CNXHKH giữa kì cô tố uyên
Chủ nghĩa xã hội khoa học (Trường Đại học Ngoại thương)
Scan to open on Studocu
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
CNXHKH giữa kì cô tố uyên
Chủ nghĩa xã hội khoa học (Trường Đại học Ngoại thương)
Scan to open on Studocu
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Dong Le (ledongobito1412@gmail.com)
lOMoARcPSD|58991052
CHƯƠNG II:
SMLS CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN
chương quan trọng nhất Thứ nhất, phát hiện ra “SMLS của giai cấp công nhân
một trong ba phát kiến lớn của CN Mác cùng với CNDVLS, Học thuyết giá trị thặng dư.
Mác AG đã khắc phục những hạn chế lớn nhất của các nhà không tưởng trước đó. Họ
chưa phát hiện được lực lượng, giai cấp tiên phong cho CM. Chỉ đến Mác mới phát hiện
ra. Thứ hai, phạm trù xuất phát của CNXHKH. Từ đó xây dựng các phạm trù khác
của CNXHKH.
1. Sự ra đời của GCCN (dựa vào máu và nc mắt của những ng nd bị cướp đất)
- GCCN quốc tế: Cuộc CMCN lần 1 đã tạo ra những sự thay đổi lớn, đặc biệt là việc
áp dụng các thành tựu KHKT trong sản xuất, nổi bật máy dệt. Sự bùng nổ của
ngành công nghiệp may dệt dẫn đến nhu cầu cao về nguyên vật liệu đầu vào, cụ
thể lông cừu, loại nguyên liệu được ưa chuộng để sản xuất các loại quần áo. Do
đó, giai cấp sản đã tìm mọi cách để chiếm đất của những người nông dân
nhằm lấy đất để nuôi cừu (ví von: cừu ăn thịt người), thậm chí sử dụng vũ lực (xả
súng/thả chó săn) để đuổi những người nông dân khỏi chính nhà của mình.
Người nông dân lúc này bị bóc lột hết liệu sản xuất -> trở thành sản, thứ
duy nhất họ còn để kiếm sống sức lao động của mình. Lúc này họ không còn
lựa chọn nào khác ngoài việc bán sức lao động của mình cho những kẻ đã cướp
đất của mình -> Họ từ nông dân làm ruộng chuyển sang làm công nhân tại các
nhà xưởng, nhà máy.
- “Những con cừu xưa kia ngoan ngoãn hiền hậu biết bao, bây giờ đều trở thành
những con vật hung hãn, tham lãm. Cừu ăn thịt người, phá hoại ruộng vườn, nhà
cửa và thành thị” - Thomas More
- GCCN Việt Nam: Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 1 của Pháp đã dẫn đến sự hình
thành của GCCN tại Việt Nam. Thực dân Pháp chiếm đất của người nông dân để
xây dựng các nhà máy, đồn điền, đồng thời cướp bóc sức lao động của người nông
dân, ép buộc họ phải làm việc trong các nhà máy của thực dân Pháp
-> GCCN sản phẩm của nền đại công nghiệp (GCCN con đẻ của nền sản xuất đại
công nghiệp: sự phát triển của nền sản xuất đại công nghiệp đã biến nhiều giai cấp trong
xã hội trở thành GCCN
Downloaded by Dong Le (ledongobito1412@gmail.com)
lOMoARcPSD|58991052
2. Đặt vấn đề tại sao giai cấp công nhân sứ mệnh lịch sử đó mà không phải một giai
cấp nào khác, C. Mác, Ph.Ăng-ghen viết: Trong tất cả các giai cấp hiện đang đối lập với
giai cấp sản thì chỉ giai cấp sản giai cấp thực sự cách mạng. Tất cả các giai
cấp khác đều suy tàn tiêu vong cùng với sự phát triển của đại công nghiệp, còn giai
cấp sản lại sản phẩm của bản thân nền đại công nghiệp”. Cuộc đấu tranh của giai
cấp sản không phải mưu cầu lợi ích cho thiểu số như các phong trào trong lịch sử
trước đây, cho tuyệt đại đa số. Cuộc đấu tranh đó không phải chỉ dừng lại việc
cải thiện cuộc sống cho người lao động trong phạm vi tồn tại của chủ nghĩa bản
(CNTB), đạt đến mục tiêu giành chính quyền về tay giai cấp công nhân nhân dân
lao động; từ đó, phát huy quyền làm chủ xã hội của toàn dân xây dựng chế độ xã hội mới
không áp bức, bóc lột. Hình thức giành chính quyền để thiết lập quyền làm chủ của
nhân dân lao động phụ thuộc vào quan hệ so sánh lực lượng giai cấp cũng như tiến
trình cách mạng diễn ra mỗi quốc gia, dân tộc; do đó, ở mỗi thời kỳ lịch sử khác nhau,
có hình thức khác nhau.
3. Phân tích nội dung sứ mệnh lịch sử các điều kiện khách quan quy định sứ mệnh
lịch sử của GCCN. Liên hệ Việt Nam
Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân: GCCN giai cấp cách mạng, sứ
mệnh đứng lên lãnh đạo cuộc đấu tranh của nhân dân, nhằm xóa bỏ TBCN – chế
độ bóc lột người, giải phóng cho giai cấp công nhân toàn thể nhân dân lao
động; xây dựng xã hội cộng sản văn minh.
Cụ thể: sứ mệnh được thể hiện qua 3 phương diện là chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội
Thứ nhất, do địa vị kinh tế của giai cấp công nhận:
- GCCN bộ phận quan trọng nhất, cách mạng nhất trong các bộ phần cấu thành
lên LLSX. C. Mác đã khẳng định: “LLSX hàng đầu của toàn nhân loại là công nhân,
là người lao động”.
- Giai cấp công nhân sản phẩm của nền đại công nghiệp đại diện cho lực lượng
sản xuất mang tính chất hội hoá ngày càng cao. Nên lực lượng quyết định
phá vỡ quan hệ sản xuất TBCN. Giai cấp công nhân lực lượng duy nhất đủ
điều kiện để tổ chức và lãnh đạo xã hôi, xây dựng và phát triển lực lượng sản xuất
quan sản xuất hội chủ nghĩa, tạo nền tảng vững chắc để xây dựng chủ
nghĩa hôi với cách một chế độ hôi kiểu mới, không còn chế độ người
áp bức, bóc lột người.
Downloaded by Dong Le (ledongobito1412@gmail.com)
lOMoARcPSD|58991052
- Giai cấp công nhân không hoặc bản không TLSX, phải bán sức lao động
cho nhà sản, bị bóc lột về giá trị thặng dư nên có lợi ích trực tiếp đối kháng với
giai cấp tư sản.
Thứ hai, do đặc điểm chính trị - xã hội:
Giai cấp công nhân giai cấp tiên phong cách mạng và có tinh thần cách mạng triệt để.
Giai cấp công nhân là giai cấp tiên phong cách mạng vì: họ đại diên cho phương thức sản
xuất tiên tiến, gắn liền với thành tựu khoa học công nghê hiện đại; được trang bị bởi môt
luận khoa học, cách mạng luôn đi đầu trong mọi phong trào đấu tranh xóa bỏ chế
đô hội cũ, xây dựng hội mới tiến bộ. Giai cấp công nhân có tinh thần triệt để cách
mạng cả mục tiêu (giải phóng xã hội khỏi chế độ tư hữu) và phương pháp (bạo lực cách
mạng): giai cấp công nhân bị giai cấp tư sản bóc lột, có lợi ích cơ bản đối lập trực tiếp với
lợi ích của giai cấp sản. Điều kiện sống, điều kiện làm việc đã chỉ cho họ thấy: họ
chỉ thể được giải phóng bằng cách giải phóng toàn hôi ra khỏi chế độ bản chủ
nghĩa. Không những vậy, GCCN còn ý thức tổ chức kỷ luật cao. Giai cấp công nhân
lao đông trong nền sản xuất đại công nghiệp với hệ thống sản xuất mang tính chất dây
chuyền nhịp độ làm việc khẩn trương, sống tập trung các khu đô thị buộc giai cấp
này phải tuân thủ nghiêm ngặt kỷ luật lao động. Tính tổ chức kỷ luật ngày càng được
tăng cường khi phát triển thành môt lực lượng chính trị lớn mạnh. Đồng thời, GCCN
giai cấp bản chất quốc tế: GCCN cần liên minh quốc tế - những người cùng chung
địa vị KT – XH, cùng chung mục tiêu, kẻ thù.
Đặc điểm giai cấp công nhân Việt Nam:
Giai cấp công nhân Viêt Nam ra đời và phát triển gắn liền với chính sách khai thác thuộc
địa của thực dân Pháp Việt Nam. Giai cấp công nhân Việt Nam mang những đặc điểm
chủ yếu sau đây:
- Giai cấp công nhân Viêt Nam ra đời vào đầu thế kỷ XX, trước giai cấp tư sản Việt
Nam phát triển chậm nó sinh ra và lớn lên ở một nước thuộc địa, nửa phong
kiến, dưới ách thống trị của thực dân Pháp.
- Trực tiếp đối kháng với tư bản thực dân Pháp, là lực lượng chính trị tiên phong để
lãnh đạo cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, giải quyết mâu thuẫn bản giữa
dân tộc Viêt Nam với đế quốc thực dân và phong kiến thống trị, mở đường cho sự
phát triển của dân tộc trong thời đại cách mạng vô sản.
- Số lượng giai cấp công nhân Viêt Nam khi ra đời còn ít, trình độ thấp, còn nặng
tâm tiểu nông nhưng giai cấp công nhân Viêt Nam sớm được tôi luyện trong
đấu tranh cách mạng chống thực dân đế quốc nên đã trưởng thành nhanh chóng
Downloaded by Dong Le (ledongobito1412@gmail.com)
lOMoARcPSD|58991052
về ý thức chính trị của giai cấp, sớm giác ngộ tưởng, mục tiêu cách mạng, tức
là giác ngộ về sứ mệnh lịch sử của giai cấp mình, nhất là từ khi Đảng ra đời.
- Giai cấp công nhân Việt Nam có tinh thần dân tộc sâu sắc, truyền thống yêu
nước, đoàn kết và bất khuất chống xâm lược.
- Đại bộ phận công nhân Việt Nam xuất thân từ nông dân và các tầng lớp lao động
khác nên giai cấp công nhân Viêt Nam gắn bó mật thiết với các tầng lớp nhân dân
trong hôi, nhất với giai cấp nông dân. Lợi ích của giai cấp công nhân lợi
ích dân tộc gắn chặt với nhau, tạo thành động lực thúc đẩy đoàn kết giai cấp gắn
liền với đoàn kết dân tộc trong mọi thời kỳ đấu tranh cách mạng, từ cách mạng
giải phóng dân tôc đến cách mạng xã hội chủ nghĩa, trong xây dựng chủ nghĩa xã
hội và trong sự nghiêp đổi mới hiện nay.
=> Đặc điểm này tạo ra thuận lợi để giai cấp công nhân xây dựng khối liên minh giai cấp
với giai cấp nông dân, với đội ngũ trí thức làm nòng cốt trong khối đại đoàn kết toàn dân
tộc. Đó cũng là cơ sở xã hội rộng lớn để thực hiện các nhiệm vụ cách mạng, thực hiện sứ
mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam, trước đây cũng như hiện nay.
Ngày nay, nhất trong hơn 30 năm đổi mới vừa qua, những đăc điểm nêu trên
của giai cấp công nhân đã những biến đổi do tác động của tình hình kinh tế - xã hội
trong nước những tác đô  ng của tình hình quốc tế và thế giới. Bản thân giai cấp công
nhân Việt Nam cũng những biến đổi từ cơ cấu xã hội - nghề nghiệp, trình độ học vấn
tay nghề bậc thợ, đến đời sống, lối sống, tâm ý thức. Đội tiên phong của giai cấp
công nhân Đảng Cộng sản cũng đã một quá trình trưởng thành, trở thành Đảng
cầm quyền, duy nhất cầm quyền Việt Nam, đang nỗ lực tự đổi mới, tự chỉnh đốn để
nâng cao năng lực lãnh đạo sức chiến đấu của Đảng, làm cho Đảng ngang tầm nhiêm
vụ. Có thể nói tới những biến đổi đó trên những nét chính sau đây:
- GCCN hiện nay có sự tương đồng nhất định với GCCN trong thời kỳ đầu:
+ GCCN hiện nay vẫn là LLSX hàng đầu của XH
+ GCCN hiện nay vẫn bị GC sản CNTB bóc lột gtrị thặng dư. Tuy nhiên,
phong trào cộng sản công nhân hiện nay vẫn lực lượng tiên phong đi đầu
trong phong trào đứng lên đấu tranh vì dân sinh, dân chủ và tiến bộ xã hội
- Tuy những điểm tương đồng nhưng theo thời gian, GCCN hiện nay cũng đã
những bước tiến bộ, khác biệt rất nhiều so với GCCN trước đây ở TK XIX:
Downloaded by Dong Le (ledongobito1412@gmail.com)
lOMoARcPSD|58991052
+ Giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay đa dạng về cấu nghề nghiệp, mặt
trong mọi thành phần kinh tế, trong đó, đôi ngũ công nhân trong khu vực kinh tế
nhà nước là tiêu biểu, đóng vai trò nòng cốt, chủ đạo.
+ Công nhân tri thức, nắm vững khoa học - công ngtiên tiến, công nhân trẻ
được đào tạo nghề theo chuẩn nghề nghiệp, học vấn, văn hóa, được rèn luyện
trong thực tiễn sản xuất và thực tiễn xã hội, là lực lượng chủ đạo trong cơ cấu giai
cấp công nhân, trong lao động và phong trào công đoàn.
GCCN hiện nay còn giữ SMLS không?
Giai cấp công nhân vẫn giữ một vai trò quan trọng trong sự phát triển lịch sử và xã hội,
nhưng sứ mệnh lịch sử của họ đã có sự thay đổi so với trước đây, đặc biệt trong bối cảnh
phát triển kinh tế và xã hội hiện đại.
Trước đây, trong các thuyết Mac Lenin, giai cấp công nhân được coi lực lượng chủ
yếu trong cách mạng hội, với sứ mệnh lật đổ chế độ tư bản và thiết lập một xã hội xã
hội chủ nghĩa. Tuy nhiên, trong thời đại ngày nay, với sự phát triển của nền kinh tế toàn
cầu, công nghệ các hình thức lao động mới (như lao động tri thức, lao động tự do), vai
trò của công nhân truyền thống đã có sự thay đổi. Những cuộc đấu tranh của công nhân
hiện nay thường liên quan đến quyền lợi lao động, cải thiện điều kiện làm việc, bảo vệ
môi trường lao động và những quyền lợi xã hội khác.
vậy, công nhân vẫn giữ vai trò quan trọng trong việc xây dựng nền kinh tế sản xuất,
duy trì sự ổn định hội đối mặt với những thách thức mới như sự gia tăng của tự
động hóa các công nghệ mới thể làm thay đổi cấu lao động. Vì thế, mặc dù sứ
mệnh lịch sử của họ có thể đã thay đổi so với quá khứ, nhưng công nhân vẫn đóng vai trò
quan trọng trong hội hiện đại, đặc biệt trong việc đảm bảo công bằng xã hội và phát
triển bền vững.
4. Gắn với cách mạng khoa học công nghệ hiện đại, sự phát triển của kinh tế tri
thức, GCCN hiện đại có xu hướng “trí tuệ hoá, đòi hỏi Thanh niên Việt Nam nói chung
sinh viên Việt Nam nói riêng cần những phẩm chất đáp ứng được yêu cầu của
công cuộc xây dựng giai cấp công nhân.
- Sinh viên cần phải nâng cao nhận thức, kiên định quan điểm của giai cấp công nhân là
giai cấp lãnh đạo cách mạng thông qua đội tiên phong là Đảng Cộng sản Việt Nam
- Chúng ta phải giác ngộ được lập trường, tưởng của giai cấp công nhân, giác ngộ
được chủ nghĩa Mác Lênin tại Việt Nam cùng với tư tưởng HCM
Downloaded by Dong Le (ledongobito1412@gmail.com)
lOMoARcPSD|58991052
- Sinh viên cần không ngừng học tập luyện tập để làm chủ kiến thức, kỹ năng, nâng
cao trình độ văn hóa, chuyên môn, khoa học, kỹ thuật tay nghề để thích ứng với yêu
cầu thị trường lao động
- Sinh viên phải tích cực đóng góp vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước, phải là người tiên phong trong việc tiếp thu, giáo dục, phổ biến tri thức.
- Sinh viên phải tiên phong trong sự nghiệp phát triển kinh tế - hội, bảo đảm quốc
phòng an ninh cũng như Phê phán và không tiếp tay hay tin tưởng những quan điểm của
các thế lực thù địch chống phá cách mạng
- Sinh viên cần chủ động tham gia vào quá trình hội nhập quốc tế; tham gia giải quyết
các vấn đề toàn cầu; để nâng tầm ảnh hưởng của Việt Nam trên trường quốc tế.
5. Vì sao nói ĐCS nhân tố quan trọng nhất để GCCN hoàn thành thắng lợi SMLS?
Đảng Cộng sản nhân tố quan trọng nhất để giai cấp công nhân (GCCN) hoàn thành
thắng lợi sứ mệnh lịch sử bởi mối quan hệ mật thiết và vai trò lãnh đạo tối cao của Đảng.
Đảng Cộng sản là sự kết hợp hữu cơ giữa phong trào công nhân và chủ nghĩa Mác-Lênin,
đồng thời sản phẩm ưu nhất của GCCN. Đảng gồm những người giác ngộ luận,
kiên quyết cách mạng, cao hơn giai cấp về trình độ giác ngộ lý tưởng, trí tuệ, phẩm chất
sự hi sinh, do đó nắm giữ vị trí lãnh đạo giai cấp. Vai trò của Đảng thể hiện t
việc lãnh đạo chính trị, giúp GCCN trở thành lực lượng tự giác, hiểu rõ và biết thực hiện
sứ mệnh lịch sử; tham mưu giai cấp, vạch ra cương lĩnh, đường lối đấu tranh chính trị,
giác ngộ tưởng, tạo sự thống nhất về tưởng tổ chức, tạo nên sức mạnh thống
nhất, liên kết hành động cho cả giai cấp; lực lượng tiên phong đấu tranh, đi đầu
trong đấu tranh, tiên phong về trí tuệ, gương mẫu trong cuộc sống.
Downloaded by Dong Le (ledongobito1412@gmail.com)
lOMoARcPSD|58991052
CHƯƠNG III:
CNXH VÀ THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CNXH
1. Phân tích đặc trưng của CNXH (6 đặc trưng)
* Phân tích trong bài thi: sở của luận: thực tiễn => nội dung của đặc trưng => liên
hệ thực tiễn, đánh gvậy cái đặc trưng ấy đc thực hiện nnao, đạt đc ko (của các nc
hoặc Việt Nam) => giải pháp để phát huy, khắc phục; phương hướng trong tương lai
a) Chủ nghĩa hội giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội, giải
phóng con người, tạo điều kiện để con người phát triển toàn diện.
- Thực tiễn: Lịch sử hội loài người chứng kiến sự áp bức của giai cấp thống trị đối với
giai cấp bị trị, xung đột giai cấp sự bóc lột lao động. Phong trào đấu tranh giải phóng
dân tộc và giai cấp công nhân xuất hiện mạnh mẽ vào thế kỷ 19-20.
- Nội dung đặc trưng: CNXH hướng đến xóa bỏ áp bức, bất công, đảm bảo quyền tự do,
bình đẳng phát triển toàn diện cho con người thông qua công bằng xã hội, giáo dục, y
tế, việc làm. ( sở từ nguyên về sự phát triển). Đây đặc trưng thể hiện được bản
chất nhân văn, nhân đạo của chủ nghĩa xã hội, khác biệt hẳn về chất so với các hình thái
kinh tế - hội khác, đề cao yếu tố con người, xóa bỏ tình trạng bóc lột người giữa các
dân tộc với nhau.
- Liên hệ thực tiễn: Việt Nam, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách giảm nghèo,
phổ cập giáo dục, đảm bảo an sinh hội. Tuy nhiên, vẫn còn bất cập về khoảng cách
giàu nghèo, cơ hội tiếp cận dịch vụ chất lượng cao.
- Giải pháp, phương hướng: Cần tiếp tục cải cách chính sách, tăng cường giáo dục, phát
triển nền kinh tế tri thức, tạo cơ hội phát triển đồng đều hơn.
b) Chủ nghĩa xã hội là xã hội do nhân dân lao động làm chủ.
- Thực tiễn: Trong các chế độ cũ, quyền lực thường thuộc về giai cấp bóc lột, nhân dân
lao động ít có tiếng nói trong chính trị.
- Nội dung đặc trưng: CNXH đề cao vai trò của nhân dân, thiết lập nền dân chủ nhân
dân, đảm bảo quyền tham gia quản nhà nước của nhân dân. Thể hiện thuộc tính bản
chất của CNXH, vì cngười và do con người; biến giai cấp vô sản thành giai cấp thống trị.
- Liên hệ thực tiễn: Việt Nam thực hiện chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa, nhưng vẫn còn
hạn chế trong cơ chế phản biện xã hội, thực hiện quyền giám sát của nhân dân.
Downloaded by Dong Le (ledongobito1412@gmail.com)
lOMoARcPSD|58991052
- Giải pháp, phương hướng: Hoàn thiện pháp luật, thúc đẩy chính quyền điện tử, tăng
cường minh bạch và trách nhiệm giải trình của Nhà nước.
c) Chủ nghĩa hội nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất
hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu.
- Thực tiễn: Sự phát triển kinh tế phụ thuộc vào sở hữu tư liệu sản xuất. Ở nhiều nước tư
bản, tư nhân kiểm soát phần lớn nền kinh tế.
- Nội dung đặc trưng: CNXH đề cao sở hữu công cộng về tư liệu sản xuất chủ yếu, phát
triển lực lượng sản xuất để đảm bảo kinh tế phát triển bền vững. Đây đặc trưng về
phương diện kinh tế của CNXH, cho thấy được tính ưu việt của CNXH việc xác định
chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu, giải quyết được mâu thuẫn của xã hội.
- Liên hệ thực tiễn: Việt Nam phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN,
nhưng vẫn gặp thách thức trong nâng cao năng suất lao động và công nghiệp hóa.
- Giải pháp, phương hướng: Đẩy mạnh khoa học công nghệ, tăng cường đầu tư vào công
nghiệp nền tảng, cải cách doanh nghiệp nhà nước.
d) Chủ nghĩa hội nhà nước kiếu mới mang bản chất giai cấp công nhân, đại
biểu cho lợi ích, quyền lực và ý chí của nhân dân lao động.
- Thực tiễn: Trong lịch sử, nhà nước thường phục vụ lợi ích giai cấp thống trị, chưa đảm
bảo quyền lợi nhân dân lao động.
- Nội dung đặc trưng: CNXH xây dựng nhà nước của nhân dân, do nhân dân, nhân
dân, gắn kết chặt chẽ với lợi ích của giai cấp công nhân. Nhà nước ấy là nhà nước chuyên
chính sản, mở rộng rất nhiều chế độ dân chủ, lần đầu tiên biến chế độ dân chủ dành
cho người nghèo.
- Liên hệ thực tiễn, đánh giá: Việt Nam tổ chức nhà nước theo mô hình dân chủ xã hội
chủ nghĩa, nhưng còn hạn chế trong cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng.
- Giải pháp, phương hướng: Tăng cường cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả quản lý
công, đẩy mạnh công tác chống tham nhũng.
e) Chủ nghĩa hội nền văn hóa phát triển cao, kế thừa và phát huy những giá
trị văn hóa của dân tộc và tinh hoa văn nhân loại.
- Thực tiễn: Văn hóa nền tảng tinh thần của hội, đóng vai trò quan trọng trong sự
phát triển bền vững của một quốc gia.
- Nội dung đặc trưng: CNXH hướng đến xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc
dân tộc, tiếp thu tinh hoa nhân loại.
Downloaded by Dong Le (ledongobito1412@gmail.com)
lOMoARcPSD|58991052
- Liên hệ thực tiễn: Việt Nam đã nhiều chính sách bảo tồn phát triển văn hóa,
nhưng còn nhiều thách thức như sự lai căng, ảnh hưởng tiêu cực của văn hóa ngoại lai.
- Giải pháp, phương hướng: Nâng cao giáo dục văn hóa, bảo tồn và phát huy di sản dân
tộc, đẩy mạnh sáng tạo trong nghệ thuật.
f) Chủ nghĩa hội đảm bảo bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc quan hệ
hữu nghị, hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới.
- Thực tiễn: Trong lịch sử, nhiều quốc gia xảy ra xung đột sắc tộc, phân biệt đối xử
chiến tranh giữa các nước.
- Nội dung đặc trưng: CNXH đề cao bình đẳng, đoàn kết dân tộc hợp tác quốc tế
hòa bình, phát triển.
- Liên hệ thực tiễn, đánh giá: VN thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc, tăng cường
quan hệ quốc tế, nhưng vẫn có thách thức trong cạnh tranh địa chính trị, lợi ích qgia.
- Giải pháp, phương hướng: Thúc đẩy ngoại giao đa phương, tăng cường hợp tác quốc
tế, đảm bảo hài hòa lợi ích dân tộc và quốc tế.
Đặc điểm thời kì quá độ lên cnxh
Đặc điểm thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội (Hiện tại đang xây dựng thì những
đặc điểm)
- Xã hội: Thiết lập công bằng hội, phân phối theo lao động (vì xây dựng hội mới
mang tính hòa bình do thời kỳ trước những ng ldong số đông tạo ra của cải thì ko
được hưởng gtrị lao động trong khi những ng ko làm nhưng sở hữu TLSX thì đc hưởng
thụ. Công bằng là xét quan hệ giữa ng với ng trong 1 tổ chức, xã hội nhất định, là quan hệ
giữa cống hiến hưởng thụ, giữa quyền lợi nghĩa vụ; đối với những nhóm yếu thế
trong xã hội cần những chính sách để đảm bảo công bằng)
- Kinh tế: Tất yếu tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần (trong thời kỳ quá độ vẫn tồn tại
kinh tế nhân bên ngoài chế độ công hữu vì vẫn còn bị ảnh hưởng bởi thời kỳ trước; tất
yếu dựa trên quy luật phủ định của phụ định chưa thế xóa bỏ ngay được, cần phải
huy động nguồn lực để sở kinh tế tư nhân thay thế thành kinh tế công hữu => cần cải tạo
kinh tế một cách hòa bình) *Liên hệ Việt Nam: Nền kinh tế tư nhân đc xác định là 1 động
lực mạnh của nền kinh tế Việt Nam hiện nay. Sau đổi mới thì cho phép 1 nền kinh tế có
nhiều tphan nên có thêm kttn và kinh tế có vốn đtau nc ngo ài
- Văn hóa tưởng: Xác lập hệ tư tưởng mới và xây dựng nền văn hóa mới (xây dựng tư
tưởng mới nhưng vẫn kế thừa những giá trị cũ)
Downloaded by Dong Le (ledongobito1412@gmail.com)
lOMoARcPSD|58991052
- Chính trị: GCCN nắm chính quyền y dựng hội mới mang tính hòa bình tổ
chức (khác với chế độ thiểu số do giai cấp nắm quyền như trước, không mang tính áp
bức, bóc lột bất công trong hội giữa các giai cấp; đó hướng tới cái đích của 2 đặc
trưng đầu tiên, 5;6 của cnxh; tính tổ chức đòi hỏi trong mỗi bộ phận của chính trị phải
tính tổ chức, tính kỷ luật, tất cả mng phải tuân theo) => hướng tới bình đẳng giữa
người với người
2. So sánh sự khác nhau Cương lĩnh 1991 và Cương lĩnh 2011
Thứ nhất, so với Cương lĩnh 1991, Cương lĩnh 2011 đã bổ sung hai đặc trưng mới: 1/ Dân
giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh và 2/ Có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ
nghĩa của nhân dân, do nhân dân, nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo. Trong Văn
kiện Đại hội X, hai đặc trưng quan trọng này cũng đã được nêu ra khi nói về chủ nghĩa xã
hội nhân dân ta xây dựng. Song, trong đặc trưng thứ nhất của Cương lĩnh 2011, tiêu
chí dân chủ được đặt trước tiêu chí công bằng. Thực tiễn cho thấy, nước ta hiện nay, dân
chủ việc thực hiện dân chủ giữ vị trí vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống xã
hội. Dân chủ không những là mục tiêu, mà còn là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế
- xã hội theo hướng phát triển nhanh và bền vững. Khi dân chủ được bảo đảm mới có thể
nói đến công bằng và đến lớn mạnh, những điều đó mới thể hiện sự văn minh.
Việc bổ sung đặc trưng ''có Nhà nước pháp quyền hội chủ nghĩa của nhân dân, do
nhân dân, nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản'' thể hiện vị trí đặc biệt quan
trọng của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa trong hệ thống chính trị của Việt Nam.
Nhà nước ấy thuộc về nhân dân, do nhân dân xây dựng nên và hướng tới phục vụ lợi ích
của nhân dân, quan quyền lực của nhân dân, do nhân dân, nhân dân. Mục tiêu
căn bản của công cuộc đổi mới nói chung, của đổi mới chính trị đổi mới hệ thống
chính trị nói riêng nước ta chính xây dựng nền dân chủ hội chủ nghĩa, phát huy
quyền làm chủ của nhân dân. Việc xây dựng nhà nước pháp quyền hội chủ nghĩa của
nhân dân, do nhân dân nhân dân một trong những điều kiện tiên quyết để thực
hiện và phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
Thứ hai, nếu Cương lĩnh năm 1991 xác định hội hội chủ nghĩa hội ''do nhân
dân lao động làm chủ'' thì trong Văn kiện Đại hội X và Cương lĩnh 2011, đặc trưng thứ hai
được điều chỉnh thành ''do nhân dân làm chủ''. Rõ ràng, khái niệm ''nhân dân” trong Văn
kiện Đại hội X nội hàm rộng hơn so với khái niệm ''nhân dân lao động'' được đề cập
trong Cương lĩnh năm 1991. Điều này cho phép thực hiện khối đại đoàn kết toàn dân tộc
Downloaded by Dong Le (ledongobito1412@gmail.com)
lOMoARcPSD|58991052
huy động sức mạnh của toàn dân vào sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước theo
định hướng xã hội chủ nghĩa.
Thứ ba, đặc trưng thứ 2 trong Cương lĩnh năm 1991 ''Có một nền kinh tế phát triển cao
dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu''
được Cương lĩnh 2011 bổ sung bằng ''Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản
xuất hiện đại quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp''. Điều này cần thiết đúng đắn.
Bởi lẽ, theo quan niệm của chủ nghĩa Mác - Lênin, quy luật về mối quan hệ biện chứng
giữa lực lượng sản xuất quan hệ sản xuất là xương sống của mọi hình thái kinh tế - xã
hội. Quan hệ sở hữu chế độ công hữu) không đồng nhất với quan hệ sản xuất. Dù đóng
vai trò hết sức quan trọng, song quan hệ sở hữu cũng chỉ là một trong 3 yếu tố (quan hệ
sở hữu, quan hệ quản lý và quan hệ phân phối) cấu thành quan hệ sản xuất. Cũng cần lưu
ý rằng, Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã rút ra một trong những bài học quan
trọng về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lựclượng sản xuất.
Thứ tư, cụm từ ''được giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, bất công” trong đặc trưng thứ
của Cương lĩnh 1991 (cụm từ “được giải phóng khỏi áp bức, bất công” đặc trưng thứ 5
của hình chủ nghĩa hội nêu trong Văn kiện Đại hội X) được Cương lĩnh 2011 lược
bỏ xác định ''Con người cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, điều kiện phát
triển toàn diện”. Theo chúng tôi điều này hợp . Bởi lẽ, sự ''ấm no, tự do, hạnh phúc''
của con người cũng đã bao hàm ý nghĩa được giải phóng khỏi áp bức, bóc lột bất
công.
Thứ năm, trong Cương lĩnh năm 2011 xác định ''con người... điều kiện phát triển toàn
diện'' (trong Cương lĩnh 1991 viết: ''Con người... có điều kiện phát triển toàn diện
nhân'', cũng Văn kiện Đại hội X ghi ''con người ... được phát triển toàn diện''). Việc bổ
sung cụm từ ''có điều kiện” là chính xác thể hiện trong chủ nghĩa xã hội sự phát triển của
con người luôn được tạo điều kiện, đồng thời phải căn cứ vào trình độ phát triển kinh tế
- xã hội của đất nước.
Thứ sáu, trong đặc trưng thứ 5 của Cương lĩnh năm 1991 viết ''Các dân tộc trong nước
bình đẳng, đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ”; trong Văn kiện Đại hội X viết:
''Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp nhau cùng
tiến bộ''. Trong Cương lĩnh năm 2011, đặc trưng y được điều chỉnh thành ''Các dân tộc
trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển''.
Downloaded by Dong Le (ledongobito1412@gmail.com)
lOMoARcPSD|58991052
Việc thay thuật ngữ ''tương trợ'' bằng thuật ngữ ''tôn trọng'' hoàn toàn đúng đắn và làm
cho đặc trưng này nội dung toàn diện hơn (với 4 tiêu chí: bình đẳng, đoàn kết, tôn
trọng giúp nhau), bởi thuật ngữ ''tương trợ” ''giúp nhau” (trong Văn kiện Đại hội X),
về cơ bản, có nội dung như nhau.
Thứ bảy, nếu Cương lĩnh 1991 xác định đặc trưng thứ 6 của chủ nghĩa xã hội ở VN là “Có
quan hệ hữu nghị hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên thế giới'' thì trong Văn
kiện Đại hội lần thứ X trong Cương lĩnh 2011, được diễn đạt một cách chính xác
hơn - ''Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới''. Cụm từ ''với các nước
trên thế giới'' ràng rộng hơn cụm từ ''với nhân dân tất cả các nước trên thế giới''. Nó
thể hiện mối quan hệ hữu nghị hợp tác của VN không chỉ với nhân dân các nước, mà
cùng với nhà nước, chính phủ và các tổ chức phi chính phủ của các nước trên thế giới.
3. Tại sao nói Việt Nam quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua tư bản chủ nghĩa là một tất
yếu khách quan?
a) Hình thức: Vận dụng quan điểm Mác – Lenin, VN đã chọn con đường gián tiếp quá độ
lên CNXH. Nước ta đã quá độ từ hội thuộc địa nửa phong kiến, nông nghiệp lạc hậu
tiến lên XHCN. Sự lựa chọn duy nhất đúng đắn, khoa học, phản ánh đúng quy luật
phát triển khách quan của cách mạng Việt Nam, đáp ứng nguyện vọng thiết tha của dân
tộc, phản ánh xu thế phát triển của thời đại, phù hợp quan điểm chủ nghĩa Mác – Lenin.
b) Đặc trưng của VN khi tiến lên xây dựng CNXH
Một là, một nước thuộc địa nửa phong kiến, nông nghiệp lạc hậu, trình độ sản xuất
rất thấp, tàn dư, tập quán còn rất nặng nề, đất nước chịu hậu quả nặng nề của chiến
tranh và luôn bị các thế lực thù địch chống phá quyết liệt
Hai là, trên thế giới, cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại diễn ra mạnh mẽ và
đem lại những thành tựu nhất định cho nhân loại
Ba là, thời đại ngày nay thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội. Do
đó, con đường lựa chọn của VN đi lên xây dựng hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ
nghĩa là sự lựa chọn đúng đắn, đúng quy luật phát triển khách quan
Bốn là, con đường lựa chọn của VN: đi lên xây dựng HTKT - XH CSCN => Sự lựa chọn
đúng đắn, phù hợp với quy luật khách quan
c) Là một tất yếu khách quan bởi
Học thuyết hình thái kinh tế- hội của chủ nghĩa Mác - Lênin đã chỉ rõ: lịch sử xã hội
đã trải qua 5 hình thái kinh tế - hội: Cộng sản nguyên thủy, chiếm hữu lệ, phong
Downloaded by Dong Le (ledongobito1412@gmail.com)
lOMoARcPSD|58991052
kiến, bản chủ nghĩa cộng sản chủ nghĩa. So với các hình thái kinh tế xã hội đã xuất
hiện trong lịch sử, hình thái kinh tế- hội cộng sản chủ nghĩa có sự khác biệt về chất,
trong đó không giai cấp đối kháng, con người từng bước trở thành người tự do… giai
cấp sản cần phải thời gian để cải tạo xã hội cũ do giai cấp bóc lột dựng nên và xây
dựng trên nền móng ấy lâu dài của chủ nghĩa hội. Bởi vậy, theo quan điểm của chủ
nghĩa Mác - Lênin, từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội tất yếu phải trải qua thời kỳ
quá độ.
- Phù hợp với xu thế của thời đại
+ trên thế giới, cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại diễn ra mạnh mẽ đem
lại những thành tựu nhất định cho nhân loại. Cuộc CM khoa học công nghệ hiên đại
đang phát triển, toàn cầu hóa kinh tế đang phát triển mạnh mẽ, hòa nhập kinh tế thế
giới trở thànhđiều kiện tất yếu, nó mở ra khả năng thuận lợi để khắc phục những hạnchế
của nước kém phát triển như: thiếu vốn, công nghiệp lạc hậu, nănglực quản lý kém
+ thời đại ngày nay thời đại quá độ từ chủ nghĩa bản lên chủ nghĩa xã hội. Đi trong
dòng lịch sử, chúng ta đã đang nhận được sự đồngtình ủng hộ ngày càng mạnh mẽ
của loài người ,của các quốc gia độc lậpđang đấu tranh để lựa chọn con đường phát triển
tiến bộ của mình Do đó, con đường lựa chọn của VN là đi lên xây dựng hình thái kinh tế
xã hội cộng sản chủ nghĩa là sự lựa chọn đúng đắn, đúng quy luật phát triển khách quan.
- Phù hợp với nguyện vọng của nhân dân - Đây là sự lựa chọn dứt khoát và đúng đắn của
Đảng, đáp ứng nguyện vọng thiết tha của dân tộc, của đại đa số nhân dân. Thực tiễn lịch
sử CMVN đã chấp nhận chứng minh: Con đường cách mạng duy nhất thể đem lại
hạnh phúc thực sự cho đại đa số nhân dân toàn thể dân tộc VN trong thời đại ngày
nay con đường độc lập dân tộc gắn liền với CNXH- Việt Nam đã đạt được những
thành tựu phát triển ấn tượng với những kết quả nổi bật như quy kinh tế Việt Nam
tăng gấp 12 lần, thu nhập bình quân đầu người tăng 8,3 lần, kim ngạch xuất - nhập khẩu
tăng 29,5 lần, vốn đầu trực tiếp nước ngoài (FDI) tăng 22 lần, tỷ lệ hộ nghèo cả nước
từ 58% năm 1993 xuống chỉ còn 2,23% năm 2021 tính theo chuẩn mới => Chứng tỏ sự lựa
chọn đó đúng hướng, phù hợp với lợi ích của cả dân tộc hoàn cảnh lịch sử cụ thể
của nước ta, phù hợp với xu thế phát triển của thời đại. Toàn bộ lịch sử cách mạng Việt
Nam đã chứng minh: Quy luật của CMVN là độc lập dân tộc gắn liền với CNXH. Đó là con
đường phù hợp cả về luận thực tiễn, cả về đặc điểm lịch sử - cụ thể trong nước và
hoàn cảnh quốcc tế, phù hợp với ý chí, nguyện vọng của đại đa số nhân dân VN.
Downloaded by Dong Le (ledongobito1412@gmail.com)
lOMoARcPSD|58991052
- Phù hợp với tiền đề kinh tế, chính trị Việt Nam
Một là, là một nước thuộc địa nửa phong kiến, nông nghiệp lạc hậu, trình độ sản xuất rất
thấp, tàn dư, tập quán còn rất nặng nề, đất nước chịu hậu quả nặng nề của chiến
tranh và luôn bị các thế lực thù địch chống phá quyết liệt
+ Kinh tế hội: Chuyển đổi kinh tế: Khi Việt Nam thực hiện các biện pháp chuyển
đổi kinh tế từ nền kinh tế bản chủ nghĩa đóng vai trò quan trọng, đã giới
hạn quyền sở hữu tư nhân và thúc đẩy sự can thiệp của nhà nước trong việc quản
điều hành nền kinh tế. Điều này thể hiện sự ưu tiên của Việt Nam đối với
quản kinh tế theo hướng hội chủ nghĩa hơn theo hình bản chủ
nghĩa.
+ Chính sách xã hội: Việt Nam đã thực hiện nhiều chính sách xã hội như giáo dục và
chăm sóc sức khỏe miễn phí hoặc giảm giá, hỗ trợ cho người nghèo và người lao
động, đảm bảo quyền lao động. Những chính sách này thể hiện sự ưu tiên của
Việt Nam đối với bình đẳng xã hội và phát triển bền vững.
- Chính trị:
+ Lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam (ĐCSVN): ĐCSVN luôn duy trì quyền lãnh
đạo tuyệt đối trong quốc gia tập trung vào mục tiêu phát triển xã hội và chính
trị. Điều này đã thúc đẩy việc thi hành chính sách chủ nghĩa xã hội và tạo ra một
hệ thống chính trị ổn định để thực hiện những mục tiêu này.
+ Chính sách quyết định địa phương: Các quyết định chính sách tại sở
Việt Nam thường được tập trung vào việc đảm bảo quyền lợi của người dân và sự
phát triển cộng đồng. Điều này nghĩa cả cấp quốc gia địa phương xu
hướng theo đuổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.
- Văn hoá và tư tưởng:
+ Văn hoá hội: tưởng hội chủ nghĩa đã được thúc đẩy phổ biến trong
văn hoá hội của Việt Nam thông qua giáo dục, truyền thông nghệ thuật.
Điều này đã tạo ra một tư duy xã hội chủ nghĩa mạnh mẽ trong xã hội.
+ tưởng chính trị: tưởng chính trị Việt Nam thường được xây dựng trên cơ
sở chủ nghĩa hội cách tiếp cận này đã thúc đẩy sự phát triển của các giá trị
xã hội chủ nghĩa trong tư tưởng của người dân.
Downloaded by Dong Le (ledongobito1412@gmail.com)
lOMoARcPSD|58991052
Như vậy, chúng ta hoàn toàn có thể khẳng định rằng, con đường phát triển quá độ lên
chủ nghĩa hội bỏ qua chế độ bản chủ nghĩa Việt Nam Chủ tịch Hồ Chí Minh
Đảng ta đã lựa chọn con đường phát triển rút ngắn theo phương thức quá độ gián
tiếp. Đó con đường phát triển tất yếu, khách quan, hợp quy luật theo tiến trình phát
triển lịch sử - tự nhiên của cách mạng Việt Nam, là sự vận dụng đúng đắn, sáng tạo chủ
nghĩa Mác - Lê-nin tưởng Hồ Chí Minh. Tóm lại, Việt Nam đã phát triển hướng tới
chủ nghĩa xã hội và bỏ qua tư bản chủ nghĩa dựa trên một sự kết hợp của các yếu tố kinh
tế hội, chính trị và văn hoá tư tưởng. Sự ưu tiên đối với bình đẳng xã hội, vai trò quyết
định của ĐCSVN, và sự phổ biến của tư duy xã hội chủ nghĩa trong xã hội đã đóng vai trò
quan trọng trong việc định hình hướng đi này
4. Trách nhiệm của thanh niên, sinh viên trong việc xây dựng cnxh
Thứ nhất, thế hệ trẻ cần phải chăm chỉ, sáng tạo, mục đích và động cơ học tập đúng
đắn, học tập để mai sau xây dựng đất nước, hiểu được học tập tốt yêu nước. Tuổi trẻ
Việt Nam nói chung và sinh viên Việt Nam nói riêng đóng vai trò rất quan trọng trong
việc hình thành nguồn nhân lực chất lượng cao, đầy đủ kiến thức, kỹ năng để thích
ứng với những bước phát triển mới trong khoa học và công nghệ. Chính vì vậy, thế hệ trẻ
- những chủ nhân tương lai của đất nước phải không ngừng học tập, sáng tạo, tiếp thu
các công nghệ mới để trang bị một nền tảng tốt, giàu kiến thức, vững kỹ năng để tiếp nối
các thế hệ cha anh trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
gắn với phát triển kinh tế tri thức.
Thứ hai, tích cực rèn luyện đạo đức, tác phong; lối sống trong sáng, lành mạnh, tránh xa
các tệ nạn xã hội; biết đấu tranh chống các biểu hiện của lối sống lai căng, thực dụng, xa
rời các gtrị văn hoá - đạo đức truyền thống của dân tộc. Đây sẽ là một động lực quan
trọng để phát huy giá trị truyền thống của dân tộc, phát huy gtrị tốt đẹp của con
người Việt Nam nói chung và tuổi trẻ Việt Nam nói riêng để đóng góp vào sự phồn thịnh
của đất nước.
Thứ ba, luôn nâng cao nhận thức chính trị, học tập chủ nghĩa Mác Lênin, học tập
làm theo tưởng, đạo đức, phong cách HCM, tránh nhạt Đảng, khô Đoàn, xa rời chính
trị. Hiện nay, các thiết bị công nghệ hiện đại hệ thống mạng hội đang ngày càng
phát triển đã tạo ra nhiều ảnh hưởng lớn đến sinh viên, bao gồm cả những ảnh hưởng
tích cực tiêu cực, một trong số đó khiến giới trẻ nói chung, trong đó sinh viên
sống tách biệt với hội, hình thành lối sống tâm, cảm, thờ ơ chính trị. Bên cạnh
Downloaded by Dong Le (ledongobito1412@gmail.com)
lOMoARcPSD|58991052
đó, nhiều bạn trẻ chủ yếu đọc báo qua những bài được chia trẻ trên mạng hội chưa
được kiểm chứng cụ thể, thay chủ động tiếp cận tới các nguồn tin chính thức, tạo cơ
hội cho các thế lực thù địch truyền những thông tin xuyên tạc Đảng và Nhà nước mà
nếu không những nhận thức chính trị đầy đủ, người đọc sẽ hình thành suy ngsai
lệch, gây ra những hệ lụy khôn lường cho tình hình an ninh xã hội. Sinh viên VN phải có
nhiệm vụ tự mình nâng cao nhận thức trị, học và làm theo Bác, hỗ trợ Đảng và Nhà nước
trong việc loại bỏ các thông tin xuyên tạc, tiêu cực khỏi các nền tảng mạng xã hội, tuyên
truyền đến người thân, bạn bè có cách tiếp nhận thông tin đúng đắn, chính xác.
Thứ tư, biết trau dồi các kỹ năng hội nhập trong thời kỳ mới, tiếp thu sự phát triển của
công nghệ, phát triển bản thân phù hợp với hoàn cảnh gia đình hội. Trong quá
trình xây dựng nước Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, ta không nên mù quáng phủ nhận tất cả
những sản phẩm Chủ nghĩa bản đã tạo ra mà phải chắt lọc, kế thừa những thành tựu
phù hợp với điều kiện phát triển của đất nước. Trong đó, sinh viên với bản chất năng
động, sáng tạo, nhiệt huyết, nhanh nhạy là đối tượng lý tưởng để tiếp thu các công nghệ
mới, tham gia giao lưu, hội nhập quốc tế. Tuy nhiên, trong quá trình hội nhập phải luôn
tỉnh táo để không đánh mất bản sắc văn hóa của dân tộc, phải dung hòa được nếp sống
hiện đại với những gtrị truyền thống. Nhiệm vụ học tập khoa học, công nghệ hội
nhập quốc tế đòi hỏi lớp sinh viên hiện nay phải nhanh chóng trang bị cho mình năng
lực hội nhập, như bản lĩnh, kiến thức, trình độ ngoại ngữ, tin học, kỹ năng, tác phong
công nghiệp, hiểu biết văn hóa dân tộc, đất nước mình, đồng thời phải hiểu biết tình
kinh tế, chính trị, hội văn hóa thế giới. Để thực hiện nhiệm vụ đó, mỗi sinh viên
phải phát huy tinh thần tự học tập, tự rèn luyện
Downloaded by Dong Le (ledongobito1412@gmail.com)
lOMoARcPSD|58991052
CHƯƠNG IV: DÂN CHỦ XHCN
VÀ NHÀ NƯỚC XHCN
1. Phân tích bản chất chức năng của nhà nước XHCN, liên hệ xây dựng nhà
nước pháp quyền XHCN Việt Nam hiện nay.
Nhà nước XHCN 1 tổ chức chính trị hội đặc biệt sinh ra từ CMXHCN; tùy
đặc điểm, điều kiện của mỗi quốc gia hình thức, phương thức tổ chức
chính quyền khác nhau, phù hợp với nước đó.
Bản chất nhà nước XHCN
Kinh tế: chịu sự quy định của sở kinh tế XHCN quan hệ công hữu về
liệu sản xuất chủ yếu; chăm lo cho lợi ích của đại đa số nhân dân lao động
Chính trị: mang bản chất của giai cấp công nhân, đại diện cho quyền lực, ý chí,
nguyện vọng của nhân dân lao động giai cấp công nhân (Nhà nước XHCN
công cụ để thể hiện quyền lực của nhân dân lao động; không chỉ mang bản chất
của GCCN tính nhân dân rộng rãi, tính dân tộc sâu sắc: nhà nước của dân,
do dân, vì dân)
Văn hóa hội: xây dựng nền tảng tinh thần là lý luận chủ nghĩa Mác Lê nin và
những giá trị văn hóa tiến bộ của nhân loại, mang bản sắc riêng của dân tộc.
Chức năng nhà nước XHCN
− Căn cứ vào pvi tác động của quyền lực nhà nước: chức năng đối nội – đối ngoại
− Căn cứ vào lĩnh vực tác động: chức năng kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội
Căn cứ vào tính chất quyền lực nhà nước: chức năng giai cấp trấn áp của đa
số nhân dân lao động đối với thiểu số bóc lột; chức năng hội cải tạo hội
cũ, xây dựng xã hội mới
Liên hệ xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH của Đảng ta năm
1991 đã nêu ra những nội dung khái quát liên quan đến nhà nước XHCN. Nhà
nước pháp quyền XHCN Việt Nam có những đặc điểm sau:
Downloaded by Dong Le (ledongobito1412@gmail.com)
lOMoARcPSD|58991052
1. Xây dựng nhà nước do nhân dân lao động làm chủ, là nhà nước của dân,
do dân, vì dân
2. Nhà nước được xây dựng dựa trên sở của hiến pháp pháp luật;
trong đó pháp luật được đặt ở vị trí tối thượng để điều chỉnh các QHXH
3. Quyền lực nhà nước thống nhất, sự phân công ràng, có sự phối
hợp nhịp nhàng giữa các cơ quan: LP - HP -TP
4. Nhà nước pháp quyền XHCN ở VN do Đảng Cộng sản VN lãnh đạo
5. Tôn trọng quyền con người, coi con người là trung tâm của sự phát triển
6. Tổ chức hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, sự phân
cấp và chỉ đạo của trung ương.
Để phát huy dân chủ XHCN VN hiện nay, việc xây dựng Nhà nước pháp quyền
XHCN vững mạnh cùng quan trọng. Đảng đã đưa ra được những phương
pháp sau đây để xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam hiện nay:
1. Xây dựng nhà nước dưới sự lãnh đạo của Đảng
2. Cải cách thể chế và phương thức hoạt động của Nhà nước
3. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong sạch, có năng lực
4. Đấu tranh phòng chống tham nhũng, lãng phí; thực hành tiết kiệm
2. Theo anh chị, sinh viên cần làm gì để góp phần xây dựng nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Gương mẫu thực hiện chấp hành nghiêm chỉnh tuyên truyền, vận động mọi
người nơi mình đang sinh sống làm việc thực hiện các đường lối, chính sách
của Đảng và pháp luật của nhà nước.
- Tích cực tham gia các hoạt động: xây dựng, củng cố, bảo vệ chính quyền, giữ
trật tự an- ninh xã hội tại địa phương
- Phê phán, đấu tranh đối với những hành vi vi phạm pháp luật
- Thường xuyên nêu cao tinh thần cảnh giác trước những âm mưu, thủ đoạn của
những thế lực thù địch. Tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và pháp luật của Nhà
nước
Downloaded by Dong Le (ledongobito1412@gmail.com)
lOMoARcPSD|58991052

Preview text:

lOMoARcPSD|58991052
CNXHKH giữa kì cô tố uyên
Chủ nghĩa xã hội khoa học (Trường Đại học Ngoại thương) Scan to open on Studocu
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Dong Le (ledongobito1412@gmail.com) lOMoARcPSD|58991052 CHƯƠNG II:
SMLS CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN
Là chương quan trọng nhất vì Thứ nhất, phát hiện ra “SMLS của giai cấp công nhân” là
một trong ba phát kiến lớn của CN Mác cùng với CNDVLS, Học thuyết giá trị thặng dư.
Mác và AG đã khắc phục những hạn chế lớn nhất của các nhà không tưởng trước đó. Họ
chưa phát hiện được lực lượng, giai cấp tiên phong cho CM. Chỉ đến Mác mới phát hiện
ra. Thứ hai, nó là phạm trù xuất phát của CNXHKH. Từ đó xây dựng các phạm trù khác của CNXHKH.
1. Sự ra đời của GCCN (dựa vào máu và nc mắt của những ng nd bị cướp đất)
- GCCN quốc tế: Cuộc CMCN lần 1 đã tạo ra những sự thay đổi lớn, đặc biệt là việc
áp dụng các thành tựu KHKT trong sản xuất, nổi bật là máy dệt. Sự bùng nổ của
ngành công nghiệp may dệt dẫn đến nhu cầu cao về nguyên vật liệu đầu vào, cụ
thể là lông cừu, loại nguyên liệu được ưa chuộng để sản xuất các loại quần áo. Do
đó, giai cấp tư sản đã tìm mọi cách để chiếm đất của những người nông dân
nhằm lấy đất để nuôi cừu (ví von: cừu ăn thịt người), thậm chí sử dụng vũ lực (xả
súng/thả chó săn) để đuổi những người nông dân khỏi chính nhà của mình.
Người nông dân lúc này bị bóc lột hết tư liệu sản xuất -> trở thành vô sản, thứ
duy nhất họ còn để kiếm sống là sức lao động của mình. Lúc này họ không còn
lựa chọn nào khác ngoài việc bán sức lao động của mình cho những kẻ đã cướp
đất của mình -> Họ từ nông dân làm ruộng chuyển sang làm công nhân tại các nhà xưởng, nhà máy.
- “Những con cừu xưa kia ngoan ngoãn hiền hậu biết bao, bây giờ đều trở thành
những con vật hung hãn, tham lãm. Cừu ăn thịt người, phá hoại ruộng vườn, nhà
cửa và thành thị” - Thomas More
- GCCN Việt Nam: Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 1 của Pháp đã dẫn đến sự hình
thành của GCCN tại Việt Nam. Thực dân Pháp chiếm đất của người nông dân để
xây dựng các nhà máy, đồn điền, đồng thời cướp bóc sức lao động của người nông
dân, ép buộc họ phải làm việc trong các nhà máy của thực dân Pháp
-> GCCN là sản phẩm của nền đại công nghiệp (GCCN là con đẻ của nền sản xuất đại
công nghiệp
: sự phát triển của nền sản xuất đại công nghiệp đã biến nhiều giai cấp trong xã hội trở thành GCCN
Downloaded by Dong Le (ledongobito1412@gmail.com) lOMoARcPSD|58991052
2. Đặt vấn đề tại sao giai cấp công nhân có sứ mệnh lịch sử đó mà không phải một giai
cấp nào khác
, C. Mác, Ph.Ăng-ghen viết: “Trong tất cả các giai cấp hiện đang đối lập với
giai cấp tư sản thì chỉ có giai cấp vô sản là giai cấp thực sự cách mạng. Tất cả các giai
cấp khác đều suy tàn và tiêu vong cùng với sự phát triển của đại công nghiệp, còn giai
cấp vô sản lại là sản phẩm của bản thân nền đại công nghiệp”. Cuộc đấu tranh của giai
cấp vô sản không phải mưu cầu lợi ích cho thiểu số như các phong trào trong lịch sử
trước đây, mà là cho tuyệt đại đa số. Cuộc đấu tranh đó không phải chỉ dừng lại ở việc
cải thiện cuộc sống cho người lao động trong phạm vi tồn tại của chủ nghĩa tư bản
(CNTB), mà đạt đến mục tiêu giành chính quyền về tay giai cấp công nhân và nhân dân
lao động; từ đó, phát huy quyền làm chủ xã hội của toàn dân xây dựng chế độ xã hội mới
không có áp bức, bóc lột. Hình thức giành chính quyền để thiết lập quyền làm chủ của
nhân dân lao động phụ thuộc vào quan hệ và so sánh lực lượng giai cấp cũng như tiến
trình cách mạng diễn ra ở mỗi quốc gia, dân tộc; do đó, ở mỗi thời kỳ lịch sử khác nhau, có hình thức khác nhau.
3. Phân tích nội dung sứ mệnh lịch sử và các điều kiện khách quan quy định sứ mệnh
lịch sử của GCCN. Liên hệ Việt Nam

Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân: GCCN là giai cấp cách mạng, có sứ
mệnh đứng lên lãnh đạo cuộc đấu tranh của nhân dân, nhằm xóa bỏ TBCN – chế
độ bóc lột người, giải phóng cho giai cấp công nhân và toàn thể nhân dân lao
động; xây dựng xã hội cộng sản văn minh.
Cụ thể: sứ mệnh được thể hiện qua 3 phương diện là chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội
Thứ nhất, do địa vị kinh tế của giai cấp công nhận:
- GCCN là bộ phận quan trọng nhất, cách mạng nhất trong các bộ phần cấu thành
lên LLSX. C. Mác đã khẳng định: “LLSX hàng đầu của toàn nhân loại là công nhân, là người lao động”.
- Giai cấp công nhân là sản phẩm của nền đại công nghiệp đại diện cho lực lượng
sản xuất mang tính chất xã hội hoá ngày càng cao. Nên là lực lượng quyết định
phá vỡ quan hệ sản xuất TBCN. Giai cấp công nhân là lực lượng duy nhất có đủ
điều kiện để tổ chức và lãnh đạo xã hôi, xây dựng và phát triển lực lượng sản xuất
và quan hê ̣sản xuất xã hội chủ nghĩa, tạo nền tảng vững chắc để xây dựng chủ
nghĩa xã hôi với tư cách là một chế ̣độ xã hôi kiểu mới, không còn chế độ người
áp bức, bóc lột người.
Downloaded by Dong Le (ledongobito1412@gmail.com) lOMoARcPSD|58991052
- Giai cấp công nhân không có hoặc cơ bản không có TLSX, phải bán sức lao động
cho nhà tư sản, bị bóc lột về giá trị thặng dư nên có lợi ích trực tiếp đối kháng với giai cấp tư sản.
Thứ hai, do đặc điểm chính trị - xã hội:
Giai cấp công nhân là giai cấp tiên phong cách mạng và có tinh thần cách mạng triệt để.
Giai cấp công nhân là giai cấp tiên phong cách mạng vì: họ đại diên cho phương thức sản
xuất tiên tiến, gắn liền với thành tựu khoa học công nghê hiện đại; được trang bị bởi môt
lý luận khoa học, cách mạng và luôn đi đầu trong mọi phong trào đấu tranh xóa bỏ chế
đô xã hội cũ, xây dựng xã hội mới tiến bộ. Giai cấp công nhân có tinh thần triệt để cách
mạng cả ở mục tiêu (giải phóng xã hội khỏi chế độ tư hữu) và phương pháp (bạo lực cách
mạng): giai cấp công nhân ̣bị giai cấp tư sản bóc lột, có lợi ích cơ bản đối lập trực tiếp với
lợi ích của giai cấp tư sản. Điều kiện sống, điều kiện làm việc đã chỉ rõ cho họ thấy: họ
chỉ có thể được giải phóng bằng cách giải phóng toàn xã hôi ra khỏi chế độ tư bản chủ
nghĩa. Không những vậy, GCCN còn có ý thức tổ chức kỷ luật cao. Giai cấp công nhân
lao đông trong nền sản xuất đại công nghiệp với hệ thống sản xuất mang tính chất dây
chuyền và nhịp độ làm việc khẩn trương, sống tập trung ở các khu đô thị buộc giai cấp
này phải tuân thủ nghiêm ngặt kỷ luật lao động. Tính tổ chức kỷ luật ngày càng được
tăng cường khi nó phát triển thành môt lực lượng chính trị lớn mạnh. Đồng thời, GCCN
là giai cấp có bản chất quốc tế: GCCN cần liên minh quốc tế - những người cùng chung
địa vị KT – XH, cùng chung mục tiêu, kẻ thù.
● Đặc điểm giai cấp công nhân Việt Nam:
Giai cấp công nhân Viêt Nam ra đời và phát triển gắn liền với chính sách khai thác ̣thuộc
địa của thực dân Pháp ở Việt Nam. Giai cấp công nhân Việt Nam mang ̣những đặc điểm chủ yếu sau đây:
- Giai cấp công nhân Viêt Nam ra đời vào đầu thế kỷ XX, trước giai cấp tư sản Việt
Nam và phát triển chậm vì nó sinh ra và lớn lên ở một nước thuộc địa, nửa phong
kiến, dưới ách thống trị của thực dân Pháp.
- Trực tiếp đối kháng với tư bản thực dân Pháp, là lực lượng chính trị tiên phong để
lãnh đạo cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, giải quyết mâu thuẫn cơ bản giữa
dân tộc Viêt Nam với đế quốc thực dân và phong kiến thống trị, mở đường cho sự
phát triển của dân tộc trong thời đại cách mạng vô sản.
- Số lượng giai cấp công nhân Viêt Nam khi ra đời còn ít, trình độ thấp, còn nặng
̣tâm lý tiểu nông nhưng giai cấp công nhân Viêt Nam sớm được tôi luyện trong
đấu tranh cách mạng chống thực dân đế quốc nên đã trưởng thành nhanh chóng
Downloaded by Dong Le (ledongobito1412@gmail.com) lOMoARcPSD|58991052
về ý thức chính trị của giai cấp, sớm giác ngộ lý tưởng, mục tiêu cách mạng, tức
là giác ngộ về sứ mệnh lịch sử của giai cấp mình, nhất là từ khi Đảng ra đời.
- Giai cấp công nhân Việt Nam có tinh thần dân tộc sâu sắc, có truyền thống yêu
nước, đoàn kết và bất khuất chống xâm lược.
- Đại bộ phận công nhân Việt Nam xuất thân từ nông dân và các tầng lớp lao động
khác nên giai cấp công nhân Viêt Nam gắn bó mật thiết với các tầng lớp nhân dân
trong xã hôi, nhất là với giai cấp nông dân. Lợi ích của giai cấp công nhân và lợi
ích dân tộc gắn chặt với nhau, tạo thành động lực thúc đẩy đoàn kết giai cấp gắn
liền với đoàn kết dân tộc trong mọi thời kỳ đấu tranh cách mạng, từ cách mạng
giải ̣phóng dân tôc đến cách mạng xã hội chủ nghĩa, trong xây dựng chủ nghĩa xã
hội ̣và trong sự nghiêp đổi mới hiện nay.
=> Đặc điểm này tạo ra thuận lợi để giai cấp công nhân xây dựng khối liên minh giai cấp
với giai cấp nông dân, với đội ngũ trí thức làm nòng cốt trong khối đại đoàn kết toàn dân
tộc. Đó cũng là cơ sở xã hội rộng lớn để thực hiện các nhiệm vụ cách mạng, thực hiện sứ
mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam, trước đây cũng như hiện nay.
Ngày nay, nhất là trong hơn 30 năm đổi mới vừa qua, những đăc điểm nêu trên
của giai cấp công nhân đã có những biến đổi do tác động của tình hình kinh tế - xã hội
trong nước và những tác đô ̣ ng của tình hình quốc tế và thế giới. Bản thân giai cấp công
nhân Việt Nam cũng có những biến đổi từ cơ cấu xã hội - nghề nghiệp, ̣trình độ học vấn
và tay nghề bậc thợ, đến đời sống, lối sống, tâm lý ý thức. Đội tiên phong của giai cấp
công nhân là Đảng Cộng sản cũng đã có một quá trình trưởng thành, trở thành Đảng
cầm quyền, duy nhất cầm quyền ở Việt Nam, đang nỗ lực tự đổi mới, tự chỉnh đốn để
nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, làm cho Đảng ngang tầm nhiêm
vụ. Có thể nói tới những biến đổi đó trên những nét chính sau đây:
- GCCN hiện nay có sự tương đồng nhất định với GCCN trong thời kỳ đầu:
+ GCCN hiện nay vẫn là LLSX hàng đầu của XH
+ GCCN hiện nay vẫn bị GC tư sản và CNTB bóc lột giá trị thặng dư. Tuy nhiên,
phong trào cộng sản và công nhân hiện nay vẫn là lực lượng tiên phong đi đầu
trong phong trào đứng lên đấu tranh vì dân sinh, dân chủ và tiến bộ xã hội
- Tuy có những điểm tương đồng nhưng theo thời gian, GCCN hiện nay cũng đã có
những bước tiến bộ, khác biệt rất nhiều so với GCCN trước đây ở TK XIX:
Downloaded by Dong Le (ledongobito1412@gmail.com) lOMoARcPSD|58991052
+ Giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay đa dạng về cơ cấu nghề nghiệp, có mặt
trong mọi thành phần kinh tế, trong đó, đôi ngũ công nhân trong khu vực kinh tế
̣nhà nước là tiêu biểu, đóng vai trò nòng cốt, chủ đạo.
+ Công nhân tri thức, nắm vững khoa học - công nghê tiên tiến, và công nhân trẻ
được đào tạo nghề theo chuẩn nghề nghiệp, học vấn, văn hóa, được rèn luyện
trong thực tiễn sản xuất và thực tiễn xã hội, là lực lượng chủ đạo trong cơ cấu giai
cấp công nhân, trong lao động và phong trào công đoàn.
● GCCN hiện nay còn giữ SMLS không?
Giai cấp công nhân vẫn giữ một vai trò quan trọng trong sự phát triển lịch sử và xã hội,
nhưng sứ mệnh lịch sử của họ đã có sự thay đổi so với trước đây, đặc biệt trong bối cảnh
phát triển kinh tế và xã hội hiện đại.
Trước đây, trong các lý thuyết Mac Lenin, giai cấp công nhân được coi là lực lượng chủ
yếu trong cách mạng xã hội, với sứ mệnh lật đổ chế độ tư bản và thiết lập một xã hội xã
hội chủ nghĩa. Tuy nhiên, trong thời đại ngày nay, với sự phát triển của nền kinh tế toàn
cầu, công nghệ và các hình thức lao động mới (như lao động tri thức, lao động tự do), vai
trò của công nhân truyền thống đã có sự thay đổi. Những cuộc đấu tranh của công nhân
hiện nay thường liên quan đến quyền lợi lao động, cải thiện điều kiện làm việc, bảo vệ
môi trường lao động và những quyền lợi xã hội khác.
Dù vậy, công nhân vẫn giữ vai trò quan trọng trong việc xây dựng nền kinh tế sản xuất,
duy trì sự ổn định xã hội và đối mặt với những thách thức mới như sự gia tăng của tự
động hóa và các công nghệ mới có thể làm thay đổi cơ cấu lao động. Vì thế, mặc dù sứ
mệnh lịch sử của họ có thể đã thay đổi so với quá khứ, nhưng công nhân vẫn đóng vai trò
quan trọng trong xã hội hiện đại, đặc biệt trong việc đảm bảo công bằng xã hội và phát triển bền vững.
4. Gắn với cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, sự phát triển của kinh tế tri
thức, GCCN hiện đại có xu hướng “trí tuệ hoá”,
đòi hỏi Thanh niên Việt Nam nói chung
và sinh viên Việt Nam nói riêng cần có những phẩm chất đáp ứng được yêu cầu của
công cuộc xây dựng giai cấp công nhân.

- Sinh viên cần phải nâng cao nhận thức, kiên định quan điểm của giai cấp công nhân là
giai cấp lãnh đạo cách mạng thông qua đội tiên phong là Đảng Cộng sản Việt Nam
- Chúng ta phải giác ngộ được lập trường, lý tưởng của giai cấp công nhân, giác ngộ
được chủ nghĩa Mác Lênin tại Việt Nam cùng với tư tưởng HCM
Downloaded by Dong Le (ledongobito1412@gmail.com) lOMoARcPSD|58991052
- Sinh viên cần không ngừng học tập và luyện tập để làm chủ kiến thức, kỹ năng, nâng
cao trình độ văn hóa, chuyên môn, khoa học, kỹ thuật và tay nghề để thích ứng với yêu
cầu thị trường lao động
- Sinh viên phải tích cực đóng góp vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước, phải là người tiên phong trong việc tiếp thu, giáo dục, phổ biến tri thức.
- Sinh viên phải tiên phong trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc
phòng an ninh cũng như Phê phán và không tiếp tay hay tin tưởng những quan điểm của
các thế lực thù địch chống phá cách mạng
- Sinh viên cần chủ động tham gia vào quá trình hội nhập quốc tế; tham gia giải quyết
các vấn đề toàn cầu; để nâng tầm ảnh hưởng của Việt Nam trên trường quốc tế.
5. Vì sao nói ĐCS là nhân tố quan trọng nhất để GCCN hoàn thành thắng lợi SMLS?
Đảng Cộng sản là nhân tố quan trọng nhất để giai cấp công nhân (GCCN) hoàn thành
thắng lợi sứ mệnh lịch sử bởi mối quan hệ mật thiết và vai trò lãnh đạo tối cao của Đảng.
Đảng Cộng sản là sự kết hợp hữu cơ giữa phong trào công nhân và chủ nghĩa Mác-Lênin,
đồng thời là sản phẩm ưu tú nhất của GCCN. Đảng gồm những người giác ngộ lý luận,
kiên quyết cách mạng, cao hơn giai cấp về trình độ giác ngộ lý tưởng, trí tuệ, phẩm chất
và sự hi sinh, do đó nắm giữ vị trí lãnh đạo giai cấp. Vai trò của Đảng thể hiện rõ nét ở
việc lãnh đạo chính trị, giúp GCCN trở thành lực lượng tự giác, hiểu rõ và biết thực hiện
sứ mệnh lịch sử; tham mưu giai cấp, vạch ra cương lĩnh, đường lối đấu tranh chính trị,
giác ngộ lý tưởng, tạo sự thống nhất về tư tưởng và tổ chức, tạo nên sức mạnh thống
nhất, liên kết hành động cho cả giai cấp; và là lực lượng tiên phong đấu tranh, đi đầu
trong đấu tranh, tiên phong về trí tuệ, gương mẫu trong cuộc sống.
Downloaded by Dong Le (ledongobito1412@gmail.com) lOMoARcPSD|58991052 CHƯƠNG III:
CNXH VÀ THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CNXH
1. Phân tích đặc trưng của CNXH (6 đặc trưng)
* Phân tích trong bài thi: cơ sở của lý luận: thực tiễn => nội dung của đặc trưng => liên
hệ thực tiễn, đánh giá vậy cái đặc trưng ấy đc thực hiện nnao, có đạt đc ko (của các nc
hoặc Việt Nam) => giải pháp để phát huy, khắc phục; phương hướng trong tương lai
a) Chủ nghĩa xã hội giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội, giải
phóng con người, tạo điều kiện để con người phát triển toàn diện.
- Thực tiễn: Lịch sử xã hội loài người chứng kiến sự áp bức của giai cấp thống trị đối với
giai cấp bị trị, xung đột giai cấp và sự bóc lột lao động. Phong trào đấu tranh giải phóng
dân tộc và giai cấp công nhân xuất hiện mạnh mẽ vào thế kỷ 19-20.
- Nội dung đặc trưng: CNXH hướng đến xóa bỏ áp bức, bất công, đảm bảo quyền tự do,
bình đẳng và phát triển toàn diện cho con người thông qua công bằng xã hội, giáo dục, y
tế, việc làm. (cơ sở từ nguyên lý về sự phát triển). Đây là đặc trưng thể hiện được bản
chất nhân văn, nhân đạo của chủ nghĩa xã hội, khác biệt hẳn về chất so với các hình thái
kinh tế - xã hội khác, đề cao yếu tố con người, xóa bỏ tình trạng bóc lột người giữa các dân tộc với nhau.
- Liên hệ thực tiễn: Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách giảm nghèo,
phổ cập giáo dục, đảm bảo an sinh xã hội. Tuy nhiên, vẫn còn bất cập về khoảng cách
giàu nghèo, cơ hội tiếp cận dịch vụ chất lượng cao.
- Giải pháp, phương hướng: Cần tiếp tục cải cách chính sách, tăng cường giáo dục, phát
triển nền kinh tế tri thức, tạo cơ hội phát triển đồng đều hơn.
b) Chủ nghĩa xã hội là xã hội do nhân dân lao động làm chủ.
- Thực tiễn: Trong các chế độ cũ, quyền lực thường thuộc về giai cấp bóc lột, nhân dân
lao động ít có tiếng nói trong chính trị.
- Nội dung đặc trưng: CNXH đề cao vai trò của nhân dân, thiết lập nền dân chủ nhân
dân, đảm bảo quyền tham gia quản lý nhà nước của nhân dân. Thể hiện thuộc tính bản
chất của CNXH, vì cngười và do con người; biến giai cấp vô sản thành giai cấp thống trị.
- Liên hệ thực tiễn: Việt Nam thực hiện chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa, nhưng vẫn còn
hạn chế trong cơ chế phản biện xã hội, thực hiện quyền giám sát của nhân dân.
Downloaded by Dong Le (ledongobito1412@gmail.com) lOMoARcPSD|58991052
- Giải pháp, phương hướng: Hoàn thiện pháp luật, thúc đẩy chính quyền điện tử, tăng
cường minh bạch và trách nhiệm giải trình của Nhà nước.
c) Chủ nghĩa xã hội có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất
hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu.
- Thực tiễn: Sự phát triển kinh tế phụ thuộc vào sở hữu tư liệu sản xuất. Ở nhiều nước tư
bản, tư nhân kiểm soát phần lớn nền kinh tế.
- Nội dung đặc trưng: CNXH đề cao sở hữu công cộng về tư liệu sản xuất chủ yếu, phát
triển lực lượng sản xuất để đảm bảo kinh tế phát triển bền vững. Đây là đặc trưng về
phương diện kinh tế của CNXH, cho thấy được tính ưu việt của CNXH là việc xác định
chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu, giải quyết được mâu thuẫn của xã hội.
- Liên hệ thực tiễn: Việt Nam phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN,
nhưng vẫn gặp thách thức trong nâng cao năng suất lao động và công nghiệp hóa.
- Giải pháp, phương hướng: Đẩy mạnh khoa học công nghệ, tăng cường đầu tư vào công
nghiệp nền tảng, cải cách doanh nghiệp nhà nước.
d) Chủ nghĩa xã hội có nhà nước kiếu mới mang bản chất giai cấp công nhân, đại
biểu cho lợi ích, quyền lực và ý chí của nhân dân lao động.
- Thực tiễn: Trong lịch sử, nhà nước thường phục vụ lợi ích giai cấp thống trị, chưa đảm
bảo quyền lợi nhân dân lao động.
- Nội dung đặc trưng: CNXH xây dựng nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân
dân, gắn kết chặt chẽ với lợi ích của giai cấp công nhân. Nhà nước ấy là nhà nước chuyên
chính vô sản, mở rộng rất nhiều chế độ dân chủ, lần đầu tiên biến chế độ dân chủ dành cho người nghèo.
- Liên hệ thực tiễn, đánh giá: Việt Nam tổ chức nhà nước theo mô hình dân chủ xã hội
chủ nghĩa, nhưng còn hạn chế trong cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng.
- Giải pháp, phương hướng: Tăng cường cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả quản lý
công, đẩy mạnh công tác chống tham nhũng.
e) Chủ nghĩa xã hội có nền văn hóa phát triển cao, kế thừa và phát huy những giá
trị văn hóa của dân tộc và tinh hoa văn nhân loại.
- Thực tiễn: Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, đóng vai trò quan trọng trong sự
phát triển bền vững của một quốc gia.
- Nội dung đặc trưng: CNXH hướng đến xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc
dân tộc, tiếp thu tinh hoa nhân loại.
Downloaded by Dong Le (ledongobito1412@gmail.com) lOMoARcPSD|58991052
- Liên hệ thực tiễn: Việt Nam đã có nhiều chính sách bảo tồn và phát triển văn hóa,
nhưng còn nhiều thách thức như sự lai căng, ảnh hưởng tiêu cực của văn hóa ngoại lai.
- Giải pháp, phương hướng: Nâng cao giáo dục văn hóa, bảo tồn và phát huy di sản dân
tộc, đẩy mạnh sáng tạo trong nghệ thuật.
f) Chủ nghĩa xã hội đảm bảo bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc và có quan hệ
hữu nghị, hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới.
- Thực tiễn: Trong lịch sử, nhiều quốc gia xảy ra xung đột sắc tộc, phân biệt đối xử và
chiến tranh giữa các nước.
- Nội dung đặc trưng: CNXH đề cao bình đẳng, đoàn kết dân tộc và hợp tác quốc tế vì hòa bình, phát triển.
- Liên hệ thực tiễn, đánh giá: VN thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc, tăng cường
quan hệ quốc tế, nhưng vẫn có thách thức trong cạnh tranh địa chính trị, lợi ích qgia.
- Giải pháp, phương hướng: Thúc đẩy ngoại giao đa phương, tăng cường hợp tác quốc
tế, đảm bảo hài hòa lợi ích dân tộc và quốc tế.
● Đặc điểm thời kì quá độ lên cnxh
Đặc điểm thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Hiện tại đang xây dựng thì nó có những đặc điểm)
- Xã hội: Thiết lập công bằng xã hội, phân phối theo lao động (vì xây dựng xã hội mới
mang tính hòa bình do ở thời kỳ trước những ng ldong là số đông tạo ra của cải thì ko
được hưởng giá trị lao động trong khi những ng ko làm nhưng sở hữu TLSX thì đc hưởng
thụ. Công bằng là xét quan hệ giữa ng với ng trong 1 tổ chức, xã hội nhất định, là quan hệ
giữa cống hiến và hưởng thụ, giữa quyền lợi và nghĩa vụ; đối với những nhóm yếu thế
trong xã hội cần những chính sách để đảm bảo công bằng)
- Kinh tế: Tất yếu tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần (trong thời kỳ quá độ vẫn tồn tại
kinh tế tư nhân bên ngoài chế độ công hữu vì vẫn còn bị ảnh hưởng bởi thời kỳ trước; tất
yếu vì dựa trên quy luật phủ định của phụ định vì chưa thế xóa bỏ ngay được, cần phải
huy động nguồn lực để sở kinh tế tư nhân thay thế thành kinh tế công hữu => cần cải tạo
kinh tế một cách hòa bình) *Liên hệ Việt Nam: Nền kinh tế tư nhân đc xác định là 1 động
lực mạnh của nền kinh tế Việt Nam hiện nay. Sau đổi mới thì cho phép 1 nền kinh tế có
nhiều tphan nên có thêm kttn và kinh tế có vốn đtau nc ngo ài
- Văn hóa – tư tưởng: Xác lập hệ tư tưởng mới và xây dựng nền văn hóa mới (xây dựng tư
tưởng mới nhưng vẫn kế thừa những giá trị cũ)
Downloaded by Dong Le (ledongobito1412@gmail.com) lOMoARcPSD|58991052
- Chính trị: GCCN nắm chính quyền và xây dựng xã hội mới mang tính hòa bình và tổ
chức (khác với chế độ thiểu số do giai cấp nắm quyền như trước, không mang tính áp
bức, bóc lột bất công trong xã hội cũ giữa các giai cấp; đó hướng tới cái đích của 2 đặc
trưng đầu tiên, 5;6 của cnxh; tính tổ chức đòi hỏi trong mỗi bộ phận của chính trị phải
có tính tổ chức, tính kỷ luật, tất cả mng phải tuân theo) => hướng tới bình đẳng giữa người với người
2. So sánh sự khác nhau Cương lĩnh 1991 và Cương lĩnh 2011
Thứ nhất, so với Cương lĩnh 1991, Cương lĩnh 2011 đã bổ sung hai đặc trưng mới: 1/ Dân
giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh và 2/ Có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ
nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo. Trong Văn
kiện Đại hội X, hai đặc trưng quan trọng này cũng đã được nêu ra khi nói về chủ nghĩa xã
hội mà nhân dân ta xây dựng. Song, trong đặc trưng thứ nhất của Cương lĩnh 2011, tiêu
chí dân chủ được đặt trước tiêu chí công bằng. Thực tiễn cho thấy, nước ta hiện nay, dân
chủ và việc thực hiện dân chủ giữ vị trí và vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống xã
hội. Dân chủ không những là mục tiêu, mà còn là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế
- xã hội theo hướng phát triển nhanh và bền vững. Khi dân chủ được bảo đảm mới có thể
nói đến công bằng và đến lớn mạnh, những điều đó mới thể hiện sự văn minh.
Việc bổ sung đặc trưng ' có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do
nhân dân, vì nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản' thể hiện vị trí đặc biệt quan
trọng của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa trong hệ thống chính trị của Việt Nam.
Nhà nước ấy thuộc về nhân dân, do nhân dân xây dựng nên và hướng tới phục vụ lợi ích
của nhân dân, là cơ quan quyền lực của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Mục tiêu
căn bản của công cuộc đổi mới nói chung, của đổi mới chính trị và đổi mới hệ thống
chính trị nói riêng ở nước ta chính là xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, phát huy
quyền làm chủ của nhân dân. Việc xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của
nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân là một trong những điều kiện tiên quyết để thực
hiện và phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
Thứ hai, nếu Cương lĩnh năm 1991 xác định xã hội xã hội chủ nghĩa là xã hội ' do nhân
dân lao động làm chủ' thì trong Văn kiện Đại hội X và Cương lĩnh 2011, đặc trưng thứ hai
được điều chỉnh thành ' do nhân dân làm chủ'. Rõ ràng, khái niệm ' nhân dân” trong Văn
kiện Đại hội X có nội hàm rộng hơn so với khái niệm ' nhân dân lao động' được đề cập
trong Cương lĩnh năm 1991. Điều này cho phép thực hiện khối đại đoàn kết toàn dân tộc
Downloaded by Dong Le (ledongobito1412@gmail.com) lOMoARcPSD|58991052
và huy động sức mạnh của toàn dân vào sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước theo
định hướng xã hội chủ nghĩa.
Thứ ba, đặc trưng thứ 2 trong Cương lĩnh năm 1991 ' Có một nền kinh tế phát triển cao
dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu'
được Cương lĩnh 2011 bổ sung bằng ' Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản
xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp'. Điều này là cần thiết và đúng đắn.
Bởi lẽ, theo quan niệm của chủ nghĩa Mác - Lênin, quy luật về mối quan hệ biện chứng
giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là xương sống của mọi hình thái kinh tế - xã
hội. Quan hệ sở hữu chế độ công hữu) không đồng nhất với quan hệ sản xuất. Dù đóng
vai trò hết sức quan trọng, song quan hệ sở hữu cũng chỉ là một trong 3 yếu tố (quan hệ
sở hữu, quan hệ quản lý và quan hệ phân phối) cấu thành quan hệ sản xuất. Cũng cần lưu
ý rằng, Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã rút ra một trong những bài học quan
trọng về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lựclượng sản xuất.
Thứ tư, cụm từ ' được giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, bất công” trong đặc trưng thứ tư
của Cương lĩnh 1991 (cụm từ “được giải phóng khỏi áp bức, bất công” ở đặc trưng thứ 5
của mô hình chủ nghĩa xã hội nêu trong Văn kiện Đại hội X) được Cương lĩnh 2011 lược
bỏ và xác định là ' Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát
triển toàn diện”. Theo chúng tôi điều này là hợp lý. Bởi lẽ, sự ' ấm no, tự do, hạnh phúc'
của con người cũng đã bao hàm ý nghĩa được giải phóng khỏi áp bức, bóc lột và bất công.
Thứ năm, trong Cương lĩnh năm 2011 xác định ' con người. . có điều kiện phát triển toàn
diện' (trong Cương lĩnh 1991 viết: ' Con người. . có điều kiện phát triển toàn diện cá
nhân', cũng Văn kiện Đại hội X ghi ' con người . . được phát triển toàn diện' ). Việc bổ
sung cụm từ ' có điều kiện” là chính xác thể hiện trong chủ nghĩa xã hội sự phát triển của
con người luôn được tạo điều kiện, đồng thời phải căn cứ vào trình độ phát triển kinh tế
- xã hội của đất nước.
Thứ sáu, trong đặc trưng thứ 5 của Cương lĩnh năm 1991 viết ' Các dân tộc trong nước
bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ”; trong Văn kiện Đại hội X viết:
' Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp nhau cùng
tiến bộ' . Trong Cương lĩnh năm 2011, đặc trưng này được điều chỉnh thành ' Các dân tộc
trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển'.
Downloaded by Dong Le (ledongobito1412@gmail.com) lOMoARcPSD|58991052
Việc thay thuật ngữ ' tương trợ' bằng thuật ngữ ' tôn trọng' hoàn toàn đúng đắn và làm
cho đặc trưng này có nội dung toàn diện hơn (với 4 tiêu chí: bình đẳng, đoàn kết, tôn
trọng giúp nhau), bởi thuật ngữ ' tương trợ” và ' giúp nhau” (trong Văn kiện Đại hội X),
về cơ bản, có nội dung như nhau.
Thứ bảy, nếu Cương lĩnh 1991 xác định đặc trưng thứ 6 của chủ nghĩa xã hội ở VN là “Có
quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên thế giới' thì trong Văn
kiện Đại hội lần thứ X và trong Cương lĩnh 2011, nó được diễn đạt một cách chính xác
hơn - ' Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới'. Cụm từ ' với các nước
trên thế giới' rõ ràng rộng hơn cụm từ ' với nhân dân tất cả các nước trên thế giới'. Nó
thể hiện mối quan hệ hữu nghị và hợp tác của VN không chỉ với nhân dân các nước, mà
cùng với nhà nước, chính phủ và các tổ chức phi chính phủ của các nước trên thế giới.
3. Tại sao nói Việt Nam quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua tư bản chủ nghĩa là một tất yếu khách quan?
a) Hình thức: Vận dụng quan điểm Mác – Lenin, VN đã chọn con đường gián tiếp quá độ
lên CNXH. Nước ta đã quá độ từ xã hội thuộc địa nửa phong kiến, nông nghiệp lạc hậu
tiến lên XHCN. Sự lựa ⇒ chọn duy nhất đúng đắn, khoa học, phản ánh đúng quy luật
phát triển khách quan của cách mạng Việt Nam, đáp ứng nguyện vọng thiết tha của dân
tộc, phản ánh xu thế phát triển của thời đại, phù hợp quan điểm chủ nghĩa Mác – Lenin.
b) Đặc trưng của VN khi tiến lên xây dựng CNXH
• Một là, là một nước thuộc địa nửa phong kiến, nông nghiệp lạc hậu, trình độ sản xuất
rất thấp, tàn dư, tập quán cũ còn rất nặng nề, đất nước chịu hậu quả nặng nề của chiến
tranh và luôn bị các thế lực thù địch chống phá quyết liệt
• Hai là, trên thế giới, cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại diễn ra mạnh mẽ và
đem lại những thành tựu nhất định cho nhân loại
• Ba là, thời đại ngày nay là thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội. Do
đó, con đường lựa chọn của VN là đi lên xây dựng hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ
nghĩa là sự lựa chọn đúng đắn, đúng quy luật phát triển khách quan
• Bốn là, con đường lựa chọn của VN: đi lên xây dựng HTKT - XH CSCN => Sự lựa chọn
đúng đắn, phù hợp với quy luật khách quan
c) Là một tất yếu khách quan bởi
Học thuyết hình thái kinh tế- xã hội của chủ nghĩa Mác - Lênin đã chỉ rõ: lịch sử xã hội
đã trải qua 5 hình thái kinh tế - xã hội: Cộng sản nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong
Downloaded by Dong Le (ledongobito1412@gmail.com) lOMoARcPSD|58991052
kiến, tư bản chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa. So với các hình thái kinh tế xã hội đã xuất
hiện trong lịch sử, hình thái kinh tế- xã hội cộng sản chủ nghĩa có sự khác biệt về chất,
trong đó không có giai cấp đối kháng, con người từng bước trở thành người tự do… giai
cấp vô sản cần phải có thời gian để cải tạo xã hội cũ do giai cấp bóc lột dựng nên và xây
dựng trên nền móng ấy lâu dài của chủ nghĩa xã hội. Bởi vậy, theo quan điểm của chủ
nghĩa Mác - Lênin, từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội tất yếu phải trải qua thời kỳ quá độ.
- Phù hợp với xu thế của thời đại
+ trên thế giới, cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại diễn ra mạnh mẽ và đem
lại những thành tựu nhất định cho nhân loại. Cuộc CM khoa học công nghệ hiên đại
đang phát triển, toàn cầu hóa kinh tế đang phát triển mạnh mẽ, hòa nhập kinh tế thế
giới trở thànhđiều kiện tất yếu, nó mở ra khả năng thuận lợi để khắc phục những hạnchế
của nước kém phát triển như: thiếu vốn, công nghiệp lạc hậu, nănglực quản lý kém
+ thời đại ngày nay là thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội. Đi trong
dòng lịch sử, chúng ta đã và đang nhận được sự đồngtình ủng hộ ngày càng mạnh mẽ
của loài người ,của các quốc gia độc lậpđang đấu tranh để lựa chọn con đường phát triển
tiến bộ của mình Do đó, con đường lựa chọn của VN là đi lên xây dựng hình thái kinh tế
xã hội cộng sản chủ nghĩa là sự lựa chọn đúng đắn, đúng quy luật phát triển khách quan.
- Phù hợp với nguyện vọng của nhân dân - Đây là sự lựa chọn dứt khoát và đúng đắn của
Đảng, đáp ứng nguyện vọng thiết tha của dân tộc, của đại đa số nhân dân. Thực tiễn lịch
sử CMVN đã chấp nhận và chứng minh: Con đường cách mạng duy nhất có thể đem lại
hạnh phúc thực sự cho đại đa số nhân dân và toàn thể dân tộc VN trong thời đại ngày
nay là con đường “độc lập dân tộc gắn liền với CNXH” - Việt Nam đã đạt được những
thành tựu phát triển ấn tượng với những kết quả nổi bật như quy mô kinh tế Việt Nam
tăng gấp 12 lần, thu nhập bình quân đầu người tăng 8,3 lần, kim ngạch xuất - nhập khẩu
tăng 29,5 lần, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tăng 22 lần, tỷ lệ hộ nghèo cả nước
từ 58% năm 1993 xuống chỉ còn 2,23% năm 2021 tính theo chuẩn mới => Chứng tỏ sự lựa
chọn đó là đúng hướng, phù hợp với lợi ích của cả dân tộc và hoàn cảnh lịch sử cụ thể
của nước ta, phù hợp với xu thế phát triển của thời đại. Toàn bộ lịch sử cách mạng Việt
Nam đã chứng minh: Quy luật của CMVN là độc lập dân tộc gắn liền với CNXH. Đó là con
đường phù hợp cả về lý luận và thực tiễn, cả về đặc điểm lịch sử - cụ thể trong nước và
hoàn cảnh quốcc tế, phù hợp với ý chí, nguyện vọng của đại đa số nhân dân VN.
Downloaded by Dong Le (ledongobito1412@gmail.com) lOMoARcPSD|58991052
- Phù hợp với tiền đề kinh tế, chính trị Việt Nam
Một là, là một nước thuộc địa nửa phong kiến, nông nghiệp lạc hậu, trình độ sản xuất rất
thấp, tàn dư, tập quán cũ còn rất nặng nề, đất nước chịu hậu quả nặng nề của chiến
tranh và luôn bị các thế lực thù địch chống phá quyết liệt
+ Kinh tế xã hội: Chuyển đổi kinh tế: Khi Việt Nam thực hiện các biện pháp chuyển
đổi kinh tế từ nền kinh tế tư bản chủ nghĩa đóng vai trò quan trọng, nó đã giới
hạn quyền sở hữu tư nhân và thúc đẩy sự can thiệp của nhà nước trong việc quản
lý và điều hành nền kinh tế. Điều này thể hiện sự ưu tiên của Việt Nam đối với
quản lý kinh tế theo hướng xã hội chủ nghĩa hơn là theo mô hình tư bản chủ nghĩa.
+ Chính sách xã hội: Việt Nam đã thực hiện nhiều chính sách xã hội như giáo dục và
chăm sóc sức khỏe miễn phí hoặc giảm giá, hỗ trợ cho người nghèo và người lao
động, và đảm bảo quyền lao động. Những chính sách này thể hiện sự ưu tiên của
Việt Nam đối với bình đẳng xã hội và phát triển bền vững. - Chính trị:
+ Lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam (ĐCSVN): ĐCSVN luôn duy trì quyền lãnh
đạo tuyệt đối trong quốc gia và tập trung vào mục tiêu phát triển xã hội và chính
trị. Điều này đã thúc đẩy việc thi hành chính sách chủ nghĩa xã hội và tạo ra một
hệ thống chính trị ổn định để thực hiện những mục tiêu này.
+ Chính sách và quyết định địa phương: Các quyết định và chính sách tại cơ sở ở
Việt Nam thường được tập trung vào việc đảm bảo quyền lợi của người dân và sự
phát triển cộng đồng. Điều này có nghĩa là cả cấp quốc gia và địa phương có xu
hướng theo đuổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa. - Văn hoá và tư tưởng:
+ Văn hoá xã hội: Tư tưởng xã hội chủ nghĩa đã được thúc đẩy và phổ biến trong
văn hoá xã hội của Việt Nam thông qua giáo dục, truyền thông và nghệ thuật.
Điều này đã tạo ra một tư duy xã hội chủ nghĩa mạnh mẽ trong xã hội.
+ Tư tưởng chính trị: Tư tưởng chính trị ở Việt Nam thường được xây dựng trên cơ
sở chủ nghĩa xã hội và cách tiếp cận này đã thúc đẩy sự phát triển của các giá trị
xã hội chủ nghĩa trong tư tưởng của người dân.
Downloaded by Dong Le (ledongobito1412@gmail.com) lOMoARcPSD|58991052
⇒ Như vậy, chúng ta hoàn toàn có thể khẳng định rằng, con đường phát triển quá độ lên
chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam mà Chủ tịch Hồ Chí Minh
và Đảng ta đã lựa chọn là con đường phát triển rút ngắn theo phương thức quá độ gián
tiếp. Đó là con đường phát triển tất yếu, khách quan, hợp quy luật theo tiến trình phát
triển lịch sử - tự nhiên của cách mạng Việt Nam, là sự vận dụng đúng đắn, sáng tạo chủ
nghĩa Mác - Lê-nin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Tóm lại, Việt Nam đã phát triển hướng tới
chủ nghĩa xã hội và bỏ qua tư bản chủ nghĩa dựa trên một sự kết hợp của các yếu tố kinh
tế xã hội, chính trị và văn hoá tư tưởng. Sự ưu tiên đối với bình đẳng xã hội, vai trò quyết
định của ĐCSVN, và sự phổ biến của tư duy xã hội chủ nghĩa trong xã hội đã đóng vai trò
quan trọng trong việc định hình hướng đi này
4. Trách nhiệm của thanh niên, sinh viên trong việc xây dựng cnxh
Thứ nhất, thế hệ trẻ cần phải chăm chỉ, sáng tạo, có mục đích và động cơ học tập đúng
đắn, học tập để mai sau xây dựng đất nước, hiểu được học tập tốt là yêu nước. Tuổi trẻ
Việt Nam nói chung và sinh viên Việt Nam nói riêng đóng vai trò rất quan trọng trong
việc hình thành nguồn nhân lực chất lượng cao, có đầy đủ kiến thức, kỹ năng để thích
ứng với những bước phát triển mới trong khoa học và công nghệ. Chính vì vậy, thế hệ trẻ
- những chủ nhân tương lai của đất nước phải không ngừng học tập, sáng tạo, tiếp thu
các công nghệ mới để trang bị một nền tảng tốt, giàu kiến thức, vững kỹ năng để tiếp nối
các thế hệ cha anh trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
gắn với phát triển kinh tế tri thức.
Thứ hai, tích cực rèn luyện đạo đức, tác phong; lối sống trong sáng, lành mạnh, tránh xa
các tệ nạn xã hội; biết đấu tranh chống các biểu hiện của lối sống lai căng, thực dụng, xa
rời các giá trị văn hoá - đạo đức truyền thống của dân tộc. Đây sẽ là một động lực quan
trọng để phát huy giá trị truyền thống của dân tộc, phát huy giá trị tốt đẹp của con
người Việt Nam nói chung và tuổi trẻ Việt Nam nói riêng để đóng góp vào sự phồn thịnh của đất nước.
Thứ ba, luôn nâng cao nhận thức chính trị, học tập chủ nghĩa Mác – Lênin, học tập và
làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách HCM, tránh nhạt Đảng, khô Đoàn, xa rời chính
trị. Hiện nay, các thiết bị công nghệ hiện đại và hệ thống mạng xã hội đang ngày càng
phát triển đã tạo ra nhiều ảnh hưởng lớn đến sinh viên, bao gồm cả những ảnh hưởng
tích cực và tiêu cực, một trong số đó là khiến giới trẻ nói chung, trong đó có sinh viên
sống tách biệt với xã hội, hình thành lối sống vô tâm, vô cảm, thờ ơ chính trị. Bên cạnh
Downloaded by Dong Le (ledongobito1412@gmail.com) lOMoARcPSD|58991052
đó, nhiều bạn trẻ chủ yếu đọc báo qua những bài được chia trẻ trên mạng xã hội chưa
được kiểm chứng cụ thể, thay vì chủ động tiếp cận tới các nguồn tin chính thức, tạo cơ
hội cho các thế lực thù địch truyền bá những thông tin xuyên tạc Đảng và Nhà nước mà
nếu không có những nhận thức chính trị đầy đủ, người đọc sẽ hình thành suy nghĩ sai
lệch, gây ra những hệ lụy khôn lường cho tình hình an ninh xã hội. Sinh viên VN phải có
nhiệm vụ tự mình nâng cao nhận thức trị, học và làm theo Bác, hỗ trợ Đảng và Nhà nước
trong việc loại bỏ các thông tin xuyên tạc, tiêu cực khỏi các nền tảng mạng xã hội, tuyên
truyền đến người thân, bạn bè có cách tiếp nhận thông tin đúng đắn, chính xác.
Thứ tư, biết trau dồi các kỹ năng hội nhập trong thời kỳ mới, tiếp thu sự phát triển của
công nghệ, phát triển bản thân phù hợp với hoàn cảnh gia đình và xã hội. Trong quá
trình xây dựng nước Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, ta không nên mù quáng phủ nhận tất cả
những sản phẩm Chủ nghĩa Tư bản đã tạo ra mà phải chắt lọc, kế thừa những thành tựu
phù hợp với điều kiện phát triển của đất nước. Trong đó, sinh viên với bản chất năng
động, sáng tạo, nhiệt huyết, nhanh nhạy là đối tượng lý tưởng để tiếp thu các công nghệ
mới, tham gia giao lưu, hội nhập quốc tế. Tuy nhiên, trong quá trình hội nhập phải luôn
tỉnh táo để không đánh mất bản sắc văn hóa của dân tộc, phải dung hòa được nếp sống
hiện đại với những giá trị truyền thống. Nhiệm vụ học tập khoa học, công nghệ và hội
nhập quốc tế đòi hỏi lớp sinh viên hiện nay phải nhanh chóng trang bị cho mình năng
lực hội nhập, như bản lĩnh, kiến thức, trình độ ngoại ngữ, tin học, kỹ năng, tác phong
công nghiệp, hiểu biết văn hóa dân tộc, đất nước mình, đồng thời phải hiểu biết tình
kinh tế, chính trị, xã hội và văn hóa thế giới. Để thực hiện nhiệm vụ đó, mỗi sinh viên
phải phát huy tinh thần tự học tập, tự rèn luyện
Downloaded by Dong Le (ledongobito1412@gmail.com) lOMoARcPSD|58991052 CHƯƠNG IV: DÂN CHỦ XHCN VÀ NHÀ NƯỚC XHCN
1. Phân tích bản chất và chức năng của nhà nước XHCN, liên hệ xây dựng nhà
nước pháp quyền XHCN Việt Nam hiện nay.

Nhà nước XHCN là 1 tổ chức chính trị xã hội đặc biệt – sinh ra từ CMXHCN; tùy
đặc điểm, điều kiện của mỗi quốc gia mà có hình thức, phương thức tổ chức
chính quyền khác nhau, phù hợp với nước đó.
● Bản chất nhà nước XHCN
− Kinh tế: chịu sự quy định của cơ sở kinh tế XHCN là quan hệ công hữu về tư
liệu sản xuất chủ yếu; chăm lo cho lợi ích của đại đa số nhân dân lao động
− Chính trị: mang bản chất của giai cấp công nhân, đại diện cho quyền lực, ý chí,
nguyện vọng của nhân dân lao động và giai cấp công nhân (Nhà nước XHCN là
công cụ để thể hiện quyền lực của nhân dân lao động; không chỉ mang bản chất
của GCCN mà có tính nhân dân rộng rãi, tính dân tộc sâu sắc: nhà nước của dân, do dân, vì dân)
− Văn hóa xã hội: xây dựng nền tảng tinh thần là lý luận chủ nghĩa Mác Lê nin và
những giá trị văn hóa tiến bộ của nhân loại, mang bản sắc riêng của dân tộc.
● Chức năng nhà nước XHCN
− Căn cứ vào pvi tác động của quyền lực nhà nước: chức năng đối nội – đối ngoại
− Căn cứ vào lĩnh vực tác động: chức năng kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội
− Căn cứ vào tính chất quyền lực nhà nước: chức năng giai cấp – trấn áp của đa
số nhân dân lao động đối với thiểu số bóc lột; chức năng xã hội – cải tạo xã hội
cũ, xây dựng xã hội mới
● Liên hệ xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH của Đảng ta năm
1991 đã nêu ra những nội dung khái quát liên quan đến nhà nước XHCN. Nhà
nước pháp quyền XHCN Việt Nam có những đặc điểm sau:
Downloaded by Dong Le (ledongobito1412@gmail.com) lOMoARcPSD|58991052
1. Xây dựng nhà nước do nhân dân lao động làm chủ, là nhà nước của dân, do dân, vì dân
2. Nhà nước được xây dựng dựa trên cơ sở của hiến pháp và pháp luật;
trong đó pháp luật được đặt ở vị trí tối thượng để điều chỉnh các QHXH
3. Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công rõ ràng, có sự phối
hợp nhịp nhàng giữa các cơ quan: LP - HP -TP
4. Nhà nước pháp quyền XHCN ở VN do Đảng Cộng sản VN lãnh đạo
5. Tôn trọng quyền con người, coi con người là trung tâm của sự phát triển
6. Tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, có sự phân
cấp và chỉ đạo của trung ương.
Để phát huy dân chủ XHCN ở VN hiện nay, việc xây dựng Nhà nước pháp quyền
XHCN vững mạnh là vô cùng quan trọng. Đảng đã đưa ra được những phương
pháp sau đây để xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam hiện nay:
1. Xây dựng nhà nước dưới sự lãnh đạo của Đảng
2. Cải cách thể chế và phương thức hoạt động của Nhà nước
3. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong sạch, có năng lực
4. Đấu tranh phòng chống tham nhũng, lãng phí; thực hành tiết kiệm
2. Theo anh chị, sinh viên cần làm gì để góp phần xây dựng nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Gương mẫu thực hiện chấp hành nghiêm chỉnh và tuyên truyền, vận động mọi
người nơi mình đang sinh sống và làm việc thực hiện các đường lối, chính sách
của Đảng và pháp luật của nhà nước.
- Tích cực tham gia các hoạt động: xây dựng, củng cố, bảo vệ chính quyền, giữ
trật tự an- ninh xã hội tại địa phương
- Phê phán, đấu tranh đối với những hành vi vi phạm pháp luật
- Thường xuyên nêu cao tinh thần cảnh giác trước những âm mưu, thủ đoạn của
những thế lực thù địch. Tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và pháp luật của Nhà nước
Downloaded by Dong Le (ledongobito1412@gmail.com)