Chă
c chă
n rô
i, đây là ni dung trong nh bn cung câ
p:
CHƯƠNG 1: ĐNG CNG SN VIT NAM RA ĐI VÀ LÃNH ĐO ĐÂ
U TRANH GIÀNH CHÍNH
QUYÊ
N (1930-1945)
1. Bô
i cnh lch s
* Thê
gii
- CNĐQ: con đa 2 vòi
- Cm t10: Cách mng đê
n nơi, như tiê
ng sét đã đánh thc nhân dân châu Á tnh giâ
c mơ hàng
thê
k".
- QT3
* Vit Nam
- Pháp xâm lược, VN thuc đa
- XH VN biê
n đi sâu să
c:
+ Giai câ
p cũ: đa ch, nông dân
+ Giai câ
p mi: tư sn, tiu tư sn, công nhân.
(Gc công nhân dâ
n trưởng thành tr thành giai câ
p lãnh đo cm; 1925 cuc bãi công Ba Son
đánh dâ
u công nhân chuyn sang đâ
u tranh t giác)
- Mâu thuâ
n XH sâu să
c (DT, GC); >< DT là >< ch yê
u, gay gă
t nhâ
t.
- Các PT yêu nước VN sôi ni nhưng thâ
t bi
=>Khng hong
3. Đng cng sn VN ra đi
1929: ra đi 3 t chc cng sn (Đông Dương Cng sn Đng (6/1929) và An Nam Cng
sn Đng (Hi VNCMTN); Đông Dương cng sn liên đoàn).
-> Là bước chun b trc tiê
p cho s thành lp Đng Cng sn Vit Nam.
Hi ngh hp nhâ
t các t chc cng sn ti Hô
ng Kông đâ
u năm 1930 đánh dâ
u s ra đi
ca Đng Cng sn Vit Nam (Nguyê
n Ái Quô
c ch trì)
Thông qua các văn kin: Chánh cương vă
n tă
t ca Đng, Sách lược vă
n tă
t ca Đng, Chương
trình tóm tă
t ca Đng, Điê
u l
n tă
t ca Đng Cng sn Vit Nam.
-> Đng cng sn Vit Nam ra đi là s
t hp: Phong trào công nhân, phong trào yêu nước
và ch nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hô
Chí Minh.
-> Thô
ng nhâ
t lc lượng yêu nước theo đường lô
i vô sn
Chă
c chă
n rô
i, đây là ni dung t hình nh bn va gi:
4. Cương lĩnh chính tr (Tư tưởng cô
t lõi: Đc lp, t do)
Mc tiêu chiê
n lược: Ch trương làm tư sn dân quyê
n cách mng và th đa cách mng
đ đi ti xã hi cng sn.
Nhim v hàng đâ
u: Đánh đ đê
quô
c Pháp, phong kiê
n và tư sn phn cách mng, giành
đc lp.
Lãnh đo cách mng: Đng Cng sn - đi tiên phong ca giai câ
p công nhân.
Lc lượng: Toàn dân
Phương pháp: Bo lc cách mng.
V trí: là 1 b phn ca cách mng thê
gii
Đim khác bit cơ bn Chánh cương và sách lược: Chánh cương thiên vê
chiê
n lược, còn
Sách lược tp trung vào phương pháp đâ
u tranh c th
5. Lun cương chính tr
Phương hướng (Mc tiêu): cách mng tư sn dân quyê
n (chô
ng PK giành rung đâ
t,
chô
ng ĐQ giành đc lp) tiê
n lên xã hi cng sn (b qua TBCN)
Nhim v: đánh đ phong kiê
n và đánh đ đê
quô
c.
Lc lượng: công nhân và nông dân.
Phương pháp: Vũ trang bo đng
V trí: là 1 b phn ca cách mng thê
gii
"
n đê
th đa là cái cô
t ca cách mng tư sn dân quyê
n"
.
Tâ
t nhiên rô
i, đây là ni dung t hình nh cuô
i cùng bn cung câ
p:
6. Đng lãnh đo 1930-1939
a. PT cm 30-31:
Đnh cao chính quyê
n Xô viê
t Ngh Tĩnh (Ngh An, Hà Tĩnh); 1-5-1930 lê
k nim Qt lao
đng lâ
n đâ
u tiên.
Bài hc kinh nghim vê
t hp hai nhim v: Phn đê
và phn phong.
b. PT 1936-1939:
Hi ngh Ban Châ
p hành Trung ương Đng (7/1936) ti Thượng Hi do đô
ng chí Lê Hô
ng
Phong ch trì đã đê
ra
Yêu câ
u câ
p thiê
t trước mă
t ca nhân dân Đông Dương: T do, dân ch, ci thin đi
ng.
Nhim v: Chô
ng phát xít, chô
ng phn đng thuc đa tay sai, đòi t do dân ch cơm áo
hoà bình.
K thù: Bn phn đng thuc đa và bè lũ tay sai.
Đng đưa mt sô
cán b ra hot đng công khai vì Chính ph Pháp thi hành mt sô
chính
sách tiê
n b thuc đa
Đim mi: Kê
t hp đâ
u tranh hp pháp và na hp pháp, công khai và bí mt
Văn kin Chung quanh vâ
n đê
chiê
n sách mi (tháng 10-1936) đã thng thă
n phê phán
quan đim chưa đúng và bước đâ
u khă
c phc hn chê
ca Lun cương chính tr.
Chă
c chă
n rô
i, đây là ni dung trong nh bn va gi:
3. PT 1939-1945
Chuyn hướng ch đo chiê
n lược: Hi ngh 6, 7, 8 (m đâ
u hn6; hoàn chnh hn 8) xác đnh
nhim v gii phóng dân tc là hàng đâ
u th hin s nhy bén, linh hot trong chuyn
hướng chiê
n lược phù hp vi thc tiê
n.
Đim khác bit cơ bn hn6 và 8: Đưa vâ
n đê
gii phóng dân tc vê
gii quyê
t trong phm
vi tng nước.
Hn8: + Nhim v
1 ca cmVN : Gii phóng dân tc; + Vit Minh (Tp hp rng rãi mi lc
lượng dân tc; Các t chc, đoàn th mang tên Cu Quô
c).
Khi nghĩa Nam Kỳ: Lá c đ sao vàng
Đ tp hp giai câ
p tư sn thành lp Đng Dân ch Vit Nam, tp hp Văn ngh sĩ thành
lp Hi văn hóa cu quô
c.
Chă
c chă
n rô
i, đây là ni dung t hình nh bn đã cung câ
p:
PT 1939-1945 (tiê
p)
Ch trương xây dng mt nê
n văn hóa mi trong Đê
cương văn hóa VN theo nguyên tă
c:
Dân tc, khoa hc và đi chúng.
22-12-1944, Thành lp ll vũ trang: Đi Vit Nam tuyên truyê
n Gii phóng quân; Ch th
thành lp đi Vit Nam tuyên truyê
n gii phóng quân được đánh giá như mt văn kin
mang tính châ
t cương lĩnh quân s đâ
u tiên ca Đng.
Phong trào khi nghĩa tng phâ
n trong giai đon 1944 – 1945 là quá trình to tiê
n đê
thc
tiê
n và lc lượng cho Tng khi nghĩa.
Chă
c chă
n rô
i, đây là ni dung t hình nh bn cung câ
p:
1939-1945 (tiê
p)
Thi cơ Cmt8: T khi Nht tuyên bô
đâ
u hàng Đô
ng minh đê
n trước khi quân Đô
ng minh
vào Đông Dương
Đi hi quô
c dân Tân Trào thành lp y ban dân tc gii phóng dân tc Vit Nam bâ
u Hô
Chí Minh làm ch tch.
c Giang, Hi Dương, Hà Tĩnh, Qung Nam giành chính quyê
n sm nhâ
t trong CMT8.
Vua Bo Đi tuyên bô
thoái v đánh dâ
u s sp đ ca chê
đ phong kiê
n VN.
2-9-1945 HCM đc Tuyên ngôn đc lp ti Qung trường Ba Đình – khai sinh nước VN dân
ch cng hoà, Khng đnh đc lp, ch quyê
n dân tc trước nhân dân và lc lượng đô
ng
minh.
Tính châ
t cmt8: Là mt cuc cách mng gii phóng dân tc mang tính châ
t dân ch mi.
Cmt8: Đưa Đng Cng sn Vit Nam tr thành chính đng câ
m quyê
n
Bài hc quan trng nhâ
t trong công tác xây dng lc lượng cách mng 1930-1945: Xây
dng mt trn đoàn kê
t toàn dân và phát huy sc mnh quâ
n chúng
So vi 1930-1931, đim mi ca cmt8: Biê
t tp hp lc lượng toàn dân, chn đúng thi
cơ và phương pháp khi nghĩa
2. 1946-1954
Vì không th tiê
p tc thương lượng hòa bình vi Pháp-> Ngày 19 tháng 12 năm 1946, Cuc
kháng chiê
n chô
ng thc dân Pháp ca nhân dân ta bùng n.
Các văn kin th hin đường lô
i kháng chiê
n chô
ng Pháp ca Đng: Li kêu gi Toàn quô
c
kháng chiê
n (HCM), Ch th toàn dân kháng chiê
n (TƯ Đng), Tác phm kháng chiê
n nhâ
t
đnh thă
ng li (Trường Chinh).
Đường lô
i kháng chiê
n: Toàn dân, toàn din, trường kì, t lc cánh sinh và tranh th s
ng h ca quô
c tê
-> đim ni bt: Kê
t hp đâ
u tranh chính tr, quân s và ngoi giao
mt cách linh hot. Phn ánh tính sáng to và đc lp trong ch đo chiê
n tranh.
Cuc chiê
n đâ
u các đô th to điê
u kin cho cơ quan đâ
u não kháng chiê
n rút vê
căn
c đa Vit Bă
c.
P tâ
n công Vit Bă
c -> Đng đê
ra ch th: phi phá tan cuc tâ
n công mùa đông ca gic
Pháp.
-> P phi chuyn t "đánh nhanh thă
ng nhanh" sang "đánh lâu dài".
Đâ
u năm 1950 Trung Quô
c, Liên Xô và các nước XHCN đã công nhn và đt quan h ngoi
giao vi nước ta.
Pháp thông qua kê
hoch Rơ ve
Đng và Chính ph đã có ch trương m chiê
n dch Biên gii thu – đông năm 1950 Tiêu
dit sinh lc đch, khai thông biên gii Vit - Trung, m rng căn c đa Vit Bă
c.
Chuyn t phòng ng sang phn công trong giai đon 1950-1954.
Chă
c chă
n rô
i, đây là ni dung t hình nh bn đã cung câ
p:
Đi hi đi biu Đng toàn quô
c lâ
n th II (02/1951):
Đưa Đng ta ra hot đng công khai vi tên gi Đng Lao đng Vit Nam.
Nhim v chính: Tp trung đâ
u tranh chô
ng xâm lược, hoàn thành công cuc gii
phóng dân tc.
u Hô
Chí Minh được bâ
u làm Ch tch Đng, Trường Chinh được bâ
u li làm Tng Bí
thư.
Thành lp Mt trn Liên hip quô
c dân Vit Nam (Mt trn Liên Vit).
Hi ngh Ban Châ
p hành Trung ương Đng lâ
n th năm và Hi ngh toàn quô
c ca Đng lâ
n
th nhâ
t (11/1953) thông qua Cương lĩnh rung đâ
t.
Đông xuân 1953-1954 ta ch trương tiê
n công vào nhng hướng Có tâ
m quan trng vê
chiê
n lược.
Chiê
n thă
ng Đin Biên Ph (do Ưu thê
quân sô
và vũ khí, phương tin chiê
n tranh ca
Pháp, Ta - Đánh chă
c, tiê
n chă
c, chă
c thă
ng, Đánh bóc v); Th hin rõ vai trò ch đng
ca Vit Minh trong quyê
t đnh chiê
n trường.
Hip đnh Giơ-ne-vơ
châ
m dt chiê
n tranh, lp li hòa bình Đông Dương; Quyê
n dân
tc cơ bn ca Vit Nam lâ
n đâ
u tiên được ghi nhn.
Nhân tô
mang tính quyê
t đnh trc tiê
p đê
n thă
ng li ca cuc kháng chiê
n chô
ng thc
dân Pháp: Tinh thâ
n đoàn kê
t, nhâ
t trí ca toàn Đng, toàn dân và toàn quân ta.
Chă
c chă
n rô
i, đây là ni dung t hình nh bn đã gi:
3. 1954-1975
Nhim v trước mă
t ca cách mng Vit Nam ngay sau Hip đnh Giơnevơ: Khôi phc
kinh tê
, hàn gă
n vê
t thương chiê
n tranh, đòi thi hành Hip đnh Giơ ne vơ..
Nhim v chiê
n lược: Miê
n Bă
c xây dng ch nghĩa xã hi, miê
n Nam tiê
n hành cách
mng dân tc dân ch nhân dân.
> 1954-1960: nhim v Gi gìn và cng cô
lc lượng, đâ
u tranh chính tr
Ch trương Tiê
n hành đô
ng thi cách mng dân tc dân ch nhân dân và cách mng xã
hi ch nghĩa th hin s lãnh đo sáng suô
t, đc đáo ca Đng ngay sau khi kí nước ta
Hip đnh Giơnevơ
Hi ngh
n th 15 Ban Châ
p hành Trung ương Đng (tháng 1/1959) quyê
t đnh Khi
nghĩa vũ trang giành chính quyê
n miê
n Nam (phương hướng là Khi nghĩa giành chính
quyê
n bă
ng lc lượng chính tr là ch
u kê
t hp vi lc lượng vũ trang); công nhn
kháng chiê
n vũ trang là tâ
t yê
u -> Phong trào Đô
ng Khi. Là bước ngot đưa cách mng
miê
n Nam t thê
gi gìn lc lượng sang tiê
n công - Mt trn Dân tc gii phóng miê
n Nam
Vit Nam được thành lp do Nguyê
n Hu Th làm ch tch)
Đi hi III ca Đng: là Đi hi Xây dng xã hi ch nghĩa miê
n Bă
c và đâ
u tranh thô
ng
nhâ
t nước nhà
-> Đường lô
i Va đâ
u tranh thô
ng nhâ
t, va xây dng xã hi mi
Miê
n Bă
c: Gi vai trò quyê
t đnh nhâ
t đô
i vi s phát trin ca cách mng c nước (Biê
n
miê
n Bă
c thành căn c đa cách mng vng chă
c)
Miê
n Nam: Gi vai trò quyê
t đnh trc tiê
p vi s nghip gii phóng miê
n Nam.
Chă
c chă
n rô
i, đây là ni dung t hình nh cuô
i cùng bn gi:
Đ tăng cường s ch đo ca Trung ương Đng đô
i vi CM miê
n Nam, Đng thành lp
Trung ương Cc miê
n Nam.
Ch trương "đánh cho My cút, đánh cho ngy nhào" đ giành, bo v đc lp dân tc.
Ch trương ca Đng cho cách mng miê
n Nam trong nhng năm chô
ng chiê
n lược
chiê
n tranh đc bit: Kê
t hp đâ
u tranh chính tr vi đâ
u tranh vũ trang, ni dy tiê
n công
đch 3 vùng chiê
n lược.
1967, Hi ngh
n th 13 Ban Châ
p hành Trung ương Đng (khóa III) đã quyê
t đnh m
mt trn Ngoi giao: Phô
i hp vi phong trào phn chiê
n My - s lãnh đo đúng đă
n ca
Đng.
Nhă
m thay đi cc din chiê
n tranh, giành thê
ch đng trên chiê
n trường quyê
t đnh
Tng tiê
n công và ni dy Mu Thân 1968 đã giáng mt đòn bâ
t ng vào My-Ngy trên
toàn miê
n Nam, buc My phi đê
n Hi ngh Pa-ri đ đàm phán vi Vit Nam vê
châ
m dt
chiê
n tranh, làm lung lay ý chí xâm lược ca đê
quô
c My.
Đin Biên Ph trên không (1972): Buc Mĩ kí hip đnh Pari vê
châ
m dt chiê
n tranh lp li
hoà bình Vit Nam.
hoch Nê
u thi cơ đê
n đâ
u hoc cuô
i 1975, thì lp tc gii phóng miê
n Nam trong
năm 1975.
Tng tiê
n công mùa xuân 1975 (m màn Tây Nguyên, kê
t thúc Hô
Chí Minh; Thâ
n tô
c, táo
bo, bâ
t ng, chă
c thă
ng.) có "ngh thut chp bă
t thi cơ".
ngh quyê
t Trung ương 21 (7/1973) khác Trung ương 15 (1959): Tiê
n công đch trên c 3
mt trn quân s, chính tr và ngoi giao.
Đim ni bt 1954-1975:
t hp đâ
u tranh chính tr vi vũ trang nhiê
u quy mô, hình
thc

Preview text:

Chắc chắn rồi, đây là nội dung trong ảnh bạn cung cấp:
CHƯƠNG 1: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI VÀ LÃNH ĐẠO ĐÂU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYÊN (1930-1945) 1. Bối cảnh lịch sử * Thế giới - CNĐQ: con đỉa 2 vòi
- Cm t10: Cách mạng đến nơi, như tiếng sét đã đánh thức nhân dân châu Á tỉnh giấc mơ hàng thế kỷ". - QT3 * Việt Nam
- Pháp xâm lược, VN thuộc địa
- XH VN biến đổi sâu sắc:
+ Giai cấp cũ: địa chủ, nông dân
+ Giai cấp mới: tư sản, tiểu tư sản, công nhân.
(Gc công nhân dần trưởng thành trở thành giai cấp lãnh đạo cm; 1925 cuộc bãi công Ba Son
đánh dấu công nhân chuyển sang đấu tranh tự giác)
- Mâu thuẫn XH sâu sắc (DT, GC); >< DT là >< chủ yếu, gay gắt nhất.
- Các PT yêu nước VN sôi nổi nhưng thất bại =>Khủng hoảng
3. Đảng cộng sản VN ra đời
1929: ra đời 3 tổ chức cộng sản (Đông Dương Cộng sản Đảng (6/1929) và An Nam Cộng
sản Đảng (Hội VNCMTN); Đông Dương cộng sản liên đoàn).
-> Là bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản tại Hồng Kông đầu năm 1930 đánh dấu sự ra đời
của Đảng Cộng sản Việt Nam (Nguyễn Ái Quốc chủ trì)
Thông qua các văn kiện: Chánh cương vắn tắt của Đảng, Sách lược vắn tắt của Đảng, Chương
trình tóm tắt của Đảng, Điều lệ vắn tắt của Đảng Cộng sản Việt Nam.
-> Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là sự kết hợp: Phong trào công nhân, phong trào yêu nước
và chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
-> Thống nhất lực lượng yêu nước theo đường lối vô sản
Chắc chắn rồi, đây là nội dung từ hình ảnh bạn vừa gửi:
4. Cương lĩnh chính trị (Tư tưởng cốt lõi: Độc lập, tự do)
Mục tiêu chiến lược: Chủ trương làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng
để đi tới xã hội cộng sản. ̀ ́ ́ ́
Nhiệm vụ hàng đầu: Đánh đổ đế quốc Pháp, phong kiến và tư sản phản cách mạng, giành độc lập.
Lãnh đạo cách mạng: Đảng Cộng sản - đội tiên phong của giai cấp công nhân.
Lực lượng: Toàn dân
Phương pháp: Bạo lực cách mạng.
Vị trí: là 1 bộ phận của cách mạng thế giới
Điểm khác biệt cơ bản Chánh cương và sách lược: Chánh cương thiên về chiến lược, còn
Sách lược tập trung vào phương pháp đấu tranh cụ thể
5. Luận cương chính trị
Phương hướng (Mục tiêu): cách mạng tư sản dân quyền (chống PK giành ruộng đất,
chống ĐQ giành độc lập) tiến lên xã hội cộng sản (bỏ qua TBCN)
Nhiệm vụ: đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc.
Lực lượng: công nhân và nông dân.
Phương pháp: Vũ trang bạo động
Vị trí: là 1 bộ phận của cách mạng thế giới
"vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền" .
Tất nhiên rồi, đây là nội dung từ hình ảnh cuối cùng bạn cung cấp:
6. Đảng lãnh đạo 1930-1939 a. PT cm 30-31:
Đỉnh cao chính quyền Xô viết Nghệ Tĩnh (Nghệ An, Hà Tĩnh); 1-5-1930 lễ kỉ niệm Qt lao động lần đầu tiên.
Bài học kinh nghiệm về kết hợp hai nhiệm vụ: Phản đế và phản phong. b. PT 1936-1939:
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7/1936) tại Thượng Hải do đồng chí Lê Hồng
Phong chủ trì đã đề ra
Yêu cầu cấp thiết trước mắt của nhân dân Đông Dương: Tự do, dân chủ, cải thiện đời sống.
Nhiệm vụ: Chống phát xít, chống phản động thuộc địa tay sai, đòi tự do dân chủ cơm áo hoà bình.
Kẻ thù: Bọn phản động thuộc địa và bè lũ tay sai.
Đảng đưa một số cán bộ ra hoạt động công khai vì Chính phủ Pháp thi hành một số chính
sách tiến bộ ở thuộc địa
Điểm mới: Kết hợp đấu tranh hợp pháp và nửa hợp pháp, công khai và bí mật
Văn kiện Chung quanh vấn đề chiến sách mới (tháng 10-1936) đã thẳng thắn phê phán
quan điểm chưa đúng và bước đầu khắc phục hạn chế của Luận cương chính trị.
Chắc chắn rồi, đây là nội dung trong ảnh bạn vừa gửi: 3. PT 1939-1945
Chuyển hướng chỉ đạo chiến lược: Hội nghị 6, 7, 8 (mở đầu hn6; hoàn chỉnh hn 8) xác định
nhiệm vụ giải phóng dân tộc là hàng đầu thể hiện sự nhạy bén, linh hoạt trong chuyển
hướng chiến lược phù hợp với thực tiễn.
Điểm khác biệt cơ bản hn6 và 8: Đưa vấn đề giải phóng dân tộc về giải quyết trong phạm vi từng nước.
Hn8: + Nhiệm vụ số 1 của cmVN : Giải phóng dân tộc; + Việt Minh (Tập hợp rộng rãi mọi lực
lượng dân tộc; Các tổ chức, đoàn thể mang tên Cứu Quốc).
Khởi nghĩa Nam Kỳ: Lá cờ đỏ sao vàng ́
Để tập hợp giai cấp tư sản thành lập Đảng Dân chủ Việt Nam, tập hợp Văn nghệ sĩ thành
lập Hội văn hóa cứu quốc.
Chắc chắn rồi, đây là nội dung từ hình ảnh bạn đã cung cấp: PT 1939-1945 (tiếp)
Chủ trương xây dựng một nền văn hóa mới trong Đề cương văn hóa VN theo nguyên tắc:
Dân tộc, khoa học và đại chúng.
22-12-1944, Thành lập ll vũ trang: Đội Việt Nam tuyên truyền Giải phóng quân; Chỉ thị
thành lập đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân được đánh giá như một văn kiện
mang tính chất cương lĩnh quân sự đầu tiên của Đảng.
Phong trào khởi nghĩa từng phần trong giai đoạn 1944 – 1945 là quá trình tạo tiền đề thực
tiễn và lực lượng cho Tổng khởi nghĩa.
Chắc chắn rồi, đây là nội dung từ hình ảnh bạn cung cấp: 1939-1945 (tiếp)
Thời cơ Cmt8: Từ khi Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương
Đại hội quốc dân Tân Trào thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng dân tộc Việt Nam bầu Hồ Chí Minh làm chủ tịch.
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam giành chính quyền sớm nhất trong CMT8.
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị đánh dấu sự sụp đổ của chế độ phong kiến VN.
2-9-1945 HCM đọc Tuyên ngôn độc lập tại Quảng trường Ba Đình – khai sinh nước VN dân
chủ cộng hoà, Khẳng định độc lập, chủ quyền dân tộc trước nhân dân và lực lượng đồng minh.
Tính chất cmt8: Là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc mang tính chất dân chủ mới.
Cmt8: Đưa Đảng Cộng sản Việt Nam trở thành chính đảng cầm quyền
Bài học quan trọng nhất trong công tác xây dựng lực lượng cách mạng 1930-1945: Xây
dựng mặt trận đoàn kết toàn dân và phát huy sức mạnh quần chúng
So với 1930-1931, điểm mới của cmt8: Biết tập hợp lực lượng toàn dân, chọn đúng thời
cơ và phương pháp khởi nghĩa 2. 1946-1954
Vì không thể tiếp tục thương lượng hòa bình với Pháp-> Ngày 19 tháng 12 năm 1946, Cuộc
kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta bùng nổ.
Các văn kiện thể hiện đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng: Lời kêu gọi Toàn quốc
kháng chiến (HCM), Chỉ thị toàn dân kháng chiến (TƯ Đảng), Tác phẩm kháng chiến nhất
định thắng lợi (Trường Chinh).
Đường lối kháng chiến: Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự
ủng hộ của quốc tế -> điểm nổi bật: Kết hợp đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao
một cách linh hoạt. Phản ánh tính sáng tạo và độc lập trong chỉ đạo chiến tranh.
Cuộc chiến đấu ở các đô thị tạo điều kiện cho cơ quan đầu não kháng chiến rút về căn cứ địa Việt Bắc.
P tấn công Việt Bắc -> Đảng đề ra chỉ thị: phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp.
-> P phải chuyển từ "đánh nhanh thắng nhanh" sang "đánh lâu dài".
Đầu năm 1950 Trung Quốc, Liên Xô và các nước XHCN đã công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với nước ta.
Pháp thông qua kế hoạch Rơ ve
Đảng và Chính phủ đã có chủ trương mở chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 Tiêu
diệt sinh lực địch, khai thông biên giới Việt - Trung, mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.
Chuyển từ phòng ngự sang phản công trong giai đoạn 1950-1954. ́ ́ ̀ ́
Chắc chắn rồi, đây là nội dung từ hình ảnh bạn đã cung cấp:
Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ II (02/1951):
Đưa Đảng ta ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Lao động Việt Nam.
Nhiệm vụ chính: Tập trung đấu tranh chống xâm lược, hoàn thành công cuộc giải phóng dân tộc.
Bầu Hồ Chí Minh được bầu làm Chủ tịch Đảng, Trường Chinh được bầu lại làm Tổng Bí thư.
Thành lập Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam (Mặt trận Liên Việt).
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ năm và Hội nghị toàn quốc của Đảng lần
thứ nhất (11/1953) thông qua Cương lĩnh ruộng đất.
Đông xuân 1953-1954 ta chủ trương tiến công vào những hướng Có tầm quan trọng về chiến lược.
Chiến thắng Điện Biên Phủ (do Ưu thế về quân số và vũ khí, phương tiện chiến tranh của
Pháp, Ta - Đánh chắc, tiến chắc, chắc thắng, Đánh bóc vỏ); Thể hiện rõ vai trò chủ động
của Việt Minh trong quyết định chiến trường.
Hiệp định Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương; Quyền dân
tộc cơ bản của Việt Nam lần đầu tiên được ghi nhận.
Nhân tố mang tính quyết định trực tiếp đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực
dân Pháp: Tinh thần đoàn kết, nhất trí của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta.
Chắc chắn rồi, đây là nội dung từ hình ảnh bạn đã gửi: 3. 1954-1975
Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Việt Nam ngay sau Hiệp định Giơnevơ: Khôi phục
kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh, đòi thi hành Hiệp định Giơ ne vơ..
Nhiệm vụ chiến lược: Miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội, miền Nam tiến hành cách
mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
> 1954-1960: nhiệm vụ Giữ gìn và củng cố lực lượng, đấu tranh chính trị
Chủ trương Tiến hành đồng thời cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và cách mạng xã
hội chủ nghĩa thể hiện sự lãnh đạo sáng suốt, độc đáo của Đảng ngay sau khi kí nước ta
Hiệp định Giơnevơ
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (tháng 1/1959) quyết định Khởi
nghĩa vũ trang giành chính quyền ở miền Nam (phương hướng là Khởi nghĩa giành chính
quyền bằng lực lượng chính trị là chủ yếu kết hợp với lực lượng vũ trang); công nhận
kháng chiến vũ trang là tất yếu -> Phong trào Đồng Khởi. Là bước ngoặt đưa cách mạng
miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công - Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam
Việt Nam được thành lập do Nguyễn Hữu Thọ làm chủ tịch)
Đại hội III của Đảng: là Đại hội Xây dựng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất nước nhà
-> Đường lối Vừa đấu tranh thống nhất, vừa xây dựng xã hội mới
Miền Bắc: Giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước (Biến
miền Bắc thành căn cứ địa cách mạng vững chắc)
Miền Nam: Giữ vai trò quyết định trực tiếp với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
Chắc chắn rồi, đây là nội dung từ hình ảnh cuối cùng bạn gửi:
Để tăng cường sự chỉ đạo của Trung ương Đảng đối với CM miền Nam, Đảng thành lập
Trung ương Cục miền Nam.
Chủ trương "đánh cho Mỹ cút, đánh cho ngụy nhào" để giành, bảo vệ độc lập dân tộc.
Chủ trương của Đảng cho cách mạng miền Nam trong những năm chống chiến lược
chiến tranh đặc biệt: Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, nổi dậy tiến công
địch ở 3 vùng chiến lược.
1967, Hội nghị lần thứ 13 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa III) đã quyết định mở
mặt trận Ngoại giao: Phối hợp với phong trào phản chiến ở Mỹ - sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng. ̀ ́ ́ ́ ́
Nhằm thay đổi cục diện chiến tranh, giành thế chủ động trên chiến trường quyết định
Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968 đã giáng một đòn bất ngờ vào Mỹ-Ngụy trên
toàn miền Nam, buộc Mỹ phải đến Hội nghị Pa-ri để đàm phán với Việt Nam về chấm dứt
chiến tranh, làm lung lay ý chí xâm lược của đế quốc Mỹ.
Điện Biên Phủ trên không (1972): Buộc Mĩ kí hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam.
Kế hoạch Nếu thời cơ đến đầu hoặc cuối 1975, thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
Tổng tiến công mùa xuân 1975 (mở màn Tây Nguyên, kết thúc Hồ Chí Minh; Thần tốc, táo
bạo, bất ngờ, chắc thắng.) có "nghệ thuật chớp bắt thời cơ".
nghị quyết Trung ương 21 (7/1973) khác Trung ương 15 (1959): Tiến công địch trên cả 3
mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao.
Điểm nổi bật 1954-1975: Kết hợp đấu tranh chính trị với vũ trang ở nhiều quy mô, hình thức