1
HI HOÁ HC VIT NAM
HI GING DY HOÁ HC
Mã đ thi: (Đề minh ha)
ĐỀ THI OLYMPIC KHTN & HH 2025
Môn thi: KHOA HC T NHIÊN
Lp 6
Thi gian làm bài: 90 phút;
(60 câu trc nghim)
H, tên thí sinh:............................................... S báo danh: ..................................
Câu 1: ớc tham gia được vào quá trình vận chuyển chất trong thể sống dựa o
tính chất nào sau đây?
A. Nước có thể tồn tại ở cả 3 trạng thái rắn, lỏng và khí.
B. Nước có khả năng hòa tan nhiều chất.
C. Nước có khối lượng riêng lớn hơn các chất lỏng khác.
D. Nước là chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể sống.
Câu 2: Hình ảnh bên tả một cách đơn giản
vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. Trạng
thái (1) quá trình (2) còn thiếu trong đồ lần
lượt là
A. sương và hơi nước.
B. hơi nước và mưa.
C. mưa và hơi nước.
D. hơi nước và sương.
Câu 3: Nước sông Lịch đoạn chảy qua Cầu Giấy tại Nội bị ô nhiễm mức độ
báo động do hiện tượng xả thải trực tiếp chất thải sinh hoạt của người dân vào dòng
sông. Dấu hiệu nào dưới đây cho thấy hiện tượng dòng sông bị ô nhiễm?
A. Nước sông có màu đục, không có mùi hôi.
B. Nước sông có màu nâu đen, mùi hôi thối, có rác thải và bọt nổi trên bề mặt.
C. Nước sông trong và không có sự sống của động vật thủy sinh.
D. Nước sông trong và có nhiều sinh vật thủy sinh sinh sống.
Câu 4: Để bảo vệ môi trường nước, hành động nào sau đây cần được khuyến khích thực
hiện?
A. Xả nước thải sinh hoạt trực tiếp ra sông.
B. Phân loại và xử lí rác trước khi thải ra môi trường.
C. Sử dụng hóa chất để khử trùng nước của các con sông.
D. Dẫn nước thải công nghiệp chưa qua xử lí ra biển.
Câu 5: Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm lọc nước bằng cách cho nước cần lọc
đi qua thiết bị lọc chứa các lớp cát, sỏi và than hoạt tính. Thí nghiệm này giúp nhóm
học sinh tìm hiểu về
A. nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước.
B. cách làm sạch nước bằng phương pháp vật .
C. cách xác định vi khuẩn có trong nước.
D. phương pháp tạo ra nước tinh khiết để uống trực tiếp.
2
Câu 6: Vai trò chính của đất đối với sự sống trên Trái Đất là gì?
A. Là nơi sinh sống của các loài động vật trên cạn.
B. Là nguồn cung cấp nước sạch cho con người.
C. Là môi trường sinh trưởng của thực vật, từ đó cung cấp dinh dưỡng cho động
vật.
D. Là nơi chứa các loại khí cần thiết cho hô hấp.
Câu 7: Hiện tượng nào dưới đây là nguyên nhân chính gây ra xói mòn đất?
A. Trồng cây ngắn ngày không có tác dụng che phủ đất.
B. Mưa lớn, nước chảy mạnh và thiếu thảm thực vật che phủ đất.
C. Sử dụng phân bón hữu cơ trong nông nghiệp.
D. Sử dụng phân bón vô cơ trong nông nghiệp.
Câu 8: Biện pháp nào sau đây giúp bảo vệ đất khỏi bị xói mòn?
A. Chặt phá cây rừng để lấy đất canh tác.
B. Trồng cây phủ xanh đất trống.
C. Sử dụng phân bón hóa học để tăng năng suất cây trồng.
D. Đào ao và xây nhà kính để trồng cây.
Câu 9: Tác động nào dưới đây của con người làm gia tăng ô nhiễm môi trường đất?
A. Sử dụng phân bón hữu cơ trong quá trình canh tác.
B. Đốt cháy rừng và chôn lấp rác thải không đúng quy định.
C. Tăng cường trồng cây xanh để che phủ đất.
D. Xây dựng hệ thống tưới tiêu hiện đại.
Câu 10: Đất tại một vùng quê bị bạc màu do canh tác lâu năm lạm dụng phân bón hoá
học. Biện pháp nào sau đây phù hợp nhất để cải tạo đất?
A. Sử dụng phân bón hóa học để tăng năng suất cây trồng.
B. Luân canh cây trồng và bổ sung phân bón hữu cơ.
C. Đốt rơm rạ ngay trên ruộng sau khi thu hoạch.
D. Thay lớp đất bề mặt bằng một lớp đất khác tốt hơn.
Câu 11: Hiện tượng nào sau đây là sự biến đổi trạng thái của chất?
A. Nước sôi chuyển thành hơi nước.
B. Đường cháy tạo thành than và khí.
C. Đinh sắt để lâu bị gỉ sét.
D. Dầu mỡ bị ôi thiu khi để lâu ngoài không khí.
Câu 12: Trong các quá trình sau, quá trình nào xảy ra sự biến đổi hóa học?
A. Nước đá tan chảy.
B. Cồn bị bay hơi ngoài không khí.
C. Than cháy tạo thành khí carbonic.
D. Kem bị chảy khi để ở nhiệt độ phòng.
Câu 13: Khi nến cháy, quá trình nào dưới đây sự biến đổi hóa học?
A. Nến tan chảy thành dạng lỏng.
B. Nến cháy tạo ra khí carbonic và hơi nước.
C. Sáp nến đông đặc lại sau khi tắt lửa.
D. Nến bị nóng chảy và chuyển thành thể khí.
3
Câu 14: Dấu hiệu nào dưới đây dùng để nhận biết biến đổi hóa học xảy ra?
A. Có sự thay đổi màu sắc, tạo ra chất khí, chất kết tủa, ...
B. Có sự thay đổi trạng thái của chất.
C. Xảy ra sự đông đặc.
D. Xảy ra quá trình ngưng tụ.
Câu 15: Giữa Đại tây dương và Thái bình dương có một ranh giới rõ rệt như hình
dưới. Tai sao nước của Đại tây dương và Thái bình dương không trộn lẫn với nhau?
A. ớc Thái bình dương nóng hơn
nước ở Đại tây dương.
B. Nước Thái bình dương cấu tạo
khác nước ở Đại tây dương.
C. Nước Thái bình dương nước
Đại tây dương có độ mặn khác nhau.
D. Nước Thái bình dương nước
Đại tây dương có độ ngọt khác nhau.
Đường phân cách giữa hai đại dương
Câu 16: Dãy nào sau đây đều là vt th?
A. Thìa nhôm, m s, calcium.
B. Con chó, con dao, đi núi.
C. St, nhôm, trng đồng.
D. Bóng đèn, đin thoi, thy ngân.
Câu 17: Đặc điểm cơ bn ca vt sng là gì?
A. Không có kh năng sinh sản và phát trin.
B. Có quá trình trao đi cht với môi trưng.
C. Không có kh năng phản ng vi các kích thích t môi trưng.
D. Không có cu trúc tế bào và cha vt cht di truyn.
Câu 18: Quá trình mt cht chuyn t th rn sang th lng được gi là gì?
A. s bay hơi. B. s nóng chy.
C. s thăng hoa. D. s ngưng t.
Câu 19: Mt nhóm nghiên cứu đã tách nước t c bin bằng phương pháp chưng
ct. Nưc biển đưc làm nóng bng chảo parabol năng lưng Mt Tri, bốc hơi và
ngưng tụ để tạo thành nước ngt. Mô hình thiết b như hình dưới đây:
4
Có nhng quá trình chuyn trng thái nào của nưc đã xảy ra khi tách nưc t nước
bin bng mô hình trên?
A. Bay hơi và thăng hoa.
B. Nóng chảy và hóa hơi.
C. Đông đc và ngưng t.
D. Bay hơi và ngưng t.
Câu 20: Vào mùa , khi đi xe ô tô và bật máy điều hòa để làm mát, ngồi trong xe ta
có thể quan sát thấy hiện tượng kính xe ô tô bị mờ. Nguyên nhân nào dưới đây giải
thích hiện tượng trên?
A. Sự thay đổi độ ẩm không khí trong xe và bên ngoài làm nước ngưng tụ trên kính
lái.
B. Nhiệt độ bên trong và bên ngoài kính có sự chênh lệch, gây ra sự ngưng tụ hơi nước
trên kính lái.
C. Bụi bẩn được tạo thành khi nhiệt độ trong xe thấp n nhiệt độ bên ngoài, gây mờ
kính lái.
D. Điều hòa ô tô tạo khí ra khí carbonic, làm mờ kính khi tiếp xúc với không khí ngoài
trời.
Câu 21: Khi đun nóng từ t mt khi nước đá, đá tan dần thành nước và sau đó
chuyn thành th hơi. Quá trình này đưc mô t bng biu đồ dưới đây:
Da vào biểu đồ trên, hãy cho biết trong khong thi gian t 0,7 đến 1,3 phút xy
ra quá trình nào sau đây?
A. Khối đá tan dần, nhit đ lớn hơn 0
o
C và nưc bốc hơi.
B. Khối đá dn tan hoàn toàn, nhit đ gi không đổi 0
o
C.
C. Khối đá tan hoàn toàn, nhiệt đ gim xung dưới 0
o
C.
5
D. Khối đá chưa tan, nhiệt đ gi không đi 0
o
C.
Câu 22: điều kiện thường, oxygencác tính chất nào sau đây?
A. Oxygen là cht lng màu xanh nht, không mùi, không v.
B. Oxygen là khí không màu, không mùi, không v.
C. Oxygen nặng hơn không khí và có màu xanh.
D. Oxygen là khí có mùi hc và gây khó chu khi hít vào.
Câu 23: Vai trò ca oxygen đối vi s sng là gì?
A. Oxygen ch tham gia vào quá trình quang hp ca cây xanh.
B. Oxygen giúp sinh vt hô hp và cung cấp năng lượng cho cơ thể.
C. Oxygen có vai trò duy trì nhiệt độ Trái Đt ổn định.
D. Oxygen giúp thc vt phát triển nhanh hơn.
Câu 24: Oxygen đóng vai trò như thế nào trong s cháy?
A. Oxygen giúp duy trì ngn la trong quá trình cháy.
B. Oxygen không tham gia vào quá trình cháy.
C. Oxygen làm ngng phn ng cháy và tt la.
D. Oxygen là nguyên liệu chính để to ra carbon dioxide trong quá trình cháy.
Câu 25: Thí nghim gn đúng để xác định thành phn th tích khí oxygen trong không
khí được mô t theo hình dưới đây:
Nhận định nào dưới đây là đúng?
A. Cht lng dâng lên trong cc là do nitrogen b tiêu th trong quá trình cháy.
B. Cht lng dâng lên trong cc là do carbon dioxide to ra trong quá trình cháy.
C. Cht lng dâng lên trong cc là do oxygen b tiêu th trong quá trình cháy.
D. Cht lng dâng lên trong cc là do khí hydrogen phn ng vi oxygen to ra
nước.
Câu 26: Phn ln nn nhân thit mạng trong các đám cháy là do ngạt, ng độc khói và
khí độc kèm theo trong khói. Mt trong nhng biện pháp để thoát khi đám cháy là
nhúng chăn hoặc khăn to vào nước choàng kín ngưi, bịt khăn ướt vào mũi, rồi di
chuyn cúi thấp người tư thế đi khom, hoặc bò sát mặt đất, men theo tường đểm
li ra. Cách làm này đưc giải thích như thế nào là đúng nhất?
A. Chất khí độc CO nh hơn không khí nên cần phi cúi thấp người, vi ưt đ h
nhit đ.
B. Khói và khí độc nóng nh hơn không khí nên cần phi cúi thấp ngưi, vi ưt
để cn khói và h nhiệt độ.
6
C. Khói và khí đc nóng nh hơn không khí nên cn phi cúi thấp người, vi ưt
để hp th khí độc vì khí độc tan trong nưc.
D. Khí oxygen nặng hơn không khí nên cần phi cúi thấp người, vi ưt hp th
hết khí độc vì khí độc tan trong nước.
Câu 27: Ti sao bnh nhân gặp khó khăn trong việc hô hp hoc b suy gim chc
năng phổi thường được bác sĩ chỉ định s dng bình th oxygen?
A. Để b sung lượng oxygen cn thiết, h tr quá trình hô hp và duy trì s sng.
B. Đ gim triu chng st bằng cách làm mát cơ thể.
C. Đ loi b carbon dioxide dư thừa khỏi cơ thể bnh nhân.
D. Đ kích thích phi hot động nhanh hơn và tăng cường lưu thông máu.
Câu 28: Ô nhim không khí có th gây ra nhng vấn đề gì cho sc khe con ngưi?
A. Ô nhim không khí không ảnh hưởng đến sc khe con ngưi.
B. Ô nhim không khí có th gây ra bnh hô hp, tim mch và các vấn đề v thn
kinh.
C. Ô nhim không khí ch ảnh hưởng đến động vt và thc vt.
D. Ô nhim không khí ch ảnh hưởng đến khí hậu nhưng không gây hi cho sc
khỏe con người.
Câu 29: Biện pháp nào dưới đây giúp gim thiu ô nhim không khí?
A. S dụng năng lưng tái to thay cho nhiên liu hóa thch.
B. Tăng cường s dụng phương tiện giao thông cá nhân.
C. Đt rác ngoài tri mà không x lý.
D. S dng nhiu hóa cht gây ô nhim trong sn xut.
Câu 30: Tiến hành thí nghim đt nến trong mt bình kín, nhận định nào sau đây
đúng?
A. Trong bình, thành phn không khí không thay đổi.
B. ng oxygen trong bình s b tiêu th và to ra carbon dioxide.
C. Trong bình, lượng oxygen không đổi và lượng carbon dioxide tăng lên.
D. Trong bình, lượng oxygen tăng lên và lượng carbon dioxide b gim đi.
Câu 31: Vitamin nào dưới đây có khả năng giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể?
A. Vitamin A.
B. Vitamin C.
C. Vitamin D.
D. Vitamin E.
Câu 32: Chất dinh dưỡng nào dưới đây vai trò chính trong việc giúp cơ thể phát trin
các cơ và mô?
A. Đưng (Carbohydrate).
B. Cht đm (Protein).
C. Cht béo (Lipid).
D. Vitamin.
Câu 33: Lúa mì và ngô chủ yếu cung cấp chất dinh dưỡng nào dưới đây cho cơ thể?
A. Protein.
B. Carbohydrate.
7
C. Vitamin.
D. Lipid.
Câu 34: Ti sao thức ăn nấu chín để qua đêm, không đưc bo qun trong t lnh thưng
có hi cho sc khỏe con người?
A. Thc ăn đ qua đêm mất chất dinh dưỡng, không cung cấp năng ng.
B. Vi khun và nm mc có th phát triển, sinh ra độc t gây hại cho cơ thể.
C. Các cht trong thc ăn chuyn hóa thành các vitamin gây hi cho sc khe.
D. Thc ăn để qua đêm sẽ b biến đổi hoàn toàn thành các cht khác.
Câu 35: Ti sao mt bữa ăn cân đối, đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng li quan trng
đối vi sc khỏe con người?
A. Giúp thể phát trin toàn din, cung cp năng ợng tăng cường sức đề
kháng.
B. Làm cho thc ăn đưc tiêu hóa nhanh hơn mà không gây cm giác no.
C. Đm bảo cơ thể không b nhim vi khun hoc virus t môi trường.
D. Làm gim nhu cu uống nước của cơ thể trong ngày.
Câu 36: Chất nào dưới đây có vai trò h tr quá trình trao đổi cht cho cơ thể?
A. Carbohydrate. B. Protein. C. Lipid. D. Vitamin.
Câu 37: Vì sao gch không nung đưc xem là vt liu thân thin với môi trường?
A. Gch không nung có th tái chế thành vt liu khác sau khi s dng.
B. Sn xut gch không nung không cần đốt lò, giúp gim khí thi gây ô nhim.
C. Gch không nung nh nên gim sc nng ca công trình.
D. Gch không nung không cn s dụng cát và xi măng trong sản xut.
Câu 38: Biện pháp nào dưới đây thể áp dụng để cải thiện hiệu quả sử dụng năng
lượng trong gia đình và giảm thiểu tác động xấu đến môi trường?
A. Để các thiết bị điện hoạt động liên tục, bất kể có sử dụng hay không.
B. Sử dụng thiết bị điện có công suất cao cho mọi nhu cầu.
C. Thay thế bóng đèn truyền thống bằng bóng đèn LED tiết kiệm năng lượng.
D. Không quan tâm đến việc tiết kiệm năng lượng trong sinh hoạt.
Câu 39: Trong sinh hoạt gia đình, việc làm nào sau đây sẽ góp phần bảo vệ môi
trường?
A. Sử dụng túi vải hoặc túi giấy thay cho túi nilon.
B. Ưu tiên sử dụng đồ dùng bằng nhựa một lần.
C. Sử dụng đồ dùng bằng nhựa không tái chế.
D. Sử dụng tất cả đồ dùng bằng kim loại và thủy tinh.
Câu 40: Biểu tượng như hình bên được in trên
mt chai nưc khoáng. Biểu tượng này có ý
nghĩa là gì?
A. Đưc sn xut t loi nha tt nht hin
nay.
B. Có th s dng nhiu ln.
C. Đưc sn xut t nha tái chế.
D. Ch nên s dng mt ln, không nên tái
chế.
8
Câu 41: Khi sử dụng nguồn tài nguyên nước, cần làm gì để bảo vệ và đảm bảo sự phát
triển bền vững?
A. Sử dụng nước một cách lãng phí và không chú ý đến việc tiết kiệm.
B. Tiết kiệm nước trong sinh hoạt và bảo vệ nguồn nước sạch.
C. Chỉ sử dụng nước sạch cho các công việc không quan trọng.
D. Để nước chảy liên tục để đảm bảo vòng tuần hoàn của nước.
Câu 42: Điểm khác nhau giữa chất tinh khiết và hỗn hợp là
A. chất tinh khiết chỉ chứa một chất duy nhất, còn hỗn hợp gồm hai chất trở lên.
B. chất tinh khiết có thể có thành phần thay đổi, còn hỗn hợp thì không.
C. hỗn hợp chỉ chứa các chất không tan, còn chất tinh khiết chứa các chất tan.
D. chất tinh khiết có thể là dung dịch, còn hỗn hợp không thể là dung dịch.
Câu 43: Hỗn hợp nào dưới đây là hỗn hợp không đồng nhất?
A. Nước hoà tan muối ăn.
B. Nước hoà tan đường.
C. Nước có lẫn dầu ăn.
D. Không khí trong lành.
Câu 44: Khả năng tan trong nước của một chất rắn không phụ thuộc vào yếu tố nào
dưới đây?
A. Bản chất của chất rắn.
B. Nhiệt độ của nước.
C. Màu sắc của chất rắn.
D. Khối lượng của chất rắn.
Câu 45: Một học sinh tiến hành thí nghiệm hòa tan muối ăn trong nước. Khi thêm dần
muối ăn vào cốc nước lạnh và khuấy đều liên tục, sau một thời gian thấy lượng muối ăn
thêm vào không tiếp tục tan được nữa. Hiện tượng này xảy ra vì
A. muối ăn không tan trong nước lạnh.
B. dung dịch muối ăn đạt tới trạng thái bão hòa.
C. tốc độ khuấy chưa đủ nhanh.
D. nhiệt độ không ảnh hưởng đến độ tan của muối.
Câu 46: Cách làm nào dưới đây giúp cho quá trình hòa tan muối ăn trong nước xảy ra
nhanh hơn?
A. Sử dụng nước lạnh không khuấy khi hòa tan.
B. Sử dụng nước ấm khuấy đều khi hòa tan.
C. Sử dụng nước ở nhiệt độ thường và không khuấy khi hòa tan.
D. Sử dụng nước lạnh và muối có kích cỡ hạt lớn.
Câu 47: Một hỗn hợp gồm bột mì và muối ăn. Để tách các chất ra khỏi hỗn hợp, có
thể sử dụng cách nào dưới đây?
A. Hòa hỗn hợp vào nước, lọc bột mì, sau đó cô cạn dung dịch để thu muối ăn.
B. Nung nóng hỗn hợp để làm muối ăn tan và thu được bột mì.
C. Dùng sàng để tách bột mì, sau đó hòa tan muối vào nước và lọc để thu muối.
D. Lọc hỗn hợp bằng giấy lọc để tách riêng từng chất.
Câu 48: Cách nào dưới đây đơn giản nhất để tách cát ra khỏi hỗn hợp cát và nước?
A. Lọc.
9
B. Chiết.
C. Cô cạn.
D. Dùng máy ly tâm.
Câu 49: Dụng cụ nào dưới đây cần thiết nhất để thực hiện tách chất theo phương pháp
cô cạn.
A. Phễu chiết.
B. Phễu lọc.
C. Bát sứ.
D. Bình định mức.
Câu 50: Phương pháp cạn được sử dụng để tách những chất đặc điểm o sau
đây?
A. Chất rắn tan trong nước, khó bay hơi, không bền với nhiệt độ cao.
B. Chất rắn tan trong nước, dễ bay hơi, bền với nhiệt độ cao.
C. Chất rắn tan trong nước, khó bay hơi, bền nhiệt độ cao.
D. Chất rắn tan trong nước, dễ bay hơi, không bền với nhiệt độ cao.
Câu 51: Một hỗn hợp gồm bột sắt, bột lưu huỳnh nước. Thứ tự các ớc thực hiện
tách từng chất ra khỏi hỗn hợp trên là:
A. Lọc →chiết → Dùng nam châm.
B. Dùng nam châm → Lọc.
C. Lọc → Cô cạn → Dùng nam châm.
D. Dùng nam châm → Cô cạn → Lọc.
Câu 52: Khi tách nưc và dầu ăn, người ta s dụng phương pháp chiết. Điu này da
trên tính cht nào ca dầu ăn?
A. Dầu ăn không bay hơi ở nhiệt độ cao.
B. Dầu ăn tan tốt trong nước.
C. Dầu ăn nhẹ n và không hòa tan trong nước.
D. Dầu ăn nặng hơn và tan trong nước.
Câu 53: Trong quá trình nấu ợu uống theo phương pháp dân gian, sau giai đoạn
men, người ta thu được hỗn hợp gồm: nước, ethylic alcohol các tạp chất khác. Để
tách rượu (dung dịch gồm nước và ethylic alcohol) ra khỏi hỗn hợp, người ta thường sử
dụng cách nào dưới đây?
A. Lọc hỗn hợp qua giấy lọc để tách các tạp chất rắn.
B. Chưng cất hỗn hợp, ngưng tụ hơi nước và ethylic alcohol để thu được rượu uống.
C. Lọc hỗn hợp qua một lớp than hoạt tính để loại bỏ các tạp chất hòa tan.
D. Hòa tan hỗn hợp trong nước và lọc bỏ ethanol ra ngoài.
Câu 54: Hỗn hợp nào sau đây là huyền phù?
A. Nước muối sinh lí 0,9%.
B. Nước sông mùa lũ nhiều phù sa.
C. Dầu ăn trộn lẫn với nước.
D. Dung dịch đường glucose.
Câu 55: Khi thân cây bị tổn thương, người ta thấy dịch nhựa của cây chảy ra. Hiện
tượng này chứng minh điều gì?
A. Thân cây không chứa nước.
10
B. Thân cây chứa nước và một số chất khác.
C. Thân cây chỉ chứa chất rắn.
D. Thân cây chỉ chứa nước.
Câu 56: B pht là mt b phn quan trng không th thiếu trong h thng công trình
ph của các gia đình hin nay. B pht có nhim v lưu trữ và x nước thi, cht
thi, đm bo cho nguồn nước khi đưc x ra ngoài môi trường mc an toàn, không
gây ô nhim. Hành động nào sau đây nên tránh để b pht hoạt đng hiu qu, bn
vng?
A. Sau thời gian sử dụng dài nên hút bớt các chất thải rắn.
B. Đổ một lượng lớn chất sát trùng vào bể phốt.
C. Định kỳ kiểm tra chất lượng nước xả ra ngoài môi trường.
D. Định kỳ kiểm tra hệ thống thông khí của bể phốt.
Câu 57: Trong phòng kín, nếu để nhiều cây xanh vào ban đêm, hiện tượng nào dưới
đây có thể xy ra do hot đng hô hp ca cây?
A. ng carbonic trong không khí tăng lên, lượng oxygen giảm đi.
B. Lưng oxygen trong không khí tăng lên, lưng carbonic giảm đi.
C. Không có s thay đổi nào v thành phn không khí.
D. Lưng carbonic và oxygen trong không khí đều tăng.
Câu 58: Trên thị trường có nhiều loại nước ngọt có gas, Gas trong các loại nước ngọt
này được tạo ra như thế nào?
A. Nén khí methane vào nước ngọt để tạo gas.
B. Nén khí carbonic vào nước ngọt để tạo gas.
C. Nén khí nitrogen
vào nước ngọt để tạo gas.
D. Nén khí oxygen
vào nước ngọt để tạo gas.
Câu 59: Quá trình loài cá s dụng oxygen để hô hp trong nước dng nào dưới đây?
A. Khí oxygen dng hòa tan trong nưc đ hô hp.
B. Khí oxygen dng hp cht vi nưc.
C. Khí oxygen dạng đơn chất không tan trong nưc.
D. Khí oxygen dng hp chất tan trong nước.
Câu 60: Tại sao khi bơi trong nước biển, cơ thể d nổi hơn so với bơi trong nước
ngt?
A. Nưc bin có nhit đ cao hơn nưc ngt.
B. Nưc bin có áp sut thấp hơn nước ngt.
C. c bin có mui làm tăng lực đy Archimedes.
D. Nưc bin có dòng chy mạnh giúp nâng cơ thể lên.
Ghi chú: Thí sinh không được phép s dng tài liu
------------------------------------------- HT ----------
11
HI HOÁ HC VIT NAM
HI GING DY HOÁ HC
Đề minh ha
(ĐÁP ÁN)
ĐỀ THI OLYMPIC KHTN & HH 2025
Môn thi: KHOA HC T NHIÊN
Lp 6
1. B
2. B
3. B
4. B
5. B
6. C
7. B
8. B
9. B
10. B
11. A
12. C
13. B
14. A
15. C
16. B
17. B
18. B
19. D
20. B
21. B
22. B
23. B
24. A
25. C
26. B
27. A
28. B
29. A
30. B
31. B
32. B
33. B
34. B
35. A
36. D
37. B
38. C
39. A
40. D
41. B
42. A
43. C
44. C
45. B
46. B
47. A
48. A
49. C
50. C
51. B
52. C
53. B
54. B
55. B
56. B
57. A
58. B
59. A
60. C

Preview text:

HỘI HOÁ HỌC VIỆT NAM
ĐỀ THI OLYMPIC KHTN & HH 2025
HỘI GIẢNG DẠY HOÁ HỌC
Môn thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Lớp 6
Mã đề thi: (Đề minh họa)
Thời gian làm bài: 90 phút;
(60 câu trắc nghiệm)
Họ, tên thí sinh:............................................... Số báo danh: ..................................
Câu 1: Nước tham gia được vào quá trình vận chuyển chất trong cơ thể sống dựa vào tính chất nào sau đây?
A. Nước có thể tồn tại ở cả 3 trạng thái rắn, lỏng và khí.
B. Nước có khả năng hòa tan nhiều chất.
C. Nước có khối lượng riêng lớn hơn các chất lỏng khác.
D. Nước là chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể sống.
Câu 2: Hình ảnh bên mô tả một cách đơn giản
vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. Trạng
thái (1) và quá trình (2) còn thiếu trong sơ đồ lần lượt là A. sương và hơi nước. B. hơi nước và mưa. C. mưa và hơi nước.
D. hơi nước và sương.
Câu 3: Nước sông Tô Lịch đoạn chảy qua Cầu Giấy tại Hà Nội bị ô nhiễm ở mức độ
báo động do hiện tượng xả thải trực tiếp chất thải sinh hoạt của người dân vào dòng
sông. Dấu hiệu nào dưới đây cho thấy hiện tượng dòng sông bị ô nhiễm?
A. Nước sông có màu đục, không có mùi hôi.
B. Nước sông có màu nâu đen, mùi hôi thối, có rác thải và bọt nổi trên bề mặt.
C. Nước sông trong và không có sự sống của động vật thủy sinh.
D. Nước sông trong và có nhiều sinh vật thủy sinh sinh sống.
Câu 4: Để bảo vệ môi trường nước, hành động nào sau đây cần được khuyến khích thực hiện?
A. Xả nước thải sinh hoạt trực tiếp ra sông.
B. Phân loại và xử lí rác trước khi thải ra môi trường.
C. Sử dụng hóa chất để khử trùng nước của các con sông.
D. Dẫn nước thải công nghiệp chưa qua xử lí ra biển.
Câu 5: Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm lọc nước bằng cách cho nước cần lọc
đi qua thiết bị lọc chứa các lớp cát, sỏi và than hoạt tính. Thí nghiệm này giúp nhóm học sinh tìm hiểu về
A. nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước.
B. cách làm sạch nước bằng phương pháp vật lí.
C. cách xác định vi khuẩn có trong nước.
D. phương pháp tạo ra nước tinh khiết để uống trực tiếp. 1
Câu 6: Vai trò chính của đất đối với sự sống trên Trái Đất là gì?
A. Là nơi sinh sống của các loài động vật trên cạn.
B. Là nguồn cung cấp nước sạch cho con người.
C. Là môi trường sinh trưởng của thực vật, từ đó cung cấp dinh dưỡng cho động vật.
D. Là nơi chứa các loại khí cần thiết cho hô hấp.
Câu 7: Hiện tượng nào dưới đây là nguyên nhân chính gây ra xói mòn đất?
A. Trồng cây ngắn ngày không có tác dụng che phủ đất.
B. Mưa lớn, nước chảy mạnh và thiếu thảm thực vật che phủ đất.
C. Sử dụng phân bón hữu cơ trong nông nghiệp.
D. Sử dụng phân bón vô cơ trong nông nghiệp.
Câu 8:
Biện pháp nào sau đây giúp bảo vệ đất khỏi bị xói mòn?
A. Chặt phá cây rừng để lấy đất canh tác.
B. Trồng cây phủ xanh đất trống.
C. Sử dụng phân bón hóa học để tăng năng suất cây trồng.
D. Đào ao và xây nhà kính để trồng cây.
Câu 9:
Tác động nào dưới đây của con người làm gia tăng ô nhiễm môi trường đất?
A. Sử dụng phân bón hữu cơ trong quá trình canh tác.
B. Đốt cháy rừng và chôn lấp rác thải không đúng quy định.
C. Tăng cường trồng cây xanh để che phủ đất.
D. Xây dựng hệ thống tưới tiêu hiện đại.
Câu 10: Đất tại một vùng quê bị bạc màu do canh tác lâu năm lạm dụng phân bón hoá
học. Biện pháp nào sau đây phù hợp nhất để cải tạo đất?
A. Sử dụng phân bón hóa học để tăng năng suất cây trồng.
B. Luân canh cây trồng và bổ sung phân bón hữu cơ.
C. Đốt rơm rạ ngay trên ruộng sau khi thu hoạch.
D. Thay lớp đất bề mặt bằng một lớp đất khác tốt hơn.
Câu 11: Hiện tượng nào sau đây là sự biến đổi trạng thái của chất?
A. Nước sôi chuyển thành hơi nước.
B. Đường cháy tạo thành than và khí.
C. Đinh sắt để lâu bị gỉ sét.
D. Dầu mỡ bị ôi thiu khi để lâu ngoài không khí.
Câu 12: Trong các quá trình sau, quá trình nào xảy ra sự biến đổi hóa học? A. Nước đá tan chảy.
B. Cồn bị bay hơi ngoài không khí.
C. Than cháy tạo thành khí carbonic.
D. Kem bị chảy khi để ở nhiệt độ phòng.
Câu 13: Khi nến cháy, quá trình nào dưới đây là sự biến đổi hóa học?
A. Nến tan chảy thành dạng lỏng.
B. Nến cháy tạo ra khí carbonic và hơi nước.
C. Sáp nến đông đặc lại sau khi tắt lửa.
D. Nến bị nóng chảy và chuyển thành thể khí. 2
Câu 14: Dấu hiệu nào dưới đây dùng để nhận biết biến đổi hóa học xảy ra?
A. Có sự thay đổi màu sắc, tạo ra chất khí, chất kết tủa, ...
B. Có sự thay đổi trạng thái của chất.
C. Xảy ra sự đông đặc.
D. Xảy ra quá trình ngưng tụ.
Câu 15: Giữa Đại tây dương và Thái bình dương có một ranh giới rõ rệt như hình
dưới. Tai sao nước của Đại tây dương và Thái bình dương không trộn lẫn với nhau?
A. Nước ở Thái bình dương nóng hơn
nước ở Đại tây dương.
B. Nước ở Thái bình dương có cấu tạo
khác nước ở Đại tây dương.
C. Nước ở Thái bình dương và nước ở
Đại tây dương có độ mặn khác nhau.
D. Nước ở Thái bình dương và nước ở
Đại tây dương có độ ngọt khác nhau.
Đường phân cách giữa hai đại dương
Câu 16: Dãy nào sau đây đều là vật thể?
A. Thìa nhôm, ấm sứ, calcium.
B. Con chó, con dao, đồi núi.
C. Sắt, nhôm, trống đồng.
D. Bóng đèn, điện thoại, thủy ngân.
Câu 17: Đặc điểm cơ bản của vật sống là gì?
A. Không có khả năng sinh sản và phát triển.
B. Có quá trình trao đổi chất với môi trường.
C. Không có khả năng phản ứng với các kích thích từ môi trường.
D. Không có cấu trúc tế bào và chứa vật chất di truyền.
Câu 18: Quá trình một chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là gì? A. sự bay hơi. B. sự nóng chảy. C. sự thăng hoa. D. sự ngưng tụ.
Câu 19:
Một nhóm nghiên cứu đã tách nước từ nước biển bằng phương pháp chưng
cất. Nước biển được làm nóng bằng chảo parabol năng lượng Mặt Trời, bốc hơi và
ngưng tụ để tạo thành nước ngọt. Mô hình thiết bị như hình dưới đây: 3
Có những quá trình chuyển trạng thái nào của nước đã xảy ra khi tách nước từ nước
biển bằng mô hình trên? A. Bay hơi và thăng hoa.
B. Nóng chảy và hóa hơi.
C. Đông đặc và ngưng tụ. D. Bay hơi và ngưng tụ.
Câu 20: Vào mùa hè, khi đi xe ô tô và bật máy điều hòa để làm mát, ngồi trong xe ta
có thể quan sát thấy hiện tượng kính xe ô tô bị mờ. Nguyên nhân nào dưới đây giải thích hiện tượng trên?
A. Sự thay đổi độ ẩm không khí trong xe và bên ngoài làm nước ngưng tụ trên kính lái.
B. Nhiệt độ bên trong và bên ngoài kính có sự chênh lệch, gây ra sự ngưng tụ hơi nước trên kính lái.
C. Bụi bẩn được tạo thành khi nhiệt độ trong xe thấp hơn nhiệt độ bên ngoài, gây mờ kính lái.
D. Điều hòa ô tô tạo khí ra khí carbonic, làm mờ kính khi tiếp xúc với không khí ngoài trời.
Câu 21: Khi đun nóng từ từ một khối nước đá, đá tan dần thành nước và sau đó
chuyển thành thể hơi. Quá trình này được mô tả bằng biểu đồ dưới đây:
Dựa vào biểu đồ trên, hãy cho biết trong khoảng thời gian từ 0,7 đến 1,3 phút xảy
ra quá trình nào sau đây?
A. Khối đá tan dần, nhiệt độ lớn hơn 0 oC và nước bốc hơi.
B. Khối đá dần tan hoàn toàn, nhiệt độ giữ không đổi ở 0 oC.
C. Khối đá tan hoàn toàn, nhiệt độ giảm xuống dưới 0 oC. 4
D. Khối đá chưa tan, nhiệt độ giữ không đổi ở 0 oC.
Câu 22: Ở điều kiện thường, oxygen có các tính chất nào sau đây?
A. Oxygen là chất lỏng màu xanh nhạt, không mùi, không vị.
B. Oxygen là khí không màu, không mùi, không vị.
C. Oxygen nặng hơn không khí và có màu xanh.
D. Oxygen là khí có mùi hắc và gây khó chịu khi hít vào.
Câu 23: Vai trò của oxygen đối với sự sống là gì?
A. Oxygen chỉ tham gia vào quá trình quang hợp của cây xanh.
B. Oxygen giúp sinh vật hô hấp và cung cấp năng lượng cho cơ thể.
C. Oxygen có vai trò duy trì nhiệt độ Trái Đất ổn định.
D. Oxygen giúp thực vật phát triển nhanh hơn.
Câu 24: Oxygen đóng vai trò như thế nào trong sự cháy?
A. Oxygen giúp duy trì ngọn lửa trong quá trình cháy.
B. Oxygen không tham gia vào quá trình cháy.
C. Oxygen làm ngừng phản ứng cháy và tắt lửa.
D. Oxygen là nguyên liệu chính để tạo ra carbon dioxide trong quá trình cháy.
Câu 25: Thí nghiệm gần đúng để xác định thành phần thể tích khí oxygen trong không
khí được mô tả theo hình dưới đây:
Nhận định nào dưới đây là đúng?
A. Chất lỏng dâng lên trong cốc là do nitrogen bị tiêu thụ trong quá trình cháy.
B. Chất lỏng dâng lên trong cốc là do carbon dioxide tạo ra trong quá trình cháy.
C. Chất lỏng dâng lên trong cốc là do oxygen bị tiêu thụ trong quá trình cháy.
D. Chất lỏng dâng lên trong cốc là do khí hydrogen phản ứng với oxygen tạo ra nước.
Câu 26: Phần lớn nạn nhân thiệt mạng trong các đám cháy là do ngạt, ngộ độc khói và
khí độc kèm theo trong khói. Một trong những biện pháp để thoát khỏi đám cháy là
nhúng chăn hoặc khăn to vào nước choàng kín người, bịt khăn ướt vào mũi, rồi di
chuyển cúi thấp người ở tư thế đi khom, hoặc bò sát mặt đất, men theo tường để tìm
lối ra. Cách làm này được giải thích như thế nào là đúng nhất?
A. Chất khí độc CO nhẹ hơn không khí nên cần phải cúi thấp người, vải ướt để hạ nhiệt độ.
B. Khói và khí độc nóng nhẹ hơn không khí nên cần phải cúi thấp người, vải ướt
để cản khói và hạ nhiệt độ. 5
C. Khói và khí độc nóng nhẹ hơn không khí nên cần phải cúi thấp người, vải ướt
để hấp thụ khí độc vì khí độc tan trong nước.
D. Khí oxygen nặng hơn không khí nên cần phải cúi thấp người, vải ướt hấp thụ
hết khí độc vì khí độc tan trong nước.
Câu 27: Tại sao bệnh nhân gặp khó khăn trong việc hô hấp hoặc bị suy giảm chức
năng phổi thường được bác sĩ chỉ định sử dụng bình thở oxygen?
A. Để bổ sung lượng oxygen cần thiết, hỗ trợ quá trình hô hấp và duy trì sự sống.
B. Để giảm triệu chứng sốt bằng cách làm mát cơ thể.
C. Để loại bỏ carbon dioxide dư thừa khỏi cơ thể bệnh nhân.
D. Để kích thích phổi hoạt động nhanh hơn và tăng cường lưu thông máu.
Câu 28: Ô nhiễm không khí có thể gây ra những vấn đề gì cho sức khỏe con người?
A. Ô nhiễm không khí không ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
B. Ô nhiễm không khí có thể gây ra bệnh hô hấp, tim mạch và các vấn đề về thần kinh.
C. Ô nhiễm không khí chỉ ảnh hưởng đến động vật và thực vật.
D. Ô nhiễm không khí chỉ ảnh hưởng đến khí hậu nhưng không gây hại cho sức khỏe con người.
Câu 29: Biện pháp nào dưới đây giúp giảm thiểu ô nhiễm không khí?
A. Sử dụng năng lượng tái tạo thay cho nhiên liệu hóa thạch.
B. Tăng cường sử dụng phương tiện giao thông cá nhân.
C. Đốt rác ngoài trời mà không xử lý.
D. Sử dụng nhiều hóa chất gây ô nhiễm trong sản xuất.
Câu 30: Tiến hành thí nghiệm đốt nến trong một bình kín, nhận định nào sau đây đúng?
A. Trong bình, thành phần không khí không thay đổi.
B. Lượng oxygen trong bình sẽ bị tiêu thụ và tạo ra carbon dioxide.
C. Trong bình, lượng oxygen không đổi và lượng carbon dioxide tăng lên.
D. Trong bình, lượng oxygen tăng lên và lượng carbon dioxide bị giảm đi.
Câu 31: Vitamin nào dưới đây có khả năng giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể? A. Vitamin A. B. Vitamin C. C. Vitamin D. D. Vitamin E.
Câu 32: Chất dinh dưỡng nào dưới đây có vai trò chính trong việc giúp cơ thể phát triển các cơ và mô? A. Đường (Carbohydrate). B. Chất đạm (Protein). C. Chất béo (Lipid). D. Vitamin.
Câu 33: Lúa mì và ngô chủ yếu cung cấp chất dinh dưỡng nào dưới đây cho cơ thể? A. Protein. B. Carbohydrate. 6 C. Vitamin. D. Lipid.
Câu 34: Tại sao thức ăn nấu chín để qua đêm, không được bảo quản trong tủ lạnh thường
có hại cho sức khỏe con người?
A. Thức ăn để qua đêm mất chất dinh dưỡng, không cung cấp năng lượng.
B. Vi khuẩn và nấm mốc có thể phát triển, sinh ra độc tố gây hại cho cơ thể.
C. Các chất trong thức ăn chuyển hóa thành các vitamin gây hại cho sức khỏe.
D. Thức ăn để qua đêm sẽ bị biến đổi hoàn toàn thành các chất khác.
Câu 35: Tại sao một bữa ăn cân đối, đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng lại quan trọng
đối với sức khỏe con người?
A. Giúp cơ thể phát triển toàn diện, cung cấp năng lượng và tăng cường sức đề kháng.
B. Làm cho thức ăn được tiêu hóa nhanh hơn mà không gây cảm giác no.
C. Đảm bảo cơ thể không bị nhiễm vi khuẩn hoặc virus từ môi trường.
D. Làm giảm nhu cầu uống nước của cơ thể trong ngày.
Câu 36: Chất nào dưới đây có vai trò hỗ trợ quá trình trao đổi chất cho cơ thể? A. Carbohydrate. B. Protein. C. Lipid. D. Vitamin.
Câu 37: Vì sao gạch không nung được xem là vật liệu thân thiện với môi trường?
A. Gạch không nung có thể tái chế thành vật liệu khác sau khi sử dụng.
B. Sản xuất gạch không nung không cần đốt lò, giúp giảm khí thải gây ô nhiễm.
C. Gạch không nung nhẹ nên giảm sức nặng của công trình.
D. Gạch không nung không cần sử dụng cát và xi măng trong sản xuất.
Câu 38: Biện pháp nào dưới đây có thể áp dụng để cải thiện hiệu quả sử dụng năng
lượng trong gia đình và giảm thiểu tác động xấu đến môi trường?
A. Để các thiết bị điện hoạt động liên tục, bất kể có sử dụng hay không.
B. Sử dụng thiết bị điện có công suất cao cho mọi nhu cầu.
C. Thay thế bóng đèn truyền thống bằng bóng đèn LED tiết kiệm năng lượng.
D. Không quan tâm đến việc tiết kiệm năng lượng trong sinh hoạt.
Câu 39: Trong sinh hoạt gia đình, việc làm nào sau đây sẽ góp phần bảo vệ môi trường?
A. Sử dụng túi vải hoặc túi giấy thay cho túi nilon.
B. Ưu tiên sử dụng đồ dùng bằng nhựa một lần.
C. Sử dụng đồ dùng bằng nhựa không tái chế.
D. Sử dụng tất cả đồ dùng bằng kim loại và thủy tinh.
Câu 40: Biểu tượng như hình bên được in trên
một chai nước khoáng. Biểu tượng này có ý nghĩa là gì?
A. Được sản xuất từ loại nhựa tốt nhất hiện nay.
B. Có thể sử dụng nhiều lần.
C. Được sản xuất từ nhựa tái chế.
D. Chỉ nên sử dụng một lần, không nên tái chế. 7
Câu 41: Khi sử dụng nguồn tài nguyên nước, cần làm gì để bảo vệ và đảm bảo sự phát triển bền vững?
A. Sử dụng nước một cách lãng phí và không chú ý đến việc tiết kiệm.
B. Tiết kiệm nước trong sinh hoạt và bảo vệ nguồn nước sạch.
C. Chỉ sử dụng nước sạch cho các công việc không quan trọng.
D. Để nước chảy liên tục để đảm bảo vòng tuần hoàn của nước.
Câu 42: Điểm khác nhau giữa chất tinh khiết và hỗn hợp là
A. chất tinh khiết chỉ chứa một chất duy nhất, còn hỗn hợp gồm hai chất trở lên.
B. chất tinh khiết có thể có thành phần thay đổi, còn hỗn hợp thì không.
C. hỗn hợp chỉ chứa các chất không tan, còn chất tinh khiết chứa các chất tan.
D. chất tinh khiết có thể là dung dịch, còn hỗn hợp không thể là dung dịch.
Câu 43: Hỗn hợp nào dưới đây là hỗn hợp không đồng nhất?
A. Nước hoà tan muối ăn.
B. Nước hoà tan đường.
C. Nước có lẫn dầu ăn. D. Không khí trong lành.
Câu 44: Khả năng tan trong nước của một chất rắn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?
A. Bản chất của chất rắn.
B. Nhiệt độ của nước.
C. Màu sắc của chất rắn.
D. Khối lượng của chất rắn.
Câu 45: Một học sinh tiến hành thí nghiệm hòa tan muối ăn trong nước. Khi thêm dần
muối ăn vào cốc nước lạnh và khuấy đều liên tục, sau một thời gian thấy lượng muối ăn
thêm vào không tiếp tục tan được nữa. Hiện tượng này xảy ra vì
A. muối ăn không tan trong nước lạnh.
B. dung dịch muối ăn đạt tới trạng thái bão hòa.
C. tốc độ khuấy chưa đủ nhanh.
D. nhiệt độ không ảnh hưởng đến độ tan của muối.
Câu 46: Cách làm nào dưới đây giúp cho quá trình hòa tan muối ăn trong nước xảy ra nhanh hơn?
A. Sử dụng nước lạnh và không khuấy khi hòa tan.
B. Sử dụng nước ấm và khuấy đều khi hòa tan.
C. Sử dụng nước ở nhiệt độ thường và không khuấy khi hòa tan.
D. Sử dụng nước lạnh và muối có kích cỡ hạt lớn.
Câu 47: Một hỗn hợp gồm bột mì và muối ăn. Để tách các chất ra khỏi hỗn hợp, có
thể sử dụng cách nào dưới đây?
A. Hòa hỗn hợp vào nước, lọc bột mì, sau đó cô cạn dung dịch để thu muối ăn.
B. Nung nóng hỗn hợp để làm muối ăn tan và thu được bột mì.
C. Dùng sàng để tách bột mì, sau đó hòa tan muối vào nước và lọc để thu muối.
D. Lọc hỗn hợp bằng giấy lọc để tách riêng từng chất.
Câu 48: Cách nào dưới đây đơn giản nhất để tách cát ra khỏi hỗn hợp cát và nước? A. Lọc. 8 B. Chiết. C. Cô cạn. D. Dùng máy ly tâm.
Câu 49: Dụng cụ nào dưới đây cần thiết nhất để thực hiện tách chất theo phương pháp cô cạn. A. Phễu chiết. B. Phễu lọc. C. Bát sứ. D. Bình định mức.
Câu 50: Phương pháp cô cạn được sử dụng để tách những chất có đặc điểm nào sau đây?
A. Chất rắn tan trong nước, khó bay hơi, không bền với nhiệt độ cao.
B. Chất rắn tan trong nước, dễ bay hơi, bền với nhiệt độ cao.
C. Chất rắn tan trong nước, khó bay hơi, bền ở nhiệt độ cao.
D. Chất rắn tan trong nước, dễ bay hơi, không bền với nhiệt độ cao.
Câu 51: Một hỗn hợp gồm bột sắt, bột lưu huỳnh và nước. Thứ tự các bước thực hiện
tách từng chất ra khỏi hỗn hợp trên là:
A. Lọc →chiết → Dùng nam châm. B. Dùng nam châm → Lọc.
C. Lọc → Cô cạn → Dùng nam châm.
D. Dùng nam châm → Cô cạn → Lọc.
Câu 52: Khi tách nước và dầu ăn, người ta sử dụng phương pháp chiết. Điều này dựa
trên tính chất nào của dầu ăn?
A. Dầu ăn không bay hơi ở nhiệt độ cao.
B. Dầu ăn tan tốt trong nước.
C. Dầu ăn nhẹ hơn và không hòa tan trong nước.
D. Dầu ăn nặng hơn và tan trong nước.
Câu 53: Trong quá trình nấu rượu uống theo phương pháp dân gian, sau giai đoạn ủ
men, người ta thu được hỗn hợp gồm: nước, ethylic alcohol và các tạp chất khác. Để
tách rượu (dung dịch gồm nước và ethylic alcohol) ra khỏi hỗn hợp, người ta thường sử
dụng cách nào dưới đây?
A. Lọc hỗn hợp qua giấy lọc để tách các tạp chất rắn.
B. Chưng cất hỗn hợp, ngưng tụ hơi nước và ethylic alcohol để thu được rượu uống.
C. Lọc hỗn hợp qua một lớp than hoạt tính để loại bỏ các tạp chất hòa tan.
D. Hòa tan hỗn hợp trong nước và lọc bỏ ethanol ra ngoài.
Câu 54: Hỗn hợp nào sau đây là huyền phù?
A. Nước muối sinh lí 0,9%.
B. Nước sông mùa lũ nhiều phù sa.
C. Dầu ăn trộn lẫn với nước.
D. Dung dịch đường glucose.
Câu 55: Khi thân cây bị tổn thương, người ta thấy dịch nhựa của cây chảy ra. Hiện
tượng này chứng minh điều gì?
A. Thân cây không chứa nước. 9
B. Thân cây chứa nước và một số chất khác.
C. Thân cây chỉ chứa chất rắn.
D. Thân cây chỉ chứa nước.
Câu 56:
Bể phốt là một bộ phận quan trọng không thể thiếu trong hệ thống công trình
phụ của các gia đình hiện nay. Bể phốt có nhiệm vụ lưu trữ và xử lý nước thải, chất
thải, đảm bảo cho nguồn nước khi được xả ra ngoài môi trường ở mức an toàn, không
gây ô nhiễm. Hành động nào sau đây nên tránh để bể phốt hoạt động hiệu quả, bền vững?
A. Sau thời gian sử dụng dài nên hút bớt các chất thải rắn.
B. Đổ một lượng lớn chất sát trùng vào bể phốt.
C. Định kỳ kiểm tra chất lượng nước xả ra ngoài môi trường.
D. Định kỳ kiểm tra hệ thống thông khí của bể phốt.
Câu 57: Trong phòng kín, nếu để nhiều cây xanh vào ban đêm, hiện tượng nào dưới
đây có thể xảy ra do hoạt động hô hấp của cây?
A. Lượng carbonic trong không khí tăng lên, lượng oxygen giảm đi.
B. Lượng oxygen trong không khí tăng lên, lượng carbonic giảm đi.
C. Không có sự thay đổi nào về thành phần không khí.
D. Lượng carbonic và oxygen trong không khí đều tăng.
Câu 58: Trên thị trường có nhiều loại nước ngọt có gas, Gas trong các loại nước ngọt
này được tạo ra như thế nào?
A. Nén khí methane vào nước ngọt để tạo gas.
B. Nén khí carbonic vào nước ngọt để tạo gas.
C. Nén khí nitrogen vào nước ngọt để tạo gas.
D. Nén khí oxygen vào nước ngọt để tạo gas.
Câu 59:
Quá trình loài cá sử dụng oxygen để hô hấp trong nước ở dạng nào dưới đây?
A. Khí oxygen ở dạng hòa tan trong nước để hô hấp.
B. Khí oxygen ở dạng hợp chất với nước.
C. Khí oxygen ở dạng đơn chất không tan trong nước.
D. Khí oxygen ở dạng hợp chất tan trong nước.
Câu 60: Tại sao khi bơi trong nước biển, cơ thể dễ nổi hơn so với bơi trong nước ngọt?
A. Nước biển có nhiệt độ cao hơn nước ngọt.
B. Nước biển có áp suất thấp hơn nước ngọt.
C. Nước biển có muối làm tăng lực đẩy Archimedes.
D. Nước biển có dòng chảy mạnh giúp nâng cơ thể lên.
Ghi chú: Thí sinh không được phép sử dụng tài liệu
------------------------------------------- HẾT ---------- 10 HỘI HOÁ HỌC VIỆT NAM
ĐỀ THI OLYMPIC KHTN & HH 2025
HỘI GIẢNG DẠY HOÁ HỌC
Môn thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Đề minh họa Lớp 6 (ĐÁP ÁN) 1. B 2. B 3. B 4. B 5. B 6. C 7. B 8. B 9. B 10. B 11. A 12. C 13. B 14. A 15. C 16. B 17. B 18. B 19. D 20. B 21. B 22. B 23. B 24. A 25. C 26. B 27. A 28. B 29. A 30. B 31. B 32. B 33. B 34. B 35. A 36. D 37. B 38. C 39. A 40. D 41. B 42. A 43. C 44. C 45. B 46. B 47. A 48. A 49. C 50. C 51. B 52. C 53. B 54. B 55. B 56. B 57. A 58. B 59. A 60. C 11