


Preview text:
ÔN TẬP HỌC KÌ I – KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 - ĐỀ 3
I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) Học sinh chọn đáp án đúng nhất và ghi vào phiếu trả lời.
Câu 1: Thể tích mol của chất khí ở điều kiện chuẩn (25∘C, 1 bar) là: A. 22,4 lít. B. 24,79 lít. C. 24,97 lít. D. 22,7 lít.
Câu 2: Độ tan của một chất trong nước là:
A. Số gam chất đó tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.
B. Số gam chất đó tan trong 1 lít nước ở nhiệt độ phòng.
C. Số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.
D. Khối lượng chất tan có trong 100 gam dung dịch.
Câu 3: Base tan trong nước (kiềm) thường làm đổi màu chất chỉ thị như thế nào?
A. Làm quỳ tím hóa đỏ.
B. Làm dung dịch phenolphthalein không màu chuyển sang màu hồng.
C. Làm quỳ tím mất màu.
D. Không làm đổi màu các chất chỉ thị.
Câu 4: Oxide acid thường là oxide của:
A. Kim loại và có base tương ứng.
B. Phi kim và có acid tương ứng. C. Kim loại kiềm.
D. Nguyên tố khí hiếm.
Câu 5: Muối ăn có tên hóa học là Sodium chloride. Công thức hóa học của nó là: A. Na2SO4. B. NaOH. C. NaCl. D. Na2CO3.
Câu 6: Dựa vào bảng tính tan, hãy cho biết muối nào sau đây tan tốt trong nước? A. AgCl. B. BaSO4. C. K2CO3. D. CaCO3.
Câu 7: Để cung cấp nguyên tố Nitrogen (đạm) cho cây trồng, người ta thường bón loại phân nào? A. Phân Kali (KCl). B. Phân Urea (NH2)2CO.
C. Phân Lân (Superphosphate). D. Tro bếp.
Câu 8: Các nguyên tố cần thiết cho cây trồng với hàm lượng rất nhỏ nhưng không thể thiếu được gọi là:
A. Nguyên tố đa lượng. B. Nguyên tố trung lượng. C. Nguyên tố vi lượng. D. Nguyên tố hiếm.
Câu 9: Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn đúng phản ứng của magnesium (Mg) với dung dịch hydrochloric acid (HCl)?
A. Mg + HCl → MgCl + H2.
B. Mg + 2HCl → MgCl2 + H2.
C. Mg + HCl → MgCl2 + H.
D. 2Mg + HCl → Mg2Cl + H2.
Câu 10: Dãy gồm các basic oxide là: A. CaO, Na2O, BaO. B. CO2, SO2, P2O5. C. CuO, Al2O3, CO. D. FeO, NO, K2O.
Câu 11: Nhóm chất nào sau đây đều là acid?
A. HCl, NaOH, H2SO4. B. HNO3, H2SO4, HCl
C. NaCl, H2SO4, CuSO4. D. CaO, H2CO3, HCl.
Câu 12: Trong các chất sau: Cu, CuO, Cu(OH)2, CO2. Số chất tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là: A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 13: Khi cho một mẩu đá vôi (CaCO3) vào dung dịch giấm ăn (chứa CH3COOH), hiện tượng quan sát được là:
A. Không có hiện tượng gì.
B. Có kết tủa màu xanh xuất hiện.
C. Mẩu đá vôi tan dần và có bọt khí thoát ra.
D. Có mùi khét bốc lên.
Câu 14: Lạm dụng phân bón hóa học trong canh tác nông nghiệp có thể dẫn đến:
A. Đất bị thoái hóa, bạc màu và ô nhiễm nguồn nước ngầm.
B. Làm sạch nguồn nước sông ngòi.
C. Giúp đất luôn tơi xốp vĩnh viễn.
D. Không gây hại gì cho sức khỏe con người.
Câu 15: Để thu khí oxygen (O2) vào bình bằng cách đẩy không khí, người ta nên đặt bình như thế nào?
A. Đặt ngược bình (miệng bình hướng xuống).
B. Đặt đứng bình (miệng bình hướng lên).
C. Đặt nằm ngang.
D. Cách nào cũng được vì oxygen nhẹ hơn không khí.
Câu 16: Nồng độ mol của dung dịch thu được khi hòa tan 0,2 mol NaOH vào nước để được 400 mL dung dịch là: A. 0,5 M. B. 0,8 M. C. 0,05 M. D. 2 M.
II. ĐIỀN KHUYẾT (2,0 điểm) Học sinh điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống:
Câu 1: Acid là những hợp chất trong phân tử có một hay nhiều nguyên tử ...(1)... liên kết với gốc acid. Khi tan
trong nước, acid tạo ra ion ...(2)...
Câu 2: Để trung hòa một dung dịch acid, người ta thường dùng dung dịch ...(3)... Thang ...(4)... được dùng để
biểu thị độ acid hoặc base của một dung dịch.
Câu 3: Khối lượng riêng (D) của một chất được xác định bằng ...(5)... của một đơn vị ...(6)... chất đó.
Câu 4: Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng đẩy thẳng đứng từ dưới lên với lực có độ lớn bằng trọng lượng
của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ. Lực này gọi là ...(7)... Archimedes. Công thức tính là FA = ...(8)...
III. TỰ LUẬN (4,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm): Cho một lượng dư dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với 6,5 gam kim loại Zinc (Zn).
a. Viết phương trình hóa học của phản ứng.
b. Tính thể tích khí Hydrogen (H2) thu được ở điều kiện chuẩn (25oC, 1 bar). Câu 2 (1,0 điểm):
a. Tại sao khi bị ong đốt (trong nọc độc của ong có chứa acid), người ta thường bôi vôi tôi hoặc nước vôi vào vết đốt?
b. Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
BaCl2 + H2SO4 → .................... + ....................
NaOH + HCl→ .................... + ....................
Câu 3 (1,0 điểm): Một khối thép có thể tích 0,5m3 được nhúng chìm hoàn toàn trong nước.
a. Tính lực đẩy Archimedes tác dụng lên khối thép. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m3.
b. Nếu nhúng khối thép này vào thủy ngân (có trọng lượng riêng lớn hơn nước), lực đẩy Archimedes sẽ thay
đổi như thế nào? Giải thích.
Câu 4 (1,0 điểm): Một căn phòng có kích thước: chiều dài 5 m, chiều rộng 4 m và chiều cao 3 m. Tính khối lượng
của không khí có trong phòng, biết khối lượng riêng của không khí là 1,29 kg/m3.
(Cho biết: Zn=65, H=1, S=32, O=16)
-------------- HẾT --------------