



















Preview text:
lOMoARcPSD|32134904
TỔNG HỢP TRẮC NGHIỆM LLĐ
Luật lao động (Đại học Kinh tế Quốc dân) Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Chu Qu?nh (quynhchu205@gmail.com) lOMoARcPSD|32134904
NHÓM CÂU HỎI QUAN HỆ LAO ĐỘNG, NGUYÊN TẮC ĐIỀU CHỈNH CỦA PLLĐ
Câu 1. Đối tượng điều chỉnh của Bộ luật lao động 2019 bao gồm:
a. Người lao động Việt Nam; Người sử dụng lao động; Người lao động nước
ngoài làm việc tại Việt Nam; Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên
quan trực tiếp đến quan hệ lao động.
b. Người lao động; người học nghề, người tập nghề và người làm
việc không có quan hệ lao động; Người sử dụng lao động;
Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Cơ quan, tổ
chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động.
c. Người lao động Việt Nam; người học nghề, tập nghề và người lao động
khác được quy định tại Bộ luật; Người sử dụng lao động; Cơ quan, tổ
chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động.
d. Người lao động Việt Nam; người học nghề, tập nghề và người lao động
khác được quy định tại Bộ luật; Người sử dụng lao động; Người lao
động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Câu 2. Quan hệ pháp luật nào sau đây KHÔNG phải là quan hệ pháp luật lao động?
a. Quan hệ pháp luật về giáo dục nghề nghiệp
b. Quan hệ pháp luật về tạo lập quỹ bảo hiểm xã hội
c. Quan hệ pháp luật về đình công
d. Quan hệ pháp luật về hợp đồng cộng tác viên
Câu 2. Quan hệ xã hội nào sau đây thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật lao động?
a. Quan hệ về góp vốn thành lập doanh nghiệp
b. Quan hệ về trợ giúp xã hội
c. Quan hệ về cho thuê lại lao động
d. Quan hệ về khoán việc dân sự
Câu 2. Luật lao động Việt Nam điều chỉnh quan hệ lao động nào
trong những quan hệ lao động sau đây:
a. Quan hệ lao động giữa công chức được tuyển dụng với tổ chức chính trị xã hội
b. Quan hệ lao động giữa viên chức với các đơn vị sự nghiệp công lập
theo hợp đồng làm việc.
Downloaded by Chu Qu?nh (quynhchu205@gmail.com) lOMoARcPSD|32134904
c. Quan hệ học nghề giữa người học nghề để làm việc cho người
sử dụng lao động với người sử dụng lao động qua hợp đồng đào tạo.
d. Tất cả các quan hệ lao động ở đáp án A, B, C
Câu 2. Quan hệ xã hội nào sau đây KHÔNG thuộc đối tượng điều
chỉnh của luật lao động: a. Quan hệ về việc làm
b. Quan hệ quản lý nhà nước về lao động
c. Quan hệ giữa người lao động thuê lại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động.
d. Quan hệ giữa cổ đông của công ty cổ phần với công ty cổ phần
Câu 2. Quan hệ lao động giữa viên chức nhà nước với tổ chức sự
nghiệp công lập thuộc đối tượng điều chỉnh của: a. Pháp luật lao động.
b. Pháp luật hành chính. c. Pháp luật dân sự d. Công pháp
Câu 2. Luật lao động Việt Nam điều chỉnh quan hệ lao động nào
trong những quan hệ lao động sau đây:
a. Quan hệ lao động giữa cán bộ được bổ nhiệm giữ chức vụ với cơ quan nhà nước
b. Quan hệ lao động giữa người lao động với đơn vị sự nghiệp
công lập theo hợp đồng lao động xác định thời hạn.
c. Quan hệ giữa luật sư với doanh nghiệp theo hợp đồng dịch vụ pháp lý
d. Tất cả các quan hệ lao động ở đáp án A, B, C
Câu 2. Quan hệ xã hội nào sau đây KHÔNG thuộc đối tượng điều
chỉnh của luật lao động: a. Quan hệ về dạy nghề
b. Quan hệ về giải quyết tranh chấp lao động
c. Quan hệ giữa thành viên hợp tác xã với hợp tác xã
d. Quan hệ về bảo hiểm xã hội
Câu 4. Nguyên tắc nào sau đây KHÔNG phải nguyên tắc điều
chỉnh của pháp luật lao động:
Downloaded by Chu Qu?nh (quynhchu205@gmail.com) lOMoARcPSD|32134904
a. Nguyên tắc không được phân biệt đối xử với người lao động.
b. Nguyên tắc bảo đảm quyền tự do lựa chọn việc làm, nơi làm
việc và tham gia quản lý doanh nghiệp của người lao động.
c. Nguyên tắc bảo đảm quyền đình công của người lao động theo quy định của pháp luật.
d. Nguyên tắc trả lương, trả công căn cứ vào năng suất lao động, chất
lượng và hiệu quả công việc nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu do nhà nước quy định
Câu 5. Nguyên tắc nào sau đây không phải nguyên tắc điều chỉnh
của pháp luật lao động:
a. Nguyên tắc đảm bảo quyền tự do kinh doanh theo quy định pháp luật.
b. Nguyên tắc tôn trọng quyền thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ
chức đại diện của người lao động theo quy định của pháp luật.
c. Nguyên tắc bảo đảm quyền đình công của người lao động theo quy định của pháp luật.
d. Nguyên tắc tôn trọng quyền thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ
chức đại diện người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.
Downloaded by Chu Qu?nh (quynhchu205@gmail.com) lOMoARcPSD|32134904
NHÓM CÂU HỎI HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Câu 6: Khi người lao động thử việc không đạt yêu cầu, người sử dụng lao động phải
thực hiện thủ tục gì?
A. Thông báo bằng văn bản B. Không cần thông báo
C. Ký tiếp hợp đồng thử việc
D. Ra quyết định chấm dứt thử việc
Câu 16: Trong thời gian thử việc, nếu người lao động đạt yêu cầu thì bên nào phải
thực hiện ký hợp đồng lao động chính thức? A. Người lao động
B. Người sử dụng lao động C. Hai bên thỏa thuận
D. Cơ quan quản lý nhà nước
Câu 7: Thời gian thử việc tối đa đối với chức danh nghề cần trình độ từ cao đẳng
trở lên là bao lâu? A. 30 ngày B. 60 ngày C. 180 ngày D. 90 ngày
Câu 23. Tìm đáp án chính xác nhất trong các phương án sau về khái
niệm hợp đồng lao động:
a. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử
dụng lao động về việc làm có trả lương và quyền, nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
b. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa các bên trong quan hệ lao
động về việc làm, tiền lương, điều kiện làm việc, quy định cụ thể về
quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.
Downloaded by Chu Qu?nh (quynhchu205@gmail.com) lOMoARcPSD|32134904
c. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và
người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương,
điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
d. Hợp đồng lao động là sự xác lập quyền và nghĩa vụ của người lao động
và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương, điều kiện làm việc
và chế độ bảo hiểm xã hội.
Câu 34. Hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày Hợp đồng lao động xác định
thời hạn kết thúc nhưng hai bên không giao kết hợp đồng mới và
người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì:
a. Hợp đồng lao động được coi là đã chấm dứt và người lao động sẽ không
được bảo vệ quyền lợi.
b. Hợp đồng lao động đã giao kết đương nhiên chuyển sang loại
hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
c. Hợp đồng lao động đã giao kết đương nhiên chuyển sang loại hợp đồng
lao động xác định thời hạn 12 tháng.
d. Hợp đồng lao động đã giao kết đương nhiên chuyển sang loại hợp đồng
lao động xác định thời hạn 24 tháng.
Câu 11: Nếu hợp đồng lao động hết hạn mà các bên vẫn tiếp tục làm việc, thì hợp
đồng được xác lập như thế nào?
A. Hợp đồng mới có thời hạn 6 tháng
B. Trở thành hợp đồng không xác định thời hạn
C. Phải ký lại hợp đồng mới
D. Hợp đồng cũ tự động gia hạn
Câu 13: Thời gian tối đa để người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác
định thời hạn là bao nhiêu năm? A. 24 tháng B. 36 tháng C. 48 tháng D. 60 tháng
Câu 14: Hợp đồng lao động phải được lập thành bao nhiêu bản? A. 1 bản B. 2 bản C. 3 bản
Downloaded by Chu Qu?nh (quynhchu205@gmail.com) lOMoARcPSD|32134904 D. 4 bản
Câu 15: Nghĩa vụ chính của người sử dụng lao động khi giao kết hợp đồng lao động là gì?
A. Đóng bảo hiểm xã hội B. Trả lương đầy đủ
C. Thông báo rõ ràng về quyền và nghĩa vụ D. Cấp phát đồng phục
Câu 4: Ai có quyền ký kết hợp đồng lao động với người lao động làm việc cho doanh nghiệp?
A. Chủ tịch Hội đồng quản trị
B. Người đại diện theo pháp luật
C. Bất kỳ người quản lý nào
D. Người quản lý nhân sự
Câu 8: Trong hợp đồng lao động, nội dung về địa điểm làm việc có thể ghi như thế nào?
A. Ghi cụ thể một địa điểm duy nhất
B. Ghi một hoặc nhiều địa điểm C. Không cần ghi
D. Ghi địa chỉ chung chung
Câu 1: Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương thức điện tử có giá trị như thế nào?
A. Không có giá trị pháp lý
B. Có giá trị như hợp đồng bằng văn bản
C. Phải xác nhận lại bằng văn bản
D. Chỉ có giá trị nếu có chữ ký số
Câu 17: Trường hợp nào sau đây hợp đồng lao động có thể giao kết bằng lời nói?
A. Hợp đồng mùa vụ dưới 1 tháng
B. Hợp đồng không xác định thời hạn
C. Hợp đồng với người dưới 15 tuổi
D. Hợp đồng với người giúp việc gia đình
Câu 2: Thời điểm giao kết hợp đồng lao động được xác định khi nào?
Downloaded by Chu Qu?nh (quynhchu205@gmail.com) lOMoARcPSD|32134904
A. Khi các bên đạt được thỏa thuận miệng
B. Khi hai bên ký vào hợp đồng
C. Khi người lao động bắt đầu làm việc
D. Khi người sử dụng lao động đồng ý miệng
Câu 19: Hợp đồng lao động có hiệu lực từ thời điểm nào?
A. Khi người sử dụng lao động ký
B. Khi người lao động bắt đầu làm việc
C. Khi hai bên thỏa thuận xong
D. Khi hợp đồng được đăng ký
Câu 40. Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào là đương
nhiên chấm dứt hợp đồng lao động:
a. Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật.
b. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị
trục xuất theo bản án của tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
c. Người lao động thực hiên nghĩa vụ quân sự. d. Cả A, B, C đều đúng
1. Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào KHÔNG PHẢI đương
nhiên chấm dứt hợp đồng lao động:
A. Người lao động bị kết án tù giam.
B. Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi
hưởng lương hưu theo quy định pháp luật.
C. Người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự. D. Cả A, B, C đều đúng
5. Điều kiện để người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trước
thời hạn đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn, theo mùa vụ
hoặc theo một công việc nhất định dưới 12 tháng với người sử dụng lao động là:
A. Phải thuộc các trường hợp theo quy định pháp luật và phải báo trước cho
Ban chấp hành công đoàn cơ sở biết trong thời hạn theo quy định.
B. Phải thuộc các trường hợp theo quy định của pháp luật và phải báo trước
cho người sử dụng lao động biết trong thời hạn theo quy định.
Downloaded by Chu Qu?nh (quynhchu205@gmail.com) lOMoARcPSD|32134904
C. Phải thuộc các trường hợp theo quy định của pháp luật và không cần phải báo trước.
D. Tất cả phương án A, B, C đều sai.
7. Điều kiện để người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
trước thời hạn với người lao động là:
A. Phải thuộc các trường hợp theo quy định của pháp luật và phải được sự đồng ý của
Ban chấp hành công đoàn cơ sở.
B. Phải thuộc các trường hợp theo quy định của pháp luật và phải báo trước cho người
lao động trong một thời hạn theo quy định.
C. Phải thuộc các trường hợp theo quy định của pháp luật và phải thông báo với Ban
chấp hành công đoàn cơ sở.
D. Tất cả phương án A, B, C đều sai.
Câu 33. Điều kiện để người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là:
a. Phải thuộc các trường hợp theo quy định pháp luật và phải báo trước
cho Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở biết trong thời hạn 30 ngày.
b. Phải thuộc các trường hợp theo quy định của pháp luật và phải báo
trước cho người sử dụng lao động biết trong thời hạn 30 ngày.
c. Không cần phải có căn cứ nhưng phải báo trước cho người sử
dụng lao động với thời hạn theo quy định của pháp luật, trừ
trường hợp không cần báo trước.
d. Phải thuộc các trường hợp theo quy định của pháp luật và phải báo
trước cho người sử dụng lao động biết trong thời hạn 45 ngày.
Câu 32. Trường hợp nào sau đây người lao động có thể đơn phương
chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước cho người sử dụng lao động:
a. Khi ra nước ngoài sinh sống hoặc làm việc.
b. Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở các cơ quan dân cử hoặc được
bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước
c. Lao động nữ mang thai phải nghỉ vệc theo chỉ định của cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
d. Cả 3 đáp án A, B, C đều đúng
6. Trường hợp nào sau đây người lao động có thể đơn phương chấm
dứt hợp đồng lao động:
Downloaded by Chu Qu?nh (quynhchu205@gmail.com) lOMoARcPSD|32134904
A. Khi ra nước ngoài sinh sống hoặc làm việc.
B. Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở các cơ quan dân cử hoặc được bổ
nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước
C. Lao động nữ có thai phải nghỉ vệc theo chỉ định của cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
D. Tất cả phương án A, B, C đều đúng.
Câu 12: Người lao động đang mang thai có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng
trong trường hợp nào?
A. Khi công việc gây ảnh hưởng đến thai kỳ
B. Khi lương không đủ sống
C. Khi không được tăng lương D. Khi chuyển nơi cư trú
Câu 3: Trong trường hợp nào dưới đây, người lao động có quyền đơn phương chấm
dứt hợp đồng không cần báo trước?
A. Không được trả lương
B. Không được bảo hiểm xã hội
C. Không được bố trí công việc theo hợp đồng D. Bị phạt tiền
Câu 5: Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, người lao động
phải chịu hậu quả nào?
A. Phải hoàn trả chi phí đào tạo
B. Được nhận trợ cấp thôi việc
C. Không phải chịu trách nhiệm gì
D. Được yêu cầu bố trí công việc khác
Câu 20: Trong trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái
pháp luật, người sử dụng lao động có quyền gì?
A. Yêu cầu bồi thường chi phí đào tạo
B. Khởi kiện yêu cầu người lao động bồi thường thiệt hại
C. Giữ lại giấy tờ cá nhân D. Đưa vào danh sách đen
Downloaded by Chu Qu?nh (quynhchu205@gmail.com) lOMoARcPSD|32134904
Câu 10: Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng luật phải
thông báo trước bao nhiêu ngày đối với hợp đồng xác định thời hạn? A. 15 ngày B. 30 ngày C. 45 ngày D. 60 ngày
Câu 20. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm
dứt hợp đồng lao động trái pháp luật?
a. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết.
b. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã
giao kết và trả tiền lương trong những ngày người lao động không được làm việc.
c. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã
giao kết, phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm
thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và
phải trả thêm 1 khoản tiền ít nhất bằng 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
d. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao
động đã giao kết, phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người
lao động không được làm việc và phải trả thêm 1 khoản tiền ít
nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
8. Hậu quả pháp lý trong trường hợp người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt
hợp đồng lao động trái pháp luật?
A. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết.
B. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và trả
tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc.
C. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và trả
tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được
làm việc cộng với ít nhất 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
D. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và
trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động
không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
Downloaded by Chu Qu?nh (quynhchu205@gmail.com) lOMoARcPSD|32134904
9. Trường hợp vì lý do kinh tế, người sử dụng lao động không thể giải quyết được
việc làm thì có thể cho người lao động thôi việc nhưng phải thực hiện điều kiện, thủ tục sau:
A. Phải trao đổi với tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và thông báo trước 30
ngày cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh
B. Phải trả trợ cấp mất việc cho người lao động đầy đủ
C. Phải xây dựng, thực hiện phương án sử dụng lao động D. Cả 3 đáp án A, B, C
Câu 18: Nếu người lao động bị đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật,
người sử dụng lao động phải bồi thường như thế nào? A. Trả lương 1 tháng
B. Trả lương cộng thêm 2 tháng
C. Trả đủ tiền lương và phụ cấp
D. Trả tiền bồi thường ít nhất 2 tháng tiền lương
Câu 9: Trường hợp hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ sẽ dẫn đến hậu quả gì?
A. Các bên tiếp tục thực hiện hợp đồng B. Chấm dứt hợp đồng
C. Hợp đồng bị hủy bỏ
D. Hợp đồng phải sửa đổi
4. Trường hợp nào sau đây hợp đồng lao động KHÔNG bị vô hiệu toàn bộ:
A. Công việc mà hai bên giao kết trong hợp đồng lao động là công việc bị pháp luật cấm
B. Các bên vi phạm về hình thức hợp đồng
C. Nội dung hợp đồng hạn chế hoặc ngăn cản quyền thành lập, gia nhập và hoạt động
công đoàn của người lao động
D. Người ký kết hợp đồng lao động không đúng thẩm quyền
10. Cơ quan nào có thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu: A. Thanh tra lao động
B. Sở Lao động thương binh xã hội nơi doanh nghiệp có trụ sở chính C. Tòa án nhân dân
D. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Downloaded by Chu Qu?nh (quynhchu205@gmail.com) lOMoARcPSD|32134904
NHÓM CÂU HỎI TRANH CHẤP LAO ĐỘNG
Câu 1: Theo Bộ luật Lao động 2019, tranh chấp lao động là:
A. Sự khác biệt về ý kiến giữa người lao động và người sử dụng lao động
B. Tranh chấp về quyền và nghĩa vụ phát sinh trong quan hệ lao động giữa các bên
C. Mâu thuẫn cá nhân tại nơi làm việc
D. Tranh chấp giữa người lao động và cơ quan nhà nước
Câu 2: Có mấy loại tranh chấp lao động được quy định tại Bộ luật Lao động 2019? A. 1 loại B. 2 loại C. 3 loại D. 4 loại
Câu 3: Tranh chấp lao động cá nhân là tranh chấp giữa:
A. Tập thể người lao động và người sử dụng lao động
B. Một người lao động và người sử dụng lao động
C. Hai người lao động
Downloaded by Chu Qu?nh (quynhchu205@gmail.com) lOMoARcPSD|32134904
D. Công đoàn và doanh nghiệp
Câu 4: Tranh chấp lao động tập thể bao gồm tranh chấp về:
A. Mối quan hệ giữa các phòng ban trong doanh nghiệp
B. Sự khác biệt về cách thức điều hành doanh nghiệp
C. Quyền và lợi ích liên quan của tập thể người lao động với người sử dụng lao động
D. Tranh chấp giữa doanh nghiệp với chính quyền
Câu 5. Nguyên tắc nào sau đây KHÔNG phải nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động:
a. Giải quyết tranh chấp kịp thời nhanh chóng và đúng pháp luật.
b. Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên.
c. Bảo đảm sự tham gia của đại diện các bên trong quá trình giải quyết tranh chấp
d. Đảm bảo bí mật và lợi ích kinh doanh của người sử dụng lao động
Câu 6: Một tranh chấp về sa thải người lao động trái luật được xếp vào loại: A. Tranh chấp dân sự
B. Tranh chấp lao động cá nhân
C. Tranh chấp hành chính D. Tranh chấp tập thể
Câu 6: Tranh chấp về trợ cấp thôi việc là: A. Tranh chấp dân sự
B. Tranh chấp lao động cá nhân
C. Tranh chấp hành chính D. Tranh chấp nội bộ
Câu 7: Tranh chấp lao động cá nhân phải hòa giải trước khi khởi kiện, trừ trường hợp nào?
A. Tranh chấp về nghỉ việc
B. Tranh chấp về sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
C. Tranh chấp về tiền thưởng
Downloaded by Chu Qu?nh (quynhchu205@gmail.com) lOMoARcPSD|32134904
D. Tranh chấp về việc làm lại hợp đồng
Câu 16: Cơ quan có thẩm quyền cuối cùng giải quyết tranh chấp lao động là: A. Thanh tra lao động B. Công đoàn cấp tỉnh C. Tòa án nhân dân D. UBND cấp xã
Câu 19: Trong giải quyết tranh chấp lao động, Tòa án áp dụng: A. Luật hình sự B. Luật dân sự
C. Bộ luật Lao động và pháp luật có liên quan
D. Quy định nội bộ công ty
Câu 20: Bản án của Tòa án nhân dân có hiệu lực khi nào? A. Sau 7 ngày
B. Sau khi công đoàn xác nhận
C. Sau khi hết thời hạn kháng cáo hoặc kháng nghị
D. Sau khi doanh nghiệp đồng ý
Câu 17: Thời hiệu khởi kiện tranh chấp lao động cá nhân là: A. 6 tháng
B. 1 năm kể từ ngày phát hiện quyền và lợi ích bị xâm phạm C. 2 năm D. Không có thời hiệu
Câu 9: Thời hạn hòa giải tranh chấp lao động cá nhân là: A. 10 ngày làm việc B. 15 ngày làm việc
C. 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu hòa giải D. Không có quy định
Downloaded by Chu Qu?nh (quynhchu205@gmail.com) lOMoARcPSD|32134904
Câu 18: Nếu hai bên không đồng ý với kết quả hòa giải, người lao động có thể: A. Chấm dứt hợp đồng
B. Nộp đơn khởi kiện ra Tòa án C. Tố cáo lên công an
D. Gửi đơn đến Bộ Nội vụ
Câu 10: Khi hòa giải không thành hoặc hết thời hạn mà không hòa giải, người lao động có quyền: A. Xin chuyển việc
B. Khởi kiện ra Tòa án C. Yêu cầu đình công
D. Khiếu nại đến UBND xã
Câu 11: Trình tự giải quyết tranh chấp lao động tập thể bắt đầu bằng: A. Trọng tài B. Khởi kiện ra Tòa
C. Thương lượng giữa các bên D. Đình công
Câu 12: Sau thương lượng không thành, bước tiếp theo trong tranh chấp lao động tập thể là: A. Khiếu nại lên UBND B. Gửi đơn ra Tòa án
C. Gửi hồ sơ đến Hội đồng trọng tài lao động
D. Báo cáo Bộ Nội vụ
Câu 1. Thời hạn để Ban trọng tài lao động ra quyết định về việc giải
quyết tranh chấp là bao nhiêu lâu?
a. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Ban Trọng tài lao động được thành lập.
b. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày Ban Trọng tài lao động được thành lập.
Downloaded by Chu Qu?nh (quynhchu205@gmail.com) lOMoARcPSD|32134904
c. Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày Ban Trọng tài lao động được thành lập.
d. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ban Trọng tài lao động được thành lập.
Câu 14: Thời hạn Hội đồng trọng tài phải ra quyết định là: A. 10 ngày làm việc
B. 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ C. 30 ngày D. 5 ngày làm việc
Câu 13: Hội đồng trọng tài lao động do cơ quan nào thành lập?
A. Tòa án nhân dân cấp tỉnh
B. Chủ tịch UBND cấp tỉnh
C. Công đoàn cấp tỉnh D. Thanh tra lao động
Câu 15. Hội đồng trọng tài lao động do chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định thành
lập gồm các thành phần
a. Ít nhất là 07 người bao gồm: 01 thành viên là chủ tịch Hội đồng do cơ quan
chuyên môn về lao động thuộc UBND cấp tỉnh đề cử; tối thiểu 03 thành viên do
Công đoàn cấp tỉnh đề cử; tối thiểu 03 thành viên do các tổ chức đại diện của
người sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh thống nhất đề cử.
b. Ít nhất là 10 người bao gồm: tối thiểu 05 thành viên do cơ quan chuyên môn về lao
động thuộc UBND cấp tỉnh đề cử; tối thiểu 05 thành viên do Công đoàn cấp tỉnh đề cử.
c. Ít nhất là 10 người bao gồm: tối thiểu 04 thành viên do cơ quan chuyên môn về lao
động thuộc UBND cấp tỉnh đề cử; tối thiểu 03 thành viên do Công đoàn cấp tỉnh
đề cử; tối thiểu 03 thành viên do các tổ chức đại diện của người sử dụng lao động
trên địa bàn tỉnh thống nhất đề cử.
d. Ít nhất là 15 người bao gồm: tối thiểu 05 thành viên do cơ quan chuyên môn
về lao động thuộc UBND cấp tỉnh đề cử; tối thiểu 05 thành viên do Công đoàn
cấp tỉnh đề cử; tối thiểu 05 thành viên do các tổ chức đại diện của người sử
dụng lao động trên địa bàn tỉnh thống nhất đề cử.
Downloaded by Chu Qu?nh (quynhchu205@gmail.com) lOMoARcPSD|32134904
Câu 14. Hội đồng trọng tài lao động có thẩm quyền giải quyết những loại tranh
chấp lao động nào sau đây:
A. Tranh chấp lao động cá nhân và Tranh chấp lao động tập thể về quyền
B. Tranh chấp lao động tập thể về quyền và Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích.
C. Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích.
D. Tranh chấp lao động cá nhân và Tranh chấp lao động tập thể.
Câu 39. Thời hiệu yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động tranh chấp lao động cá nhân là:
a. 06 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng
quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.
b. 09 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp
cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.
c. 12 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng
quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.
d. 02 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng
quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm
Câu 6: Cơ quan có thẩm quyền hòa giải tranh chấp lao động cá nhân theo luật là: A. Thanh tra lao động
B. Hòa giải viên lao động C. Công đoàn cơ sở D. Tòa án nhân dân
Câu 8. Tiêu chuẩn nào sau đây không phải tiêu chuẩn của Hòa giải viên lao động?
a. Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
b. Không thuộc diện đang truy cứu trách nhiệm hình sự
c. Tốt nhiệp cử nhân luật
d. Có sức khỏe và phẩm chất đạo đức tốt
Câu 7. Hòa giải viên lao động có thẩm quyền hòa giải những loại tranh chấp lao động nào sau đây:
a. Tranh chấp lao động cá nhân và Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích
b. Tranh chấp lao động tập thể về quyền và tranh chấp lao động tập thể về lợi ích.
c. Tranh chấp lao động cá nhân
d. Tranh chấp lao động cá nhân và Tranh chấp lao động tập thể
Downloaded by Chu Qu?nh (quynhchu205@gmail.com) lOMoARcPSD|32134904
Câu 4. Cơ quan, cá nhân nào sau đây có thẩm quyền giải quyết tranh
chấp lao động cá nhân:
a. Hòa giải viên lao động
b. Hội đồng Trọng tài lao động c. Tòa án nhân dân
d. Cả 3 đáp án A, B, C
Câu 5. Trong Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án lao động bắt buộc phải có:
a. Hội thẩm nhân dân là người đang công tác trong tổ chức đại diện tập thể lao động
b. Hội thẩm nhân dân là người đã hoặc đang công tác trong tổ
chức đại diện tập thể lao động hoặc người có kiến thức pháp luật lao động.
c. Hội thẩm nhân dân là người có kinh nghiệm tối thiểu 03 năm trong lĩnh vực lao động.
d. Hội thẩm nhân dân đã được sự đồng ý của người lao động.
Câu 28. Tranh chấp lao động cá nhân nào sau đây KHÔNG bắt buộc
phải qua hòa giải mà có thể khởi kiện thẳng ra Tòa án nhân dân?
a. Tranh chấp về hợp đồng thử việc.
b. Tranh chấp về học nghề.
c. Tranh chấp giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động
d. Tranh chấp về người lao động vị thành niên.
Câu 21: Người lao động bị buộc thôi việc không có lý do, bước đầu tiên nên làm gì? A. Đình công
B. Yêu cầu hòa giải tại hòa giải viên lao động
C. Gửi đơn lên công an D. Tố cáo lên báo
Câu 23: Một nhóm người lao động bị điều chuyển công việc trái thỏa thuận, họ nên:
A. Nghỉ việc tập thể B. Tố cáo lên báo chí
Downloaded by Chu Qu?nh (quynhchu205@gmail.com) lOMoARcPSD|32134904
C. Thương lượng tập thể, nếu không thành có thể yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết
D. Khởi kiện hình sự
Câu 22: Khi bị nợ lương trong 2 tháng, người lao động có quyền: A. Nghỉ việc ngay
B. Yêu cầu giải quyết tranh chấp qua hòa giải hoặc khởi kiện C. Từ chối làm việc D. Gây rối nội bộ
Câu 25: Một công ty không thi hành quyết định của Hội đồng trọng tài lao động, thì:
A. Quyết định bị hủy
B. Người lao động phải hòa giải lại
C. Người lao động có quyền đình công
D. Công đoàn phải giải thể
Câu 26: Quyền đình công chỉ được thực hiện trong tranh chấp lao động: A. Cá nhân
B. Về kỷ luật lao động
C. Tập thể về quyền
D. Về trợ cấp thôi việc
Câu 28: Quyền đại diện tập thể người lao động khi tranh chấp thuộc về: A. Nhóm lao động
B. Công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở C. UBND cấp xã D. Trưởng phòng nhân sự
Câu 29: Quy định của Bộ luật Lao động 2019 khuyến khích phương thức giải quyết tranh chấp nào? A. Đưa ra Tòa ngay
Downloaded by Chu Qu?nh (quynhchu205@gmail.com)