lOMoARcPSD| 61531195
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Câu 1. Vai trò của Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong việc thành lập Đảng CSVN?
Năm 1911 trước cảnh nước mất c phong trào yêu nước thất bại, lãnh tụ NAQ sang
phương tây nơi người cho rằng khoa học thuật ptrien, nền tự do dân chủ tìm đường cứu
nước giải phóng dân tộc.
Qua cuộc sống thực tiễn các châu lục, tìm hiểu những cuộc cách mạng điển hình trên
thế giới như CM sản Pháp, Mỹ, ... đặc biệt hướng tới tìm hiểu CM T10 Nga. Năm 1920, Người
đọc được bản "Sơ thảo những vấn đề dân tộc thực tiễn" của Lênin, Người chọn chủ nghĩa
Mác. Cuối năm 1920, lãnh tụ tham gia sáng lập ĐCS Pháp, trở thành chiến sĩ quốc tế sản.
Từ đó, bên cạnh việc thực hiện trách nhiệm với phong trào cộng sản thế giới, Người tích cực m
hiểu chủ nghĩa Mác, chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức.
1. Hoàn cảnh lịch sử
- Năm 1858, thực dân Pháp nổ súng m lược Việt Nam. từng bước thiết lập bộ
máythống trị, đẩy nhân dân ta vào cảnh khốn cùng.
- Trong bối cảnh đó, nhiều phong trào yêu nước diễn ra mạnh mẽ nhưng tất cả đều
thấtbại. Cách mạng Việt Nam rơi vào tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước.
- Với lòng yêu ớc và căm thù giặc sâu sắc, năm 1911, NAQ ra đi m đường cứu
nước
- Khác với những người yêu nước đương thời, NAQ quyết định sang phương Tây
đểxem xét, tìm hiểu.
- Năm 1917, CM tháng 10 Nga thành công đã ảnh hưởng sâu sắc đến NAQ.
- Tháng 7/1920, NAQ đọc bản thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân
tộcvà thuộc địa của Lênin trên báo Nhân đạo. Luận cương đã giúp Nguyễn Ái Quốc đi đến khẳng
định: muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường CMVS.
- Tháng 12/1920, NAQ bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế thứ 3 và tham gia sáng
lậpĐảng CS Pháp.
- Từ khi trở thành chiến sĩ cộng sản, Nguyễn Ái Quốc đã tích cực hoạt động chuẩn
bị vềtư tưởng, chính trị và tổ chức cho sự ra đời của Đảng CSVN.
2. Nội dung
a. Sự chuẩn bị về tư tưởng
Dưới nhiều phương thức khác nhau, Nguyễn Ái Quốc đã vạch trần bản chất và tội ác của
chủ nghĩa đế quốc, thực dân tuyên truyền con đường cách mạng sản. Người sáng lập tờ
lOMoARcPSD| 61531195
báo “Le Paria” (Người Cùng khổ), viết bài đăng trên các báo Nhân đạo, Đời sống công nhân,
Tạp chí Cộng sản, Tập san Thư tín quốc tế. Nội dung tư tưởng bao gồm:
- Chỉ rõ bản chất của chủ nghĩa đế quốc thực dân ăn cướp và giết người- Kêu gọi,
thức tỉnh nhân dân lao động đứng lên đấu tranh để tự giải phóng.
- Xác định CNTD là kẻ tchung của nhân dân các nước thuộc địa cũng như nhân
dânlao động trên toàn thế giới.
- Cách mạng thuộc địa cách mạng sản các nước chính quốc mối quan
hệchặt chẽ song cách mạng thuộc địa tính chủ động, không phụ thuộc vào cách mạng
chính quốc và có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng ở chính quốc.
- Giới thiệu tính chất kinh nghiệm các cuộc cách mạng trên thế giới khẳng
địnhchỉ có cách mạng tháng Mười Nga là triệt để nhất.
b. Sự chuẩn bị về chính trị
- Trong quá trình truyền bá tư tưởng cứu nước mới, Người đã phác thảo những vấn đề
bản về đường lối cứu nước cho cách mạng Việt Nam, thể hiện tập trung trong tác phẩm “Đường
Kách mệnh”:
1) Mục tiêu của cách mạng đánh đthực dân Pháp phong kiến tay sai,
giải
phóng dân tộc gắn với giải phóng nhân dân lao động.
2) Lực lượng cách mạng bao gồm toàn bộ dân chúng, trong đó công - nông là
gốc
3) Phương pháp đấu tranh là phương pháp cách mạng bạo lực
4) Trong khi tranh đấu cần liên hệ chặt chẽ với cách mạng thế giới
5) Để thành ng trước hết phải đảng cách mạng, đảng đó phải lấy chủ
nghĩaMác – Lênin làm nòng cốt.
c. Sự chuẩn bị về tổ chức,
- Tháng 11/1924, NAQ từ Liên Xô đến Quảng Châu (Trung Quốc ) tiếp xúc với
nhữngngười Việt Nam yêu nước.
- Tháng 6/1925, NAQ thành lập Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên với nòng cốt
làCộng sản đoàn. Ra báo Thanh niên làm cơ quan ngôn luận.
- Từ 1925 đến 1927, mở nhiều lớp huấn luyện chính trị nhằm đào tạo đội ngũ cán
bộ chocách mạng..
lOMoARcPSD| 61531195
- Đến m 1929, trước sphân hóa của Hội VN CM Thanh niên, NAQ đứng ra triệu
tậpHội nghị hợp nhất các tổ chức Cộng sản tại Hương Cảng (Trung Quốc) từ ngày 6-1 đến
72/1930.
- Dưới sự chủ trì của NAQ, Hội nghđã tán thành chủ trương hợp nhất các tổ chức
cộngsản thành Đảng Cộng sản Việt Nam.
3. Ý nghĩa:
- Đảng CSVN ra đời một tất yếu lịch sử, kết quả của sự sàng lọc khắt khe của
chínhlịch sử.
- Đảng ra đời sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác Lênin với phong
tràocông nhân và phong trào yêu nước.
- Đảng ra đời còn kết quả của sự chuẩn bị tích cực, chu đáo, sáng tạo của lãnh
tụNguyễn Ái Quốc.
Câu 2: Hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa bản Cương Lĩnh chính trị đầu tiên. So sánh bản
cương lĩnh với Luận cương chính trị?
1. Hoàn cảnh lịch sử:
- Trước sự ra đời hoạt động riêng rẽ của các tổ chức cộng sản, cuối năm
1929,Nguyễn Ái Quốc từ Xiêm về Hương Cảng (Trung Quốc) triệu tập hội nghị hợp nhất các tổ
chức cộng sản thành một chính Đảng duy nhất.
- Hội nghị thảo luận và thông qua các văn kiện Chính cương văn tắt; Sách lược vắn
tắt;Chương trình và Điều lệ vắn tắt của Đảng. Các văn kiện đó hợp nhất thành Cương lĩnh chính
trị đầu tiên của Đảng.
2. Nội dung cương lĩnh:
- Phương hướng chiến lược: Làm sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng
đểtiến tới xã hội cộng sản - Nhiệm vụ:
+ Về chính trị: đánh đổ đế quốc thực dân Pháp và bọn phong kiến làm cho nước Việt Nam
được hoàn toàn độc lập; dựng ra chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công- nông.
+ Về kinh tế: thủ tiêu các thứ quốc trái, thu hết sản nghiệp lớn của đế quốc giao cho chính
phủ công nông binh làm quản lý, mở mang công nghiệp và nông nghiệp, tịch thu ruộng đất của
đế quốc làm của công giao cho dân cày nghèo, miễn thuế cho dân cày nghèo, thi hành luật
ngày làm 8 giờ.
lOMoARcPSD| 61531195
+ Về văn hóa - xã hội: dân chúng được tự do tổ chức, nam nữ bình quyền, phổ thông giáo
dục theo hướng công nông hóa.
- Lực lượng cách mạng: bao gồm công nhân, nông dân lực lượng cách mạng
chính,phải hết sức lôi kéo tiểu sư sản, trí thức, trung nông; đối với phú nông, trung - tiểu địa chủ
và tư sản dân tộc chưa rõ mặt phản cách mạng thì lợi dụng, ít nhất là trung lập họ.
- Phương pháp cách mạng: phải tiến hành bằng phương pháp bạo lực, không cải
lương,thỏa hiệp.
- Lãnh đạo cách mạng: giai cấp sản lực lượng lãnh đạo thông qua Đảng cộng
sản.
- Về đoàn kết quốc tế: phải đoàn kết với các dân tộc bị áp bức giai cấp sản
thếgiới, nhất là giai cấp vô sản Pháp.
3. Ý nghĩa:
- Là cương lĩnh giải phóng dân tộc đúng đắn và sáng tạo.
- Là ngọn cờ đoàn kết toàn Đảng, toàn dân, là vũ khí sắc bén của những người cộng
sảnViệt Nam trước kẻ thù.
- Thể hiện sự nhận thức, vận dụng đúng đắn chủ nghĩa Mác-Lênin vào thực tiễn
cáchmạng Việt Nam.
4. Sự khác nhau với Luận Cương chính trị
- Tháng 4/1930, đồng chí Trần Phú được Quốc tế cộng sản cử về Việt Nam hoạt
động,được bổ sung vào Ban Chấp hành Trung ương cùng ban Thường vụ chuẩn bị cho Hội
nghị lần thứ nhất.
- Từ ngày 14 đến 31/10/1930, Hội nghlần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương
Đảnghọp tại Hương Cảng (Trung Quốc), thống nhất đổi tên Đảng cộng sản Việt Nam thành
Đảng Cộng sản Đông Dương, thông qua Luận cương chính trị mới do đồng chí Trần Phú,soạn
thảo.
- Nội dung của luận cương thống nhất với Cương lĩnh chính trị những vấn đề cơ
bản..
- Có 2 điểm khác với Cương lĩnh:
+ Không nhận thấy u thuẩn dân tộc là mâu thuẫn chủ yếu nên chưa xác định giải phóng
dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu mà nhấn mạnh đấu tranh giai cấp, cách mạng ruộng đất.
+ Chỉ xác định công nhân nông dân lực lượng ch mạng, chưa đánh giá đúng vai
trò khả năng cách mạng của các giai cấp khác để có chính sách liên minh thích hợp.. - Sự khác
nhau này là hạn chế so với Cương lĩnh.
lOMoARcPSD| 61531195
Câu 3: Hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản và ý nghĩa Hội nghị Trung ương 8 (tháng
5/1941) của Đảng Cộng sản Đông Dương?
1. Hoàn cảnh lịch sử:
- Tháng 9/1939 chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ. Thực dân Pháp thi hành chính
sáchcai trị thời chiến làm cho mâu thuẫn giữa nhân dân ta với thực dân Pháp hết sức gay gắt.
- Tháng 11/1940, Nhật xâm lược nước ta, thực dân Pháp đầu hàng, câu kết với Nhật.
Nhân dân ta phải chịu cảnh một cổ hai tròng
- Hoàn cảnh đó đặt ra yêu cầu phải có đường lối đấu tranh thích hợp.
- Sau 30 năm ra đi m đường cứu nước và hoạt động nước ngoài, tháng
1/1941,Nguyễn Ái Quốc về nước, triệu tập chủ trì Hội nghị lần thứ 8 nhằm xác định chủ
trương đường lối trong tình hình mới.
2. Nội dung Hội nghị.
- Xác định mâu thuẫn dân tộc giữa nhân dân Việt Nam với đế quốc Pháp Nhật
mâuthuẫn chủ yếu nhất đòi hỏi phải được giải quyết lúc này.
- Tạm gác nhiệm vụ cách mạng ruộng đất, tập trung đấu tranh giành độc lập
- Thành lập Mặt trận Việt Minh, tập hợp rộng rãi mọi lực lượng để giành độc lập
- Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương, thi hành
chínhsách dân tộc tự quyết
- Xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa trang, ra sức phát triển lực lượng sẵn sàng cho
mộtcuộc khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
\
- Sau khi cách mạng thành công sẽ thành lập nước Việt Nam DCCH, một hình thức
nhànước của chung toàn thể dân tộc
3. Ý nghĩa:
- Chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng của Đảng tại Hội nghị
đãhoàn chỉnh sự thay đổi chiến lược, khắc phục những điểm còn chưa thống nhất trước đó.
- ngọn cờ dẫn đường cho nhân dân ta tiến lên giành thắng lợi trong sự nghiệp
đánhPháp đuổi Nhật, giành độc lập trong cách mạng tháng Tám năm 1945.
Câu 4: Hoàn cảnh lịch sử, nội dung ý nghĩa chủ trương "Kháng chiến Kiếnquốc”
ngày 25/11/1945 của Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương? 1. Hoàn cảnh lịch sử - Thuận
lợi:
+ Chính quyền giành được trong toàn quốc, nhân dân phấn khởi xây dựng cuộc sống mới
lOMoARcPSD| 61531195
+ Uy tín của Đảng và Chủ tịch HCM được khẳng định.
+ Toàn Đảng, toàn dân quyết tâm xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng.
- Khó khăn:
+ Miền Bắc: 20 vạn quân ởng vào Việt Nam với danh nghĩa đồng minh tước vũ khí của
Nhật thực chất muốn lật đổ chính quyền cách mạng non trẻ.
+ Miền Nam: Quân Anh vào tước khí của Nhật nhưng thực chất giúp Pháp xâm lược
nam bộ 23/9/1945: Pháp xâm lược Nam Bộ
+ Toàn quân Nhật còn chiếm đóng ở nhiều nơi chờ quân đồng minh vào tước vũ khí +
Nhiều tổ chức đảng phái phản động ra sức chống phá Cách mạng.
+ Nạn đói làm hơn 2 triệu người chết, thiên tai khắc nghiệt dẫn đến nguy 1 nạn đói mới
đến gần. Tài chính kiệt quệ, ngân sách trống rỗng.
+ Văn hóa: Hơn 90% người dân mù chữ
+ Quân sự: Lực lượng mỏng, trang thiết bị, vũ khí còn thô sơ
+ Ngoại giao: Chưa có nước nào công nhận sự độc lập và thiết đặt quan hệ ngoại giao với
Việt Nam.
2. Nội dung Chỉ thị “kháng chiến kiến quốc”
Xác định tính chất của cách mạng Đông Dương lúc y vẫn cuộc cách mạng giải
phóng dân tộc, sự kế tục sự nghiệp cách mạng Tháng 8/1945 nhưng mục tiêu không phải
giảnh độc lập mà là giữ vững độc lập.
Phân tích sâu sắc sự biến đổi của tình hình thế giới và trong nước, từ đó chỉ rõ:
+ Kẻ thù chính Pháp, cần tập trung mũi nhọn vào chúng vì: Pháp đã thống trị VN hơn
80 năm; Pháp được quân Anh giúp sức; Pháp không từ bỏ dã tâm xâm lược VN.
+ Đối với các tổ chức phản động cần đánh giá thái độ để đề ra đối sách phù hợp
+ Mở rộng mặt trận Việt Minh nhằm thu hút mọi tầng lớp nhân dân, thống nhất mặt trận
Việt Miên Lào.
Xác định 4 nhiệm vụ bản trước mắt là: củng cố chính quyền; chống thực dân Pháp
xâm lược; bài trừ nội phản; cải thiện đời sống nhân dân.
Đề ra các biện pháp cụ thể:
+ Chính trị: xúc tiến tổng tuyển cử bầu Quốc hội, lập chính phủ chính thức; xây dựng hiến
pháp.
+ Kinh tế: tăng gia sản xuất, thực hành tiết kiệm, diệt giặc đói
+ Văn hóa: Diệt giặc dốt, bài trừ văn hóa ngu dân, xóa nạn mù chữ, xây dựng nền văn hóa
mới
lOMoARcPSD| 61531195
+ Quân sự: động viên toàn dân tham gia kháng chiến
+ Ngoại giao: cứng rắn về nguyên tắc nhưng mềm dẻo về sách lược.
3. Ý nghĩa
Xác định đúng những vấn đề cơ bản, chỉ rõ kẻ thù để tập trung đối phó.
Đề ra những nhiệm vụ, biện pháp cụ thể để bảo vệ nền độc lập non trẻ mới giành được.
Câu 5: Nguyên nhân bùng nổ và nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp
xâm lược 1946-1954?
1. Nguyên nhân bùng n
- Với dã tâm xâm lược nước ta một lần nữa, thực dân Pháp đã có những hành động
trắngtrợn, vi phạm các điều đã kí kết với chính phủ ta. Mặc dù chúng ta đã nhân nhượng nhưng
thực dân Pháp càng lấn tới.
- Từ cuối tháng 10/1946 thực dân Pháp liên tiếp bội ước, thực hiện các hành động
quânsự chuẩn bị kịch bản cho cuộc đảo chính
- Ngày 18/12/1946, Pháp đưa tối hậu thư, đặt thời hạn 24 giờ ngày 19/12/1946
quânPháp sẽ nổ súng.
- Không thể nhân nhượng được nữa, Trung ương Đảng họp tại Vạn Phúc – Đông
đãquyết định phát động Toàn quốc kháng chiến.
2. Nội dung đường lối kháng chiến:
Đường lối kháng chiến của Đảng được hình thành, bổ sung, phát triển qua thực tiễn những
năm 1945 – 1947.
Đường lối đó được thể hiện trong nhiều văn kiện quan trọng của Đảng, lời kêu gọi, bài
viết, bài nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh đồng chí Tổng thư Trường Chinh, trong đó tập
trung trong các văn kiện: Chỉ thị kháng chiến – kiến quốc (ngày 25/11/1945); Chỉ thị Hòa để tiến
(ngày 9/3/1946); Chỉ thị Toàn dân kháng chiến (ngày 12/12/1946); Lời kêu gọi toàn quốc kháng
chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh (ngày 19/12/1946); tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi…
Nội dung của Đường lối kháng chiến:
- Xác định mục đích tiến hành kháng chiến đánh bọn thực dân Pháp xâm lược,
giành độc lập và thống nhất
- Nhiệm vụ của cuộc kháng chiến kế tục sự nghiệp Cách mạng tháng Tám, hoàn
thànhGPDT, củng cố và mở rộng chế độ cộng hòa dân chủ.
- Đường lối kháng chiếndựa trên sức mạnh của toàn dân, tiến hành chiến tranh
nhân dân, toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính.
lOMoARcPSD| 61531195
+ Kháng chiến toàn n đem toàn bộ sức dân, tài dân, lực dân tham gia kháng chiến,
đánh địch ở mọi nơi với mọi vũ khí trong tay
+ Kháng chiến toàn diện đánh địch trên mọi mặt trận: chính trị, quân sự, kinh tế,
văn hóa, ngoại giao, trong đó mặt trận quân sự giữ vai trò quyết định
+ Kháng chiến lâu dài xuất phát từ tương quan lực lượng giữa ta địch, vừa đánh
vừa xây dựng và phát triển lực lượng
+ Dựa vào sức mình là chính do ta kháng chiến trong điều kiện quốc tế bất lợi, vậy
phải tự lực tự cường, chủ động xây dựng và phát triển thực lực
- Triển vọng kháng chiến tuy lâu dài, gian khổ, khó khăn song nhất định thắng lợi.
3. Ý nghĩa:
- Đường lối k/c công bố sớm cho thấy sự chủ động, không bất ngờ trước tình hình.
- Mang lại niềm tin cho toàn đảng, toàn dân vào thắng lợi của cuộc kháng chiến
Câu 6: Hoàn cảnh lịch sử, nôi dung và ý nghĩa đường lối cách mạng Việt Nam dọ Đại
hôi đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng tháng 9/1960 đề ra?
1. Hoàn cảnh lịch sử
- Miền Bắc nước ta được hoàn toàn giải phóng, thế và lực của cách mạng đã
lớn mạnhhơn sau 9 năm kháng chiến.
- Ở niền Nam, đế quốc Mỹ thay chân Pháp âm mưu chia cắt lâu dài đất nước
ta.
- Đất nước bị chia làm 2 miền với 2 chế độ chính trị xã hội khác nhau.
2. Nội dung
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960) đã xác định:
- Nhiệm vụ chung: Tăng cường đoàn kết toàn dân, kiên quyết đấu tranh giữ vững
hòabình. đẩy mạnh CMXHCN ở miền Bắc, đồng thời đẩy mạnh CM DTDCND ở miền Nam,
thực hiện thống nhất nước nhà
- Nhiệm vụ của mỗi miền:
+ CM XHCN nhiệm vụ xây dựng miền Bắc trở thành căn cứ địa vững mạnh, hậu
phương lớn để cung cấp sức người sức của cho tiền tuyến miền Nam đánh thắng đế quốc Mỹ.
+ CM DTDCND ở miền Nam nhiệm vụ đánh thắng đế quốc Mỹ, hoàn thành giải phóng
dân tộc, thống nhất đất nước.
- Vị trí và vai trò của mỗi miền:
lOMoARcPSD| 61531195
+ CM XHCN ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất do có nhiệm vụ xây dựng tiềm lực và
bảo vệ căn cứ địa của cả nước, hậu thuẫn cho CM miền Nam, chuẩn bị cho cả nước đi lên CNXH
về sau.
+ CM dân tộc dân chủ nhân dân miền Nam: vai trò quyết định trực tiếp trong công
cuộc chống Mỹ cứu nước, giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc.
- Mối liên hệ của cách mạng hai miền:
+ Mỗi miền đều nhiệm vụ khác nhau, vai trò, vị trí khác nhau nhưng mối liên h
mật thiết với nhau.
- Con đường thống nhất đất nước: kiên trì con đường hòa bình thống nhất theo tinh
thầnHiệp nghị Giơ-ne-vơ, sẵn sàng thực hiện hiệp thương tổng tuyển cử hòa bình thống nhất
đất nước những cũng sẵn sàng đối phó với âm mưu của kẻ thù.
- Triển vọng của cách mạng: cuộc đấu tranh gay go, gian khổ, phức tạp lâu
dàinhưng nhất định thắng lợi
3. Ý nghĩa
- Việc tiến hành đồng thời 2 chiến lược cách mạng là sự vận dụng đúng đắn và sáng
tạolý luận chủ nghĩa Mác- Lênin trong điều kiện cụ thể ở Việt Nam.
- Thể hiện sự độc lập, tự chủ của Đảng trong việc xử những vấn đề chưa tiền
lệ,vừa đúng với thực tiễn.
Câu 9. Nội dung Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa
xã hội ở Việt Nam do Đại hội 11 thông qua (bổ sung, phát triển Cương lĩnh năm 1991)?
Năm 2011, Đại hội Đảng lần thứ 11 được triệu tập tại HN. Đại hội đánh giá những thành
tựu cũng như những tồn tại về ktvhxh của đất nước sau 30 năm thực hiện theo Cương lĩnh năm
1991 (Đại hội 7). Đại hội khẳng định Cương lĩnh 1991 đúng đắn, cần tiếp tục được kế thừa
và ptrien trong hoàn cảnh mới của đất nước và xu thế phát triển toàn cầu. Từ đó, Đại hội thông
qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời quá độ lên CNXH (bổ sung, ptrien từ ơng
lĩnh 91), gọi tắt là Cương lĩnh năm 2011. Cương lĩnh năm 2011 đã xđịnh những định hướng lớn
về ptrien kte, văn hoá, xh như sau:
1. Những định hướng lớn về phát triển kinh tế.
lOMoARcPSD| 61531195
- Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN với nhiều hình thức sở hữu,
nhiềuthành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.
- Các thành phần kinh tế bình đẳng trước pháp luật, cùng phát triển lâu dài, hợp tác
vàcạnh tranh lành mạnh.
- Coi phát triển kinh tế nhiệm vụ trung tâm, thực hiện CNH, HĐH đất nước gắn
vớiphát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên môi trường.
- Xây dựng CCKT hợp lý, hiện đại, gắn kết chặt chẽ công nghiệp, nông nghiệp, dịch
vụ.
- Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, đồng thời chủ động, tích cực hội nhập kinh
tếquốc tế.
2. Những định hướng lớn về phát triển văn hóa, xã hội.
- Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, thấm nhuần tinh thần
nhânvăn, dân chủ, tiến bộ.
- Xây dựng con người Việt Nam giàu lòng yêu nước, ý thức làm chủ, trách
nhiệmcông dân,tri thức, sức khỏe, lao động giởi, sốngvăn hóa, có tinh thần quốc tế chân
chính.
- Coi phát triển giáo dục đào tạo cùng với phát triển khoa học công nghệ
quốcsách hàng đầu.
- Kết hợp tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội.
- Xây dựng một cộng đồng hội văn minh, trong đó các giai cấp, tầng lớp dân
đoànkết, bình đẳng về nghĩa vụ và quyền lợi.
- Thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau giữa các dân
tộc.
- Tôn trọng bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp
luật.
4. Ý nghĩa.
- Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, ơng nh xây dựng đất nước
trongthời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được thông qua tại Đại hội 11 là một tài liệu lý luận và
chính trị vô cùng quan trọng, góp phần định hướng phát triển của đất nước.
lOMoARcPSD| 61531195
- Đảng Cộng sản Việt Nam đã thể hiện tầm nhìn chiến lược sự sáng suốt trong
việcxây dựng và thông qua Cương lĩnh này, đáp ứng được yêu cầu của thời đại và nguyện vọng
của nhân dân. Đảng Cộng sản Việt Nam luôn đặt lợi ích của đất nước và nhân dân lên hàng đầu,
thể hiện bản lĩnh chính trị vững vàng và tinh thần cách mạng kiên cường.
- Dưới sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, đất nước ta chắc chắn sẽ tiếp tục đạt được
nhữngthành tựu to lớn trên con đường xây dựng và phát triển.

Preview text:

lOMoAR cPSD| 61531195
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Câu 1. Vai trò của Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong việc thành lập Đảng CSVN?
Năm 1911 trước cảnh nước mất các phong trào yêu nước thất bại, lãnh tụ NAQ sang
phương tây nơi người cho rằng có khoa học kĩ thuật ptrien, nền tự do dân chủ tìm đường cứu
nước giải phóng dân tộc.

Qua cuộc sống thực tiễn ở các châu lục, tìm hiểu những cuộc cách mạng điển hình trên
thế giới như CM tư sản Pháp, Mỹ, ... đặc biệt hướng tới tìm hiểu CM T10 Nga. Năm 1920, Người
đọc được bản "Sơ thảo những vấn đề dân tộc và thực tiễn" của Lênin, Người chọn chủ nghĩa
Mác. Cuối năm 1920, lãnh tụ tham gia sáng lập ĐCS Pháp, trở thành chiến sĩ quốc tế vô sản.
Từ đó, bên cạnh việc thực hiện trách nhiệm với phong trào cộng sản thế giới, Người tích cực tìm
hiểu chủ nghĩa Mác, chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức.

1. Hoàn cảnh lịch sử -
Năm 1858, thực dân Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam. từng bước thiết lập bộ
máythống trị, đẩy nhân dân ta vào cảnh khốn cùng. -
Trong bối cảnh đó, nhiều phong trào yêu nước diễn ra mạnh mẽ nhưng tất cả đều
thấtbại. Cách mạng Việt Nam rơi vào tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước. -
Với lòng yêu nước và căm thù giặc sâu sắc, năm 1911, NAQ ra đi tìm đường cứu nước -
Khác với những người yêu nước đương thời, NAQ quyết định sang phương Tây đểxem xét, tìm hiểu. -
Năm 1917, CM tháng 10 Nga thành công đã ảnh hưởng sâu sắc đến NAQ. -
Tháng 7/1920, NAQ đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân
tộcvà thuộc địa của Lênin trên báo Nhân đạo. Luận cương đã giúp Nguyễn Ái Quốc đi đến khẳng
định: muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường CMVS. -
Tháng 12/1920, NAQ bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế thứ 3 và tham gia sáng lậpĐảng CS Pháp. -
Từ khi trở thành chiến sĩ cộng sản, Nguyễn Ái Quốc đã tích cực hoạt động chuẩn
bị vềtư tưởng, chính trị và tổ chức cho sự ra đời của Đảng CSVN. 2. Nội dung
a. Sự chuẩn bị về tư tưởng
Dưới nhiều phương thức khác nhau, Nguyễn Ái Quốc đã vạch trần bản chất và tội ác của
chủ nghĩa đế quốc, thực dân và tuyên truyền con đường cách mạng vô sản. Người sáng lập tờ lOMoAR cPSD| 61531195
báo “Le Paria” (Người Cùng khổ), viết bài đăng trên các báo Nhân đạo, Đời sống công nhân,
Tạp chí Cộng sản, Tập san Thư tín quốc tế. Nội dung tư tưởng bao gồm: -
Chỉ rõ bản chất của chủ nghĩa đế quốc thực dân là ăn cướp và giết người- Kêu gọi,
thức tỉnh nhân dân lao động đứng lên đấu tranh để tự giải phóng. -
Xác định CNTD là kẻ thù chung của nhân dân các nước thuộc địa cũng như nhân
dânlao động trên toàn thế giới. -
Cách mạng ở thuộc địa và cách mạng vô sản ở các nước chính quốc có mối quan
hệchặt chẽ song cách mạng ở thuộc địa có tính chủ động, không phụ thuộc vào cách mạng ở
chính quốc và có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng ở chính quốc. -
Giới thiệu tính chất và kinh nghiệm các cuộc cách mạng trên thế giới và khẳng
địnhchỉ có cách mạng tháng Mười Nga là triệt để nhất.
b. Sự chuẩn bị về chính trị
- Trong quá trình truyền bá tư tưởng cứu nước mới, Người đã phác thảo những vấn đề cơ
bản về đường lối cứu nước cho cách mạng Việt Nam, thể hiện tập trung trong tác phẩm “Đường Kách mệnh”: 1)
Mục tiêu của cách mạng là đánh đổ thực dân Pháp và phong kiến tay sai, giải
phóng dân tộc gắn với giải phóng nhân dân lao động. 2)
Lực lượng cách mạng bao gồm toàn bộ dân chúng, trong đó công - nông là gốc 3)
Phương pháp đấu tranh là phương pháp cách mạng bạo lực 4)
Trong khi tranh đấu cần liên hệ chặt chẽ với cách mạng thế giới 5)
Để thành công trước hết phải có đảng cách mạng, đảng đó phải lấy chủ
nghĩaMác – Lênin làm nòng cốt.
c. Sự chuẩn bị về tổ chức, -
Tháng 11/1924, NAQ từ Liên Xô đến Quảng Châu (Trung Quốc ) tiếp xúc với
nhữngngười Việt Nam yêu nước. -
Tháng 6/1925, NAQ thành lập Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên với nòng cốt
làCộng sản đoàn. Ra báo Thanh niên làm cơ quan ngôn luận. -
Từ 1925 đến 1927, mở nhiều lớp huấn luyện chính trị nhằm đào tạo đội ngũ cán bộ chocách mạng.. lOMoAR cPSD| 61531195 -
Đến năm 1929, trước sự phân hóa của Hội VN CM Thanh niên, NAQ đứng ra triệu
tậpHội nghị hợp nhất các tổ chức Cộng sản tại Hương Cảng (Trung Quốc) từ ngày 6-1 đến 72/1930. -
Dưới sự chủ trì của NAQ, Hội nghị đã tán thành chủ trương hợp nhất các tổ chức
cộngsản thành Đảng Cộng sản Việt Nam. 3. Ý nghĩa: -
Đảng CSVN ra đời là một tất yếu lịch sử, là kết quả của sự sàng lọc khắt khe của chínhlịch sử. -
Đảng ra đời là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lênin với phong
tràocông nhân và phong trào yêu nước. -
Đảng ra đời còn là kết quả của sự chuẩn bị tích cực, chu đáo, sáng tạo của lãnh tụNguyễn Ái Quốc.
Câu 2: Hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa bản Cương Lĩnh chính trị đầu tiên. So sánh bản
cương lĩnh với Luận cương chính trị?
1. Hoàn cảnh lịch sử: -
Trước sự ra đời và hoạt động riêng rẽ của các tổ chức cộng sản, cuối năm
1929,Nguyễn Ái Quốc từ Xiêm về Hương Cảng (Trung Quốc) triệu tập hội nghị hợp nhất các tổ
chức cộng sản thành một chính Đảng duy nhất. -
Hội nghị thảo luận và thông qua các văn kiện Chính cương văn tắt; Sách lược vắn
tắt;Chương trình và Điều lệ vắn tắt của Đảng. Các văn kiện đó hợp nhất thành Cương lĩnh chính
trị đầu tiên của Đảng.
2. Nội dung cương lĩnh: -
Phương hướng chiến lược: Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng
đểtiến tới xã hội cộng sản - Nhiệm vụ:
+ Về chính trị: đánh đổ đế quốc thực dân Pháp và bọn phong kiến làm cho nước Việt Nam
được hoàn toàn độc lập; dựng ra chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công- nông.
+ Về kinh tế: thủ tiêu các thứ quốc trái, thu hết sản nghiệp lớn của đế quốc giao cho chính
phủ công nông binh làm quản lý, mở mang công nghiệp và nông nghiệp, tịch thu ruộng đất của
đế quốc làm của công và giao cho dân cày nghèo, miễn thuế cho dân cày nghèo, thi hành luật ngày làm 8 giờ. lOMoAR cPSD| 61531195
+ Về văn hóa - xã hội: dân chúng được tự do tổ chức, nam nữ bình quyền, phổ thông giáo
dục theo hướng công nông hóa. -
Lực lượng cách mạng: bao gồm công nhân, nông dân là lực lượng cách mạng
chính,phải hết sức lôi kéo tiểu sư sản, trí thức, trung nông; đối với phú nông, trung - tiểu địa chủ
và tư sản dân tộc chưa rõ mặt phản cách mạng thì lợi dụng, ít nhất là trung lập họ. -
Phương pháp cách mạng: phải tiến hành bằng phương pháp bạo lực, không cải lương,thỏa hiệp. -
Lãnh đạo cách mạng: giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo thông qua Đảng cộng sản. -
Về đoàn kết quốc tế: phải đoàn kết với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản
thếgiới, nhất là giai cấp vô sản Pháp. 3. Ý nghĩa: -
Là cương lĩnh giải phóng dân tộc đúng đắn và sáng tạo. -
Là ngọn cờ đoàn kết toàn Đảng, toàn dân, là vũ khí sắc bén của những người cộng
sảnViệt Nam trước kẻ thù. -
Thể hiện sự nhận thức, vận dụng đúng đắn chủ nghĩa Mác-Lênin vào thực tiễn cáchmạng Việt Nam.
4. Sự khác nhau với Luận Cương chính trị
- Tháng 4/1930, đồng chí Trần Phú được Quốc tế cộng sản cử về Việt Nam hoạt
động,được bổ sung vào Ban Chấp hành Trung ương cùng ban Thường vụ chuẩn bị cho Hội nghị lần thứ nhất.
- Từ ngày 14 đến 31/10/1930, Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương
Đảnghọp tại Hương Cảng (Trung Quốc), thống nhất đổi tên Đảng cộng sản Việt Nam thành
Đảng Cộng sản Đông Dương, thông qua Luận cương chính trị mới do đồng chí Trần Phú,soạn thảo.
- Nội dung của luận cương thống nhất với Cương lĩnh chính trị ở những vấn đề cơ bản..
- Có 2 điểm khác với Cương lĩnh:
+ Không nhận thấy mâu thuẩn dân tộc là mâu thuẫn chủ yếu nên chưa xác định giải phóng
dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu mà nhấn mạnh đấu tranh giai cấp, cách mạng ruộng đất.
+ Chỉ xác định công nhân và nông dân là lực lượng cách mạng, chưa đánh giá đúng vai
trò và khả năng cách mạng của các giai cấp khác để có chính sách liên minh thích hợp.. - Sự khác
nhau này là hạn chế so với Cương lĩnh. lOMoAR cPSD| 61531195
Câu 3: Hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản và ý nghĩa Hội nghị Trung ương 8 (tháng
5/1941) của Đảng Cộng sản Đông Dương?
1. Hoàn cảnh lịch sử:
- Tháng 9/1939 chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ. Thực dân Pháp thi hành chính
sáchcai trị thời chiến làm cho mâu thuẫn giữa nhân dân ta với thực dân Pháp hết sức gay gắt.
- Tháng 11/1940, Nhật xâm lược nước ta, thực dân Pháp đầu hàng, câu kết với Nhật.
Nhân dân ta phải chịu cảnh một cổ hai tròng
- Hoàn cảnh đó đặt ra yêu cầu phải có đường lối đấu tranh thích hợp.
- Sau 30 năm ra đi tìm đường cứu nước và hoạt động ở nước ngoài, tháng
1/1941,Nguyễn Ái Quốc về nước, triệu tập và chủ trì Hội nghị lần thứ 8 nhằm xác định chủ
trương đường lối trong tình hình mới.
2. Nội dung Hội nghị. -
Xác định mâu thuẫn dân tộc giữa nhân dân Việt Nam với đế quốc Pháp – Nhật là
mâuthuẫn chủ yếu nhất đòi hỏi phải được giải quyết lúc này. -
Tạm gác nhiệm vụ cách mạng ruộng đất, tập trung đấu tranh giành độc lập -
Thành lập Mặt trận Việt Minh, tập hợp rộng rãi mọi lực lượng để giành độc lập -
Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương, thi hành
chínhsách dân tộc tự quyết -
Xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang, ra sức phát triển lực lượng sẵn sàng cho
mộtcuộc khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa. \ -
Sau khi cách mạng thành công sẽ thành lập nước Việt Nam DCCH, một hình thức
nhànước của chung toàn thể dân tộc 3. Ý nghĩa: -
Chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng của Đảng tại Hội nghị
đãhoàn chỉnh sự thay đổi chiến lược, khắc phục những điểm còn chưa thống nhất trước đó. -
Là ngọn cờ dẫn đường cho nhân dân ta tiến lên giành thắng lợi trong sự nghiệp
đánhPháp đuổi Nhật, giành độc lập trong cách mạng tháng Tám năm 1945.
Câu 4: Hoàn cảnh lịch sử, nội dung và ý nghĩa chủ trương "Kháng chiến Kiến‒ quốc”
ngày 25/11/1945 của Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương? 1. Hoàn cảnh lịch sử - Thuận lợi:
+ Chính quyền giành được trong toàn quốc, nhân dân phấn khởi xây dựng cuộc sống mới lOMoAR cPSD| 61531195
+ Uy tín của Đảng và Chủ tịch HCM được khẳng định.
+ Toàn Đảng, toàn dân quyết tâm xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng. - Khó khăn:
+ Miền Bắc: 20 vạn quân Tưởng vào Việt Nam với danh nghĩa đồng minh tước vũ khí của
Nhật thực chất muốn lật đổ chính quyền cách mạng non trẻ.
+ Miền Nam: Quân Anh vào tước vũ khí của Nhật nhưng thực chất giúp Pháp xâm lược
nam bộ 23/9/1945: Pháp xâm lược Nam Bộ
+ Toàn quân Nhật còn chiếm đóng ở nhiều nơi chờ quân đồng minh vào tước vũ khí +
Nhiều tổ chức đảng phái phản động ra sức chống phá Cách mạng.
+ Nạn đói làm hơn 2 triệu người chết, thiên tai khắc nghiệt dẫn đến nguy cơ 1 nạn đói mới
đến gần. Tài chính kiệt quệ, ngân sách trống rỗng.
+ Văn hóa: Hơn 90% người dân mù chữ
+ Quân sự: Lực lượng mỏng, trang thiết bị, vũ khí còn thô sơ
+ Ngoại giao: Chưa có nước nào công nhận sự độc lập và thiết đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
2. Nội dung Chỉ thị “kháng chiến kiến quốc”‒
‒ Xác định tính chất của cách mạng Đông Dương lúc này vẫn là cuộc cách mạng giải
phóng dân tộc, là sự kế tục sự nghiệp cách mạng Tháng 8/1945 nhưng mục tiêu không phải là
giảnh độc lập mà là giữ vững độc lập.
‒ Phân tích sâu sắc sự biến đổi của tình hình thế giới và trong nước, từ đó chỉ rõ:
+ Kẻ thù chính là Pháp, cần tập trung mũi nhọn vào chúng vì: Pháp đã thống trị VN hơn
80 năm; Pháp được quân Anh giúp sức; Pháp không từ bỏ dã tâm xâm lược VN.
+ Đối với các tổ chức phản động cần đánh giá thái độ để đề ra đối sách phù hợp
+ Mở rộng mặt trận Việt Minh nhằm thu hút mọi tầng lớp nhân dân, thống nhất mặt trận Việt Miên Lào.‒ ‒
‒ Xác định 4 nhiệm vụ cơ bản trước mắt là: củng cố chính quyền; chống thực dân Pháp
xâm lược; bài trừ nội phản; cải thiện đời sống nhân dân.
‒ Đề ra các biện pháp cụ thể:
+ Chính trị: xúc tiến tổng tuyển cử bầu Quốc hội, lập chính phủ chính thức; xây dựng hiến pháp.
+ Kinh tế: tăng gia sản xuất, thực hành tiết kiệm, diệt giặc đói
+ Văn hóa: Diệt giặc dốt, bài trừ văn hóa ngu dân, xóa nạn mù chữ, xây dựng nền văn hóa mới lOMoAR cPSD| 61531195
+ Quân sự: động viên toàn dân tham gia kháng chiến
+ Ngoại giao: cứng rắn về nguyên tắc nhưng mềm dẻo về sách lược. 3. Ý nghĩa
‒ Xác định đúng những vấn đề cơ bản, chỉ rõ kẻ thù để tập trung đối phó.
‒ Đề ra những nhiệm vụ, biện pháp cụ thể để bảo vệ nền độc lập non trẻ mới giành được.
Câu 5: Nguyên nhân bùng nổ và nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp
xâm lược 1946-1954?
1. Nguyên nhân bùng nổ -
Với dã tâm xâm lược nước ta một lần nữa, thực dân Pháp đã có những hành động
trắngtrợn, vi phạm các điều đã kí kết với chính phủ ta. Mặc dù chúng ta đã nhân nhượng nhưng
thực dân Pháp càng lấn tới. -
Từ cuối tháng 10/1946 thực dân Pháp liên tiếp bội ước, thực hiện các hành động
quânsự chuẩn bị kịch bản cho cuộc đảo chính -
Ngày 18/12/1946, Pháp đưa tối hậu thư, đặt thời hạn là 24 giờ ngày 19/12/1946 quânPháp sẽ nổ súng. -
Không thể nhân nhượng được nữa, Trung ương Đảng họp tại Vạn Phúc – Hà Đông
đãquyết định phát động Toàn quốc kháng chiến.
2. Nội dung đường lối kháng chiến:
Đường lối kháng chiến của Đảng được hình thành, bổ sung, phát triển qua thực tiễn những năm 1945 – 1947.
Đường lối đó được thể hiện trong nhiều văn kiện quan trọng của Đảng, lời kêu gọi, bài
viết, bài nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh và đồng chí Tổng Bí thư Trường Chinh, trong đó tập
trung trong các văn kiện: Chỉ thị kháng chiến – kiến quốc (ngày 25/11/1945); Chỉ thị Hòa để tiến
(ngày 9/3/1946); Chỉ thị Toàn dân kháng chiến (ngày 12/12/1946); Lời kêu gọi toàn quốc kháng
chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh (ngày 19/12/1946); tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi…
Nội dung của Đường lối kháng chiến: -
Xác định mục đích tiến hành kháng chiến là đánh bọn thực dân Pháp xâm lược,
giành độc lập và thống nhất -
Nhiệm vụ của cuộc kháng chiến là kế tục sự nghiệp Cách mạng tháng Tám, hoàn
thànhGPDT, củng cố và mở rộng chế độ cộng hòa dân chủ. -
Đường lối kháng chiến là dựa trên sức mạnh của toàn dân, tiến hành chiến tranh
nhân dân, toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính. lOMoAR cPSD| 61531195
+ Kháng chiến toàn dân là đem toàn bộ sức dân, tài dân, lực dân tham gia kháng chiến,
đánh địch ở mọi nơi với mọi vũ khí trong tay
+ Kháng chiến toàn diện là đánh địch trên mọi mặt trận: chính trị, quân sự, kinh tế,
văn hóa, ngoại giao, trong đó mặt trận quân sự giữ vai trò quyết định
+ Kháng chiến lâu dài xuất phát từ tương quan lực lượng giữa ta và địch, vừa đánh
vừa xây dựng và phát triển lực lượng
+ Dựa vào sức mình là chính do ta kháng chiến trong điều kiện quốc tế bất lợi, vì vậy
phải tự lực tự cường, chủ động xây dựng và phát triển thực lực -
Triển vọng kháng chiến tuy lâu dài, gian khổ, khó khăn song nhất định thắng lợi. 3. Ý nghĩa:
- Đường lối k/c công bố sớm cho thấy sự chủ động, không bất ngờ trước tình hình.
- Mang lại niềm tin cho toàn đảng, toàn dân vào thắng lợi của cuộc kháng chiến
Câu 6: Hoàn cảnh lịch sử, nôi dung và ý nghĩa đường lối cách mạng Việt Nam dọ Đại
hôi đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng tháng 9/1960 đề ra?̣
1. Hoàn cảnh lịch sử -
Miền Bắc nước ta được hoàn toàn giải phóng, thế và lực của cách mạng đã
lớn mạnhhơn sau 9 năm kháng chiến. -
Ở niền Nam, đế quốc Mỹ thay chân Pháp âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta. -
Đất nước bị chia làm 2 miền với 2 chế độ chính trị xã hội khác nhau. 2. Nội dung
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960) đã xác định:
- Nhiệm vụ chung: Tăng cường đoàn kết toàn dân, kiên quyết đấu tranh giữ vững
hòabình. đẩy mạnh CMXHCN ở miền Bắc, đồng thời đẩy mạnh CM DTDCND ở miền Nam,
thực hiện thống nhất nước nhà
- Nhiệm vụ của mỗi miền:
+ CM XHCN có nhiệm vụ xây dựng miền Bắc trở thành căn cứ địa vững mạnh, hậu
phương lớn để cung cấp sức người sức của cho tiền tuyến miền Nam đánh thắng đế quốc Mỹ.
+ CM DTDCND ở miền Nam có nhiệm vụ đánh thắng đế quốc Mỹ, hoàn thành giải phóng
dân tộc, thống nhất đất nước.
- Vị trí và vai trò của mỗi miền: lOMoAR cPSD| 61531195
+ CM XHCN ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất do có nhiệm vụ xây dựng tiềm lực và
bảo vệ căn cứ địa của cả nước, hậu thuẫn cho CM miền Nam, chuẩn bị cho cả nước đi lên CNXH về sau.
+ CM dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam: có vai trò quyết định trực tiếp trong công
cuộc chống Mỹ cứu nước, giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc.
- Mối liên hệ của cách mạng hai miền:
+ Mỗi miền đều có nhiệm vụ khác nhau, vai trò, vị trí khác nhau nhưng có mối liên hệ mật thiết với nhau.
- Con đường thống nhất đất nước: kiên trì con đường hòa bình thống nhất theo tinh
thầnHiệp nghị Giơ-ne-vơ, sẵn sàng thực hiện hiệp thương tổng tuyển cử hòa bình thống nhất
đất nước những cũng sẵn sàng đối phó với âm mưu của kẻ thù.
- Triển vọng của cách mạng: là cuộc đấu tranh gay go, gian khổ, phức tạp và lâu
dàinhưng nhất định thắng lợi 3. Ý nghĩa -
Việc tiến hành đồng thời 2 chiến lược cách mạng là sự vận dụng đúng đắn và sáng
tạolý luận chủ nghĩa Mác- Lênin trong điều kiện cụ thể ở Việt Nam. -
Thể hiện sự độc lập, tự chủ của Đảng trong việc xử lý những vấn đề chưa có tiền
lệ,vừa đúng với thực tiễn.
Câu 9. Nội dung Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa
xã hội ở Việt Nam do Đại hội 11 thông qua (bổ sung, phát triển Cương lĩnh năm 1991)?
Năm 2011, Đại hội Đảng lần thứ 11 được triệu tập tại HN. Đại hội đánh giá những thành
tựu cũng như những tồn tại về ktvhxh của đất nước sau 30 năm thực hiện theo Cương lĩnh năm
1991 (Đại hội 7). Đại hội khẳng định Cương lĩnh 1991 là đúng đắn, cần tiếp tục được kế thừa
và ptrien trong hoàn cảnh mới của đất nước và xu thế phát triển toàn cầu. Từ đó, Đại hội thông
qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên CNXH (bổ sung, ptrien từ Cương
lĩnh 91), gọi tắt là Cương lĩnh năm 2011. Cương lĩnh năm 2011 đã xđịnh những định hướng lớn
về ptrien kte, văn hoá, xh như sau:
1. Những định hướng lớn về phát triển kinh tế. lOMoAR cPSD| 61531195 -
Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN với nhiều hình thức sở hữu,
nhiềuthành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo. -
Các thành phần kinh tế bình đẳng trước pháp luật, cùng phát triển lâu dài, hợp tác vàcạnh tranh lành mạnh. -
Coi phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm, thực hiện CNH, HĐH đất nước gắn
vớiphát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên môi trường. -
Xây dựng CCKT hợp lý, hiện đại, gắn kết chặt chẽ công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ. -
Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, đồng thời chủ động, tích cực hội nhập kinh tếquốc tế.
2. Những định hướng lớn về phát triển văn hóa, xã hội. -
Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, thấm nhuần tinh thần
nhânvăn, dân chủ, tiến bộ. -
Xây dựng con người Việt Nam giàu lòng yêu nước, có ý thức làm chủ, có trách
nhiệmcông dân, có tri thức, sức khỏe, lao động giởi, sống có văn hóa, có tinh thần quốc tế chân chính. -
Coi phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốcsách hàng đầu. -
Kết hợp tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội. -
Xây dựng một cộng đồng xã hội văn minh, trong đó các giai cấp, tầng lớp dân cư
đoànkết, bình đẳng về nghĩa vụ và quyền lợi. -
Thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau giữa các dân tộc. -
Tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật. 4. Ý nghĩa. -
Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, Cương lĩnh xây dựng đất nước
trongthời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được thông qua tại Đại hội 11 là một tài liệu lý luận và
chính trị vô cùng quan trọng, góp phần định hướng phát triển của đất nước. lOMoAR cPSD| 61531195 -
Đảng Cộng sản Việt Nam đã thể hiện tầm nhìn chiến lược và sự sáng suốt trong
việcxây dựng và thông qua Cương lĩnh này, đáp ứng được yêu cầu của thời đại và nguyện vọng
của nhân dân. Đảng Cộng sản Việt Nam luôn đặt lợi ích của đất nước và nhân dân lên hàng đầu,
thể hiện bản lĩnh chính trị vững vàng và tinh thần cách mạng kiên cường. -
Dưới sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, đất nước ta chắc chắn sẽ tiếp tục đạt được
nhữngthành tựu to lớn trên con đường xây dựng và phát triển.