Lịch sử đảng cộng sản việt nam
Chương 1: Đảng cổng sản việt nam ra đời lãnh đạo đấu tranh giành chính
quyền (1930 - 1945)
1. Đảng cộng sản việt nam ra đời và cương lĩnh chính trị đầu tiên của đảng
1.1 Đảng cộng sản việt nam ra đời cương lĩnh chính trị đầu triên của đảng
(2/1930)
1.1.1 Bối cảnh lịch sử
Hoàn cảnh quốc tế:
+ cntb chuyển sang giai đoạn độc quyền, đi xâm lược thuộc địa ( sự chuyển biến của
cntb và hậu quả của nó)
+ Thắng lợi cách mạng tháng 10 nga thành công
+ Sự kiện tháng 3/1919: Quốc tế cộng sản thành lập
-> Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc
1.1.2 tình hình chuyển biến của xã hội Việt Nam từ 1858 đến 1930
1897, pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ nhất
Sau cttg lần thứ nhất Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ hai
Về kinh tế: Kết hợp Phương thức bóc lột Tư bản và Phong kiến
=> Vn bị kìm hãm trong vòng lạc hậu và phụ thuộc vào Pháp
Về chính trị: Quyền lực thuộc về tay Toàn quyền Đông Dương
+ Vua quan triều đình nhà Nguyên là tay sai bù nhìn
+ Chính sách “Chia để trị”
Về văn hóa: Văn hóa nô dịch gây tự ti, vong bản , khuyến khích mê tín dị đoan
Xã hội bấy giờ( 5 giai cấp) :
+ giai cấp địa chủ phong kiến(tồn tại hơn ngàn năm) :
++ pháp duy trì, bảo tồn để làm tay sai
++ Phân hóa 2 loại: Địa chủ yêu nướcđịa chủ phản động
+ Giai cấp nông dân( 90% dân số) :
++đời sống nông dân bần cùng, không lối thoát
++ gánh chịu sự bóc lột nặng nề
=> mâu thuẫn với đế quốc phong kiến, lực lượng, động lực cách
mạng
+ Giai cấp công nhân(1% dân số) : chịu 3 tầng lớp áp bức, bóc lột (ĐQ, PK,
TS)
++ Gần gũi với nông dân, nội bộ thuần nhất
++ Lực lượng xã hội tiên tến đọng lực cách mạng mạnh mẽ
+ Giai cấp tư sản (giai cáp mới hình thành):
++ Thế lực kinh tế nhỏ bé, Thế lực chính trị yếu đuối
++ Phân hóa 2 loại:
+ Tư sản mại bản ( phản động)
+ Tư sản dân tộc (yêu nước)
+ Giai cấp tiểu tư sản (Lực lượng cách mạng quan trọng)
+ Gồm: Tiểu thương, tiểu chủ, thợ thủ công, học sinh, sinh viên trí
thức,..
+ Địa vị kinh tế bấp bênh, có tinh thần yêu nước nồng nàn
+ Hăng hái cách mạng, tư tưởng tiến bộ, canh tân đất nước
=> Năm giai cấp đều mang thân phận người bị mất nước. Đều có những tầng lớp yêu
nước chống Pháp
Về mặt xã hội:
+ Phong kiến -> Thuộc địa nửa phong kiến
+ Tồn tại 2 mâu thuẫn xã hội
++ Mâu thuẫn giai cấp (mẫu thuẫn cơ bản):
Nông dân >< địa chủ, Pk
++ Mâu thuẫn dân tộc: ( mẫu thuẫn cơ bảnchủ yếu)
Việt Nam >< TD Pháp
Về mặt giai cấp:
+ Địa chủ, Nông dân biến đổi sâu sắc
+ đồng thời xuất hiện giai cấp mới: Tư sản, Tiểu tư sản, Vô sản
Phong trào yêu nước của nhân dân Việt Nam trước khi có Đảng
Thực dân Pháp >< Địa chủ, Phong kiến, nông dân, tư sản…
-> 1. Phong trào yêu nước theo lập trường Phong kiến (1858 -1896)
Lực lượng lãnh đạo:
+ Vua quan Nhà Nguyễn ( Phong trào Cần Vương)
Phong trào Cần Vương ( 1858 - 1896):
+ Khởi xướng: Vua Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết
+ Năm 1885: Đánh Pháp tại Huế. Nhưng thất bại
+ Vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết chạy ra Quảng
Trị. Xuống Chiếu Cần Vương
+ Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu:
+ Khởi Nghĩa Ba Đình ( Phạm Bành và Đinh
Công Tráng) (1881 - 1887)
+ Khởi nghĩa Bãi Sậy ( Nguyễn Thiện
Thuật) (1883 - 1892)
+ Khởi nghĩa Hương Khê ( Phan Đình
Phùng) (1885 - 1895)
+ Phong trào thất bại hoàn toàn (1896)
+ Nông dân ( Khởi nghĩa Yên Thế)
Khởi nghĩa Yên Thế( 1884 - 1913)
1.Lãnh đạo: Hoàng Hoa Thám (Đề Thám)
2. Địa điểm: Yên Thế, Bắc Giang
3. Lực lượng: Nông dân lưu tán
4. Đánh thắng Pháp nhiều trận, đến năm 1913 thất
bại
5. Phong trào không có khả năng mở rộng hợp tác
thống nhất cuộc cách mạng giải phóng dân tộc
=> Hệ tưởng Phong kiến không đủ điều kiện để lãnh đạo
phong trào yêu nước giải quyết thành công vấn đề giải phóng dân tộc ở Việt Nam
-> 2. Phong trào yêu nước theo lập trường dân chủ tư sản(1897 - 1930)
Tầng lớp sỹ phu tiến bộ
+ Phan Bội Châu:
1. Dấu tranh theo xu hương Bạo động
2. Ban đầu muốn xây dựng chế độ lập hiến giống Nhật Bản:
+ Duy Tân Hội (1904)
+ Phong trào Đông Du (1906 -1908)
+ Muốn dựa vào Nhật để đánh Pháp.
3. Lập Việt Nam Quang phục Hội ( 1912)
4. Năm 1925, bị bắt và kết án Khổ sai chung thân
+ Phan Châu Trinh:
1. Đấu tranh theo xu hướng cải cách: Khai dân trí - Chấn dân khí - Hậu dân sinh
2. Ở Bắc Kỳ, mở Trường Đông Kinh Nghĩa Thục, giảng dạy theo nội dung phương pháp
mới
3. Ở Trung Kỳ, vận động Duy Tân, thay đổi phong tục, nếp sống, đấu tranh chống thuế (1908)
4. Phong trào Duy Tân bị đàn áp. Năm 1925 Phan Bôi Châu bị bắt và bị đẩy ra Côn Đảo
=> Do hạn chế về lịch sử, về giai cấp, nên các sĩ phu cấp tiến không tìm được
phương hướn giải phóng dân tộc, nên đã bị dập tắt
+ Việt Nam Quốc dân Đăng ( 1927 - 1930 )
+ Ngày 25/12/1927: Việt Năm Quốc dân Đảng thành lập.
+ Về tưởng, phỏng theo chủ nghĩa Tam Dân của Tôn
Trung Sơn
+ Về chính trị, Chủ trương đánh đuổi đế quốc xóa bỏ chế độ
vua quan, thành lập dân quyền
+ Về tổ chức, Xây dựng các cấp từ trung ướng đến địa
phương
+ Năm 1929, Việt Nam Quốc dân Dảng bị đàn áp và dập tắt
=> Tính hấp tấp tiểu sản, tính chất hăng hái nhất thời, tính
chất không vững chắc, non yếu
=> Đánh giá chung: Phong trào yêu nước diễn ra sôi nổi lôi cuốn quần chúng tham
gia hình thức đấu tranh phong phú, thể hiện ý thức dân tộc, tính thần chống đế quốc
=> Nguyên nhân thất bại: Hạn chế về giai cấp, vế đường lối chính trị. Hệ thống
thiếu chặt chẽ. Chưa tập hợp được đông đảo quần chúng
=> Ý nghĩa lịch sử: Cổ vũ mạnh mẽ tinh thần yêu nước của nhân dân ta, bồi đáp chủ
nghĩa yêu nước, thúc đẩy tìm ra đường lối mới giải phóng dân tộc
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------
Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điểu kiện để thành lập Đâng
1. Sự lựa chọn con đường cứu nước, cứu dân của Nguyễn Ái Quốc
Năm 1911 Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước.
Người đã tìm hiểu cách mạng Mỹ, cách mạng Tư sản Pháp 1789 , Anh
-> CM TS không thể đem lại độc lập và hạnh phúc cho nhân dân
Năm 1917, Cách mạng Tháng Mười Nga thành công, mở ra thời đại mới cho nhân
loại
Năm 1919, Hội nghị Vecxay(Pháp) : “tự do”, dân chủ”, “bình đẳng” Bản yêu
sách của nhân dân An Nam”
Năm 7/1920, Sơ thảo lần thứ nhất về Vấn đề dân tộc và thuộc địa của Leenin
Năm 12/1920, Đại Hội Đâng hội Pháp: Tánh thành Việc thành lập Đảng cộng
sản Pháp
Trở thành chiến sỹ cộng sản quốc tế
Năm 6/1923, Nguyễn Ái Quốc rời Pháp sang Matxcova
1. Hội nghị Quốc tế nông dân
2. Học tập nghiên cứu kinh nghiệm Cách mạng Tháng Mười và chủ nghĩa Leenin.
3. Người viết nhiều bài cho báo Sự thạt của Đảng Cộng sản Liên Xô và tạp chí “Thư tín quốc
tế” của Quốc tế Cộng sản.
4. Năm 1924, Người tham gia Đại họi V của Quốc tế Cộng sản các đại họi của Quốc tế
Công hội đỏ, Quốc tế Phụ nữ, Quốc tế Thanh niên, Quốc tế Cứu tế đỏ
2. Quá trình Nguyến Ái Quốc tích cực chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức
-Về mặt tư tưởng
Xây dựng mối quan hệ giữa những người cộng sản với nhân dân Pháp các
nước thuộc địa..
Tích cực tố cáo tội ác thực dân
Tuyên truyền tư tưởng Mác Lênin
1921 Thành lập Hội liên hiệp thuộc địa, ra tbáo Le Paria( người cùng khổ)
1922 Ban Nghiên cứu thuộc địa của Đảng CS Pháp
1925 “Bản án chế độ thực dân Pháp”
- Về mặt chính trị
Cách mạng của dân tộc( Có mối quan hệ với Cách mạng vô sản thế giới) :
+Giải phóng Giai cấp
+Giải phóng Dân tộc
- Đối với các dân tộc thuộc địa : công nông là gốc của cách mệnh; còn học
trò nhà buôn nhỏ, điền chủ nhỏ.. là bầu bạn cách mệnh của công nông”
- Đối với Đảng cộng sản:Cách mạng trước hết phải có đảng cách mệnh, để
trong thì vận đông và tổ chúc dân chúng, ngòi thì liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô sản giai
cấp mọi nơi. Đảng vững cách mệnh mới thành công, cũng như người cầm lái vững
thuyền mới chạy “
29/9/1928: Phong trào “ Vô sản hóa” phát triển
- Về mặt tổ chức
11/1924: NAQ sang Quảng Châu ( TQ )
2/1925: Lập ra “Cộng Sản Đoàn”
6/1925: Lập ra “Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên ( 1925 - 1927 )
1927: Tác phầm “Đường Kách Mệnh”: Vấn đề cơ bản của Cương lĩnh chính
trị
Tóm lại: Nguyễn Ái Quóc chuẩn bị các điều kiện để thành lập Đảng :
+ 1. Sự lựa chọn con đường cứu nước, cứu dân của Nguyên Ái Quốc
+ 2. Quá trình tích cực chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức
Sự chuyển biến phong trào yêu nước Việt Nam và các tổ chức cộng sản ra đời
1. Sự chuyển biến của phong trào yêu nước
1928, chủ trương “ Vô sản hóa “ của hội Việt Nam Cách mạng thanh niên
1928: 300 hội viên -> 1929: 1700 hội viên
Truyền bá lý luận giải phóng dân tộc
Vận động nhân dân đấu tranh
1919 - 1925: 25 cuộc bãi công :
+Công nhân Thợ Nhuộm Sài gon chợ lớn (1922)
+ Công nhân dệt, rượu, xay xát Nam Định, Hà Nội, Hải Dương(1924)
+ Công nhân Nhà máy Ba Son (1925) ( Tôn Đức Thắng )
1926 - 1929: Hải PHòng, Nam Định, Hà Nội, Sài Gòn
Phong trào phát triển mạnh mẽ có sức quy tụ và dẫn đàu phong trào yêu nước
2. Các Tổ Chức Cộng Sản Việt Nam Ra Đời
Hội Việt Nam Cách Mạng thanh niên
1929 : Thành lập các Tổ chức cộng sản
Ở phía bắc
3/1929 : Chi bộ Cộng sản đầu tiên Bắc Kỳ (Đ/c Trần Văn Cung)\
6/1929: Đông Dương Cộng sản Đảng thành lập (Bắc Kỳ)
Ở phía nam
8/1929: An Nam Cộng Sản Đảng thành lập( Nam Kỳ) Đ/c Chau Văn
Liêm
TÂN VIỆT CÁCH MẠNG ĐẢNG
9/1929: Đông Dương Cộng sản Liên Đoàn
=> Làn sống đấu tranh cách mạng dân tộc dân chủ khắp cả nước
=> 3 Tổ chức hoạt động phân tán, ảnh hưởng xấu đên phong trào cách mạng
việt nam
=> YÊU CẦU KHẮC PHỤC NGÀY SỰ CHIA RẺ GIỮA CÁC TỔ CHỨC
CỘNG SẢN
HỘI NGHỊ THÀNH LẬP ĐẢNG CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA
ĐẢNG
1. Hội nghị thành lập đảng
Đongo dương cộng sản đảng(6/1929)
An Nam cộng sản Đảng( 8/1929)
Đông Dương cộng sản Liên đoàn(9/1929)
=> Phải thôngs nhất các tổ chức cộng sản
27/10/1929 : Quốc Tế cộng sản gửi nhưng người cộng sản ở đông dương tài liệu
HỘI NGHỊ HỢP NHẤT ĐẢNG (6/1 - 7/2/1920) Tại Hương Cảng TQ
3/2/1930: Kỉ niệm thành lập đảng
Hội nghị hợp nhất Đảng :
+ Đông Dương Cộng Sản Đảng: Trần Đình Cửu, Nguyễn Đức Cảnh
+ An Nam Cộng Sản Đảng: Nguyễn Thiệu, Châu Văn Liêm
+ 310 đồng chí
=> ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
+ Chính cương vắn tắt
+Sách lược vắn tắt
+ Chương trình tóm tắt
+ Điểu lệ vắn tắt
Ban Chấp hành trung ương lâm thời:
+ Trịnh đình cửu
+ Nguyễn văn hới
+ nguyên phong sắc
+ Hoàng quốc việt
+ Phan hữu lầu
+ lưu lập đạo
Đông Dương Côngj sản liên đoàn ( 24/2/1930)
2. CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG
+ Chính Cương vắn tắt
+ sách lược vắn tắt
+ chương trình tóm tắt
Cương lĩnh chính trị đầu tiên:
+ Phương hướng chiến lược: Làm sản dân quyềnch mạng thổ địa
cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”
+ Nhiệm vụ của cách mạng:
++ Chính trị
++ Kinh tế
++ Văn hóa - xã hội
-> nhiệm vụ dân tộc - dân chủ chống đế quốc và phong kiến
+ lực lượng cách mạng
+ Đảng chủ trương tập hợp đại bộ phận giai cấp công nhân, nông dân
hpair dựa vào hạng dân cày nghèo, lãnh đạo nông dân làm cahcs mạng ruộng đất;
lôi kéo tiểu sản , trí thức, trung nông... đi vào phe sản giai cấp; đói với phú
nong, trung tiểu địa chủ bản An Nam chưa mặt phản cách mạng thì phải
lợi dụng, ít lâu mới làm cho họ dứng trung lập. phận nào đã ra mưatj phản cách
mạng ( như Đảng Lập hiến ) thì phải đánh đổ
+ Lãnh đạo cách mạng: giai cấp cong nhân thong qua Đảng cộng sản
“Đảng đội tiền phong của sản giai cấp phải thu phục cho dược đại bộ phận giai cấp
mình, phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng “
+ Mối quan hệ với phong trào cách mạng thế giới: Cách mạng Việt Nam
một bộ phần của cách mạng thế giới, “Liên kết với nhũng dân tộc bị áp bức và quần chúng
vô sản trên thế giới nhất là với quần chúng vô sản Pháp”
-> Cương lĩnh giải phóng dân tộc đúng đắn và sáng tạo
3. Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng
Đảng cộng sản việt nam:
1. Chám dứt cuộc khủng hoảng đường lỗi cách mạng việt nam
2. Kết hợp CN Mác Leenin, TT HCM với Phong trào Công nhân, Phong trào yêu nước || vận
dụng sáng tạo CN Mác Leenin vào đặc điểm dân tộc Việt Nam || Sự nhạy ben chính ch của
lãnh tụ NAQ- HCM
3. mt bộ phận của phong trào cách mạng thế giới. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức
mạnh thời đại
4. Khẳng định: Độc lạp dân tộc gắn liền oviws CNXH
5. G/c vô sản đã trưởng hành và đủ sức mạnh lãnh đạo cách mạng

Preview text:

Lịch sử đảng cộng sản việt nam

Chương 1: Đảng cổng sản việt nam ra đời và lãnh đạo đấu tranh giành chính quyền (1930 - 1945)

  1. Đảng cộng sản việt nam ra đời và cương lĩnh chính trị đầu tiên của đảng
    1. Đảng cộng sản việt nam ra đời và cương lĩnh chính trị đầu triên của đảng (2/1930)
      1. Bối cảnh lịch sử

Hoàn cảnh quốc tế:

+ cntb chuyển sang giai đoạn độc quyền, đi xâm lược thuộc địa ( sự chuyển biến của cntb và hậu quả của nó)

+ Thắng lợi cách mạng tháng 10 nga thành công

+ Sự kiện tháng 3/1919: Quốc tế cộng sản thành lập

-> Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc

      1. tình hình chuyển biến của xã hội Việt Nam từ 1858 đến 1930

1897, pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ nhất

Sau cttg lần thứ nhất Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ hai

Về kinh tế: Kết hợp Phương thức bóc lột Tư bản và Phong kiến

=> Vn bị kìm hãm trong vòng lạc hậu và phụ thuộc vào Pháp

Về chính trị: Quyền lực thuộc về tay Toàn quyền Đông Dương

+ Vua quan triều đình nhà Nguyên là tay sai bù nhìn

+ Chính sách “Chia để trị”

Về văn hóa: Văn hóa nô dịch gây tự ti, vong bản , khuyến khích mê tín dị đoan

Xã hội bấy giờ( 5 giai cấp) :

+ giai cấp địa chủ phong kiến(tồn tại hơn ngàn năm) :

++ pháp duy trì, bảo tồn để làm tay sai

++ Phân hóa 2 loại: Địa chủ yêu nướcđịa chủ phản động

+ Giai cấp nông dân( 90% dân số) :

++đời sống nông dân bần cùng, không lối thoát

++ gánh chịu sự bóc lột nặng nề

=> mâu thuẫn với đế quốc phong kiến, là lực lượng, động lực cách mạng

+ Giai cấp công nhân(1% dân số) : chịu 3 tầng lớp áp bức, bóc lột (ĐQ, PK, TS)

++ Gần gũi với nông dân, nội bộ thuần nhất

++ Lực lượng xã hội tiên tến đọng lực cách mạng mạnh mẽ

+ Giai cấp tư sản (giai cáp mới hình thành):

++ Thế lực kinh tế nhỏ bé, Thế lực chính trị yếu đuối

++ Phân hóa 2 loại:

+ Tư sản mại bản ( phản động)

+ Tư sản dân tộc (yêu nước)

+ Giai cấp tiểu tư sản (Lực lượng cách mạng quan trọng)

+ Gồm: Tiểu thương, tiểu chủ, thợ thủ công, học sinh, sinh viên trí thức,..

+ Địa vị kinh tế bấp bênh, có tinh thần yêu nước nồng nàn

+ Hăng hái cách mạng, tư tưởng tiến bộ, canh tân đất nước

=> Năm giai cấp đều mang thân phận người bị mất nước. Đều có những tầng lớp yêu nước chống Pháp

Về mặt xã hội:

+ Phong kiến -> Thuộc địa nửa phong kiến

+ Tồn tại 2 mâu thuẫn xã hội

++ Mâu thuẫn giai cấp (mẫu thuẫn cơ bản):

Nông dân >< địa chủ, Pk

++ Mâu thuẫn dân tộc: ( mẫu thuẫn cơ bản và chủ yếu)

Việt Nam >< TD Pháp

Về mặt giai cấp:

+ Địa chủ, Nông dân biến đổi sâu sắc

+ đồng thời xuất hiện giai cấp mới: Tư sản, Tiểu tư sản, Vô sản

Phong trào yêu nước của nhân dân Việt Nam trước khi có Đảng

Thực dân Pháp >< Địa chủ, Phong kiến, nông dân, tư sản…

-> 1. Phong trào yêu nước theo lập trường Phong kiến (1858 -1896)

Lực lượng lãnh đạo:

+ Vua quan Nhà Nguyễn ( Phong trào Cần Vương)

Phong trào Cần Vương ( 1858 - 1896):

+ Khởi xướng: Vua Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết

+ Năm 1885: Đánh Pháp tại Huế. Nhưng thất bại

+ Vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết chạy ra Quảng Trị. Xuống Chiếu Cần Vương

+ Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu:
+ Khởi Nghĩa Ba Đình ( Phạm Bành và Đinh Công Tráng) (1881 - 1887)

+ Khởi nghĩa Bãi Sậy ( Nguyễn Thiện Thuật) (1883 - 1892)

+ Khởi nghĩa Hương Khê ( Phan Đình Phùng) (1885 - 1895)

+ Phong trào thất bại hoàn toàn (1896)

+ Nông dân ( Khởi nghĩa Yên Thế)

Khởi nghĩa Yên Thế( 1884 - 1913)

1.Lãnh đạo: Hoàng Hoa Thám (Đề Thám)

2. Địa điểm: Yên Thế, Bắc Giang

3. Lực lượng: Nông dân lưu tán

4. Đánh thắng Pháp nhiều trận, đến năm 1913 thất bại

5. Phong trào không có khả năng mở rộng hợp tác và thống nhất cuộc cách mạng giải phóng dân tộc

=> Hệ tư tưởng Phong kiến không đủ điều kiện để lãnh đạo phong trào yêu nước giải quyết thành công vấn đề giải phóng dân tộc ở Việt Nam

-> 2. Phong trào yêu nước theo lập trường dân chủ tư sản(1897 - 1930)

Tầng lớp sỹ phu tiến bộ

+ Phan Bội Châu:

  1. Dấu tranh theo xu hương Bạo động
  2. Ban đầu muốn xây dựng chế độ lập hiến giống Nhật Bản:

+ Duy Tân Hội (1904)

+ Phong trào Đông Du (1906 -1908)

+ Muốn dựa vào Nhật để đánh Pháp.

  1. Lập Việt Nam Quang phục Hội ( 1912)
  2. Năm 1925, bị bắt và kết án Khổ sai chung thân

+ Phan Châu Trinh:

  1. Đấu tranh theo xu hướng cải cách: Khai dân trí - Chấn dân khí - Hậu dân sinh
  2. Ở Bắc Kỳ, mở Trường Đông Kinh Nghĩa Thục, giảng dạy theo nội dung và phương pháp mới
  3. Ở Trung Kỳ, vận động Duy Tân, thay đổi phong tục, nếp sống, đấu tranh chống thuế (1908)
  4. Phong trào Duy Tân bị đàn áp. Năm 1925 Phan Bôi Châu bị bắt và bị đẩy ra Côn Đảo

=> Do hạn chế về lịch sử, về giai cấp, nên các sĩ phu cấp tiến không tìm được phương hướn giải phóng dân tộc, nên đã bị dập tắt

+ Việt Nam Quốc dân Đăng ( 1927 - 1930 )

+ Ngày 25/12/1927: Việt Năm Quốc dân Đảng thành lập.

+ Về tư tưởng, Mô phỏng theo chủ nghĩa Tam Dân của Tôn Trung Sơn

+ Về chính trị, Chủ trương đánh đuổi đế quốc xóa bỏ chế độ vua quan, thành lập dân quyền

+ Về tổ chức, Xây dựng các cấp từ trung ướng đến địa phương

+ Năm 1929, Việt Nam Quốc dân Dảng bị đàn áp và dập tắt

=> Tính hấp tấp tiểu tư sản, tính chất hăng hái nhất thời, tính chất không vững chắc, non yếu

=> Đánh giá chung: Phong trào yêu nước diễn ra sôi nổi lôi cuốn quần chúng tham gia hình thức đấu tranh phong phú, thể hiện ý thức dân tộc, tính thần chống đế quốc

=> Nguyên nhân thất bại: Hạn chế về giai cấp, vế đường lối chính trị. Hệ thống thiếu chặt chẽ. Chưa tập hợp được đông đảo quần chúng

=> Ý nghĩa lịch sử: Cổ vũ mạnh mẽ tinh thần yêu nước của nhân dân ta, bồi đáp chủ nghĩa yêu nước, thúc đẩy tìm ra đường lối mới giải phóng dân tộc

-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điểu kiện để thành lập Đâng

  1. Sự lựa chọn con đường cứu nước, cứu dân của Nguyễn Ái Quốc

Năm 1911 Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước.

Người đã tìm hiểu cách mạng Mỹ, cách mạng Tư sản Pháp 1789 , Anh

-> CM TS không thể đem lại độc lập và hạnh phúc cho nhân dân

Năm 1917, Cách mạng Tháng Mười Nga thành công, mở ra thời đại mới cho nhân loại

Năm 1919, Hội nghị Vecxay(Pháp) : “tự do”, “ dân chủ”, “bình đẳng” “Bản yêu sách của nhân dân An Nam”

Năm 7/1920, Sơ thảo lần thứ nhất về Vấn đề dân tộc và thuộc địa của Leenin

Năm 12/1920, Đại Hội Đâng Xã hội Pháp: Tánh thành Việc thành lập Đảng cộng sản Pháp

Trở thành chiến sỹ cộng sản quốc tế

Năm 6/1923, Nguyễn Ái Quốc rời Pháp sang Matxcova

  1. Hội nghị Quốc tế nông dân
  2. Học tập nghiên cứu kinh nghiệm Cách mạng Tháng Mười và chủ nghĩa Leenin.
  3. Người viết nhiều bài cho báo Sự thạt của Đảng Cộng sản Liên Xô và tạp chí “Thư tín quốc tế” của Quốc tế Cộng sản.
  4. Năm 1924, Người tham gia Đại họi V của Quốc tế Cộng sản và các đại họi của Quốc tế Công hội đỏ, Quốc tế Phụ nữ, Quốc tế Thanh niên, Quốc tế Cứu tế đỏ
  5. Quá trình Nguyến Ái Quốc tích cực chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức

-Về mặt tư tưởng

Xây dựng mối quan hệ giữa những người cộng sản với nhân dân Pháp và các nước thuộc địa..

Tích cực tố cáo tội ác thực dân

Tuyên truyền tư tưởng Mác Lênin

1921 Thành lập Hội liên hiệp thuộc địa, ra tờ báo Le Paria( người cùng khổ)

1922 Ban Nghiên cứu thuộc địa của Đảng CS Pháp

1925 “Bản án chế độ thực dân Pháp”

- Về mặt chính trị

Cách mạng của dân tộc( Có mối quan hệ với Cách mạng vô sản thế giới) :

+Giải phóng Giai cấp

+Giải phóng Dân tộc

- Đối với các dân tộc thuộc địa : “ công nông là gốc của cách mệnh; còn học trò nhà buôn nhỏ, điền chủ nhỏ.. là bầu bạn cách mệnh của công nông”

- Đối với Đảng cộng sản: “ Cách mạng trước hết phải có đảng cách mệnh, để trong thì vận đông và tổ chúc dân chúng, ngòi thì liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô sản giai cấp mọi nơi. Đảng có vững cách mệnh mới thành công, cũng như người cầm lái có vững thuyền mới chạy “

29/9/1928: Phong trào “ Vô sản hóa” phát triển

- Về mặt tổ chức

11/1924: NAQ sang Quảng Châu ( TQ )

2/1925: Lập ra “Cộng Sản Đoàn”

6/1925: Lập ra “Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên” ( 1925 - 1927 )

1927: Tác phầm “Đường Kách Mệnh”: Vấn đề cơ bản của Cương lĩnh chính trị

Tóm lại: Nguyễn Ái Quóc chuẩn bị các điều kiện để thành lập Đảng :

+ 1. Sự lựa chọn con đường cứu nước, cứu dân của Nguyên Ái Quốc

+ 2. Quá trình tích cực chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức

Sự chuyển biến phong trào yêu nước Việt Nam và các tổ chức cộng sản ra đời

  1. Sự chuyển biến của phong trào yêu nước

1928, chủ trương “ Vô sản hóa “ của hội Việt Nam Cách mạng thanh niên

1928: 300 hội viên -> 1929: 1700 hội viên

Truyền bá lý luận giải phóng dân tộc

Vận động nhân dân đấu tranh

1919 - 1925: 25 cuộc bãi công :

+Công nhân Thợ Nhuộm Sài gon chợ lớn (1922)

+ Công nhân dệt, rượu, xay xát Nam Định, Hà Nội, Hải Dương(1924)

+ Công nhân Nhà máy Ba Son (1925) ( Tôn Đức Thắng )

1926 - 1929: Hải PHòng, Nam Định, Hà Nội, Sài Gòn

Phong trào phát triển mạnh mẽ có sức quy tụ và dẫn đàu phong trào yêu nước

  1. Các Tổ Chức Cộng Sản Việt Nam Ra Đời

Hội Việt Nam Cách Mạng thanh niên

1929 : Thành lập các Tổ chức cộng sản

Ở phía bắc

3/1929 : Chi bộ Cộng sản đầu tiên Bắc Kỳ (Đ/c Trần Văn Cung)\

6/1929: Đông Dương Cộng sản Đảng thành lập (Bắc Kỳ)

Ở phía nam

8/1929: An Nam Cộng Sản Đảng thành lập( Nam Kỳ) Đ/c Chau Văn Liêm

TÂN VIỆT CÁCH MẠNG ĐẢNG

9/1929: Đông Dương Cộng sản Liên Đoàn

=> Làn sống đấu tranh cách mạng dân tộc dân chủ khắp cả nước

=> 3 Tổ chức hoạt động phân tán, ảnh hưởng xấu đên phong trào cách mạng việt nam

=> YÊU CẦU KHẮC PHỤC NGÀY SỰ CHIA RẺ GIỮA CÁC TỔ CHỨC CỘNG SẢN

HỘI NGHỊ THÀNH LẬP ĐẢNG VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG

  1. Hội nghị thành lập đảng

Đongo dương cộng sản đảng(6/1929)

An Nam cộng sản Đảng( 8/1929)

Đông Dương cộng sản Liên đoàn(9/1929)

=> Phải thôngs nhất các tổ chức cộng sản

27/10/1929 : Quốc Tế cộng sản gửi nhưng người cộng sản ở đông dương tài liệu

HỘI NGHỊ HỢP NHẤT ĐẢNG (6/1 - 7/2/1920) Tại Hương Cảng TQ

3/2/1930: Kỉ niệm thành lập đảng

Hội nghị hợp nhất Đảng :

+ Đông Dương Cộng Sản Đảng: Trần Đình Cửu, Nguyễn Đức Cảnh

+ An Nam Cộng Sản Đảng: Nguyễn Thiệu, Châu Văn Liêm

+ 310 đồng chí

=> ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

+ Chính cương vắn tắt

+Sách lược vắn tắt

+ Chương trình tóm tắt

+ Điểu lệ vắn tắt

Ban Chấp hành trung ương lâm thời:

+ Trịnh đình cửu

+ Nguyễn văn hới

+ nguyên phong sắc

+ Hoàng quốc việt

+ Phan hữu lầu

+ lưu lập đạo

Đông Dương Côngj sản liên đoàn ( 24/2/1930)

  1. CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG

+ Chính Cương vắn tắt

+ sách lược vắn tắt

+ chương trình tóm tắt

Cương lĩnh chính trị đầu tiên:

+ Phương hướng chiến lược: “ Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”

+ Nhiệm vụ của cách mạng:

++ Chính trị

++ Kinh tế

++ Văn hóa - xã hội

-> nhiệm vụ dân tộc - dân chủ chống đế quốc và phong kiến

+ lực lượng cách mạng

+ Đảng chủ trương tập hợp đại bộ phận giai cấp công nhân, nông dân và hpair dựa vào hạng dân cày nghèo, lãnh đạo nông dân làm cahcs mạng ruộng đất; lôi kéo tiểu tư sản , trí thức, trung nông... đi vào phe vô sản giai cấp; đói với phú nong, trung tiểu địa chủ và tư bản An Nam mà chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng, ít lâu mới làm cho họ dứng trung lập. Bô phận nào đã ra mưatj phản cách mạng ( như Đảng Lập hiến ) thì phải đánh đổ

+ Lãnh đạo cách mạng: Là giai cấp cong nhân thong qua Đảng cộng sản “Đảng là đội tiền phong của vô sản giai cấp phải thu phục cho dược đại bộ phận giai cấp mình, phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng “

+ Mối quan hệ với phong trào cách mạng thế giới: Cách mạng Việt Nam là một bộ phần của cách mạng thế giới, “Liên kết với nhũng dân tộc bị áp bức và quần chúng vô sản trên thế giới nhất là với quần chúng vô sản Pháp”

-> Cương lĩnh giải phóng dân tộc đúng đắn và sáng tạo

  1. Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng

Đảng cộng sản việt nam:

  1. Chám dứt cuộc khủng hoảng đường lỗi cách mạng việt nam
  2. Kết hợp CN Mác Leenin, TT HCM với Phong trào Công nhân, Phong trào yêu nước || vận dụng sáng tạo CN Mác Leenin vào đặc điểm dân tộc Việt Nam || Sự nhạy ben chính chị của lãnh tụ NAQ- HCM
  3. Là một bộ phận của phong trào cách mạng thế giới. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
  4. Khẳng định: Độc lạp dân tộc gắn liền oviws CNXH
  5. G/c vô sản đã trưởng hành và đủ sức mạnh lãnh đạo cách mạng