lOMoARcPSD| 58794847
VẤN ĐỀ 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ BẢN VỀ LUẬT HIẾN PHÁP HIẾN
PHÁP
1.1. Ngành luật Hiến Pháp
1.1.1. Đối tượng điều chỉnh của ngành luật HP
- Đối tượng điều chỉnh của một ngành luật những quan hệ hội
được pháp luật điều chỉnh có chung tính chất ( cùng loại), phát sinh
trong một số lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội.
- Đối tượng điều chỉnh của ngành Luật HP các quan hệ hội
nền tảng, cơ bản nhất và quan trọng nhất trong xã hội.
- Các nhóm đối tượng điều chỉnh của Ngành LHP
+ Nhóm 1: Các QHXH nền tảng, bản quan trọng nhất trong
các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục, khoa học, công
nghệ, an ninh, quốc phòng, Chính sách đối ngoại. + Nhóm 2: các
QHXH nền tảng, bản và quan trọng nhất trong lĩnh vực quan hệ
giữa nhà nước người dân, hay thể gọi các QHXH xác định
quyền và nghĩa vụ bản của người dân. + Nhóm 3: Các QHXH
nền tảng, bản và quan trọng nhất trong lĩnh vực tổ chức hoạt
động của BMNN.
Đặc điểm của ngành LHP:
- Phạm vi: Rộng -
Mức độ:
+ Ở tầm khái quát, mang tính nguyên tắc và định hướng để các
ngành Luật khác điều chỉnh chi tiết. + Không mang tính tuyệt
đối.
1.1.2. Phương pháp điều chỉnh của ngành LHP
- Phương pháp điều chỉnh pháp luật là những cách thức tác động
PL lên QHXH. Việc sử dụng cách thức nào để điểu chỉnh một dạng
QHXH nào đó phụ thuộc vào nội dung, tính chất các QHXH đó
và ý chí của người ban hành PL. ( HLU 2017, GT LLC về NN và
PL)
Phương pháp trao quyền: pp điều chỉnh theo đó PL quy định
cho các chủ thmột phạm vi quyền hạn hoặc một quyền cụ thể,
lOMoARcPSD| 58794847
tương ứng nghĩa vụ của các chủ thể khác phải tôn trọng thực hiện
quyền của các chủ thể được trao quyền.
Khoản 7 điều 70 HP 2013 “ QH bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm CTN,
PCTN
Khoản 3 điều 98 Hp 2013 Thủ tướng chính phủ quyền cách
chức thứ trưởng.
Khoản 3 điều 88 Hp 2013 “ CTN có quyền đặc xá”
Phương pháp cấm: pp điều chỉnh mà theo đó PL áp đặt nghĩa vụ
lên chủ thể tham gia quan hệ không được thực hiện một hành vi cụ
thể.
Phương pháp bắt buộc: pp điều chỉnh theo đó pháp luật áp
đặt một nghĩa vụ xử sự, hay nói cách khác nghĩa vụ thực hiện một
hành vi nhất định lên các chủ thể tham gia.
Phương pháp đặc thù: pp xác lập những nguyên tắc chung cho
các chủ thể khi tham gia vào các MQH ngành luật này điều
chỉnh.
1.1.3. Quy phạm pháp luật của ngành luật hiến pháp QPPL:
các quy tắc xử sự chung do các CQNN thẩm quyền ban hành
và được bảo đảm thực hiện bằng cưỡng chế nhà nước. QPPL của
NLHP: các quy tắc xsự chung do các CQNN thẩm quyền
ban hành để điều chỉnh các QHXH trong phạm vi đối tượng điều
chỉnh của ngành LHP.
Định nghĩa: QPPL của ngành LHP các quy tắc xử sự chung do
ccasc CQNN có thẩm quyền ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã
hội trong phạm vi đối tượng điều chỉnh của ngành LHP. Đặc điểm:
Các QPPL của ngành LHP thường là các QPPL nguyên tắc hay còn
gọi là QPPL tuyên bố.
Phần lớn các QPPL của ngành LHP thường không đủ cấu ba
bộ phận.
- Quy phạm pháp luật của ngành luật hiến pháp thường quy phạm
nguyên tắc.
lOMoARcPSD| 58794847
Điều 23 Hp 2013 quy định Công dân quyền tự do đi lại
trú ở trong nước, có quyền ra nước ngoài và từ nước ngoài về nước.
Việc thực hiện các quyền này do luật định”
1.1.4. Định nghĩa ngành LHP
- Ngành luật hiến pháp tổng thể các QPPL do nhà nước ban hành,
điều chỉnh những QHXH nền tảng, bản, quan trọng nhất trong
hội gắn với việc xác định chế đchính trị, chính sách bản trong
lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục, khoa học, công
nghệ, QPAN, đối ngoại; quyền nghĩa vbản của người dân; tổ
chức, hoạt động của BMNN c CQ trong BMNN. Ngành LHP
là ngành luật độc lập trong hệ thống PLVN.
( vì có PP điều chỉnh riêng và đối tượng điều chỉnh riêng)
1.1.5. Nguồn của ngành LHP
- Nguồn của ngành PL: dùng để chỉ những hình thức chứa đựng QPPL
của một ngành luật.
Nguồn của Ngành LHP
+ Hiến pháp
+ Một số luật
+ Một số nghị quyết của QH và UBTVQH
+ Một số nghị định
+ Một số NQ của Thủ tướng chính ph
+ Một số NQ của HĐND
1.2.
1.3. Những vấn đề cơ bản về HP
Nhà nước chủ nô. NNPK. NNTS. NN XHCN
CS nguyên thuỷ Chiếm hữu nô lệ. PK. TS. XHCN
1.3.1. Khái niệm HP
- HP hệ thống các QPPL hiệu lực pháp cao nhất quy định
những vấn đề bản nhất về chquyền quốc gia, chế độ chính trị,
chính sách KT, VH, XH, tổ chức quyền lực NN, địa cị, pháp lý của
con người và công dân.
1.3.2. Các đặc trưng cơ bản của HP
- Luật cơ bản
lOMoARcPSD| 58794847
- Luật tổ chức
- Luật bảo vệ
- Luật có hiệu lực pháp lý cao nhất
1.3.3. Phân loại HP -
Thời gian ban hành:
+ Hp cổ điển
+ Hp hiện đại -
Hình thức thể hiện:
+ HP thành văn + HP
bất thành văn -
Thủ tục sửa đổi:
+ HP cứng
+ HP mềm
1.3.4. Vai trò của HP
- Xác lập các nguyên tắc cơ bản của chính trị và các chính sách khác.
- Xác định cách tổ chức quyền lực nhà nước.
- Xác lập bảo vệ các quyền con người và quyền công dân
- Bản khế ước xã hội, nhân dân chính thức trao quyền cho các cqnn
- Đạo luật gốc, luật cơ sở
- VN giới hạn quyền lực của các cqnn
1.3.5. Các mô hình cơ quan bảo hiến ( bảo vệ hp)
lOMoARcPSD| 58794847
VẤN ĐỀ 2: QUYỀN CON NGƯỜI, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ
CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN
2.1. Các khái niệm
2.1.1. Khái niệm quyền con người
Quan điểm về quyền tự nhiên
- Quyền con người những gì bẩm sinh, vốn mọi cá nhân sinh
ra đều được hưởng chỉ đơn giản bởi họ thành viên của gia đình
nhân loại.
- Đặc trưng của quyền con người: Tính phổ biến, tính không thể
chuyển nhượng, tính không thể phân chia, tính liên hệ và phụ thuộc
lẫn nhau.
Quan điểm về quyền pháp
- Quyền con người không phải những gì bẩm sinh, vốn 1 cách
tự nhiên, mà phải do các nhà nước xác định và pháp điển hoá thành
các VPPL hoặc xuất phát từ các truyền thống văn hoá.
Quyền con người được hiểu những đảm bảo pháp toàn cầu
tác dụng bảo vệ các nhân các nhòm chống lại những hành động
hoặc sự bỏ mặc mà làm tổn hại đến nhân phẩm, những sự được phép
và sự tự do cơ bản của con người ( quan điểm về quyền tự nhiên).
Các văn kiện pháp lý quốc tế về quyền con người
- Tuyên ngôn thế giới về phân quyền 1948
- Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị 1966
- Công ước quốc tế về các quyền KT, XH, VH 1966
Phân loại
- Các quyền DS, CT: quyền sống, quyền tự do ngôn luận, quyền tự do
đi lại, quyền kết hôn, lập gđ, bình đẳng trong hôn nhân,…
- Các quyền KT, VH, XH: quyền làm việc, quyền tự do lựa chọn nghề
nghiệp quyền nghỉ ngơi, thư giản,…
- Các thế hệ quyền con người
+ Các quyền dân sự, chính trị
+ Các quyền tập thể
+ Các quyền kt, vh, xh
lOMoARcPSD| 58794847
Các đặc trưng cơ bản của quyền con người
- Tính phổ biến
- Tính không thể tước bỏ
- Tính không thể phân chia
- Tính liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau
2.1.2. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
- Quốc tịch: là mối quan hệ pháp ly- chính trị có tính chất lâu dài,
bền vững, n định cao về mặt tgian, không bị giới hạn về mặt không
gian giữa nhân cụ thvới chính quyền nhà nước nhất định. -
Công dân: xác định 1 cá nhân về mặt pháp thuộc về 1 nhà nước
nhất định.
2.1.3. Khái niệm Quyền nghĩa vụ bản của công n Khái
niệm: Quyền và nghĩa vụ bản của công dân các quyền nghĩa
vụ được xác định trong hiến pháp trên các lĩnh vực CT, DS, KT, XH,
VH là sở để thực hiện các quyền và nghĩa vcụ thể khác của công
dân và cơ sở chủ yếu để xác định địa vị pháp lý của công dân.
Các đặc trưng của quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
Hình thức: Hiến pháp ND:
+ Quyền tự nhiên của con người
+ Nghĩa vụ tối thiểu của công dân với nhà nước
Cơ sở phát sinh: quốc tịch Ý nghĩa:
+ Cs để xđ địa vị pháp lý của công dân
+ sở, nền tảng của mọi quyền nghĩa vụ khác của công dân +
Yếu tố đánh giá tính dân chủ, nhân đạo, tiến bộ của một nhà nước.
2.2. Các nguyên tắc Hp của chế định quyền con người, quyền và
nghĩa vụ cơ bản của công dân
Khái niệm: Nguyên tắc hiến định những tưởng chính trị - pháp
chủ đạo làm sở, nền tảng, phương hướng đúng đắn để xd quy chế pháp
lý của con người và công dân, đc quy định trong HP.
Các nguyên tắc hiến định
1. Nguyên tắc các quyền con người, quyền công dân vCT, DS, KT,
VH XH được công nhận, tôn trọng bảo vệ, bảo đảm theo
Hiến pháp và Pháp luật.
lOMoARcPSD| 58794847
sở pháp : khoản 1 điều 14 Hiến pháp 2013 Nội
dung:
+ Công nhận: là nhà nước thừa nhận và ghi nhận các quyền con người
trong các văn bản PLQT mà VN đã phê chuẩn.
+ Tôn trọng: NN không can thiệp tuỳ tiện vào việc thụ hưởng các quyền
con người, quyền công dân.
+ Bảo vệ: NN ngăn chặn sự xâm phạm, quyền con người, quyền công
dân của các quan , nhân viên nhà nước các chủ thể khác. + Bảo
đảm: nnước thúc đẩy mọi thực hiện quyền con người, thực hiện
quyền công dân Việt Nam ở Việt Nam.
Ý nghĩa:
+ Về đối ngoại:
Khẳng định Vn là QG tôn trọng quyền con người.
Phù hợp với xu thế chung của các quốc gia trên TG.
+ Về đối nội: Thể hiện bản chất dân chủ của NN ta, cụ thể là “ NN
CHXHCN VN là NNPQ XHCN của ND, do ND, vì ND”
+ Về mặt pháp lý: nền tảng cơ bản để tổ chức là thực các lập pháp, tư
pháp, hành pháp.
2. Nguyên tắc quyền con người, quyền công n chỉ thể bị
hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do
quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn hội, đạo đức
hội, sức khỏe cộng đồng.
CSPL: khoản 2 điều 14 hiến pháp luật năm 2013 Nội
dung:
Việc giới hạn quyền phải đáp ứng các đk sau:
+ Trong những trường hợp cần thiết
+ Vì lý do QP. ANQG, TTANXH, đạo đức xh, sk cộng đồng. +
Việc hạn chế này phải đc quy định trong luật
3. Nguyên tắc mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật
CSPL: Điều 16 Hp 2013 Nội dung:
Mọi người trong mọi hoàn cảnh, điều kiện như nhau phải được đối xử
ngang bằng nhau về quyền, nghĩa vụ và khả năng gánh chịu TNPL khi
VPPL
lOMoARcPSD| 58794847
Biểu hiện: quyền bình đẳng giới, quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Vn, quyền bình đẳng trong tham gia quản lý nhà nước
4. Nguyên tắc việc thực hiện quyền con người, quyền công dân
không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền lợi ích
hợp pháp của người khác. CSPL: khoản 4 điều 15. HP 2013 Nội
dung:
- Mỗi nhân được thực hiện quyền con người, quyền ng dân
nhưng việc thực hiện của mình không được xâm phạm lợi ích quốc
gia, dân tộc, quyền, lợi ích của người khác.
- Cái bánh này là một ví dụ dễ hiểu về quyền tự do
- Người này đã lấy đi phần bánh của họ nhưng đồng thời cũng gây
ảnh hưởng tiêu cực đến những người còn lại. Họ đã thực hiện quyền
tự do của mình theo cách thiếu công bằng với người khác
- Tự do không phải là thích làm cũng được, chẳng cần biết gây
thiệt bất công với ai không. Ngay khi bạn tổn hại đến cá nhân khác,
sự công bằng sẽ biến mất.
- Miếng bánh này dụ nhất cho việc sử dụng quyền tự do sai
cách.
Ý nghĩa:
Ngăn ngừa sự lạm dụng các quyền con người công dân làm thiệt hại
lợi ích quốc gia, dân tộc hoặc quyền và lợi ích hợp pháp của người
khác.
5. Nguyên tắc quyền công dân không thể tách rời với nghĩa vụ công
dân
CSPL: Khoản 1 điều 15 HP 2013 “ quyền công dân không thể tách rời
với nghĩa vụ công dân”
- Điều 43 Hp 2013 “ Mng đều quyền được sống trong môi trường
trong lành và có nghĩa vụ bảo vệ môi trường
- Điều 47 Hp 2013 “ Mọi người có nghĩa vụ nộp thuế theo luật định”
- Điều 48 hp 2013 Người ớc ngoài trú Việt Nam, phải tuân
theo hiến pháp và pháp luật Việt Nam, được bảo hộ tính mạng, tài
sản và các quyền, lợi ích chính đáng theo PLVN” Ý
nghĩa:
lOMoARcPSD| 58794847
Thể hiện bản chất dân chủ của xã hội văn minh
Đảm bảo cho quyền của con người, quyền của công dân được thực hiện
trên thực tế.
6. Nguyên tắc ng n trách nhiệm thực hiện quyền nghĩa
vụ đối với nhà nước và xã hội CSPL:
- Khoản 3 điều 15 HP 2013 công dân trách nhiệm thực hiện nghĩa
vụ đối với nhà nước”
- Điều 43 Hp 2013 “ Mng đều quyền được sống trong môi trường
trong lành và có nghĩa vụ bảo vệ môi trường
- Điều 47 Hp 2013 “ Mọi người có nghĩa vụ nộp thuế theo luật định”
- Điều 48 hp 2013 Người ớc ngoài trú Việt Nam, phải tuân
theo hiến pháp pháp luật Việt Nam, được bảo hộ tính mạng, tài
sản và các quyền, lợi ích chính đáng theo PLVN
lOMoARcPSD| 58794847
VẤN ĐỀ 3: CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ BMNN CHXHCN VN 3.1.
Khái niệm CĐCT
- CĐCT là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm của luật hiến pháp (
bao gồm các nguyên tắc, quy phạm hiến định và các nguyên tắc, quy
phạm luật thể hiện trong các nguồn khác của luật hiến pháp) để xác lập
điều chỉnh các vấn đề vchính thể chủ thể quốc gia, vbản chất
và mục đích của nnước, về tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước
quyền lực nhân dân, về tổ chức hoạt động của hệ thống chính trị
chính sách đối nội đối ngoại của nước Cộng a hội chủ nghĩa Việt
Nam .
3.2. HT chính trị nước CHXHCN VN
- Hệ thống chính trị là “một cơ cấu bao gồm nhà nước, các đảng phái,
các đoàn thể, các tchức hội chính trị tồn tại hoạt động trong
khuôn khổ của pháp luật hiện hành, được tác động vào các quá trình
kinh tế xã hội với mục đích duy trì phát triển chế độ đó. Hệ thống
chính trị nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namn
+ Đảng Cộng sản Việt Nam
+ Nhà nước cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam +
các tổ chức chính trị xã hội.
Đảng cộng sản Việt Nam
- Khái niệm: ĐCS Việt Nam Đội tiên phong của giai cấp công nhân,
đồng thời đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc, Việt
Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao
động của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác-Lênin và tưởng Hồ Chí
Minh làm nền tảng tư tưởng là lực lượng lãnh đạo nhà nước và xã hội.
- Vị trí, vai trò: Lãnh đạo HTCT
Các tổ chức chính trị - xã hội
- Khái niệm: các tổ chức chính trị- hội bao gồm mặt trận tổ quốc
của Việt Nam, công đoàn Việt Nam, hội nông dân Việt Nam, đoàn
thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, hội liên hiệp phnữ Việt Nam,
hội củ chiến binh Việt Nam
- Vị trí, vai trò: cơ sở chính trị của chính của quyền nhân dân
lOMoARcPSD| 58794847
3.3. Khái niệm và cấu trúc BMNN CHXHCN VN
- Bộ máy nhà nước: bộ máy nhà nước cộng hòa hội chủ nghĩa Việt
Nam là cấu trúc tổ chức trực tiếp nắm giữ và thực thi quyền lực nhà
nước của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Cơ quan nhà nước là yếu tố cấu thành bộ máy nhà nước.
- Mỗi cơ quan nhà nước vị trí, tính chất, chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức
3.4. Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
- Khái niệm: các nguyên tắc bản về tổ chức hoạt động của bộ
máy nhà nước. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam những
quan điểm, tưởng chủ đạo chi phối tổ chức hoạt động của toàn
bộ máy nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3.4.1. Nguyên tắc chủ quyền nhân dân
- Nội dung: Nguyên tắc này trlời cho câu hỏi quyền lực nhà nước
thuộc về ai và thực hiện qua cơ chế nào?
Cụ thể:
- Quyền lực nhà nước ở Việt Nam thuộc về toàn thnhân dân. Nhân
dân chính là toàn thể công dân Việt Nam.
- Thực hiện quyền lực nhà nước qua cường dân chủ đại diện dân
chủ trực tiếp.
- Cơ sở pháp lý:
+ Khoản 2 điều 2 hp 2013
+ Điều 6 hiến pháp 2013 +
Điều 7 Hiến pháp 2013
+ Khoản 2 Điều 8 hiến pháp 2013
- Ý nghĩa: quyền lực nhà nước suất phát từ nhân dân nên bộ máy nhà
nước Việt Nam cũng phải xuất phát từ nhân dân.
3.4.2. Nguyên tắc quyền lực thống nhất
- Nội dung: Quyền lực nhà nước ở Việt Nam được tổ chức thực hiện
trong bộ máy nhà nước như thế nào?
+ Quyền lực nhà nước Việt Nam là thống nhất.
+ Quốc Hội không trực tiếp thực hiện cả ba quyền: quyền lập pháp,
hành pháp pháp mặc cơ quan này nơi thống nhất quyền
lOMoARcPSD| 58794847
lực. Ba quyền này được phân công cho các quan nhà nước để
thực hiện.
- CSPL: Khoản 3 Điều 2 HP 2013
- Ý nghĩa:
+ Bảo đảm tính dân chủ, tránh tình trạng chuyên quyền của bộ máy
nhà nước
+ Bảo đảm tính chuyên nghiệp hiệu quả của mỗi quan n
nước.
3.4.3. Nguyên tắc pháp quyền xã hội chủ nghĩa
- Nội dung: pháp luật phải có vị trí tối thượng, hay thùng tôn, tối cao
với tất cả mọi chủ thể mà trước tiên là tất cả các cơ quan nhà nước.
- Cơ sở pháp lý: khoản 1 điều 2 hp 2013
- Ý nghĩa
+ Nguyên tắc hạt nhân: cốt lõi của nhà nước pháp quyền xã hội chủ
nghĩa
+ Bảo đảm nhà nước thực sự dân chủ của nhân dân do nhân dân
vì nhân dân
3.4.4. Tắt công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm quyền con người,
quyền công dân
- Nội dung: nhà nước phải coi nâng cao chất
lượng cuộc sống, phát triển con người mục
đích cao nhất mục đích cuối cùng của
mình điều này phải được thể hiện trong tổ
chức cũng như hoạt động của b máy nhà
nước nói riêng.
- CSPL: Điều 3 Hp 2013 - Ý nghĩa
+ Hệ quả tất yếu của nguyên tắc pháp quyền hội chủ nghĩa. +
Bảo đảm hài hòa pháp luật Việt Nam với luật nhân quyền quốc
tế.
+ Ràng buộc các quan nhà nước phải thực hiện đầy đủ nghiêm
túc những nghĩa vụ về quyền con người, quyền công dân trong thực
tế.
lOMoARcPSD| 58794847
3.4.5. Nguyên tắc đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo nhà nước
- Nội dung: Xác nhận một mối quan hệ hai chiều của đảng nhà
nước.
+ Đảng lực lượng lãnh đạo duy nhất đối với nhà nước. + Đảng
hoạt động trong khuôn khổ hiến pháp và pháp luật do nhà nước
đặt ra.
- CSPL: Khoản 1, 3 điều 4 HP 2013
- Ý nghĩa: khắc định và cùng cố vai trò của đảng đối với nhà nước
xã hội.
3.4.6. Nguyên tắc tập trung dân chủ
- Nội dung: quyền quyết định về những vấn đề trọng yếu nhất tập
trung vào các quan cấp trên kết hợp với tính chủ động, sáng tạo của
các quan cấp dưới địa phương, coi trọng chủ chế độ tập thể lãnh
đạo, cá nhân phụ trách. - CSPL: Khoản 1 Điều 8 HP 2013 - Ý
nghĩa:
+ Bảo đảm sự nhất quán.
+ Khuyến khích được sự chủ động, sáng tạo.
lOMoARcPSD| 58794847
VẤN ĐỀ 4: CHẾ ĐỘ BẦU CỬ
4.1. KHÁI NIỆM VỀ BẦU CỬ VÀ CHẾ ĐỘ BẦU CỬ
4.1.2. KHÁI NIỆM BẦU CỬ
- Bầu cử: việc lựa chọn người nắm giữ trong BMNN được thực
hiện bởi người dân thông qua con đường bỏ phiếu tập thể.
- Quyền bầu cử: khnăng của công dân được NN bảo đảm tham gia
vào qtr hth nên cqnn hay hth lên một chức danh nn.
- Quyền bầu cử bao gồm quyền bỏ phiếu và quyền ứng cử
- Cuộc bầu cử: quy trình, một sk gồm nhiều công đoạn và công việc
khác nhau để tổ chức cho người dân đi bầu chọn người nắm giữ chức
vụ trong BMNN trong một ds bao gồm các ứng cử viên 4.1.3. Tầm
quan trọng của bầu cử
Bầu cử là cơ sở của nền dân chủ hiện đại.
Bầu cử là cs hình thành BMNN của ND, do ND, vì ND.
4.1.4. Khái niệm CĐBC
- Hiểu theo nghĩa hẹp:
4.2. PHƯƠNG THỨC BẦU CỬ
4.2.1. Khái niệm bầu cử
- PPBC của một số quốc gia được hiểu phương pháp, cách thức bầu
cử đc áp dụng để hình thành cqnn ở một QG cụ thể.
4.2.2. PP bầu cử ở VN
- Cqnn đc hình thành qua bầu cử. Bầu cử được áp dụng để hth các cq
đạidiện là Quốc hội và HĐND các cấp.
- Đơn vị bầu cử:
+ Đại biểu QH và đại biểu hđnd đc bầu theo đơn vị
+ Đơn vị bầu cử khái niệm chỉ một phạm vi địa hành chính tương ứng
một dân cư nhất định để bầu 1 số lượng ĐBQH hay ĐB HĐND xác định
+ Đơn vị bầu cử đbầu ĐBQH bầu ĐB HĐND thường không giống
nhau.
+ Cử tri: là ng dân có đủ điều kiện để đi bầu cử.
lOMoARcPSD| 58794847
4.3. CÁC NGUYÊN TẮC BẦU CỬ
4.3.1. Khái niệm
- Các nguyên tắc bầu cử được hiểu là những ởng, quan niệm chỉ
đạoxuyên suốt trong việc tiến hành bầu cử trên phạm vi lãnh thổ của một
quốc gia.
- Các ngtac bầu ở VN
+ Nguyên tắc phổ thông
+ Nguyên tắc bình đẳng
+ Nguyên tắc trực tiếp
+ Nguyên tắc bỏ phiếu kín
lOMoARcPSD| 58794847
VẤN ĐỀ 5: QUỐC HỘI
5.1. Vị trí, tính chất của Quốc hội
- Quốc hội là CQĐB cao nhất cao nhất của nhân dân.
- QH là CQQL NN cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam
- Điều 59 HP 2013
QH là cơ quan cao nhất của nhân dân bởi:
- Cách thức thành lập: QH cqnn duy nhất do cử tri cả nước trực tiếp
bầu ra theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp bphiếu
kín.
- cấu, thành phần đại biểu: QH do nhân dân từng địa phương
bầu ra từ những đại diện của mọi thành phần trong hội, từ mọi
địa phương trên đất nước.
Biểu hiện:
Phương diện hoạt động: QH luôn giữ mlh chặt chẽ với Nhân dân Về
trách nhiệm: QH chịu sự giám sát chịu trách nhiệm trước Nhân dân.
QH là cqql nhà nước cao nhất của nước CHXHCN VN bởi:
Nguyên tác chủ quyền nhân dân khoản 2, điều 2 HP 2013
Nước CHXHCN VN do Nhân dân làm chủ; tất cả QLNN thuộc về Nhân
dân nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông
dân và đội ngũ tri trí thức.
Nguyên tắc quyền lực thống nhất khoản 3, điều 2 HP 2013 QLNN
thống nhất, sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa c cqnn trong việc
thực hiện các quyền lập pháp, lập pháp, pháp. Quốc hội quan
quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng a hội chủ nghĩa Việt
Nam biểu hiện qua:
+ Quốc hội là cơ quan có thẩm quyền lập hiến, quyền lập pháp + quốc
Hội có quyền quyết định những vấn đề quan trọng nhất của đất nước.
+ quốc hội là cơ quan giám sát tối cao đối với hoạt động của nhà nước.
5.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của QH
CSPL: Điều 69 HP 2013
QH thực hiện quyền lập hiến, lập pháp.
QH quyền quyết định những vấn đề quan trọng nhất của ĐN
QH thực hiện quyền giám sát tối cao đối với hoạt động của NN.
lOMoARcPSD| 58794847
5.2.1. Thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp
Điều 69 hiến pháp năm 2013
- Quốc hội thực hiện quyền lập pháp, quyền lập hiến
Điều 83 hiến pháp năm 1992 (sửa đổi bổ sung năm 2001)
- Quốc Hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp
- Các cơ quan quyền trình dự án luật ra trước Quốc hội điều 84
hiến pháp năm hai không Các quan quyền trình dự án luật ra
trước Quốc hội (Điều 84 hiến pháp năm 2013)
5.2.2. Quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước
- Xây dựng bộ máy nhà nước
+ quy định chung về tổ chức hoạt động của các cơ quan nhà nước
+ Bầu các chức danh trong bộ máy nhà nước
+ Phê chuẩn các chức danh trong bộ máy nhà nước
+ Quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, quan ngang bộ của chính phủ +
Quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ quan phát triển
kinh tế xã hội của đất nước.
+ Quyết định chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia.
+ Quyết định chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo.
+ Quyết định đại xá
+ Quyết định hàm, cấp, huân chương, huy chương các danh hiệu
vinh dự nhà nước.
+ Quyết định vấn đề chiến tranh hòa bình, quy định chính sách
bản về đối ngoại.
+Quyết định trưng cầu ý dân.
+ Thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính, thành
phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt.
4 vấn đề trưng cầu ý dân
+ Toàn văn hiến pháp hoặc một số nội dung quan trọng của HP + Chủ
quyền, lãnh thổ, quốc phòng, an ninh đối ngoại ảnh hưởng trực tiếp đến
lợi ích quốc gia.
+ Kinh tế xã hội ảnh hưởng lớn đến sự phát triển đất nước. Vấn đề đặc
biệt quan trọng khác của đất nước
+ vấn đề đặc biệt quan trọng khác của Đất nước.
lOMoARcPSD| 58794847
5.2.3. Giám sát tối cao đối với hoạt động của nhà ớc
- Giám sát: K1Đ2
- Giám sát tối cao: K3Đ2
- Đối tượng của giám sát tối cao
Điểm a K1Đ4 Luật Giám sát 2015
+ Chủ tịch nước
+ UBTVQH
+ CP
+ Bộ trưởng và thành viên khác của CP
+ TANDTC
+ VKSNDTC
+ HĐBCQG, KTNN
+ CQ khác do QH thành lập
- Hình thức của giám sát tối cao Điều 11 Luật Giám sát 2015
+ Xem xét báo cáo
+ Xem xét VBQPPL
+ Xem xét trả lời chất vấn
+ Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm
Nguyên tắc hđ, làm việc
- Đ3 luật tổ chức QH 2014
- K1 Điều 85 HP 2013
5.3.1. Đại biểu QH
- Vị trí vai trò k1đ79 hp 2013
- Điều 22 Luật tổ chức QH 2014
- Trách nhiệm: Trước QH, trước cử tri, trước công dân - Nhiệm kì:
- Nhiệm kỳ của đại biểu mỗi khóa Quốc hội bắt đầu từ kỳ họp th
nhất ( điều 26 - điều 33)
- Quyền hạn của đại biểu hội.
- Những bảo đảm cho hoạt động của ĐBQH - Quyền miễn trừ.
5.4. Các cơ quan của QH
- UBTV
- QH
lOMoARcPSD| 58794847
- 500 ĐBQH
- HĐ. Các UB
5.4.1. UBTVQH
VẤN ĐỀ 7: TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
7.1. Vị trí chức năng của TAND
CSPL điều 102 HP 2013
TAND là CQXX của nước CHXHCN VN thực hiện quyền tư pháp
TA- HT CQ riêng biệt thực hiện chức năng xét xử
Khái niệm
- Xét xcác trang chấp nghĩa phân xai, ai sai tới đâu trong
tranh chấp từ góc độ pháp lí và chế tài pháp lí đối với cái sai là gì.
Đặc điểm
- TA quan duy nhất được giao quyền lực nhà ớc thực hiện
chức năng xét xử các tranh chấp trong xã hội.
- TA là cơ quan xét xử các tranh chuyên nghiệp
+ Thẩm quyền xét x
+ Trình tự, thủ tục xét xử
TA – CQ trung tâm của hoạt động tư pháp
QT giải quyết hình sự
1. Khởi tố - có dấu hiệu phạm tội
2. Điều tra
3. Truy tố
4. Xét xử
5. Thi hành án
Nhiệm vụ của TAND
CSPL K3Đ102 HP 2013
- Bảo vệ công lý
- Bảo vệ quyền con người, quyền công dân
- Bảo vệ chế độ XHCN, bảo vệ lợi ích của NN, quyền lợi ích hợp
pháp của tổ chức, cá nhân.
Bảo vệ công lý
lOMoARcPSD| 58794847
Công lý
Dưới góc độ chính trị- pháp , công lẽ phải, lng bằng chung
cho tất cả mọi người, được xã hội thừa nhận và đạt được thông qua thục
thi pháp luật. Biểu hiện
- TA phải đem đến lẽ phải, sự công bằng trong các vtranh chấp
mình xét xử.
- Chỉ có toà án nhân dân có nhiệm vụ công lý
- Thực hiện được nhiệm vụ bảo vệ công lýcơ sở để tạo ra lòng tin
của người dân với toà án.
Bảo vệ quyền con người, quyền công dân
Nội dung: NN công nhận, tôn trọng bảo vệ bảo đảm quyền con người,
quyền công dân. Tòa án quân sự hành vi đó đúng hay sai từ c độ pháp
lý và chế tài pháp lý đối với cái sai đó.
Biểu hiện:
- Mọi khi người dân cho rằng quyền của mình đã bị xâm phạm thì đều
có quyền kiện tới tòa án để được bảo vệ.
- Tòa án có trách nhiệm thụ lý vụ kiện theo thẩm quyền
- Trong quá trình khởi tố, điều tra, xét xử và
- Thi hành bản án, tòa án thực hiện nhiệm vụ bảo vệ quyền con người,
quyền công dân.
- Mọi người đều phải chấp hành quyết định của tòa án.
- Bảo đảm tính ng bằng, nhân đạo, dân chủ, nghiêm minh trong hoạt
động tư pháp.
- Ngừa sự lạm dụng, xâm phạm quyền con người, quyền công dân từ
phía các cơ quan công quyền.
7.2. Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Toà Án Nhân Dân
Các nguyên tắc
- Nguyên tắc độc lập tư pháp
- Nguyên tắc xét xử có hội thẩm tham gia
- Nguyên tắc xét xử công khai
- Nguyên tắc xét xử tập thể
- Nguyên tắc bảo đảm tranh tụng trong xét xử

Preview text:

lOMoAR cPSD| 58794847 VẤN ĐỀ 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LUẬT HIẾN PHÁP VÀ HIẾN PHÁP
1.1. Ngành luật Hiến Pháp 1.1.1.
Đối tượng điều chỉnh của ngành luật HP
- Đối tượng điều chỉnh của một ngành luật là những quan hệ xã hội
được pháp luật điều chỉnh có chung tính chất ( cùng loại), phát sinh
trong một số lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội.
- Đối tượng điều chỉnh của ngành Luật HP là các quan hệ xã hội
nền tảng, cơ bản nhất và quan trọng nhất trong xã hội.
- Các nhóm đối tượng điều chỉnh của Ngành LHP
+ Nhóm 1: Các QHXH nền tảng, cơ bản và quan trọng nhất trong
các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục, khoa học, công
nghệ, an ninh, quốc phòng, Chính sách đối ngoại. + Nhóm 2:
các
QHXH nền tảng, cơ bản và quan trọng nhất trong lĩnh vực quan hệ
giữa nhà nước và người dân, hay có thể gọi là các QHXH xác định
quyền và nghĩa vụ cơ bản của người dân. + Nhóm 3: Các QHXH
nền tảng, cơ bản và quan trọng nhất trong lĩnh vực tổ chức và hoạt động của BMNN.
Đặc điểm của ngành LHP: - Phạm vi: Rộng - Mức độ:
+ Ở tầm khái quát, mang tính nguyên tắc và định hướng để các
ngành Luật khác điều chỉnh chi tiết. + Không mang tính tuyệt đối. 1.1.2.
Phương pháp điều chỉnh của ngành LHP -
Phương pháp điều chỉnh pháp luật là những cách thức tác động
PL lên QHXH. Việc sử dụng cách thức nào để điểu chỉnh một dạng
QHXH nào đó là phụ thuộc vào nội dung, tính chất các QHXH đó
và ý chí của người ban hành PL. ( HLU 2017, GT LLC về NN và PL)
Phương pháp trao quyền: là pp điều chỉnh mà theo đó PL quy định
cho các chủ thể một phạm vi quyền hạn hoặc một quyền cụ thể, lOMoAR cPSD| 58794847
tương ứng là nghĩa vụ của các chủ thể khác phải tôn trọng thực hiện
quyền của các chủ thể được trao quyền.
Khoản 7 điều 70 HP 2013 “ QH bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm CTN, PCTN
Khoản 3 điều 98 Hp 2013 “ Thủ tướng chính phủ có quyền cách chức thứ trưởng.
Khoản 3 điều 88 Hp 2013 “ CTN có quyền đặc xá”
Phương pháp cấm: là pp điều chỉnh mà theo đó PL áp đặt nghĩa vụ
lên chủ thể tham gia quan hệ không được thực hiện một hành vi cụ thể.
Phương pháp bắt buộc: là pp điều chỉnh mà theo đó pháp luật áp
đặt một nghĩa vụ xử sự, hay nói cách khác là nghĩa vụ thực hiện một
hành vi nhất định lên các chủ thể tham gia.
Phương pháp đặc thù: là pp xác lập những nguyên tắc chung cho
các chủ thể khi tham gia vào các MQH mà ngành luật này điều chỉnh. 1.1.3.
Quy phạm pháp luật của ngành luật hiến pháp QPPL:
các quy tắc xử sự chung do các CQNN có thẩm quyền ban hành
và được bảo đảm thực hiện bằng cưỡng chế nhà nước. QPPL của
NLHP
: là các quy tắc xử sự chung do các CQNN có thẩm quyền
ban hành để điều chỉnh các QHXH trong phạm vi đối tượng điều chỉnh của ngành LHP.
Định nghĩa: QPPL của ngành LHP là các quy tắc xử sự chung do
ccasc CQNN có thẩm quyền ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã
hội trong phạm vi đối tượng điều chỉnh của ngành LHP. Đặc điểm:
Các QPPL của ngành LHP thường là các QPPL nguyên tắc hay còn gọi là QPPL tuyên bố.
Phần lớn các QPPL của ngành LHP thường không có đủ cơ cấu ba bộ phận.
- Quy phạm pháp luật của ngành luật hiến pháp thường là quy phạm nguyên tắc. lOMoAR cPSD| 58794847
Điều 23 Hp 2013 quy định “ Công dân có quyền tự do đi lại và cư
trú ở trong nước, có quyền ra nước ngoài và từ nước ngoài về nước.
Việc thực hiện các quyền này do luật định” 1.1.4.
Định nghĩa ngành LHP
- Ngành luật hiến pháp là tổng thể các QPPL do nhà nước ban hành,
điều chỉnh những QHXH nền tảng, cơ bản, và quan trọng nhất trong
xã hội gắn với việc xác định chế độ chính trị, chính sách cơ bản trong
lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục, khoa học, công
nghệ, QPAN, đối ngoại; quyền và nghĩa vụ cơ bản của người dân; tổ
chức, hoạt động của BMNN và các CQ trong BMNN. Ngành LHP
là ngành luật độc lập trong hệ thống PLVN.
( vì có PP điều chỉnh riêng và đối tượng điều chỉnh riêng) 1.1.5.
Nguồn của ngành LHP
- Nguồn của ngành PL: dùng để chỉ những hình thức chứa đựng QPPL của một ngành luật. Nguồn của Ngành LHP + Hiến pháp + Một số luật
+ Một số nghị quyết của QH và UBTVQH + Một số nghị định
+ Một số NQ của Thủ tướng chính phủ + Một số NQ của HĐND 1.2.
1.3. Những vấn đề cơ bản về HP
Nhà nước chủ nô. NNPK. NNTS. NN XHCN
CS nguyên thuỷ Chiếm hữu nô lệ. PK. TS. XHCN 1.3.1. Khái niệm HP
- HP là hệ thống các QPPL có hiệu lực pháp lý cao nhất quy định
những vấn đề cơ bản nhất về chủ quyền quốc gia, chế độ chính trị,
chính sách KT, VH, XH, tổ chức quyền lực NN, địa cị, pháp lý của con người và công dân. 1.3.2.
Các đặc trưng cơ bản của HP - Luật cơ bản lOMoAR cPSD| 58794847 - Luật tổ chức - Luật bảo vệ
- Luật có hiệu lực pháp lý cao nhất 1.3.3. Phân loại HP - Thời gian ban hành: + Hp cổ điển + Hp hiện đại - Hình thức thể hiện: + HP thành văn + HP bất thành văn - Thủ tục sửa đổi: + HP cứng + HP mềm 1.3.4. Vai trò của HP
- Xác lập các nguyên tắc cơ bản của chính trị và các chính sách khác.
- Xác định cách tổ chức quyền lực nhà nước.
- Xác lập bảo vệ các quyền con người và quyền công dân
- Bản khế ước xã hội, nhân dân chính thức trao quyền cho các cqnn
- Đạo luật gốc, luật cơ sở
- VN giới hạn quyền lực của các cqnn 1.3.5.
Các mô hình cơ quan bảo hiến ( bảo vệ hp) lOMoAR cPSD| 58794847
VẤN ĐỀ 2: QUYỀN CON NGƯỜI, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ
CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN 2.1. Các khái niệm
2.1.1. Khái niệm quyền con người

Quan điểm về quyền tự nhiên
- Quyền con người là những gì bẩm sinh, vốn có mà mọi cá nhân sinh
ra đều được hưởng chỉ đơn giản bởi họ là thành viên của gia đình nhân loại.
- Đặc trưng của quyền con người: Tính phổ biến, tính không thể
chuyển nhượng, tính không thể phân chia, tính liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau.
Quan điểm về quyền pháp lý
- Quyền con người không phải là những gì bẩm sinh, vốn có 1 cách
tự nhiên, mà phải do các nhà nước xác định và pháp điển hoá thành
các VPPL hoặc xuất phát từ các truyền thống văn hoá.
 Quyền con người được hiểu là những đảm bảo pháp lý toàn cầu có
tác dụng bảo vệ các cá nhân và các nhòm chống lại những hành động
hoặc sự bỏ mặc mà làm tổn hại đến nhân phẩm, những sự được phép
và sự tự do cơ bản của con người ( quan điểm về quyền tự nhiên).

Các văn kiện pháp lý quốc tế về quyền con người
- Tuyên ngôn thế giới về phân quyền 1948
- Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị 1966
- Công ước quốc tế về các quyền KT, XH, VH 1966 Phân loại
- Các quyền DS, CT: quyền sống, quyền tự do ngôn luận, quyền tự do
đi lại, quyền kết hôn, lập gđ, bình đẳng trong hôn nhân,…
- Các quyền KT, VH, XH: quyền làm việc, quyền tự do lựa chọn nghề
nghiệp quyền nghỉ ngơi, thư giản,…
- Các thế hệ quyền con người
+ Các quyền dân sự, chính trị + Các quyền tập thể + Các quyền kt, vh, xh lOMoAR cPSD| 58794847
Các đặc trưng cơ bản của quyền con người - Tính phổ biến
- Tính không thể tước bỏ
- Tính không thể phân chia
- Tính liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau
2.1.2. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
- Quốc tịch: là mối quan hệ pháp ly- chính trị có tính chất lâu dài,
bền vững, ổn định cao về mặt tgian, không bị giới hạn về mặt không
gian giữa cá nhân cụ thể với chính quyền nhà nước nhất định. -
Công dân: là xác định 1 cá nhân về mặt pháp lý thuộc về 1 nhà nước nhất định.
2.1.3. Khái niệm Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân Khái
niệm: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân là các quyền và nghĩa
vụ được xác định trong hiến pháp trên các lĩnh vực CT, DS, KT, XH,
VH là cơ sở để thực hiện các quyền và nghĩa vụ cụ thể khác của công
dân và cơ sở chủ yếu để xác định địa vị pháp lý của công dân.
Các đặc trưng của quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
Hình thức: Hiến pháp ND:
+ Quyền tự nhiên của con người
+ Nghĩa vụ tối thiểu của công dân với nhà nước
Cơ sở phát sinh: quốc tịch Ý nghĩa:
+ Cs để xđ địa vị pháp lý của công dân
+ Cơ sở, nền tảng của mọi quyền và nghĩa vụ khác của công dân +
Yếu tố đánh giá tính dân chủ, nhân đạo, tiến bộ của một nhà nước.
2.2. Các nguyên tắc Hp của chế định quyền con người, quyền và
nghĩa vụ cơ bản của công dân

Khái niệm: Nguyên tắc hiến định là những tư tưởng chính trị - pháp lý
chủ đạo làm cơ sở, nền tảng, phương hướng đúng đắn để xd quy chế pháp
lý của con người và công dân, đc quy định trong HP.
Các nguyên tắc hiến định
1. Nguyên tắc các quyền con người, quyền công dân về CT, DS, KT,
VH và XH được công nhận, tôn trọng và bảo vệ, bảo đảm theo
Hiến pháp và Pháp luật.
lOMoAR cPSD| 58794847
Cơ sở pháp lý: khoản 1 điều 14 Hiến pháp 2013 Nội dung:
+ Công nhận: là nhà nước thừa nhận và ghi nhận các quyền con người
trong các văn bản PLQT mà VN đã phê chuẩn.
+ Tôn trọng: NN không can thiệp tuỳ tiện vào việc thụ hưởng các quyền
con người, quyền công dân.
+ Bảo vệ: NN ngăn chặn sự xâm phạm, quyền con người, quyền công
dân của các cơ quan , nhân viên nhà nước và các chủ thể khác. + Bảo
đảm: nhà nước thúc đẩy mọi thực hiện quyền con người, thực hiện
quyền công dân Việt Nam ở Việt Nam. Ý nghĩa: + Về đối ngoại:
Khẳng định Vn là QG tôn trọng quyền con người.
Phù hợp với xu thế chung của các quốc gia trên TG.
+ Về đối nội: Thể hiện bản chất dân chủ của NN ta, cụ thể là “ NN
CHXHCN VN là NNPQ XHCN của ND, do ND, vì ND”
+ Về mặt pháp lý: nền tảng cơ bản để tổ chức là thực các hđ lập pháp, tư pháp, hành pháp.
2. Nguyên tắc quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị
hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do
quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, đạo đức xã
hội, sức khỏe cộng đồng.

CSPL: khoản 2 điều 14 hiến pháp luật năm 2013 Nội dung:
Việc giới hạn quyền phải đáp ứng các đk sau:
+ Trong những trường hợp cần thiết
+ Vì lý do QP. ANQG, TTANXH, đạo đức xh, sk cộng đồng. +
Việc hạn chế này phải đc quy định trong luật
3. Nguyên tắc mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật
CSPL: Điều 16 Hp 2013 Nội dung:
Mọi người trong mọi hoàn cảnh, điều kiện như nhau phải được đối xử
ngang bằng nhau về quyền, nghĩa vụ và khả năng gánh chịu TNPL khi VPPL lOMoAR cPSD| 58794847
Biểu hiện: quyền bình đẳng giới, quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở
Vn, quyền bình đẳng trong tham gia quản lý nhà nước
4. Nguyên tắc việc thực hiện quyền con người, quyền công dân
không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích
hợp pháp của người khác. CSPL:
khoản 4 điều 15. HP 2013 Nội dung:
- Mỗi cá nhân được thực hiện quyền con người, quyền công dân
nhưng việc thực hiện của mình không được xâm phạm lợi ích quốc
gia, dân tộc, quyền, lợi ích của người khác.
- Cái bánh này là một ví dụ dễ hiểu về quyền tự do
- Người này đã lấy đi phần bánh của họ nhưng đồng thời cũng gây
ảnh hưởng tiêu cực đến những người còn lại. Họ đã thực hiện quyền
tự do của mình theo cách thiếu công bằng với người khác
- Tự do không phải là thích làm gì cũng được, chẳng cần biết có gây
thiệt bất công với ai không. Ngay khi bạn tổn hại đến cá nhân khác,
sự công bằng sẽ biến mất.
- Miếng bánh này là ví dụ rõ nhất cho việc sử dụng quyền tự do sai cách. Ý nghĩa:
Ngăn ngừa sự lạm dụng các quyền con người và công dân làm thiệt hại
lợi ích quốc gia, dân tộc hoặc quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
5. Nguyên tắc quyền công dân không thể tách rời với nghĩa vụ công dân
CSPL: Khoản 1 điều 15 HP 2013 “ quyền công dân không thể tách rời
với nghĩa vụ công dân”
- Điều 43 Hp 2013 “ Mng đều có quyền được sống trong môi trường
trong lành và có nghĩa vụ bảo vệ môi trường”
- Điều 47 Hp 2013 “ Mọi người có nghĩa vụ nộp thuế theo luật định”
- Điều 48 hp 2013 “ Người nước ngoài cư trú ở Việt Nam, phải tuân
theo hiến pháp và pháp luật Việt Nam, được bảo hộ tính mạng, tài
sản và các quyền, lợi ích chính đáng theo PLVN” Ý nghĩa: lOMoAR cPSD| 58794847
Thể hiện bản chất dân chủ của xã hội văn minh
Đảm bảo cho quyền của con người, quyền của công dân được thực hiện trên thực tế.
6. Nguyên tắc công dân có trách nhiệm thực hiện quyền và nghĩa
vụ đối với nhà nước và xã hội CSPL:
- Khoản 3 điều 15 HP 2013 “ công dân có trách nhiệm thực hiện nghĩa
vụ đối với nhà nước”
- Điều 43 Hp 2013 “ Mng đều có quyền được sống trong môi trường
trong lành và có nghĩa vụ bảo vệ môi trường”
- Điều 47 Hp 2013 “ Mọi người có nghĩa vụ nộp thuế theo luật định”
- Điều 48 hp 2013 “ Người nước ngoài cư trú ở Việt Nam, phải tuân
theo hiến pháp và pháp luật Việt Nam, được bảo hộ tính mạng, tài
sản và các quyền, lợi ích chính đáng theo PLVN lOMoAR cPSD| 58794847
VẤN ĐỀ 3: CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ VÀ BMNN CHXHCN VN 3.1. Khái niệm CĐCT
- CĐCT là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm của luật hiến pháp (
bao gồm các nguyên tắc, quy phạm hiến định và các nguyên tắc, quy
phạm luật thể hiện trong các nguồn khác của luật hiến pháp) để xác lập
và điều chỉnh các vấn đề về chính thể và chủ thể quốc gia, về bản chất
và mục đích của nhà nước, về tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước
và quyền lực nhân dân, về tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị
và chính sách đối nội đối ngoại của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam .
3.2. HT chính trị nước CHXHCN VN
- Hệ thống chính trị là “một cơ cấu bao gồm nhà nước, các đảng phái,
các đoàn thể, các tổ chức xã hội chính trị tồn tại và hoạt động trong
khuôn khổ của pháp luật hiện hành, được tác động vào các quá trình
kinh tế xã hội với mục đích duy trì và phát triển chế độ đó.  Hệ thống
chính trị nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namn
+ Đảng Cộng sản Việt Nam
+ Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam +
các tổ chức chính trị xã hội.
Đảng cộng sản Việt Nam
- Khái niệm: ĐCS Việt Nam – Đội tiên phong của giai cấp công nhân,
đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc, Việt
Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao
động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí
Minh làm nền tảng tư tưởng là lực lượng lãnh đạo nhà nước và xã hội.
- Vị trí, vai trò: Lãnh đạo HTCT
Các tổ chức chính trị - xã hội
- Khái niệm: các tổ chức chính trị- xã hội bao gồm mặt trận tổ quốc
của Việt Nam, công đoàn Việt Nam, hội nông dân Việt Nam, đoàn
thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam,
hội củ chiến binh Việt Nam
- Vị trí, vai trò: cơ sở chính trị của chính của quyền nhân dân lOMoAR cPSD| 58794847
3.3. Khái niệm và cấu trúc BMNN CHXHCN VN
- Bộ máy nhà nước: bộ máy nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là cấu trúc tổ chức trực tiếp nắm giữ và thực thi quyền lực nhà
nước của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Cơ quan nhà nước là yếu tố cấu thành bộ máy nhà nước.
- Mỗi cơ quan nhà nước có vị trí, tính chất, chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức
3.4. Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
- Khái niệm: các nguyên tắc cơ bản về tổ chức và hoạt động của bộ
máy nhà nước. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là những
quan điểm, tư tưởng chủ đạo chi phối tổ chức và hoạt động của toàn
bộ máy nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3.4.1. Nguyên tắc chủ quyền nhân dân
- Nội dung: Nguyên tắc này trả lời cho câu hỏi quyền lực nhà nước
thuộc về ai và thực hiện qua cơ chế nào? Cụ thể:
- Quyền lực nhà nước ở Việt Nam thuộc về toàn thể nhân dân. Nhân
dân chính là toàn thể công dân Việt Nam.
- Thực hiện quyền lực nhà nước qua cường dân chủ đại diện và dân chủ trực tiếp. - Cơ sở pháp lý: + Khoản 2 điều 2 hp 2013
+ Điều 6 hiến pháp 2013 + Điều 7 Hiến pháp 2013
+ Khoản 2 Điều 8 hiến pháp 2013
- Ý nghĩa: quyền lực nhà nước suất phát từ nhân dân nên bộ máy nhà
nước Việt Nam cũng phải xuất phát từ nhân dân.
3.4.2. Nguyên tắc quyền lực thống nhất
- Nội dung: Quyền lực nhà nước ở Việt Nam được tổ chức thực hiện
trong bộ máy nhà nước như thế nào?
+ Quyền lực nhà nước Việt Nam là thống nhất.
+ Quốc Hội không trực tiếp thực hiện cả ba quyền: quyền lập pháp,
hành pháp và tư pháp mặc dù là cơ quan này là nơi thống nhất quyền lOMoAR cPSD| 58794847
lực. Ba quyền này được phân công cho các cơ quan nhà nước để thực hiện.
- CSPL: Khoản 3 Điều 2 HP 2013 - Ý nghĩa:
+ Bảo đảm tính dân chủ, tránh tình trạng chuyên quyền của bộ máy nhà nước
+ Bảo đảm tính chuyên nghiệp và hiệu quả của mỗi cơ quan nhà nước.
3.4.3. Nguyên tắc pháp quyền xã hội chủ nghĩa
- Nội dung: pháp luật phải có vị trí tối thượng, hay thùng tôn, tối cao
với tất cả mọi chủ thể mà trước tiên là tất cả các cơ quan nhà nước.
- Cơ sở pháp lý: khoản 1 điều 2 hp 2013 - Ý nghĩa
+ Nguyên tắc hạt nhân: cốt lõi của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
+ Bảo đảm nhà nước thực sự dân chủ của nhân dân do nhân dân và vì nhân dân
3.4.4. Tắt công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm quyền con người, quyền công dân
- Nội dung: nhà nước phải coi nâng cao chất
lượng cuộc sống, phát triển con người là mục
đích cao nhất và là mục đích cuối cùng của
mình và điều này phải được thể hiện trong tổ
chức cũng như hoạt động của bộ máy nhà nước nói riêng. - CSPL: Điều 3 Hp 2013 - Ý nghĩa
+ Hệ quả tất yếu của nguyên tắc pháp quyền xã hội chủ nghĩa. +
Bảo đảm hài hòa pháp luật Việt Nam với luật nhân quyền quốc tế.
+ Ràng buộc các cơ quan nhà nước phải thực hiện đầy đủ và nghiêm
túc những nghĩa vụ về quyền con người, quyền công dân trong thực tế. lOMoAR cPSD| 58794847
3.4.5. Nguyên tắc đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo nhà nước
- Nội dung: Xác nhận một mối quan hệ hai chiều của đảng và nhà nước.
+ Đảng là lực lượng lãnh đạo duy nhất đối với nhà nước. + Đảng
hoạt động trong khuôn khổ hiến pháp và pháp luật do nhà nước đặt ra.
- CSPL: Khoản 1, 3 điều 4 HP 2013
- Ý nghĩa: khắc định và cùng cố vai trò của đảng đối với nhà nước và xã hội.
3.4.6. Nguyên tắc tập trung dân chủ
- Nội dung: quyền quyết định về những vấn đề trọng yếu nhất tập
trung vào các cơ quan cấp trên kết hợp với tính chủ động, sáng tạo của
các cơ quan cấp dưới và địa phương, coi trọng chủ chế độ tập thể lãnh
đạo, cá nhân phụ trách. - CSPL: Khoản 1 Điều 8 HP 2013 - Ý nghĩa:
+ Bảo đảm sự nhất quán.
+ Khuyến khích được sự chủ động, sáng tạo. lOMoAR cPSD| 58794847
VẤN ĐỀ 4: CHẾ ĐỘ BẦU CỬ
4.1. KHÁI NIỆM VỀ BẦU CỬ VÀ CHẾ ĐỘ BẦU CỬ
4.1.2. KHÁI NIỆM BẦU CỬ

- Bầu cử: là việc lựa chọn người nắm giữ trong BMNN được thực
hiện bởi người dân thông qua con đường bỏ phiếu tập thể.
- Quyền bầu cử: khả năng của công dân được NN bảo đảm tham gia
vào qtr hth nên cqnn hay hth lên một chức danh nn.
- Quyền bầu cử bao gồm quyền bỏ phiếu và quyền ứng cử
- Cuộc bầu cử: là quy trình, một sk gồm nhiều công đoạn và công việc
khác nhau để tổ chức cho người dân đi bầu chọn người nắm giữ chức
vụ trong BMNN trong một ds bao gồm các ứng cử viên 4.1.3. Tầm
quan trọng của bầu cử

Bầu cử là cơ sở của nền dân chủ hiện đại.
Bầu cử là cs hình thành BMNN của ND, do ND, vì ND.
4.1.4. Khái niệm CĐBC - Hiểu theo nghĩa hẹp:
4.2. PHƯƠNG THỨC BẦU CỬ
4.2.1. Khái niệm bầu cử

- PPBC của một số quốc gia được hiểu là phương pháp, cách thức mà bầu
cử đc áp dụng để hình thành cqnn ở một QG cụ thể.
4.2.2. PP bầu cử ở VN
- Cqnn đc hình thành qua bầu cử. Bầu cử được áp dụng để hth các cq
đạidiện là Quốc hội và HĐND các cấp. - Đơn vị bầu cử:
+ Đại biểu QH và đại biểu hđnd đc bầu theo đơn vị
+ Đơn vị bầu cử là khái niệm chỉ một phạm vi địa lí hành chính tương ứng
một dân cư nhất định để bầu 1 số lượng ĐBQH hay ĐB HĐND xác định
+ Đơn vị bầu cử để bầu ĐBQH và bầu ĐB HĐND thường không giống nhau.
+ Cử tri: là ng dân có đủ điều kiện để đi bầu cử. lOMoAR cPSD| 58794847
4.3. CÁC NGUYÊN TẮC BẦU CỬ 4.3.1. Khái niệm
- Các nguyên tắc bầu cử được hiểu là những tư tưởng, quan niệm chỉ
đạoxuyên suốt trong việc tiến hành bầu cử trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia. - Các ngtac bầu ở VN + Nguyên tắc phổ thông + Nguyên tắc bình đẳng + Nguyên tắc trực tiếp
+ Nguyên tắc bỏ phiếu kín lOMoAR cPSD| 58794847
VẤN ĐỀ 5: QUỐC HỘI
5.1. Vị trí, tính chất của Quốc hội
- Quốc hội là CQĐB cao nhất cao nhất của nhân dân.
- QH là CQQL NN cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam - Điều 59 HP 2013
QH là cơ quan cao nhất của nhân dân bởi:
- Cách thức thành lập: QH là cqnn duy nhất do cử tri cả nước trực tiếp
bầu ra theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
- Cơ cấu, thành phần đại biểu: QH là do nhân dân từng địa phương
bầu ra từ những đại diện của mọi thành phần trong xã hội, từ mọi
địa phương trên đất nước. Biểu hiện:
Phương diện hoạt động: QH luôn giữ mlh chặt chẽ với Nhân dân Về
trách nhiệm: QH chịu sự giám sát và chịu trách nhiệm trước Nhân dân.
QH là cqql nhà nước cao nhất của nước CHXHCN VN bởi:
Nguyên tác chủ quyền nhân dân khoản 2, điều 2 HP 2013
Nước CHXHCN VN do Nhân dân làm chủ; tất cả QLNN thuộc về Nhân
dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông
dân và đội ngũ tri trí thức.
Nguyên tắc quyền lực thống nhất khoản 3, điều 2 HP 2013 QLNN là
thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cqnn trong việc
thực hiện các quyền lập pháp, lập pháp, tư pháp. Quốc hội là cơ quan
quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam biểu hiện qua:
+ Quốc hội là cơ quan có thẩm quyền lập hiến, quyền lập pháp + quốc
Hội có quyền quyết định những vấn đề quan trọng nhất của đất nước.
+ quốc hội là cơ quan giám sát tối cao đối với hoạt động của nhà nước.
5.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của QH CSPL: Điều 69 HP 2013
QH thực hiện quyền lập hiến, lập pháp.
QH quyền quyết định những vấn đề quan trọng nhất của ĐN
QH thực hiện quyền giám sát tối cao đối với hoạt động của NN. lOMoAR cPSD| 58794847
5.2.1. Thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp
Điều 69 hiến pháp năm 2013
- Quốc hội thực hiện quyền lập pháp, quyền lập hiến
Điều 83 hiến pháp năm 1992 (sửa đổi bổ sung năm 2001)
- Quốc Hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp
- Các cơ quan có quyền trình dự án luật ra trước Quốc hội điều 84
hiến pháp năm hai không Các cơ quan có quyền trình dự án luật ra
trước Quốc hội (Điều 84 hiến pháp năm 2013)
5.2.2. Quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước
- Xây dựng bộ máy nhà nước
+ quy định chung về tổ chức hoạt động của các cơ quan nhà nước
+ Bầu các chức danh trong bộ máy nhà nước
+ Phê chuẩn các chức danh trong bộ máy nhà nước
+ Quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ của chính phủ +
Quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ quan phát triển
kinh tế xã hội của đất nước.
+ Quyết định chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia.
+ Quyết định chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo. + Quyết định đại xá
+ Quyết định hàm, cấp, huân chương, huy chương và các danh hiệu vinh dự nhà nước.
+ Quyết định vấn đề chiến tranh và hòa bình, quy định chính sách cơ bản về đối ngoại.
+Quyết định trưng cầu ý dân.
+ Thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính, thành
phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt.
 4 vấn đề trưng cầu ý dân
+ Toàn văn hiến pháp hoặc một số nội dung quan trọng của HP + Chủ
quyền, lãnh thổ, quốc phòng, an ninh đối ngoại ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích quốc gia.
+ Kinh tế xã hội ảnh hưởng lớn đến sự phát triển đất nước. Vấn đề đặc
biệt quan trọng khác của đất nước
+ vấn đề đặc biệt quan trọng khác của Đất nước. lOMoAR cPSD| 58794847
5.2.3. Giám sát tối cao đối với hoạt động của nhà nước - Giám sát: K1Đ2
- Giám sát tối cao: K3Đ2
- Đối tượng của giám sát tối cao
Điểm a K1Đ4 Luật Giám sát 2015 + Chủ tịch nước + UBTVQH + CP
+ Bộ trưởng và thành viên khác của CP + TANDTC + VKSNDTC + HĐBCQG, KTNN + CQ khác do QH thành lập
- Hình thức của giám sát tối cao Điều 11 Luật Giám sát 2015 + Xem xét báo cáo + Xem xét VBQPPL
+ Xem xét trả lời chất vấn
+ Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm
 Nguyên tắc hđ, làm việc
- Đ3 luật tổ chức QH 2014 - K1 Điều 85 HP 2013
5.3.1. Đại biểu QH
- Vị trí vai trò k1đ79 hp 2013
- Điều 22 Luật tổ chức QH 2014
- Trách nhiệm: Trước QH, trước cử tri, trước công dân - Nhiệm kì:
- Nhiệm kỳ của đại biểu mỗi khóa Quốc hội bắt đầu từ kỳ họp thứ
nhất ( điều 26 - điều 33)
- Quyền hạn của đại biểu hội.
- Những bảo đảm cho hoạt động của ĐBQH - Quyền miễn trừ.
5.4. Các cơ quan của QH - UBTV - QH lOMoAR cPSD| 58794847 - 500 ĐBQH - HĐ. Các UB 5.4.1. UBTVQH
VẤN ĐỀ 7: TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
7.1. Vị trí chức năng của TAND CSPL điều 102 HP 2013
TAND là CQXX của nước CHXHCN VN thực hiện quyền tư pháp
TA- HT CQ riêng biệt thực hiện chức năng xét xử Khái niệm
- Xét xử các trang chấp có nghĩa là phân xử ai, ai sai tới đâu trong
tranh chấp từ góc độ pháp lí và chế tài pháp lí đối với cái sai là gì. Đặc điểm
- TA là cơ quan duy nhất được giao quyền lực nhà nước thực hiện
chức năng xét xử các tranh chấp trong xã hội.
- TA là cơ quan xét xử các tranh chuyên nghiệp + Thẩm quyền xét xử
+ Trình tự, thủ tục xét xử
TA – CQ trung tâm của hoạt động tư pháp QT giải quyết hình sự
1. Khởi tố - có dấu hiệu phạm tội 2. Điều tra 3. Truy tố 4. Xét xử 5. Thi hành án
Nhiệm vụ của TAND CSPL K3Đ102 HP 2013 - Bảo vệ công lý
- Bảo vệ quyền con người, quyền công dân
- Bảo vệ chế độ XHCN, bảo vệ lợi ích của NN, quyền và lợi ích hợp
pháp của tổ chức, cá nhân.
Bảo vệ công lý lOMoAR cPSD| 58794847 Công lý
Dưới góc độ chính trị- pháp lý, công lý và lẽ phải, lẽ công bằng chung
cho tất cả mọi người, được xã hội thừa nhận và đạt được thông qua thục
thi pháp luật. Biểu hiện
- TA phải đem đến lẽ phải, sự công bằng trong các vụ tranh chấp mà mình xét xử.
- Chỉ có toà án nhân dân có nhiệm vụ công lý
- Thực hiện được nhiệm vụ bảo vệ công lý là cơ sở để tạo ra lòng tin
của người dân với toà án.
Bảo vệ quyền con người, quyền công dân
Nội dung: NN công nhận, tôn trọng bảo vệ và bảo đảm quyền con người,
quyền công dân. Tòa án quân sự hành vi đó đúng hay sai từ góc độ pháp
lý và chế tài pháp lý đối với cái sai đó. Biểu hiện:
- Mọi khi người dân cho rằng quyền của mình đã bị xâm phạm thì đều
có quyền kiện tới tòa án để được bảo vệ.
- Tòa án có trách nhiệm thụ lý vụ kiện theo thẩm quyền
- Trong quá trình khởi tố, điều tra, xét xử và
- Thi hành bản án, tòa án thực hiện nhiệm vụ bảo vệ quyền con người, quyền công dân.
- Mọi người đều phải chấp hành quyết định của tòa án.
- Bảo đảm tính công bằng, nhân đạo, dân chủ, nghiêm minh trong hoạt động tư pháp.
- Ngừa sự lạm dụng, xâm phạm quyền con người, quyền công dân từ
phía các cơ quan công quyền.
7.2. Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Toà Án Nhân DânCác nguyên tắc
- Nguyên tắc độc lập tư pháp
- Nguyên tắc xét xử có hội thẩm tham gia
- Nguyên tắc xét xử công khai
- Nguyên tắc xét xử tập thể
- Nguyên tắc bảo đảm tranh tụng trong xét xử