










Preview text:
Chương 1:
1. Chi phí cơ hội chỉ phát sinh khi cá nhân hoặc doanh nghiệp có chi tiêu bằng tiền. TL: Sai
+ Chi phí cơ hội tồn tại kể cả khi không chi tiền (ví dụ thời gian, phương án bị bỏ lỡ).
2. Kinh tế học thực chứng có thể được kiểm chứng bằng dữ liệu và thực nghiệm, trong khi kinh
tế học chuẩn tắc thì không. TL: Đúng
+ Chuẩn tắc mang tính giá trị cá nhân, khuyến nghị, khó hoặc không thể kiểm chứng bằng dữ liệu.
3. Thị trường trong kinh tế vi mô có thể tồn tại ngay cả khi người mua và người bán không gặp nhau trực tiếp. TL: Đúng
+ Thị trường là cơ chế trao đổi giữa người mua và người bán, không nhất thiết là địa điểm vật lý.
4. Kinh tế vi mô không thể phân tích các tác động của chính sách nhà nước vì chính sách thuộc phạm vi kinh tế vĩ mô. TL: Sai
+ Kinh tế vi mô phân tích tác động chính sách vĩ mô lên hành vi cá nhân và thị trường cụ thể.
5. Chi phí cơ hội chỉ tồn tại trong phân tích của người tiêu dùng, không tồn tại trong phân tích của doanh nghiệp. TL: Sai
+ Doanh nghiệp cũng đối mặt với chi phí cơ hội khi sử dụng vốn, lao động, đất đai.
6. Một nền kinh tế có hiện tượng thất nghiệp sẽ không sản xuất trên đường PPF TL: Đúng
+ Vì khi thất nghiệp xảy ra có nghĩa là vẫn còn nguồn lực lao động chưa được sử dụng hết, nền
kinh tế này có thể sản xuất nhưng chưa hiệu quả nên không ở trên đường PPF Chương 2:
1. Sự dịch chuyển của đường cầu và sự di chuyển dọc theo đường cầu đều do giá của hàng hóa đó thay đổi. TL: Sai
+ Giá hàng hóa nghiên cứu thay đổi làm cho đường cầu di chuyển dọc (vận động), Các yếu tố
ngoại sinh (thu nhập, thị hiếu, giá hàng hóa liên quan…) làm cho đường cầu dịch chuyển
2. Nếu cầu tăng và cung giảm đồng thời, thì giá cân bằng chắc chắn tăng, còn lượng cân bằng thì không xác định. TL: Đúng
+ Khi cầu tăng, cung giàm, điểm cân bằng sẽ dịch chuyển lên trên làm cho giá cân bằng mọi
trường hợp đều tăng, nhưng lượng không thể xác định được nếu không biết mức độ dịch chuyển của cung và cầu.
3. Tại mức giá thấp hơn giá cân bằng, thị trường luôn xuất hiện tình trạng dư thừa hàng hóa. TL: Sai
+ Giá thấp hơn cân bằng dẫn đến hiện tượng thiếu hụt, không phải dư thừa.
4. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, hệ số co giãn của cầu luôn âm TL: Đúng
+ Hệ số góc của đường cầu luôn là số âm
+ Theo luật cầu, giá và lượng cầu luôn quan hệ nghịch biến
5. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, hệ số co giãn của cung luôn dương TL: Đúng
+ Hệ số góc của đường cung luôn là số dương
+ Theo luật cung, giá và lượng cầu luôn quan hệ đồng biến
6. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi giá coca tăng lên làm cho đường cầu pepsi dịch chuyển sang trái. + TL: Sai
+ Giá coca tăng thì lượng cầu về pepsi cũng tăng vì là hàng hóa thay thế, nên đường cầu của
pepsi dịch chuyển sang phải
7. Trong điều kiện khác không đổi, ngày càng nhiều hộ nông dân chặt cà phê để chuyển đổi
cây trồng làm cho lượng cung cà phê ngày càng giảm, gây ra hiện tượng vận động (trượt dọc) trên đường cung. + TL: Sai
+ Trong điều kiện khác không đổi, ngày càng nhiều hộ nông dân chặt cà phê để chuyển đổi cây
trồng làm cho lượng cung cà phê ngày càng giảm, gây ra hiện tượng vận động (trượt dọc) trên đường cung.
8. Các chuyên gia cho rằng uống nhiều nước có gas sẽ dẫn đến tình trạng béo phì làm cho cầu
về nước có gas giảm xuống, đường cầu sẽ trượt lên trên + TL: Sai
+ Uống nước có ga gây ra béo phì, làm cho cầu nước có ga giảm, đường cầu sẽ trượt sang phải ( xuống)
9. Khi giá vé xem phim tại rạp CGV giảm làm cho cầu bắp rang bơ tăng + TL: Sai
+ Đây là 2 hàng hóa bổ sung cho nhau, khi giá xem phim giảm thì làm cho cầu xem phim tăng
cầu bắp rang bơ tăng
10. Khi cầu của doanh nghiệp co giãn nhiều |Ed| > 1 thì giá bán (P) giảm nhưng doanh thu (TR) vẫn tăng. TL: Đúng
+ Khi cầu doanh nghiệp co giãn nhiều |Ed| > 1 thì mối quan hệ giữa giá bán (P) và doanh thu
(TR) là mối quan hệ nghịch biến. Khi đó sự giảm của giá nhỏ hơn sự tăng lên về lượng, làm cho doanh thu tăng.
11. Khi chính phủ ấn định mức giá hồ tiêu cao hơn mức giá của thị trường thì làm cho lượng
cung hồ tiêu trên thị trường lớn hơn lượng cầu. + TL: Đúng
+ Chính phủ áp giá cao hơn giá thị trường là áp giá sàn, bảo vệ cho người sản xuất, giá cao lương
cung tăng, lượng cầu giảm dẫn đến hiện tương cung > cầu dư thừa hồ tiêu trên thị trường
12. Khi giá của gạo tăng, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi làm cho đường cung của
gạo dịch chuyển sang trái. + TL: Sai
+ Vì giá gạo là giá của hàng hóa nghiên cứu, khi giá gạo tăng tác động lên đường cung làm cho
đường cung vận động (trượt dọc), không làm dịch chuyển đường cung
13. Độ co giãn của cầu theo thu nhập (EI) nhận giá trị dương đối với hàng hóa thông thường và cao cấp. + TL: Đúng
+ Vì đối với hàng hoá thông thường và cao cấp, thu nhập và lượng cầu có mối quan hệ đồng biến
14. Khi hàng hóa A và B là bổ sung, giá A tăng sẽ làm đường cầu B dịch chuyển sang phải + TL: Sai
+ Giá A tăng ⇒ cầu A giảm ⇒ cầu B cũng giảm (dịch trái).
15. Khi cầu một hàng hóa co giãn nhiều (ED >1) thì việc giảm giá mặt hàng đó sẽ làm tăng doanh thu cho người bán. + Đúng
+ Khi cầu một hàng hóa co giãn nhiều %ΔQD lớn hơn %ΔP, khi đó P và doanh thu TR=P.Q
nghịch biến, nên giảm giá sẽ làm tăng doanh thu.
16. Khi cầu một hàng hóa co giãn ít (ED <1) thì việc giảm giá mặt hàng đó sẽ làm tăng doanh thu cho người bán. + TL: Sai
+ Khi cầu một hàng hóa co giãn ít %ΔQD nhỏ hơn %ΔP, khi đó P và doanh thu TR=P.Q đồng
biến, nên giảm giá sẽ làm giảm doanh thu.
17. Khi cầu co giãn đơn vị (Ed = 1), thì khi giá giảm thì doanh thu không đổi + TL: Đúng
+ Vì khi cầu co giãn đơn vị, %ΔQD và %ΔP như nhau mối quan hệ giữa giá và TR độc lập, vì vậy TR không đổi.
18. Khi cầu tăng, cung không đổi làm cho giá cân bằng tăng, lượng cân bằng giảm + TL: Sai
+ Khi cầu tăng, cung không đổi sẽ làm cho giá cân bằng tăng, lượng cân bằng cũng tăng
19. Cung tăng và cầu tăng chắc chắn giá và lượng cân bằng đều tăng +TL: Sai
+ Khi cả 2 đều tăng, xảy ra các trường hợp mức độ tăng khác nhau của cung và cầu, Vì vậy,
không thể kết luận giá và lượng cân bằng chắc chắn tăng nếu không biết cung cầu tăng như thế
nào so với nhau. (<,>,=)
20. Cầu co giãn nhiều đường cầu là một đường cầu dốc + TL: Sai
+ Khi cầu co giãn nhiều, đường cầu sẽ là đường cầu thoải, Sự thay đổi về giá sẽ nhỏ hơn sự thay đổi về lượng cầu
21. Cầu co giãn ít, đường cầu là một đường cầu dốc + TL: Đúng
+ Khi cầu co giãn ít, đường cầu sẽ dốc vì sự thay đổi về lượng nhỏ hơn sự thay đổi về giá
22. Hệ số co giãn của cung theo giá có thể dương hoặc âm phụ thuộc vào đó là hàng hóa bổ sung hay thay thế + TL: Sai
+ Hệ số co giãn của cung theo giá luôn dương, thể hiện mối quan hệ giữa giá và lượng cung
nghịch biến, không phải phụ thuộc vào đó là hàng hóa thay thế hay bổ sung.
23. Khi giá táo tăng thì lượng cầu về lê giảm, đường cầu lê dịch trái + TL: Sai
+ Giá táo tăng thì lượng cầu về lê cũng tăng vì là hàng hóa thay thế cho nên đường cầu của lê dịch chuyển sang phải
24. Các hàng hóa thiết yếu có cầu co giãn ít hơn hàng hóa xa xỉ + TL: Đúng
+ Vì các mặt hàng thiết yếu dù giá có tăng cao thì cầu cũng không thay đổi nhiều (cầu giảm ít vì
bắt buộc phải tiêu dùng), trong khi các mặt hàng xa xỉ khi giá tăng cao, lượng cầu sẽ giảm (cầu
giảm nhiều vì không bắt buộc phải tiêu dùng).
25. Nếu Ed = -0,5, tăng giá sẽ làm tổng doanh thu của người bán tăng + TL: Đúng
+ Cầu co giãn ít, giá và doanh thu là đồng biến, sự thay đổi giá (giá tăng) lớn hơn nhiều so với sự
giảm đi của lượng (Q giảm) làm cho doanh thu tăng
26. Khi giá trần được chính phủ áp trên mức giá cân bằng, tổng thặng dư xã hội giảm + TL: Sai
+ Giá trần cao hơn mức giá cân bằng thì người bán vẫn bán mức giá cân bằng, không có hiện
tượng thiếu hụt sản phẩm. Sản lượng hay phúc lợi không giảm. Vậy không có sự giảm đi của thặng dư xã hội.
27. Chính phủ áp giá trần sẽ làm cho giá hàng hóa cao hơn giá cân bằng của thị trường tự do + TL: Sai
+ áp giá trần để bảo vệ cho người tiêu dùng khi giá cân bằng ở thị trường tự do quá cao, vì vậy
chính phủ áp giá trần thấp hơn giá cân bằng ở thị trường tự do gấy ra hiện tượng thiếu hụt hàng hóa.
28. Chính phủ áp giá sàn sẽ làm cho giá hàng hóa cao hơn giá cân bằng của thị trường tự do + TL: Đúng
+ Áp giá sàn là giá bảo vệ cho người sản xuất khi mà giá cân bằng thị trường tự do ở mức quá
thấp, Giá sàn được áp sẽ cao hơn giá cân bằng dẫn đến hiện tượng dư thừa sản phẩm
29. Chính phủ áp giá sản sẽ làm cho lợi ích của xã hội tăng lên + TL: Sai
+ Chính phủ áp giá sàn gây ra hiện tượng tổn thất xã hội (phần mất không). Vì thị trường không
hoạt động tại mức sản lượng cân bằng, giao dịch thực tế giảm, người tiêu dùng mất thặng dư do
mua giá cao, người sản xuất bán được ít hơn so với tiềm năng, nhà nước phải chi ngân sách làm giảm phúc lợi chung.
30. Thặng dư của người tiêu dùng trên đồ thị là phần diện tích nằm dưới đường giá và trên đường cung + TL: Sai
+ Trên đồ thị, thặng dư người tiêu dùng là phần diện tích nằm trên đường giá và dưới đường cầu.
31. Thặng dư của người sản xuất trên đồ thị là phần diện tích nằm dưới đường giá và trên đường cung + TL: Đúng
+ Trên đồ thị, thặng dư người sản xuất là phần diện tích nằm dưới đường giá và trên đường cung.
32. Trong trường hợp cầu hoàn toàn không co giãn theo giá, khi chính phủ đánh thuế lên sản
phẩm thì người tiêu dùng là người hoàn toàn chịu khoản thuế suất này. + TL: Đúng
+ Cầu hoàn toàn không co giãn, người tiêu dùng phản ứng yếu hoặc không phản ứng với sự thay
đổi về giá tăng, người sản xuất sẽ đẩy hết thuế vào giá bán sản phầm cho người tiêu dùng gánh.
33. Trong trường hợp cầu hoàn toàn co giãn theo giá, khi chính phủ đánh thuế lên sản phẩm
thì người sản xuất là người hoàn toàn chịu khoản thuế suất này. + TL: Sai
+ Khi cầu hoàn toàn co giãn theo giá, người tiêu dùng phản ứng mạnh với sự thay đổi về giá vì
thế người sản xuất là người gánh chịu toàn bộ khoản thuế suất này để duy trì sản xuất.
34. Chính phủ tăng thuế nhập khẩu linh kiện ô tô làm đường cung ô tô trong nước dịch chuyển sang phải. TL: Sai
+ Vì tăng thuế nhập khẩu linh kiện ô tô làm cho chi phí sản xuất tăng, cung giảm, đường cung dịch chuyển sang trái.
35. Khi chính phủ đánh thuế lên người tiêu dùng thì làm cho đường cầu giảm, cầu dịch trái + TL: Đúng
+ Khi chính phủ đánh thuế lên người tiêu dùng thì làm tác động lên cầu, cầu giảm, cầu dịch trái
36. Mức độ chịu thuế của người tiêu dùng và người sản xuất phụ thuộc mức độ co giãn của cung và cầu + TL: Đúng
+ Bên nào càng co giãn nhiều thì càng chịu thuế ít và ngược lại.
37. Mức độ hưởng trợ cấp của người tiêu dùng và người sản xuất càng nhiều khi cầu và cung càng co giãn nhiều + Sai:
+ Nếu càng co giãn nhiều thì càng được hưởng ít trợ cấp
38. Lợi ích xã hội đạt được lớn nhất ở thị trường tự do (khi cung và cầu cân bằng). + TL: Đúng
+ Khi không có tác động của chính phủ (thuế, trợ cấp, giá sàn, trần..) thì lợi ích toàn xã hội đạt
được là lớn nhất (Lợi ích xã hội chia đều cho người tiêu dùng và người sản xuất))
39. Khi chính phủ đánh thuế lên hàng hóa thì làm cho đường cầu dịch chuyển sang trái. + TL: Sai
+ Đánh thuế lên hàng hóa làm gia tăng chi phí của doanh nghiệp dẫn đến họ phải điều chỉnh giá
hoặc lượng cung dẫn đến đường cung dịch chuyển sang trái, không phải đường cầu.
40. Khi chính phủ trợ cấp cho người bán một khoản tiền trên mỗi đơn vị hàng hóa bán ra thì
làm cho đường cung dịch chuyển sang phải. + TL: Đúng
+ Trợ cấp lên hàng hóa giúp doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận, từ đó giúp tăng
sản lượng ở mọi mức giá làm đường cung dịch chuyển sang phải Chương 3:
1. Trong một khoảng thời gian nhất định, nếu người tiêu dùng tiêu thụ nhiều quá mức
một loại hàng hóa, thì khi đó tổng hữu dụng (TU) sẽ giảm dần. + TL: Đúng
+ Khi người tiêu dùng sử dụng nhiều quá mức một loại sản phẩm thì tổng hữu dụng (TU) sẽ
giảm dần khi hữu dụng biên nhỏ hơn 0 điều này giải thích bởi quy luật lợi ích cận biên giảm dần.
2. Đường ngân sách của người tiêu dùng có dạng đường thẳng dốc xuống về phía bên phải. + TL: Đúng
+ Vì đường ngân sách thể hiện sự đánh đổi của người tiêu dùng giữa 2 sản phẩm trên thị trường,
muốn tăng mua 1 sản phẩm này thì phải giảm tương ứng bao nhiêu sản phẩm kia khi thu nhập không đổi
3. Độ dốc của đường bàng quan luôn âm + TL: Đúng
+ Vì để giữ mức thỏa dụng cho người tiêu dùng không đổi, muốn tăng một sản phẩm này thì phải
giảm sản phẩm còn lại (chính là tỷ lệ thay thế biên MRSxy = - ΔX/ΔY)
4. Hai đường bàng quan có thể cắt nhau + TL: Sai
+ Đường bàng quan là tập hợp các phối hợp khác nhau của hai hay nhiều sản phẩm tạo ra một
mức thỏa dụng cho người tiêu dùng. Nếu 2 đường cắt nhau thì khi đó trên một đường bàng quan
sẽ có 2 mức độ thỏa dụng khác nhau.
5. Nếu giá hàng hóa X tăng, đường bàng quan sẽ dịch chuyển vào trong + TL: Sai
+ Đường bàng quan không bao giờ dịch chuyển, vì nó là sở thích người tiêu dùng. Khi giá X
tăng → đường ngân sách xoay vào trong, không phải đường bàng quan.
6. Các điểm cùng nằm trên 1 đường bàng quan có mức độ thỏa dụng khác nhau, tùy thuộc
vào gần hay xa gốc tọa độ + TL: Sai
+ Vì theo khái niệm đường bang quan thì các điểm nằm trên cùng 1 đường đều có chung 1 mức
thả dụng, chỉ khác nhau ở cách kết hợp giữa số lượng 2 sản phẩm X và Y
7. Khi thu nhập tăng, đường ngân sách dịch chuyển song song ra ngoài và độ dốc thay đổi + TL: Sai
+ Thu nhập tăng → đường ngân sách dịch chuyển song song sang phải, độ dốc không đổi vì giá không đổi.
8. Tại điểm tiêu dùng tối ưu, đường bang quan và đường ngân sách tiếp xúc với nhau + TL: Đúng
+ Vì tại đó tỷ lệ thay thế biên bằng tỷ lệ giá, nên người tiêu dùng không còn động cơ thay đổi giỏ hàng tiêu dùng.
9. Tỷ lệ thay thế biên luôn là số âm + TL: Đúng
+ Tỷ lệ thay thế biên chính là độ dốc đường bàng quan, chính là tỷ lệ đánh đổi giữa 2 sản phẩm,
khi tăng sản phẩm này thì giảm sản phẩm kia để giữ mức thỏa dụng không đổi, vì vậy độ dốc
bang quan luôn âm, vì thế tỷ lệ thay thế biên luôn âm (MRSxy = -MUx/Muy = Px/Py)
10. Nếu người tiêu dùng tối đa hóa thỏa dụng thì giỏ hàng tiêu dùng phải nằm trên đường ngân sách. + TL: Đúng
+ Nằm bên trong ngân sách nghĩa là chưa dùng hết thu nhập. Chương 4:
1. Trong ngắn hạn, doanh nghiệp có thể thay đổi tất cả các yếu tố sản xuất. + TL: Sai
+ Trong ngắn hạn, yếu tố lao động có thể thay đổi, còn vốn K không thể thay đổi
2. Trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn, doanh nghiệp sẽ đóng cửa khi AVCmin < P < ACmin. + TL: Đúng
+ Vì trong trường hợp này khoản lỗ nhỏ hơn tổng chi phí cố định (TFC), doanh nghiệp vẫn hoạt
động để bù lỗ. Chỉ khi P =< AVCmin thì khoản lỗ bằng tổng chi phí cố định (TFC), doanh nghiệp mới đóng cửa.
3. Đường cung ngắn hạn trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn là là phần đường MC kể từ
điểm cực tiểu của đường AC trở lên. + TL: Sai
+ Vì đường cung trong ngắn hạn là phần đường MC bắt đầu từ điểm cực tiểu của đường AVC trở lên
4. Độ dốc của đường đẳng lượng luôn âm + TL: Đúng
+ Vì để giữ mức sản lượng không đổi, muốn tăng một yếu tố đầu vào thì phải giảm yếu tố còn lại.
5. Hai đường đẳng lượng không bao giờ cắt nhau + TL: Đúng
+ Vì đường đẳng lượng là tập phối hợp khác nhau của hai hay nhiều yếu tố sản xuất (K, L) để
cùng tạo ra một mức sản lượng vì vậy, nếu hai đường đẳng lượng cắt nhau thì trên một đường
đẳng lượng có 2 mức sản lượng
+ Các đường đẳng lượng càng xa gốc tọa độ càng có mức sản lượng cao hơn vì vậy vậy 2 đường
cắt nhau thì trên 1 đường có 2 mức sản lượng
6. Doanh nghiệp A có hàm sản xuất Y = K0,75L0,21. Nếu doanh nghiệp tăng quy mô sản xuất thì năng suất tăng + TL: Sai
+ Vì tổng độ co giãn của vốn và độ co giãn của lao động < 1 (0,96) nên năng suất giảm dần theo quy mô
7. Trong ngắn hạn, khi năng suất biên của lao động (MPL) giảm dần nhưng vẫn dương thì
tổng sản lượng vẫn tăng. + TL: Đúng
+ Vì MPL đo lường mức thay đổi của sản lượng khi sử dụng thêm một đơn vị lao động.
Khi MPL > 0, mỗi lao động bổ sung vẫn làm tổng sản lượng tăng, mặc dù mức tăng thêm ngày
càng nhỏ do quy luật năng suất cận biên giảm dần.
8. Nếu năng suất trung bình của lao động đang tăng thì năng suất biên của lao động chắc chắn
lớn hơn năng suất trung bình. + TL: Đúng
+ Khi MPL > AP, mỗi lao động mới tạo ra sản lượng lớn hơn mức trung bình hiện tại, kéo AP
tăng lên. Ngược lại, khi MPL < APL thì AP sẽ giảm. Do đó, APL đạt cực đại tại điểm MPL = APL
9. Năng suất trung bình của lao động đạt cực đại tại mức lao động mà năng suất biên của lao
động bằng năng suất trung bình.. + TL: Đúng
+ Khi MPL lớn hơn APL, Doanh nghiệp bổ sung lao động làm APL tăng. Khi MPL nhỏ hơn
APL, APL giảm. Do đó, AP đạt cực đại tại điểm MPL = AP.
10. Tại điểm tối ưu chi phí, độ dốc của đường đồng lượng bằng độ dốc của đường đẳng phí. + TL: Đúng
+ Độ dốc của đường đẳng lượng phản ánh tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên (MRTS), còn độ dốc của
đường đẳng phí phản ánh tỷ lệ giá các yếu tố (K và L). Khi hai độ dốc này bằng nhau, doanh
nghiệp đạt được mức sản lượng với chi phí thấp nhất.
11. Nếu năng suất biên của lao động giảm dần thì tổng sản lượng chắc chắn giảm dần. + TL: Sai
+ Năng suất biên giảm dần chỉ có nghĩa là mức tăng thêm của sản lượng ngày càng nhỏ, chứ
không phải là tổng sản lượng giảm. Chỉ khi năng suất biên âm thì tổng sản lượng mới giảm
12. Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên (MRTS) giảm dần phản ánh doanh nghiệp ngày càng khó thay
thế vốn bằng lao động khi lao động tăng lên + TL: Đúng
+ Khi lao động tăng và vốn giảm, mỗi đơn vị lao động bổ sung tạo ra ít sản lượng hơn trong việc
thay thế vốn, khiến doanh nghiệp phải hy sinh nhiều lao động hơn để bù lại một đơn vị vốn.
12. Đường TFC luôn nằm ngang và cắt trục chi phí tại 1 điểm cố định + TL: Đúng
+ Đường TFC nằm ngang vì chi phí cố định không thay đổi theo sản lượng, doanh nghiệp vẫn
phải gánh chịu chi phí cố định trong cả trường hợp sản lượng Q = 0.
14. Đường chi phí biến đổi (TVC) luôn đi qua gốc tọa độ vì khi sản lượng bằng 0 thì chi phí biến đổi bằng 0. + TL: Đúng
+ Đường TVC đi qua gốc tọa độ vì chi phí biến đổi chỉ phát sinh khi có sản xuất; tại Q = 0 thì TVC = 0.
15. Đường tổng chi phí (TC) luôn nằm phía trên đường chi phí biến đổi (TVC) và có cùng hình dạng với đường TVC. + TL: Đúng
+ Vì TC bằng tổng của TFC và TVC, Vì TFC là cố định nên đường TC là đường TVC dịch
chuyển song song lên trên một đoạn đúng bằng TFC, và cắt trục chi phí tại mức chi phí cố định.
16. Đường chi phí cố định bình quân (AFC) luôn dốc xuống và tiệm cận trục hoành khi sản lượng tăng. + TL: Đúng
+ Do chi phí cố định không đổi, khi sản lượng tăng thì chi phí cố định bình quân giảm dần và
tiệm cận trục hoành, nên đường AFC luôn dốc xuống.
17. Đường chi phí biến đổi bình quân (AVC) có dạng chữ U và đạt giá trị tối thiểu tại mức sản
lượng mà chi phí biên (MC) cắt AVC từ dưới lên + TL: Đúng
+ Đường AVC có dạng chữ U do tác động của chuyên môn hóa và quy luật năng suất cận biên
giảm dần; AVC đạt cực tiểu tại mức sản lượng mà MC bằng AVC.
18. Trong ngắn hạn, chi phí biến đổi bình quân tỉ lệ nghịch với năng suất trung bình của lao
động; APL tăng làm AVC giảm và ngược lại. + TL: Đúng
+ Trong ngắn hạn, chi phí biên biến động ngược chiều với năng suất biên của lao động: MPL
tăng làm MC giảm, MPL giảm làm MC tăng.
19. Trong ngắn hạn, chi phí biên (MC) biến động ngược chiều với năng suất biên của lao động (MPL). +TL: Đúng
+ Trong ngắn hạn, khi năng suất biên của lao động tăng thì chi phí biên giảm và ngược lại, do chi
phí lao động được phân bổ trên mức sản lượng tạo ra bởi lao động cận biên. Chương 5:
1. Trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn, doanh nghiệp sẽ đóng cửa khi AVCmin < P < ACmin. + TL: Sai
+ Vì trong trường hợp này khoản lỗ nhỏ hơn tổng chi phí cố định (TFC), doanh nghiệp vẫn hoạt
động để bù lỗ. Chỉ khi P =< AVCmin thì khoản lỗ bằng tổng chi phí cố định (TFC), doanh nghiệp mới đóng cửa.
2. Trong ngắn hạn, doanh nghiệp hoạt động trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn sẽ tối đa hóa
lợi nhuận khi P = ACmin và MR = MC = P + TL: Sai
+ Trong ngắn hạn, doanh nghiệp hoạt động trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn sẽ tối đa hóa
lợi nhuận khi P > ACmin và MR = MC = P
3. Trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn, các doanh nghiệp đạt lợi nhuận tối đa khi giảm giá bán sản phẩm. + TL: Sai
+ Trong thị trường CTHT, doanh nghiệp đạt tối đa hóa lợi nhuận khi P = MR = MC
4. Trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn, người bán có thể quyết định giá để tăng lợi nhuận. + TL: Sai
+ Vì giá trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn do thị trường quyết định, đường cầu nằm ngang
tại mức giá cân bằng. Người mua và người bán không thể quyết định giá
5. Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, mỗi doanh nghiệp là người chấp nhận giá + TL: Đúng
+ Do có rất nhiều người bán với quy mô nhỏ, sản phẩm đồng nhất và thông tin hoàn hảo, mỗi
doanh nghiệp không có khả năng ảnh hưởng đến giá thị trường, mà chỉ chấp nhận mức giá chung.
6. Đường cầu của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có độ dốc âm giống như đường cầu thị trường. + TL: Sai
+ Doanh nghiệp là người chấp nhận giá, nên đường cầu của doanh nghiệp là đường nằm
ngang tại mức giá thị trường, trong khi đường cầu thị trường vẫn có độ dốc âm.
7. Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, doanh thu cận biên (MR) của doanh nghiệp bằng giá bán sản phẩm. + TL: Đúng
+ Vì doanh nghiệp bán được mọi đơn vị sản phẩm với cùng một mức giá, nên MR = P = AR.
8. Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo trong ngắn hạn là sản
xuất tại mức sản lượng mà MR = MC. + TL: Đúng
+ Nếu MR > MC, doanh nghiệp tăng sản lượng để tăng lợi nhuận; nếu MR < MC, doanh nghiệp
giảm sản lượng. Do đó, lợi nhuận tối đa khi MR = MC.
9. Trong ngắn hạn, doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo sẽ tiếp tục sản xuất ngay cả khi bị lỗ nếu
giá lớn hơn chi phí biến đổi bình quân (P ≥ AVC). + TL: Đúng
+ Khi P ≥ AVC, doanh thu đủ bù chi phí biến đổi và một phần chi phí cố định, nên sản xuất vẫn
tốt hơn là đóng cửa.
10. Trong dài hạn, doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có thể duy trì lợi nhuận kinh tế dương. + TL: Sai
+ Do tự do gia nhập và rút khỏi thị trường, lợi nhuận kinh tế dương sẽ thu hút doanh nghiệp mới
vào thị trường, làm giá giảm cho đến khi lợi nhuận kinh tế bằng 0, đạt được lợi nhuận thông thường
11. Trong cân bằng dài hạn của thị trường cạnh tranh hoàn hảo, doanh nghiệp sản xuất tại mức
sản lượng mà ATC đạt giá trị tối thiểu. + TL: Đúng
+ Khi P = MC = ATCmin, doanh nghiệp vừa tối đa hóa lợi nhuận vừa không có động cơ gia
nhập hay rút khỏi thị trường.
12. Trong cân bằng dài hạn của thị trường cạnh tranh hoàn hảo, doanh nghiệp sản xuất tại mức
sản lượng mà ACmin đạt giá trị tối thiểu + TL: Đúng
+ Khi P = MC = ATCmin, doanh nghiệp vừa tối đa hóa lợi nhuận vừa không có động cơ gia
nhập hay rút khỏi thị trường.