ÔN TẬP CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG VỤ CÔNG CHỨC
1.2. Quan niệm đặc trưng về công vụ
1.2.1. Quan niệm về công vụ
Công vụ, theo Từ điển Tiếng Việt “việc công” trong quan hay đơn vị quân đội.
Từ điển Luật học giải thích công vụ “công việc mang , tính chất nhà nước lợi ích
hội, lợi ích nhà nước, lợi ích chính đáng của công dân, tính chuyên nghiệp, chủ yếu
do cán bộ công chức nhà nước thực hiện, .
Công vụ mang tính tổ chức tuân thủ những quy chế bắt buộc trật tự, theo ,
tính thứ bậc chặt chẽ chính quy liên tục, , được đảm bảo bằng quyền lực nhà nước”.
Như vậy, hiện đang tồn tại nhiều cách tiếp cận khác nhau về công vụ. Tính đến nay,
pháp luật Việt Nam chưa một văn bản quy phạm pháp luật nào pháp hóa khái niệm
công vụ.
Điều 2, Luật Cán bộ, công chức năm 2008 mới chỉ dừng lại việc giải thích từ
ngữ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn Hoạt động công vụ của n bộ, công chức
của cán bộ, công chức theo quy định của Luật này và các quy định khác liên quan”.
Theo quy định tại Luật Cán bộ, công chức năm 2008, gắn với việc công vụ thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức.
Theo điều 5, Luật CBCC năm 2025 quy định:
Nhưng do của thể chế đặc thù chính trị Việt Nam, cán bộ, công chức không chỉ
những người được bầu cử, tuyển dụng vào làm việc trong bộ máy nhà nước còn
những người được theo quy định của pháp luật để bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ các
chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt
trận Tổ quốc các tổ chức chính trị - hội. Bởi vậy, hoạt động công vụ không chỉ
diễn ra trong các quan nhà nước còn việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cán
bộ, công chức trong các tổ chức thuộc hệ thống chính tr Việt Nam.
VD: Một công chức cấp thuộc bộ phận “Tư pháp hộ tịch” thực hiện việc cấp
giấy khai sinh, giấy khai tử, chứng thực giấy tờ, đăng hộ tịch cho công dân
1.2.2. Đặc điểm của công vụ
Thứ nhất, công vụ mang . tính quyền lực nhà nước
+Công vụ hoạt động để tổ chức thực hiện chức năng của nhà nước. vậy,
nguyên tắc tổ chức chức năng chi phối quyền lực nhà ớc, của nhà nước sẽ cấu tổ
chức, mô hình và nguyên tắc hoạ t đ ộng của nền côn g vụ.
+Công vụ hoạt động được thực hiện bởi Do đó, bảo đảm quyền lực nhà nước.
hoạt động của cán bộ, công chức nếu không gắn liền quyền lực công với thì không phải
hoạt động công vụ.
VD: quan Thuế thực hiện quyền “xử phạt vi phạm hành chính” đối với người
nộp thuế vi phạm dụ phạt cảnh cáo, phạt tiền, tịch thu tang vật theo thẩm
quyền do Nhà nước giao. (Điều 13 Nghị định 189/2025/NĐ-CP)
Thứ hai, công vụ hoạt động . Tính pháp của hoạt động công mang tính pháp
vụ xuất phát kết quả thể hiện ý chí của nhà nước từ đây của sự .
VD: Việc đăng khai sinh cho trẻ em mới sinh do y ban nhân dân cấp thực hiện
theo thủ tục của Luật Hộ tịch 2014 các văn bản hướng dẫn ( ). Khi 1069/VBHN-BTP
công chức pháp hộ tịch giải quyết thủ tục, cấp “Giấy khai sinh” cho công dân, đó
thực hiện công vụ mang tính pháp lý.
Thứ ba, công vụ hoạt động mang , được tính thường xuyên liên tục bảo đảm
thực hiện bởi . Công vụ hoạt động do nhà nước tiến nh để thực ngân sách nhà nước
hiện chức năng quản nhà nước, do vậy, luôn với . công vụ tồn tại cùng nhà nước
VD: thủ tục đăng khai sinh tại UBND được thực hiện thường xuyên, mọi thời điểm,
không mang tính tạm thời.
Thứ công vụ hoạt động được điều chỉnh bởi pháp luật. Hoạt động công vụ
hoạt động theo quy định của pháp luật, để t chức thi hành pháp luật, do đó hoạt động
công vụ phải tuân thủ trật tự pháp nhất định.
VD: Việc đăng khai sinh khai tử hộ tịch đều phải thực hiện theo quy định của
Luật Hộ tịch 2014 các Nghị định, Thông liên quan. Khi thực hiện, công chức
pháp hộ tịch phải kiểm tra hồ sơ, đối chiếu theo quy định pháp luật; nếu đúng mới cấp
giấy, nếu không thì yêu cầu chỉnh sửa.
Thứ năm công vụ hoạt động mang tính phi lợi nhuận. Công vụ hoạt động phục
vụ lợi ích chung của hội do nhà nước thực hiện bằng ngân sách nhà nước do đó lợi
nhuận không phải mục tiêu trực tiếp nền công vụ hướng tới.
VD: Thủ tục hành chính như đăng khai sinh, khai t nhằm xác lập quyền nghĩa vụ
nhân thân cho công dân phục vụ lợi ích hội, quản dân cư, bảo vệ quyền lợi công
dân không nhằm mục tiêu lợi nhuận. Khi công chức cấp giấy khai sinh, nhiệm vụ của
họ phục vụ công n, thực hiện quyền lợi của Nhà ớc công dân, ch không phải
mục lợi nhuận nhân.
1.2.3. Vai trò của cvcc
- Công vụ nhà ớc thực hiện hoá mục tiêu chính trị, đường lối của đảng cầm
quyền
Vai trò này xuất phát từ bản chất của quyền lực nhà nước. Tron g xã h ội đương
đại, các đảng chính trị có vai trò rất q uan trọng. Là tổ chức chính trị thể hiện lợi ích
giai cấp, sự ra đời và phát triển củ a các Đảng chính trị luôn song hành cùng với cuộc
đấu tranh gìn giữ qu yền lực nh à nước. bởi vậy, công vnhà nước luôn đặt dưới sự
lãnh đạo của đản g cầm quyền.
VD: Việc xây dựng bộ máy hành chính công; lựa chọn nhân sự, bổ nhiệm, phân công cán
bộ công chức nhằm đáp ứng yêu cầu lãnh đạo của Đảng về “đội ngũ cán bộ, công chức
phẩm chất chính trị, năng lực, trách nhiệm” theo định ớng Đảng đưa ra.
- Công vụ n hà nước là hoạt động để tổ chức thực hiện quyền lực nhà nướ c, do đó
được bảo đảm bởi quyền lực nhà nước
Hoạt động công vụ bao giờ cũng phản ánh ý chí c a NN. Hoạt độn g công vụ
được tiến hành trên ba lĩnh vực, lập pháp, hành pháp, ph áp của quyền lực nhà
nước. Bộ máy cô ng vụ luô n được hình thành t heo nguyên tắc và trình tự luật định,
nhằm tổ chức thực hiện quyền lực nhà nướ c. Mỗi chủ thể thực hiên công vụ đều
có v trị pháp và được tr ao n hững quyền hạ n nhất định để thực hiện nhiệm vụ cụ
thể theo quy định của pháp luật. Chính xuất phát tự vị trí phá p này, trong quá
trình tổ ch c thực thi công vụ, các quyết định của chủ thể ng vụ luôn được bảo
đảm bằng sức m nh cưỡn g chế của quyền lực nhà nước.
VD: hệ thống công chức, viên chức các quan nhà ớc được biên chế để thực thi
công vụ trong quản hành chính như quản đất đai, quản nhà nước, thực thi pháp
luật nhằm bảo đảm quyền lực của nhà nước được vận hành đúng chức năng, theo quy
định pháp luật.
- Công vụ nhà nước là hoạt động mang tính chất phục vụ xã hội,xây dựng v à phát
triển xã hội.
Vai trò này xuất phát từ cách tiếp cậ n mới về bản chất nhà nước kéo the o
n hững nhận thực m ới về ng uồn gốc củ a quyền lực nh à c. Nhà nước sản
phẩm của sự , nhà nước sin h ra từ xã hội và để phục v xã hội. Các phát triển hội
lí thuyết hiện đại về nhà nước khẳng đị nh tính chính trị của quyền lực nhà nướ c xuất
phát chỗ về bản chất đ ây quyền lực của nhân dân. Nnước tro ng vị thế này
phải giữ vai trò điều hoà lợi ích xã hội, phục vụ ch o lợi ích chung củ a xã hội.
VD: Việc cải cách, hiện đại hóa hệ thống công vụ để ng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ
công, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân khi thực hiện thủ tục hành chính từ đó
phục vụ nhân dân, phát triển hội.
1.2.4 Văn hoá công vụ
Khái niệm: hệ thốngVăn hóa công vụ được hiểu một nhữ ng giá trị, cách ứng
xử, biểu t ượng, ch uẩn mực được tron g hình thành quá trình xây dựng phát
triển công vụ, khả năng lưu truyền và có tác động tới tâm lý, hành vi của người
thực thi công vụ cán bộ, công . Văn hoá công vụ áp dụng cho các đối tượng các
chức, viên chức : Các bộ , quan của các quan hàn h chính nhà nước bao gồm
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ba n nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, c ấp
xã.
Các yếu tố trong văn hoá côn g vụ thường ba o gồm những y ếu tố sau:
- Các cán b ộ công vụ cần TUÂN theo các nguyên tắc đ ạo đức trong công đạo lý
việc của họ. Điều này BAO GỒM sự trung thực, minh bạch, và trách nhiệm trong
quá trình thực hiện nhiệm vụ.
- n hoá công vụ tập trung vào việc P HỤC VỤ CỘNG ĐỒNG QUỐC GIA.
Cán bộ công vụ cần ng việc của họ đến cuộc sống của hiểu rằng ảnh hưởng
người dân lợi ích của cộng đồng lên hàng đầu. và phải đặt
- Văn h oá công vụ thúc đẩy v i c HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ một cách hiệu quả
đạt chất ợng cao. Điều này đòi hỏi sự nỗ lực và chuyên môn trong công vi ệc.
- Văn hoá công vụ cần TÔN TRỌNG s trong và rằng đa dạng hội đảm bảo
KHÔNG có sự hoặc tro ng công việc. kỳ thị phân biệt đối xử
- Cán bộ công vụ cần ĐẢM BẢO họ luôn chuẩn bị cho của mình và công việc chịu
trách nhiệm đối với kết quả công việc.
b. Nội dung trong văn hóa côn g vụ:
Về tinh thần, th ái độ làm việc của cán bộ, công chức, v iên chức:
Cán bộ, công chức, viên chức phải TRUNG THÀNH với Nhà nước Cộng hòa
hội chủ nghĩa Việt Nam tôn ; BẢO VỆ DAN H DỰ Tổ quốc lợi ích quốc gia;
trọng và tận tụy phục vụ Nhân dân. Khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ, cán bộ, c ông
chức, viên chức phải , bao gồm: ý thức rõ về chức trá ch, bổn phận của bản thân
- Phải tốt mọi được ; sẵn sàng nhận nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ phân công
không kén chọn vị trí công tác Tâm huyết, tận tụy, , ch ọn vi c dễ, bỏ việc khó.
gương mẫu làm tròn đư ợc giao; chức trách, nhiệm vụ không vướng vào “tư duy
nhiệm kỳ”.
- P hải ; TRÁNH ý thức tổ chức kỷ luật sử dụng hiệu q uthời giờ làm việc;
hiện tượng tru ng bình chủ nghĩ a, làm việc qua loa, đại khá i , m hiệu quả; nghiêm
chỉnh chấp hành n ội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức; chủ động phối hợp trong
thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
- KHÔNG được gây khó k hăn, phiền hà, vòi vĩnh, kéo dài thời gi an xử lý công
việc c a cơ quan, tổ chức và người dân; K HÔNG thờ ơ , cảm, thiếu trách nhiệm
trước n hững khó khăn, b c xúc của người dân.
- Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo phải công tâm, khá ch quan trong sử dụng ,
đánh giá cán bộ thuộc quyền qu n lý; KHÔNG lợi dụng vị t rí công tác để bổ nhiệm
người thân quen; khi nhận thấy chủ động xin thôi giữ chức vụ bản thân còn hạn
chế về năng lực và uy tín.
Về chuẩn mực giao tiếp, ứng xử của c án bộ, c ông chức, viên chức:
- Trong g i ao tiế p với người dân, cán bộ, công chức, viê n chức phải tôn trọng, lắng
nghe, tận tình hướng dẫn vquy trình xử l ý ng việc giải thích cặn kẽ những
thắc m c của người n. Thực hiện 4 XIN, 4 LUÔN”: xin chào, xin lỗi, xin cảm
ơn, xin phép; luôn mỉm cười, l uôn nh ẹ nhàng , luôn lắng nghe, luôn giúp đỡ.
- , cán bộ, công chức, vi ên chức phải Đối với đồng nghiệp tinh th n hợp tác,
tương trợ nhiệm vụ không phái mất đoàn kết trong thực hiện , công vụ; gây
nội bộ của cơ quan, tổ chức.
- , cán bộ, công chức, vi ên chức phải Đối với lãnh đạo cấp trên tuâ n ththứ bậc
hành chính phục tù ng sự chỉ đạo ph ân công công việc của cấp trên, , điều hành , ;
KHÔNG lấy lòng độ ng trốn tránh, thoái thác nhiệm vụ; không nịnh bợ
không tr ong sáng.
- Cán bộ, công chức, viên ch c , quả n giữ chức vụ lãnh đạo không được duy ý
chí, áp đặt, b o thủ; phải t ôn trọn g, lắng nghe ý kiến cấp dưới của ; gương mẫu
trong g iao tiếp, ng xử.
Về chuẩn mực về đạo đ c, lối sống của cán bộ, công c hức, viê n chức:
- Cán bộ, công chức, viê n chức phải không ngừn g học tập, tu ỡng, rèn luy n về
đạo đức, lối số ng. Thực hiện cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; trung thực, giản
dị, thẳng thắn, chân thành; không có biểu hiện cơ hội , sống ích kỷ, ganh ghét, đố kỵ.
- Cán bộ, công chức , viên chức KHÔNG được đán h bạc, sa vào các tệ nạn hội;
không được sử dụng đồ uống cồn trong thời gi an làm việc và giờ ng htrưa; t
thuốc đúng i quy định; phải tu ân thủ kỷ luật phá t ngôn, không sử dụng mạng
hội để khai thác, tuyên truyền các thông tin chưa được kiểm chứng, phiến diện,
một chiều ảnh h ưởng đến hoạt động côn g vụ.
- Cán bộ, công chức, viên chức phải tuân thủ chuẩn mực đạo đức gia đình và xã hội,
thuần phong mỹ tục, truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc; không tín dị đoan
và có những hành vi phản cả m khi tham gia lễ hộ i .
Trang phục của cán bộ, công chức, viên chức:
Trong khi thực hiện nhiệ m vụ, cán bộ, công chức, viên chức phải ăn mặc gọn gàng,
lịch sự, đi giày hoặc dép có quai hậu phù hợp với tính chất công . Trang phục phải
việc, đặc thù trang phục của ngành . Đối với thuầ n p hong, mỹ tục của dân tộc
những ngành có trang phục riêng thì p hải thực hiện the o quy đị nh của ngành.
1.2.5 Đạo đức c ông vụ
Khái ni ệm:
Đạo đức thực thi công vụ ĐẠO ĐỨC NGHỀ N GHIỆP của cán bộ, công chức,
viên chức, l à , các về hệ thống các giá trị chuẩn mự c nhận thức và hành vi phù
hợp với đặc thù của ho t động công vụ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy
định
Quy định chuẩn mực đạo đức công vụ
Quy định gồm 05 nội dung chí nh:
• Đối với Tổ quốc :
+ TUYỆT ĐỐI , với trung thành với Tổ quốc trung thành các tưởng xây dựng
và phát t riển đất nước;
+ TUYỆT ĐỐI vào , tin tưởng lý tưởng cánh mạng đư ờng lối của Đảng Cộng sản
Việt Nam cá nhân, đơn vị . THỰC HIỆN các tốt với nhiệm vụ, tổ chức phối hợp
trong mục tiêu chung;
+ KIÊN QUYẾT chống lại những hành vi xâm phạm an ninh q uốc gia, phá hoại
hòa bình, độc lập của Tổ quốc;
+ TÍCH CỰC SẴN SÀNG tham gia bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất
toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc;
+ TẬN TÂM, TẬN LỰC phát triển của đóng góp công sức, trí tuệ c ho snghiệp
tỉnh. Thực hiện tốt các trách nhiệm, bên cạnh sự sáng tạo, họ c tập cốn g hiến
không ngừng ng hỉ;

Preview text:

ÔN TẬP CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG VỤ CÔNG CHỨC
1.2. Quan niệm đặc trưng về công vụ
1.2.1. Quan niệm về công vụ
Công vụ, theo Từ điển Tiếng Việt là “việc công” trong cơ quan hay đơn vị quân đội.
Từ điển Luật học giải thích công vụ là “công việc mang tính chất nhà nước, vì lợi ích
hội, lợi ích nhà nước, lợi ích chính đáng của công dân, có tính chuyên nghiệp, chủ yếu
do cán bộ, công chức nhà nước thực hiện.
Công vụ mang tính tổ chức và tuân thủ những quy chế bắt buộc, theo trật tự, có
tính thứ bậc chặt chẽ, chính quy và liên tục, được đảm bảo bằng quyền lực nhà nước”.
Như vậy, hiện đang tồn tại nhiều cách tiếp cận khác nhau về công vụ. Tính đến nay,
pháp luật Việt Nam chưa có một văn bản quy phạm pháp luật nào pháp lý hóa khái niệm công vụ.
Điều 2, Luật Cán bộ, công chức năm 2008 mới chỉ dừng lại ở việc giải thích từ
ngữ “Hoạt động công vụ của cán bộ, công chức” là việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
của cán bộ, công chức theo quy định của Luật này và các quy định khác có liên quan”.
Theo quy định tại Luật Cán bộ, công chức năm 2008, công vụ gắn với việc thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức.
Theo điều 5, Luật CBCC năm 2025 quy định:
Nhưng do đặc thù của thể chế chính trị Việt Nam, cán bộ, công chức không chỉ là
những người được bầu cử, tuyển dụng vào làm việc trong bộ máy nhà nước mà còn là
những người được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm theo quy định của pháp luật để giữ các
chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt
trận Tổ quốc các tổ chức chính trị - hội. Bởi vậy, hoạt động công vụ không chỉ
diễn ra trong các cơ quan nhà nước mà còn là việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cán
bộ, công chức trong các tổ chức thuộc hệ thống chính trị Việt Nam.
VD: Một công chức cấp xã thuộc bộ phận “Tư pháp – hộ tịch” thực hiện việc cấp
giấy khai sinh, giấy khai tử, chứng thực giấy tờ, đăng hộ tịch cho công dân
1.2.2. Đặc điểm của công vụ
Thứ nhất, công vụ mang tính quyền lực nhà nước.
+Công vụ là hoạt động để tổ chức và thực hiện chức năng của nhà nước. Vì vậy,
nguyên tắc tổ chức quyền lực nhà nước, chức năng của nhà nước sẽ chi phối cơ cấu tổ
chức, mô hình và nguyên tắc hoạ t đ ộng của nền côn g vụ.
+Công vụ là hoạt động được bảo đảm thực hiện bởi quyền lực nhà nước. Do đó,
hoạt động của cán bộ, công chức nếu không gắn liền với quyền lực công thì không phải
hoạt động công vụ.
VD: quan Thuế thực hiện quyền “xử phạt vi phạm hành chính” đối với người
nộp thuế vi phạm dụ phạt cảnh cáo, phạt tiền, tịch thu tang vật theo thẩm
quyền do Nhà nước giao. (Điều 13 Nghị định 189/2025/NĐ-CP)
Thứ hai, công vụ là hoạt động mang tính pháp lí. Tính pháp lí của hoạt động công
vụ xuất phát từ đây là kết quả của sự thể hiện ý chí của nhà nước.
VD: Việc đăng ký khai sinh cho trẻ em mới sinh do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện —
theo thủ tục của Luật Hộ tịch 2014 và các văn bản hướng dẫn (1069/VBHN-BTP). Khi
công chức tư pháp – hộ tịch giải quyết thủ tục, cấp “Giấy khai sinh” cho công dân, đó là
thực hiện công vụ mang tính pháp lý.
Thứ ba, công vụ là hoạt động mang tính thường xuyên, liên tục và được bảo đảm
thực hiện bởi ngân sách nhà nước. Công vụ là hoạt động do nhà nước tiến hành để thực
hiện chức năng quản lý nhà nước, do vậy, công vụ luôn tồn tại cùng với nhà nước.
VD: thủ tục đăng ký khai sinh tại UBND xã được thực hiện thường xuyên, mọi thời điểm,
không mang tính tạm thời.
Thứ tư công vụ là hoạt động được điều chỉnh bởi pháp luật. Hoạt động công vụ là
hoạt động theo quy định của pháp luật, để tổ chức và thi hành pháp luật, do đó hoạt động
công vụ phải tuân thủ trật tự pháp lí nhất định.
VD: Việc đăng ký khai sinh — khai tử — hộ tịch đều phải thực hiện theo quy định của
Luật Hộ tịch 2014 và các Nghị định, Thông tư liên quan. Khi thực hiện, công chức tư
pháp – hộ tịch phải kiểm tra hồ sơ, đối chiếu theo quy định pháp luật; nếu đúng mới cấp
giấy, nếu không thì yêu cầu chỉnh sửa.
Thứ năm công vụ là hoạt động mang tính phi lợi nhuận. Công vụ là hoạt động phục
vụ lợi ích chung của xã hội do nhà nước thực hiện bằng ngân sách nhà nước do đó lợi
nhuận không phải là mục tiêu trực tiếp mà nền công vụ hướng tới.
VD: Thủ tục hành chính như đăng ký khai sinh, khai tử nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ
nhân thân cho công dân — phục vụ lợi ích xã hội, quản lý dân cư, bảo vệ quyền lợi công
dân — không nhằm mục tiêu lợi nhuận. Khi công chức cấp giấy khai sinh, nhiệm vụ của
họ là phục vụ công dân, thực hiện quyền lợi của Nhà nước và công dân, chứ không phải
vì mục lợi nhuận cá nhân.
1.2.3. Vai trò của cvcc
- Công vụ nhà nước thực hiện hoá mục tiêu chính trị, đường lối của đảng cầm quyền
Vai trò này xuất phát từ bản chất của quyền lực nhà nước. Tron g xã h ội đương
đại, các đảng chính trị có vai trò rất q uan trọng. Là tổ chức chính trị thể hiện lợi ích
giai cấp, sự ra đời và phát triển củ a các Đảng chính trị luôn song hành cùng với cuộc
đấu tranh gìn giữ qu yền lực nh à nước. bởi vậy, công vụ nhà nước luôn đặt dưới sự
lãnh đạo của đản g cầm quyền.
VD: Việc xây dựng bộ máy hành chính công; lựa chọn nhân sự, bổ nhiệm, phân công cán
bộ công chức nhằm đáp ứng yêu cầu lãnh đạo của Đảng về “đội ngũ cán bộ, công chức
có phẩm chất chính trị, năng lực, trách nhiệm” … theo định hướng mà Đảng đưa ra.
- Công vụ n hà nước là hoạt động để tổ chức thực hiện quyền lực nhà nướ c, do đó
được bảo đảm bởi quyền lực nhà nước
Hoạt động công vụ bao giờ cũng phản ánh ý chí c ủa NN. Hoạt độn g công vụ
được tiến hành trên ba lĩnh vực, lập pháp, hành pháp, tư ph áp của quyền lực nhà
nước. Bộ máy cô ng vụ luô n được hình thành t heo nguyên tắc và trình tự luật định,
nhằm tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nướ c. Mỗi chủ thể thực hiên công vụ đều
có v ị trị pháp lí và được tr ao n hững quyền hạ n nhất định để thực hiện nhiệm vụ cụ
thể theo quy định của pháp luật. Chính vì xuất phát tự vị trí phá p lí này, trong quá
trình tổ ch ức thực thi công vụ, các quyết định của chủ thể cô ng vụ luôn được bảo
đảm bằng sức m ạnh cưỡn g chế của quyền lực nhà nước.
VD: hệ thống công chức, viên chức ở các cơ quan nhà nước được biên chế để thực thi
công vụ trong quản lý hành chính — như quản lý đất đai, quản lý nhà nước, thực thi pháp
luật — nhằm bảo đảm quyền lực của nhà nước được vận hành đúng chức năng, theo quy định pháp luật.
- Công vụ nhà nước là hoạt động mang tính chất phục vụ xã hội,xây dựng v à phát triển xã hội.
Vai trò này xuất phát từ cách tiếp cậ n mới về bản chất nhà nước và kéo the o
là n hững nhận thực m ới về ng uồn gốc củ a quyền lực nh à nư ớc. Nhà nước sản
phẩm của sự phát triển hội, nhà nước sin h ra từ xã hội và để phục v ụ xã hội. Các
lí thuyết hiện đại về nhà nước khẳng đị nh tính chính trị của quyền lực nhà nướ c xuất
phát ở chỗ về bản chất đ ây là quyền lực của nhân dân. Nhà nước tro ng vị thế này
phải giữ vai trò điều hoà lợi ích xã hội, phục vụ ch o lợi ích chung củ a xã hội.
VD: Việc cải cách, hiện đại hóa hệ thống công vụ để nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ
công, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân khi thực hiện thủ tục hành chính — từ đó
phục vụ nhân dân, phát triển xã hội. 1.2.4 Văn hoá công vụ
Khái niệm:Văn hóa công vụ được hiểu là một hệ thống nhữ ng giá trị, cách ứng
xử, biểu t ượng, ch uẩn mực được hình thành tron g quá trình xây dựng và phát
triển công vụ, có khả năng lưu truyền và có tác động tới tâm lý, hành vi của người
thực thi công vụ . Văn hoá công vụ áp dụng cho các đối tượng các cán bộ, công
chức, viên chức của các cơ quan hàn h chính nhà nước bao gồm: Các bộ , cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ba n nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, c ấp xã.
Các yếu tố trong văn hoá côn g vụ thường ba o gồm những y ếu tố sau:
- Các cán b ộ công vụ cần TUÂN theo các nguyên tắc đ ạo đức và đạo lý trong công
việc của họ. Điều này BAO GỒM sự trung thực, minh bạch, và trách nhiệm trong
quá trình thực hiện nhiệm vụ.
- Vă n hoá công vụ tập trung vào việc P HỤC VỤ CỘNG ĐỒNG và QUỐC GIA.
Cán bộ công vụ cần hiểu rằng công việc của họ có ảnh hưởng đến cuộc sống của
người dân và phải đặt lợi ích của cộng đồng lên hàng đầu.
- Văn h oá công vụ thúc đẩy v i ệc HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ một cách hiệu quả
và đạt chất lượng cao. Điều này đòi hỏi sự nỗ lực và chuyên môn trong công vi ệc.
- Văn hoá công vụ cần TÔN TRỌNG s ự đa dạng trong xã hội và đảm bảo rằng
KHÔNG có sự kỳ thị hoặc phân biệt đối xử tro ng công việc.
- Cán bộ công vụ cần ĐẢM BẢO họ luôn chuẩn bị cho công việc của mình và chịu
trách nhiệm đối với kết quả công việc.
b. Nội dung trong văn hóa côn g vụ:
Về tinh thần, th ái độ làm việc của cán bộ, công chức, v iên chức:
Cán bộ, công chức, viên chức phải TRUNG THÀNH với Nhà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam; BẢO VỆ DAN H DỰ Tổ quốc và lợi ích quốc gia; tôn
trọng và tận tụy phục vụ Nhân dân. Khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ, cán bộ, c ông
chức, viên chức phải ý thức rõ về chức trá ch, bổn phận của bản thân, bao gồm:
- Phải sẵn sàng nhận và nỗ lực hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được phân công;
không kén chọn vị trí công tác, ch ọn vi ệc dễ, bỏ việc khó. Tâm huyết, tận tụy,
gương mẫu làm tròn chức trách, nhiệm vụ đư ợc giao; không vướng vào “tư duy nhiệm kỳ”.
- P hải có ý thức tổ chức kỷ luật; sử dụng có hiệu q uả thời giờ làm việc; TRÁNH
hiện tượng tru ng bình chủ nghĩ a, làm việc qua loa, đại khá i , kém hiệu quả; nghiêm
chỉnh chấp hành n ội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức; chủ động phối hợp trong
thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
- KHÔNG được gây khó k hăn, phiền hà, vòi vĩnh, kéo dài thời gi an xử lý công
việc c ủa cơ quan, tổ chức và người dân; K HÔNG thờ ơ , vô cảm, thiếu trách nhiệm
trước n hững khó khăn, b ức xúc của người dân.
- Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo phải công tâm, khá ch quan trong sử dụng ,
đánh giá cán bộ thuộc quyền qu ản lý; KHÔNG lợi dụng vị t rí công tác để bổ nhiệm
người thân quen; chủ động xin thôi giữ chức vụ khi nhận thấy bản thân còn hạn
chế về năng lực và uy tín.
Về chuẩn mực giao tiếp, ứng xử của c án bộ, c ông chức, viên chức:
- Trong g i ao tiế p với người dân, cán bộ, công chức, viê n chức phải tôn trọng, lắng
nghe, tận tình hướng dẫn về quy trình xử l ý cô ng việc và giải thích cặn kẽ những
thắc m ắc của người dân. Thực hiện “4 XIN, 4 LUÔN”: xin chào, xin lỗi, xin cảm
ơn, xin phép; luôn mỉm cười, l uôn nh ẹ nhàng , luôn lắng nghe, luôn giúp đỡ.
- Đối với đồng nghiệp, cán bộ, công chức, vi ên chức phải có tinh th ần hợp tác,
tương trợ trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ; không bè phái gây mất đoàn kết
nội bộ của cơ quan, tổ chức.
- Đối với lãnh đạo cấp trên , cán bộ, công chức, vi ên chức phải tuâ n thủ thứ bậc
hành chính, phục tù ng sự chỉ đạo, điều hành , ph ân công công việc của cấp trên;
KHÔNG trốn tránh, thoái thác nhiệm vụ; không nịnh bợ lấy lòng vì độ ng cơ không tr ong sáng.
- Cán bộ, công chức, viên ch ức giữ chức vụ lãnh đạo, quả n lý không được duy ý
chí, áp đặt, b ảo thủ; phải t ôn trọn g, lắng nghe ý kiến của cấp dưới; gương mẫu
trong g iao tiếp, ứng xử.
Về chuẩn mực về đạo đ ức, lối sống của cán bộ, công c hức, viê n chức:
- Cán bộ, công chức, viê n chức phải không ngừn g học tập, tu dư ỡng, rèn luy ện về
đạo đức, lối số ng. Thực hiện cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; trung thực, giản
dị, thẳng thắn, chân thành; không có biểu hiện cơ hội , sống ích kỷ, ganh ghét, đố kỵ.
- Cán bộ, công chức , viên chức KHÔNG được đán h bạc, sa vào các tệ nạn xã hội;
không được sử dụng đồ uống có cồn trong thời gi an làm việc và giờ ng hỉ trưa; hú t
thuốc lá đúng nơ i quy định; phải tu ân thủ kỷ luật phá t ngôn, không sử dụng mạng
xã hội để khai thác, tuyên truyền các thông tin chưa được kiểm chứng, phiến diện,
một chiều ảnh h ưởng đến hoạt động côn g vụ.
- Cán bộ, công chức, viên chức phải tuân thủ chuẩn mực đạo đức gia đình và xã hội,
thuần phong mỹ tục, truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc; không tín dị đoan
và có những hành vi phản cả m khi tham gia lễ hộ i .
Trang phục của cán bộ, công chức, viên chức:
Trong khi thực hiện nhiệ m vụ, cán bộ, công chức, viên chức phải ăn mặc gọn gàng,
lịch sự, đi giày hoặc dép có quai hậu. Trang phục phải phù hợp với tính chất công
việc, đặc thù trang phục của ngành và thuầ n p hong, mỹ tục của dân tộc. Đối với
những ngành có trang phục riêng thì p hải thực hiện the o quy đị nh của ngành.
1.2.5 Đạo đức c ông vụ Khái ni ệm:
Đạo đức thực thi công vụ là ĐẠO ĐỨC NGHỀ N GHIỆP của cán bộ, công chức,
viên chức, l à hệ thống các giá trị, các chuẩn mự c về nhận thức và hành vi phù
hợp với đặc thù của ho ạt động công vụ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định
Quy định chuẩn mực đạo đức công vụ
Quy định gồm 05 nội dung chí nh:
• Đối với Tổ quốc :
+ TUYỆT ĐỐI trung thành với Tổ quốc, trung thành với các lý tưởng xây dựng
và phát t riển đất nước;
+ TUYỆT ĐỐI tin tưởng vào lý tưởng cánh mạng, đư ờng lối của Đảng Cộng sản
Việt Nam. THỰC HIỆN các nhiệm vụ, tổ chức phối hợp tốt với cá nhân, đơn vị trong mục tiêu chung;
+ KIÊN QUYẾT chống lại những hành vi xâm phạm an ninh q uốc gia, phá hoại
hòa bình, độc lập của Tổ quốc;
+ TÍCH CỰC và SẴN SÀNG tham gia bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và
toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc;
+ TẬN TÂM, TẬN LỰC đóng góp công sức, trí tuệ c ho sự nghiệp phát triển của
tỉnh. Thực hiện tốt các trách nhiệm, bên cạnh sự sáng tạo, họ c tập và cốn g hiến không ngừng ng hỉ;