lOMoARcPSD| 58707906
Câu 1:Khái niệm Đầu tư là gì? Cách phân loại a)
Khái niệm:
* Đầu tư:
- Khái niệm thường dùng: đầu quá trình sử dụng vốn hoặc các nguồn lực khác nhằm
đạtđược một hoặc một tập hợp các mục tiêu nào đó.
- Khái niệm thiên về tài sản: đầu tư chính là quá trình bỏ vốn để tạo ra tiềm lực sản xuất
kinhdoanh dưới hình thức các tài sản đầu tư, đó cũng là quá trình quản trị tài sản để sinh lợi.
- Khái niệm thiên về khía cạnh tài chính: đầu tư là một chuỗi hành động chi của chủ đầu
tư và ngược lại chủ đầu tư sẽ nhận được một chuỗi hành động thu để hoàn vốn và sinh lời
- Khái niệm thiên về tiến bộ khoa học kỹ thuật: đầu tư là quá trình thay đổi phương thức
sản xuất thông qua việc đổi mới hiện đại hoá phương tiện sản xuất để thay thế lao động thủ
công
. - Khái niệm thiên về khía cạnh xây dựng: đầu xây dựng quá trình bỏ vốn nhằm tạo ra
các tài sản vật chất dưới dạng các công trình xây dựng
→ Đầu tư là việc sử dụng phối hợp các nguồn lực trong hiện tại để tiến hành các hoạt động
nào đó nhằm thu về kết quả lợi trong tương lai trong điều kiện kinh tế hội nhất định. b)
Phân loại:
* Theo bản chất của các đối tượng đầu tư
- Đầu tư cho các đối tượng vật chất
- Đầu tư cho các đối tượng tài chính (mua cp,trái phiếu..)
- Đầu tư cho các đối tượng phi vc (phát minh, sáng chế, phương thức sx..)
* Theo cơ cấu tái sx
- Đầu chiều rộng:gia tăng năng lực sx = cách tăng quy 1 cách thuần túy k tăng
chất lượng
- Đầu chiều sâu: cải thiện năng lực sx, năng lực phục vụ thông qua hiện đại hóacông
nghệ sx
* Theo lĩnh vực hđ của các kết quả đầu tư
- Đầu phát triển hoạt động sản xuất kd: tại DN trực tiếp tạo năng lực sxkd cho DN, sau đó
chonền kinh tế)
- Đầu phát triển khoa học thuật: cải thiện KHCN của quốc gia, ngành vùng sự tham gia
của DN và NN
- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng: cải thiện năng lực phục vụ của hệ thống hạ tầng* Theo đặc điểm
hđ của các kết quả đầu
- Đầu tư cơ bản: tạo ra TSCĐ
- Đầu tư vận hành: đáp ứng nc vận hành các kq của ĐTCB
* Theo thời gian
- Đầu tư ngắn hạn (thời gian ngắn, vốn ít, nhanh thu hồi vốn)
- Đầu tư dài hạn (thời gian dài, vốn lớn, chậm thu hồi)
* Theo nguồn vốn đtư
- Đầu tư trong nước
- Đầu tư nước ngoài
* Theo quan hệ quản lý của chủ đầu tư
lOMoARcPSD| 58707906
- Đầu tư gián tiếp: người bỏ vốn và người sử dụng vốn k phải là 1 chủ thể ( người bỏ vốn k trực
tiếp tham gia quản lý, điều hành tài sản họ đtư). dụ: mua chứng chỉ, cổ phiếu trên thị trường
thứ cấp…
- Đầu trực tiếp: người đầu tư( bỏ vốn ) trực tiếp tham gia quản điều hành tài sản h
đtư+ Đầu dịch chuyển: hình thức của đầu trực tiếp trong đó việc bỏ vốn nhằm dịch chuyển
sở hữu tài sản , k làm gia tăng giá trị tài sản.
+ Đầu phát triển: hình thức của đầu trực tiếp trong đó việc bỏ vốn nhằm gia tăng giá trị tài
sản. Sự gia tăng trong đầu phát triển nhằm tạo ra năng lực sx mới ,cải tạo, mở rộng, năng lực
sx hiện có vì mục tiêu phát triển.
Câu 2. Đầu tư phát triển và hoạt động đầu tư phát triển
Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp trong đó việc bỏ vốn là nhằm gia tăng giá
trị của tài sản. Thực chất, sự gia tăng giá trị tài sản trong đầu phát triển nhằm tạo ra năng lực
sản xuất mới và (hoặc) cải tạo, mở rộng, nâng cấp năng lực sản xuất hiện có vì mục tiêu phát triển
Hoạt động đầu phát triển một quá trình, diễn ra trong thời kỳ dài tồn tại vấn đề
“độ trễ thời gian”. Đó là sự không trùng hợp giữa thời gian đầu tư với thời gian vận hành
các kết quả đầu tư, đầu tư hiện tại nhưng kết quả đầu tư thường thu được trong tương lai
3. Đặc điểm của đầu tư phát triển và ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động đầu tư *Các
đặc điểm của đầu tư phát triển:
(1) Quy mô tiền vốn, vật tư, lao động cần thiết cho hoạt động đầu tư phát triển thường rất lớn:
Quy mô vốn đầu tư lớn đòi hỏi phải có giải pháp tạo vốn và huy động vốn hợp lý, xây dựng chính
sách, kế hoạch đầu đúng đắn, quản chặt chẽ tổng vốn đầu và thực hiện đầu trọng tâm
trọng điểm.
Lao động sử dụng cho các dự án đầu tư là rất lớn vì vậy cần hạn chế mức thấp nhất những ảnh hưởng
tiêu cực do vấn đề hậu dự án tạo ra như giải quyết lao động dôi, dư… Cần phải có các kế hoạch cũng
như biện pháp quản lý và sử dụng các nguồn lực hợp lý, tránh thất thoát lãng phí.
(2) Thời kỳ đầu tư kéo dài
Thời kỳ đầu tư được tính từ khi khởi công thực hiện dự án cho đến khi dự án hoàn thành và đưa vào
hoạt động. Tính chất của thời kỳ đầu tư kéo theo ảnh hưởng tới tiến độ, do đó làm giảm hiệu quả đầu
tư, thời gian thu hồi vốn chậm.
(3) Thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài
Thời gian vận hành c kết quả đầu được tính từ khi đưa o hoạt động cho đến khi hết hạn sử
dụng và đào thải công trình. Trong suốt quá trình vận hành, các kết quả của đầu tư phát triển chịu tác
động cả hai mặt, tích cực tiêu cực, của nhiều yếu tố tự nhiên, chính trị, kinh tế, hộiDo đó,
yêu cầu đặt ra đối với công tác đầu rất lớn, nhất công tác dự báo về cung cầu thị trường sản
phẩm đầu tư tương lai.
(4) Các thành quả của hoạt động đầu phát triển các công trình xây dựng thường phát
huy tác dụng ở ngay tại nơi nó được tạo dựng nên, do đó, quá trình thực hiện đầu tư cũng như
thời kỳ vận hành các kết quả đầu tư chịu ảnh hưởng lớn của các nhân tốt về tự nhiên, kinh tế, xã
hội vùng.
Các điều kiện tự nhiên của vùng như khí hậu, đất đai, thổ nhưỡng,…có tác động rất lớn trong việc thi
công các công trình y dựng. Tình hình phát triển kinh tế của vùng ảnh hưởng trực tiếp tới việc ra
lOMoARcPSD| 58707906
quyết định và quy mô vốn đầu tư. Không chỉ vậy, môi trường xã hội cũng ảnh hưởng rất lớn đến việc
thực hiện các dự án như văn hóa địa phương, phong tục tập quán,…
(5) Đầu tư phát triển có độ rủi ro cao
Có rất nhiều rủi ro trong hoạt động đầu tư:
+ Rủi ro do nguyên nhân khách quan: các rủi ro về thời tiết, thị trường như giá cả nguyên liệu tăng,
giá bán sản phẩm giảm... Ngoài ra quá trình đầu tư còn thể gặp rủi ro do điều kiện chính trxã hội
không ổn định.
+ Rủi ro do nguyên nhân chủ quan: quản lý kém, chất lượng sản phẩm không đạt yêu cầu
Câu 4. Phân tích vai trò đtpt, liên hệ thực tiễn vn *Vai trò của ĐTPT:
*Đối với kinh tế:
1. Đầu tư tác động đến tổng cầu-tổng cung:
- Đầu tác động đến tổng cầu: đầu một bộ phận chính cấu thành nên tổng cầu đầu tư
chiếm từ 24 đến 28% tổng cầu, do đó đầu gia tăng sẽ trực tiếp làm gia tăng tổng cầu, đường cầu
AD dịch chuyển sang phải đến điểm cân bằng mới làm cho giá tăng và sản lượng tăng. Tác động của
đầu tư tới tổng cầu là tác động ngắn hạn.
- Đầu tác động đến tổng cung: Tổng cung của một quốc gia bao gồm cung trong nước
cung nước ngoài, tuy nhiên nguồn cung chủ yếu là nguồn cung trong nước là một hàm phụ thuộc vào
các nhân tố như quy vốn, lao động, tài nguyên, khoa hoc công nghệ (Q=F(K,L,T,R…)). -> khi
đầu tư tăng sẽ trực tiếp làm tổng cung tăng.
Mặt khác,trong dài hạn khi các thành quả của hoạt động đầu đi vào sử dụng và khai thác làm sản
lượng tăng lên tại các mức giá,làm đường tổng cung dịch phải -> sản lượng tăng và giá giảm sẽ kích
thích tiêu dùng-> tăng tích lũy vốn-> tăng thu ngân sách,kích thích quá trình sản xuất phát triển.
2. Tác động đến tăng trưởng kinh tế: t
-Mối quan hệ giữa đầu với tăng trưởng kinh tế được thể hiện chỉ số ICOR, cho biết cần gia
tăng bao nhiêu đơn vị vốn để có thể gia tăng một đơn vị sản lượng.Đây được coi là một trong những
chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của đầu tư đến tăng trưởng kinh tế. Mặt khác, khi gia tăng đầu tư sẽ nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn, cải thiện công nghệ, chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp-hiện đại
hóa nên chất lượng tăng trưởng kinh tế cũng thay đổi.
3. Đầu tư tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
- Đầu tư tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế thông qua các chính sách tác động đến cơ cấu
đầu tư. Nhà nước có thể can thiệp trực tiếp như thực hiện chính sách phân bổ vốn, kế hoạch hóa, xây
dựng chế quản đầu hoặc điều tiết gián tiếp thông qua các ng cụ chính sách như thuế, tín
dụng hay lãi suất để xác lập và dẫn dắt sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngày càng hợp lý hơn.
- Giá vốn đầu tỷ trọng vốn đầu cho các ngành kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đến s
chuyển dịch cấu kinh tế ngành,vùng các thành phần kinh tế, góp phần vào tăng trưởng chung
của nền kinh tế. - Đầu tư vốn mang lại hiệu quả kinh tế cao, tăng trưởng nhanh dẫn đến hình thành
cấu đầu hợp lý, ngược lại cấu đầu hợp kết hợp với tăng trưởng kinh tế sẽ tạo vốn đầu
dồi dào để đầu tư vào các ngành hiệu quả hơn.
- Đầu còn vai trò giải quyết mất cân đối phát triển kinh tế giữa các vùng lãnh thổ, đưa
những vùng kém phát triển thoát khỏi đói nghèo đồng thời phát huy tối đa những lợi thế so sánh của
lOMoARcPSD| 58707906
những vùng khả năng phát triển nhanh n, làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác cùng phát
triển.
4. Đầu tác động đến khoa học công nghệ: nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định đổi
mới và phát triển KHCN của một doanh nghiệp và quốc gia.
Có 2 nguồn cung cấp công nghệ là tự nghiên cứu phát sinh và chuyển giao công nghệ. Cả hai nguồn
đều phải vốn đầu . Vốn đầu điều kiện tiên quyết cho quá trình đổi mới nâng cao năng
lực quốc gia. Mọi phương án đổi mới ng nghệ không gắn với nguồn vốn đầu phương án không
khả thi. <-> KHCN lại tác động trở lại m tăng trưởng kinh tế kinh tế nhanh, đây được coinhân
tố phá vỡ giới hạn của tăng trưởng.
* Đối với xã hội:
- Nâng cao mức sống, chất lượng cuộc sống của các thành viên trong xã hội.
- Góp phần giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng lao động.
- Nâng cao chất lượng y tế, giáo dục, phát triển văn hóa,… bảo vệ môi trường.
Liên hệ VN:
Đặc biệt trước bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư kinh tế số đã trở thành một trong
những xu hướng phát triển chủ yếu của thế giới. Trong những năm gần đây, nhận thức vai trò của phát
triển khoa học công nghệ ngày càng được nâng cao tại Việt Nam, nhà nước bảo đảm chi cho khoa học và
công nghệ (KHCN) t2% trở lên trong tổng chi ngân sách nhà nước hàng năm - nội dung quan trọng
được ghi nhận trong Luật KHCN 2013 nhưng so với nhiều nước trên thế giới và trong khu vực thì nguồn
lực đầu tư cho KHCN ở nước ta vẫn còn khiêm tốn
Đặc biệt, việc đầu vào KH-CN đã giúp cho nhiều doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng
tính cạnh tranh trên thị trường. Điển hình như Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) năm 2010 đã thành
lập Viện nghiên cứu riêng, theo mô hình của các tập đoàn lớn trên thế giới. Viettel đã trích 10% lợi nhuận
trước thuế cho Quỹ Phát triển KH-CN, tương đương với 2.500 tỷ đồng.Với mức đầu như vậy, chỉ sau
một thời gian ngắn, các sản phẩm quan trọng bậc nhất phục vụ cho ngành công nghệ thông tin viễn
thông viện nghiên cứu nói trên của Viettel làm ra đã đáp ứng được nhu cầu của sự phát triển doanh
nghiệp.
Câu 5. Các lý thuyết kinh tế về đầu tư: LT số nhân, LT gia tốc, LT tân cổ điển, LT quỹ đầu tư nội
bộ, LT Harrod-Domar. Theo các lý thuyết này thì chính sách gì có thể sử dụng để điều tiết hđ đầu
tư. Liên hệ thực tiễn VN 1. LT số nhân:
- Số nhân đầu tư phản ánh vai trò của đầu tư với sản lượng. Nó cho thấy sản lượng gia tăng bao nhiêu
khi đầu tư gia tăng một đơn vị.
- Công thức tính
K = ΔY/ ΔI => ΔY = k.ΔI => k = 1/(1-MPC) = 1/MPS
Với: ΔY là mức giá tăng sản lượng
ΔI mức gia tăng đầu k số
nhân đầu tư (k>1)
lOMoARcPSD| 58707906
MPC, MPS: Khuynh hướng tiêu dùng, tiết kiệm cận biên -
Ý nghĩa:
Mối liên hệ giữa mức gia tăng sản lượng và mức gia tăng đầu tư là: Y = k. ΔI
Việc gia tăng đầu tư có tác dụng khuếch đại sản lượng lên số nhân lần (là k)
Thực tế, gia tăng đầu dẫn đến gia tăng cầu về các yếu tố liệu sản xuất quy lao động.
Kết hợp hai yếu tố này làm sản xuất phát triển làm gia tăng sản lượng kinh tế.
- Ưu điểm:
thuyết số nhân đầu giải thích mối quan hệ giữa gia tăng đầu với gia tăng sản lượng,
khuynh hướng tác động chung trong hội ít thay đổi thì ta thể sử dụng đtính toán cần đầu
một lượng bao nhiêu để gia tăng sản lượng của nền kinh tế theo kế hoạch
Mô hình chỉ ra được tác động của đầu tư như một nhân tố của tổng cầu đến sản lượng của nền
kinh tế. Tăng đầu tư làm tăng thu nhập, tăng thu nhập làm tăng đầu tư mới … quá trình này lặp đi lặp
lại làm sản lượng của nền kinh tế tăng lên số nhân lần Nhược điểm:
Mỗi một hoạt động đầu trong thực tế thường không thấy được kết quả ngay phải sau một
khoảng thời gian nhất định vì thế mô hình không giải thích được tăng trưởng trong kỳ hiện tại
Theo mô hình thì tiết kiệm = đầu tư, tuy nhiên với một nền kinh tế mở cửa thì đầu tư thị trường
lớn hơn tiết kiệm, điều đó chứng tỏ mô hình chưa tính toán đến đầu tư nước ngoài.
2. LT gia tốc đầu tư:
Lý thuyết này cho rằng cần phải có một lượng vốn nhất định để sản xuất ra một khối lượng sản phẩm đầu
ra cho trước. Tồn tại một mối quan hệ cố định giữa mức vốn đầu tư và sản lượng đầu ra:
x = Kt /Yt (1) → K = x. Y
Trong đó: x là đại lượng p.a mối quan hệ giữa đầu tư và sản lượng đầu ra.
Kt là tổng quy mô vốn đầu tư của nền kinh tế giai đoạn t
Yt là sản lượng đầu ra trong giai đoạn t
- Ý nghĩa:
Nếu x không đổi thì quy sản lượng sản xuất tăng dẫn đến nhu cầu vốn đầu tăng theo ngược
lại
Sản lượng phải tăng liên tục mới làm cho đầu tư tăng cùng tốc độ, hay không đổi so với kỳ trước
Đầu tư tăng tỉ lệ với sản lượng ít ra là trong dài hạn
- Ưu điểm:
+ Khi dự tính mức tăng trưởng kinh tế có thể ước tính được nhu cầu đầu tư và mức đầu tư thực
hiện.
+ Người ta sẽ đầu tư nhiều hơn khi muốn sản xuất nhiều hơn. Nhà đầu tư sẽ tiến hành hoạt
động đầu tư của mình khi dự đoán nhu cầu tăng.
lOMoARcPSD| 58707906
- Nhược điểm:
thuyết giả định quan hệ tỉ lệ giữa sản lượng đầu cố định. Thực tế đại lượng này luôn
biến động do sự tác động của nhiều nhân tố khác
Thực chất thuyết đã xem xét sự biến động của đầu thuần (NI) chứ không phải sự biến
động của của đầu tư do sự tác động của thay đổi sản lượng
Theo lý thuyết này toàn bộ vốn đầu mong muốn đều thực hiện ngay trong cùng một thời kỳ.
Thực chất điều này không đúng nhiều do như việc cung cấp các yếu tố liên quan đến thực
hiện vốn đầu tư không đáp ứng, do cầu vượt quá cung.
Vậy theo quan điểm lý thuyết gia tốc đầu tư thì Nhà nước sẽ sử dụng chính sách gì để
điều tiết đầu tư?
Theo lý thuyết này thì đầu tư phụ thuộc vào cung cầu. Nhà đầu tư sẽ tiến hành tăngđầu tư khi
dự đoán nhu cầu tăng và ngược lại.
Theo quan điểm của lý thuyết gia tốc đầu truyền thống, chúng ta thể áp dụngchính sách
tài khóa để điều tiết hoạt động đầu tư. vậy Chính phủ sẽ thực hiện chính sách tài khóa (mở rộng
hoặc thắt chặt) bằng cách thay đổi mức chi tiêu chính phủ và thuế.
Chính sách tài khóa mở rộng nhằm kích tổng cầu tăng sản lượng cân bằng
thông qua việc tăng chi tiêu chính phủ hoặc giảm thuế . Lúc này nhà đầu tư sẽ dự
đoán nhu cầu tăng lên nên sẽ gia tăng mức đầu tư.
Ngược lại, khi Nhà nước sử dụng chính sách tài khóa thắt chặt nhằm giảm mức
đầu tư của nhà đầu tư.
Lý thuyết gia tốc đầu tư và số nhân đầu tư giải thích mối quan hệ qua lại giữa đầu tư và sản
lượng
3. LT tân cổ điển:
- Lý thuyết này cho rằng đầu tư phụ thuộc vào chi phí sử dụng vốn và mức gia tăng quy của sản
lượng:
I = f(r,Y)
Trong đó: r là lãi suất
Y là sản lượng của cả nền kinh tế
- Sản lượng của cả nền kinh tế lại phụ thuộc vào tỷ lệ tăng trưởng của sản lượng (g) , tỷ lệ
tăng trưởng của sản lượng được tính như sau: Trong đó: g: Tỷ lệ tăng trưởng của sản
lượng h: Tỷ lệ tăng trưởng của vốn
n: Tỷ lệ tăng trưởng lao động
Biểu thức trên cho thấy:tăng trưởng của sản lượng mối quan hệ thuận với tiến bộ của công nghệ
và tỷ lệ tăng trưởng của vốn và lao động.
- Ưu điểm :
Đã tính đến ảnh hưởng của công nghệ đến tăng trưởng kinh tế
Đưa ra khái niệm phát triển kinh tế theo chiều rộng theo chiều sâu để áp dụng vào quá trình
sản xuất,chỉ ra được sự kết hợp giữa K và L có thể thay thế nhau tạo ra cùng 1 giá trị sản lượng -
Nhược điểm:
lOMoARcPSD| 58707906
thuyết chủ yếu nêu cao vai trò của công nghệ tới phát triển kinh tế chưa nhận thức đầy
đủ vai trò của vốn đầu tư tới sản xuất và tăng trưởng
Nhà nước nên sử dụng phối hợp hai chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ để
điều tiết đầu tư thông qua lãi suất. Giả sử, chính phủ thực hiện chính sách tài khóa
mở rộng để kích thích nền kinh tế. Nếu các giới chức tiền tệ đồng thời giảm lãi suất
thì thể tăng thêm một phần hoặc hoàn toàn ảnh hưởng mở rộng của chính sách
tài khóa
4. LT quỹ đầu tư nội bộ:
- Khái niệm: Tài trợ nội bộ là việc một công ty sử dụng nguồn lợi nhuận giữ lại của mình làm nguồn
vốn cho một khoản đầu tư mới thay vì nhận tiền từ các nguồn bên ngoài.
- Theo lý thuyết này, đầu tư có quan hệ tỷ lệ thuận với lợi nhuận thực tế: I = f (lợi nhuận thực tế).
+ Do đó, dự án đầu tư nào đem lại lợi nhuận cao sẽ được lựa chọn. Vì lợi nhuận cao, thu nhập giữ lại
cho đầu tư sẽ lớn và mức đầu tư sẽ cao hơn.
+ Nguồn vốn cho đầu tư có thể huy động bao gồm: Lợi nhuận giữ lại, tiền trích khấu hao, đi vay các
loại, bao gồm cả việc phát hành trái phiếu bán cổ phiếu. Trong đó lợi nhuận giữ lại tiền trích
khấu hao tài sản nguồn vốn nội bộ của doanh nghiệp, còn đi vay phát hành trái phiếu, bán cổ
phiếu là nguồn vốn huy động từ bên ngoài. Vay mượn thì phải trả nợ, trường hợp nền kinh tế lâm vào
tình trạng suy thoái, doanh nghiệp thể không trả được nợ m vào tình trạng phá sản. Do đó
việc đi vay không phải là điều hấp dẫn, trừ khi được vay ưu đãi. Các doanh nghiệp thường chọn biện
pháp tài trợ cho đầu từ các nguồn vốn nội bộ sự gia tăng của lợi nhuận sẽ làm cho mức đầu
của doanh nghiệp lớn hơn.
- Ưu điểm:
Giải thích được sao các doanh nghiệp lại giảm thuế TNDN để giữ lại nhiều lợi nhuận và tăng
đầu tư
Chủ động đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp, nắm bắt kịp thời các thời cơ trong kinh doanh.
Tiết kiệm được chi phí sử dụng vốn
Giữ được quyền kiểm soát doanh nghiệp ● Tránh được áp lực phải thanh toán đúng kỳ hạn - Nhược
điểm:
Dự án đầu nào đem lại lợi nhuận cao sẽ được lựa chọn,nên các dự án mang tính chất phúc lợi
hội sẽ ít được quan tâm đề cập nhiều.
Chính sách gì có thể tác động đến đầu tư theo quan điểm lý thuyết quỹ đầu tư nội bộ?
Theo thuyết quỹ nội bộ của đầu thì việc giảm thuế thu nhập của doanh
nghiệp sẽ làm tăng lợi nhuận từ đó tăng đầu tư tăng sản lượng, tăng lợi
nhuận có nghĩa là tăng quỹ nội bộ. Do đó Chính phủthể áp dụng chính sách
thuế thu nhập doanh nghiệp để điều tiết đầu tư. do khi doanh nghiệp đi vay
vốn bên ngoài sẽ dẫn tới lãi suất tăng và làm tăng chi phí của doanh nghiệp, nếu
phát hành cổ phiếu thì sẽ phải chấp nhận bị chia lợi ích, tỷ phần (quyền lợi
tiếng nói) của các cổ đông sẽ bị giảm xuống. Do đó, các doanh nghiệp thường
chọn biện pháp tài trợ cho đầu từ các nguồn vốn nội bộ chính sự gia tăng
lOMoARcPSD| 58707906
của lợi nhuận sẽ làm cho mức đầu tư của doanh nghiệp lớn hơn. Đầu tư gia tăng
phụ thuộc vào lợi nhuận giữ lại sau khi nộp thuế hoặc chia cổ tức
5. LT Harrod-Domar:
- Mô hình Harrod - Domar giải thích mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế với yếu tố tiết kiệm
và đầu tư.
- Để xây dựng mô hình, các tác giả đưa ra 2 giả định:
Lao động đầy đủ việc làm, không có hạn chế với cung lao động.
Sản xuất tỷ lệ với khối lượng máy móc.
Từ CT ICOR = = s/g
Như vậy, theo Harrod - Domar, tiết kiệm nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế. Muốn gia tăng sản
lượng với tốc độ g thì cần duy trì tỷ lệ tích lũy để đầu tư trong GDP là s với hệ số ICOR không đổi.
Mô hình thể hiện Snguồn vốn của I, đầu tư làm gia tăng vốn sản xuất (K), gia tăng vốn sản xuất
sẽ trực tiếp gia tăng Y.
- Ưu điểm:
Trong một số trường hợp ICOR là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu
ICOR là chỉ tiêu quan trọng để dự báo kinh tế - Nhược điểm:
Mới chỉ phản ánh ảnh hưởng của yếu tố vốn đầu chưa nh ảnh hưởng các yếu tố khác
trongviệc tao ra GDP tăng thêm.
Bỏ qua các tác động ngoại ứng: điều kiện tự nhiên, chính trị,xã hội…
Không tính đến yếu tố độ trễ thời gian của kết quả và chi phí, vấn đề tái đầu tư.
Câu 2: Dựa vào các thuyết kinh tế về đầu tư, giải thích vai trò của đầu đối với TT&PT kinh
tế.
nhiều thuyết về đầu tư, mỗi thuyết nghiên cứu một khía cạnh khác nhau của đầu đối với
TT&PT kinh tế. Dưới đây là một số lý thuyết tiêu biểu:
1. Số nhân đầu tư. (Đầu tư là một yếu tố của tổng cầu)
Số nhân đầu tư phản ánh vai trò của đầu tư đối với sản lượng. Nó cho thấy sản lượng gia tăng bao nhiêu
khi đầu tư gia tăng 1 đơn vị .
Công thức tính:
k = ∆Y/ ∆I (1)
Trong đó: ∆Y: Mức gia tăng sản lượng
∆I : Mức gia tăng đầu tư
k : Số nhân đầu tư
Từ công thức (1) ta được
∆Y = k * ∆I (2)
lOMoARcPSD| 58707906
Như vậy, việc gia tăng đầu tư có tác dụng khuyếch đại sản lượng tăng lên số nhân lần. Trong công thức
trên, k là số dương lớn hơn 1. Vì, khi I = S, có thể biến đổi công thức (2) thành:
1
ΔY ΔY
1
k=
ΔI
=
Δs
= ΔY
ΔC
= = 1−
MPC
=
MPS
(3)
Trong đó:
ΔC
MPC = ΔY Khuynh hướng tiêu dùng biên
Δs
MPS = ΔY Khuynh hướng tiết kiệm biên
lOMoARcPSD| 58707906
Vì MPS < 1 nên k >1
Nếu MPC càng lớn thì k càng lớn, do đó, độ khuyếch đại của sản lượng càng lớn. Sản lượng
càng tăng, công ăn việc làm càng tăng.
Thực tế, gia tăng đầu tư, dẫn đến cầu về các liệu sản xuất (máy móc, thiết bị, nguyên nhiên
vật liệu…) và quy mô lao động. Sự kết hợp hai yếu tố này làm cho sản xuất phát triển, kết quả
gia tăng sản lượng nền kinh tế.
2. Lý thuyết gia tốc đầu tư (Xem xét đầu tư dưới góc độ tổng cung)
Theo lí thuyết này, để sản xuất ra 1 đơn vị đầu ra cho trước cần phải một lượng vốn đầu
tư nhất định. Tương quan giữa sản lượng và vốn đầu tư có thể được biểu diễn như sau: K
x = Y (4)
Trong đó:
Kt: Tổng quy vốn đầu tại thời nghiên cứu
Yt: Sản lượng tại thời kì nghiên cứu
x : Hệ số gia tốc đầu tư: Đại lượng phản ánh mối quan hệ giữa đầu tư và sản lượng
đầu ra.
Từ công thức (4) suy ra:
Kt = x * Yt (5)
Như vậy, nếu x không đổi, mối quan hệ này như nhau tại các thời kì khác nhau:
Kt-1 = x * Yt-1 (6)
Từ (5) và (6) : Kt – K(t-1) = x*Yt – x*Y(t-1)
^ K = x* ^Y
Đầu tư ròng ^K = It – Dt
D : là khấu hao năm t Do
đó : ΔI=xΔY (8) Như
vậy :
- Khi dự tính mức TTKT có thể ước tính được nhu cầu đầu tư & mức đầu tư thực hiện.
- Người ta sẽ đầu nhiều hơn khi muốn sản xuất nhiều hơn. Nhà đầu sẽ tiến hành
hoạtđộng đầu tư của mình khi dự đoán nhu cầu đầu tư tăng.
Khi quy sản lượng sản xuất tăng dẫn đến nhu cầu vốn đầu tư tăng theo và ngược lại. Nói
cách khác, chi tiêu đầu tư tăng hay giảm phụ thuộc nhu cầu về tư liệu sản xuất và nhân công. Nhu
cầu các yếu tố sản xuất lại phụ thuộc vào quy mô sản phẩm cần sản xuất.
lOMoARcPSD| 58707906
Theo công thức (5), thể kết luận: sản lượng phải tăng liên tục mới làm cho đầu tăng
cùng tốc độ, hay không đổi so với thời kì trước.
* Ưu điểm của lí thuyết gia tốc đầu tư:
- thuyết gia tốc đầu phản ánh quan hệ giữa sản lượng với đầu tư. Nếu x không
đổitrong kì kế hoạch thì có thể sử dụng công thức để lập kế hoạch khá chính xác.
- thuyết phản ánh sự tác động của tăng trưởng kinh tế đến đầu tư. Khi kinh tế
tăngtrưởng cao, sản lượng nền kinh tế tăng, hội kinh doanh lớn, dẫn đến tiết kiệm tăng cao
đầu tư nhiều.
*Nhược điểm của lí thuyết gia tốc đầu tư:
- thuyết giả định quan htỷ lệ giữa sản lượng đầu tưlà cố định.thực tế đại lượng
này(x) luôn luôn biến động do sự tác động của nhiều nhân tố khác nhau.
- Thực chất thuyết đã xem xét sự biến động của đầu thuần (NI) chứ không phải
sựbiến động của tổng đầu tư do sự tác động của thay đổi sản lượng: ΔI=xΔY
Như vậy, theo thuyết này, đầu ròng hàm của sự gia tăng sản lượng đầu ra. Nếu sản
lượng tăng, đầu ròng tăng (lớn hơn x lần). Nếu sản lượng giảm, đầu tư thuần sẽ âm. Nếu tổng
cầu về sản lượng trong thời gian dài không đổi, đầu tư ròng sẽ bằng 0. (Khi Δy=
0
thì
Δ
I =0).
- Theo thuyết này toàn bộ vốn đầu mong muốn đều được thực hiện ngay trong
cùngmột thời kì. Điều này không đúng bởi nhiều lí do, chẳng hạn do việc cung cấp các yếu tố liên
quan đến thực hiện vốn đầu không đáp ứng, do cầu vượt quá cung… Do đó, thuyết gia tốc
đầu tư tiếp tuc được hoàn thiện qua thời gian. Theo lí thuyết gia tốc đầu thả nổi thì vốn đầu
mong muốn được xác định như một hàm của mức sản lượng hiện tại quá khứ, nghĩa là,
qui mô đầu tư mong muốn được xác định trong dài hạn.
Nếu gọi: Kt và K (t-1) là vốn đầu tư thực hiện ở thời kì t và (t-1)
Kt* là vốn đầu tư mong muốn
λ
là một hằng số ( 0<
λ
<1 )
Thì: Kt – K(t-1) =
λ
*(Kt* - K(t-1))
Có nghĩa là, sự thay đổi đầu tư thực hiện giữa hai kì chỉ bằng một phần của chênh lệch giữa
vốn đầu tư mong muốn thời kì t và vốn đầu tư thực hiện thời kì t - 1. Nếu λ=1 thì Kt = Kt*.
Và lí thuyết gia tốc đầu tư hoàn thiện sau này cũng đã đề cập đến tổng đầu tư.
Theo lí thuyết gia tốc đầu tư ban đầu thi đầu tư thuần:
ΔI=ItDt=KtK(t1).
Theo thuyết gia tốc đầu sau này thì: Kt K(t-1) = λ(KtK(t−1)) .Và do đó:
ΔI=λ(KtK(t1))
lOMoARcPSD| 58707906
Để xác định tổng đầu tư,chúng ta giả định: Dt = δK(t−1) δ
là hệ số khấu hao và 0 ¿δ<1 .
Do đó:
It –Dt = It -
δK(t−1)=λ(KtK(t−1)) hoặc
It = λ(KtK(t−1))+δK(t1) (9)
It chính là tổng đầu tư trong kì và là hàm của vốn mong muốn và vốn thực hiện.
Lí thuyết gia tốc đầu tư và số nhân đầu tư giải thích mối quan hệ qua lại giữa đầu tư và sản
lượng. Mỗi sự gia tăng của đầu tư đều kéo theo việc gia tăng bổ sung lao động,nguyên vật liệu sản
xuất… dẫn đến gia tăng sản phẩm (giải thích qua số nhân đầu tư). Sản lượng gia tăng,dẫn đến gia
tăng tiêu dung (do thu nhập người tiêu dùng tăng), tăng cầu hàng a dịch vụ nên lại đòi hỏi
gia tăng đầu tư mới (giải thích qua mô hình gia tốc đầu tư). Gia tăng đầu tư mới dẫn đến gia tăng
sản lượng, gia tăng sản lượng lại nhân tố thúc đẩy gia tăng đầu tư. Quá trình này diễn ra liên
tuc, dây chuyền.
3. Lý thuyết quỹ nội bộ của đầu tư
Theo lí thuyết này,đầu tư có quan hệ tỷ lệ thuận với lợi nhuận thực tế:
I = f (lợi nhuận thực tế).
Do đó, dự án đầu tư nào đem lại lợi nhuận cao sẽ được lựa chọn. Vì lợi nhuân cao, thu nhập
giữ lại cho đầu sẽ lớn mức đầu sẽ cao hơn. Nguồn vốn cho đầu thể huy động bao
gồm: Lợi nhuận giữ lại, tiền trích khấu hao, đi vay các loại trong đó bao gồm cả việc phát hành
trái phiếu và bán cổ phiếu. Lợi nhuận giữ lại và tiền trích khấu hao tài sản là nguồn vốn nội bộ của
doanh nghệp, còn đi vay phát hành trái phiếu, bán cổ phiếu nguồn vốn huy động từ bên ngoài.
Vay mượn thì phải trả nợ, trường hợp nền kinh tế lâm vào tình trạng suy thoái, doanh nghiệp
thể không trđược nợ lâm vào tình trạng phá sản. Do đó việc đi vay không phải điều hấp
dẫn, trừ khi được vay ưu đãi. Cũng tương tự, việc tăng vốn đầu tư bằng phát hành trái phiếu cũng
không phải biện pháp hấp dẫn. Còn bán cổ phiếu để tài trợ cho đầu tư chỉ được các doanh nghiệp
thực hiện khi hiệu quả của dự án đầu ràng thu nhập do dự án đem lại trong tương lai
lớn hơn các chi phí đã bỏ ra.
Chính vì vậy, theo lí thuyết quỹ nôi bộ của đầu tư, các doanh nghiệp thường chọn biện pháp
tài trợ cho đầu tư từ các nguồn vốn nội bộ và chính sự gia tăng của lợi nhuận sẽ làm cho mức đầu
tư của doanh nghiệp lớn hơn.
Sự khác nhau giữa thuyết gia tốc đầu thuyết nàydẫn đến việc thực thi các chính
sách khác nhau để khuyến khích đầu tư. Theo lí thuyết gia tốc đầu tư, chính sách tài khóa mở rộng
sẽ làm cho mức đầu tư cao hơn và do đó sản lượng thu được cũng sẽ cao hơn. Còn việc giảm thuế
lợi tức của doanh nghiệp không có tác dụng kích thích đầu tư. Ngược lại, theo lí thuyết quỹ nội bộ
lOMoARcPSD| 58707906
của đầu tư thì việc giảm thuế lợi tức của doanh nghiệp sẽ làm tăng lợi nhuận từ đó tăng đầu tư và
tăng sản lượng, tăng lợi nhuận nghĩa tăng quỹ nội bộ. Quỹ nội bộ một yếu tố quan
trọng để xác định lượng vốn đầu mong muốn, còn chính sách tài khóa mở rộng không tác
dụng trực tiếp làm tăng đầu tư theo lí thuyết này.
4. Lý thuyết tân cổ điển
Theo lí thuyết này thì đầu tư bằng tiết kiệm (ở mức sản lượng tiềm năng). Còn: tiết kiệm S
= s*y trong đó 0 ¿s<1 .
s: Mức tiết kiệm từ 1 đơn vị sản lượng(thu nhập) và tỷ lệ tăng trưởng của lao động bằng
với tỷ lệ tăng dân số và kí hiệu là n.
Theo hàm sản xuất,các yếu tố của sản xuất là vốn lao động có thể thay thế cho nhau trong
tương quan sau đây:
y = A* E(π) * K(α) * N (1−α) (10) Trong
đó:
y : Sản lượng
K(α) : Vốn đầu tư
N (1−α) : Lao động
A* E(π) biểu thị ảnh hưởng của yếu tố công nghệ. α (1−α)
là hệ số co giãn thành phần của sản xuất với các yếu tố vốn và
lao động (thí dụ nếu α =0.25 thì 1% tăng lên của vốn sẽ làm cho sản lượng tăng lên 25%). Trong
điều kiện cạnh tranh hoàn hảo thì
α
(1−α) biểu thị phần thu nhập quốc dân từ vốn và lao động.
Từ hàm sản xuất Cobb Douglas trên đây ta có thể tính được tỷ lệ tăng trưởng của sản lượng
như sau:
g = r + αh+(1−α)n (11)
Trong đó: g: Tỷ lệ tăng trưởng của sản lượng
h: Tỷ lệ tăng trưởng của vốn n: Tỷ lệ tăng trưởng lao
động
Biểu thức trên cho thấy:tăng trưởng của sản lượng mối quan hệ thuận với tiến bộ của
công nghệ và tỷ lệ tăng trưởng của vốn và lao động.
Trong một nền kinh tế ở “thời đại hoàng kim”có sự cân bằng trong tăng trưởng của các yếu
tố sản lượng,vốn và lao động.
lOMoARcPSD| 58707906
Gọi đầu tư ròng là ΔIΔI=ΔK
ΔK=S=sY suy ra ΔK=sY
Chia cả 2 vế cho K, ta được:
ΔK sY =
K K
Y
Hoặc: h = s * K
Y
Khi h không đổi,s không đổi thì K cũng không đôỉ Y phaỉ tăng trưởng cùng tỷ lệ như h và
K.
Khi đó: g = r+αg+(1−α)n
Ở đây g là tỷ lệ tăng trưởng ở “thời đại hoàng kim”.
Suy ra:
g - αg=r+(1−α)n
(1- α)g=r+(1− α )*n
r
+n
Hay g = 1−α (12)
Như vậy, trong “thời đại hoàng kim”, tỷ lệ tăng trưởng g phụ thuộc vào tỷ lệ tăng trưởng của
công nghệ lao động. Điều này cho thấy,không thể thu nhập trên đầu người tăng nếu không
có sự tiến bộ của công nghệ.
5. Mô hình Harrod-Domar
Mô hình Harrod - Domar giải thích mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế với yếu tố
tiết kiệm và đầu tư.
Để xây dựng mô hình, các tác giả đưa ra 2 giả định:
- Lao động đầy đủ việc làm, không có hạn chế với cung lao động.
- Sản xuất tỷ lệ với khối lượng máy móc.
Nếu gọi: Y: Là sản lượng năm t
ΔY g = Yt : Tốc độ tăng trưởng
kinh tế ΔY : Sản lượng gia
tăng trong kì
S : Tổng tiết kiệm trong năm
lOMoARcPSD| 58707906
S s = Yt : Tỷ lệ tiết
kiệm/GDP
ICOR : Tỷ lệ gia tăng của vốn so với sản lượng
ΔK
Từ công thức: ICOR = ΔY
I
Nếu ΔK=I , ta có : ICOR = ΔY
Ta lại có: I = S =s *Y. Thay vào công thức tính ICOR,ta có:
ΔK=sY
ΔY=
sY
ICOR = ΔY ΔY Từ đây suy ra: ICO R
Phương trình phản ánh tốc độ tăng trưởng kinh tế:
g=ΔY = sY :Y
Y ICOR
s
g=
Cuối cùng ta có: ICOR
Như vậy, theo Harrod - Domar, tiết kiệm nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế. Muốn gia
tăng sản lượng với tốc độ g thì cần duy trì tỷ lệ tích luỹ để đầu tư trong GDP là s với hệ số ICOR
không đổi. hình thể hiện S nguồn vốn của I, đầu làm gia tăng vốn sản xuất ( Δ K), gia
tăng vốn sản xuất sẽ trực tiếp gia tăng Δ Y. Cũng lưu ý rằng, do nghiên cứu các nước tiên
tiến,nhằm xem xét vấn đề: để duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế 1% thì đầu tư phải tăng bao nhiêu,
nên những kết luận của mô hình cẩn được kiểm nghiệm kỹ khi nghiên cứu đối với các nước đang
phát triển như ở nước ta. Ở những nước đang phát triển,vấn đề không đơn thuần chỉ là duy trì tốc
độ tăng trưởng kinh tế như cũ mà quan trọng phải tăng với tốc độ cao hơn. Đồng thời do thiếu
vốn, thừa lao động, họ thường sử dụng nhiều nhân tố khác phục vụ tăng trưởng.
6. Lý thuyết q về đầu tư
Theo lý thuyết này, vốn đầu tư có mối quan hệ tỷ lệ thuận với hệ số q, trong đó hệ số q là t
số giữa tổng giá trị của chứng khoán thường chứng khoán ưu đãi theo giá thị trường cộng với
nợ ròng và khấu hao tài sản của doanh nghiệp.
Nói cách khác:
q = MP/ RC
Trong đó : MP : giá trị thị trường của tư bản lắp đặt
RC : chi phí thay thế tư bản lắp đặt
lOMoARcPSD| 58707906
Với thuyết này, chính sách tài chính tiền tệ sẽ ảnh hưởng lớn đầu tư. Chẳng hạn, nếu
lãi suất giảm, giá trị của chứng khoán sẽ tăng ( vì giá của trái phiếu và lãi suất mối quan hệ tỷ
lệ nghịch). Giá trị thị trường của các chứng khoán của doanh nghiệp tăng sẽ làm cho q tăng, từ đó
làm tăng vốn đầu tư.
Sự thay đổi về thuế thu nhập của doanh nghiệp cũng làm cho q thay đổi. Nếu thuế thu nhập
giảm, q sẽ tăng, và từ đó làm tăng vốn đầu tư.
Quy tắc đánh giá : q>1 : nên đầu tư
Q <= 1 : không nên đầu tư
Tóm lại: Từ việc xem xét bản chất của các thuyết đầu trên đây, ta thấy các thuyết
đầu tư đều phản ánh chưa đầy đủ các yếu tố ảnh hưởng đến quy mô đầu tư, lại cũng chưa làm rõ
các yếu tố vừa động cơ, vừa điều kiện để tăng đầu tư, chẳng hạn như lợi nhuận, sản lượng,
công nghệ, yếu tố chủ yếu điều kiện để tăng đầu như giảm lãi suất, tăng cung lực lượng
lao động, tăng tỷ lệ giữa tài sản có bằng tiền và chi phí tài sản của doanh nghiệp (hệ số q). Câu 6.
Nguồn vốn đầu tư: bản chất nguồn vốn đầu tư
- Khái niệm: Nguồn vốn đầu tư chính là phần tích lũy được thể hiện dưới
dạng giá trị được chuyển hóa thành vốn đầu tư đáp ứng yêu cầu phát triển
của hội. Đây là thuật ngữ dùng để chỉ các nguồn tập trung và phân phối
vốn cho đầu tư phát triển kinh tế đáp ứng nhu cầu chung của nhà nước và
của xã hội.
- Bản chất của nguồn vốn đầu tư :
Nguồn vốn đầu chính là phân tiết kiệm hay tích lũy mà nền kinh tế có thể huy
động được để đưa vào quá trình tái sản xuất xã hội. Điều này được cả kinh tế học
cổ điển, kinh tế chính trị Mác Lênin và kinh tế học hiện đại chứng minh. 1) KTH
cổ điển: (Adam Smith)
Tiết kiệm nguyên nhân sinh ra gia tăng vốn. Lao động tạo ra sản phẩm để tích lũy
cho quá trình tiết kiệm, từ đó vốn tăng lên.
Ba nhóm chủ thể: (1) người lao động, làm thuê; (2) tự m cho mình; (3) doanh
nghiệp: tạo ra việc làm cho mình và người khác.
2) KTH Mác – Lênin: quan điểm ktế chính trị Nền
ktế gồm 2 khu vực:
- Khu vực I: Sản xuất tư liệu sản xuất
- Khu vực II: Sản xuất tiêu dùngCơ cấu tổng giá trị từng khu vực:
c: phần tiêu hao vật chất ; (v+m): phần giá trị mới sáng tạo ra
Nền ktế có tích lũy để đưa vào đầu tư, tái sản xuất mở rộng khi đảm bảo:
lOMoARcPSD| 58707906
(v+m)I> c II
(c+v+m)I> c I + c II
Ý nghĩa: liệu sản xuất được tạo ra khu vực I không những đắp phần tiêu
hao vật chất của toàn bộ nền ktế mà còn dư thừa để có thể đầu tư làm tăng quy mô
sản xuất ở quá trình sản xuất tiếp theo.
(c+v+m) II< (v+m)I + (v+m)II
Ý nghĩa: Toàn bộ giá trị mới ở hai khu vực phải lớn hơn giá trị sản xuất ra của khu
vực II. Khi đó, nền ktế một phần thu nhập để tái sản xuất mở rộng, tăng quy
mô vốn đầu tư.
=> Con đường tái sản xuất mở rộng theo quan điểm của Mác là phát triển sản xuất
và thực hành tiết kiệm ở cả hai khu vực sản xuất và tiêu dùng.
3) KTH hiện đại: Quan điểm của Keynes
“Đầu tư hiện tại (current investment) chính bằng phần thu nhập của kỳ hiện tạikhông
chuyển vào tiêu dùng”, “tiết kiệm là phần dôi ra của thu nhập so với tiêu dùng
a. Thu nhập = Tiêu dùng + Đầu
Tiết kiệm = Thu nhập – Tiêu dùng
=> Đầu tư = Tiết kiệm ( trong nền kt đóng)
- Trong Nền kinh tế mở
CA = S – I
CA: tài khoản vãng lai; S: tiết kiệm; I: đầu tư
S>I: vốn có thể chuyển ra nước ngoài để thực hiện đầu tư
Trong điều kiện thặng tài khoản vãng lai thì quốc gia đó thể đầu vốn cho
nước ngoài hoặc cho nước ngoài vay vốn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của
nền kinh tế.
S < I: nền ktế phải huy động tiết kiệm từ nước ngoài. 7. Các
nguồn vốn trên góc độ vĩ mô. Liên hệ thực tiễn VN
7.1.Trên góc độ vĩ mô, nguồn vốn bao gồm:
-NV đầu tư trong nước: Nv nhà nước, nv dân doanh
-NV đầu tư nước ngoài: Nv tín dụng từ NH TM quốc tế, Nv đầu tư nước ngoài, thị trường
vốn quốc tế
lOMoARcPSD| 58707906
1. Nguồn vốn đầu tư trong nước
1.1 Nguồn vốn nhà nước
a) Vốn ngân sách nhà nước
nguồn chi của NSNN cho hoạt động đầu tư. nguồn quan trọng trọng trong chiến lược
phát triển kinh tế- XH mỗi quốc gia, sử dụng cho các dự án bao gồm: kết cấu hạ tầng kt -
XH; quốc phòng, an ninh; hỗ trợ dự án của doanh nghiệp cần nhà nước đầu tư; lập và thực
hiện dự án quy hoạch tổng thể vùng, lãnh thổ, đô thị - nông thôn.
b) Vốn tín dụng đầu tư phát triển nhà nước
- nguồn vốn phát triển cùng với quá trình đổi mới mở cửa, đóng vai trò ngày
càngquan trọng trong chiến lược phát triển ktế - xã hội.
Trước 1990, chưa được sử dụng như công cụ quản lý và điều tiết nền kinh tế.
Giai đoạn 1991-2000. nv đã có mức tăng trưởng đáng kể, vị trí lớn trong chính sách đầu
tư của nhà nước.
- Tác dụng:
+ Giảm đáng kể bao cấp vốn trực tiếp của nhà nước. Tuân theo cơ chế tín dụng, các đơn vị
sử dụng vốn đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay Chủ đầu cân nhắc cẩn trọng sử
dụng vốn tiết kiệm. Vốn tín dụng đtpt nhà nước là hình thức quá độ chuyển từ phương thức
cấp phát vốn ngân sách sang phương thức tín dụng với các dự án có khả năng thu hồi vốn
trực tiếp.
+ Phục vụ công tác quản lý và điều tiết vĩ mô. Nhà nước khuyến khích phát triển ktxh của
ngành, vùng, lĩnh vực theo định hướng chiến lược thông qua nguồn tín dụng đầu thực
hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế
c) Vốn doanh nghiệp nhà nước
lOMoARcPSD| 58707906
- Gồm: khấu hao tài sản cố định và thu nhập giữ lại của doanh nghiệp nhà nước.
(Theo Bộ KHĐT thường chiếm 14-15% tổng vốn đầu tư toàn XH)
- Mục đích: đầu theo chiều u, m rộng sản xuất, đổi mới thiết bị, hiện đại hóa
dâychuyền công nghệ của doanh nghiệp.
1.2 Nguồn vốn dân doanh
- Bao gồm: tiết kiệm của dân cư, phần tích lũy của doanh nghiệp dân doanh; các hợp tácxã.
(Theo Bộ KHĐT, tiết kiệm trong dân cư và doanh nghiệp dân doanh chiếm khoảng 15%
GDP).
- Tác dụng:
+ Vai trò trong phát triển nông nghiệp ktế nông thôn, mở mang ngành nghề, phát triển
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ và vận tải ở địa phương.
+ Phần tích lũy của doanh nghiệp đóng góp đáng kể vào tổng quy mô vốn của xã hội.
2. Nguồn vốn đầu tư nước ngoài
2.1 Nv ODA
- nguồn vốn pt do các tổ chức quốc tế, tài chính nước ngoài cung cấp. Mục tiêu tài
trợcho các nước đang phát triển. ODAtính ưu đãi nhiều hơn các nguồn vốn khác (về
lãi suất, thời hạn cho vay, khối lượng vay và có yếu tố ko hoàn lại chiếm khoảng 25%).
- Việt Nam: nv ODA được ưu tiên cho lĩnh vực giao thông vận tải; phát triển nguồn
điện,mạng lưới chuyển tải phân phối điện; phát triển nông nghiệp nông thôn gồm
thủy lợi, thủy sản, lâm nghiệp kết hợp xóa đói giảm nghèo; cấp thoát nước và bảo vệ môi
trường…
2.2 Nv tín dụng từ ngân hàng thương mại quốc tế
lOMoARcPSD| 58707906
Ưu điểm
Nhược điểm
- Không ràng buộc về chính trị, xã hội.
- Điều kiện ưu đãi ít
- Thủ tục vay vốn tương đối khắt khe
- Thời gian trả nợ nghiêm ngặt
- Lãi suất cao
- Tác dụng:
+ Đáp ứng nhu cầu xuất nhập khẩu, ngắn hạn.
+ Một bộ phận dùng để đầu tư phát triển.
VN: tiếp cận nguồn vốn này còn hạn chế. 2.3
Nguồn vốn tư nhân nước ngoài
a) FDI
- Nguồn vốn quan trọng cho đầu và phát triển ở cả nước nghèo và nước
phát triển.
- Không nhận lãi suất trên vốn đầu nhà đầu sẽ nhận được lợi
nhuận thích đángkhi dự án có hiệu quả.
- Ưu điểm:
+ FDI mang tài nguyên kinh doanh vào nước nhận vốn à thúc đẩy phát triển ngành nghề
mới, đòi hỏi công nghệ, nhiều kỹ thuật, hay nhiều vốn.
+ Đóng góp vào việc đắp thâm hụt tài khoản vãng lai cải thiện cán cân thanh toán
quốc tế.
+ Đóng góp cho ngân sách nhà nước đáng kể.
+ Góp phần hoàn chỉnh hệ thống cơ sở hạ tầng GTVT, bưu chính viễn thông..
+ Tạo việc làm cho người lao động.

Preview text:

lOMoAR cPSD| 58707906
Câu 1:Khái niệm Đầu tư là gì? Cách phân loại a) Khái niệm:
* Đầu tư: -
Khái niệm thường dùng: đầu tư là quá trình sử dụng vốn hoặc các nguồn lực khác nhằm
đạtđược một hoặc một tập hợp các mục tiêu nào đó. -
Khái niệm thiên về tài sản: đầu tư chính là quá trình bỏ vốn để tạo ra tiềm lực sản xuất
kinhdoanh dưới hình thức các tài sản đầu tư, đó cũng là quá trình quản trị tài sản để sinh lợi. -
Khái niệm thiên về khía cạnh tài chính: đầu tư là một chuỗi hành động chi của chủ đầu
tư và ngược lại chủ đầu tư sẽ nhận được một chuỗi hành động thu để hoàn vốn và sinh lời -
Khái niệm thiên về tiến bộ khoa học kỹ thuật: đầu tư là quá trình thay đổi phương thức
sản xuất thông qua việc đổi mới và hiện đại hoá phương tiện sản xuất để thay thế lao động thủ công
. - Khái niệm thiên về khía cạnh xây dựng: đầu tư xây dựng là quá trình bỏ vốn nhằm tạo ra
các tài sản vật chất dưới dạng các công trình xây dựng
→ Đầu tư là việc sử dụng phối hợp các nguồn lực trong hiện tại để tiến hành các hoạt động
nào đó nhằm thu về kết quả có lợi trong tương lai trong điều kiện kinh tế xã hội nhất định. b) Phân loại:
* Theo bản chất của các đối tượng đầu tư
- Đầu tư cho các đối tượng vật chất
- Đầu tư cho các đối tượng tài chính (mua cp,trái phiếu..)
- Đầu tư cho các đối tượng phi vc (phát minh, sáng chế, phương thức sx..)
* Theo cơ cấu tái sx
- Đầu tư chiều rộng:gia tăng năng lực sx = cách tăng quy mô 1 cách thuần túy mà k tăng chất lượng
- Đầu tư chiều sâu: cải thiện năng lực sx, năng lực phục vụ thông qua hiện đại hóacông nghệ sx
* Theo lĩnh vực hđ của các kết quả đầu tư
- Đầu tư phát triển hoạt động sản xuất kd: tại DN trực tiếp tạo năng lực sxkd cho DN, sau đó chonền kinh tế)
- Đầu tư phát triển khoa học kĩ thuật: cải thiện KHCN của quốc gia, ngành vùng có sự tham gia của DN và NN
- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng: cải thiện năng lực phục vụ của hệ thống hạ tầng* Theo đặc điểm
hđ của các kết quả đầu tư
- Đầu tư cơ bản: tạo ra TSCĐ
- Đầu tư vận hành: đáp ứng nc vận hành các kq của ĐTCB * Theo thời gian
- Đầu tư ngắn hạn (thời gian ngắn, vốn ít, nhanh thu hồi vốn)
- Đầu tư dài hạn (thời gian dài, vốn lớn, chậm thu hồi)
* Theo nguồn vốn đtư - Đầu tư trong nước - Đầu tư nước ngoài
* Theo quan hệ quản lý của chủ đầu tư lOMoAR cPSD| 58707906
- Đầu tư gián tiếp: người bỏ vốn và người sử dụng vốn k phải là 1 chủ thể ( người bỏ vốn k trực
tiếp tham gia quản lý, điều hành tài sản mà họ đtư). Ví dụ: mua chứng chỉ, cổ phiếu trên thị trường thứ cấp…
- Đầu tư trực tiếp: người đầu tư( bỏ vốn ) trực tiếp tham gia quản lý điều hành tài sản mà họ
đtư+ Đầu tư dịch chuyển: hình thức của đầu tư trực tiếp trong đó việc bỏ vốn nhằm dịch chuyển
sở hữu tài sản , k làm gia tăng giá trị tài sản.
+ Đầu tư phát triển: hình thức của đầu tư trực tiếp trong đó việc bỏ vốn nhằm gia tăng giá trị tài
sản. Sự gia tăng trong đầu tư phát triển nhằm tạo ra năng lực sx mới ,cải tạo, mở rộng, năng lực
sx hiện có vì mục tiêu phát triển.
Câu 2. Đầu tư phát triển và hoạt động đầu tư phát triển
Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp trong đó việc bỏ vốn là nhằm gia tăng giá
trị của tài sản. Thực chất, sự gia tăng giá trị tài sản trong đầu tư phát triển là nhằm tạo ra năng lực
sản xuất mới và (hoặc) cải tạo, mở rộng, nâng cấp năng lực sản xuất hiện có vì mục tiêu phát triển
Hoạt động đầu tư phát triển là một quá trình, diễn ra trong thời kỳ dài và tồn tại vấn đề
“độ trễ thời gian”. Đó là sự không trùng hợp giữa thời gian đầu tư với thời gian vận hành
các kết quả đầu tư, đầu tư hiện tại nhưng kết quả đầu tư thường thu được trong tương lai
3. Đặc điểm của đầu tư phát triển và ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động đầu tư *Các
đặc điểm của đầu tư phát triển:
(1) Quy mô tiền vốn, vật tư, lao động cần thiết cho hoạt động đầu tư phát triển thường rất lớn:
Quy mô vốn đầu tư lớn đòi hỏi phải có giải pháp tạo vốn và huy động vốn hợp lý, xây dựng chính
sách, kế hoạch đầu tư đúng đắn, quản lý chặt chẽ tổng vốn đầu tư và thực hiện đầu tư trọng tâm trọng điểm.
Lao động sử dụng cho các dự án đầu tư là rất lớn vì vậy cần hạn chế mức thấp nhất những ảnh hưởng
tiêu cực do vấn đề hậu dự án tạo ra như giải quyết lao động dôi, dư… Cần phải có các kế hoạch cũng
như biện pháp quản lý và sử dụng các nguồn lực hợp lý, tránh thất thoát lãng phí.
(2) Thời kỳ đầu tư kéo dài
Thời kỳ đầu tư được tính từ khi khởi công thực hiện dự án cho đến khi dự án hoàn thành và đưa vào
hoạt động. Tính chất của thời kỳ đầu tư kéo theo ảnh hưởng tới tiến độ, do đó làm giảm hiệu quả đầu
tư, thời gian thu hồi vốn chậm.
(3) Thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài
Thời gian vận hành các kết quả đầu tư được tính từ khi đưa vào hoạt động cho đến khi hết hạn sử
dụng và đào thải công trình. Trong suốt quá trình vận hành, các kết quả của đầu tư phát triển chịu tác
động cả hai mặt, tích cực và tiêu cực, của nhiều yếu tố tự nhiên, chính trị, kinh tế, xã hội… Do đó,
yêu cầu đặt ra đối với công tác đầu tư là rất lớn, nhất là công tác dự báo về cung cầu thị trường sản
phẩm đầu tư tương lai.
(4) Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển mà là các công trình xây dựng thường phát
huy tác dụng ở ngay tại nơi nó được tạo dựng nên, do đó, quá trình thực hiện đầu tư cũng như
thời kỳ vận hành các kết quả đầu tư chịu ảnh hưởng lớn của các nhân tốt về tự nhiên, kinh tế, xã hội vùng.
Các điều kiện tự nhiên của vùng như khí hậu, đất đai, thổ nhưỡng,…có tác động rất lớn trong việc thi
công các công trình xây dựng. Tình hình phát triển kinh tế của vùng ảnh hưởng trực tiếp tới việc ra lOMoAR cPSD| 58707906
quyết định và quy mô vốn đầu tư. Không chỉ vậy, môi trường xã hội cũng ảnh hưởng rất lớn đến việc
thực hiện các dự án như văn hóa địa phương, phong tục tập quán,…
(5) Đầu tư phát triển có độ rủi ro cao
Có rất nhiều rủi ro trong hoạt động đầu tư:
+ Rủi ro do nguyên nhân khách quan: các rủi ro về thời tiết, thị trường như giá cả nguyên liệu tăng,
giá bán sản phẩm giảm... Ngoài ra quá trình đầu tư còn thể gặp rủi ro do điều kiện chính trị xã hội không ổn định.
+ Rủi ro do nguyên nhân chủ quan: quản lý kém, chất lượng sản phẩm không đạt yêu cầu
Câu 4. Phân tích vai trò đtpt, liên hệ thực tiễn vn *Vai trò của ĐTPT: *Đối với kinh tế:
1. Đầu tư tác động đến tổng cầu-tổng cung: -
Đầu tư tác động đến tổng cầu: đầu tư là một bộ phận chính cấu thành nên tổng cầu đầu tư
chiếm từ 24 đến 28% tổng cầu, do đó đầu tư gia tăng sẽ trực tiếp làm gia tăng tổng cầu, đường cầu
AD dịch chuyển sang phải đến điểm cân bằng mới làm cho giá tăng và sản lượng tăng. Tác động của
đầu tư tới tổng cầu là tác động ngắn hạn. -
Đầu tư tác động đến tổng cung: Tổng cung của một quốc gia bao gồm cung trong nước và
cung nước ngoài, tuy nhiên nguồn cung chủ yếu là nguồn cung trong nước là một hàm phụ thuộc vào
các nhân tố như quy mô vốn, lao động, tài nguyên, khoa hoc công nghệ (Q=F(K,L,T,R…)). -> khi
đầu tư tăng sẽ trực tiếp làm tổng cung tăng.
Mặt khác,trong dài hạn khi các thành quả của hoạt động đầu tư đi vào sử dụng và khai thác làm sản
lượng tăng lên tại các mức giá,làm đường tổng cung dịch phải -> sản lượng tăng và giá giảm sẽ kích
thích tiêu dùng-> tăng tích lũy vốn-> tăng thu ngân sách,kích thích quá trình sản xuất phát triển.
2. Tác động đến tăng trưởng kinh tế: t
-Mối quan hệ giữa đầu tư với tăng trưởng kinh tế được thể hiện ở chỉ số ICOR, nó cho biết cần gia
tăng bao nhiêu đơn vị vốn để có thể gia tăng một đơn vị sản lượng.Đây được coi là một trong những
chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của đầu tư đến tăng trưởng kinh tế. Mặt khác, khi gia tăng đầu tư sẽ nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn, cải thiện công nghệ, chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp-hiện đại
hóa nên chất lượng tăng trưởng kinh tế cũng thay đổi.
3. Đầu tư tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế: -
Đầu tư tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế thông qua các chính sách tác động đến cơ cấu
đầu tư. Nhà nước có thể can thiệp trực tiếp như thực hiện chính sách phân bổ vốn, kế hoạch hóa, xây
dựng cơ chế quản lý đầu tư hoặc điều tiết gián tiếp thông qua các công cụ chính sách như thuế, tín
dụng hay lãi suất để xác lập và dẫn dắt sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngày càng hợp lý hơn. -
Giá vốn đầu tư và tỷ trọng vốn đầu tư cho các ngành kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đến sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành,vùng và các thành phần kinh tế, góp phần vào tăng trưởng chung
của nền kinh tế. - Đầu tư vốn mang lại hiệu quả kinh tế cao, tăng trưởng nhanh dẫn đến hình thành cơ
cấu đầu tư hợp lý, ngược lại cơ cấu đầu tư hợp lý kết hợp với tăng trưởng kinh tế sẽ tạo vốn đầu tư
dồi dào để đầu tư vào các ngành hiệu quả hơn. -
Đầu tư còn có vai trò giải quyết mất cân đối phát triển kinh tế giữa các vùng lãnh thổ, đưa
những vùng kém phát triển thoát khỏi đói nghèo đồng thời phát huy tối đa những lợi thế so sánh của lOMoAR cPSD| 58707906
những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác cùng phát triển.
4. Đầu tư tác động đến khoa học công nghệ: là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định đổi
mới và phát triển KHCN của một doanh nghiệp và quốc gia.
Có 2 nguồn cung cấp công nghệ là tự nghiên cứu phát sinh và chuyển giao công nghệ. Cả hai nguồn
đều phải có vốn đầu tư. Vốn đầu tư là điều kiện tiên quyết cho quá trình đổi mới và nâng cao năng
lực quốc gia. Mọi phương án đổi mới công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu tư là phương án không
khả thi. <-> KHCN lại tác động trở lại làm tăng trưởng kinh tế kinh tế nhanh, đây được coi là nhân
tố phá vỡ giới hạn của tăng trưởng. * Đối với xã hội:
- Nâng cao mức sống, chất lượng cuộc sống của các thành viên trong xã hội.
- Góp phần giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng lao động.
- Nâng cao chất lượng y tế, giáo dục, phát triển văn hóa,… bảo vệ môi trường. Liên hệ VN:
Đặc biệt trước bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và kinh tế số đã trở thành một trong
những xu hướng phát triển chủ yếu của thế giới. Trong những năm gần đây, nhận thức vai trò của phát
triển khoa học công nghệ ngày càng được nâng cao tại Việt Nam, nhà nước bảo đảm chi cho khoa học và
công nghệ (KHCN) từ 2% trở lên trong tổng chi ngân sách nhà nước hàng năm - là nội dung quan trọng
được ghi nhận trong Luật KHCN 2013 nhưng so với nhiều nước trên thế giới và trong khu vực thì nguồn
lực đầu tư cho KHCN ở nước ta vẫn còn khiêm tốn
Đặc biệt, việc đầu tư vào KH-CN đã giúp cho nhiều doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng
tính cạnh tranh trên thị trường. Điển hình như Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) năm 2010 đã thành
lập Viện nghiên cứu riêng, theo mô hình của các tập đoàn lớn trên thế giới. Viettel đã trích 10% lợi nhuận
trước thuế cho Quỹ Phát triển KH-CN, tương đương với 2.500 tỷ đồng.Với mức đầu tư như vậy, chỉ sau
một thời gian ngắn, các sản phẩm quan trọng bậc nhất phục vụ cho ngành công nghệ thông tin và viễn
thông mà viện nghiên cứu nói trên của Viettel làm ra đã đáp ứng được nhu cầu của sự phát triển doanh nghiệp.
Câu 5. Các lý thuyết kinh tế về đầu tư: LT số nhân, LT gia tốc, LT tân cổ điển, LT quỹ đầu tư nội
bộ, LT Harrod-Domar. Theo các lý thuyết này thì chính sách gì có thể sử dụng để điều tiết hđ đầu
tư. Liên hệ thực tiễn VN 1. LT số nhân:

- Số nhân đầu tư phản ánh vai trò của đầu tư với sản lượng. Nó cho thấy sản lượng gia tăng bao nhiêu
khi đầu tư gia tăng một đơn vị. - Công thức tính
K = ΔY/ ΔI => ΔY = k.ΔI => k = 1/(1-MPC) = 1/MPS
Với: ΔY là mức giá tăng sản lượng
ΔI là mức gia tăng đầu tư k là số nhân đầu tư (k>1) lOMoAR cPSD| 58707906
MPC, MPS: Khuynh hướng tiêu dùng, tiết kiệm cận biên - Ý nghĩa:
● Mối liên hệ giữa mức gia tăng sản lượng và mức gia tăng đầu tư là: Y = k. ΔI
● Việc gia tăng đầu tư có tác dụng khuếch đại sản lượng lên số nhân lần (là k)
● Thực tế, gia tăng đầu tư dẫn đến gia tăng cầu về các yếu tố tư liệu sản xuất và quy mô lao động.
Kết hợp hai yếu tố này làm sản xuất phát triển làm gia tăng sản lượng kinh tế. - Ưu điểm:
Lý thuyết số nhân đầu tư giải thích mối quan hệ giữa gia tăng đầu tư với gia tăng sản lượng,
khuynh hướng tác động chung trong xã hội ít thay đổi thì ta có thể sử dụng để tính toán cần đầu tư
một lượng bao nhiêu để gia tăng sản lượng của nền kinh tế theo kế hoạch ●
Mô hình chỉ ra được tác động của đầu tư như một nhân tố của tổng cầu đến sản lượng của nền
kinh tế. Tăng đầu tư làm tăng thu nhập, tăng thu nhập làm tăng đầu tư mới … quá trình này lặp đi lặp
lại làm sản lượng của nền kinh tế tăng lên số nhân lần Nhược điểm:
Mỗi một hoạt động đầu tư trong thực tế thường không thấy được kết quả ngay mà phải sau một
khoảng thời gian nhất định vì thế mô hình không giải thích được tăng trưởng trong kỳ hiện tại ●
Theo mô hình thì tiết kiệm = đầu tư, tuy nhiên với một nền kinh tế mở cửa thì đầu tư thị trường
lớn hơn tiết kiệm, điều đó chứng tỏ mô hình chưa tính toán đến đầu tư nước ngoài.
2. LT gia tốc đầu tư:
Lý thuyết này cho rằng cần phải có một lượng vốn nhất định để sản xuất ra một khối lượng sản phẩm đầu
ra cho trước. Tồn tại một mối quan hệ cố định giữa mức vốn đầu tư và sản lượng đầu ra: x = Kt /Yt (1) → K = x. Y
Trong đó: x là đại lượng p.a mối quan hệ giữa đầu tư và sản lượng đầu ra.
Kt là tổng quy mô vốn đầu tư của nền kinh tế giai đoạn t
Yt là sản lượng đầu ra trong giai đoạn t - Ý nghĩa:
● Nếu x không đổi thì quy mô sản lượng sản xuất tăng dẫn đến nhu cầu vốn đầu tư tăng theo và ngược lại
● Sản lượng phải tăng liên tục mới làm cho đầu tư tăng cùng tốc độ, hay không đổi so với kỳ trước
● Đầu tư tăng tỉ lệ với sản lượng ít ra là trong dài hạn - Ưu điểm:
+ Khi dự tính mức tăng trưởng kinh tế có thể ước tính được nhu cầu đầu tư và mức đầu tư thực hiện.
+ Người ta sẽ đầu tư nhiều hơn khi muốn sản xuất nhiều hơn. Nhà đầu tư sẽ tiến hành hoạt
động đầu tư của mình khi dự đoán nhu cầu tăng. lOMoAR cPSD| 58707906 - Nhược điểm:
Lý thuyết giả định quan hệ tỉ lệ giữa sản lượng và đầu tư là cố định. Thực tế đại lượng này luôn
biến động do sự tác động của nhiều nhân tố khác ●
Thực chất lý thuyết đã xem xét sự biến động của đầu tư thuần (NI) chứ không phải sự biến
động của của đầu tư do sự tác động của thay đổi sản lượng ●
Theo lý thuyết này toàn bộ vốn đầu tư mong muốn đều thực hiện ngay trong cùng một thời kỳ.
Thực chất điều này không đúng vì nhiều lý do như việc cung cấp các yếu tố có liên quan đến thực
hiện vốn đầu tư không đáp ứng, do cầu vượt quá cung.
Vậy theo quan điểm lý thuyết gia tốc đầu tư thì Nhà nước sẽ sử dụng chính sách gì để
điều tiết đầu tư?
Theo lý thuyết này thì đầu tư phụ thuộc vào cung cầu. Nhà đầu tư sẽ tiến hành tăngđầu tư khi
dự đoán nhu cầu tăng và ngược lại. ●
Theo quan điểm của lý thuyết gia tốc đầu tư truyền thống, chúng ta có thể áp dụngchính sách
tài khóa để điều tiết hoạt động đầu tư. Vì vậy Chính phủ sẽ thực hiện chính sách tài khóa (mở rộng
hoặc thắt chặt) bằng cách thay đổi mức chi tiêu chính phủ và thuế.
○ Chính sách tài khóa mở rộng nhằm kích tổng cầu và tăng sản lượng cân bằng
thông qua việc tăng chi tiêu chính phủ hoặc giảm thuế . Lúc này nhà đầu tư sẽ dự
đoán nhu cầu tăng lên nên sẽ gia tăng mức đầu tư.
○ Ngược lại, khi Nhà nước sử dụng chính sách tài khóa thắt chặt nhằm giảm mức
đầu tư của nhà đầu tư.
Lý thuyết gia tốc đầu tư và số nhân đầu tư giải thích mối quan hệ qua lại giữa đầu tư và sản lượng
3. LT tân cổ điển:
- Lý thuyết này cho rằng đầu tư phụ thuộc vào chi phí sử dụng vốn và mức gia tăng quy mô của sản lượng: I = f(r,Y)
Trong đó: r là lãi suất
Y là sản lượng của cả nền kinh tế
- Sản lượng của cả nền kinh tế lại phụ thuộc vào tỷ lệ tăng trưởng của sản lượng (g) , tỷ lệ
tăng trưởng của sản lượng được tính như sau: Trong đó: g: Tỷ lệ tăng trưởng của sản
lượng h: Tỷ lệ tăng trưởng của vốn
n: Tỷ lệ tăng trưởng lao động
Biểu thức trên cho thấy:tăng trưởng của sản lượng có mối quan hệ thuận với tiến bộ của công nghệ
và tỷ lệ tăng trưởng của vốn và lao động. - Ưu điểm :
● Đã tính đến ảnh hưởng của công nghệ đến tăng trưởng kinh tế
● Đưa ra khái niệm phát triển kinh tế theo chiều rộng và theo chiều sâu để áp dụng vào quá trình
sản xuất,chỉ ra được sự kết hợp giữa K và L có thể thay thế nhau tạo ra cùng 1 giá trị sản lượng - Nhược điểm: lOMoAR cPSD| 58707906
 Lý thuyết chủ yếu nêu cao vai trò của công nghệ tới phát triển kinh tế mà chưa nhận thức đầy
đủ vai trò của vốn đầu tư tới sản xuất và tăng trưởng
Nhà nước nên sử dụng phối hợp hai chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ để
điều tiết đầu tư thông qua lãi suất. Giả sử, chính phủ thực hiện chính sách tài khóa
mở rộng để kích thích nền kinh tế. Nếu các giới chức tiền tệ đồng thời giảm lãi suất
thì có thể tăng thêm một phần hoặc hoàn toàn ảnh hưởng mở rộng của chính sách tài khóa
4. LT quỹ đầu tư nội bộ:
- Khái niệm: Tài trợ nội bộ là việc một công ty sử dụng nguồn lợi nhuận giữ lại của mình làm nguồn
vốn cho một khoản đầu tư mới thay vì nhận tiền từ các nguồn bên ngoài.
- Theo lý thuyết này, đầu tư có quan hệ tỷ lệ thuận với lợi nhuận thực tế: I = f (lợi nhuận thực tế).
+ Do đó, dự án đầu tư nào đem lại lợi nhuận cao sẽ được lựa chọn. Vì lợi nhuận cao, thu nhập giữ lại
cho đầu tư sẽ lớn và mức đầu tư sẽ cao hơn.
+ Nguồn vốn cho đầu tư có thể huy động bao gồm: Lợi nhuận giữ lại, tiền trích khấu hao, đi vay các
loại, bao gồm cả việc phát hành trái phiếu và bán cổ phiếu. Trong đó lợi nhuận giữ lại và tiền trích
khấu hao tài sản là nguồn vốn nội bộ của doanh nghiệp, còn đi vay và phát hành trái phiếu, bán cổ
phiếu là nguồn vốn huy động từ bên ngoài. Vay mượn thì phải trả nợ, trường hợp nền kinh tế lâm vào
tình trạng suy thoái, doanh nghiệp có thể không trả được nợ và lâm vào tình trạng phá sản. Do đó
việc đi vay không phải là điều hấp dẫn, trừ khi được vay ưu đãi. Các doanh nghiệp thường chọn biện
pháp tài trợ cho đầu tư từ các nguồn vốn nội bộ và sự gia tăng của lợi nhuận sẽ làm cho mức đầu tư
của doanh nghiệp lớn hơn. - Ưu điểm:
● Giải thích được vì sao các doanh nghiệp lại giảm thuế TNDN để giữ lại nhiều lợi nhuận và tăng đầu tư
● Chủ động đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp, nắm bắt kịp thời các thời cơ trong kinh doanh.
● Tiết kiệm được chi phí sử dụng vốn
● Giữ được quyền kiểm soát doanh nghiệp ● Tránh được áp lực phải thanh toán đúng kỳ hạn - Nhược điểm:
Dự án đầu tư nào đem lại lợi nhuận cao sẽ được lựa chọn,nên các dự án mang tính chất phúc lợi xã
hội sẽ ít được quan tâm đề cập nhiều.
Chính sách gì có thể tác động đến đầu tư theo quan điểm lý thuyết quỹ đầu tư nội bộ?
⮚ Theo lý thuyết quỹ nội bộ của đầu tư thì việc giảm thuế thu nhập của doanh
nghiệp sẽ làm tăng lợi nhuận từ đó tăng đầu tư và tăng sản lượng, mà tăng lợi
nhuận có nghĩa là tăng quỹ nội bộ. Do đó Chính phủ có thể áp dụng chính sách
thuế thu nhập doanh nghiệp để điều tiết đầu tư. Lý do vì khi doanh nghiệp đi vay
vốn bên ngoài sẽ dẫn tới lãi suất tăng và làm tăng chi phí của doanh nghiệp, nếu
phát hành cổ phiếu thì sẽ phải chấp nhận bị chia lợi ích, tỷ phần (quyền lợi và
tiếng nói) của các cổ đông sẽ bị giảm xuống. Do đó, các doanh nghiệp thường
chọn biện pháp tài trợ cho đầu tư từ các nguồn vốn nội bộ và chính sự gia tăng lOMoAR cPSD| 58707906
của lợi nhuận sẽ làm cho mức đầu tư của doanh nghiệp lớn hơn. Đầu tư gia tăng
phụ thuộc vào lợi nhuận giữ lại sau khi nộp thuế hoặc chia cổ tức
5. LT Harrod-Domar:
- Mô hình Harrod - Domar giải thích mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế với yếu tố tiết kiệm và đầu tư.
- Để xây dựng mô hình, các tác giả đưa ra 2 giả định:
Lao động đầy đủ việc làm, không có hạn chế với cung lao động.
Sản xuất tỷ lệ với khối lượng máy móc. Từ CT ICOR = = s/g
Như vậy, theo Harrod - Domar, tiết kiệm là nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế. Muốn gia tăng sản
lượng với tốc độ g thì cần duy trì tỷ lệ tích lũy để đầu tư trong GDP là s với hệ số ICOR không đổi.
Mô hình thể hiện S là nguồn vốn của I, đầu tư làm gia tăng vốn sản xuất (K), gia tăng vốn sản xuất
sẽ trực tiếp gia tăng Y. - Ưu điểm:
● Trong một số trường hợp ICOR là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu tư
● ICOR là chỉ tiêu quan trọng để dự báo kinh tế - Nhược điểm:
● Mới chỉ phản ánh ảnh hưởng của yếu tố vốn đầu tư mà chưa tính ảnh hưởng các yếu tố khác
trongviệc tao ra GDP tăng thêm.
● Bỏ qua các tác động ngoại ứng: điều kiện tự nhiên, chính trị,xã hội…
● Không tính đến yếu tố độ trễ thời gian của kết quả và chi phí, vấn đề tái đầu tư.
Câu 2: Dựa vào các lý thuyết kinh tế về đầu tư, giải thích vai trò của đầu tư đối với TT&PT kinh tế.
Có nhiều lý thuyết về đầu tư, mỗi lý thuyết nghiên cứu một khía cạnh khác nhau của đầu tư đối với
TT&PT kinh tế. Dưới đây là một số lý thuyết tiêu biểu:
1. Số nhân đầu tư. (Đầu tư là một yếu tố của tổng cầu)
Số nhân đầu tư phản ánh vai trò của đầu tư đối với sản lượng. Nó cho thấy sản lượng gia tăng bao nhiêu
khi đầu tư gia tăng 1 đơn vị . Công thức tính: k = ∆Y/ ∆I (1)
Trong đó: ∆Y: Mức gia tăng sản lượng
∆I : Mức gia tăng đầu tư k : Số nhân đầu tư
Từ công thức (1) ta được ∆Y = k * ∆I (2) lOMoAR cPSD| 58707906
Như vậy, việc gia tăng đầu tư có tác dụng khuyếch đại sản lượng tăng lên số nhân lần. Trong công thức
trên, k là số dương lớn hơn 1. Vì, khi I = S, có thể biến đổi công thức (2) thành: 1 1 ΔY ΔY
k= ΔI = Δs = ΔYΔC = = MPC 1− = MPS (3) Trong đó: ΔC
MPC = ΔY Khuynh hướng tiêu dùng biên Δs
MPS = ΔY Khuynh hướng tiết kiệm biên lOMoAR cPSD| 58707906 Vì MPS < 1 nên k >1
Nếu MPC càng lớn thì k càng lớn, do đó, độ khuyếch đại của sản lượng càng lớn. Sản lượng
càng tăng, công ăn việc làm càng tăng.
Thực tế, gia tăng đầu tư, dẫn đến cầu về các tư liệu sản xuất (máy móc, thiết bị, nguyên nhiên
vật liệu…) và quy mô lao động. Sự kết hợp hai yếu tố này làm cho sản xuất phát triển, kết quả là
gia tăng sản lượng nền kinh tế.
2. Lý thuyết gia tốc đầu tư (Xem xét đầu tư dưới góc độ tổng cung)
Theo lí thuyết này, để sản xuất ra 1 đơn vị đầu ra cho trước cần phải có một lượng vốn đầu
tư nhất định. Tương quan giữa sản lượng và vốn đầu tư có thể được biểu diễn như sau: K x = Y (4) Trong đó:
Kt: Tổng quy mô vốn đầu tư tại thời kì nghiên cứu
Yt: Sản lượng tại thời kì nghiên cứu
x : Hệ số gia tốc đầu tư: Đại lượng phản ánh mối quan hệ giữa đầu tư và sản lượng đầu ra. Từ công thức (4) suy ra: Kt = x * Yt (5)
Như vậy, nếu x không đổi, mối quan hệ này như nhau tại các thời kì khác nhau: Kt-1 = x * Yt-1 (6)
Từ (5) và (6) : Kt – K(t-1) = x*Yt – x*Y(t-1) ^ K = x* ^Y
Đầu tư ròng ^K = It – Dt D : là khấu hao năm t Do
đó : ΔI=xΔY (8) Như vậy :
- Khi dự tính mức TTKT có thể ước tính được nhu cầu đầu tư & mức đầu tư thực hiện.
- Người ta sẽ đầu tư nhiều hơn khi muốn sản xuất nhiều hơn. Nhà đầu tư sẽ tiến hành
hoạtđộng đầu tư của mình khi dự đoán nhu cầu đầu tư tăng.
Khi quy mô sản lượng sản xuất tăng dẫn đến nhu cầu vốn đầu tư tăng theo và ngược lại. Nói
cách khác, chi tiêu đầu tư tăng hay giảm phụ thuộc nhu cầu về tư liệu sản xuất và nhân công. Nhu
cầu các yếu tố sản xuất lại phụ thuộc vào quy mô sản phẩm cần sản xuất. lOMoAR cPSD| 58707906
Theo công thức (5), có thể kết luận: sản lượng phải tăng liên tục mới làm cho đầu tư tăng
cùng tốc độ, hay không đổi so với thời kì trước.
* Ưu điểm của lí thuyết gia tốc đầu tư: -
Lí thuyết gia tốc đầu tư phản ánh quan hệ giữa sản lượng với đầu tư. Nếu x không
đổitrong kì kế hoạch thì có thể sử dụng công thức để lập kế hoạch khá chính xác. -
Lí thuyết phản ánh sự tác động của tăng trưởng kinh tế đến đầu tư. Khi kinh tế
tăngtrưởng cao, sản lượng nền kinh tế tăng, cơ hội kinh doanh lớn, dẫn đến tiết kiệm tăng cao và đầu tư nhiều.
*Nhược điểm của lí thuyết gia tốc đầu tư: -
Lí thuyết giả định quan hệ tỷ lệ giữa sản lượng và đầu tưlà cố định.thực tế đại lượng
này(x) luôn luôn biến động do sự tác động của nhiều nhân tố khác nhau. -
Thực chất lí thuyết đã xem xét sự biến động của đầu tư thuần (NI) chứ không phải
sựbiến động của tổng đầu tư do sự tác động của thay đổi sản lượng: ΔI=xΔY
Như vậy, theo lí thuyết này, đầu tư ròng là hàm của sự gia tăng sản lượng đầu ra. Nếu sản
lượng tăng, đầu tư ròng tăng (lớn hơn x lần). Nếu sản lượng giảm, đầu tư thuần sẽ âm. Nếu tổng 0
cầu về sản lượng trong thời gian dài không đổi, đầu tư ròng sẽ bằng 0. (Khi Δy= thì Δ I =0). -
Theo lí thuyết này toàn bộ vốn đầu tư mong muốn đều được thực hiện ngay trong
cùngmột thời kì. Điều này không đúng bởi nhiều lí do, chẳng hạn do việc cung cấp các yếu tố liên
quan đến thực hiện vốn đầu tư không đáp ứng, do cầu vượt quá cung… Do đó, lí thuyết gia tốc
đầu tư tiếp tuc được hoàn thiện qua thời gian. Theo lí thuyết gia tốc đầu tư thả nổi thì vốn đầu
tư mong muốn được xác định như là một hàm của mức sản lượng hiện tại và quá khứ, nghĩa là,
qui mô đầu tư mong muốn được xác định trong dài hạn.
Nếu gọi: Kt và K (t-1) là vốn đầu tư thực hiện ở thời kì t và (t-1)
Kt* là vốn đầu tư mong muốn λ là một hằng số ( 0< λ <1 )
Thì: Kt – K(t-1) = λ *(Kt* - K(t-1))
Có nghĩa là, sự thay đổi đầu tư thực hiện giữa hai kì chỉ bằng một phần của chênh lệch giữa
vốn đầu tư mong muốn thời kì t và vốn đầu tư thực hiện thời kì t - 1. Nếu λ=1 thì Kt = Kt*.
Và lí thuyết gia tốc đầu tư hoàn thiện sau này cũng đã đề cập đến tổng đầu tư.
Theo lí thuyết gia tốc đầu tư ban đầu thi đầu tư thuần:
ΔI=ItDt=KtK(t−1).
Theo lí thuyết gia tốc đầu tư sau này thì: Kt – K(t-1) = λ∗(Kt∗−K(t−1)) .Và do đó:
ΔI=λ∗(Kt∗−K(t−1)) lOMoAR cPSD| 58707906
Để xác định tổng đầu tư,chúng ta giả định: Dt = δK(t−1) δ
là hệ số khấu hao và 0 ¿δ<1 . Do đó:
It –Dt = It - δK(t−1)=λ∗(Kt∗−K(t−1)) hoặc
It = λ∗(Kt∗−K(t−1))+δK(t−1) (9)
It chính là tổng đầu tư trong kì và là hàm của vốn mong muốn và vốn thực hiện.
Lí thuyết gia tốc đầu tư và số nhân đầu tư giải thích mối quan hệ qua lại giữa đầu tư và sản
lượng. Mỗi sự gia tăng của đầu tư đều kéo theo việc gia tăng bổ sung lao động,nguyên vật liệu sản
xuất… dẫn đến gia tăng sản phẩm (giải thích qua số nhân đầu tư). Sản lượng gia tăng,dẫn đến gia
tăng tiêu dung (do thu nhập người tiêu dùng tăng), tăng cầu hàng hóa và dịch vụ nên lại đòi hỏi
gia tăng đầu tư mới (giải thích qua mô hình gia tốc đầu tư). Gia tăng đầu tư mới dẫn đến gia tăng
sản lượng, gia tăng sản lượng lại là nhân tố thúc đẩy gia tăng đầu tư. Quá trình này diễn ra liên tuc, dây chuyền.
3. Lý thuyết quỹ nội bộ của đầu tư
Theo lí thuyết này,đầu tư có quan hệ tỷ lệ thuận với lợi nhuận thực tế:
I = f (lợi nhuận thực tế).
Do đó, dự án đầu tư nào đem lại lợi nhuận cao sẽ được lựa chọn. Vì lợi nhuân cao, thu nhập
giữ lại cho đầu tư sẽ lớn và mức đầu tư sẽ cao hơn. Nguồn vốn cho đầu tư có thể huy động bao
gồm: Lợi nhuận giữ lại, tiền trích khấu hao, đi vay các loại trong đó bao gồm cả việc phát hành
trái phiếu và bán cổ phiếu. Lợi nhuận giữ lại và tiền trích khấu hao tài sản là nguồn vốn nội bộ của
doanh nghệp, còn đi vay và phát hành trái phiếu, bán cổ phiếu là nguồn vốn huy động từ bên ngoài.
Vay mượn thì phải trả nợ, trường hợp nền kinh tế lâm vào tình trạng suy thoái, doanh nghiệp có
thể không trả được nợ và lâm vào tình trạng phá sản. Do đó việc đi vay không phải là điều hấp
dẫn, trừ khi được vay ưu đãi. Cũng tương tự, việc tăng vốn đầu tư bằng phát hành trái phiếu cũng
không phải là biện pháp hấp dẫn. Còn bán cổ phiếu để tài trợ cho đầu tư chỉ được các doanh nghiệp
thực hiện khi hiệu quả của dự án đầu tư là rõ ràng và thu nhập do dự án đem lại trong tương lai
lớn hơn các chi phí đã bỏ ra.
Chính vì vậy, theo lí thuyết quỹ nôi bộ của đầu tư, các doanh nghiệp thường chọn biện pháp
tài trợ cho đầu tư từ các nguồn vốn nội bộ và chính sự gia tăng của lợi nhuận sẽ làm cho mức đầu
tư của doanh nghiệp lớn hơn.
Sự khác nhau giữa lí thuyết gia tốc đầu tư và lí thuyết nàydẫn đến việc thực thi các chính
sách khác nhau để khuyến khích đầu tư. Theo lí thuyết gia tốc đầu tư, chính sách tài khóa mở rộng
sẽ làm cho mức đầu tư cao hơn và do đó sản lượng thu được cũng sẽ cao hơn. Còn việc giảm thuế
lợi tức của doanh nghiệp không có tác dụng kích thích đầu tư. Ngược lại, theo lí thuyết quỹ nội bộ lOMoAR cPSD| 58707906
của đầu tư thì việc giảm thuế lợi tức của doanh nghiệp sẽ làm tăng lợi nhuận từ đó tăng đầu tư và
tăng sản lượng, mà tăng lợi nhuận có nghĩa là tăng quỹ nội bộ. Quỹ nội bộ là một yếu tố quan
trọng để xác định lượng vốn đầu tư mong muốn, còn chính sách tài khóa mở rộng không có tác
dụng trực tiếp làm tăng đầu tư theo lí thuyết này.
4. Lý thuyết tân cổ điển
Theo lí thuyết này thì đầu tư bằng tiết kiệm (ở mức sản lượng tiềm năng). Còn: tiết kiệm S
= s*y trong đó 0 ¿s<1 .
s: Mức tiết kiệm từ 1 đơn vị sản lượng(thu nhập) và tỷ lệ tăng trưởng của lao động bằng
với tỷ lệ tăng dân số và kí hiệu là n.
Theo hàm sản xuất,các yếu tố của sản xuất là vốn và lao động có thể thay thế cho nhau trong tương quan sau đây: y = A* E(π)
* K(α) * N (1−α) (10) Trong đó: y : Sản lượng
K(α) : Vốn đầu tư
N (1−α) : Lao động
A* E(π) biểu thị ảnh hưởng của yếu tố công nghệ. α và (1−α)
là hệ số co giãn thành phần của sản xuất với các yếu tố vốn và
lao động (thí dụ nếu α =0.25 thì 1% tăng lên của vốn sẽ làm cho sản lượng tăng lên 25%). Trong
điều kiện cạnh tranh hoàn hảo thì α và (1−α) biểu thị phần thu nhập quốc dân từ vốn và lao động.
Từ hàm sản xuất Cobb Douglas trên đây ta có thể tính được tỷ lệ tăng trưởng của sản lượng như sau:
g = r + αh+(1−α)∗n (11)
Trong đó: g: Tỷ lệ tăng trưởng của sản lượng
h: Tỷ lệ tăng trưởng của vốn n: Tỷ lệ tăng trưởng lao động
Biểu thức trên cho thấy:tăng trưởng của sản lượng có mối quan hệ thuận với tiến bộ của
công nghệ và tỷ lệ tăng trưởng của vốn và lao động.
Trong một nền kinh tế ở “thời đại hoàng kim”có sự cân bằng trong tăng trưởng của các yếu
tố sản lượng,vốn và lao động. lOMoAR cPSD| 58707906
Gọi đầu tư ròng là ΔIΔI=ΔK
ΔK=S=sY suy ra ΔK=sY
Chia cả 2 vế cho K, ta được: ΔK sY = K K Y Hoặc: h = s * K Y
Khi h không đổi,s không đổi thì K cũng không đôỉ và Y phaỉ tăng trưởng cùng tỷ lệ như h và K.
Khi đó: g = r+αg+(1−α)∗n
Ở đây g là tỷ lệ tăng trưởng ở “thời đại hoàng kim”. Suy ra: g -
αg=r+(1−α)∗n
(1- α)∗g=r+(1− α )*n r +n Hay g = 1−α (12)
Như vậy, trong “thời đại hoàng kim”, tỷ lệ tăng trưởng g phụ thuộc vào tỷ lệ tăng trưởng của
công nghệ và lao động. Điều này cho thấy,không thể có thu nhập trên đầu người tăng nếu không
có sự tiến bộ của công nghệ.
5. Mô hình Harrod-Domar
Mô hình Harrod - Domar giải thích mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế với yếu tố tiết kiệm và đầu tư.
Để xây dựng mô hình, các tác giả đưa ra 2 giả định:
- Lao động đầy đủ việc làm, không có hạn chế với cung lao động.
- Sản xuất tỷ lệ với khối lượng máy móc.
Nếu gọi: Y: Là sản lượng năm t
ΔY g = Yt : Tốc độ tăng trưởng
kinh tế ΔY : Sản lượng gia tăng trong kì
S : Tổng tiết kiệm trong năm lOMoAR cPSD| 58707906
S s = Yt : Tỷ lệ tiết kiệm/GDP
ICOR : Tỷ lệ gia tăng của vốn so với sản lượng ΔK
Từ công thức: ICOR = ΔY I
Nếu ΔK=I , ta có : ICOR = ΔY
Ta lại có: I = S =s *Y. Thay vào công thức tính ICOR,ta có:
ΔK=sY
ΔY= sY ICOR = ΔY ΔY Từ đây suy ra: ICO R
Phương trình phản ánh tốc độ tăng trưởng kinh tế:
g=ΔY = sY :Y Y ICOR s g= Cuối cùng ta có: ICOR
Như vậy, theo Harrod - Domar, tiết kiệm là nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế. Muốn gia
tăng sản lượng với tốc độ g thì cần duy trì tỷ lệ tích luỹ để đầu tư trong GDP là s với hệ số ICOR
không đổi. Mô hình thể hiện S là nguồn vốn của I, đầu tư làm gia tăng vốn sản xuất ( Δ K), gia
tăng vốn sản xuất sẽ trực tiếp gia tăng Δ Y. Cũng lưu ý rằng, do nghiên cứu ở các nước tiên
tiến,nhằm xem xét vấn đề: để duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế 1% thì đầu tư phải tăng bao nhiêu,
nên những kết luận của mô hình cẩn được kiểm nghiệm kỹ khi nghiên cứu đối với các nước đang
phát triển như ở nước ta. Ở những nước đang phát triển,vấn đề không đơn thuần chỉ là duy trì tốc
độ tăng trưởng kinh tế như cũ mà quan trọng là phải tăng với tốc độ cao hơn. Đồng thời do thiếu
vốn, thừa lao động, họ thường sử dụng nhiều nhân tố khác phục vụ tăng trưởng.
6. Lý thuyết q về đầu tư
Theo lý thuyết này, vốn đầu tư có mối quan hệ tỷ lệ thuận với hệ số q, trong đó hệ số q là tỷ
số giữa tổng giá trị của chứng khoán thường và chứng khoán ưu đãi theo giá thị trường cộng với
nợ ròng và khấu hao tài sản của doanh nghiệp. Nói cách khác: q = MP/ RC
Trong đó : MP : giá trị thị trường của tư bản lắp đặt
RC : chi phí thay thế tư bản lắp đặt lOMoAR cPSD| 58707906
Với lý thuyết này, chính sách tài chính tiền tệ sẽ có ảnh hưởng lớn đầu tư. Chẳng hạn, nếu
lãi suất giảm, giá trị của chứng khoán sẽ tăng ( vì giá của trái phiếu và lãi suất có mối quan hệ tỷ
lệ nghịch). Giá trị thị trường của các chứng khoán của doanh nghiệp tăng sẽ làm cho q tăng, từ đó làm tăng vốn đầu tư.
Sự thay đổi về thuế thu nhập của doanh nghiệp cũng làm cho q thay đổi. Nếu thuế thu nhập
giảm, q sẽ tăng, và từ đó làm tăng vốn đầu tư.
Quy tắc đánh giá : q>1 : nên đầu tư
Q <= 1 : không nên đầu tư
Tóm lại: Từ việc xem xét bản chất của các lý thuyết đầu tư trên đây, ta thấy các lý thuyết
đầu tư đều phản ánh chưa đầy đủ các yếu tố ảnh hưởng đến quy mô đầu tư, lại cũng chưa làm rõ
các yếu tố vừa là động cơ, vừa là điều kiện để tăng đầu tư, chẳng hạn như lợi nhuận, sản lượng,
công nghệ, có yếu tố chủ yếu là điều kiện để tăng đầu tư như giảm lãi suất, tăng cung lực lượng
lao động, tăng tỷ lệ giữa tài sản có bằng tiền và chi phí tài sản của doanh nghiệp (hệ số q). Câu 6.
Nguồn vốn đầu tư: bản chất nguồn vốn đầu tư

- Khái niệm: Nguồn vốn đầu tư chính là phần tích lũy được thể hiện dưới
dạng giá trị được chuyển hóa thành vốn đầu tư đáp ứng yêu cầu phát triển
của xã hội. Đây là thuật ngữ dùng để chỉ các nguồn tập trung và phân phối
vốn cho đầu tư phát triển kinh tế đáp ứng nhu cầu chung của nhà nước và của xã hội.
- Bản chất của nguồn vốn đầu tư :
Nguồn vốn đầu tư chính là phân tiết kiệm hay tích lũy mà nền kinh tế có thể huy
động được để đưa vào quá trình tái sản xuất xã hội. Điều này được cả kinh tế học
cổ điển, kinh tế chính trị Mác Lênin và kinh tế học hiện đại chứng minh. 1) KTH cổ điển: (Adam Smith)
Tiết kiệm là nguyên nhân sinh ra gia tăng vốn. Lao động tạo ra sản phẩm để tích lũy
cho quá trình tiết kiệm, từ đó vốn tăng lên.
Ba nhóm chủ thể: (1) người lao động, làm thuê; (2) tự làm cho mình; (3) doanh
nghiệp: tạo ra việc làm cho mình và người khác.
2) KTH Mác – Lênin: quan điểm ktế chính trị Nền ktế gồm 2 khu vực:
- Khu vực I: Sản xuất tư liệu sản xuất
- Khu vực II: Sản xuất tiêu dùngCơ cấu tổng giá trị từng khu vực:
c: phần tiêu hao vật chất ; (v+m): phần giá trị mới sáng tạo ra
Nền ktế có tích lũy để đưa vào đầu tư, tái sản xuất mở rộng khi đảm bảo: lOMoAR cPSD| 58707906 (v+m)I> c II (c+v+m)I> c I + c II
Ý nghĩa: Tư liệu sản xuất được tạo ra ở khu vực I không những bù đắp phần tiêu
hao vật chất của toàn bộ nền ktế mà còn dư thừa để có thể đầu tư làm tăng quy mô
sản xuất ở quá trình sản xuất tiếp theo.
(c+v+m) II< (v+m)I + (v+m)II
Ý nghĩa: Toàn bộ giá trị mới ở hai khu vực phải lớn hơn giá trị sản xuất ra của khu
vực II. Khi đó, nền ktế có dư một phần thu nhập để tái sản xuất mở rộng, tăng quy mô vốn đầu tư.
=> Con đường tái sản xuất mở rộng theo quan điểm của Mác là phát triển sản xuất
và thực hành tiết kiệm ở cả hai khu vực sản xuất và tiêu dùng.
3) KTH hiện đại: Quan điểm của Keynes
“Đầu tư hiện tại (current investment) chính bằng phần thu nhập của kỳ hiện tại mà không
chuyển vào tiêu dùng”, “tiết kiệm là phần dôi ra của thu nhập so với tiêu dùng
a. Thu nhập = Tiêu dùng + Đầu tư
Tiết kiệm = Thu nhập – Tiêu dùng
=> Đầu tư = Tiết kiệm ( trong nền kt đóng)
- Trong Nền kinh tế mở CA = S – I
CA: tài khoản vãng lai; S: tiết kiệm; I: đầu tư •
S>I: vốn có thể chuyển ra nước ngoài để thực hiện đầu tư
Trong điều kiện thặng dư tài khoản vãng lai thì quốc gia đó có thể đầu tư vốn cho
nước ngoài hoặc cho nước ngoài vay vốn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của nền kinh tế. •
S < I: nền ktế phải huy động tiết kiệm từ nước ngoài. 7. Các
nguồn vốn trên góc độ vĩ mô. Liên hệ thực tiễn VN
7.1.Trên góc độ vĩ mô, nguồn vốn bao gồm:
-NV đầu tư trong nước: Nv nhà nước, nv dân doanh
-NV đầu tư nước ngoài: Nv tín dụng từ NH TM quốc tế, Nv đầu tư nước ngoài, thị trường vốn quốc tế lOMoAR cPSD| 58707906
1. Nguồn vốn đầu tư trong nước
1.1 Nguồn vốn nhà nước
a) Vốn ngân sách nhà nước
Là nguồn chi của NSNN cho hoạt động đầu tư. Là nguồn quan trọng trọng trong chiến lược
phát triển kinh tế- XH mỗi quốc gia, sử dụng cho các dự án bao gồm: kết cấu hạ tầng kt -
XH; quốc phòng, an ninh; hỗ trợ dự án của doanh nghiệp cần nhà nước đầu tư; lập và thực
hiện dự án quy hoạch tổng thể vùng, lãnh thổ, đô thị - nông thôn.
b) Vốn tín dụng đầu tư phát triển nhà nước
- Là nguồn vốn phát triển cùng với quá trình đổi mới và mở cửa, đóng vai trò ngày
càngquan trọng trong chiến lược phát triển ktế - xã hội.
Trước 1990, chưa được sử dụng như công cụ quản lý và điều tiết nền kinh tế.
Giai đoạn 1991-2000. nv đã có mức tăng trưởng đáng kể, có vị trí lớn trong chính sách đầu tư của nhà nước. - Tác dụng:
+ Giảm đáng kể bao cấp vốn trực tiếp của nhà nước. Tuân theo cơ chế tín dụng, các đơn vị
sử dụng vốn đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay và Chủ đầu tư cân nhắc cẩn trọng sử
dụng vốn tiết kiệm. Vốn tín dụng đtpt nhà nước là hình thức quá độ chuyển từ phương thức
cấp phát vốn ngân sách sang phương thức tín dụng với các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp.
+ Phục vụ công tác quản lý và điều tiết vĩ mô. Nhà nước khuyến khích phát triển ktxh của
ngành, vùng, lĩnh vực theo định hướng chiến lược thông qua nguồn tín dụng đầu tư và thực
hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế
c) Vốn doanh nghiệp nhà nước lOMoAR cPSD| 58707906
- Gồm: khấu hao tài sản cố định và thu nhập giữ lại của doanh nghiệp nhà nước.
(Theo Bộ KHĐT thường chiếm 14-15% tổng vốn đầu tư toàn XH)
- Mục đích: đầu tư theo chiều sâu, mở rộng sản xuất, đổi mới thiết bị, hiện đại hóa
dâychuyền công nghệ của doanh nghiệp.
1.2 Nguồn vốn dân doanh
- Bao gồm: tiết kiệm của dân cư, phần tích lũy của doanh nghiệp dân doanh; các hợp tácxã.
(Theo Bộ KHĐT, tiết kiệm trong dân cư và doanh nghiệp dân doanh chiếm khoảng 15% GDP). - Tác dụng:
+ Vai trò trong phát triển nông nghiệp và ktế nông thôn, mở mang ngành nghề, phát triển
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ và vận tải ở địa phương.
+ Phần tích lũy của doanh nghiệp đóng góp đáng kể vào tổng quy mô vốn của xã hội.
2. Nguồn vốn đầu tư nước ngoài 2.1 Nv ODA
- Là nguồn vốn pt do các tổ chức quốc tế, tài chính nước ngoài cung cấp. Mục tiêu tài
trợcho các nước đang phát triển. ODA có tính ưu đãi nhiều hơn các nguồn vốn khác (về
lãi suất, thời hạn cho vay, khối lượng vay và có yếu tố ko hoàn lại chiếm khoảng 25%).
- Việt Nam: nv ODA được ưu tiên cho lĩnh vực giao thông vận tải; phát triển nguồn
điện,mạng lưới chuyển tải và phân phối điện; phát triển nông nghiệp và nông thôn gồm
thủy lợi, thủy sản, lâm nghiệp kết hợp xóa đói giảm nghèo; cấp thoát nước và bảo vệ môi trường…
2.2 Nv tín dụng từ ngân hàng thương mại quốc tế lOMoAR cPSD| 58707906 Ưu điểm Nhược điểm
- Không ràng buộc về chính trị, xã hội.
- Điều kiện ưu đãi ít
- Thủ tục vay vốn tương đối khắt khe
- Thời gian trả nợ nghiêm ngặt - Lãi suất cao - Tác dụng:
+ Đáp ứng nhu cầu xuất nhập khẩu, ngắn hạn.
+ Một bộ phận dùng để đầu tư phát triển.
VN: tiếp cận nguồn vốn này còn hạn chế. 2.3
Nguồn vốn tư nhân nước ngoài a) FDI
- Nguồn vốn quan trọng cho đầu tư và phát triển ở cả nước nghèo và nước phát triển.
- Không nhận lãi suất trên vốn đầu tư mà nhà đầu tư sẽ nhận được lợi
nhuận thích đángkhi dự án có hiệu quả. - Ưu điểm:
+ FDI mang tài nguyên kinh doanh vào nước nhận vốn à thúc đẩy phát triển ngành nghề
mới, đòi hỏi công nghệ, nhiều kỹ thuật, hay nhiều vốn.
+ Đóng góp vào việc bù đắp thâm hụt tài khoản vãng lai và cải thiện cán cân thanh toán quốc tế.
+ Đóng góp cho ngân sách nhà nước đáng kể.
+ Góp phần hoàn chỉnh hệ thống cơ sở hạ tầng GTVT, bưu chính viễn thông..
+ Tạo việc làm cho người lao động.