lOMoARcPSD| 61531626
* BỎ CÂU 7 VÀ 10 VÌ KÌ 20202 KO THI 2 CÂU NÀY
Câu 1. Vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong việc thành lập Đảng Cộng sản
Việt Nam?
Tình hình VN cuối TK 19, đầu TK 20:
- Năm 1858, thực dân Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam.
- Nhiều phong trào u nước nổ ra theo hai khuynh hướng phong kiến
sảnnhưng đều thất bại không lâu sau đó.
→ Phong trào yêu nước ở Việt Nam rơi vào khủng hoảng về đường lối.
→ Lịch sử đặt ra yêu cầu cần có 1 con đường mới.
- 5/6/1911: Người đã ra đi tìm đường cứu nước tìm được con đường đúng đắn
choCMVN, đó là con đường CMVS ( Độc lập dân tộc + CNXH ) Sự chuẩn bị về tổ
chức:
Tháng 6/1925: Người thành lập “Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên” nòng cốt
là thanh niên cộng sản đoàn với các việc làm cụ thể:
+ Tích cực truyền chủ nghĩa Mác - Lênin về Việt Nam, qua nhiều tờ báo, tác phẩm
“Người cùng khổ”, “Đường Kách mệnh”,...
+ Đào tạo đội nn bộ nòng cốt
+ Tích cực chuẩn bị về mọi mặt cho việc thành lập chính Đảng ở Việt Nam
+ Đặc biệt, sau khi thực hiện phong trào “Vô sản hóa” thì phong trào yêu nước phát
triển mạnh về cả số lượng và chất lượng:
Những người yêu nước trở thành Cộng sản
Phong trào công nhân chuyển đổi từ tự phát sang tự giác
- Khi phong trào phát triển mạnh mẽ, tổ chức thanh niên không còn lãnh đạo bịphân
hóa sâu sắc dẫn đến 3 tổ chức CS ra đời:
+ Đông Dương Cộng sản Đảng
+ An Nam Cộng sản Đảng
+ Đông Dương Cộng sản Liên đoàn
Ưu điểm: Thúc đẩy phong trào phát triển mạnh mẽ, rộng khắp
Hạn chế: Công kích nhau tạo nên sự chia rẽ, hoạt động rời rạc, thiếu sự thống nhất
Yêu cầu lịch sử đặt ra cần hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một chính Đảng
duy nhất.Trước tình hình đó, đồng chí Nguyễn Ái Quốc đã chủ trì hội nghị hợp nhất
Kết quả:
- Hội nghị hợp nhất được diễn ra từ 6/1 đến 7/2/1930 tại Cửu Long, Hương Cảng
Trung Quốc. Hội nghị nhất trí hợp nhất 3 đảng thành 1 chính đảng duy nhất lấy tên là
Đảng Cộng sản Việt Nam thông qua: Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương
trình tóm tắt, Điều lệ tóm tắt của Đảng.
lOMoARcPSD| 61531626
Câu 2: Nội dung cơ bản, ý nghĩa lịch sử Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng?
Điểm khác của Luận cương chính trị tháng 10/1930 so với Cương lĩnh chính trị
đầu tiên của Đảng?
- Hội nghị thành lập Đảng đã thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt
doNguyễn Ái Quốc soạn thảo.
- Các văn kiện đó hợp thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ta.
*Nội dung cơ bản như sau:
- Xác định mục tiêu chiến lược của cách mạng Việt Nam:
“Đảng chủ trương làm cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để đi tới xã
hội cộng sản”
- Xác định những nhiệm vụ cụ thể của cách mạng tư sản dân quyền :
+Về chính trị: đánh đổ đế quốc Pháp bọn phong kiến làm cho nước VN hoàn toàn
độc lập, dưng ra chính phủ công nông binh, tổ chức ra quân đội công nông.
+Về kinh tế: tịch thu toàn bộ các sản nghiệp lớn của đế quốc giao cho chính phủ nông
binh ; tịch thu hết ruộng đất của đế quốc làm của công và chia cho dân cày nghèo;
miễn thuế cho dân nghèo. Thi hành pháp luật ngày làm 8 tiếng.
+Về văn hóa hội: Dân chúng được tự do tổ chức, nam nữ bình quyền, phổ thông
giáo dục theo hướng công nông hóa.
- Xác định lực lượng của cách mạng:
Lực lượng chủ yếu của cách mạng là công nông; ngoài ra còn phải thu phục tiểu
sản, tri thức, trung nông đi về với giai cấp vô sản. Đối với bọn phú nông, trung nông
và địa chủ nhỏ, nếu chưa ra mặt phản động thì phải lôi kéo họ, làm họ đứng trung lập;
bộ phận nào ra mặt phản cách mạng thì phải đánh đổ.
- Xác định vai trò lãnh đạo cách mạng: giai cấp công nhân thông qua ĐCS. Sự
lãnhđạo của Đảng là nhân tố quyết định thắng lợi của CMVN.
- Xác định mối quan hệ giữa CMVN CM thế giới. CMVN 1 bộ phân của CM
vôsản thế giới.
* Ý nghĩa lịch sử của chính cương:
Là cương lĩnh cách mạng đầu tiên của Đảng ta, thể hiện bản lĩnh chính trị độc lập, tự
chủ, sáng tạo trong việc đánh giá đặc điểm, tính chất xã hội thuộc địa nửa phong kiến
VN trong những năm 20 của tk XX
- Chỉ rõ mâu thuẫn bản và chủ yếu của dân tộc việt nam lúc đó, đặc biệt là đánhgiá
đúng đắn, sát thực thái độ các giai tầng xã hội đối với nhiệm vụ giải phóng dân tộc,
đồng thời xác định phương pháp cách mạng, nhiệm vụ cách mạng lực lượng của
cách mạng để thực hiện đường lối chiến lược và sách lược đã đề ra.
- Cương lĩnh đã trở thành ngọn cờ tập hợp, đoàn kết toàn dân.
lOMoARcPSD| 61531626
Điểm khác nhau so với Luận cương chính trị 1930:
Luận cương chính trị 1930 do đồng chí Trần Phú soạn thảo, xác định nhiều vấn đề
bản về chiến lược. Luận cương không nêu rõ mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam
thuộc địa, không nhấn mạnh nhiệm vụ giải phóng dân tộc nặng về đấu tranh giai
cấp cách mạng ruộng đất, không đề ra được một chiến lược liên minh dân tộc
giai cấp rộng rãi trong cuộc đấu tranh chống đế quốc và tay sai. Nguyên nhân của hạn
chế là do chưa có nhận thức đầy đủ về thực tiễn cách mạnh và chịu ảnh hưởng của
tưởng tả khuynh, một chiều các vấn đề đấu tranh giai cấp đang tồn tại trong Quốc tế
cộng sản và Đảng cộng sản trong thời gian đó.
Câu 3. Hoàn cảnh lịch sử, nội dung bản ý nghĩa Hội nghị trung ương 8
(5/1941) của ĐCSĐD ?
* Hoàn cảnh lịch sử:
- Chiến tranh thế giới lần thứ 2 lan rộng bước vào giai đoạn khốc liệt với việc
Đứctấn công Liên xô- thành trì của cm thế giới, Nhật đánh chiếm Châu á, Pháp Nhật
cùng thống trị đông dương
- Tình thế cách mạng trong nước nhiều thay đổi lớn khi CTTG 2 bùng nổ.Hội
nghịTW6 mở màn cho việc điều chỉnh đường lối CM. Kéo theo shưởng ứng của
nhân dân trong các cuộc khởi nghĩa vũ trang như Bắc Sơn, Nam Kì, Đô Lương - Tuy
nhiên nhiều vấn đề lớn của CM như phương châm khởi nghĩa, liên kết lực lượng quần
chúng trong khởi nghĩa cần phải hoạch định cụ thể. Hội nghị TW8 của đảng do NAQ
chủ trì nhằm giải quyết những vấn đề này * Nội dung cơ bản của Hội nghị :
Sau 30 năm hoạt động nước ngoài, ngày 28-1-1941 lãnh tụ Nguyễn Ai quốc về nước
làm việc tại cao bằng. Tháng 5-1941, NAQ chủ trì hội nghị lần thứ VIII bch TW
đảng. Vấn đề chính là nhận định cuộc cách mạng trước mắt của Việt Nam là một cuộc
CM giải phóng dân tộc, mặt trận Việt Minh, khẩu hiệu chính đoàn kết toàn dân,
đoàn kết chống Pháp, chống nhật, tranh lại độc lập; hoãn cách mạng ruộng đất.
TW bầu đồng chí Trường Chinh làm tổng bí thư. ND:
1. Nhấn mạnh mâu thuẫn chủ yếu, phải được giải quyết cấp bách là mâu thuẫn
dân tộc: mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc phát xít Pháp-Nhật
2. Khẳng định dứt khoát chủ trương phải thay đổi chiến lược: từ giải quyết hai
vấn đề quay trở thành giải quyết một vấn đề cần kíp “dân tộc giải phóng”
3. Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương, thi hành
chính sách “dân tộc tự quyết”
4. Tập hợp rộng rãi mọi lực lượng dân tộc, không phân biệt giai cấp chỉ quan
trọng tinh thần cứu quốc và đoàn kết một lòng
lOMoARcPSD| 61531626
5. Chủ trương sau khi cách mạng thành công sẽ lập nên nước Việt Nam dân
chủ cộng hòa theo tinh thần dân chủ
6. Xác định chuẩn bkhởi nghĩa trang nhiệm vụ trung tâm của Đảng
nhân dân, xác định những điều kiện chủ quan khách quan thời gian
tổng khởi nghĩa Ý nghĩa:
Hội nghị lần thứ tám của Ban chấp hành trung ương Đảng đã hoàn chỉnh chủ trương
chiến lược được đề ra từ Hội nghị tháng 11/1939, khắc phục triệt để những luận cương
chính trị 10/1930, khẳng định đường lối chính trị đúng đắn trong Cương lĩnh chính tr
đầu tiên của Đảng; là ngọn cờ dẫn đường cho toàn dân Việt nam đẩy mạnh công cuộc
chuẩn bị lực lượng tiến lên trong sự nghiệp đánh Pháp, đuổi Nhật, giành lại tự do.
Câu 4: Hoàn cảnh lịch sử, nội dung và ý nghĩa chủ trương "Kháng chiến ‒ Kiến
quốc” ngày 25/11/1945 của Trung ương Đảng?
a, Tình hình Việt Nam sau CM T8/1945
Thuận lợi:
+ Chính quyền giành được trong toàn quốc, nhân dân phấn khởi xây dựng cuộc sống
mới
+ Uy tín của Đảng và Chủ tịch HCM được khẳng định với nhân dân Việt Nam +
Toàn Đảng, toàn dân quyết tâm xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng.
– Khó khăn:
+ Về chính trị: Thù trong giặc ngoài bao vây tứ phía
Miền Bắc: 20 vạn quân Tưởng + đảng phái phản động vào Việt Nam với danh nghĩa
đồng minh tước khí của Nhật thực chất muốn lật đổ chính quyền cách mạng non
trẻ.
Miền Nam: Quân Anh vào tước khí của Nhật nhưng thực chất giúp Pháp xâm
lược nam bộ
23/9/1945: Pháp xâm lược Nam Bộ
Tàn quân Nhật còn chiếm đóng ở nhiều nơi chờ quân đồng minh vào tước vũ khí
Nhiều tổ chức đảng phái phản động ra sức chống phá Cách mạng.
+ Về kinh tế tài chính:
Kinh tế: Nạn đói làm hơn 2 triệu người chết, thiên tai khắc nghiệt dẫn đến nguy
cơ 1 nạn đói mới đến gần
Tài chính: kiệt quệ, ngân hàng trống rỗng.
+ Văn hóa: Hơn 90% người dân mù chữ
+ Quân sự: Lực lượng mỏng, trang thiết bị, vũ khí còn thô sơ
lOMoARcPSD| 61531626
+ Ngoại giao: Chưa có nước nào công nhận sự độc lập và thiết đặt quan hệ ngoại giao
với Việt Nam.
→ Nhận xét:
+ Sau CMT8 chính quyền non trẻ đứng trước nhiều khó khăn to lớn thử thách
cùng lớn, khó khăn chồng chất khó khăn, vận mệnh của dân tộc trong tình thế “ngàn
cân treo sợi tóc”.
+ 2 khả năng đặt ra: mất chính quyền phải quay trở lại kiếp người lệ hoặc thế
xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng.
+ Thuận lợi hết sức cơ bản, khó khăn to lớn, chồng chất nhưng có thể khắc phục được
vậy trung ương Đảng quyết định lựa chọn con đường xây dựng bảo vệ chính
quyền cách mạng. Đảng đề ra những chủ trương biện pháp cụ thể thông qua chỉ thị
“Kháng chiến – Kiến quốc” ngày 25/11/1945.
b) Nội dung chủ trương “kháng chiến ‒ kiến quốc”
‒ Tính chất của cách mạng Đông Dương: là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, tiếp
tục sự nghiệp cách mạng
Tháng 8/1945
‒ Về chỉ đạo chiến lược:
+ Xác định mục tiêu phải nêu cao của CM VN vẫn cuộc cách mạng dân tộc giải
phóng, nhưng không phải là giành độc lập mà là giữ vững độc lập.
‒ Về xác định kẻ thù:
+ Kẻ thù chính là Pháp cần tập trung mũi nhọn vào chúng: Pháp đã thống trị VN gần
90 năm; Pháp được quân Anh giúp sức; Pháp không từ bỏ dã tâm xâm lược VN. + Đối
với các tổ chức Đảng phái phản động TW Đảng đánh giá thái độ và đề ra đối sách p
hợp
+ Mở rộng mặt trận Việt Minh nhằm thu hút mọi tầng lớp nhân dân, thống nhất mặt
trận Việt ‒ Miên ‒ Lào. ‒ Về phương hướng, nhiệm vụ:
+ Nêu lên 4 nhiệm vụ cơ bản trước mắt là: Xây dựng, bảo vệ chính quyền; chống thực
dân Pháp ở Nam Bộ, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống nhân dân.
+ Kiên trì nguyên tắc thêm bạn bớt thù, với Tưởng thực hiện khẩu hiệu “Hoa‒ Việt
thân thiện”, với Pháp thực hiện “độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế”.
‒ Chỉ thị đề ra các biện pháp cụ thể:
+ Chính trị: Củng cố chính quyền cách mạng; xúc tiến cho tổng tuyển cử 6/1/1946 bầu
Quốc hội, lập chính phủ tri thức; đề ra hiến pháp năm 1946
lOMoARcPSD| 61531626
+ Kinh tế: Diệt giặc đói bằng cách tăng gia sản xuất, nhường cơm sẻ áo, lá lành đùm
lá rách; Phát động“tuần lễ vàng”, ủng hộ “quỹ độc lập” -> thu được 370 kg vàng 20tr
cho “quỹ độc lập”
+ Văn hóa: Diệt giặc dốt, bài trừ văn hóa ngu dân, xóa nạn mù chữ, xây dựng nền văn
hóa mới
+ Quân sự: Động viên toàn dân tham gia kháng chiến
+ Ngoại giao: Cứng rắn về nguyên tắc nhưng mềm dẻo về chính sách, nhân nhượng
bên trên, dồn áp lực cảu quần chúng bên dưới để chống lại chúng; nhân nhượng với
Tưởng và hòa hoãn với Pháp ( ký hiệp định sơ bộ, ký tạm ước);...
c, Ý nghĩa của chủ trương
‒ Chỉ đúng kẻ thù chính để tập trung đấu tranh.
‒ Xác định đúng những vấn đề cơ bản về chiến lược và sách lược của cách mạng.
‒ Soi sáng con đường xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng
Thể hiện 1 quy luật của VN sau CM T8/1945 xây dựng chế độ mới phải đi đôi với
bảo vệ chế độ mới đó cũng chính là quy luật dựng nước và giữ nước của dân tộc.
Câu 5 Nguyên nhân cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ nội dung đường lối
kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của Đảng (1946-1954)? a) Nguyên
nhân bùng nổ cuộc kháng chiến
- Với tâm xâm lược nước ta một lần nữa, Pháp đã những hành động trắng trợn,
viphạm các điều đã kết với chính phủ ta như: hiệp định bộ (6-3), tạm ước (14-
9). Sau khi được đưa quân ra miền Bắc , Pháp đã có những hành động đánh chiếm Hải
Phòng, Lạng Sơn, tước vũ khí bộ đội ta ở Hà Nội.
- Mặc chúng ta đã nhân nhượng với Pháp, nhưng chúng ta càng nhân nhượng,
Phápcàng lấn tới, đến lúc chúng ta không thể nhân nhượng được nữa, toàn Đảng toàn
dân ta quyết tâm kháng chiến bảo vệ nền độc lập dân tộc của mình. Do đó vào đêm 19-
12-1946, cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ tại pháo đài Láng. b) Nội dung đường
lối kháng chiến
· Cơ sở đường lối kháng chiến
- Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch HCM (20/12/1946)
- Chỉ thị toàn dân kháng chiến của Trung ương Đảng vào ngày 22/12/1946
- Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi” của đồng chí Trường Chinh xuất bản
đầunăm 1947.
· Mục đích cuộc kháng chiến
- Đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược, hoàn thành độc lập dân tộc, từng bước xây dựngchế
độ mới
lOMoARcPSD| 61531626
· Tính chất của cuộc kháng chiến
- cuộc chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, 1 cuộc chiến tranh chính nghĩa, toàn
dânkháng chiến, toàn diện kháng chiến
· Phương châm kháng chiến
- Toàn dân kháng chiến, toàn diện kháng chiến lâu dài, tự lực cánh sinh
+ Đường lối kháng chiến toàn dân: Toàn dân đánh giặc với tinh thần mỗi người dân là 1
chiến sĩ, mỗi đường phố một mặt trận, mỗi làng một pháo đài đánh giặc Ø Tác
dụng: Tạo ra sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc, toàn dân cho cách mạng
+ Đường lối kháng chiến toàn diện: Đánh giặc trên tất cả các mặt
Chính trị: đoàn kết toàn dân, tranh thủ thêm bạn, cô lập kẻ thù
Quân sự: Đánh địch ở khắp nơi, vừa đánh địch vừa xây dựng lực lượng
Kinh tế: tăng gia sản xuất, xây dựng kinh tế của ta
Văn hóa, XH: đánh đổ văn hóa nô dịch, xây dựng nền văn hóa mới
Ø Tác dụng: tạo sức mạnh toàn diện cho CM VN đánh thắng Pháp
Câu 6: Tình hình Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ được kết (1954) ,nội
dung và ý nghĩa đường lối CM do đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng
(9/1960) đề ra?
a) Tình hình Việt Nam sau 1954:
Thắng lợi quân sĐiện Biên Phủ thắng lợi trên bàn đàm phán ngoại
giao hội nghị Giơ ne vơ, cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam kết
thúc thắng lợi, Pháp tuyên bố tôn trọng độc lập chủ quyên, thống nhất đất
nước và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam
Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng. Ở miền Nam, lọi dụng sự thất bại của
Pháp, dựng lên chính quyền tay sai đứng đầu Ngô Đình Diệm, -
Diệm ra sức phoại việc thi hành hiệp định Giơ ne vơ, đàn áp cách mạng
Việt Nam nhằm thôn tính và biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu
mới của Mĩ
Đất nước bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau;
đứng trước nguy cơ chia cắt lâu dài trước hành động xâm lược của Mĩ, đại
hội 3 của Đảng họp tại Nội nhằm xây dựng đường lối tổng thể cho cách
mạng Việt Nam tiến tới thống nhất đất nước
b) Nội dung
lOMoARcPSD| 61531626
Về đường lối chung của cách mạng Việt Nam: thực hiện hai chiến lược khác
nhau cả hai miền đó cách mạng hội miền Bắc cách mang dân
tộc dân chủ ở miền Nam
Về mục tiêu chiến lược chung: Trước mắt hướng đến mục tiêu chung là giải
phóng miền Nam, thống nhất đất nước
Về chính trị, vai trò và nhiệm vụ cụ thể: cách mạng miền Bắc nhiệm vụ
xây dựng tiềm lực và bảo vệ căn cứ, đồng thời hậu thuẫn cho cách mạng miền
Nam nên giữ vai trò quyết định đối với sự phát triển cách mạng. Cách mạng
dân tộc dân chủ miền Nam quyết định trực tiếp nền độc lập hòa bình của
miền Nam và thống nhất đất nước
Về hòa bình thống nhất Tổ Quốc: kiên quyết giữ vững đường lối hòa bình để
thống nhất nước nhà song vẫn đề cao cảnh giác, chuẩn bị tinh thần trước mọi
tình thế
Về triển vọng Cách mạng: nhận định một cuộc đấu tranh khó khăn gian
khổ phức tạp và lâu dài
Về xây dựng chủ nghĩa hội: cách mạng hội chủ nghĩa miền Bắc
quá trình cải biến cách mạng về mọi mặt, là quá trình đấu tranh gay go giữa
hai con đường hội chủ nghĩa với bản chủ nghĩa trên mọi mặt c) Ý nghĩa:
Đại hội lần 3 đã hoàn chỉnh đường lối chiến lược chung của Cách mạng Việt
Nam trong gia đoạn mới, tiến hành đồng thời và chựt chẽ hai chiến lược khác
nhau hai miền tuy vẫn còn một số hạn chế trong nhận thức đi lên chủ nghĩa
hội còn giản đơn chưa dự kiến về chặng đường đầu trong thời quá
độ
Đó cũng đường lối giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc chủ nghĩa
hội, phù hợp với cả 2 miền, trong nước cũng như quốc tế, tranh thủ sự đồng
tình của cả Liên Xô và Trung Quốc, tạo nên sức mạnh tổng hợp giúp đủ sức
thắng Mĩ
Đường lối của Đảng còn thể hiện tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo của
Đảng, vừa đúng thực tiễn vừa p hợp xu thế thời đại của nhân loại
Câu 8. Hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản, ý nghĩa đường lối đổi mới của Đại hội
đại biểu toàn quốc lần thứ VI(12-1986) của Đảng CSVN Ø Hoàn cảnh lịch sử - Thế
giới:
Các nc đế quốc đứng đầu Mỹ đã tập trung tìm cách chống phá hệ thống XHCN nói
chung và Việt Nam nói riêng
lOMoARcPSD| 61531626
Hệ thống XHCN, kể cả Liên , TQ đang lâm vào khủng hoảng kinh tế hội, họ
cũng đang bước vào cải cách, cải tổ với các hình thức mức độ khác nhau, có nước thành
công, nước thất bại. Tình hình đó giúp đảng ta định ra đổi mới đất nước đúng đắn. -
Trong nước:
Sau 10 năm xây dựng CNXH trên cả nước ( 1975-1985) chúng ta đã thu được một số
thành tựu trên cacsc mặt, bước đầu xây dựng được sở vật chất cho CNXH đảm bảo
vấn đề an ninh quốc phòng
Tuy nhiên chúng ta gặp những khó khan rất lớn về mặt kinh tế xã hội:
· Nền kinh tế lâm vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc, hiện tượng mất cân đối diễn ra
trầm trọng, năm 1986 lạm phát lên mức cao nhất (774,7%)
· Đời sống nhân dân lao động, cán bộ công nhân viên chức, lực lượng trang gặp
rất nhiều khó khăn
Do đó đổi mới trở thành yêu câu tất yếu, cấp thiết của hệ thống XHCN nói chung
ViỆT Nam nói riêng. Đại hội VI được chuẩn bị với tinh thần dân chủ rộng rải, công phu,
chu đáo, tích cực. Một sự đổi mới hết sức mạnh mẽ và sâu sắc Ø Nội dung:
- Đại hội đã phân tích đặc điểm trình hình trong nước quốc tế những thuận lợi
khókhan của nước ta sau 10 năm xây dựng XHCN, ĐH đã khẳng định những thành tựu
đạt được, đồng thời nhìn thẳng vào sự thật, đi sâu phân tích những tồn tại nghiêm
khắc tự phê bình những sai lầm khuyết điểm trong lãnh đạo và chỉ đạo của Đảng. Từ đó
tổng kết thành 4 bài học kinh nghiệm:
+ Trong toàn bộ hoạt động của mình, Đảang phải quán triệt tư tưởng “ lấy dân làm gốc”
+ Đảng phải xuất phát từ thực tế, phải tôn trọng và hoạt động theo quy luật khách quan
+ Phải biết kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới + Chăm
lo XD Đảng ngang tầm với một đảng cầm quyền lãnh đạo nhân dân tiến hành cuộc các
mạng XHCN
- Đại hội nêu rõ Đảng phải đổi mới về nhiều mặt: đổi mới tư duy, trước hết là tư duykinh
tế; đổi mới tổ chức; đổi mới đội ngũ cán bộ, đổi mới phong cách lãnh đạo và công tác.
- Đại hội xác định nhiệm vụ bao trùm, mục tiêu tổng quát trong những năm còn lại
củachặng đường đầu tiên là ổn định mọi mặt về tình hình KTXH, tiếp tục xây
dựng những tiền đcần thiết cho việc đẩy mạnh công nghiệp hóa XHCN trong chặng
đường tiếp theo.
- Đại hội đề ra mục tiêu cụ thể về KT-XH cho những năm còn lại của chặng đường
đầutiên:
+ Sản xuất đủ tiêu dung và có tích lũy
+ Bước đầu tạo ra một cấu kinh tế hợp lý, trong đó đặc biệt chú trọng 3 chương trình
kinh tế lớn là Lương thực, thực phẩm, hang tiêu dung và xuất khẩu. Ba chương trình nãy
sự cụ thể hóa nội dung công nghiệp hóa XHCN trong chặng đường đầu tiên của thi
quá độ
lOMoARcPSD| 61531626
+ Tạo ra chuyển biến tốt về mặt xã hội, việc làm, công bằng xh, chống tiêu cực, mở rộng
dân chủ, giữ ký cương phép nước
+ Đảm bảo nhu cầu củng cố quốc phòng và an ninh.
- Đại hội đã nêu ra phương hướng cơ bản của chính sách KT-XH
+ Bố trí lại cơ cấu sản xuất, điều chỉnh lại cơ cấu đầu tư
+ Xây dựng và củng cố quan hệ XHCN, sử dụng và ca cải tạo đúng đắn các thành phần
kinh tế
+ Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế
+ Phát huy mạnh mẽ động lực khoa học kĩ thuật
+Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại
- tưởng chỉ đạo: Giải phóng mọi năng lực sản xuất hiện có, khai thác mỗi khả năngtiềm
tảng của đất nước và sử dụng có hiệu quả sự giúp đỡ của quốc tế để phát triển mạnh mẽ
lực lượng sản xuất đi đôi với xây dựng và củng cố quan hệ sản xuất XHCN.
Ø Ý nghĩa của Đại hội VI
- Đại hội VI Đại hội khởi xướng, mở đầu cho sự nghiệm đổi mới toàn diện nước ta,là
Đại hội kế thừa và quyết tâm đổi mới, đoàn kết để tiến lên
- Đường lối đổi mới toàn diện của đại hội VI mở đường cho đất nước thoát ra khỏi
cuộckhủng hoảng kt-xh, tiếp tục đi lên cnhx
- Đại hội VI của Đảng đã thực sự đi vào cuộc sống, trở thành động lực thúc đẩy nền kinhtế
nước ta phát triển, làm thay đổi bộ mặt của xã hội, mở ra một giai đoạn phát triền mạnh
mẽ mới của lịch sử CMVN
Câu 9: Cương lĩnh năm 2011
*Cương lĩnh năm 2011 chỉ 8 phương hướng xây dựng chủ nghĩa xã hội của nước ta: -
1 đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế tri
thức bảo vệ tài nguyên môi trường
- 2 là phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
- 3 xây dựng nên văn hóa tiến tiến đậm đà bản sắc dân tộc, xây dựng con ngườinâng
cao đời sopngs nhân dân, thực hiênj tiến bộ vầ công bằng xã hội
- 4 là bảo đảm vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia trật tự an toàn xã hội.
- 5 thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ hào bình hữu nghị, hợp tác
pháttriển, chủ động tích cực hội nhập quốc tế
- 6 xây dựng nền dân chủ hội chủ nghĩa, thực hiện daaij đoàn kết tianf dân
tộc,tăng cường và mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất
- 7 là xây dựng nhà pháp quyền hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân nhândân
- 8 là xây dựng đảng trong sạch vững mạnh
lOMoARcPSD| 61531626
*Những định hướng lớn về phát triển kinh tế văn hóa hội quốc phòng an ninh đối
ngoại:
- Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng nền kinh tế hội chủ nghĩa với
nhiềuhình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, hình thức tchức kinh doanh
hình thức phân phối. Các thành phần kinh tế hoạt động theo pháp luật đều bộ phận
hợp thành quan trọng nền kinh tế, bình đẳng trước pháp luật, cùng phát triển lâu dài,
hợp tác cạnh tranh lành mạnh. Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Kinh tế tập
thể không ngừng được củng cố và phát triển. Kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập
thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân; kinh tế nhân
một trong những động lực của nền kinh tế. Kinh tế vốn đầu tư nước ngoài được
khuyến khích phát triển.
- Phát triển kinh tế la nhiệm vụ trung tâm, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóađất
nước gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường; xây dựng cơ
cấu kinh tế hợp lí, hiện đại hiệu quả bền vững, gắn kết chặt chẽ công nghiệp,
nong nghiệp, dịch vụ. Coi trọng phát triển các ngành công nghiệp nặng, công nghiệp
chế tạo tính nền tảng các ngành công nghiệp lợi thế, phát triển nông lâm
ngư nghiệp ngày càng đạt trình độ công nghệ cao, chất lượng cao gắn với công nghiệp
chế biến xây dựng nông thôn mới. Bảo đảm phát triển hài hòa giữa các vùng miền.
Xây dựng nền kinh tês độc lập, tự chủ, đồng thời chủ động, tích cực hội nhập kinh
tế quốc tế
- Phát triển về văn hóa: con ngời là trung tân của chiến lược phát triển, la chủ thểphát
triển. Xây dựng con người VN giàu lòng yêu nước, ý thức làm chủ, trách nhiệm
công dân, tri thức, sức khỏe, lao động giỏi, sống văn hóa nghĩa tình, tinh
thần quốc tế chân chính. Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc thật sự tế
bào lành mạnh cuẩ hội, môi trường quan trọng trực tiếp giáo dục nếp sống và
hình thành nhân cách, giáo dục đào tạo sức mạnh nâng cao dân trí, phát triển
nguồn nhân lực, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa con
người VN.
Câu 7. Hoàn cảnh lịch sử, nội dung ý nghĩa đường lối kháng chiến chống Mỹ
cứu nước của Đảng lao động Việt Nam thể hiện trong Hội nghị Trung ương
Đảng lần thứ 11(3-1965) và lần thứ 12(12-1965)
* Hoàn cảng lịch sử
- Trước nguy cơ thất bại hoàn hoàn của chiến lược “chiến tranh đặc biệt”, để cứuvãn
cơ đồ chủ nghĩa thực dân mới , ngăn chặn sự sụp đổ của chính quyền và quân đội Sài
Gòn. Chính quyền tổng thống Mỹ jonhson quyết định tiến hành chiến lược “chiến
tranh cục bộ” ở miền Nam.
lOMoARcPSD| 61531626
- Đồng thời đế quốc Mỹ mở cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân hải
quânđánh phá miền Bắc Việt Nam nhằm làm suy yếu miền Bắc và ngăn chặn sự chi
viện của miền Bắc cho Cách mạng miền Nam.
* Nội dung đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước của Đảng
- Trước tình hình đó hội nghị lần thứ 11(3-1965), và hội nghị lần thứ 12 (12-1965) đã
họp đề qua quyết tâm đánh Mỹ thắng Mỹ. Trên sở phân tích khoa học vlực
lượng của ta và lực lượng của địch về lực thế…. Đảng quyết định đường lỗi kháng
chiến chống Mỹ cứu nước với nội dung
+ Quyết tâm chiến lược: Từ sự phân tích nhận định tình hình của nước ta lúc này
Trưng ương khẳng định cta đủ điều kiện sức mạnh để đánh Mỹ thắng Mỹ với
tinh thần “quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược”. Đảng quyết định phát động cuộc
kháng chiến chống Mỹ cứu nước trong toàn quốc coi chống Mỹ cứu nước nhiệm vụ
thiêng liêng của cả dân tộc từ Nam tới Bắc.
+ Mục tiêu chiến lược: Kiên quyết đánh bại cuộc ctrang xâm lược của đế quốc Mỹ
trong bất kỳ tình huống nào nhằm bảo vệ Miền bắc giải phóng miền Nam, Hoàn thành
cách mạng giải phóng dân tộc nhân dân trong cả nước, tiến tới thực hiện giải phóng
thống nhất nước nhà.
+ Phương châm chiến lược: Đánh lâu dài dựa vào sức mình là chính, càng đánh càng
mạnh cần phải cố gắng đến mức độ cao tập trung lực lượng của cả 2 miền để mở
những cuộc tiến công lớn tranh thủ thời cơ giành thắng lợi quyết định trong thời gian
tương đối ngắn trên chiến trường miền Nam
+ Tư tưởng chiến lược
_ Đối với miền Nam: Giu vững và phát triển thế tiến công, liên tiếp tiến công và liên
tục tiến công, tiếp tục kiên trì phương châm kết hợp đấu tranh chính trị đấu tranh
quân sự. Triệt đthực hiện 3 mũi giáp công, đánh địch trên cả 3 vùng chiến lược
Trong giai đoạn hiện nay đấu tranh quân sự có tác dụng trực tiếp và giữ 1 ví trí ngàng
càng quan trọng”
_Đối với miền Bắc: Chuyển hướng xây dựng kinh tế, bảo đảm tiếp tục xây dựng miền
Bắc vững mạnh về kinh tế quốc phòng trong điều kiện chiến tranh. Tiến hành
cuộc chiến tranh nhân dân chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ để bảo vệ vựng
chắc miền Bắc XHCN . Động viên sức người sức của ở mức cao nhất để chi viện cho
cuộc chiến tranh giải phóng miền Nam đồng thời tích cực chuẩn bị đề phòng để đánh
bài địch trong trường hợp chúng liều lĩnh mở rộng chiến tranh cục bộ ra cả nước
* Ý nghĩa
- Nghị quyết trung ương lần thứ 11 12 (1965) với nội dung trên thể hiện tưởng
nắm vững giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và cnxh. Tiếp tục tiến hành đồng thời
2 chiến lược cách mạng của Đảng và quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược giải
phóng miền Nam thống nhất tổ quốc của dân tộc ta. Đó là đường lối chiến tranh nhân
lOMoARcPSD| 61531626
dân, toàn dân, toàn diện lâu dài, dựa vào sức mình chính trong hoàn cảnh mới, là cơ
sở để Đảng lãnh đạo đưa cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước đi tới thắng lợi vẻ
vang
Câu 10. Thành tựu, hạn chế và kinh nghiệm lãnh đạo của Đảng trong sự nghiệp đổi
mới đất nước.
lOMoARcPSD| 61531626
lOMoARcPSD| 61531626

Preview text:

lOMoAR cPSD| 61531626
* BỎ CÂU 7 VÀ 10 VÌ KÌ 20202 KO THI 2 CÂU NÀY
Câu 1. Vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?
Tình hình VN cuối TK 19, đầu TK 20:
- Năm 1858, thực dân Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam.
- Nhiều phong trào yêu nước nổ ra theo hai khuynh hướng là phong kiến và tư
sảnnhưng đều thất bại không lâu sau đó.
→ Phong trào yêu nước ở Việt Nam rơi vào khủng hoảng về đường lối.
→ Lịch sử đặt ra yêu cầu cần có 1 con đường mới.
- 5/6/1911: Người đã ra đi tìm đường cứu nước và tìm được con đường đúng đắn
choCMVN, đó là con đường CMVS ( Độc lập dân tộc + CNXH ) Sự chuẩn bị về tổ chức:
‒ Tháng 6/1925: Người thành lập “Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên” mà nòng cốt
là thanh niên cộng sản đoàn với các việc làm cụ thể:
+ Tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin về Việt Nam, qua nhiều tờ báo, tác phẩm
“Người cùng khổ”, “Đường Kách mệnh”,...
+ Đào tạo đội ngũ cán bộ nòng cốt
+ Tích cực chuẩn bị về mọi mặt cho việc thành lập chính Đảng ở Việt Nam
+ Đặc biệt, sau khi thực hiện phong trào “Vô sản hóa” thì phong trào yêu nước phát
triển mạnh về cả số lượng và chất lượng:
Những người yêu nước trở thành Cộng sản
Phong trào công nhân chuyển đổi từ tự phát sang tự giác
- Khi phong trào phát triển mạnh mẽ, tổ chức thanh niên không còn lãnh đạo mà bịphân
hóa sâu sắc dẫn đến 3 tổ chức CS ra đời:
+ Đông Dương Cộng sản Đảng + An Nam Cộng sản Đảng
+ Đông Dương Cộng sản Liên đoàn
 Ưu điểm: Thúc đẩy phong trào phát triển mạnh mẽ, rộng khắp
 Hạn chế: Công kích nhau tạo nên sự chia rẽ, hoạt động rời rạc, thiếu sự thống nhất
Yêu cầu lịch sử đặt ra là cần hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một chính Đảng
duy nhất.Trước tình hình đó, đồng chí Nguyễn Ái Quốc đã chủ trì hội nghị hợp nhất
Kết quả:
- Hội nghị hợp nhất được diễn ra từ 6/1 đến 7/2/1930 tại Cửu Long, Hương Cảng
Trung Quốc. Hội nghị nhất trí hợp nhất 3 đảng thành 1 chính đảng duy nhất lấy tên là
Đảng Cộng sản Việt Nam thông qua: Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương
trình tóm tắt, Điều lệ tóm tắt của Đảng. lOMoAR cPSD| 61531626
Câu 2: Nội dung cơ bản, ý nghĩa lịch sử Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng?
Điểm khác của Luận cương chính trị tháng 10/1930 so với Cương lĩnh chính trị
đầu tiên của Đảng?

- Hội nghị thành lập Đảng đã thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt
doNguyễn Ái Quốc soạn thảo.
- Các văn kiện đó hợp thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ta.
*Nội dung cơ bản như sau:
- Xác định mục tiêu chiến lược của cách mạng Việt Nam:
“Đảng chủ trương làm cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”
- Xác định những nhiệm vụ cụ thể của cách mạng tư sản dân quyền :
+Về chính trị: đánh đổ đế quốc Pháp và bọn phong kiến làm cho nước VN hoàn toàn
độc lập, dưng ra chính phủ công nông binh, tổ chức ra quân đội công nông.
+Về kinh tế: tịch thu toàn bộ các sản nghiệp lớn của đế quốc giao cho chính phủ nông
binh ; tịch thu hết ruộng đất của đế quốc làm của công và chia cho dân cày nghèo;
miễn thuế cho dân nghèo. Thi hành pháp luật ngày làm 8 tiếng.
+Về văn hóa xã hội: Dân chúng được tự do tổ chức, nam nữ bình quyền, phổ thông
giáo dục theo hướng công nông hóa.
- Xác định lực lượng của cách mạng:
Lực lượng chủ yếu của cách mạng là công nông; ngoài ra còn phải thu phục tiểu tư
sản, tri thức, trung nông đi về với giai cấp vô sản. Đối với bọn phú nông, trung nông
và địa chủ nhỏ, nếu chưa ra mặt phản động thì phải lôi kéo họ, làm họ đứng trung lập;
bộ phận nào ra mặt phản cách mạng thì phải đánh đổ.
- Xác định vai trò lãnh đạo cách mạng: là giai cấp công nhân thông qua ĐCS. Sự
lãnhđạo của Đảng là nhân tố quyết định thắng lợi của CMVN.
- Xác định mối quan hệ giữa CMVN và CM thế giới. CMVN là 1 bộ phân của CM vôsản thế giới.
* Ý nghĩa lịch sử của chính cương:
Là cương lĩnh cách mạng đầu tiên của Đảng ta, thể hiện bản lĩnh chính trị độc lập, tự
chủ, sáng tạo trong việc đánh giá đặc điểm, tính chất xã hội thuộc địa nửa phong kiến
VN trong những năm 20 của tk XX
- Chỉ rõ mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu của dân tộc việt nam lúc đó, đặc biệt là đánhgiá
đúng đắn, sát thực thái độ các giai tầng xã hội đối với nhiệm vụ giải phóng dân tộc,
đồng thời xác định phương pháp cách mạng, nhiệm vụ cách mạng là lực lượng của
cách mạng để thực hiện đường lối chiến lược và sách lược đã đề ra.
- Cương lĩnh đã trở thành ngọn cờ tập hợp, đoàn kết toàn dân. lOMoAR cPSD| 61531626
Điểm khác nhau so với Luận cương chính trị 1930:
Luận cương chính trị 1930 do đồng chí Trần Phú soạn thảo, xác định nhiều vấn đề cơ
bản về chiến lược. Luận cương không nêu rõ mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam
thuộc địa, không nhấn mạnh nhiệm vụ giải phóng dân tộc mà nặng về đấu tranh giai
cấp và cách mạng ruộng đất, không đề ra được một chiến lược liên minh dân tộc và
giai cấp rộng rãi trong cuộc đấu tranh chống đế quốc và tay sai. Nguyên nhân của hạn
chế là do chưa có nhận thức đầy đủ về thực tiễn cách mạnh và chịu ảnh hưởng của tư
tưởng tả khuynh, một chiều các vấn đề đấu tranh giai cấp đang tồn tại trong Quốc tế
cộng sản và Đảng cộng sản trong thời gian đó.
Câu 3. Hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản và ý nghĩa Hội nghị trung ương 8
(5/1941) của ĐCSĐD ?
* Hoàn cảnh lịch sử: -
Chiến tranh thế giới lần thứ 2 lan rộng bước vào giai đoạn khốc liệt với việc
Đứctấn công Liên xô- thành trì của cm thế giới, Nhật đánh chiếm Châu á, Pháp Nhật
cùng thống trị đông dương -
Tình thế cách mạng trong nước có nhiều thay đổi lớn khi CTTG 2 bùng nổ.Hội
nghịTW6 mở màn cho việc điều chỉnh đường lối CM. Kéo theo sự hưởng ứng của
nhân dân trong các cuộc khởi nghĩa vũ trang như Bắc Sơn, Nam Kì, Đô Lương - Tuy
nhiên nhiều vấn đề lớn của CM như phương châm khởi nghĩa, liên kết lực lượng quần
chúng trong khởi nghĩa cần phải hoạch định cụ thể. Hội nghị TW8 của đảng do NAQ
chủ trì nhằm giải quyết những vấn đề này * Nội dung cơ bản của Hội nghị :
Sau 30 năm hoạt động ở nước ngoài, ngày 28-1-1941 lãnh tụ Nguyễn Ai quốc về nước
và làm việc tại cao bằng. Tháng 5-1941, NAQ chủ trì hội nghị lần thứ VIII bch TW
đảng. Vấn đề chính là nhận định cuộc cách mạng trước mắt của Việt Nam là một cuộc
CM giải phóng dân tộc, mặt trận Việt Minh, khẩu hiệu chính là đoàn kết toàn dân,
đoàn kết chống Pháp, chống nhật, tranh lại độc lập; hoãn cách mạng ruộng đất.
TW bầu đồng chí Trường Chinh làm tổng bí thư. ND:
1. Nhấn mạnh mâu thuẫn chủ yếu, phải được giải quyết cấp bách là mâu thuẫn
dân tộc: mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc phát xít Pháp-Nhật
2. Khẳng định dứt khoát chủ trương phải thay đổi chiến lược: từ giải quyết hai
vấn đề quay trở thành giải quyết một vấn đề cần kíp “dân tộc giải phóng”
3. Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương, thi hành
chính sách “dân tộc tự quyết”
4. Tập hợp rộng rãi mọi lực lượng dân tộc, không phân biệt giai cấp chỉ quan
trọng tinh thần cứu quốc và đoàn kết một lòng lOMoAR cPSD| 61531626
5. Chủ trương sau khi cách mạng thành công sẽ lập nên nước Việt Nam dân
chủ cộng hòa theo tinh thần dân chủ
6. Xác định chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của Đảng và
nhân dân, xác định những điều kiện chủ quan và khách quan và thời gian
tổng khởi nghĩa Ý nghĩa:
Hội nghị lần thứ tám của Ban chấp hành trung ương Đảng đã hoàn chỉnh chủ trương
chiến lược được đề ra từ Hội nghị tháng 11/1939, khắc phục triệt để những luận cương
chính trị 10/1930, khẳng định đường lối chính trị đúng đắn trong Cương lĩnh chính trị
đầu tiên của Đảng; là ngọn cờ dẫn đường cho toàn dân Việt nam đẩy mạnh công cuộc
chuẩn bị lực lượng tiến lên trong sự nghiệp đánh Pháp, đuổi Nhật, giành lại tự do.
Câu 4: Hoàn cảnh lịch sử, nội dung và ý nghĩa chủ trương "Kháng chiến ‒ Kiến
quốc” ngày 25/11/1945 của Trung ương Đảng?
a, Tình hình Việt Nam sau CM T8/1945 – Thuận lợi:
+ Chính quyền giành được trong toàn quốc, nhân dân phấn khởi xây dựng cuộc sống mới
+ Uy tín của Đảng và Chủ tịch HCM được khẳng định với nhân dân Việt Nam +
Toàn Đảng, toàn dân quyết tâm xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng. – Khó khăn:
+ Về chính trị: Thù trong giặc ngoài bao vây tứ phía
Miền Bắc: 20 vạn quân Tưởng + đảng phái phản động vào Việt Nam với danh nghĩa
đồng minh tước vũ khí của Nhật thực chất muốn lật đổ chính quyền cách mạng non trẻ.
Miền Nam: Quân Anh vào tước vũ khí của Nhật nhưng thực chất giúp Pháp xâm lược nam bộ
23/9/1945: Pháp xâm lược Nam Bộ
Tàn quân Nhật còn chiếm đóng ở nhiều nơi chờ quân đồng minh vào tước vũ khí
Nhiều tổ chức đảng phái phản động ra sức chống phá Cách mạng. + Về kinh tế tài chính:
Kinh tế: Nạn đói làm hơn 2 triệu người chết, thiên tai khắc nghiệt dẫn đến nguy
cơ 1 nạn đói mới đến gần
Tài chính: kiệt quệ, ngân hàng trống rỗng.
+ Văn hóa: Hơn 90% người dân mù chữ
+ Quân sự: Lực lượng mỏng, trang thiết bị, vũ khí còn thô sơ lOMoAR cPSD| 61531626
+ Ngoại giao: Chưa có nước nào công nhận sự độc lập và thiết đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam. → Nhận xét:
+ Sau CMT8 chính quyền non trẻ đứng trước nhiều khó khăn to lớn và thử thách vô
cùng lớn, khó khăn chồng chất khó khăn, vận mệnh của dân tộc trong tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.
+ 2 khả năng đặt ra: mất chính quyền phải quay trở lại kiếp người nô lệ hoặc có thế
xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng.
+ Thuận lợi hết sức cơ bản, khó khăn to lớn, chồng chất nhưng có thể khắc phục được
vì vậy trung ương Đảng quyết định lựa chọn con đường xây dựng và bảo vệ chính
quyền cách mạng. Đảng đề ra những chủ trương và biện pháp cụ thể thông qua chỉ thị
“Kháng chiến – Kiến quốc” ngày 25/11/1945.
b) Nội dung chủ trương “kháng chiến ‒ kiến quốc”
‒ Tính chất của cách mạng Đông Dương: là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, tiếp
tục sự nghiệp cách mạng Tháng 8/1945
‒ Về chỉ đạo chiến lược:
+ Xác định mục tiêu phải nêu cao của CM VN vẫn là cuộc cách mạng dân tộc giải
phóng, nhưng không phải là giành độc lập mà là giữ vững độc lập.
‒ Về xác định kẻ thù:
+ Kẻ thù chính là Pháp cần tập trung mũi nhọn vào chúng: Pháp đã thống trị VN gần
90 năm; Pháp được quân Anh giúp sức; Pháp không từ bỏ dã tâm xâm lược VN. + Đối
với các tổ chức Đảng phái phản động TW Đảng đánh giá thái độ và đề ra đối sách phù hợp
+ Mở rộng mặt trận Việt Minh nhằm thu hút mọi tầng lớp nhân dân, thống nhất mặt
trận Việt ‒ Miên ‒ Lào. ‒ Về phương hướng, nhiệm vụ:
+ Nêu lên 4 nhiệm vụ cơ bản trước mắt là: Xây dựng, bảo vệ chính quyền; chống thực
dân Pháp ở Nam Bộ, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống nhân dân.
+ Kiên trì nguyên tắc thêm bạn bớt thù, với Tưởng thực hiện khẩu hiệu “Hoa‒ Việt
thân thiện”, với Pháp thực hiện “độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế”.
‒ Chỉ thị đề ra các biện pháp cụ thể:
+ Chính trị: Củng cố chính quyền cách mạng; xúc tiến cho tổng tuyển cử 6/1/1946 bầu
Quốc hội, lập chính phủ tri thức; đề ra hiến pháp năm 1946 lOMoAR cPSD| 61531626
+ Kinh tế: Diệt giặc đói bằng cách tăng gia sản xuất, nhường cơm sẻ áo, lá lành đùm
lá rách; Phát động“tuần lễ vàng”, ủng hộ “quỹ độc lập” -> thu được 370 kg vàng 20tr cho “quỹ độc lập”
+ Văn hóa: Diệt giặc dốt, bài trừ văn hóa ngu dân, xóa nạn mù chữ, xây dựng nền văn hóa mới
+ Quân sự: Động viên toàn dân tham gia kháng chiến
+ Ngoại giao: Cứng rắn về nguyên tắc nhưng mềm dẻo về chính sách, nhân nhượng
bên trên, dồn áp lực cảu quần chúng bên dưới để chống lại chúng; nhân nhượng với
Tưởng và hòa hoãn với Pháp ( ký hiệp định sơ bộ, ký tạm ước);...
c, Ý nghĩa của chủ trương
‒ Chỉ đúng kẻ thù chính để tập trung đấu tranh.
‒ Xác định đúng những vấn đề cơ bản về chiến lược và sách lược của cách mạng.
‒ Soi sáng con đường xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng
‒ Thể hiện 1 quy luật của VN sau CM T8/1945 là xây dựng chế độ mới phải đi đôi với
bảo vệ chế độ mới đó cũng chính là quy luật dựng nước và giữ nước của dân tộc.
Câu 5 Nguyên nhân cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ và nội dung đường lối
kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của Đảng (1946-1954)? a) Nguyên
nhân bùng nổ cuộc kháng chiến

- Với dã tâm xâm lược nước ta một lần nữa, Pháp đã có những hành động trắng trợn,
viphạm các điều đã ký kết với chính phủ ta như: hiệp định Sơ bộ (6-3), tạm ước (14-
9). Sau khi được đưa quân ra miền Bắc , Pháp đã có những hành động đánh chiếm Hải
Phòng, Lạng Sơn, tước vũ khí bộ đội ta ở Hà Nội.
- Mặc dù chúng ta đã nhân nhượng với Pháp, nhưng chúng ta càng nhân nhượng,
Phápcàng lấn tới, đến lúc chúng ta không thể nhân nhượng được nữa, toàn Đảng toàn
dân ta quyết tâm kháng chiến bảo vệ nền độc lập dân tộc của mình. Do đó vào đêm 19-
12-1946, cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ tại pháo đài Láng. b) Nội dung đường lối kháng chiến
· Cơ sở đường lối kháng chiến
- Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch HCM (20/12/1946)
- Chỉ thị toàn dân kháng chiến của Trung ương Đảng vào ngày 22/12/1946
- Tác phẩm “ Kháng chiến nhất định thắng lợi” của đồng chí Trường Chinh xuất bản đầunăm 1947.
· Mục đích cuộc kháng chiến
- Đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược, hoàn thành độc lập dân tộc, từng bước xây dựngchế độ mới lOMoAR cPSD| 61531626
· Tính chất của cuộc kháng chiến
- Là cuộc chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, 1 cuộc chiến tranh chính nghĩa, toàn
dânkháng chiến, toàn diện kháng chiến
· Phương châm kháng chiến
- Toàn dân kháng chiến, toàn diện kháng chiến lâu dài, tự lực cánh sinh
+ Đường lối kháng chiến toàn dân: Toàn dân đánh giặc với tinh thần mỗi người dân là 1
chiến sĩ, mỗi đường phố là một mặt trận, mỗi làng xã là một pháo đài đánh giặc Ø Tác
dụng: Tạo ra sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc, toàn dân cho cách mạng
+ Đường lối kháng chiến toàn diện: Đánh giặc trên tất cả các mặt
Chính trị: đoàn kết toàn dân, tranh thủ thêm bạn, cô lập kẻ thù
Quân sự: Đánh địch ở khắp nơi, vừa đánh địch vừa xây dựng lực lượng
Kinh tế: tăng gia sản xuất, xây dựng kinh tế của ta
Văn hóa, XH: đánh đổ văn hóa nô dịch, xây dựng nền văn hóa mới
Ø Tác dụng: tạo sức mạnh toàn diện cho CM VN đánh thắng Pháp
Câu 6: Tình hình Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ được ký kết (1954) ,nội
dung và ý nghĩa đường lối CM do đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960) đề ra?
a) Tình hình Việt Nam sau 1954:
● Thắng lợi quân sự ở Điện Biên Phủ và thắng lợi trên bàn đàm phán ngoại
giao ở hội nghị Giơ ne vơ, cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam kết
thúc thắng lợi, Pháp tuyên bố tôn trọng độc lập chủ quyên, thống nhất đất
nước và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam
● Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng. Ở miền Nam, lọi dụng sự thất bại của
Pháp, Mĩ dựng lên chính quyền tay sai đứng đầu là Ngô Đình Diệm, Mĩ-
Diệm ra sức phá hoại việc thi hành hiệp định Giơ ne vơ, đàn áp cách mạng
Việt Nam nhằm thôn tính và biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ
● Đất nước bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau;
đứng trước nguy cơ chia cắt lâu dài trước hành động xâm lược của Mĩ, đại
hội 3 của Đảng họp tại Hà Nội nhằm xây dựng đường lối tổng thể cho cách
mạng Việt Nam tiến tới thống nhất đất nước b) Nội dung lOMoAR cPSD| 61531626
● Về đường lối chung của cách mạng Việt Nam: thực hiện hai chiến lược khác
nhau ở cả hai miền đó là cách mạng xã hội ở miền Bắc và cách mang dân
tộc dân chủ ở miền Nam
● Về mục tiêu chiến lược chung: Trước mắt hướng đến mục tiêu chung là giải
phóng miền Nam, thống nhất đất nước
● Về chính trị, vai trò và nhiệm vụ cụ thể: cách mạng miền Bắc có nhiệm vụ
xây dựng tiềm lực và bảo vệ căn cứ, đồng thời hậu thuẫn cho cách mạng miền
Nam nên giữ vai trò quyết định đối với sự phát triển cách mạng. Cách mạng
dân tộc dân chủ ở miền Nam quyết định trực tiếp nền độc lập hòa bình của
miền Nam và thống nhất đất nước
● Về hòa bình thống nhất Tổ Quốc: kiên quyết giữ vững đường lối hòa bình để
thống nhất nước nhà song vẫn đề cao cảnh giác, chuẩn bị tinh thần trước mọi tình thế
● Về triển vọng Cách mạng: nhận định là một cuộc đấu tranh khó khăn gian
khổ phức tạp và lâu dài
● Về xây dựng chủ nghĩa xã hội: cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc là
quá trình cải biến cách mạng về mọi mặt, là quá trình đấu tranh gay go giữa
hai con đường xã hội chủ nghĩa với tư bản chủ nghĩa trên mọi mặt c) Ý nghĩa:
● Đại hội lần 3 đã hoàn chỉnh đường lối chiến lược chung của Cách mạng Việt
Nam trong gia đoạn mới, tiến hành đồng thời và chựt chẽ hai chiến lược khác
nhau ở hai miền tuy vẫn còn một số hạn chế trong nhận thức đi lên chủ nghĩa
xã hội còn giản đơn và chưa dự kiến về chặng đường đầu trong thời kì quá độ
● Đó cũng là đường lối giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã
hội, phù hợp với cả 2 miền, trong nước cũng như quốc tế, tranh thủ sự đồng
tình của cả Liên Xô và Trung Quốc, tạo nên sức mạnh tổng hợp giúp đủ sức thắng Mĩ
● Đường lối của Đảng còn thể hiện tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo của
Đảng, vừa đúng thực tiễn vừa phù hợp xu thế thời đại của nhân loại
Câu 8. Hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản, ý nghĩa đường lối đổi mới của Đại hội
đại biểu toàn quốc lần thứ VI(12-1986) của Đảng CSVN Ø Hoàn cảnh lịch sử - Thế giới:
Các nc đế quốc đứng đầu là Mỹ đã tập trung tìm cách chống phá hệ thống XHCN nói
chung và Việt Nam nói riêng lOMoAR cPSD| 61531626
Hệ thống XHCN, kể cả Liên Xô , TQ đang lâm vào khủng hoảng kinh tế xã hội, và họ
cũng đang bước vào cải cách, cải tổ với các hình thức mức độ khác nhau, có nước thành
công, có nước thất bại. Tình hình đó giúp đảng ta định ra đổi mới đất nước đúng đắn. - Trong nước:
Sau 10 năm xây dựng CNXH trên cả nước ( 1975-1985) chúng ta đã thu được một số
thành tựu trên cacsc mặt, bước đầu xây dựng được cơ sở vật chất cho CNXH đảm bảo
vấn đề an ninh quốc phòng
Tuy nhiên chúng ta gặp những khó khan rất lớn về mặt kinh tế xã hội:
· Nền kinh tế lâm vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc, hiện tượng mất cân đối diễn ra
trầm trọng, năm 1986 lạm phát lên mức cao nhất (774,7%)
· Đời sống nhân dân lao động, cán bộ công nhân viên chức, lực lượng vũ trang … gặp rất nhiều khó khăn
Do đó đổi mới trở thành yêu câu tất yếu, cấp thiết của hệ thống XHCN nói chung và
ViỆT Nam nói riêng. Đại hội VI được chuẩn bị với tinh thần dân chủ rộng rải, công phu,
chu đáo, tích cực. Một sự đổi mới hết sức mạnh mẽ và sâu sắc Ø Nội dung:
- Đại hội đã phân tích đặc điểm trình hình trong nước và quốc tế những thuận lợi và
khókhan của nước ta sau 10 năm xây dựng XHCN, ĐH đã khẳng định những thành tựu
đạt được, đồng thời nhìn thẳng vào sự thật, đi sâu phân tích những tồn tại và nghiêm
khắc tự phê bình những sai lầm khuyết điểm trong lãnh đạo và chỉ đạo của Đảng. Từ đó
tổng kết thành 4 bài học kinh nghiệm:
+ Trong toàn bộ hoạt động của mình, Đảang phải quán triệt tư tưởng “ lấy dân làm gốc”
+ Đảng phải xuất phát từ thực tế, phải tôn trọng và hoạt động theo quy luật khách quan
+ Phải biết kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới + Chăm
lo XD Đảng ngang tầm với một đảng cầm quyền lãnh đạo nhân dân tiến hành cuộc các mạng XHCN
- Đại hội nêu rõ Đảng phải đổi mới về nhiều mặt: đổi mới tư duy, trước hết là tư duykinh
tế; đổi mới tổ chức; đổi mới đội ngũ cán bộ, đổi mới phong cách lãnh đạo và công tác.
- Đại hội xác định nhiệm vụ bao trùm, mục tiêu tổng quát trong những năm còn lại
củachặng đường đầu tiên là ổn định mọi mặt về tình hình KTXH, tiếp tục xây
dựng những tiền đề cần thiết cho việc đẩy mạnh công nghiệp hóa XHCN trong chặng đường tiếp theo.
- Đại hội đề ra mục tiêu cụ thể về KT-XH cho những năm còn lại của chặng đường đầutiên:
+ Sản xuất đủ tiêu dung và có tích lũy
+ Bước đầu tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý, trong đó đặc biệt chú trọng 3 chương trình
kinh tế lớn là Lương thực, thực phẩm, hang tiêu dung và xuất khẩu. Ba chương trình nãy
là sự cụ thể hóa nội dung công nghiệp hóa XHCN trong chặng đường đầu tiên của thời ký quá độ lOMoAR cPSD| 61531626
+ Tạo ra chuyển biến tốt về mặt xã hội, việc làm, công bằng xh, chống tiêu cực, mở rộng
dân chủ, giữ ký cương phép nước
+ Đảm bảo nhu cầu củng cố quốc phòng và an ninh.
- Đại hội đã nêu ra phương hướng cơ bản của chính sách KT-XH
+ Bố trí lại cơ cấu sản xuất, điều chỉnh lại cơ cấu đầu tư
+ Xây dựng và củng cố quan hệ XHCN, sử dụng và ca cải tạo đúng đắn các thành phần kinh tế
+ Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế
+ Phát huy mạnh mẽ động lực khoa học kĩ thuật
+Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại
- Tư tưởng chỉ đạo: Giải phóng mọi năng lực sản xuất hiện có, khai thác mỗi khả năngtiềm
tảng của đất nước và sử dụng có hiệu quả sự giúp đỡ của quốc tế để phát triển mạnh mẽ
lực lượng sản xuất đi đôi với xây dựng và củng cố quan hệ sản xuất XHCN.
Ø Ý nghĩa của Đại hội VI
- Đại hội VI là Đại hội khởi xướng, mở đầu cho sự nghiệm đổi mới toàn diện ở nước ta,là
Đại hội kế thừa và quyết tâm đổi mới, đoàn kết để tiến lên
- Đường lối đổi mới toàn diện của đại hội VI mở đường cho đất nước thoát ra khỏi
cuộckhủng hoảng kt-xh, tiếp tục đi lên cnhx
- Đại hội VI của Đảng đã thực sự đi vào cuộc sống, trở thành động lực thúc đẩy nền kinhtế
nước ta phát triển, làm thay đổi bộ mặt của xã hội, mở ra một giai đoạn phát triền mạnh
mẽ mới của lịch sử CMVN
Câu 9: Cương lĩnh năm 2011
*Cương lĩnh năm 2011 chỉ 8 phương hướng xây dựng chủ nghĩa xã hội của nước ta: -
1 là đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế tri
thức bảo vệ tài nguyên môi trường
- 2 là phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
- 3 là xây dựng nên văn hóa tiến tiến đậm đà bản sắc dân tộc, xây dựng con ngườinâng
cao đời sopngs nhân dân, thực hiênj tiến bộ vầ công bằng xã hội
- 4 là bảo đảm vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia trật tự an toàn xã hội.
- 5 là thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ hào bình hữu nghị, hợp tác
pháttriển, chủ động tích cực hội nhập quốc tế
- 6 là xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, thực hiện daaij đoàn kết tianf dân
tộc,tăng cường và mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất
- 7 là xây dựng nhà pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân vì nhândân
- 8 là xây dựng đảng trong sạch vững mạnh lOMoAR cPSD| 61531626
*Những định hướng lớn về phát triển kinh tế văn hóa xã hội quốc phòng an ninh đối ngoại:
- Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa với
nhiềuhình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, hình thức tổ chức kinh doanh và
hình thức phân phối. Các thành phần kinh tế hoạt động theo pháp luật đều là bộ phận
hợp thành quan trọng nền kinh tế, bình đẳng trước pháp luật, cùng phát triển lâu dài,
hợp tác và cạnh tranh lành mạnh. Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Kinh tế tập
thể không ngừng được củng cố và phát triển. Kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập
thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân; kinh tế tư nhân
là một trong những động lực của nền kinh tế. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được
khuyến khích phát triển.
- Phát triển kinh tế la nhiệm vụ trung tâm, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóađất
nước gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường; xây dựng cơ
cấu kinh tế hợp lí, hiện đại có hiệu quả và bền vững, gắn kết chặt chẽ công nghiệp,
nong nghiệp, dịch vụ. Coi trọng phát triển các ngành công nghiệp nặng, công nghiệp
chế tạo có tính nền tảng và các ngành công nghiệp có lợi thế, phát triển nông lâm
ngư nghiệp ngày càng đạt trình độ công nghệ cao, chất lượng cao gắn với công nghiệp
chế biến xây dựng nông thôn mới. Bảo đảm phát triển hài hòa giữa các vùng miền.
Xây dựng nền kinh tês độc lập, tự chủ, đồng thời chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế
- Phát triển về văn hóa: con ngời là trung tân của chiến lược phát triển, la chủ thểphát
triển. Xây dựng con người VN giàu lòng yêu nước, có ý thức làm chủ, trách nhiệm
công dân, có tri thức, sức khỏe, lao động giỏi, sống có văn hóa nghĩa tình, có tinh
thần quốc tế chân chính. Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc thật sự là tế
bào lành mạnh cuẩ xã hội, là môi trường quan trọng trực tiếp giáo dục nếp sống và
hình thành nhân cách, giáo dục và đào tạo có sức mạnh nâng cao dân trí, phát triển
nguồn nhân lực, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa con người VN.
Câu 7. Hoàn cảnh lịch sử, nội dung và ý nghĩa đường lối kháng chiến chống Mỹ
cứu nước của Đảng lao động Việt Nam thể hiện trong Hội nghị Trung ương
Đảng lần thứ 11(3-1965) và lần thứ 12(12-1965)
* Hoàn cảng lịch sử
- Trước nguy cơ thất bại hoàn hoàn của chiến lược “chiến tranh đặc biệt”, để cứuvãn
cơ đồ chủ nghĩa thực dân mới , ngăn chặn sự sụp đổ của chính quyền và quân đội Sài
Gòn. Chính quyền tổng thống Mỹ jonhson quyết định tiến hành chiến lược “chiến
tranh cục bộ” ở miền Nam. lOMoAR cPSD| 61531626
- Đồng thời đế quốc Mỹ mở cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải
quânđánh phá miền Bắc Việt Nam nhằm làm suy yếu miền Bắc và ngăn chặn sự chi
viện của miền Bắc cho Cách mạng miền Nam.
* Nội dung đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước của Đảng
- Trước tình hình đó hội nghị lần thứ 11(3-1965), và hội nghị lần thứ 12 (12-1965) đã
họp đề qua quyết tâm đánh Mỹ và thắng Mỹ. Trên cơ sở phân tích khoa học về lực
lượng của ta và lực lượng của địch về lực và thế…. Đảng quyết định đường lỗi kháng
chiến chống Mỹ cứu nước với nội dung
+ Quyết tâm chiến lược: Từ sự phân tích và nhận định tình hình của nước ta lúc này
Trưng ương khẳng định cta có đủ điều kiện sức mạnh để đánh Mỹ và thắng Mỹ với
tinh thần “quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược”. Đảng quyết định phát động cuộc
kháng chiến chống Mỹ cứu nước trong toàn quốc coi chống Mỹ cứu nước là nhiệm vụ
thiêng liêng của cả dân tộc từ Nam tới Bắc.
+ Mục tiêu chiến lược: Kiên quyết đánh bại cuộc ctrang xâm lược của đế quốc Mỹ
trong bất kỳ tình huống nào nhằm bảo vệ Miền bắc giải phóng miền Nam, Hoàn thành
cách mạng giải phóng dân tộc nhân dân trong cả nước, tiến tới thực hiện giải phóng thống nhất nước nhà.
+ Phương châm chiến lược: Đánh lâu dài dựa vào sức mình là chính, càng đánh càng
mạnh cần phải cố gắng đến mức độ cao tập trung lực lượng của cả 2 miền để mở
những cuộc tiến công lớn tranh thủ thời cơ giành thắng lợi quyết định trong thời gian
tương đối ngắn trên chiến trường miền Nam
+ Tư tưởng chiến lược
_ Đối với miền Nam: Giu vững và phát triển thế tiến công, liên tiếp tiến công và liên
tục tiến công, tiếp tục kiên trì phương châm kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh
quân sự. Triệt để thực hiện 3 mũi giáp công, đánh địch trên cả 3 vùng chiến lược “
Trong giai đoạn hiện nay đấu tranh quân sự có tác dụng trực tiếp và giữ 1 ví trí ngàng càng quan trọng”
_Đối với miền Bắc: Chuyển hướng xây dựng kinh tế, bảo đảm tiếp tục xây dựng miền
Bắc vững mạnh về kinh tế và quốc phòng trong điều kiện có chiến tranh. Tiến hành
cuộc chiến tranh nhân dân chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ để bảo vệ vựng
chắc miền Bắc XHCN . Động viên sức người sức của ở mức cao nhất để chi viện cho
cuộc chiến tranh giải phóng miền Nam đồng thời tích cực chuẩn bị đề phòng để đánh
bài địch trong trường hợp chúng liều lĩnh mở rộng chiến tranh cục bộ ra cả nước * Ý nghĩa
- Nghị quyết trung ương lần thứ 11 và 12 (1965) với nội dung trên thể hiện tư tưởng
nắm vững giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và cnxh. Tiếp tục tiến hành đồng thời
2 chiến lược cách mạng của Đảng và quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược giải
phóng miền Nam thống nhất tổ quốc của dân tộc ta. Đó là đường lối chiến tranh nhân lOMoAR cPSD| 61531626
dân, toàn dân, toàn diện lâu dài, dựa vào sức mình là chính trong hoàn cảnh mới, là cơ
sở để Đảng lãnh đạo đưa cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước đi tới thắng lợi vẻ vang
Câu 10. Thành tựu, hạn chế và kinh nghiệm lãnh đạo của Đảng trong sự nghiệp đổi mới đất nước. lOMoAR cPSD| 61531626 lOMoAR cPSD| 61531626