TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG
KHOA MÔI TRƯỜNG
------------------------------
TIỂU LUẬN HỌC PHẦN
MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI
Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
TỪ NGÀNH XI MĂNG TẠI VIỆT
NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2025
NỘI DUNG TRÌNH BÀY TIỂU LUẬN
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.......................................................................................................3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN..............................................................................5
1.1 Tổng quan về ô nhiễm không khí.......................................................5
1.1.1. Khái niệm ô nhiễm không khí......................................................5
1.1.2. Các chất ô nhiễm không khí phổ biến.........................................5
1.1.4. Tác động của ô nhiễm không khí.................................................7
1.1.5. Tình hình ô nhiễm không khí trên thế giới và tại Việt Nam.........8
1.1.6. Khung pháp lý và chính sách kiểm soát ô nhiễm không khí tại
Việt Nam...............................................................................................8
1.1.7. Xu hướng và thách thức trong kiểm soát ô nhiễm không khí......9
1.2 Tổng quan về hoạt động sản xuất xi măng........................................9
1.2.1 Khái niệm về xi măng...................................................................9
1.2.2 Nguyên liệu chính........................................................................9
1.2.3 Quy trình sản xuất xi măng........................................................10
1.2.4 Công nghệ và thiết bị.................................................................12
1.2.5 Tình hình phát triển ngành xi măng...........................................12
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ DO NGÀNH XI MĂNG VIỆT
NAM...........................................................................................................14
2.1. Thực trạng hoạt động sản xuất xi măng tại Việt Nam.....................14
2.2. Tình hình ô nhiễm không khí từ các nhà máy xi măng....................15
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ TỪ
NGÀNH XI MĂNG........................................................................................17
3.1 Ứng dụng công nghệ sản xuất thân thiện môi trường.....................17
3.2 Chính sách và biện pháp quản lý môi trường..................................17
3.2.1 Chính sách giảm thiểu ô nhiễm không khí từ ngành xi măng....17
3.2.2 Biện pháp quản lý môi trường giảm thiểu ô nhiễm không khí từ
ngành xi măng....................................................................................18
KẾT LUẬN...................................................................................................20
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................20
2
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay ngành công nghiệp xi măng đóng vai trò quan trọng trong
việc phát triển cơ sở hạ tầng và tăng trưởng kinh tế của nhiều quốc
gia, trong đó có Việt Nam. Tuy nhiên, đi kèm với sự phát triển là
những thách thức nghiêm trọng về môi trường. Quá trình sản xuất xi
măng không chỉ tiêu tốn lượng lớn tài nguyên khoáng sản và năng
lượng mà còn phát thải ra lượng khí nhà kính (CO₂) rất lớn là một
trong những nguyên nhân trực tiếp gây ra biến đổi khí hậu.
Ngoài ra, bụi, tiếng ồn, nước thải và tro từ sản xuất xi măng còn ảnh
hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người và hệ sinh thái xung quanh.
Trong bối cảnh Việt Nam hiện nay đang hướng đến phát triển bền
vững và cam kết giảm phát thải khí nhà kính theo các hiệp định
quốc tế, việc nghiên cứu ảnh hưởng môi trường của ngành xi măng
trở nên cấp thiết, nhằm đưa ra các giải pháp công nghệ và chính
sách phù hợp, đảm bảo hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi
trường.
2. Đối tượng nghiên cứu
Quá trình sản xuất xi măng tại các nhà máy. Các yếu tố gây ô nhiễm
môi trường: khí thải (CO₂, NOx, SO₂), bụi, chất thải rắn, nước thải.
Tác động môi trường do hoạt động sản xuất xi măng gây ra đối với
không khí, nước, đất và sức khỏe con người.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Tim hiểu và đánh giá hiện trạng tác động môi trường của ngành
công nghiệp xi măng tại Việt Nam. Phân tích các nguyên nhân chính
gây ra ô nhiễm trong quá trình sản xuất xi măng. Đồng thời đề xuất
3
giải pháp giảm thiểu tác động môi trường thông qua đổi mới công
nghệ, sử dụng nguyên liệu thay thế và chính sách quản lý hiệu quả
và hướng đến việc xây dựng mô hình sản xuất xi măng bền vững
phù hợp với điều kiện Việt Nam.
4. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu, tham khảo các nghiên cứu
có sẵn để đưa ra các dẫn chứng, đề xuất giải pháp cho đề tài đã
chọn. Sử dụng tài liệu trên internet, báo,... để phục vụ cho bài tiểu
luận này
4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về ô nhiễm không khí
1.1.1. Khái niệm ô nhiễm không khí
Ô nhiễm không khí là hiện tượng không khí bị thay đổi thành phần,
chứa các chất lạ hoặc các chất có nồng độ vượt quá giới hạn cho
phép, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người, hệ sinh thái
và môi trường sống nói chung. Các chất ô nhiễm có thể tồn tại ở
dạng khí, hơi hoặc hạt lơ lửng, có nguồn gốc từ tự nhiên hoặc nhân
tạo, trong đó nguồn nhân tạo chiếm tỷ trọng lớn trong thời đại công
nghiệp hóa hiện nay.
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), ô nhiễm không khí là một trong
những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong sớm trên toàn cầu. Ước
tính mỗi năm có khoảng 7 triệu người tử vong sớm do tiếp xúc với
không khí ô nhiễm, đặc biệt là tại các quốc gia đang phát triển.
1.1.2. Các chất ô nhiễm không khí phổ biến
Các chất gây ô nhiễm không khí được chia thành hai nhóm chính:
chất ô nhiễm sơ cấp và chất ô nhiễm thứ cấp.
Chất ô nhiễm sơ cấp: Là các chất được phát thải trực tiếp vào khí
quyển từ các nguồn phát thải như giao thông, công nghiệp, đốt sinh
khối,….
Một số chất điển hình bao gồm:
Bụi PM10 và PM2.5: Các hạt bụi mịn có đường kính nhỏ hơn 10
và 2.5 micromet, dễ dàng đi sâu vào phổi và máu, gây ra các
bệnh về hô hấp và tim mạch.
Carbon monoxide (CO): Là khí độc không màu, không mùi, sản
sinh từ quá trình đốt cháy không hoàn toàn nhiên liệu hóa
thạch.
5
Sulfur dioxide (SO₂): Phát sinh chủ yếu từ các nhà máy nhiệt
điện, luyện kim và sản xuất xi măng.
Nitrogen dioxide (NO₂): Chủ yếu từ các hoạt động giao thông
và công nghiệp.
Hydrocarbon (HC) và các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC).
Chất ô nhiễm thứ cấp: Được hình thành trong khí quyển từ phản ứng
hóa học giữa các chất sơ cấp và yếu tố môi trường như ánh sáng
mặt trời hoặc độ ẩm.
Ví dụ: Ozone (O₃) tầng thấp là sản phẩm của phản ứng giữa
VOC và NOx dưới tác dụng của tia cực tím, gây kích ứng mắt,
mũi và phổi.
Khói quang hóa (photochemical smog).
1.1.3. Nguồn gốc ô nhiễm không khí
Nguồn gây ô nhiễm không khí được phân chia thành hai loại chính:
nguồn tự nhiên và nguồn nhân tạo.
Nguồn tự nhiên: Cháy rừng, bụi từ sa mạc, núi lửa phun trào, phân
hủy hữu cơ tự nhiên,...
Tuy nhiên, các nguồn tự nhiên thường mang tính tạm thời và ít nguy
hiểm hơn so với nguồn nhân tạo.
Nguồn nhân tạo:
Công nghiệp: Là nguồn phát thải lớn nhất, đặc biệt từ các nhà
máy xi măng, luyện kim, hóa chất, nhiệt điện, v.v.
Giao thông vận tải: Xe máy, ô tô, tàu thuyền, máy bay,... sử
dụng nhiên liệu hóa thạch sinh ra CO, NOx, VOC,...
Đốt chất thải sinh hoạt: Đặc biệt phổ biến tại khu vực nông
thôn, vùng ven đô.
6
Nông nghiệp: Phun thuốc trừ sâu, đốt rơm rạ, chăn nuôi quy
mô lớn,...
Xây dựng: Gây phát sinh bụi mịn, nhất là khi không che chắn
đúng quy trình.
1.1.4. Tác động của ô nhiễm không khí
a) Tác động đến sức khỏe con người
Ô nhiễm không khí là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây
tử vong và suy giảm sức khỏe.
Những tác động thường gặp bao gồm:
Bệnh đường hô hấp: viêm phổi, hen suyễn, viêm phế quản mạn
tính,...
Bệnh tim mạch: rối loạn nhịp tim, đột quỵ,...
Ảnh hưởng đến não bộ, khả năng phát triển của trẻ nhỏ.
Gây ra ung thư phổi và tăng nguy cơ ung thư vòm họng.
WHO xếp bụi mịn PM2.5 là chất ô nhiễm nguy hiểm hàng đầu, có thể
xâm nhập sâu vào phế nang, gây biến đổi cấu trúc tế bào.
b) Tác động đến môi trường
Gây mưa axit, làm giảm độ pH đất, ảnh hưởng đến sinh trưởng
cây trồng.
Làm suy giảm tầng ozone do hợp chất NOx và VOC.
Góp phần vào hiện tượng hiệu ứng nhà kính, biến đổi khí hậu
toàn cầu thông qua phát thải CO₂, CH₄, N₂O,...
Ảnh hưởng tới năng suất cây trồng, gây rối loạn hệ sinh thái.
c) Tác động kinh tế – xã hội
Tăng chi phí y tế, giảm năng suất lao động do bệnh tật.
Gây thiệt hại trong nông nghiệp và du lịch do môi trường
xuống cấp.
7
Làm giảm giá trị bất động sản và ảnh hưởng tiêu cực đến chất
lượng sống của cư dân đô thị.
1.1.5. Tình hình ô nhiễm không khí trên thế giới và tại Việt
Nam
Trên thế giới, các đô thị lớn như New Delhi (Ấn Độ), Bắc Kinh (Trung
Quốc), Mexico City (Mexico) hay Jakarta (Indonesia) thường xuyên
đứng đầu trong danh sách thành phố ô nhiễm nhất thế giới.
Theo báo cáo của WHO năm 2023, hơn 90% dân số thế giới sống ở
những nơi có chất lượng không khí vượt quá giới hạn cho phép.
Tại Việt Nam, tình trạng ô nhiễm không khí ngày càng nghiêm trọng,
đặc biệt ở các thành phố lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, và các khu
công nghiệp như Hà Nam, Hải Dương, Ninh Bình – nơi có nhiều nhà
máy xi măng, nhiệt điện.
Báo cáo của Tổng cục Môi trường cho thấy nồng độ bụi PM2.5 tại Hà
Nội trong các tháng mùa đông thường cao gấp 2–3 lần ngưỡng
khuyến nghị của WHO. Các nguyên nhân chính bao gồm phương tiện
giao thông, hoạt động công nghiệp nặng (đặc biệt là sản xuất xi
măng), đốt rơm rạ và xây dựng thiếu kiểm soát.
1.1.6. Khung pháp lý và chính sách kiểm soát ô nhiễm không
khí tại Việt Nam
Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách nhằm quản lý và kiểm soát
chất lượng không khí, trong đó có:
Luật Bảo vệ Môi trường 2020.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí (QCVN
05:2013/BTNMT).
Các chương trình giám sát môi trường không khí quốc gia.
Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư công nghệ sản xuất sạch
hơn.
8
Tuy nhiên, việc thực thi còn hạn chế do thiếu thiết bị giám sát liên
tục, năng lực quản lý môi trường ở địa phương còn yếu, và chưa có
chế tài xử phạt mạnh tay với các cơ sở gây ô nhiễm nặng.
1.1.7. Xu hướng và thách thức trong kiểm soát ô nhiễm
không khí
Trong bối cảnh công nghiệp hóa và đô thị hóa ngày càng tăng mạnh
tại các nước đang phát triển như Việt Nam, ô nhiễm không khí sẽ
tiếp tục là một thách thức lớn. Một số hướng giải quyết bao gồm:
Chuyển đổi sang năng lượng tái tạo (gió, mặt trời).
Giảm sử dụng nhiên liệu hóa thạch.
Áp dụng mô hình đô thị xanh – thông minh.
Xây dựng hệ thống cảnh báo chất lượng không khí.
Tăng cường giáo dục cộng đồng về bảo vệ môi trường
1.2 Tổng quan về hoạt động sản xuất xi măng
1.2.1 Khái niệm về xi măng
Xi măng loại vật liệu kết dính thủy lực dạng bột mịn hỗn
hợp, màu đen xám, khi nhào trộn với nước stạo thành hỗn hợp
dẻo dưới tác dụng của các quá trình hóa strở nên đặc sệt
lại rồi chuyển sang trạng thái rắn chắc như đá. Vai trò của xi măng
trong ngành xây dựng đặc biệt quan trọng, góp phần thúc đẩy phát
triển kinh tế - hội, đặc biệt các quốc gia đang đô thị hóa nhanh
như Việt Nam.
1.2.2 Nguyên liệu chính
Nguyên liệu đầu vào trong sản xuất xi ng chủ yếu gồm 2
nhóm chính là thành phần chính và thành phần phụ.
Thành phần chính clinker, được tạo ra từ quá trình nung
làm nguội hỗn hợp đá vôi tự nhiên đất sét tự nhiên, theo t lệ
nhất định dựa trên các h số modun khoáng học như modun silic
(SM), modun alumin (AM), modun kiềm (IM)... Quá trình nung ở nhiệt
9
độ khoảng 1.450°C tạo ra các thành phần khoáng chính như alite
(C₃S), belite (C₂S), aluminate (C₃A) ferrite (C₄AF) đây các
thành phần khoáng đóng vai trò quyết định đến độ rắn chắc khả
năng chịu lực của xi măng.
Thành phần phụ gồm thạch cao(CaSO₄·2H₂O) một số phụ
gia khoáng khác như puzzolan tự nhiên, x hạt cao nghiền mịn
hoặc tro bay. c chất này được phối trộn trong quá trình nghiền
clinker với tỷ lệ phù hợp nhằm điều chỉnh thời gian đông kết, tăng
cường độ bền lâu dài, cải thiện khả năng chống xâm thực tùy
chỉnh đặc tính kỹ thuật của xi măng theo từng chủng loại.
Sự kết hợp giữa các thành phần trên vơi công nghê nghiền mịn
hiện đại tạo ra xi măng Portland PC các dòng xi măng đặc biệt
lhacs phục vụ nhiều mục đích xây dựng khác nhau.
1.2.3 Quy trình sản xuất xi măng
Hiện nay, hầu hết các nhà máy sản xuất xi măng áp dụng quy
trình công nghệ khô hiện đại, bao gồm các giai đoạn chính sau:
Hình
1.2.3. đồ
quy trình sản
xuất xi
măng.
(Nguồn: Xi
măng Huy
Đồng,
2023)
10
Giai đoạn 1: Khai thác và chuẩn bị nguyên liệu thô
Các nguyên liệu được khai thác tại các mỏ vận chuyển về
trạm đập. Đá vôi được nghiền bằng máy đập búa thành ch thước
nhỏ (khoảng 25x25 mm) cùng với đất sét, được đưa vào kho đồng
nhất bđể trọn giảm độ ẩm trước khi đưa vào dây chuyền sản
xuất.
Giai đoạn 2: Nghiền và trộn nguyên liệu
Nguyên liệu sau khi được đồng nhất sẽ được phân tích tại
phòng thí nghiệm để xác định tỷ lệ trộn phù hợp (thường 80% đá
vôi 20% đất sét). Sau đó, hỗn hợp được nghiền mịn dựa vào các
con lăn bàn xoay thành bột ch thước hạt rất nhỏ, đảm bảo
yêu cầu trước khi đưa vào lò nung.
Giai đoạn 3: Trước khi nung
Bột nguyên liệu được đưa vào buồng tiền nung. Buồng này sẽ
chứa một chuỗi các buồng xoay trục đứng, nguyên liệu thô được đẩy
qua đây vào trong nung. Giai đoạn này giúp làm khô, nung
và phân hủy một phần cacbonat trong nguyên liệu.
Giai đoạn 4 Nung clinker
Bột nguyên liệu sau khi tiền nung sẽ được đưa vào quay,
diễn ra quá trình phản ứng hóa học nhiệt độ cao (~1450°C). Tại
đây, các khoáng chính của xi măng như alite (C₃S), belite (C₂S),
aluminate (C₃A), ferrite (C₄AF) được hình thành, tạo thành clinker
bán thành phẩm quan trọng trong sản xuất xi ng. Nhiệt cung
cấp cho lò chủ yếu từ than đá hoặc khí đốt.
Giai đoạn 5: Làm nguội và nghiền clinker
Clinker sau khi ra khỏi lò được làm nguội nhanh bằng khí cưỡng
bức để giữ ổn định tính chất hóa . Sau đó clinker được nghiền mịn
cùng với thạch cao (và thể thêm phụ gia khoáng khác) để tạo ra
xi măng thành phẩm.
Giai đoạn 6: Đóng gói và phân phối
11
Xi măng thành phẩm được kiểm tra chất lượng (cường độ nén,
thời gian đông kết...) trước khi được đóng bao theo quy cách (20–50
kg/túi) . Sau đó được phân phối đến các đại lý, công trình hoặc xuất
khẩu.
1.2.4 Công nghệ và thiết bị
Hiện nay, hai công nghệ chính được sử dụng trong sản xuất xi
măng là quay đứng (truyền thống)lò quay khô (hiện đại). Công
nghệ lò quay khô ngày càng được ưu tiên do hiệu suất cao tiết
kiệm năng lượng.
Dây chuyền sản xuất hiện đại thường bao gồm các thiết bị chủ
yếu như: máy đập nguyên liệu, máy nghiền, tháp trao đổi nhiệt,
quay clinker, thiết bị làm mát, máy nghiền xi măng hệ thống
đóng bao tự động. Việc ứng dụng tự động hóa giúp kiểm soát chất
lượng tốt hơn và nâng cao năng suất vận hành.
1.2.5 Tình hình phát triển ngành xi măng
Ngành xi măng Việt Nam đã sự phát triển nhanh chóng trong
những năm gần đây, thể hiện qua sự gia tăng mạnh về số lượng nhà
máy công suất thiết kế toàn ngành, đạt khoảng 120 triệu
tấn/năm vào năm 2025, trong khi nhu cầu tiêu thụ nội địa chỉ dao
động từ 60 đến 65 triệu tấn. Tình trạng cung kéo dài khiến nhiều
doanh nghiệp buộc phải đẩy mạnh xuất khẩu để duy trì sản xuất,
đưa Việt Nam trở thành một trong những quốc gia xuất khẩu xi
măng clinker hàng đầu khu vực Đông Nam Á. Hiện nay, Việt Nam
nước sản xuất xi măng lớn thứ ba thế giới, chỉ sau Trung Quốc
Ấn Độ, với sản lượng đạt hơn 110 triệu tấn/năm (Statista, 2024).
Riêng trong tháng 1/2025, lượng xuất khẩu xi măng clinker của
Việt Nam đạt trên 2,1 triệu tấn, thu về khoảng 76 triệu USD, cho
thấy vai trò ngày càng quan trọng của ngành trong chuỗi cung ứng
vật liệu xây dựng toàn cầu
12
13
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ DO
NGÀNH XI MĂNG VIỆT NAM
2.1. Thực trạng hoạt động sản xuất xi măng tại Việt Nam
Ngành xi măng Việt Nam hiện nay giữ vai trò then chốt trong quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đáp ứng nhu cầu xây
dựng cơ sở hạ tầng và nhà ở ngày càng gia tăng. Theo Hiệp hội Xi
măng Việt Nam (VICEM, 2024), cả nước hiện có khoảng 86 nhà máy
xi măng, với tổng công suất thiết kế đạt trên 120 triệu tấn/năm,
đứng thứ 5 thế giới về sản lượng sản xuất và xuất khẩu xi măng.
Tập trung sản xuất chủ yếu nằm tại khu vực miền Bắc và Bắc Trung
Bộ, điển hình là các tỉnh như Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An và Hà
Nam, nơi có trữ lượng đá vôi, đất sét dồi dào phục vụ sản xuất. Tuy
nhiên, theo báo cáo của Tạp chí Môi trường và Đô thị Việt Nam
(2023), công nghệ sản xuất tại nhiều nhà máy vẫn còn chênh lệch,
trong đó một số cơ sở sử dụng dây chuyền cũ, hiệu suất thấp, gây
lãng phí năng lượng và phát sinh khí thải ô nhiễm đáng kể.
Thực tế cho thấy, ngành xi măng là một trong những ngành công
nghiệp tiêu hao năng lượng và phát thải nhiều nhất tại Việt Nam.
Theo thống kê từ Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam
đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050, ngành xi măng mỗi năm tiêu thụ
khoảng 8 triệu tấn than, thải ra môi trường lượng lớn khí CO₂, SO₂,
NOₓ cùng bụi mịn PM2.5 – PM10. Đây là nguyên nhân trực tiếp góp
phần gia tăng mức độ ô nhiễm không khí, đặc biệt là tại các khu vực
tập trung nhà máy.
Ngoài ra, nghiên cứu đánh giá môi trường tại Nhà máy xi măng
Quang Sơn (Thái Nguyên) cho thấy, nồng độ bụi tổng tại khu vực sản
xuất có thời điểm vượt tiêu chuẩn cho phép tới 5 lần, trong khi các
chỉ số khí thải khác như CO, SO₂, NO₂ dao động sát hoặc vượt
14
ngưỡng an toàn. Điều này không chỉ ảnh hưởng tới môi trường mà
còn gây hại cho sức khỏe cộng đồng, làm gia tăng các bệnh lý hô
hấp.
Bên cạnh những bất cập, một số doanh nghiệp lớn trong ngành đã
bắt đầu triển khai các giải pháp công nghệ nhằm giảm phát thải và
tiến tới sản xuất sạch hơn. Điển hình, chương trình hợp tác giữa
VICEM và tập đoàn FLSmidth (Đan Mạch) hướng tới mô hình "Không
phát thải - tuần hoàn tự nhiên", với mục tiêu giảm thiểu khí CO₂, tái
sử dụng nhiệt thải và thay thế nhiên liệu truyền thống bằng nguyên
liệu thân thiện môi trường vào năm 2030.
Tóm lại, ngành xi măng Việt Nam đang đóng góp quan trọng cho nền
kinh tế, song song đó là những thách thức nghiêm trọng về môi
trường, nhất là vấn đề ô nhiễm không khí. Việc áp dụng công nghệ
hiện đại và tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn môi trường là yêu
cầu cấp thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành trong
thời gian tới.
2.2. Tình hình ô nhiễm không khí từ các nhà máy xi
măng
Hoạt động sản xuất xi măng tại Việt Nam đã tạo ra lượng lớn bụi mịn
phát tán rộng khắp khu vực xung quanh các nhà máy, gây ảnh
hưởng trực tiếp đến đời sống và sức khỏe của người dân địa phương.
Các hạt bụi PM2.5 và PM10 được xác định là tác nhân gây ra các vấn
đề về đường hô hấp và tim mạch, làm giảm chất lượng không khí và
tạo ra các nguy cơ sức khỏe nghiêm trọng. Báo cáo của Tạp chí Môi
trường và Đô thị Việt Nam (2023) chỉ ra rằng tại nhiều khu vực gần
nhà máy xi măng, nồng độ bụi mịn vượt quá giới hạn an toàn từ 4
đến 5 lần, đặc biệt trong mùa khô và các thời điểm hoạt động cao
điểm.
15
Bên cạnh bụi mịn, hàm lượng khí thải CO₂, NOₓ và SO₂ trong không
khí tại các khu vực này cũng tăng cao, đóng góp không nhỏ vào hiện
tượng ô nhiễm không khí và biến đổi khí hậu toàn cầu. Theo thống
kê từ Global Cement and Concrete Association (2023), ngành xi
măng chiếm khoảng 8% tổng lượng phát thải CO₂ toàn cầu, trong đó
Việt Nam là một trong những quốc gia có mức phát thải đáng kể
trong khu vực Đông Nam Á do quy mô sản xuất lớn và công nghệ
sản xuất còn nhiều hạn chế.
Mặc dù một số nhà máy đã đầu tư trang bị hệ thống xử lý khí thải
hiện đại như túi lọc bụi, tháp hấp phụ và hệ thống tái sử dụng nhiệt
thải, nhiều cơ sở vẫn chưa được trang bị đầy đủ hoặc vận hành chưa
hiệu quả các thiết bị kiểm soát khí thải, dẫn đến tình trạng ô nhiễm
không khí nghiêm trọng tại nhiều địa phương. Nghiên cứu tại Nhà
máy Xi măng Quang Sơn (Thái Nguyên) ghi nhận nồng độ bụi tổng
tại khu vực sản xuất có thời điểm vượt tiêu chuẩn cho phép tới 5 lần,
đồng thời các khí SO₂ và NO₂ cũng dao động ở mức cao, gây tác
động tiêu cực đến sức khỏe người dân (Nguyễn Thị Hồng, 2022).
Từ những thực trạng trên, có thể thấy rằng ô nhiễm không khí từ các
nhà máy xi măng không chỉ là vấn đề môi trường mà còn là thách
thức lớn đối với công tác bảo vệ sức khỏe cộng đồng và phát triển
bền vững ngành công nghiệp này. Do đó, việc nâng cao hiệu quả
kiểm soát khí thải, áp dụng công nghệ sản xuất sạch và siết chặt
các tiêu chuẩn môi trường là vô cùng cần thiết để giảm thiểu các tác
động tiêu cực.
16
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô
NHIỄM KHÔNG KHÍ TỪ NGÀNH XI MĂNG
3.1 Ứng dụng công nghệ sản xuất thân thiện môi trường
Ngành công nghiệp xi măng hiện nay là một trong những ngành
phát khí thải nhà kính lớn nhất nhì tại Việt Nam, việc đưa ra các yêu
cầu cấp thiết phải áp dụng công nghệ sản xuất thân thiện với môi
trường mục đính chính là giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực ảnh
hưởng đến không khí, hệ sinh thái,... Những biện pháp tiêu biểu đó
là:
Đổi mới công nghệ sản xuất: một số nhà máy đã và đang
chuyển hướng sang sử dụng lò quay hiện đại để tiết kiệm năng
lượng, nhiên liệu, tận dụng tối ưu nhiệt dư và tối ưu hóa quá
trình nung nóng. Vì vậy, lượng tiêu thụ nhiên liệu hóa thạch
giảm xuống đáng kể, kèm theo việc kiểm soát tốt hơn về lượng
phát thải khí CO2.
Tăng cường sử dụng vật liệu thay thế clinker: Clinker là
một trong những thành phần chính của việc tạo ra CO2 trong
quá trình sản xuất xi măng. Khi sử dụng các vật liệu thay thế
khác như:¥ tro bay (¦y ash), xỉ lò cao hạt nghiền (GGBS) hoặc
pozzolana tự nhiên đã góp phần làm giảm tỉ lệ clinker trong xi
măng từ đó hạn chế việc phát thải nhà kính và tận dụng hiệu
quả phế thải công nghiệp.¥
Trang bị các thiết bị hiện đại về hệ thống xử lí khí thải:
đa số các nhà máy đã đầu tư thêm về việc thiết lập các hệ
thống lọc bụi tĩnh điện, các thiết bị khử NOₓ, SO₂ và lọc tay áo.
Các thiết bị công nghệ hiện đại này giúp kiểm soát bụi mịn
(PM2.5, PM10), khí độc hại… và phải đáp ứng chuẩn những yêu
cầu của quốc gia về việc bảo vệ¥ không khí môi trường.
3.2 Chính sách và biện pháp quản lý môi trường
3.2.1 Chính sách giảm thiểu ô nhiễm không khí từ ngành xi
măng
Dùng văn bản pháp luật và tiêu chuẩn môi trường
17
- Luật Bảo vệ môi trường (2020): Quy định các nguyên tắc,
trách nhiệm và nghĩa vụ của tổ chức, doanh nghiệp trong việc
giảm phát thải ô nhiễm không khí.
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP: Quy định chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường, trong đó có đánh giá tác động môi
trường (ĐTM), cấp phép môi trường, quản lý chất thải và khí
thải.
- Thông tư 10/2021/TT-BTNMT: Quy định kỹ thuật quan trắc
môi trường và quản lý dữ liệu khí thải.
- QCVN 41:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí
thải công nghiệp sản xuất xi măng.
- QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng không khí xung quanh.
Đề xuất chiến lược
- Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh (2021–2030): Khuyến
khích ngành xi măng chuyển đổi công nghệ, giảm phát thải
CO₂.
- Quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam (giai đoạn
2021–2030, tầm nhìn đến 2050): Hướng tới giảm công suất dư
thừa, nâng cao hiệu suất và kiểm soát ô nhiễm.
3.2.2 Biện pháp quản lý môi trường giảm thiểu ô nhiễm
không khí từ ngành xi măng
Có 3 biện pháp chủ yếu
3.2.2.1 Biện pháp kỹ thuật công nghệ:
- Lắp đặt hệ thống xử lý khí thải hiện đại:
18
Lọc bụi tĩnh điện (ESP) hoặc lọc bụi tay áo (bag ¨lter) để
giảm bụi mịn.
Hệ thống khử SOx, NOx bằng công nghệ hấp phụ hoặc phản
ứng hóa học.
- Sử dụng nhiên liệu thay thế và nguyên liệu thay thế:
Rác thải, sinh khối, bùn thải công nghiệp (nếu xử lý đạt
chuẩn) thay cho than.
- Tái sử dụng nhiệt thải: Thu hồi nhiệt từ lò nung để phát điện,
giúp giảm tiêu thụ nhiên liệu.
- Cải tiến công nghệ sản xuất:
Tối ưu hóa quy trình nghiền, nung clinker.
Áp dụng công nghệ sản xuất xi măng không/clinker thấp.
3.2.2.2 Biện pháp quản lý và giám sát
- Quan trắc khí thải tự động, liên tục:
Doanh nghiệp phải lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải đầu
ra và truyền dữ liệu về cơ quan quản lý.
- Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) bắt buộc với các dự án mới
hoặc mở rộng nhà máy xi măng.
- Kiểm soát nội bộ và đào tạo nhân lực:
Thiết lập bộ phận quản lý môi trường trong nhà máy.
Đào tạo nhân viên về kỹ năng vận hành hệ thống xử lý khí
thải.
- Xây dựng vành đai cây xanh cách ly quanh khu vực sản xuất để
hạn chế phát tán bụi.
3.2.2.3 Biện pháp kinh tế – chính sách khuyến khích
- Cơ chế tín dụng carbon, tham gia thị trường carbon trong nước
(dự kiến triển khai chính thức từ 2028).
- Ưu đãi đầu tư, miễn giảm thuế đối với dự án ứng dụng công
nghệ xanh, tiết kiệm năng lượng.
19
- Hỗ trợ tiếp cận tài chính xanh, vốn vay ưu đãi từ Quỹ Môi
trường hoặc các tổ chức tài chính quốc tế.
KẾT LUẬN
Ngành xi măng đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh
tế, là nguồn cung cấp vật liệu thiết yếu cho các công trình hạ
tầng, nhà ở và đô thị hóa. Tuy nhiên, đây cũng là một trong những
ngành phát thải lớn nhất, gây ô nhiễm không khí nghiêm trọng tại
Việt Nam. Việc phát sinh bụi mịn, khí nhà kính và các chất độc hại
như SO₂, NOx không chỉ ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng
đồng mà còn tác động xấu đến hệ sinh thái, đặc biệt là tại các khu
vực gần nhà máy sản xuất.
Trước thực trạng đó, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa Nhà nước,
doanh nghiệp và cộng đồng nhằm áp dụng công nghệ sản xuất
tiên tiến, thân thiện với môi trường; tăng cường giám sát, xử lý khí
thải; đồng thời xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ quá trình
chuyển đổi xanh. Việc kiểm soát ô nhiễm không khí không chỉ là
yêu cầu trước mắt mà còn là mục tiêu lâu dài để ngành xi măng
phát triển bền vững, vừa đáp ứng nhu cầu xây dựng, vừa bảo vệ
môi trường sống và chất lượng cuộc sống của người dân.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Trâm Anh. (2021, April 21). Công ngh quy trình sản xuất xi
măng. Xi măng Huy Đồng.
https://www.ximanghuydong.vn/quy-trinh-san-xuat-xi-mang
- Trâm Anh. (2021, March 23). Tìm hiểu xi măng gì? Tính chất
ứng dụng của xi măng. Xi măng Huy Đồng.
https://www.ximanghuydong.vn/tim-hieu-xi-mang-la-gi-tinh-
chat-va-ung-dung-cua-xi-mang
20