1. Các dịch vụ của NHTM dành cho KHDN :
- Chiết khấu, bao thanh toán, thấu chi, cho vay từng lần , cho vay dự án,
cho vay dự án, tài trợ hợp đồng , …
- Sản phẩm phố biến : cho vay từng lần
Cho vay từng lần : Phương thức cho vay tổng hợp các cách tính toán cho vay,
thu nợ dựa vào tính chất cách xác định đối tượng cho vay. Việc áp dụng phương
thức cho vay nào phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh nhu cầu về vốn của đối
tượng xin vay. Một phương thức cho vay khoa học phải đảm bảo được nguyên tắc
tín dụng, đồng thời phải theo dõi sát quy trình chu chuyển của vốn vay.
Phương thức cho vay từng lần phương thức cho vay ngân hàng căn cứ vào
từng kế hoạch, phương án kinh doanh, từng khâu hoặc từng loại vật cụ thể để
cho vay.
Phương thức cho vay từng lần được áp dụng khi cho vay để bổ sung nhu cầu vốn
lưu động thiếu hụt trong sản xuất, đối với những khách hàng sản xuất kinh doanh
không ổn định, nhu cầu vay trả góp không thường xuyên, nhu cầu đề nghị vay
vốn từng lần hoặc những khách hàng không tín nhiệm cao đối với ngân hàng
trong quan hệ tín dụng ngân hàng nhận thấy cần phải áp dụng cho vay từng lần
để giám sát, kiểm tra, quản lý việc sử dụng vốn vay chặt chẽ, an toàn
Cho vay từng lần phổ biến vì : Giúp cho ngân hàng mở rộng kinh doanh. Tìm
kiếm thu nhập, phục vụ mọi đối tượng khách hàng; đồng thời đảm bảo an toàn
vốn vay và tạo thế chủ động cho cả ngân hàng và khách hàng.
Với mức phát tiền vay cụ thể; hạn trả nợ cụ thể nên ngân hàng có thể tính toán
được hiệu quả kinh tế của khoản cho vay. Từ đó có thể lên kế hoạch cho vay các
khoản tiếp theo một cách hợp lý. Điều này giúp tránh ứ đọng vốn và tăng hiệu
quả sử dụng vốn
Mặt khác, việc tính toán thu nợ, thu lãi của kế toán cho vay được thực hiện đơn
giản căn cứ vào số tiền cho vay, lãi suất cho vay và thời hạn vay trên hợp đồng
tín dụng.
2. Ngân hang số
- Khái niệm : Là mô hình hoạt động dựa trên nền tảng công nghệ số.
ngân hàng có thể thực hiện hầu hết các giao dịch ngân hàng bằng hình
thức trực tuyến thông qua internet. Giao dịch của ngân hàng số không
phải đến chi nhánh ngân hàng và giảm thiểu đến mức tối đa những thủ
tục giấy tờ liên quan. Đồng thời tính năng của ngân hàng số có thể thực
hiện mọi lúc mọi nơi không phụ vào thời gian không gian nên khách
hàng hoàn toàn chủ động.
-Xu hướng phát triển ngân hàng số tại Việt Nam : Cùng với xu thế phát
triển thời đại số hóa 4.0, là một xu hướng đổi mới mangngân hàng số
tính tất yếu. là thành tựu tiên tiến dựa trên nền tảng số hóaNgân hàng số
tích hợp các hoạt động và tính năng của một ngân hàng truyền thống,
nhằm tạo điều kiện cho đời sống tài chính của khách hàng thêm phần tiện
lợi. Việt nam là thị trường tiềm năng cho các dịch vụ ngân hàng số do
dân số trẻ, xu hướng thay đổi hành vi của khách hành và xu hướng không
dung tiền mặt ngày càng rõ rang. Hơn nữa, phát triển ngân hàng số còn
phù hợp với xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế.
-Các ngân hàng đã và đang thực hiện số hóa hoạt động ngân hàng, ứng
dụng các công nghệ hiện đại trong kinh doanh như : điện toán đám mây,
phân tích dữ liệu trí tuệ nhân tạo ,… đưa ra các dịch vụ của ngân hàng số
như :
Một số dịch vụ của ngân hàng số
Thanh toán tiền điện, nước, internet, …
Chuyển khoản/Chuyển tiền
Vay ngân hàng
Gửi tiết kiệm
Nộp tiền vào tài khoản
Quản lý tài khoản, quản lý thẻ
Tham gia các sản phẩm đầu tư, bảo hiểm.
- Xu hướng phát triển Ngân hàng số cũng mang đến những rủi ro NHTM
cần lưu ý như bảo mật thông tin, rủi ro công nghệ.
- LỢI ÍCH
- Ngân hàng số ngày càng phát triển mạnh mẽ và mang lại nhiều lợi ích
cho người dùng, cụ thể:
-Giao dịch tiện lợi: Chỉ với thiết bị điện tử có kết nối Internet, bạn có thể
thực hiện mọi giao dịch bất cứ lúc nào và bất cứ nơi đâu.
-Tiết kiệm thời gian và công sức: Với dịch vụ ngân hàng số, khách hàng
không phải tốn thời gian và công sức để đến Phòng giao dịch/Chi nhánh
ngân hàng. Khách hàng có thể tự giao dịch ngay với thiết bị điện tử trong
tay. Mọi giao dịch đều được tự động hóa với tốc độ xử lý nhanh chóng.
Điển hình với giao dịch /thanh toán, tiền sẽ được chuyểnchuyển khoản
ngay cho người nhận ngay lập tức.
-Tiết kiệm chi phí: Nhằm khuyến khích và cải thiện trải nghiệm cho
khách hàng, ngân hàng đều có các chính sách giảm hoặc miễn phí nhiều
dịch vụ phổ biến như chuyển tiền, rút tiền ATM, duy trì tài khoản… Tại
một số ngân hàng, thanh toán trực tuyến còn kèm thêm nhiều ưu đãi.
-Bảo mật dữ liệu an toàn: Nhiều người dùng thắc mắc cơ chế bảo mật
của ngân hàng số là gì? Ngân hàng số được xây dựng với nhiều lớp bảo
vệ, trong đó sử dụng mã xác thực dùng một lần (OTP) đang là cơ chế bảo
mật thông dụng và hữu hiệu. Ngoài ra, hình thức bảo mật khác là Token
cũng được áp dụng cho giao dịch thanh toán ngân hàng trực tuyến
Internet Banking. Đồng thời, mọi thông tin biến động về tài khoản đều
được thông báo cho khách hàng ngay lập tức.
SO SÁNH NGÂN HÀNG SỐ VÀ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ
Điểm khác biệt giữa ngân hàng số và ngân hàng điện tử
Ngân hàng điện tử:
Ngân hàng điện tử dịch vụ ngân hàng trước cả ngân hàng số, dịch vụ ngân
hàng phát hành cho khách hàng tài khoản tại đó để thực hiện chủ yếu các dịch
vụ liên quan đến tài khoản và thẻ như:
Chuyển tiền
Thanh toán
Quản lý tài khoản và thẻ
Kèm thêm các tiện ích thông tin, mua sắm khác
Nói chung là ngân hàng điện tử là gói gọn trọng phạm vi giao dịch trực tuyến.
Ngân hàng số:
Ngân hàng số mới suất hiện 2 -3 năm gần đây phát triền đa dạng vượt bậc hơn
so với ngân hàng điện tử. Ngân hàng số đem toàn bộ sản phẩm dịch vụ của một
ngân hàng vào trong các ứng dụng để hỗ trợ khách hàng trên kênh online
không cần đến chi nhánh ngân hàng.
Giao dịch trực tuyến như ngân hàng điện tử: Chuyển khoản quốc tế/ trong nước,
thanh toán, mua sắm, nạp tiền điện thoại, ví điện tử … và
Sản phẩm vay vốn: vay vốn ngay trên các ứng dụng ngân hàng
Gửi tiết kiệm ngân hàng, quản lý và thanh khoản tiết kiệm
Tham gia các sản phẩm đầu tư: Bảo hiểm, đầu tư
Đăng ký các dịch vụ
Mở thẻ và khóa thẻ trên ứng dụng
Về bản thì Ngân hàng số gần như tương đồng với ngân hàng điện tử nhưng
điểm khác ngân hàng số đồng bộ, hiện đại bảo mật bằng những công nghệ
mới tốt hơn. Sử dụng ngân hàng số tiện lợi nhanh chóng hơn so với sử dụng
Internet Banking hay Mobile Banking riêng biệt như trước đây.
VCB Digibank Vietcombank- VÍ DỤ
Mới đây ngân hàng Vietcombank đã cho ra mắt bắt đầu đi cho ứng dụng ngân
hàng số đi vào hoạt động để thay thế VCB Internet Banking lẫnVCB Digibank
VCB Mobile Banking trước đây.
Ưu điểm VCB Digibank
Đồng nhất tài khoản đăng nhập trên app điện thoại với phiên bản website. Trước
đây tài khoản Internet Banking Mobile Banking VCB dùng 2 tài khoản khác
nhau, tạo nhiều khó khăn trong sử dụng.
Đồng nhất hạn mức giao dịch: Hạn mức giao dịch Digibank VCB app với VCB
Digibank website sẽ không có sự khác biệt
Nhận thông báo giao dịch mọi lúc: Tích hợp cả SMS Banking, không cần sử dụng
SMS Banking để nhận thông báo biến động số dư. Tiết kiệm được 1 khoản chi phí
Tối ưu hóa các tinh năng chuyển tiền thanh toán, thực hiện nhanh hơn, thuận
tiện và an toàn hơn
Tích hợp thêm nhiều tính năng, sản phẩm mới như vay vốn, bảo hiểm, đầu tư…
Hoạt động cả ngày nghỉ lễ hay ra nước ngoài
Hạn chế VCB Dgibank hiện nay
Đối với khách hàng tài khoản Internet Banking hay Mobile Banking VCB trước
đó phải thực hiện chuyển đổi
Việc đăng hiễn vấn chưa hỗ trợ online, đăng vẫn thực hiện chi nhánh ngân
hàng
Mọi người tiến hành đăng nhanh tại các chi nhánh Vietcombank gần nhất với
thủ tục cần thiết như sau:
Bản gốc Chứng minh nhân dân (CMND)/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân
Bản đăng ký sử dụng dịch vụ Ngân hàng điện tử theo mẫu của ngân hàng
Liên hệ xu hướng ứng dụng ngân hàng số tại NHTM Việt Nam:
Trước bối cảnh CMCN 4.0, xác định chuyển đối số là xu hướng tất yếu, nhiều ngân hàng
đã xem việc phát triển mô hình ngân hàng số là một mục tiêu trong chiến lược kinh
doanh, không đơn thuần là một dự án công nghệ thông tin và xây dựng chiến lược chuyển
đổi số phù hợp với đặc thù đơn vị mình. Theo kết quả khảo sát vào tháng 9/2020 của
NHNN, 95% ngân hàng đã và đang xây dựng hoặc dự tính sẽ xây dựng chiến lược
chuyển đổi số, trong đó 39% ngân hàng đã phê duyệt chiến lược chuyển đổi số hoặc tích
hợp trong chiến lược phát triển kinh doanh/công nghệ thông tin; 42% ngân hàng đang
xây dựng chiến lược chuyển đổi số
Mỗi một ngân hàng cũng lựa chọn cho mình một mô hình chuyển đổi số riêng (Hình 2) .3
Trong chiến lược chuyển đổi số, đa số (88%) các ngân hàng đều lựa chọn chuyển đổi số cả kênh
giao tiếp khách hàng (front-end) và nghiệp vụ nội bộ (back-end) hoặc số hóa toàn bộ; số ít ngân
hàng (6%) dự kiến chỉ số hóa kênh giao tiếp khách hàng (front-end only).
Hầu hết các ngân hàng đều ứng dụng các giải pháp kỹ thuật, công nghệ mới như điện toán đám
mây, phân tích dữ liệu, dữ liệu lớn (Big data), tự động hóa quy trình bằng robot, trí tuệ nhân tạo
(AI)/học máy (ML), Blockchain, nhận biết và định danh khách hàng bằng eKYC,... trong các
hoạt động nghiệp vụ và cung ứng sản phẩm, dịch vụ để nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng trải
nghiệm khách hàng. Trong đó, công nghệ dữ liệu, trí tuệ nhân tạo,... được các ngân hàng áp dụng
nhiều nhất và tận dụng triệt để phân tích hành vi, nhu cầu khách hàng giúp tối ưu hóa, cá nhân
hóa việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ.
Hệ thống ngân hàng lõi và hạ tầng công nghệ được các ngân hàng chú trọng đầu tư, nâng cấp
nhằm đảm bảo hoạt động ổn định, an toàn dữ liệu, giảm thiểu rủi ro hệ thống cũng như đáp ứng
nhu cầu phát triển của các năm tiếp theo tại đơn vị. Vấn đề an ninh, bảo mật trong thanh toán đặc
biệt được coi trọng và tăng cường để nâng cao chất lượng dịch vụ, tạo sự yên tâm cho khách
hàng khi sử dụng các dịch vụ ngân hàng điện tử (như thanh toán qua Internet, ví điện tử, điện
thoại di động…).
Một số dịch vụ ngân hàng (thanh toán, nhận tiền tiết kiệm) gần như đã được số hóa 100% cho
phép khách hàng thực hiện tất cả các khâu trong quy trình sử dụng dịch vụ thanh toán (từ mở tài
khoản, chuyển tiền, thanh toán hóa đơn, nộp rút tiền tiết kiệm thông qua tài khoản thanh toán,...),
nhiều ngân hàng đã ứng dụng các công nghệ AI, ML, Big data để đánh giá, phân loại khách hàng
và quyết định giải ngân,... giúp đơn giản hóa thủ tục, rút thời gian giải ngân, cho vay từ nhiều
ngày xuống trong ngày.
Nhiều ngân hàng đã xây dựng kho dữ liệu, hạ tầng số tập trung, chuẩn hóa, cho phép chia sẻ, tích
hợp, tạo hệ sinh thái số trải rộng nhiều ngành, lĩnh vực như: hệ sinh thái Mobile Banking kết nối
với dịch vụ công, tài chính, viễn thông, điện lực, giao thông, y tế... nhờ đó, trên ứng dụng di
động của ngân hàng, khách hàng có thể sử dụng được nhiều tiện ích hơn so với giao dịch trực
tiếp tại ngân hàng . Số lượng, giá trị giao dịch ngân hàng qua kênh số của nhiều ngân hàng Việt4
Nam có sự tăng trưởng vượt bậc; một số ngân hàng như TPBank, MB đã ghi nhận tỷ lệ hơn 80%
giao dịch được thực hiện trên nền tảng số. Hàng chục triệu khách hàng đã trở thành khách hàng
số của ngân hàng với việc sử dụng thường xuyên các ứng dụng ngân hàng số trong mọi giao dịch
thường nhật như: Ứng dựng ngân hàng số VCB Digibank, VietinBank iPay, BIDV Smart
Banking, eBank X của TPBank; Omni-Channel của OCB;... Với tốc độ tăng trưởng qua các năm
và xu hướng về sự dịch chuyển hành vi của khách hàng sang các kênh số, đa số các ngân hàng
đều kỳ vọng tỷ lệ khách hàng sử dụng kênh số sẽ ngày càng gia tăng trong thời gian tới. Giai
đoạn 3 - 5 năm tới, gần 58% các ngân hàng kỳ vọng khách hàng sử dụng kênh số đạt trên 60%
(Hình 3) .5
Bên cạnh đó, các ngân hàng cũng hợp tác với các công ty Fintech và kết nối với các hệ sinh thái
số của các đơn vị thuộc các ngành, lĩnh vực khác (các công ty Fintech, các tổ chức cung ứng
hàng hóa, dịch vụ (Vingroup, Grab,...), các công ty thương mại điện tử (Lazada, Shopee,...), các
công ty viễn thông (Viettel, VNPT,...)),... để mang tới cho khách hàng những trải nghiệm dịch vụ
một cách liền mạch được cá nhân hóa, từ đó tạo sự gắn kết và đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu
của khách hàng.
3. DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
-Khái niệm : là những dịch vụ ngoài chức năng truyền thống như huy
động tiền gửi ,cho vay. Không thuộc phạm vu kinh doanh tiền tệ và các
hoạt động nghiệp vụ ngân hàng theo chức năng 1 trung gian tài chính.
- Vai trò của việc cung cấp DVNH :
+ Tăng thu nhập
+ Đa dạng hóa danh mục kinh doanh
+ Tăng cường tiếp cận khách hàng.
- Ảnh hưởng Covid 19 đến xu hướng phát triển dịch vụ tài chính của
NHTM
Thay đổi hành vi của khách hàng, sãn sàng sử dụng dịch vụ tài chính
hơn, giúp NHTM có cơ hội mở rộng của dịch vụ tài chính cung cấp.
Đẩy mạnh chuyển đổi số , cung cấp các dịch vụ tài chính dựa trên công
nghệ
Tăng thu từ dịch vụ tài chính , đa dạng hóa nguồn thu , giảm sự phụ
thuộc vào thu lãi cho vay.
Liên hệ các dịch vụ tài chính đc cung cấp bởi 1 số NHTM
Techcombank cung cấp giải pháp tài chính cho các doanh nghiệp ngành
công nghiệp phụ trợ
Ngày 23/5/2014, tại Tp. Hồ Chí Minh, với vai trò là nhà tài trợ chính,
Techcombank phối hợp cùng Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ
Phía Nam (TAC-HCM) – Cục phát triển doanh nghiệp – Bộ Kế hoạch &
Đầu tư và Cơ quan hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) tổ chức Hội thảo
“Giới thiệu các điển hình cải tiến tại hiện trường sản xuất” lần thứ 4 dành
cho các doanh nghiệp ngành công nghiệp phụ trợ. Cũng trong Hội thảo
này, Techcombank sẽ mang đến các giải pháp tài chính được thiết kế phù
hợp với các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành này, góp phần hiệu quả vào
việc nâng cao năng lực sản xuất, gia tăng tính cạnh tranh cho doanh
nghiệp.
Với mục tiêu mang tới các giải pháp tài chính phù hợp và hiệu quả nhất,
Gói sản phẩm tài chính toàn diện cho doanh nghiệp mới và Vay siêu tốc
của Techcombank không chỉ hỗ trợ nguồn vốn kịp thời (đặc biệt với các
khoản vay lưu động) mà còn giúp doanh nghiệp phụ trợ có các giải pháp
quản lý tài chính, quản lý dòng tiền một cách chuyên nghiệp, giúp tiết
kiệm chi phí, thời gian, nhân lực. Cụ thể đối với Gói sản phẩm tài chính
toàn diện, doanh nghiệp sẽ được hưởng các ưu đãi hấp dẫn về giá và phí
các dịch vụ tài chính. Trong khi đó, sản phẩm Vay siêu tốc doanh nghiệp
được nhận trả lời khoản vay trong vòng 16h làm việc; tỷ lệ cho vay cao
lên đến 80% giá trị tài sản bảo đảm – một trong những tỷ lệ cao nhất trên
thị trường hiện nay, thủ tục đơn giản, nhanh chóng; phương thức giải
ngân và trả nợ linh hoạt phù hợp với kế hoạch kinh doanh của doanh
nghiệp.
Cùng với sự hỗ trợ tích cực của các chuyên gia của JICA và TAC-HCM,
các giải pháp tài chính phù hợp của Techcombank sẽ giúp doanh nghiệp
có một sự hỗ trợ đồng bộ, hiệu quả để cải tiến sản xuất, đáp ứng tốt hơn
yêu cầu của thị trường quốc tế trong quá trình hội nhập.
4. NGÂN HÀNG TƯ NHÂN
Khái niệm : Cung ứng các dịch vụ chất lượng cao cho tầng lớp khách hàng
giàu có, tức là các khách hàng cá nhân có khối tài sản lớn ( HNWIs – High
Net Wordl Individuals)
Các KH thường quan tâm đến việc quản lý tài sản và đầu tư đúng cách.
- Liên hệ xu hướng mới trong phát triển dịch vụ ngân hàng tại các NHTM
Việt Nam:
Gợi ý :
Phát triển ngân hàng bán lẻ, chuyển đối số hóa ngân hàng => tiện ích
dịch vụ ngày càng hiện đại , cho vay theo chuỗi, giao thoa của sp dịch vụ
ngân hàng vơi các spham dịch vụ khác.
Ngành ngân hàng có thể sẽ tăng trưởng gấp đôi trong vòng 5 năm tới, đạt
gấp 2-3 lần tốc độ gia tăng tổng sản phẩm quốc nội (GDP), trong đó chìa
khóa cho sự tăng trưởng này chính là các dịch vụ ngân hàng bán lẻ.
Năm 2020, hoạt động bán lẻ của các ngân hàng bị ảnh hưởng lớn do dịch
COVID-19 khi đã kinh tế chậm tăng trưởng, doanh nghiệp gặp khó khăn,
người dân từng bước thắt chặt chi tiêu.
Điều này thể hiện rõ qua các chỉ số như dư nợ tín dụng giảm, thu nhập ngân
hàng giảm, thậm chí một số mảng kinh doanh của nhiều ngân hàng còn bị
đình trệ. Tuy nhiên, dịch COVID-19 cũng đem lại cơ hội và động lực thúc
đẩy chuyển đổi số mạnh mẽ cho ngành ngân hàng, phù hợp với xu hướng số
hóa lĩnh vực tài chính, ngân hàng trên toàn thế giới.
Các ngân hàng và công ty công nghệ đã tập trung phát triển các ứng dụng mới trên
nền tảng công nghệ số, cung cấp những sản phẩm, dịch vụ hướng tới việc đáp ứng
kịp thời nhu cầu thay đổi của khách hàng.
Số liệu của các ngân hàng cho thấy, trong 6 tháng đầu năm 2020, số lượng khách
hàng thực tế sử dụng các dịch vụ ngân hàng trực tuyến, đặc biệt là internet
banking, mobile banking tăng rất cao so với cùng kỳ năm 2019, từ 1,4 đến 2,6 lần
và chiếm trên 40% tổng số giao dịch. Cá biệt, có một vài ngân hàng có tỷ lệ cao
chiếm trên 80% tổng số giao dịch.
Đặc biệt, trong thanh toán không dùng tiền mặt đã có sự dịch chuyển rất
mạnh cơ cấu giao dịch. Theo số liệu của Công ty cổ phần Thanh toán
quốc gia (NAPAS), giao dịch chuyển mạch của khách hàng qua NAPAS
từ chỗ chủ yếu là giao dịch rút tiền mặt từ ATM (chiếm gần 90% tổng số
giao dịch) năm 2015 đã giảm xuống chỉ còn 26,6% trong năm 2020.
Trong khi đó, số lượng giao dịch chuyển tiền nhanh 24/7 đã tăng từ chỗ
chỉ chiếm 1,1% năm 2015 lên 66,6% số lượng giao dịch vào năm nay.
Giá trị giao dịch cũng dịch chuyển tương ứng với tỷ trọng tổng giá trị
giao dịch rút tiền mặt qua ATM giảm từ 84,4% năm 2015 xuống chỉ còn
5,4% năm 2020; lượng giá trị giao dịch chuyển tiền nhanh 24/7 tăng 11
lần, từ 6,3% năm 2015 lến 93,5% năm 2020.
Đại dịch COVID-19 đã khiến hoạt động ngân hàng bán lẻ xuất hiện các
xu hướng phát triển khá rõ rệt. Đó là việc các ngân hàng tập trung phát
triển mảng bán lẻ dựa trên nền tảng ứng dụng công nghệ số, đi cùng với
việc đẩy mạnh quá trình chuyển đổi số, chú trọng đáp ứng nhu cầu và trải
nghiệm cho khách hàng theo hướng tăng cường cá nhân hóa, đa dạng hóa
lựa chọn của khách hàng.
Các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng trên điện thoại di động và ngân hàng
trực tuyến ngày càng phát triển với nhiều tiện ích mới mẻ, thuận tiện,
nhanh chóng và ngày càng thân thiện để sử dụng hơn cho khách hàng.
Đằng sau đó là việc các ngân hàng tiếp tục đẩy mạnh đầu tư ứng dụng
các công nghệ mới, hiện đại như công nghệ phi tiếp xúc, ứng dụng sinh
trắc học trong xác thực khách hàng, tích hợp các dịch vụ khác nhau trên
cùng một ứng dụng, giao dịch từ xa, trợ lý ảo…
Đồng thời, các ngân hàng đều chú ý gia tăng các biện pháp đảm bảo an
ninh, an toàn thông tin và tài sản cho khách hàng trong các giao dịch trực
tuyến.
Bên cạnh đó, sự hợp tác giữa các ngân hàng và các công ty Fintech cũng
được đẩy mạnh, giúp việc ứng dụng, phát triển và cung ứng các sản
phẩm, dịch vụ mới, hiện đại được nhanh hơn rất nhiều so với vài năm
trước.
Do vậy, dịch vụ ngân hàng bán lẻ góp phần rút ngắn thời gian giao dịch giữa
ngân hàng và khách hàng; góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh
tế ngành, cơ cấu kinh tế vùng và các thành phần kinh tế theo hướng tiến
bộ và hiện đại; góp phần tích cực trong việc khơi thông nguồn vốn trong xã
hội phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế, tạo việc làm và nâng cao đời sống
người dân.
Liên hệ thực tế các dịch vụ ngân hàng đang được triển khai tại các
NHTM Việt Nam.
Gợi ý:
Các ngân hàng ngày càng tập trung cung cấp them nhiều dịch vụ thu phí
cho khách hàng.
Một số dịch vụ tiêu biểu : DV thanh toán, e-banking, ngân quỹ, dịch v
bảo hiểm ( SV có thể nêu tổng quát cả hệ thống hoặc liên hệ cụ thể dịch
vụ tại 1 nh)
Đóng góp chính trong thu nhập từ hoạt động dịch vụ của các ngân hàng Việt Nam hiện
nay các dịch vụ thanh toán, ngân quỹ. Tuy nhiên, thời gian vừa qua, thu nhập từ mảng
thanh toán bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19, các ngân hàng thực hiện miễn, giảm phí
thanh toán cho khách hàng. Ngoài ra, các ngân hàng cũng cạnh tranh về phí để thu hút
khách hàng.
Nhân tố chính tác động tới sự gia tăng tỷ trọng thu nhập hoạt động dịch vụ trong tổng thu nhập
của các ngân hàng Việt Nam trong các năm gần đây các khoản thu từ dịch vụ hợp tác bảo
hiểm, dịch vụ tư vấn, bảo lãnh phát hành chứng khoán.
Xu hướng này thể thấy các NHTM cổ phần đã kết thỏa thuận độc quyền phân phối
bảo hiểm với các công ty bảo hiểm. Các thỏa thuận độc quyền này ngoài việc đem lại khoản phí
trả trước lớn (upfront fee) thì còn giúp các ngân hàng mở rộng nguồn thu dịch vụ từ phí hoa hồng
bảo hiểm trong dài hạn.
Ngoài ra, thị trường trái phiếu doanh nghiệp đang phát triển mạnh cũng thúc đẩy các ngân hàng
mở rộng các dịch vụ như tư vấn, bảo lãnh phát hành chứng khoán.
Tuy vậy, các NHTM Việt Nam vẫn đang được xếp hạng nhóm tỷ lệ thu nhập từ phí trên
tổng thu nhập thấp (tỷ lệ dưới 20%) so với các ngân hàng trên thế giới. Để được xếp hạng
nhóm có tỷ lệ thu nhậP từ phí trên tổng thu nhập cao thì phải đạt trên 30%.
Các ngân hàng hiện đại ngoài việc đáp ứng các nhu cầu thanh toán, nhu cầu vốn cho mục đích
tiêu dùng, đầu tư, sản xuất - kinh doanh thông thường của khách hàng, còn tập trung phát triển
các mảng hoạt động liên quan đến các dịch vụ tư vấn tài chính, đầu tư, quản lý tài sản...
LIÊN HỆ XU HƯỚNG GIA TĂNG TỶ TRỌNG THU NHẬP PHI LÃI TỪ DỊCH
VỤ NHTM:
Gợi ý :
Thu nhập từ dịch vụ có xu hướng tăng nhanh hầu hết tại các NHTM
- Các dịch vụ ngân hàng hướng tới tăng trải nghiệm cho khách hàng, đa kênh
ứng dụng công nghệ trong phát triển spham.
- Bên cạnh các dịch vụ truyền thống như thanh toán trong nước, qte, nguồn thu từ
phí dịch vụ có xu hướng tăng các dịch vụ hiện đại như tư vấn bảo hiểm.
Nhìn vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 9 tháng của phần lớn các ngân
hàng đều thấy, tỷ trọng thu nhập lãi thuần đang xu hướng giảm dần trong tổng
nguồn thu của các nhà băng; thay vào đó, thu nhập từ các mảng hoạt động khác
như dịch vụ, kinh doanh ngoại hối, đầu chứng khoán… mức tăng trưởng khá
tích cực. Chẳng hạn như tại VietinBank, nguồn thu ngoài lãi được đẩy mạnh như kinh
doanh ngoại hối lãi tăng 27,4% so với cùng kỳ năm trước, đạt 1.514 tỷ đồng; từ hoạt
động dịch vụ tăng 5,6%, đạt 3.218 tỷ đồng; mua bán chứng khoán lãi 639 tỷ đồng trong
khi cùng kỳ năm ngoái chỉ 93 tỷ đồng; lãi từ hoạt động kinh doanh khác tăng 91%...
Như vậy, trong 9 tháng đầu năm 2020, của thu ngoài lãi VietinBank chiếm tỷ trọng hơn
21% trong tổng thu nhập hoạt động
Mở rộng các hoạt động kinh doanh ngoài lãi giúp cho NHTM tăng doanh thu lợi
nhuận. Hoạt động kinh doanh ngoài lãi phát triển sẽ đẩy mạnh nguồn thu phí dịch vụ như:
phí chuyển tiền, phí thanh toán séc, phí ủy thác vấn, phí dịch vụ thẻ, phí quản tài
khoản, phí sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử các loại thu nhập khác. Bên cạnh đó, với
lợi thế phục vụ số đông khách hàng, các hoạt động phi tín dụng còn đóng vai trò bổ sung
hỗ trợ cho các hoạt động khác nên gián tiếp tạo ra lợi nhuận từ các hoạt động này như
thu hút việc duy trì tài khoản tiền gửi thanh toán của các tổ chức thông qua dịch vụ trả
lương cán bộ, phát hành thẻ thanh toán. Như vậy, TNNL làm tăng thu nhập từ đó làm
tăng hiệu quả tài chính (HQTC) của NH, được thể hiện qua ba chỉ số ROA (return on
assets - tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản), ROE (rerurn on equity - tỷ lệ thu nhập trên vốn
chủ sở hữu) và NIM (net interest margin - tỷ lệ thu nhập lãi ròng trên tổng tài sản).
5. RỦI RO TÍN DỤNG
-Khái niệm :
-Liên hệ : Tác động của Covid 19 tới rủi ro tín dụng
Ảnh hưởng tới khả năng trả nợ của khách hàng DN :
+Dịch bệnh Covid làm cho thị trường bị thu hẹp, doanh thu giảm, hàng tồn kho tăng,
sức tiêu thụ sản phẩm hàng hóa chậm, đầu vào và đầu ra đều không thuận lợi việc lưu
thông hàng hóa ách tắc, sxkd đình trệ
…)
+ Dooanh thu sụt giảm
- Ảnh hưởng tới khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân : Thất nghiệp
tăng, thu nhập suy giảm
6. E-banking
- Giúp ngân hàng tiết kiệm chi phí, đạt nhứng phân khúc thi trường mới,
nâng cao hiệu quả hoạt động, uy tín , tăng khả năng cạnh tranh của ngân
hàng, giạm bớt gánh nặng thủ tục hành chính vận hành mang lại ngân
hàng năng suất cao , sự tự động hóa,
- Một số spham dịch vụ e banking :
Tra cứu số dư hiện tại cũng như lịch sử giao dịch tài khoản Agribank.
Chuyển tiền nội bộ, chuyển tiền cho tài khoản khác ngân hàng.
Nạp tiền điện thoại trong vài giây.
Thanh toán hóa đơn điện, nước.
Thống kê các giao dịch gần đây của tài khoản.
Xem thông tin biến động số dư của tài khoản.
7. HOẠT ĐỘNG CHO VAY
- VAI TRÒ :
+ Thể hiện chức năng trung gian tài chính.
+ Mang lại nguồn thu chủ yếu cho NHTM
+ Mở rộng đối tượng khách hàng , cung ứng đa dạng dịch vụ tài chính,
bán chéo spham.
Liên hệ trình bày hiểu biết cơ bản về ảnh hướng đại dịch Covid 19 tới hoạt động
tín dụng:
- Gợi ý
Rủi ro tín dụng gia tăng: dư nợ bị ảnh hưởng bởi COVID-19 lên đến khoảng 2,3 triệu tỷ
đồng, chiếm xấp xỉ 26% tổng dư nợ hệ thống. Ngoài ra, có khoảng 45.000 tỷ đồng dư nợ bị ảnh
hưởng bởi tình trạng hạn hán, xâm nhập mặn ở đồng bằng sông Cửu Long, tình hình mưa bão, lũ
lụt ở miền Trung, tiềm ẩn rủi ro tăng nợ xấu ngân hàng. Nếu tình hình tài chính và hoạt động kinh
doanh của các doanh nghiệp không sớm được phục hồi, các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả
nợ và giữ nguyên nhóm nợ trong năm 2020 sẽ trở thành nợ xấu thực sự vào một thời điểm nào đó
trong thời gian tới. Không chỉ đến cuối năm 2020, thực trạng nợ xấu của hệ thống ngân hàng mới
được xác định tăng lên so với cuối năm 2019 mà ngay từ giữa năm, ngày 27/7/2020.
Tăng trưởng tín dụng suy giảm: Mặc dù tín dụng các tháng cuối năm 2020 có sự tăng
trưởng mạnh, nhưng hiện nay, nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng đang tồn dư khá
nhiều, trong khi nhu cầu vốn vay của các doanh nghiệp có dấu hiệu chững lại nên các tổ chức tín
dụng cần tìm hướng đi mới phù hợp, chủ động tìm kiếm các dự án đầu tư hiệu quả, khả thi và các
nhu cầu vốn vay hợp pháp của doanh nghiệp, người dân để cấp vốn vay, đẩy mạnh tăng trưởng
tín dụng trong năm 2021.
Giảm lợi nhuận :Năm 2020, mặc dù ngành Ngân hàng phải đối diện với nhiều khó khăn và
thách thức nhưng lợi nhuận của một số ngân hàng đạt được khá ấn tượng. Tuy nhiên khi có kết
quả kinh doanh tốt, các ngân hàng thường có xu hướng tận dụng những giai đoạn lợi nhuận tăng
mạnh để tăng cường trích lập dự phòng rủi ro tín dụng và chuyển nợ xấu, nợ ngoại bảng (nợ
được xử lý bằng quỹ dự phòng rủi ro). Do đó, với dự kiến quy mô tăng trưởng kinh tế nhanh hơn
trong năm 2021 (GDP được Quốc hội phê duyệt mức tăng khoảng 6%) và đóng góp tích cực vào
kết quả lợi nhuận, không loại trừ khả năng nhiều ngân hàng sẽ tận dụng cơ hội đó để chuyển nợ
xấu và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng thực chất hơn, từ đó kìm hãm tăng trưởng lợi nhuận.

Preview text:

1. Các dịch vụ của NHTM dành cho KHDN :
- Chiết khấu, bao thanh toán, thấu chi, cho vay từng lần , cho vay dự án,
cho vay dự án, tài trợ hợp đồng , …
- Sản phẩm phố biến : cho vay từng lần
Cho vay từng lần : Phương thức cho vay là tổng hợp các cách tính toán cho vay,
thu nợ dựa vào tính chất và cách xác định đối tượng cho vay. Việc áp dụng phương
thức cho vay nào là phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh và nhu cầu về vốn của đối
tượng xin vay. Một phương thức cho vay khoa học phải đảm bảo được nguyên tắc
tín dụng, đồng thời phải theo dõi sát quy trình chu chuyển của vốn vay.
Phương thức cho vay từng lần là phương thức cho vay mà ngân hàng căn cứ vào
từng kế hoạch, phương án kinh doanh, từng khâu hoặc từng loại vật tư cụ thể để cho vay.
Phương thức cho vay từng lần được áp dụng khi cho vay để bổ sung nhu cầu vốn
lưu động thiếu hụt trong sản xuất, đối với những khách hàng sản xuất kinh doanh
không ổn định, nhu cầu vay trả góp không thường xuyên, có nhu cầu đề nghị vay
vốn từng lần hoặc những khách hàng không có tín nhiệm cao đối với ngân hàng
trong quan hệ tín dụng mà ngân hàng nhận thấy cần phải áp dụng cho vay từng lần
để giám sát, kiểm tra, quản lý việc sử dụng vốn vay chặt chẽ, an toàn
●Cho vay từng lần phổ biến vì : Giúp cho ngân hàng mở rộng kinh doanh. Tìm
kiếm thu nhập, phục vụ mọi đối tượng khách hàng; đồng thời đảm bảo an toàn
vốn vay và tạo thế chủ động cho cả ngân hàng và khách hàng.
●Với mức phát tiền vay cụ thể; hạn trả nợ cụ thể nên ngân hàng có thể tính toán
được hiệu quả kinh tế của khoản cho vay. Từ đó có thể lên kế hoạch cho vay các
khoản tiếp theo một cách hợp lý. Điều này giúp tránh ứ đọng vốn và tăng hiệu quả sử dụng vốn
●Mặt khác, việc tính toán thu nợ, thu lãi của kế toán cho vay được thực hiện đơn
giản căn cứ vào số tiền cho vay, lãi suất cho vay và thời hạn vay trên hợp đồng tín dụng. 2. Ngân hang số
- Khái niệm : Là mô hình hoạt động dựa trên nền tảng công nghệ số. là
ngân hàng có thể thực hiện hầu hết các giao dịch ngân hàng bằng hình
thức trực tuyến thông qua internet. Giao dịch của ngân hàng số không
phải đến chi nhánh ngân hàng và giảm thiểu đến mức tối đa những thủ
tục giấy tờ liên quan. Đồng thời tính năng của ngân hàng số có thể thực
hiện mọi lúc mọi nơi không phụ vào thời gian không gian nên khách
hàng hoàn toàn chủ động.
-Xu hướng phát triển ngân hàng số tại Việt Nam : Cùng với xu thế phát
triển thời đại số hóa 4.0, ngân hàng số là một xu hướng đổi mới mang
tính tất yếu. Ngân hàng số là thành tựu tiên tiến dựa trên nền tảng số hóa
tích hợp các hoạt động và tính năng của một ngân hàng truyền thống,
nhằm tạo điều kiện cho đời sống tài chính của khách hàng thêm phần tiện
lợi. Việt nam là thị trường tiềm năng cho các dịch vụ ngân hàng số do
dân số trẻ, xu hướng thay đổi hành vi của khách hành và xu hướng không
dung tiền mặt ngày càng rõ rang. Hơn nữa, phát triển ngân hàng số còn
phù hợp với xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế.
-Các ngân hàng đã và đang thực hiện số hóa hoạt động ngân hàng, ứng
dụng các công nghệ hiện đại trong kinh doanh như : điện toán đám mây,
phân tích dữ liệu trí tuệ nhân tạo ,… đưa ra các dịch vụ của ngân hàng số như :
❖Một số dịch vụ của ngân hàng số
●Thanh toán tiền điện, nước, internet, …
●Chuyển khoản/Chuyển tiền ●Vay ngân hàng ●Gửi tiết kiệm
●Nộp tiền vào tài khoản
●Quản lý tài khoản, quản lý thẻ
●Tham gia các sản phẩm đầu tư, bảo hiểm. -
Xu hướng phát triển Ngân hàng số cũng mang đến những rủi ro NHTM
cần lưu ý như bảo mật thông tin, rủi ro công nghệ. - LỢI ÍCH
- Ngân hàng số ngày càng phát triển mạnh mẽ và mang lại nhiều lợi ích
cho người dùng, cụ thể:
-Giao dịch tiện lợi: Chỉ với thiết bị điện tử có kết nối Internet, bạn có thể
thực hiện mọi giao dịch bất cứ lúc nào và bất cứ nơi đâu.
-Tiết kiệm thời gian và công sức: Với dịch vụ ngân hàng số, khách hàng
không phải tốn thời gian và công sức để đến Phòng giao dịch/Chi nhánh
ngân hàng. Khách hàng có thể tự giao dịch ngay với thiết bị điện tử trong
tay. Mọi giao dịch đều được tự động hóa với tốc độ xử lý nhanh chóng.
Điển hình với giao dịch chuyển khoản/thanh toán, tiền sẽ được chuyển
ngay cho người nhận ngay lập tức.
-Tiết kiệm chi phí: Nhằm khuyến khích và cải thiện trải nghiệm cho
khách hàng, ngân hàng đều có các chính sách giảm hoặc miễn phí nhiều
dịch vụ phổ biến như chuyển tiền, rút tiền ATM, duy trì tài khoản… Tại
một số ngân hàng, thanh toán trực tuyến còn kèm thêm nhiều ưu đãi.
-Bảo mật dữ liệu an toàn: Nhiều người dùng thắc mắc cơ chế bảo mật
của ngân hàng số là gì? Ngân hàng số được xây dựng với nhiều lớp bảo
vệ, trong đó sử dụng mã xác thực dùng một lần (OTP) đang là cơ chế bảo
mật thông dụng và hữu hiệu. Ngoài ra, hình thức bảo mật khác là Token
cũng được áp dụng cho giao dịch thanh toán ngân hàng trực tuyến
Internet Banking. Đồng thời, mọi thông tin biến động về tài khoản đều
được thông báo cho khách hàng ngay lập tức.
❖SO SÁNH NGÂN HÀNG SỐ VÀ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ
Điểm khác biệt giữa ngân hàng số và ngân hàng điện tử ❖ Ngân hàng điện tử:
Ngân hàng điện tử là dịch vụ ngân hàng có trước cả ngân hàng số, là dịch vụ ngân
hàng phát hành cho khách hàng có tài khoản tại đó để thực hiện chủ yếu là các dịch
vụ liên quan đến tài khoản và thẻ như: ●Chuyển tiền ●Thanh toán
●Quản lý tài khoản và thẻ
●Kèm thêm các tiện ích thông tin, mua sắm khác
Nói chung là ngân hàng điện tử là gói gọn trọng phạm vi giao dịch trực tuyến. ❖ Ngân hàng số:
Ngân hàng số mới suất hiện 2 -3 năm gần đây phát triền đa dạng và vượt bậc hơn
so với ngân hàng điện tử. Ngân hàng số đem toàn bộ sản phẩm dịch vụ của một
ngân hàng vào trong các ứng dụng để hỗ trợ khách hàng trên kênh online mà
không cần đến chi nhánh ngân hàng.
●Giao dịch trực tuyến như ngân hàng điện tử: Chuyển khoản quốc tế/ trong nước,
thanh toán, mua sắm, nạp tiền điện thoại, ví điện tử … và
●Sản phẩm vay vốn: vay vốn ngay trên các ứng dụng ngân hàng
●Gửi tiết kiệm ngân hàng, quản lý và thanh khoản tiết kiệm
●Tham gia các sản phẩm đầu tư: Bảo hiểm, đầu tư ●Đăng ký các dịch vụ
●Mở thẻ và khóa thẻ trên ứng dụng
Về cơ bản thì Ngân hàng số gần như tương đồng với ngân hàng điện tử nhưng có
điểm khác là ngân hàng số đồng bộ, hiện đại và bảo mật bằng những công nghệ
mới tốt hơn. Sử dụng ngân hàng số tiện lợi và nhanh chóng hơn so với sử dụng
Internet Banking hay Mobile Banking riêng biệt như trước đây.
VCB Digibank Vietcombank- VÍ DỤ
Mới đây ngân hàng Vietcombank đã cho ra mắt và bắt đầu đi cho ứng dụng ngân
hàng số VCB Digibank đi vào hoạt động để thay thế VCB Internet Banking lẫn
VCB Mobile Banking trước đây. Ưu điểm VCB Digibank
●Đồng nhất tài khoản đăng nhập trên app điện thoại với phiên bản website. Trước
đây tài khoản Internet Banking và Mobile Banking VCB là dùng 2 tài khoản khác
nhau, tạo nhiều khó khăn trong sử dụng.
●Đồng nhất hạn mức giao dịch: Hạn mức giao dịch Digibank VCB app với VCB
Digibank website sẽ không có sự khác biệt
●Nhận thông báo giao dịch mọi lúc: Tích hợp cả SMS Banking, không cần sử dụng
SMS Banking để nhận thông báo biến động số dư. Tiết kiệm được 1 khoản chi phí
●Tối ưu hóa các tinh năng chuyển tiền và thanh toán, thực hiện nhanh hơn, thuận tiện và an toàn hơn
●Tích hợp thêm nhiều tính năng, sản phẩm mới như vay vốn, bảo hiểm, đầu tư…
●Hoạt động cả ngày nghỉ lễ hay ra nước ngoài
Hạn chế VCB Dgibank hiện nay
●Đối với khách hàng có tài khoản Internet Banking hay Mobile Banking VCB trước
đó phải thực hiện chuyển đổi
●Việc đăng ký hiễn vấn chưa hỗ trợ online, đăng ký vẫn thực hiện ở chi nhánh ngân hàng
Mọi người tiến hành đăng ký nhanh tại các chi nhánh Vietcombank gần nhất với
thủ tục cần thiết như sau:
●Bản gốc Chứng minh nhân dân (CMND)/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân
●Bản đăng ký sử dụng dịch vụ Ngân hàng điện tử theo mẫu của ngân hàng
●Liên hệ xu hướng ứng dụng ngân hàng số tại NHTM Việt Nam:
Trước bối cảnh CMCN 4.0, xác định chuyển đối số là xu hướng tất yếu, nhiều ngân hàng
đã xem việc phát triển mô hình ngân hàng số là một mục tiêu trong chiến lược kinh
doanh, không đơn thuần là một dự án công nghệ thông tin và xây dựng chiến lược chuyển
đổi số phù hợp với đặc thù đơn vị mình. Theo kết quả khảo sát vào tháng 9/2020 của
NHNN, 95% ngân hàng đã và đang xây dựng hoặc dự tính sẽ xây dựng chiến lược
chuyển đổi số, trong đó 39% ngân hàng đã phê duyệt chiến lược chuyển đổi số hoặc tích
hợp trong chiến lược phát triển kinh doanh/công nghệ thông tin; 42% ngân hàng đang
xây dựng chiến lược chuyển đổi số
Mỗi một ngân hàng cũng lựa chọn cho mình một mô hình chuyển đổi số riêng (Hình 2)3.
Trong chiến lược chuyển đổi số, đa số (88%) các ngân hàng đều lựa chọn chuyển đổi số cả kênh
giao tiếp khách hàng (front-end) và nghiệp vụ nội bộ (back-end) hoặc số hóa toàn bộ; số ít ngân
hàng (6%) dự kiến chỉ số hóa kênh giao tiếp khách hàng (front-end only).
Hầu hết các ngân hàng đều ứng dụng các giải pháp kỹ thuật, công nghệ mới như điện toán đám
mây, phân tích dữ liệu, dữ liệu lớn (Big data), tự động hóa quy trình bằng robot, trí tuệ nhân tạo
(AI)/học máy (ML), Blockchain, nhận biết và định danh khách hàng bằng eKYC,... trong các
hoạt động nghiệp vụ và cung ứng sản phẩm, dịch vụ để nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng trải
nghiệm khách hàng. Trong đó, công nghệ dữ liệu, trí tuệ nhân tạo,... được các ngân hàng áp dụng
nhiều nhất và tận dụng triệt để phân tích hành vi, nhu cầu khách hàng giúp tối ưu hóa, cá nhân
hóa việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ.
Hệ thống ngân hàng lõi và hạ tầng công nghệ được các ngân hàng chú trọng đầu tư, nâng cấp
nhằm đảm bảo hoạt động ổn định, an toàn dữ liệu, giảm thiểu rủi ro hệ thống cũng như đáp ứng
nhu cầu phát triển của các năm tiếp theo tại đơn vị. Vấn đề an ninh, bảo mật trong thanh toán đặc
biệt được coi trọng và tăng cường để nâng cao chất lượng dịch vụ, tạo sự yên tâm cho khách
hàng khi sử dụng các dịch vụ ngân hàng điện tử (như thanh toán qua Internet, ví điện tử, điện thoại di động…).
Một số dịch vụ ngân hàng (thanh toán, nhận tiền tiết kiệm) gần như đã được số hóa 100% cho
phép khách hàng thực hiện tất cả các khâu trong quy trình sử dụng dịch vụ thanh toán (từ mở tài
khoản, chuyển tiền, thanh toán hóa đơn, nộp rút tiền tiết kiệm thông qua tài khoản thanh toán,...),
nhiều ngân hàng đã ứng dụng các công nghệ AI, ML, Big data để đánh giá, phân loại khách hàng
và quyết định giải ngân,... giúp đơn giản hóa thủ tục, rút thời gian giải ngân, cho vay từ nhiều ngày xuống trong ngày.
Nhiều ngân hàng đã xây dựng kho dữ liệu, hạ tầng số tập trung, chuẩn hóa, cho phép chia sẻ, tích
hợp, tạo hệ sinh thái số trải rộng nhiều ngành, lĩnh vực như: hệ sinh thái Mobile Banking kết nối
với dịch vụ công, tài chính, viễn thông, điện lực, giao thông, y tế... nhờ đó, trên ứng dụng di
động của ngân hàng, khách hàng có thể sử dụng được nhiều tiện ích hơn so với giao dịch trực
tiếp tại ngân hàng4. Số lượng, giá trị giao dịch ngân hàng qua kênh số của nhiều ngân hàng Việt
Nam có sự tăng trưởng vượt bậc; một số ngân hàng như TPBank, MB đã ghi nhận tỷ lệ hơn 80%
giao dịch được thực hiện trên nền tảng số. Hàng chục triệu khách hàng đã trở thành khách hàng
số của ngân hàng với việc sử dụng thường xuyên các ứng dụng ngân hàng số trong mọi giao dịch
thường nhật như: Ứng dựng ngân hàng số VCB Digibank, VietinBank iPay, BIDV Smart
Banking, eBank X của TPBank; Omni-Channel của OCB;... Với tốc độ tăng trưởng qua các năm
và xu hướng về sự dịch chuyển hành vi của khách hàng sang các kênh số, đa số các ngân hàng
đều kỳ vọng tỷ lệ khách hàng sử dụng kênh số sẽ ngày càng gia tăng trong thời gian tới. Giai
đoạn 3 - 5 năm tới, gần 58% các ngân hàng kỳ vọng khách hàng sử dụng kênh số đạt trên 60% (Hình 3)5.
Bên cạnh đó, các ngân hàng cũng hợp tác với các công ty Fintech và kết nối với các hệ sinh thái
số của các đơn vị thuộc các ngành, lĩnh vực khác (các công ty Fintech, các tổ chức cung ứng
hàng hóa, dịch vụ (Vingroup, Grab,...), các công ty thương mại điện tử (Lazada, Shopee,...), các
công ty viễn thông (Viettel, VNPT,...)),... để mang tới cho khách hàng những trải nghiệm dịch vụ
một cách liền mạch được cá nhân hóa, từ đó tạo sự gắn kết và đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. 3. DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
-Khái niệm : là những dịch vụ ngoài chức năng truyền thống như huy
động tiền gửi ,cho vay. Không thuộc phạm vu kinh doanh tiền tệ và các
hoạt động nghiệp vụ ngân hàng theo chức năng 1 trung gian tài chính.
- Vai trò của việc cung cấp DVNH : + Tăng thu nhập
+ Đa dạng hóa danh mục kinh doanh
+ Tăng cường tiếp cận khách hàng.
- Ảnh hưởng Covid 19 đến xu hướng phát triển dịch vụ tài chính của NHTM
▪ Thay đổi hành vi của khách hàng, sãn sàng sử dụng dịch vụ tài chính
hơn, giúp NHTM có cơ hội mở rộng của dịch vụ tài chính cung cấp.
▪ Đẩy mạnh chuyển đổi số , cung cấp các dịch vụ tài chính dựa trên công nghệ
▪ Tăng thu từ dịch vụ tài chính , đa dạng hóa nguồn thu , giảm sự phụ thuộc vào thu lãi cho vay.
●Liên hệ các dịch vụ tài chính đc cung cấp bởi 1 số NHTM
Techcombank cung cấp giải pháp tài chính cho các doanh nghiệp ngành công nghiệp phụ trợ
Ngày 23/5/2014, tại Tp. Hồ Chí Minh, với vai trò là nhà tài trợ chính,
Techcombank phối hợp cùng Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ
Phía Nam (TAC-HCM) – Cục phát triển doanh nghiệp – Bộ Kế hoạch &
Đầu tư và Cơ quan hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) tổ chức Hội thảo
“Giới thiệu các điển hình cải tiến tại hiện trường sản xuất” lần thứ 4 dành
cho các doanh nghiệp ngành công nghiệp phụ trợ. Cũng trong Hội thảo
này, Techcombank sẽ mang đến các giải pháp tài chính được thiết kế phù
hợp với các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành này, góp phần hiệu quả vào
việc nâng cao năng lực sản xuất, gia tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Với mục tiêu mang tới các giải pháp tài chính phù hợp và hiệu quả nhất,
Gói sản phẩm tài chính toàn diện cho doanh nghiệp mới và Vay siêu tốc
của Techcombank không chỉ hỗ trợ nguồn vốn kịp thời (đặc biệt với các
khoản vay lưu động) mà còn giúp doanh nghiệp phụ trợ có các giải pháp
quản lý tài chính, quản lý dòng tiền một cách chuyên nghiệp, giúp tiết
kiệm chi phí, thời gian, nhân lực. Cụ thể đối với Gói sản phẩm tài chính
toàn diện, doanh nghiệp sẽ được hưởng các ưu đãi hấp dẫn về giá và phí
các dịch vụ tài chính. Trong khi đó, sản phẩm Vay siêu tốc doanh nghiệp
được nhận trả lời khoản vay trong vòng 16h làm việc; tỷ lệ cho vay cao
lên đến 80% giá trị tài sản bảo đảm – một trong những tỷ lệ cao nhất trên
thị trường hiện nay, thủ tục đơn giản, nhanh chóng; phương thức giải
ngân và trả nợ linh hoạt phù hợp với kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp.
Cùng với sự hỗ trợ tích cực của các chuyên gia của JICA và TAC-HCM,
các giải pháp tài chính phù hợp của Techcombank sẽ giúp doanh nghiệp
có một sự hỗ trợ đồng bộ, hiệu quả để cải tiến sản xuất, đáp ứng tốt hơn
yêu cầu của thị trường quốc tế trong quá trình hội nhập. 4. NGÂN HÀNG TƯ NHÂN
Khái niệm : Cung ứng các dịch vụ chất lượng cao cho tầng lớp khách hàng
giàu có, tức là các khách hàng cá nhân có khối tài sản lớn ( HNWIs – High Net Wordl Individuals)
Các KH thường quan tâm đến việc quản lý tài sản và đầu tư đúng cách.
- Liên hệ xu hướng mới trong phát triển dịch vụ ngân hàng tại các NHTM Việt Nam: Gợi ý :
Phát triển ngân hàng bán lẻ, chuyển đối số hóa ngân hàng => tiện ích
dịch vụ ngày càng hiện đại , cho vay theo chuỗi, giao thoa của sp dịch vụ
ngân hàng vơi các spham dịch vụ khác.
⇨Ngành ngân hàng có thể sẽ tăng trưởng gấp đôi trong vòng 5 năm tới, đạt
gấp 2-3 lần tốc độ gia tăng tổng sản phẩm quốc nội (GDP), trong đó chìa
khóa cho sự tăng trưởng này chính là các dịch vụ ngân hàng bán lẻ.
Năm 2020, hoạt động bán lẻ của các ngân hàng bị ảnh hưởng lớn do dịch
COVID-19 khi đã kinh tế chậm tăng trưởng, doanh nghiệp gặp khó khăn,
người dân từng bước thắt chặt chi tiêu.
Điều này thể hiện rõ qua các chỉ số như dư nợ tín dụng giảm, thu nhập ngân
hàng giảm, thậm chí một số mảng kinh doanh của nhiều ngân hàng còn bị
đình trệ. Tuy nhiên, dịch COVID-19 cũng đem lại cơ hội và động lực thúc
đẩy chuyển đổi số mạnh mẽ cho ngành ngân hàng, phù hợp với xu hướng số
hóa lĩnh vực tài chính, ngân hàng trên toàn thế giới.
Các ngân hàng và công ty công nghệ đã tập trung phát triển các ứng dụng mới trên
nền tảng công nghệ số, cung cấp những sản phẩm, dịch vụ hướng tới việc đáp ứng
kịp thời nhu cầu thay đổi của khách hàng.
Số liệu của các ngân hàng cho thấy, trong 6 tháng đầu năm 2020, số lượng khách
hàng thực tế sử dụng các dịch vụ ngân hàng trực tuyến, đặc biệt là internet
banking, mobile banking tăng rất cao so với cùng kỳ năm 2019, từ 1,4 đến 2,6 lần
và chiếm trên 40% tổng số giao dịch. Cá biệt, có một vài ngân hàng có tỷ lệ cao
chiếm trên 80% tổng số giao dịch.
Đặc biệt, trong thanh toán không dùng tiền mặt đã có sự dịch chuyển rất
mạnh cơ cấu giao dịch. Theo số liệu của Công ty cổ phần Thanh toán
quốc gia (NAPAS), giao dịch chuyển mạch của khách hàng qua NAPAS
từ chỗ chủ yếu là giao dịch rút tiền mặt từ ATM (chiếm gần 90% tổng số
giao dịch) năm 2015 đã giảm xuống chỉ còn 26,6% trong năm 2020.
Trong khi đó, số lượng giao dịch chuyển tiền nhanh 24/7 đã tăng từ chỗ
chỉ chiếm 1,1% năm 2015 lên 66,6% số lượng giao dịch vào năm nay.
Giá trị giao dịch cũng dịch chuyển tương ứng với tỷ trọng tổng giá trị
giao dịch rút tiền mặt qua ATM giảm từ 84,4% năm 2015 xuống chỉ còn
5,4% năm 2020; lượng giá trị giao dịch chuyển tiền nhanh 24/7 tăng 11
lần, từ 6,3% năm 2015 lến 93,5% năm 2020.
Đại dịch COVID-19 đã khiến hoạt động ngân hàng bán lẻ xuất hiện các
xu hướng phát triển khá rõ rệt. Đó là việc các ngân hàng tập trung phát
triển mảng bán lẻ dựa trên nền tảng ứng dụng công nghệ số, đi cùng với
việc đẩy mạnh quá trình chuyển đổi số, chú trọng đáp ứng nhu cầu và trải
nghiệm cho khách hàng theo hướng tăng cường cá nhân hóa, đa dạng hóa
lựa chọn của khách hàng.
Các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng trên điện thoại di động và ngân hàng
trực tuyến ngày càng phát triển với nhiều tiện ích mới mẻ, thuận tiện,
nhanh chóng và ngày càng thân thiện để sử dụng hơn cho khách hàng.
Đằng sau đó là việc các ngân hàng tiếp tục đẩy mạnh đầu tư ứng dụng
các công nghệ mới, hiện đại như công nghệ phi tiếp xúc, ứng dụng sinh
trắc học trong xác thực khách hàng, tích hợp các dịch vụ khác nhau trên
cùng một ứng dụng, giao dịch từ xa, trợ lý ảo…
Đồng thời, các ngân hàng đều chú ý gia tăng các biện pháp đảm bảo an
ninh, an toàn thông tin và tài sản cho khách hàng trong các giao dịch trực tuyến.
Bên cạnh đó, sự hợp tác giữa các ngân hàng và các công ty Fintech cũng
được đẩy mạnh, giúp việc ứng dụng, phát triển và cung ứng các sản
phẩm, dịch vụ mới, hiện đại được nhanh hơn rất nhiều so với vài năm trước.
Do vậy, dịch vụ ngân hàng bán lẻ góp phần rút ngắn thời gian giao dịch giữa
ngân hàng và khách hàng; góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh
tế ngành, cơ cấu kinh tế vùng và các thành phần kinh tế theo hướng tiến
bộ và hiện đại; góp phần tích cực trong việc khơi thông nguồn vốn trong xã
hội phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế, tạo việc làm và nâng cao đời sống người dân.
●Liên hệ thực tế các dịch vụ ngân hàng đang được triển khai tại các NHTM Việt Nam. Gợi ý:
Các ngân hàng ngày càng tập trung cung cấp them nhiều dịch vụ thu phí cho khách hàng.
Một số dịch vụ tiêu biểu : DV thanh toán, e-banking, ngân quỹ, dịch vụ
bảo hiểm ( SV có thể nêu tổng quát cả hệ thống hoặc liên hệ cụ thể dịch vụ tại 1 nh)
⇨Đóng góp chính trong thu nhập từ hoạt động dịch vụ của các ngân hàng Việt Nam hiện
nay là các dịch vụ thanh toán, ngân quỹ. Tuy nhiên, thời gian vừa qua, thu nhập từ mảng
thanh toán bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19, các ngân hàng thực hiện miễn, giảm phí
thanh toán cho khách hàng. Ngoài ra, các ngân hàng cũng cạnh tranh về phí để thu hút khách hàng.
Nhân tố chính tác động tới sự gia tăng tỷ trọng thu nhập hoạt động dịch vụ trong tổng thu nhập
của các ngân hàng Việt Nam trong các năm gần đây là các khoản thu từ dịch vụ hợp tác bảo
hiểm, dịch vụ tư vấn, bảo lãnh phát hành chứng khoán.
Xu hướng này có thể thấy rõ ở các NHTM cổ phần đã ký kết thỏa thuận độc quyền phân phối
bảo hiểm với các công ty bảo hiểm. Các thỏa thuận độc quyền này ngoài việc đem lại khoản phí
trả trước lớn (upfront fee) thì còn giúp các ngân hàng mở rộng nguồn thu dịch vụ từ phí hoa hồng bảo hiểm trong dài hạn.
Ngoài ra, thị trường trái phiếu doanh nghiệp đang phát triển mạnh cũng thúc đẩy các ngân hàng
mở rộng các dịch vụ như tư vấn, bảo lãnh phát hành chứng khoán.
Tuy vậy, các NHTM ở Việt Nam vẫn đang được xếp hạng ở nhóm có tỷ lệ thu nhập từ phí trên
tổng thu nhập thấp (tỷ lệ dưới 20%) so với các ngân hàng trên thế giới. Để được xếp hạng ở
nhóm có tỷ lệ thu nhậP từ phí trên tổng thu nhập cao thì phải đạt trên 30%.
Các ngân hàng hiện đại ngoài việc đáp ứng các nhu cầu thanh toán, nhu cầu vốn cho mục đích
tiêu dùng, đầu tư, sản xuất - kinh doanh thông thường của khách hàng, còn tập trung phát triển
các mảng hoạt động liên quan đến các dịch vụ tư vấn tài chính, đầu tư, quản lý tài sản...
●LIÊN HỆ XU HƯỚNG GIA TĂNG TỶ TRỌNG THU NHẬP PHI LÃI TỪ DỊCH VỤ NHTM: Gợi ý :
Thu nhập từ dịch vụ có xu hướng tăng nhanh hầu hết tại các NHTM -
Các dịch vụ ngân hàng hướng tới tăng trải nghiệm cho khách hàng, đa kênh và
ứng dụng công nghệ trong phát triển spham. -
Bên cạnh các dịch vụ truyền thống như thanh toán trong nước, qte, nguồn thu từ
phí dịch vụ có xu hướng tăng các dịch vụ hiện đại như tư vấn bảo hiểm.
⇨Nhìn vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 9 tháng của phần lớn các ngân
hàng đều thấy, tỷ trọng thu nhập lãi thuần đang có xu hướng giảm dần trong tổng
nguồn thu của các nhà băng; thay vào đó, thu nhập từ các mảng hoạt động khác
như dịch vụ, kinh doanh ngoại hối, đầu tư chứng khoán… có mức tăng trưởng khá
tích cực. Chẳng hạn như tại VietinBank, nguồn thu ngoài lãi được đẩy mạnh như kinh
doanh ngoại hối tăng 27,4% so với cùng kỳ năm trước, đạt 1.514 tỷ đồng; lãi từ hoạt
động dịch vụ tăng 5,6%, đạt 3.218 tỷ đồng; mua bán chứng khoán lãi 639 tỷ đồng trong
khi cùng kỳ năm ngoái chỉ là 93 tỷ đồng; lãi từ hoạt động kinh doanh khác tăng 91%...
Như vậy, trong 9 tháng đầu năm 2020, thu ngoài lãi của VietinBank chiếm tỷ trọng hơn
21% trong tổng thu nhập hoạt động
Mở rộng các hoạt động kinh doanh ngoài lãi giúp cho NHTM tăng doanh thu và lợi
nhuận. Hoạt động kinh doanh ngoài lãi phát triển sẽ đẩy mạnh nguồn thu phí dịch vụ như:
phí chuyển tiền, phí thanh toán séc, phí ủy thác và tư vấn, phí dịch vụ thẻ, phí quản lý tài
khoản, phí sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử và các loại thu nhập khác. Bên cạnh đó, với
lợi thế phục vụ số đông khách hàng, các hoạt động phi tín dụng còn đóng vai trò bổ sung
và hỗ trợ cho các hoạt động khác nên gián tiếp tạo ra lợi nhuận từ các hoạt động này như
thu hút việc duy trì tài khoản tiền gửi thanh toán của các tổ chức thông qua dịch vụ trả
lương cán bộ, phát hành thẻ thanh toán. Như vậy, TNNL làm tăng thu nhập và từ đó làm
tăng hiệu quả tài chính (HQTC) của NH, được thể hiện qua ba chỉ số ROA (return on
assets - tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản), ROE (rerurn on equity - tỷ lệ thu nhập trên vốn
chủ sở hữu) và NIM (net interest margin - tỷ lệ thu nhập lãi ròng trên tổng tài sản). 5. RỦI RO TÍN DỤNG -Khái niệm :
-Liên hệ : Tác động của Covid 19 tới rủi ro tín dụng
Ảnh hưởng tới khả năng trả nợ của khách hàng DN :
+Dịch bệnh Covid làm cho thị trường bị thu hẹp, doanh thu giảm, hàng tồn kho tăng,
sức tiêu thụ sản phẩm hàng hóa chậm, đầu vào và đầu ra đều không thuận lợi việc lưu
thông hàng hóa ách tắc, sxkd đình trệ …) + Dooanh thu sụt giảm
- Ảnh hưởng tới khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân : Thất nghiệp tăng, thu nhập suy giảm 6. E-banking
- Giúp ngân hàng tiết kiệm chi phí, đạt nhứng phân khúc thi trường mới,
nâng cao hiệu quả hoạt động, uy tín , tăng khả năng cạnh tranh của ngân
hàng, giạm bớt gánh nặng thủ tục hành chính vận hành mang lại ngân
hàng năng suất cao , sự tự động hóa,
- Một số spham dịch vụ e banking :
●Tra cứu số dư hiện tại cũng như lịch sử giao dịch tài khoản Agribank.
●Chuyển tiền nội bộ, chuyển tiền cho tài khoản khác ngân hàng.
●Nạp tiền điện thoại trong vài giây.
●Thanh toán hóa đơn điện, nước.
●Thống kê các giao dịch gần đây của tài khoản.
●Xem thông tin biến động số dư của tài khoản. 7. HOẠT ĐỘNG CHO VAY - VAI TRÒ :
+ Thể hiện chức năng trung gian tài chính.
+ Mang lại nguồn thu chủ yếu cho NHTM
+ Mở rộng đối tượng khách hàng , cung ứng đa dạng dịch vụ tài chính, bán chéo spham.
Liên hệ trình bày hiểu biết cơ bản về ảnh hướng đại dịch Covid 19 tới hoạt động tín dụng: - Gợi ý
Rủi ro tín dụng gia tăng: dư nợ bị ảnh hưởng bởi COVID-19 lên đến khoảng 2,3 triệu tỷ
đồng, chiếm xấp xỉ 26% tổng dư nợ hệ thống. Ngoài ra, có khoảng 45.000 tỷ đồng dư nợ bị ảnh
hưởng bởi tình trạng hạn hán, xâm nhập mặn ở đồng bằng sông Cửu Long, tình hình mưa bão, lũ
lụt ở miền Trung, tiềm ẩn rủi ro tăng nợ xấu ngân hàng. Nếu tình hình tài chính và hoạt động kinh
doanh của các doanh nghiệp không sớm được phục hồi, các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả
nợ và giữ nguyên nhóm nợ trong năm 2020 sẽ trở thành nợ xấu thực sự vào một thời điểm nào đó
trong thời gian tới. Không chỉ đến cuối năm 2020, thực trạng nợ xấu của hệ thống ngân hàng mới
được xác định tăng lên so với cuối năm 2019 mà ngay từ giữa năm, ngày 27/7/2020.
Tăng trưởng tín dụng suy giảm: Mặc dù tín dụng các tháng cuối năm 2020 có sự tăng
trưởng mạnh, nhưng hiện nay, nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng đang tồn dư khá
nhiều, trong khi nhu cầu vốn vay của các doanh nghiệp có dấu hiệu chững lại nên các tổ chức tín
dụng cần tìm hướng đi mới phù hợp, chủ động tìm kiếm các dự án đầu tư hiệu quả, khả thi và các
nhu cầu vốn vay hợp pháp của doanh nghiệp, người dân để cấp vốn vay, đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng trong năm 2021.
Giảm lợi nhuận :Năm 2020, mặc dù ngành Ngân hàng phải đối diện với nhiều khó khăn và
thách thức nhưng lợi nhuận của một số ngân hàng đạt được khá ấn tượng. Tuy nhiên khi có kết
quả kinh doanh tốt, các ngân hàng thường có xu hướng tận dụng những giai đoạn lợi nhuận tăng
mạnh để tăng cường trích lập dự phòng rủi ro tín dụng và chuyển nợ xấu, nợ ngoại bảng (nợ
được xử lý bằng quỹ dự phòng rủi ro). Do đó, với dự kiến quy mô tăng trưởng kinh tế nhanh hơn
trong năm 2021 (GDP được Quốc hội phê duyệt mức tăng khoảng 6%) và đóng góp tích cực vào
kết quả lợi nhuận, không loại trừ khả năng nhiều ngân hàng sẽ tận dụng cơ hội đó để chuyển nợ
xấu và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng thực chất hơn, từ đó kìm hãm tăng trưởng lợi nhuận.