




Preview text:
ÔN TẬP CUỐI KỲ
MÔN: LẬP TRÌNH CĂN BẢN – HK1 – 2025 – 2026
1) Tính kết quả chương trình a. b. #include #include void main() { void main() int x = 22, y = 3; { if (x % y != 0) int x = -4, y;
printf("%d",x - y); y = - 7 + x; else
printf("%d", y);
printf("%d", x / y); } } c. d. #include #include void main() { void main() int k = 5, S = 1; { while (k >= 1) { int a = 25, b = 8; k--; if (a > b) S = S * k;
printf("%d", a / b); } }
printf("%d", S); } e. f. #include #include void main() { void main() { int a = 5, b = -4;
int a = 17, b = 19, c = 22; switch (a)
if (a > b && a > c) {
printf("a max");
case 5: printf("%d;", else if (b > a && b > c) a);
printf("b max");
case -4: printf("%d", else b);
printf("c max"); break; } } } g. h. #include #include void main() { void main() int n = 9, m = 3; { if (n % m != 0) int n = -3, m;
printf("%d", n + m); m = 9 - n; else
printf("%d", m);
printf("%d", n * m); 1 } } i. j. #include #include void main() void main() { { int k = 1, S = 3; int a = 7, b = 10; do { if (a + b <= 20) k++;
printf("%d", b / a); S = S + k; } } while (k < 6);
printf("%d", S); } k. l. #include #include void main() { void main() { int x = -3, y = 9;
int a = 9, b = 11, c = 37; switch (y)
if (a < b && a < c) {
printf("a min");
case 9: printf("%d",
else if (b < a && b < c) y);
printf("b min");
case -3: printf("%d", else x);
printf("c min"); break; } } } m. n. #include #include int main() int main() { { int S=0, n=12, i; int s=0, i, j;
for(i=1; i for (i=0; i<3; i++) { for (j=1; j<3; j++) if(n%i != 0) s = s + i + j; continue; printf(“%d”, s); S = S + i; return 0; } } printf(“%d”, S); S = 15 return 0; } S = 16 o. p. #include #include int main() int main() { { int i, k; int s=0, i, j; for(i=1; ; i++) for (i=0; i<=3; i++) k = 8; for (j=1; j<3; j++) 2 printf(“%d”,i); s = s + i * j; return -1; printf(“%d”, s); } return 0; è vô hạn } S = 18 2) Hàm
a. Viết hàm tính tổng các chữ số ở vị trí lẻ của số nguyên dương n (hàng đơn vị là vị trí 1, hàng chục là
vị trí 2, hàng trăm là vị trí 3…). Cho khai báo hàm: int tongvtle(int n)
Ví dụ n=43640 thì tổng các chữ số ở vị trí lẻ là 10 (gồm 4 + 6 + 0)
b. Viết hàm tính giá trị của biểu thức: S(n) = 22 + 42 + 62 +….+ (2n)2
Cho khai báo hàm: long tong(int n)
c. Viết hàm tính trung bình cộng các chữ số lẻ của số nguyên dương n. Nếu n có chữ số lẻ thì in
ra trung bình cộng ngược lại in ra thông báo “không có số lẻ”.
Cho khai báo hàm: void TBCsole(int n)
d. Viết hàm tính giá trị của biểu thức: S(n) = 12 + 32 + 52 +….+ (2n-1)2
Cho khai báo hàm: long tong(int n)
e. Viết hàm kiểm tra số nguyên dương n có các chữ số toàn chẵn hay không. Hàm trả về 1 nếu
các chữ số của n toàn chẵn, trả về 0 nếu các chữ số của n không toàn chẵn. Ví dụ: n = 246 =>1, n = 152 =>0.
f. Viết hàm main thực hiện :
• Nhập vào một số nguyên dương.
• Gọi lại hàm các câu trên để thực thi
3. Cho mảng một chiều số nguyên a gồm n phần tử, hãy viết hàm:
a. Tính trung bình cộng các phần tử nằm ở vị trí chẵn và chia hết cho 3 trong mảng.
Cho khai báo hàm: float TBCvitrichan_chiacho3(int a[], int n)
b. Tìm vị trí của phần tử có giá trị âm đầu tiên trong mảng. Nếu không có phần tử giá trị âm
thì xuất thông báo “Không có phần tử âm” ngược lại xuất vị trí của phần tử giá trị âm đầu tiên
Cho khai báo hàm: void vitriamdau(int a[], int n)
c. Tính tổng các phần tử có giá trị lẻ và không chia hết cho 3 trong mảng.
Cho khai báo hàm: int tongle_khongchiacho3(int a[],int n) 3
d. Tìm vị trí của phần tử có giá trị chẵn đầu tiên trong mảng. Nếu không có phần tử giá trị chẵn
thì xuất thông báo “Không có phần tử chẵn” ngược lại xuất vị trí của phần tử giá trị chẵn đầu tiên
Cho khai báo hàm: void vitrichandau(int a[], int n)
e. Viết hàm đếm và trả về số lượng các phần tử có giá trị chia hết cho 3 trong mảng số nguyên
một chiều a gồm n phần tử. Cho khai báo hàm: int dem3(int a[], int n). Ví dụ mảng a={21,
10, 35, 45} thì số lượng phần tử chia hết cho 3 là 2 (gồm các phần tử 21 và 45)
4. Tính toán cơ bản
Viết một chương trình C hoàn chỉnh yêu cầu người dùng nhập ba số a, b và c, là độ dài 3 cạnh của
1 tam giác. Chương trình tính và in ra diện tích của tam giác theo công thức bên dưới (với p là nửa
chu vi tam giác). Nếu người dùng nhập độ dài cạnh nhỏ hơn hoặc bằng 0, chương trình sẽ in thông
báo "Invalid" rồi kết thúc.
𝑆 = #𝑝 × (𝑝 − 𝑎) × (𝑝 − 𝑏) × (𝑝 − 𝑐) Ví dụ:
• Khi a = 3, b = 4, c = 5 thì đầu ra là: 6.000000
• Khi a = 4, b = 4, c = 5 thì đầu ra là: 7.806248
• Khi a = -3, b = 4, c = 5 thì đầu ra là: Invalid 5. Chuỗi
a. Viết hàm kiểm tra chuỗi s có phải là chuỗi địa chỉ email hợp lệ hay không. Hàm trả về 1 nếu s
là email hợp lệ, ngược lại trả về 0. Biết rằng, email hợp lệ là chuỗi chỉ bao gồm các ký tự từ a
đến z (ký tự thường), từ 0 đến 9, _ (gạch dưới), ký tự @ và . (dấu chấm), và phải có đúng 1 ký
tự @. Ví dụ chuỗi “nam@gmail.com” là email hợp lệ, chuỗi “2huy”, “n s@”, “ABC+” là email không hợp lệ
b. Cho chuỗi s gồm các từ được phân cách với nhau bởi 1 khoảng trắng.
Hãy viết hàm kiểm tra xem chuỗi đó có chứa ký tự số hay không. Ví dụ:
s = “sinh viên đạt giải 1” => chuoi co chua ky tu so.
s = “sinh vien lam bai tot” => chuoi khong co chua ky tu so.
c. Hãy viết hàm đếm ký tự là chữ số trong chuỗi 4 Ví dụ:
s = “sinh viên có mã số 15H123 đạt giải 1” =>6.
s =”sinh vien lam bai tot” => 0.ư
d. Viết hàm kiểm tra chuỗi mã số sinh viên của cá nhân sinmh viên
e. Viết hàm kiểm tra mà lớp của mình đang học a) -11 g) 12 b) 19 h) 27 c) 3 i) 1 d) 0 j) 23 e) 5;-4 k) 9-3 f) c max l) a min 5