



















Preview text:
lOMoAR cPSD| 59691467 Buổi 1: CHƯƠNG 1: I.
Triết học và vấn dề cơ bản của triết học
1. Khái lược về triết học
a. Nguồn gốc của triết học
- Triết học ra đời ở TQ, Ấn Độ, Hy Lạp
- Triết học là dạng tri thức lý luận xuất hiện sớm nhất trong lịch sử các loại hình lý luận của nhân loại. - Triết học có
+ Nguồn gốc nhận thức: sự phát triển của tư duy trừu tượng cho phép trừu
tượng hóa, khái quát những tri thức cụ thể, riêng lẻ thành hệ thống tri thức lý luận chung nhất.
+ Nguồn gốc xã hội: triết học ra đời khi lực lượng sx đã đạt đến 1 trình độ nhất
định, khi lao động trí óc đã trở thành một lĩnh vực độc lập tách khỏi lao động
chân tay, khi xã hội đã phân chia thành giai cấp bóc lột và giai cấp bị bóc lột.
(thời cổ đại, sx kém. Sau đó sx phát triển, của cải vào túi người đứng đầu -> có
giai cấp, mỗi giai cấp theo đuổi lợi ích khác nhau -> có triết học, nhiệm vụ của
triết học là luận chứng và bảo vệ lợi ích của 1 giai cấp xác định) Câu hỏi:
1. “Vật chất là cái bàn” đúng hay sai?
Sai. Vì vật chất còn bao gồm nhiều thứ khác nữa (vd: đất, nước, virut,..) (quy cái chung về cái riêng là sai)
2. Giải thích “mẹ là gì?”
Mẹ là người phụ nữ có con.
3. “Triết học Mỹ vì lợi ích dân Mỹ” đúng hay sai?
Sai, vì triết học chỉ bảo vệ lợi ích của 1 giai cấp xác định - đó là giai cấp cầm quyền (giai cấp tư sản)
4. "Triết học mĩ vì lợi ích toàn thế giới"
Sai. vd khi mĩ cho đi tuần quanh thế giới (quanh biển đông), có lợi cho Vn cũng như các
nước ĐNA nhưng thực chất mĩ đang muốn chứng tỏ cho thế giới (cho TQ) thấy tư sản mĩ còn đang rất mạnh. Buổi 2:
b. Khái niệm triết học
- Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất về thế giới (về vũ trụ, về con người,
về vị trí và vai trò của con người trong thế giới) lOMoAR cPSD| 59691467 2.
Vấn đề cơ bản của Triết học
- Vấn đề cơ bản của triết học là mối quan hệ giữa tư duy với tồn tại (giữa tinh thần
với tự nhiên, giữa ý thức với vật chất).
1 vấn đề có 2 mặt:
+ mặt bản thể luận: ý thức có trước vật chất hay vật chất có trước ý thức
+ mặt nhận thức luận: con người có nhận thức được thế giới không?
a. Mặt thứ 1 (mặt bản thể luận)(chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm)
- Chủ nghĩa duy vật: đều coi vật chất có trước, sinh ra và quyết định ý thức + CN
duy vật chất phác (ngây thơ): coi vật chất là vật thể, quy cái chung về cái riêng. Vd: gỗ, nước,…
+ CN duy vật siêu hình: coi vật chất là nguyên tử nhỏ nhất.
+ CN duy vật biện chứng: coi vật chất là những gì tồn tại hiện thực khách quan
ngoài ý thức - cảm giác con người.
- Chủ nghĩa duy tâm: đều coi ý thức có trước, sinh ra và quyết định thế giới +
CN duy tâm chủ quan: ý thức – cảm giác của tôi có trước, sinh ra và quyết định tất cả.
+ CN duy tâm khách quan: coi ý niệm là cái có trước (ý niệm hay đc coi là cảm
giác, ý thức, Chúa Trời, Ngọc Hoàng, Thượng Đế, Chúa Jesus, Thánh Allah)
Nhà triết học nào giải thích thế giới bằng 1 nguyên tố thì thuộc phái Nhất nguyên luận.
Nhất nguyên luận bao gồm cả duy vật lẫn duy tâm:
+ Duy vật gthich bằng 1 nguyên tố là vật chất.
+ Duy tâm gthich bằng 1 nguyên tố là ý thức.
Nhà triết học giải thích thế giới bằng 2 nguyên tố thuộc thuộc phái Nhị nguyên luận.
Nhà triết học giải thích thế giới bằng 3 ngtố trở lên thì thuộc phái Đa nguyên luận.
b. Mặt thứ 2 (mặt nhận thức luận)
(trả lời cho câu hỏi “con người có nhận thức được thế giới không?”)
- Duy vật : ý thức con người chẳng qua là sự phản ánh vật chất của óc người -> con
người có thể nhận thức dc thế giới.
- Duy tâm khách quan: ý niệm (hay chúa trời, ngọc hoàng) thông qua con người
nhận thức ra thế giới.
- Duy tâm chủ quan: ý thức cảm giác của tôi sinh ra thế giới nên tôi nhận thức dc cái tôi sinh ra. Kết luận:
- Nhà triết học nào thừa nhận con người có thể nhận thức được thế giới thì họ thuộc phái khả tri. lOMoAR cPSD| 59691467
- Nhà triết học nào ko thừa nhận con người nhận thức được thế giới thì thuộc phái bất khả tri.
Vì sao quan hệ giữa vật chất và ý thức là vấn đề cơ bản của triết học? -> Vì
vật chất và ý thức là 2 phạm trù rộng nhất thế giới, mọi cái trên thế giới đều thuộc 1 trong 2 phạm trù này.
Cho nên khi gthich thế giới, các nhà triết học phải chọn 1 trong 2 phạm trù này
làm điểm xuất phát để giải thích -> Từ đó nó quyết định tính đảng của các nhà triết học.
Nếu chọn vật chất là cái có trước để giải thích thì họ thuộc đảng duy vật. Nếu
chọn ý thức là cái có trước để giải thích thì họ thuộc đảng duy tâm.
3. Định nghĩa (Phạm trù) VẬT CHẤT của Lenin -
Quan niệm vật chất trước Lenin:
+ Talet (thời cổ đại Hy Lạp) nói vật chất là nước. -> nhất nguyên luận
+ Anaximan nói vật chất là không khí (hay là gió) -> nhất nguyên luận +
Arixtot giải thích vật chất bằng 5 nguyên tố: đất, nước, lửa, gió (không khí), ete.
+ Các nhà triết học Ấn Độ cổ đại (phái Lokayata): giải thích vật chất gồm 4 nguyên
tố: đất, nước, lửa, gió.
+ Phái ngũ hành (Trung Hoa cổ đại): vc gồm 5 ngtố: kim, mộc, thủy, hỏa, thổ. +
Phái âm dương (Trung Hoa cổ đại): giải thích vc từ 2 ngto âm và dương. -> nhị
nguyên luận. Vd: đàn ông là dương, đàn bà là âm; vật dài là dương, vật ngắn là
âm; đi lên là dương, đi xuống là âm; sông nước là âm, núi là dương; mềm là âm,
cứng là dương;… con người chết cứng, chết thẳng -> âm thắng dương + Thành
tựu cao nhất thời cổ đại là của ông Democrit khi ông cho rằng vc là nguyên tử nhỏ
nhất ko thể chia nhỏ hơn (duy vật siêu hình)
Các nhà triết học cổ đại đều mắc lỗi trực quan (quan sát trực tiếp, thấy gì nói đó)
và ngây thơ về thế giới và họ đều mắc lỗi quy chung về riêng, quy vật chất về
vật thể. (kể cả quan điểm của Democrit)
- Quan niệm vật chất cuối thể kỷ 19 – đầu thế kỷ 20: (thời kỳ Mac-Anghen mất, và là thời kỳ của Lenin)
+ Năm 1985: phát hiện ra tia rơn-ghen -> phát ra ánh sáng -> ánh sáng có 2 tính chất: sóng và hạt
+ Năm 1987: phát minh ra điện tử -> đây là phát minh động trời vì nó chứng minh
dc điện tử còn nhỏ hơn nguyên tử -> động trời còn vì phát minh này làm cho chân
lý của chủ nghĩa duy vật trở nên sai lầm -> chủ nghĩa duy tâm dựa vào đó để nói
lên vật chất tiêu tan -> chủ nghĩa duy vật đứng trên bờ vực của sự diệt vong và nó
gây ra khủng hoảng về niềm tin cho các nhà khoa học tự nhiên. Trước tình hình lOMoAR cPSD| 59691467
đó, chủ nghĩa duy tâm đã lợi dụng triệt để và nói rằng Chúa tạo ra thế giới (đây là duy tâm khách quan).
Khi đó, Lenin đã cứu chủ nghĩa duy vật bằng cách cm vật chất ko tiêu tan mà chỉ
có cách hiểu cũ ko đúng về vật chất tiêu tan. Và Lenin đưa ra cách hiểu: vật chất
là những gì tồn tại thực tại khách quan ngoài ý thức – cảm giác con người.
mặt người trong gương (dưới nước) là vật chất hay ý thức? -> vật chất
(mặt trong gương là phản mặt của chúng ta)
Phản vật chất cũng là vật chất
Vd: bóng người dc mặt trời chiếu xuống đất là ý thức
- Định nghĩa vật chất của Lenin:
Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được dem lại
cho con người trong cảm giác – ý thức được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp
lại phản ánh và tồn tại không phụ thuộc vào cảm giác – ý thức.
+ Phạm trù triết học về vật chất là gì? -> là kết quả của sự khái quát hóa, trừu tượng
hóa những đặc điểm chung nhất của vật chất. Và đặc điểm chung nhất của mọi
vật chất là thực tại khách quan.Do đó ở góc độ này có thể nói vật chất là thực
tại khách quan, hoặc có thể nói thực tại khách quan là vật chất.
Vd: thuộc tính chung nhất của mọi người mẹ trên thế giới là có con, và có thể nói
mẹ là người phụ nữ có con hay người phụ nữ có con là mẹ.
+ Thực tại khách quan là gì? Là những gì tồn tại hiện thực khách quan ngoài ý
thức – cảm giác con người.
Phân biệt vật chất ở góc độ trừu tượng và cụ thể:
+ Ở góc độ trừu tượng (góc độ chung): vật chất là những gì tồn tại hiện thực khách
quan ngoài ý thức cảm giác con người. (cho phép ta xác định dc những cái rất nhỏ
con người ko phát hiện dc nhma nó có đặc điểm là tồn tại hiện thực khách quan
ngoài ý thức cảm giác con người -> nó là vật chất)
+ Ở góc độ cụ thể: vật thể là vật chất. -> nói gỗ là vật chất là đúng nhưng chưa đủ,
gỗ là vật chất nhưng vật chất còn là những gì tồn tại hiện thực khách quan ngoài ý
thức cảm giác con người.
- Vật chất thì tồn tại hiện thực khách quan, vậy ý thức con người có tồn tại hiện
thực không? -> có, nằm trong bộ não người (óc người) -> nó tồn tại chủ quan (vì
nó nằm trong não người, ta ko sờ, ko thấy được)
Tồn tại hiện thực khách quan là vật chất, tồn tại hiện thực chủ quan là ý thức. lOMoAR cPSD| 59691467
- Tồn tại là vật chất hay ý thức? -> Tồn tại hiện thực khách quan là vật chất,
tồn tại hiện thực chủ quan là ý thức ( thi)
+ Vật chất được đem lại cho con người trong cảm giác ý thức -> vật chất có trước, ý thức có sau.
+ Vật chất tồn tại không phụ thuộc vào cảm giác – ý thức -> vật chất quyết định ý thức.
+ Vật chất được cảm giác – ý thức của chúng ta chép lại, chụp lại và phản ánh ->
con người nhận thức được thế giới.
- Lenin nói về kính hiển vi:
Kính hiển vi là việc nối dài giác quan của con người. Nhờ khả năng này mà con
người chinh phục được thế giới (mắt người tinh hơn mắt kiến, tai người thính hơn tai chó).
Ý nghĩa phương pháp luận của định nghĩa vật chất:
1. Định nghĩa vc của Lenin đã giải quyết đc 2 mặt vấn đề cơ bản của triết học trên lập
trường duy vật biện chứng 1 cách toàn vẹn.
2. Chống chủ nghĩa duy tâm (vì duy tâm nói ý thức có trước còn Lenin nói vc có trước.)
3. Chống thuyết bất khả tri.
4. Tạo niềm tin cho các nhà khoa học đi sâu vào khám phá thế giới vật chất bao la.
(khắc phục dc cuộc khủng hoảng tự nhiên cuối tk 19 – đầu tk 20) (thế giới của
chúng ta chính là vật chất đang vận động trong không gian và thời gian)
5. Khắc phục dc cách hiểu chưa đúng của chủ nghĩa duy vật ngây thơ và siêu hình về
vật chất. (vì 2 chủ nghĩa này đều mắc lỗi quy chung về riêng, quy vật chất về vật
thể. Lenin khắc phục bằng cách định nghĩa vật chất ở trình độ sâu sắc hơn, cho
rằng vật chất là những gì tồn tại hiện thực khách quan ngoài ý thức cảm giác con người)
Trong các nguồn gốc về Tự nhiên và Xã hội nguồn gốc nào quan trọng nhất?
Xã hội vì ý thức hình thành trong XH là chính. Nếu con người tách khỏi XH thì
có thể bị mất ý thức dù trước đó có ý thức. Người nào mù chữ, điếc thì có thể
kém phát triển ý thức kết cấu của ý thức theo chiều ngang.
Bộ phận quan trọng nhất của ý thức con người là tri thức. Nếu thiếu tri thức thì mọi
việc với con người đều khó khăn?
Tri thức là nội dung cốt lõi của ý thức. Ví dụ một người không có tri thức cũng
giống như một cái xác không hồn. Muốn có tri thức con người phải học hỏi. lOMoAR cPSD| 59691467 Buổi 3:
- Các hình thức tồn tại của vật chất: a. Vận động
Định nghĩa vận động của Anghen:
+ Vận động là mọi thay đổi nói chung, từ sự di chuyển vị trí trong không gian, đến
sự thay đổi trong vũ trụ, và trong tư duy (ý thức).
Vd: trong không gian: tay chân chúng ta khua lên hay đi lại; trong vũ trụ: các thiên
thạch, các ngôi sao di chuyển; trong tư duy: tư duy, ý thức con người vận động từ
chỗ chưa biết đến biết)
+ Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất (thuộc tính cố hữu là thuộc tính bản
chất, nếu bỏ nó đi thì ko còn là vật chất nữa) (mỗi dạng vật chất có 1 thuộc tính
cố hữu riêng, đặc trưng cho nó).
Vd: sinh viên có thuộc tính đi học, tự học, thi cử, lao động trí óc còn nông dân có
thuộc tính là lao động chân tay.
+ Vận động là phương thức tồn tại của vật chất. (phương thức là cách/ hình thức)
-> vật chất tồn tại bằng cách vận động
+ Vận động là tuyệt đối vì nó diễn ra từ đầu đến cuối sự tồn tại và phát triển của sự vật.
Vật chất có đứng im không? -> có
Đứng im là tương đối trong một phạm vi quy ước.
Vd: khi ngủ, con người đứng im trong phạm vi cơ học, nhưng vẫn thở, thở là vận
động sinh vật. (nói cách khác, khi ngủ, vận động cơ học đứng im nhưng vận động lí hóa vẫn diễn ra)
Vd: cái bàn đứng im trong phạm vi cơ học, nhưng trái đất vẫn quay -> bàn cũng quay theo.
Vật chất vận động ngay cả khi nó đứng im do nguyên nhân bên trong, đó là do
mâu thuẫn giữa các mặt đối lập ở bên trong sự vật. (trong sự vật luôn có sự
thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập).
Vd: trong con người luôn có 2 mặt đối lập là tính cực và tiêu cực.
Cuộc đấu tranh này dẫn đến sự vật tự thân vận động, ko cần đến cú hít bên ngoài (ban đầu) của chúa.
(Thành tựu khoa học không có tội, tội lỗi là tại người sử dụng.)
Các hình thức vận động của vật chất:
+ vận động cơ học (thấp nhất): sự di chuyển vị trí trong không gian
+ vận động vật lý: sự vận động của nhiệt, điện từ, ánh sáng lOMoAR cPSD| 59691467
+ vận động hóa học: sự vận động của các phân từ
+ vận động sinh vật: sự trao đổi giữa cơ thể và môi trường thông qua đồng hóa và dị hóa
+ vận động xã hội (cao nhất): tổng hợp cả 4 hình thức trên
Vd: việc sv ngồi học là hình thức vận động cao nhất vì nó tổng hợp cả 4 cái
trên. Chúng ta phải thỉnh thoảng đi lại (cơ học), hay việc dùng máy tính, điện
thoại chỉ có con người mới biết sử dụng.
Giữa các hình thức vận động này, có sự khác nhau về chất. Cho nên ko thể quy hình
thức này về hình thức kia. Nếu quy thì chúng ta sẽ mắc lỗi siêu hình, máy móc, thậm chí phản động.
Chứng minh: ở thế kỷ 17 – 18, ngta quy tất cả mọi hình thức vận động về hình
thức cơ học, coi tất cả như 1 cái máy, ví con người như 1 cái máy cơ học (chân
người ví như 2 bánh xe, máu ví như dầu nhớt, trái tim ví như lò xo)
hình thức vận động cơ học có chứa trong nó hình thức vận động nào ko? -
> không vì hình thức cơ học là thấp nhất.
Chứng minh lỗi phản động:
Vào thế kỷ 20, ngta áp dụng các luật sinh vật vào trong xã hội (sinh vật thấp
hơn xã hội). Trên rừng có luật chọn lọc tự nhiên (luật rừng), và ngta đem luật
rừng này vào trong xã hội. Trong đó Hitle áp dụng nó mạnh mẽ nhất… Ở Anh,
khi dịch covid bùng phát, ban đầu thực hiện chế độ tự do, chọn lọc tự nhiên,
nhưng sau đó vì chết quá nhiều, nên đã siết chặt, chế tạo vacxin phòng ngừa.
Vật chất quyết định ý thức :
1) Theo quy tắc thì vật chất nào ý thức ấy. 2)Vật chất biến đổi thì ý thức phải
biến đổi theo. 3)Vật chất cũ mất đi thì ý thức cũ cũng mất đi. 4) Vật chất
mới ra đời thì ý thức mới phải ra đời theo.
4 cái trên quyết định 4 phạm trù:
-Nội dung quyết định hình thức
-Tồn tại XH quyết định ý thức XH
-Lực lượng SX quyết định quan hệ SX
-Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.
Vai trò của ý thức đối với vật chất :
-Ý thức phản ánh vật chất lOMoAR cPSD| 59691467
-Nếu ý thức phản ánh đúng vật chất thì con người hoạt động hiệu quả -Nếu
ý thức phản ánh sai vật chất thì con người sẽ hoạt động thất bại.
b. Không gian và thời gian
Không gian và thời gian là hình thức tồn tại của vật chất, là thuộc tính của vật chất.
Không gian và thời gian là vật chất hay ý thức? -> kgian và tgian là hình thức
tồn tại, là thuộc tính của vật chất.
Vật chất vận động ở trong không gian và thời gian.
Không gian có 3 chiều: cao, rộng, sâu. Thời gian có 1 chiều: từ quá khứ đến tlai.
Không gian và thời gian vô tận và vô hạn.
vật thể ở mặt đất dài 2cm, khi lên tàu vũ trụ sẽ ngắn lại.
ở mặt đất khi ăn bánh mì 5p, khi lên tàu vũ trụ thời gian sẽ dài hơn. chúng
ta lúc 5 tuổi, và chúng ta bây giờ có khác nhau.
-> sự vật ở không/ thời gian này sẽ khác với chính nó ở không/thời gian khác.
người nào nói giống nhau sẽ mắc lỗi siêu hình máy móc Ý THỨC 1. Nguồn gốc a. Các quan niệm sai:
Duy vật tầm thường: mọi vật từ hòn đá đến cỏ cây đều có ý thức linh hồn -> thờ cúng
thần đất, con người theo đạo hồi thờ hòn đá màu đen
trường phái duy vật nào cho rằng mọi sự vật đề có linh hồn ý thức? -> duy vật tầm thường
Duy tâm khách quan: ý thức linh hồn là do chúa mang đến cho con người
(chúa tạo ra thế giới trong vòng 6 ngày, đến ngày cuối cùng chúa tạo ra con người, tạo
ra ông (Adam) trước và bà (Eva) bằng cách rút xương sườn của Adam nặn ra bà Eva và
chúa trao ý thức linh hồn cho con người ) b. Quan niệm đúng
Duy vật biện chứng: ý thức có 2 nguồn gốc: tự nhiên và xã hội + tự nhiên:
• bộ óc con người( bth ko thần kinh, ko bệnh hoạn, bộ óc của người trưởng thành)
dc coi là chủ thể của nhận thức.
• cái tác động đến óc người là thế giới vật chất, đc gọi là đối tượng/ khách thể nhận thức. lOMoAR cPSD| 59691467
Nhận thức là sự tác động qua lại giữa khách thể và chủ thể (đây là tác động 2 chiều) -
> Nếu thấy 1 chiều thế giới vc tác động đến óc người sinh ra hiểu biểt thì chúng ta sa
vào duy vật siêu hình. Nếu thấy 1 chiều óc người sinh ra thế giới thì mắc duy tâm.
Thuộc tính của vật chất liên quan đến sự ra đời của ý thức -> thuộc tính phản ánh
Phản ánh là năng lực phổ biến của mọi dạng vật chất, từ hòn đá đến cỏ cây. Năng lực này
gần giống với cảm giác – ý thức con người nhưng không phải là cảm giác – ý thức của con người.
Sự tiến hóa của phản ánh trên thế giới:
+ đối với giới vô cơ: phản ánh vật lý là đặc trưng của nó (như con người soi gương) +
đối với thế giới sinh vật bậc thấp: phản ánh bằng tính kích thích và tính cảm ứng -> sinh
vật thích nghi với môi trường để tồn tại và phát triển. VD: lá cây hướng về phía có ánh
sáng, rễ cây hướng về phía có nước, các loài sâu muốn tránh kẻ thù thì thay đổi màu
sắc theo màu là cây để thích nghi.
+ đối với động vật bậc cao (con người, con chó, mèo, bồ câu,…):
Phân biệt phản ánh của óc người với óc chó mèo? -> Giống: phản ứng tâm lý (hờn giận
thương yêu) của chó mèo giống con người. Khác: nhưng con người hơn chó mèo ở chỗ
óc người còn biết phản ứng bằng ý thức. Đây là đặc sản riêng có ở óc người.
-> Ý thức là đặc sản chỉ có ở dạng vật chất cao cấp nhất thế giới, đó là óc người.
- có óc người (chủ thể), khi vật chất (khách thể) tác động đến thì đã có hiểu biết về vật chất chưa?
-> chưa -> do đó cần có nguồn gốc thứ 2: xã hội
+ xã hội: gồm 2 yếu tố: lao động và ngôn ngữ
Vai trò lao động: làm cho con vật biến thành con người, làm cho con người có dáng đi
thẳng, làm cho vật chất bộc lộ các đặc điểm để con người nhận thức và chinh phục thế giới.
Trong quá trình lao động, con người phát minh ra lửa. Lửa là cái để phân biệt con người với
con vật (vd con người dùng lửa để giảm bớt mùi tanh, nhưng con vật lại thích đồ tanh).
Trong quá trình lao động, ngôn ngữ ra đời (ngôn ngữ gồm tiếng nói và chữ viết) ngôn
ngữ là vật chất hay ý thức?/ tiếng nói là vc hay ý thức?/ chữ viết là vc hay ý thức? -> là
vật chất. ngôn ngữ/ tiếng nói/ chữ viết là vật chất, là hệ thống tín hiệu, là phương tiện
vật chất để chở ý thức từ trong óc ra bên ngoài để làm cho con người hiểu nhau.
Vai trò của ngôn ngữ: ngôn ngữ giúp con người truyền đạt kinh nghiệm sản xuất lại
cho đời sau, thể hiện sự bất tử về mặt tinh thần của con người.
Vd: Nguyễn Trãi, Oclit chưa chết vì trong sách vở, trên đường phố vẫn còn tên. lOMoAR cPSD| 59691467
có 2 loại người bất tử: người tài giỏi và người tàn ác (dc lưu lại trong sách vở, tên đường)
Trăm năm bia đá thì mòn -> bia đá là vật chất
Ngàn năm bia miệng vẫn còn trơ trơ -> bia miệng là ý thức
Vai trò thứ 2 của ngôn ngữ: giúp con ng trao đổi tình cảm với nhau, làm con người văn
minh hơn con vật. Vd: con vật tỏ tình bằng hành động, con người tỏ tình bằng lời nói và chữ viết.
Trong 2 nguồn gốc tạo ra ý thức (tự nhiên và xã hội), cái nào quyết định bản chất
ý thức? -> xã hội. vì nguồn gốc tự nhiên chỉ là điều kiện cần để có ý thức, muốn có
ý thức một cách đầy đủ thì con người phải có nguồn gốc xã hội là lao động và ngôn
ngữ. tách khỏi xã hội con người sẽ mất ý thức, mặt dù trước đó đã có ý thức. những
người khiếm khuyết về mặt ý thức (mù chữ, câm điếc, ngọng, ít học…) thì ý thức rất kém phát triển. Buổi 4:
a. *Cấu trúc ý thức theo chiều ngang gồm: + đời sống tinh thần
+ tình cảm, ước mơ, hoài bão, lý tưởng, ý chí
+ tri thức (quan trọng nhất) vì: thiếu tri thức thì mọi ước mơ của con người sẽ ko thực
hiện được (trở nên vô nghĩa)
Bộ phận nào quan trọng nhất trong ý thức con người? -> tri thức. vì thiếu tri thức thì
mọi ước mơ của con người sẽ trở nên vô nghĩa (ko thực hiện được)
Muốn có tri thức thì con người phải học. Tri thức được đúc kết từ 2 trường: +
trường đời (có tri thức kinh nghiệm đúc kết qua qua sát học hỏi nhưng nó ko
chính xác hoàn toàn. Vd: “chuồn chuồn bay thấp thì mưa” ko đúng vì có lúc
chuồn chuồn bay thấp trời ko mưa. Vd: trước khi đi thi nên ăn các loại đậu, ko
nên ăn trứng, nhưng ko chắc như vậy đã đậu.)
+ trường học: tri thức từ trường học chính xác vì đã được chứng minh trường
học và trường đời đều tốn thời gian và tiền bạc, trường đời còn tốn thêm máu
Tri thức là nd cốt lõi của ý thức, thiếu tri thức thì ý thức là cái vỏ trống rỗng, vô hồn. Tri
thức còn dc coi là chỉ số để đo con người (chỉ số IQ – chỉ số thông minh) lOMoAR cPSD| 59691467
Tri thức, ý thức cấu trúc theo chiều ngang chỉ dc coi là phần nổi của tảng băng chìm (tảng băng 3
nổi 7 chìm) -> theo chiều ngang chỉ 3 phần
*Cấu trúc theo chiều dọc gồm: + tự ý thức:
con người tự nhận thức, tự đánh giá bản thân mình để thấy dc điểm mạnh
điểm yếu của mình, tự điều chỉnh bản thân cho phù hợp với thế giới.
Có 3 cực khi đánh giá về bản thân: tự tin/ tự hào – tự cao tự đại – tự ti + tiềm thức: là ý thứ
c con người chìm ẩn dưới các tầng sâu của bộ não, có lúc xuất hiện bằng những giấc mơ
Nhiều loại giấc mơ: giấc mơ sai sự thật và đúng sự thật, giấc mơ thiên tài, giấc mơ
xấu (ác mộng) và giấc mơ đẹp
Giá trị của giấc mơ: giải tỏa tâm lý con người (theo kiểu cầu được ước thấy, cái gì
ngoài đời thường ko đạt thì trong giấc mơ sẽ đạt) + vô thức:
là những hoạt động mang tính bản năng, vô điều kiện, ko thể tránh khỏi. vd:
đói phải ăn, khát phải uống, buồn ngủ thì có hành vi ngáp, cảm cúm có hành vi hắt xì
hơi,… -> ngáp, hắt xì hơi có văn hóa (có ý thức) và ngáp, hắt xì hơi vô văn hóa Trong
cuộc sống, có khi đói nhưng chúng ta ko ăn, no nhưu chúng ta phải ăn.
Lý tưởng mạnh hơn cái chết, ko phải lúc nào cái chết cũng thắng tất cả (vd trong chiến tranh)
b. Bản chất của ý thức:
- ý thức là hình ảnh chủ quan của con người về thế giới khách quan (thế giới vật chất) ->
muốn phản ánh đúng vc thì phải làm cho ý thức con người phù hợp với vc, ko được bắt
vc phụ thuộc vào ý thức.
- ý thức là cái vật chất dc di chuyển vào óc người và dc cải biến lại trong đó (cải biến có
thể là tích cực hoặc tiêu cực) vd: nhìn thấy con chim bay, con người nghĩ đến việc chế tạo
máy bay, nghĩ đến cá bơi con người nghĩ đến chế tạo tàu thuyền -> tích cực; nhìn gà hóa quốc (tiêu cực)
- ý thức là sự phản ánh chủ động và sáng tạo về thế giới. khi con người ko chủ động phản
ánh thì ko có hình ảnh về sự vật.
c. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
- 2 quan niệm sai: duy tâm (đề cao quá mức vai trò của ý thức, đến mức coi ý thức là cái
sinh ra và qdinh vc), duy vật tầm thường (bgio cũng coi vc là cái quyết định, coi thường vai trò của ý thức)
- quan niệm đúng đắn: duy vật biện chứng: cho rằng vật chất quyết định ý thức Biểu hiện bằng các ý: lOMoAR cPSD| 59691467
+ vc nào thì quy định ý thức ấy
+ vc biến đổi thì ý thức cũng biến đổi theo
+ vc cũ mất đi thì ý thức cũ cũng mất theo
+ vc mới ra đời thì ý thức mới cũng ra đời
4 ý trên được lặp lại với các cặp phạm trù sau đây:
1. nội dung quyết định hình thức
2. lực lượng sx qdinh quan hệ sx
3. cơ sở hạ tầng qdinh kiến trúc thượng tầng 4. tồn tại xã hội qdinh ý thức xã hội
cặp phạm trù nào nói lên quan hệ giữa cái tồn tại hiện thực khách quan và cái tồn tại
hiện thực chủ quan -> cặp phạm trù vật chất và ý thức
- Vai trò của ý thức đối với vật chất
(sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất)
Cùng 1 điều kiện vật chất như nhau, nhưng:
+ Ý thức nếu phản ánh đúng vật chất, dựa vào đó con người đề ra phương án, hành
động đúng thì sẽ cho kết quả cao.
+ Nếu ý thức phản ánh sai vật chất, con người ko thể đưa ra dc phương án đúng -
> kết quả thấp hoặc thất bại.
Vd: cùng 1 thầy dạy, cùng 1 cơ sở vật chất như nhau nhưng khi thi sv sẽ có kq khác
nhau (có giỏi, khá, trung bình) -> vai trò của ý thức
Về mối quan hệ này, Mac đã nói: lực lượng vc chỉ có thể bị đánh bại bởi lực lượng
vc, song lí luận (ý thức) đúng khi thâm nhập vào quần chúng nhân dân (quần chúng
ndân là vc) sẽ biến thành lực lượng vật chất to lớn, đánh bại lực lượng vật chất khác.
gthich vì sao VN là đất nước nhỏ mà đánh bại dc những nước có vũ khí mạnh hơn như Mỹ,... Buổi 5:
1. Vật chất kém nhưng vì sao VN thắng Mỹ? vì VN:
-> nhận thức đúng kẻ thù (nhận thức dc Mỹ là 1 kẻ thù mạnh, có lực lượng vật chất to lớn) -> đưa ra chiến lược đúng
-> tận dụng các điều kiện vật chất có thể được để đánh giặc
->vì Mỹ không hiểu rõ văn hóa, vị trí địa lí VN lOMoAR cPSD| 59691467
2. sao VN lại giữ dc QTri 81 ngày đêm nhưng sau đó phải rút lui?
-> để bảo toàn lực lượng vật chất (vì sau 81 ngày đêm vũ khí, sức lực,... hay nói cách khác là lực
lượng vật chất của bên ta cạn kiệt nên cần phải rút lui để bảo toàn lực lượng vật chất)
PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
Hegen nói: biện chứng của ý niệm sinh ra biện chứng của sự vật -> ý thức sinh ra vật chất ->
biện chứng duy tâm
Mac – Angen sau đó cải biến lại: biện chứng của sự vật sinh ra biện chứng của ý niệm (vc sinh
ra yt)-> biện chứng duy vật
Trước đó, Heraclit (tổ sư của phép biện chứng) đã đưa ra phép biện chứng tự phát, ông thấy được
giá trị của các mối liên hệ thông qua mặt đối lập. vd: bệnh tật làm cho sức khỏe trở nên quý giá,
chiến tranh làm cho hòa bình trở nên quý giá,…
1. Các nội dung của phép biện chứng duy vật (gồm
2 ngly cơ bản, 3 quy luật, 6 cặp phạm trù) a. Các nguyên lý cơ bản
NL1: phép biện chứng duy vật là khoa học về mối liên hệ phổ biến
- Mối liên hệ phổ biến:
Theo quan điểm siêu hình (1 qqqq điểm sai) nhìn sự vật trong trạng thái tĩnh, cô lập, nếu có liên
hệ thì chỉ là bên ngoài, hời hợt, nông cạn, thoáng qua, 1 cách ngẫu nhiên.
Theo quan điểm duy vật biện chứng(1 quan điểm đúng) nhìn sự vật trong trạng thái động, giữa
các sự vật có mối liên hệ mật thiết với nhau, đến mức cái này mất đi thì cái kia mất theo.
Vd: nam với nữ gắn bó mật thiết với nhau, nếu thiếu 1 trong 2 thì loài người ko tồn tại; thầy với
trò có gắn bó mật thiết, nếu thiếu 1 trong 2 mặt đối lập này thì ko có trường học;…
- Đặc điểm của mối liên hệ phổ biến:
(tip: khi nhắc đến đặc điểm của duy vật bc thường có 2 đặc điểm: kquan và phổ biến) + Tính
khách quan: các mối liên hệ này nằm ngoài ý thức con người, dù con người có muốn hay
không, không có sự vật nào tồn tại mà ko liên hệ với sự vật khác.
+ Tính phổ biến: (xét đến 3 loại hình của thế giới: tự nhiên, xã hội, tư duy)
Trong tự nhiên, các loài liên hệ với nhau theo kiểu cùng sống, ký sinh và cộng sinh. Trong
xã hội, một sự kiện ở nơi này sẽ ảnh hưởng đến nơi khác. Vd: virut Corona bùng phát ở Vũ
Hán -> lây lan đến các nước khác, ảnh hưởng đến kinh tế, đến sinh hoạt của mng Trong tư
duy,:có sự liên hệ giữa cái đúng và cái sai, sướng và khổ, để nắm bắt dc cái này thì phải nếm cái kia lOMoAR cPSD| 59691467
- Ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý 1
- + toàn diện: - cho phép chúng ta chống siêu hình , phiến diện ( chỉ thấy 1 mặt 1 bộ phận mà
ko thấy toàn bộ sự vật, hay chỉ thấy cái chung mà ko thấy cái cụ thể)
- quan điểm này yêu cầu chúng ta phải xem xét sự vật đầy đủ mọi khía cạnh, mọi mối liên hệ,
tuy nhiên do sự vật có quá nhiều các mối liên hệ mà con người ko thể bao quát hết cho nên
con người cần phải ưu tiên trước hết các mối liên hệ bên trong, trực tiếp, tất nhiên vì đây là
những mối liên hệ cho kết quả cụ thể, nhưng vẫn phải chú ý đến các mối liên hệ khác.
+ lịch sử cụ thể: cho thấy giá trị của mối liên hệ trong đúng bối cảnh lịch sử đó.
tại sao Việt Nam luôn là tâm điểm của thế giới? -> do vị trí chiến lược thuận lợi (nằm trên
con đường bành trướng xuống phía Nam, lãnh thổ dài,…)
NL2: phép biện chứng duy vật là khoa học về sự phát triển.
So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa vận động và phát triển
Giống nhau: cả 2 đều là sự thay đổi Khác nhau:
Vận động: rộng hơn phát triển vì vận động là nhiều hướng , vận động thiên về lượng, về chiều rộng.
Phát triển: là 1 hình thức vận động đặc biệt theo hướng đi lên (chỉ có 1 hướng), từ thấp đến
cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, phát triển thiên về chất, về chiều sâu.
- Đặc điểm của phát triển:
+ Tính khách quan: phát triển là xu thế chung, nằm ngoài ý thức con người dù con người có
muốn hay không; mọi sự phát triển đều có hướng đi lên, ngày càng tiến bộ hơn, tốt đẹp hơn
để thay cho cái cũ, cái lạc hậu. + Tính phổ biến:
Trong tự nhiên: các loài phát triển theo luật chọn lọc tự nhiên, đấu tranh sinh tồn, mạnh được
yếu thua (luật rừng), thích nghi thì tồn tại, ko thích nghi thì diệt vong.
Trong xã hội: xã hội sau thường phát triển hơn xã hội trước, người đời sau thường phát triển
hơn người đời trước cả về vật chất và tinh thần.
Trong tư duy: người đời sau thường phát triển hơn người đời trước về các lĩnh vực âm nhạc,
thời trang, tin học, ngoại ngữ,…
Ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý 2:
Khi xem xét sự vật phải có 2 quan điểm: lOMoAR cPSD| 59691467
+ quan điểm phát triển: - Cho chúng ta cái nhìn lạc quan về thế giới, đó là thế giới luôn trong
CHIỀU HƯỚNG ĐI LÊN, cái mới, cái tốt đẹp, cái tiến bộ sẽ thay thế
cho cái cũ, cái lạc hậu.
- Cho phép chống siêu hình vì siêu hình NHÌN SỰ PHÁT TRIỂN chỉ
TĂNG GIẢM về LƯỢNG mà KHÔNG TĂNG GIẢM về CHẤT
+ quan điểm lịch sử cụ thể: cho thấy giá trị của sự phát triển trong đúng bối cảnh lịch sử đó
Quan điểm lịch sử cụ thể dc rút ra từ nguyên lý nào của phép biện chứng duy vật?
-> quan điểm lịch sử cụ thể rút ra từ 2 nguyên lý của phép biện chứng duy vật. (nguyên lý
phép bcdv là khoa học về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý phép biện chứng duy vật là khoa học về sự phát triển) Buổi 6:
b. Các cặp phạm trù của phép biện chứng duy vật:
Định nghĩa “phạm trù”: phạm trù là những khái niệm chung nhất, phản ánh những nét bản
chất nhất của sự vật.
Vd: phạm trù mẹ phản ánh dc nét bản chất nhất của các bà mẹ là ng phụ nữ có con. Phạm
trù vật chất phản ánh nét cơ bản nhất của mọi vật chất: tồn tại hiện thực khách quan.
Phạm trù ý thức phản ánh nét cơ bản nhất của mọi ý thức: tồn tại hiện thực chủ quan.
** Phạm trù là vật chất hay ý thức?-> Phạm trù là ý thức
(phạm trù là biểu hiện của ý thức con người, phản ánh thế giới vật chất đang vận động, số
lượng càng nhiều thì chứng tỏ con người phản ánh ngày càng gần đúng hơn về thế giới, và
thế giới vc luôn vận động nên số lượng phạm trù càng nhiều hơn)
** Tại sao gọi” sông, suối” gọi bằng “con” được, còn “núi, rừng” thì không? -> vì sông,
suối có chuyển động, còn núi rừng thì không.
** Các bộ phận trên mặt người đều bắt đầu bằng “m”: mắt, mũi, miệng, má, mi, mí, mày,…
(cặp gồm 2 cái đối lập nhau)
+ Cặp phạm trù cái chung và cái riêng (cặp chung nhất, khó nhất) (phạm
trù có giá trị là bậc thang mở rộng tầm nhìn con người ra thế giới) Đ/n:
Cái chung là gì? -> là những đặc điểm được lặp lại ở nhiều cái riêng. lOMoAR cPSD| 59691467
Vd: con người là chung, là sinh vật xã hội có 2 đặc điểm mà con vật ko có, đó là có ý thức
và biết lao động.
Cái riêng là gì? -> là phạm trù dùng để chỉ 1 sự vật, 1 hiện tượng, 1 quá trình.
Vd: HN là 1 cái riêng, ĐN là 1 cái riêng, Paris là 1 cái riêng, mỗi người chúng ta là 1 cái
riêng. (vd Nhi và Trinh là 2 chị em sinh đôi và là 2 cái riêng)
Cái đơn nhất là những đặc điểm chỉ có ở một cái riêng nào đó mà ko lặp lại ở đâu cả, đây
là nét độc đáo để phân biệt các cái riêng với nhau. Vd: vân tay là cái đơn nhất
Vd: ở HN có cái đơn nhất là Hồ Gươm, ở Paris có cái đơn nhất là Khải Hoàn Môn
Vd: con người có 3 loại vân: vân tay, vân tai, vân môi; máu, ADN là cái đơn nhất ở người
Quan niệm cái chung và cái riêng
Phái duy danh cho rằng cái riêng có thật còn cái chung thì giả dối.
-> quan niệm sai. (nói con người có thật nhưng khái niệm con người là giả dối là sai) Phái
duy thực cho rằng cái chung có thật còn cái riêng là giả dối. -> quan niệm sai.
Cả duy danh và duy thực đều sai. -> chỉ có duy vật biện chứng là đúng.
Duy vật biện chứng nói: cả cái riêng và cái chung đều có thật, đều tồn tại thật Trong
đó, cái chung chỉ tồn tại trong từng cái riêng, không có cái chung nào nằm ngoài cái riêng.
Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ dẫn đến cái chung, không có cái riêng nào quá độc lập với cái riêng khác.
Vd: giữa tôi và bạn Nhi là 2 cái riêng, nhưng tôi và Nhi đều có điểm chung: đều là vật chất.
Giữa tôi và con bò là 2 cái riêng, nhưng vẫn có điểm chung: đều là vật chất.
Vd: bịa (bịa đặt) là ý thức -> giữa ma và quỷ đều là ý thức.
“mọi người giống nhau ở chỗ họ khác nhau.”
cái riêng ko gia nhập hết vào cái chung/ cái chung ko bao quát hết cái riêng cái
riêng là cái toàn bộ/ cái chung là cái bộ phận
cái riêng phong phú hơn cái chung/ cái chung sâu sắc hơn cái riêng cái riêng là cái chung
Trong đời thường, cái chung to hơn cái riêng. Nhưng ở đây cái riêng to hơn cái chung Giải thích:
- cái riêng là cái toàn bộ vì nó chứa cả cái chung và cái đơn nhất.
Vd: tôi là cái riêng, vừa mang đặc điểm chung của con người (có ý thức, biết lao động), vừa
có vân tay không giống ai nên tôi là cái toàn bộ. đặc điểm có ý thức, biết lao động là cái
bộ phận của tôi, của bạn, của mọi người. lOMoAR cPSD| 59691467
- cái riêng không gia nhập hết vào cái chung vì cái riêng có cái đơn nhất. cái chung ko bao
quát hết cái riêng vì nó không bao quát được cái đơn nhất.
- cái riêng phong phú hơn cái chung: (mỗi con người chúng ta là 1 cái riêng, ko ai giống ai)
- cái riêng là cái chung (vd: tôi là con người, trong đó tôi là riêng, người là chung. “tôi là
con người” đúng nhưng chưa đủ, “tôi là người nhưng người ko chỉ là tôi mà còn là những
người có ý thức biết lao động khác”)
“con người là tôi” -> sai vì ko thể quy cái chung về cái riêng
Ý nghĩa phương pháp luận của cặp phạm trù cái chung – cái riêng
- Vì cái chung chỉ tồn tại trong từng cái riêng nên khi áp dụng cái chung vào cái riêng cần
tránh 2 cực sai lầm sau (2 cực siêu hình):
+ đề cao (tuyệt đối hóa) cái chung thì sẽ mắc bệnh lý thuyết suông, học vẹt hay chỉ là những
người thạo về lý luận, lý thuyết (bệnh sách vở), bệnh hàn lâm, xa rời thực tế
Vd: sgk là cái chung, nếu coi sách viết gì cũng đúng thì mắc bệnh học vẹt, lý thuyết suông, lí
do vì sách có thể in sai hoặc tác giả viết sai.
Vd:Lenin nói “ chủ nghĩa đế quốc là con đẻ của chủ nghĩa tư bản” nhưng sgk lại in sách là
“chủ nghĩa đế quốc là con dê của chủ nghĩa tư bản”
+ đề cao cái riêng thì mắc bệnh cá nhân, cục bộ, địa phương, kinh nghiệm.
->Lenin: “Trước khi bắt tay vào giải quyết việc riêng thì con người phải giải quyết việc chung
trước, nếu không chắc chắn sẽ thất bại.”
Muốn biết bơi thì phải tập bơi, muốn biết yêu thì phải học yêu. Buổi 7:
+ Cặp phạm trù nguyên nhân - kết quả đ/n: nguyên nhân là sự tương tác giữa các mặt,
cá yếu tố bên trong sự vật và gây ra một biến đổi nào đó; kết quả là biểu hiện của tự
tương tác đó ra bên ngoài
**phân biệt nguyên nhân và nguyên cớ nguyên cớ ko phải là nguyên nhân mà là cái cớ
do con người bịa ra để gán cho sự vật làm ngta nhầm lẫn với nguyên nhân. dù ko phải ngnh
nhưng nguyên cớ vẫn gây ra kết quả
Nguyên nhân là cái có trước, kết quả là cái có sau; nhưng ko phải cái có trước nào cũng
là nguyên nhân cái có trước phải có dấu hiệu là sản sinh trong 1 điều kiện cụ thể, tách khỏi
đk cụ thể này thì ko thể xác định dc đâu là nguyên nhân hay kết quả
Mối liên hệ nhân quả lOMoAR cPSD| 59691467
- nguyên nhân giống nhau trong điều kiện giống nhau sẽ cho kết quả giống nhau 1 cách
tất yếu (nhờ tính tất yếu này mà ngta có thể dự đoán dc việc mình sắp làm trong tương lai, một cách chắc chắn)
vd: sinh viên với điều kiện có vật chất, sức khỏe, chăm học, sau 4,5 năm học (trong cùng 1 đk
học) -> cử nhân (hầu hết đều như vậy)
- một nguyên nhân có thể cho nhiều kết quả khác nhau.
vd: gọi nhà máy thủy điện là nguyên nhân, nó sẽ cho chúng ta điện, nước, cá, giao thông
đường thủy (tàu thuyền), lũ lụt (khi xả lũ)
- một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân gây ra vd: muốn làm 1 thanh sắt nóng lên
nhanh, ta có thể dùng lửa, ma sát, phơi nắng. - kết quả sau khi ra đời sẽ tác động tích
cực trở lại tới nguyên nhân sinh ra nó vd: chúng ta lập gia đình là kết quả, từ đây lại
sinh ra -> phải có con, có nhà -> đòi hỏi phải có tiền
Ý nghĩa phương pháp luận của cặp phạm trù nguyên nhân – kết quả
- muốn cho 1 kết quả mau ra đời thì con người phải tạo ra nguyên nhân, đồng thời phải tạo
ra điều kiện cụ thể vd: muốn mau có người iu thì phải tăng cường giao lưu học hỏi.
- muốn cho 1 kết quả chậm hoặc ko ra đời thì con người ko tạo ra nguyên nhân, ko tạo ra điều kiện
vd: muốn ko xảy ra tai nạn giao thông thì ít ra đường, nếu có ra đường thì ko rượu bia
- đối với các hiện tượng xh, ngoài ng nhân khách quan nằm ngoài ý thức con người, nếu
thiếu nguyên nhân chủ quan thuộc về con người thì kết quả ko bao giờ ra đời vd: khi đến
tuổi, có người yêu, có nhà, có việc làm,.. (các nguyên nhân khách quan) để lấy chồng nhưng
có nhiều người vẫn chưa lấy ck bởi vì họ chưa muốn (ng nhân chủ quan)
+ Cặp phạm trù nội dung và hình thức -k/n:
nội dung là tổng hợp tất cả các mặt, các yếu tố để tạo ra sự vật hình thức là sự liên kết, là
phương thức liên kết các mặt, các yếu tố đó lại, làm cho sự vật tồn tại phát triển. vd: 1 bộ
phim tình yêu. nd là cốt truyện là ty, nhân vật chính, phụ , hình thức là số tập. trường
ngoại ngữ, nd là số lượng sv, gv, nhân viên, phòng học, ...; hình thức là BGH, phòng, ban, khoa.
Mối liên hệ nd và hình thức
Nói nôm na thì: nd là cái bên trong, hình thức là cái bên ngoài nd và hình thức là 2 mặt đối
lập vừa thống nhất lại vừa mâu thuẫn với nhau (mâu thuẫn ở đây: nd là cái bên trong,
thường xuyên biến đổi, hình thức là cái bên ngoài, ổn định hơn, chậm biển đổi, nhưng chúng
phải thống nhất để tạo ra 1 sự vật) + nd là cái quyết định hình thức, thể hiện bằng 4 ý: lOMoAR cPSD| 59691467
nd nào thì quy định hình thức ấy nd biến đổi
thì hình thức phải biến đổi theo nd cũ mất
đi thì hình thức cũ phải mất đi nd mới ra đời
thì hình thức mới phải ra đời theo
so sánh với cặp phạm trù lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất:
lực lượng sx là nd, quan hệ sx là hình thức, ll sx quyết định qh sx
vd: do dịch (nd) nên phải học onl (hình thức)
*sự thống nhất ấy còn dc biểu hiện: -
nd nào cũng dc chứa trong 1 hình thức nào đó và hình thức nào cũng chứa đựng nd
nào đó,ko có hình thức trống rỗng. -
sự tác động trở lại của hình thức đến nd: mặc dù bị nd quyết định nhưng hình thức ko
bị động, nó có thể tác động đến nd theo 2 hướng tích cực hay tiêu cực; khi hình thức phù hợp,
thống nhất với nd thì nó tạo đk cho sự vật phát triển vd: quần áo là hình thức, cơ thể con
người là nd. khi cơ thể thay đổi ntn thì phải thay đổi quần áo như thế đó, khi cơ thể lớn lên -
> quần áo phải to hơn. (Như vậy khi quần áo phù hợp với cơ thể, con người tự tin vận động,
thoải mái; nếu quần áo quá chật, ko phù hợp thì nó làm cho cơ thể ko phát triển; quần áo
quá rộng so với cơ thể, thì cơ thể phải bơi trong đó)
**nd thay đổi thì hình thức thay đổi, ko thể hình thức thay đổi buộc nd thay đổi. -
vì nd và hình thức mâu thuẫn nhau nên sự thống nhất những chúng ko bao giờ trùng
hợp tuyệt đối -> dẫn đến:
1 nd có thể được chứa trong nhiều hình thức. vì vậy con người phải biết tận dụng nhiều hình
thức cũ hoặc mới, miễn là nó còn phù hợp để phục vụ cho nd phát triển.
vd: nd ca ngợi tình yêu dc mô tả dưới các hình thức truyện, thơ, âm nhạc, kịch, chèo, cải
lương, hội họa, phim,... vd: các loại hình hợp tác xã liên kết con người làm việc: htx nông
nghiệp, ngư nghiệp, vận tải, thủ công mỹ nghệ, tín dụng,...
1 hình thức có thể chứa đựng nhiều nội dung vd: hình thức ca nhạc có thể chứa đựng các nd:
nhạc trẻ (xanh), nhạc vàng (buồn), nhạc đỏ, ...
Ý nghĩa phương pháp luận của cặp phạm trù nội dung – hình thức
- để cho sự vật phát triển được thì con người phải tạo ra sự thống nhất phù hợp giữa nd và
hình thức (đặc biệt người của công chúng càng phải tạo nên sự phù hợp này) lOMoAR cPSD| 59691467
Vì vậy ko dc tuyệt đối hóa 1 trong 2 mặt này để tránh siêu hình (đặc biệt nếu đề cao hình thức
sẽ mắc bệnh hình thức hóa, phô trương, phong trào nhưng ko có hiệu quả) Buổi 8:
QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ ĐẤU TRANH CỦA CÁC MẶT ĐỐI LẬP
(gọi tắt là quy luật mâu thuẫn) Các khái niệm:
Mặt đối lập là gì? -> mỗi sự vật gồm các yếu tố tạo nên (gọi là các mặt của sự vật), chỉ khi
nào các mặt đó phát triển thành các hướng trái chiều nhau (vd: sáng – tối, tốt – xấu), thì bắt đầu hình
thành nên các mặt đối lập.
Cứ 2 mặt đối lập liên hệ với nhau trong 1 chỉnh thể thì tạo ra 1 mâu thuẫn. Ngoài chỉnh thể
đó ra thì ko phải là mâu thuẫn. VD: giữa tôi và máy bay trên trời ko có mâu thuẫn, nhưng
giữa thầy và trò lại có mâu thuẫn, vì nó tạo ra 1 chỉnh thể là lớp học, ở đây mâu thuẫn dc
hiểu với tư cách nếu ko có cái này thì ko có cái kia.
Mâu thuẫn chính là sự liên hệ hữu cơ mật thiết giữa 2 mặt đối lập trong1 chỉnh thể.
Đặc điểm của mâu thuẫn:
+ Tính khách quan: mâu thuẫn nằm ngoài ý muốn của con người, do đó nó mang tính khách
quan. Ko có sự vật nào tồn tại mà thiếu mâu thuẫn.
Mâu thuẫn ở đây dc coi là động lực, là nguyên nhân, hay là động lực bên trong của sự phát triển.
Khi con người ko còn mâu thuẫn thì cái chết sẽ xảy ra, (vì chúng ta ko còn nguyên nhân, động lực để sống) + Tính phổ biến:
Trong tự nhiên: có mâu thuẫn giữa cộng và trừ, nhân và chia, cực bắc và cực nam trong thanh
nam châm, đồng hóa và dị hóa trong sinh vật.
Trong xã hội: mâu thuẫn giữa nam và nữ, thầy và trò, tư sản và vô sản, địa chủ và nông dân.
Trong tư duy: mâu thuẫn giữa đúng và sai, sướng và khổ, họa và phúc. Khái niệm:
Thống nhất của các mặt đối lập dc hiểu ntn?
+ là sự liên hệ, nương tựa, ràng buộc, cố kết hữu cơ mật thiết với nhau đến mức ko có cái này
thì sẽ ko có cái kia, cái này mất đi thì cái kia sẽ mất theo, cái này ra đời thì cái kia sẽ ra đời theo.
VD: trong 1 thanh nam châm nếu ko có cực bắc thì sẽ ko có cực nam; trong sinh vật nếu có
đồng hóa mà ko có dị hóa thì sinh vật sẽ chết; trong xã hội chỉ có nam mà ko có nữ thì loài