Ôn Tập PLDC - Tóm tắt lý thuyết về môn học Pháp Luật Đại
Cương
Pháp luật đại cương (Đại học Tôn Đức Thắng)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Ôn Tập PLDC - Tóm tắt lý thuyết về môn học Pháp Luật Đại
Cương
Pháp luật đại cương (Đại học Tôn Đức Thắng)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Nguy?n Lan (nguyenthilan2812hy@gmail.com)
lOMoARcPSD|60133209
CHƯƠNG 1:
1. Tổng quan về nhà nước
Nguồn gốc nhà nước:
o Quan điểm phi Mác-xít: Thuyết thần học, gia trưởng, khế ước xã hội, bạo lực,
tâm lý.
o Học thuyết Mác-Lênin:
Xã hội cộng sản nguyên thủy không có nhà nước, chỉ có quyền lực thị tộc.
Sự tan rã của chế độ cộng sản nguyên thủy do 3 lần phân công lao động xã
hội (chăn nuôi, thủ công, buôn bán) dẫn đến chế độ tư hữu, phân chia giai
cấp (thống trị và bị trị), mâu thuẫn giai cấp gay gắt, từ đó nhà nước xuất
hiện để duy trì trật tự.
Khái niệm nhà nước:
o Nhà nước là tổ chức chính trị đại diện cho dân cư trên lãnh thổ, nắm quyền lực
công cộng để thực hiện chủ quyền, quản lý xã hội, lập trật tự pháp luật, bảo vệ lợi
ích nhà nước và xã hội.
2. Bản chất nhà nước
Khái niệm bản chất: Là các mối quan hệ sâu sắc, quy luật bên trong quyết định đặc
điểm và khuynh hướng phát triển của nhà nước.
Nội dung bản chất:
o Tính giai cấp: Nhà nước là công cụ của giai cấp thống trị để bảo vệ quyền lực,
quản lý xã hội theo ý chí của giai cấp này, ra đời từ đấu tranh giai cấp.
o Tính xã hội: Nhà nước đại diện cho toàn xã hội, duy trì quản lý xã hội, giải quyết
công việc chung, bảo vệ lợi ích chung, phản ánh đặc điểm xã hội và điều chỉnh
quan hệ xã hội.
3. Đặc trưng của nhà nước
Khái niệm: Là những dấu hiệu riêng giúp nhận diện và phân biệt nhà nước với các tổ
chức xã hội khác.
Các đặc trưng:
Downloaded by Nguy?n Lan (nguyenthilan2812hy@gmail.com)
lOMoARcPSD|60133209
1. Quyền lực công cộng đặc biệt: Tách khỏi xã hội, áp đặt lên toàn xã hội, dựa trên
sức mạnh quân đội, cảnh sát, pháp luật.
2. Phân chia dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ: Không theo huyết thống
hay bộ lạc.
3. Chủ quyền quốc gia: Chủ quyền đối nội (quản lý trong nước) và đối ngoại (quan
hệ quốc tế).
4. Ban hành và quản lý bằng pháp luật: Nhà nước độc quyền ban hành pháp luật,
áp dụng bắt buộc với mọi thành viên xã hội.
5. Thu thuế bắt buộc: Nhà nước có quyền thu thuế để duy trì hoạt động.
4. Chức năng của nhà nước
Khái niệm: Là các phương diện hoạt động cơ bản để thực hiện nhiệm vụ của nhà nước,
thể hiện bản chất và vai trò, được quyết định bởi cơ sở kinh tế, cơ cấu giai cấp.
Chức năng đối nội:
o Tổ chức, quản lý kinh tế.
o Quản lý xã hội.
o Bảo đảm an ninh, chính trị, trật tự, quyền tự do, dân chủ.
Chức năng đối ngoại:
o Mở rộng hợp tác với các quốc gia, tổ chức quốc tế và khu vực.
5. Hình thức nhà nước và hệ thống chính trị
Khái quát chung:
o Hình thức nhà nước bao gồm hình thức chính thể (cách tổ chức quyền lực) và
hình thức cấu trúc lãnh thổ.
o Hệ thống chính trị là tập hợp các tổ chức tham gia thực hiện quyền lực nhà nước.
Hình thức nhà nước và hệ thống chính trị ở Việt Nam:
o Hình thức chính thể: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa, quyền lực thuộc về nhân dân,
thông qua Quốc hội và HĐND.
o Hình thức cấu trúc lãnh thổ: Nhà nước đơn nhất, tập trung quyền lực vào trung
ương, chia thành các đơn vị hành chính (tỉnh, huyện, xã, tương đương).
Downloaded by Nguy?n Lan (nguyenthilan2812hy@gmail.com)
lOMoARcPSD|60133209
6. Bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam
Cơ quan carcass: Bao gồm các cơ quan quyền lực (Quốc hội, HĐND), hành chính
(Chính phủ, UBND), tư pháp (Tòa án), kiểm sát (Viện kiểm sát), và cơ quan độc lập (Hội
đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước).
Quốc hội:
o Cơ quan quyền lực cao nhất, đại diện nhân dân.
o Nhiệm kỳ 5 năm, họp 2 kỳ/năm.
o Chức năng: Lập hiến, lập pháp, giám sát tối cao, quyết định các vấn đề quan trọng
(chiến tranh, hòa bình, trưng cầu dân ý, đại xá).
HĐND: Đại diện nhân dân địa phương, quyết định vấn đề địa phương, giám sát tuân thủ
pháp luật.
Chính phủ:
o Cơ quan hành chính cao nhất, thực hiện quyền hành pháp, chấp hành Quốc hội.
o Gồm 18 bộ, 4 cơ quan ngang bộ, Thủ tướng, Phó Thủ tướng, Bộ trưởng.
UBND: Cơ quan chấp hành địa phương, quản lý hành chính theo ngành dọc (tỉnh, huyện,
xã).
Tòa án nhân dân:
o Thực hiện quyền tư pháp, xét xử tranh chấp, xử lý vi phạm.
o Bảo vệ công lý, quyền con người, chế độ XHCN, lợi ích nhà nước và cá nhân.
Viện kiểm sát nhân dân: Thực hiện quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp.
Cơ quan độc lập:
o Hội đồng bầu cử quốc gia: Tổ chức, giám sát bầu cử Quốc hội, HĐND.
o Kiểm toán nhà nước: Giám sát quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công.
CHƯƠNG 2:
1. Nguồn gốc và khái niệm pháp luật
Nguồn gốc pháp luật:
o Nguyên nhân:
Downloaded by Nguy?n Lan (nguyenthilan2812hy@gmail.com)
lOMoARcPSD|60133209
Kinh tế: Chế độ tư hữu tài sản.
Xã hội: Sự phân hóa xã hội thành giai cấp và đấu tranh giai cấp.
o Con đường hình thành:
Nhà nước thừa nhận các quy phạm xã hội (phong tục, tập quán) biến
chúng thành pháp luật hoặc thừa nhận tiền lệ pháp.
Nhà nước sáng tạo pháp luật thông qua ban hành các văn bản pháp luật.
Khái niệm pháp luật:
o Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự bắt buộc chung, do nhà nước ban hành
hoặc thừa nhận, được đảm bảo thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị,
nhằm điều chỉnh quan hệ xã hội, thiết lập trật tự, ổn định và phát triển xã hội.
2. Bản chất và đặc trưng của pháp luật
Bản chất pháp luật:
o Tính giai cấp: Pháp luật là công cụ của giai cấp thống trị để duy trì quyền lực
bảo vệ lợi ích giai cấp.
o Tính xã hội:
Là công cụ quản lý xã hội, thiết lập trật tự, bảo vệ lợi ích chung.
Điều chỉnh quan hệ xã hội, định hướng hành vi con người, cải thiện bản
thân để phù hợp với sự phát triển xã hội.
Phản ánh đặc điểm xã hội, văn hóa dân tộc.
Đặc trưng pháp luật:
1. Tính quyền lực (cưỡng chế): Được đảm bảo bởi sức mạnh nhà nước, buộc mọi
người tuân thủ.
2. Tính quy phạm phổ biến: Áp dụng chung cho mọi cá nhân, tổ chức trong phạm
vi lãnh thổ hoặc nhóm đối tượng.
3. Tính xác định chặt chẽ về hình thức: Được thể hiện qua văn bản pháp luật, tiền
lệ pháp, hoặc tập quán pháp, đảm bảo rõ ràng, minh bạch.
3. Hình thức pháp luật
Khái niệm: Là cách thức pháp luật được biểu hiện ra bên ngoài.
Downloaded by Nguy?n Lan (nguyenthilan2812hy@gmail.com)
lOMoARcPSD|60133209
Các hình thức:
o Văn bản quy phạm pháp luật: Nguồn chính, do cơ quan nhà nước ban hành
(Hiến pháp, luật, nghị định…).
o Tập quán pháp: Phong tục, tập quán được nhà nước thừa nhận.
o Tiền lệ pháp: Quyết định của tòa án được áp dụng cho các vụ việc tương tự.
o Quy phạm pháp luật, ngành luật: Các quy tắc và lĩnh vực pháp luật cụ thể.
4. Quan hệ pháp luật
Khái niệm: Là các quan hệ xã hội được điều chỉnh bởi quy phạm pháp luật, trong đó các
bên có quyền và nghĩa vụ pháp lý.
Cấu trúc:
o Chủ thể: Cá nhân, tổ chức có năng lực pháp luật.
o Khách thể: Đối tượng mà quan hệ pháp luật hướng tới (tài sản, hành vi, quyền
lợi…).
o Nội dung: Quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên.
5. Thực hiện pháp luật (Tự học)
Các hình thức thực hiện pháp luật:
o Tuân thủ pháp luật: Không làm điều pháp luật cấm.
o Thi hành pháp luật: Thực hiện nghĩa vụ pháp luật yêu cầu.
o Sử dụng pháp luật: Tận dụng quyền pháp luật cho phép.
o Áp dụng pháp luật: Cơ quan nhà nước áp dụng pháp luật để giải quyết vấn đề.
6. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý
Vi phạm pháp luật:
o Khái niệm: Là hành vi trái pháp luật (hành động hoặc không hành động), có lỗi,
do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm phạm hoặc đe dọa xâm
phạm quan hệ xã hội được nhà nước bảo vệ.
Downloaded by Nguy?n Lan (nguyenthilan2812hy@gmail.com)
lOMoARcPSD|60133209
o Dấu hiệu:
1. Hành vi trái pháp luật.
2. Có lỗi (cố ý hoặc vô ý).
3. Do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện.
4. Xâm phạm hoặc đe dọa xâm phạm quan hệ xã hội được bảo vệ.
o Phân loại:
Vi phạm hình sự.
Vi phạm hành chính.
Vi phạm dân sự.
Vi phạm kỷ luật.
Trách nhiệm pháp lý:
o Phân loại (dựa trên biện pháp xử lý, cơ quan truy cứu, đối tượng áp dụng):
Trách nhiệm hình sự.
Trách nhiệm dân sự.
Trách nhiệm hành chính.
Trách nhiệm kỷ luật.
CHƯƠNG 3:
1. Khái quát về Hiến pháp
1.1. Khái niệm Hiến pháp
Định nghĩa: Hiến pháp là hệ thống các quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao nhất,
quy định các vấn đề cơ bản nhất về:
o Chủ quyền quốc gia.
o Chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.
o Tổ chức quyền lực nhà nước.
o Địa vị pháp lý của con người và công dân.
Về nội dung: Là văn bản pháp lý cao nhất, do cơ quan đặc biệt (Quốc hội) ban hành theo
quy trình đặc biệt.
Downloaded by Nguy?n Lan (nguyenthilan2812hy@gmail.com)
lOMoARcPSD|60133209
Về hình thức:
o Hiến pháp thành văn: Văn bản cụ thể quy định tổ chức quyền lực nhà nước.
o Hiến pháp bất thành văn: Tập hợp các quy tắc, tiền lệ, tập quán được công
nhận.
1.2. Đặc trưng của Hiến pháp
1. Luật tổ chức: Quy định tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.
2. Luật cơ bản: Là nền tảng cho hệ thống pháp luật, định hướng các văn bản pháp luật
khác.
3. Luật bảo vệ quyền con người, quyền công dân: Ghi nhận và bảo đảm các quyền cơ
bản.
4. Luật tối cao: Có hiệu lực pháp lý cao nhất, các văn bản pháp luật khác không được trái
với Hiến pháp.
1.3. Đối tượng và phương pháp điều chỉnh
Đối tượng điều chỉnh: Các quan hệ xã hội cơ bản, quan trọng nhất, bao gồm 3 nhóm:
1. Quan hệ xã hội trong kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, an ninh,
quốc phòng, đối ngoại.
2. Quan hệ giữa nhà nước và công dân, xác định quyền và nghĩa vụ cơ bản của công
dân.
3. Quan hệ trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.
Phương pháp điều chỉnh:
1. Xác lập nguyên tắc chung: Định hướng hành vi của các chủ thể.
2. Trao quyền: Quy định các quyền được phép thực hiện.
3. Bắt buộc: Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ pháp lý.
4. Cấm: Ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật.
2. Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam
2.1. Các bản Hiến pháp
Việt Nam đã có 5 bản Hiến pháp: 1946, 1959, 1980, 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001),
2013.
Downloaded by Nguy?n Lan (nguyenthilan2812hy@gmail.com)
lOMoARcPSD|60133209
Hiến pháp 2013: Là bản hiện hành, có hiệu lực từ 1/1/2014.
2.2. Hiệu lực của Hiến pháp Việt Nam
Là văn bản pháp luật có giá trị pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật.
Có hiệu lực trên toàn lãnh thổ quốc gia.
Do Quốc hội – cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất – ban hành.
2.3. Nội dung Hiến pháp 2013
Cấu trúc: 11 chương, 120 điều, quy định các vấn đề cơ bản:
1. Chế độ chính trị (Chương I): Xác lập chủ quyền quốc gia, bản chất và mục đích
của nhà nước, tổ chức hệ thống chính trị, chính sách đối nội và đối ngoại.
Hệ thống chính trị bao gồm: Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước
CHXHCN Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành
viên (Công đoàn, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Cựu
chiến binh).
2. Quyền con người, quyền và nghĩa vụ công dân (Chương II): 36 điều, lần đầu
ghi nhận “quyền con người”, bổ sung quyền mới và nguyên tắc hạn chế quyền.
3. Chế độ kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường,
bảo vệ Tổ quốc (Chương III, IV):
Nền kinh tế: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Quy định về giáo dục, văn hóa, bảo vệ môi trường, quốc phòng.
4. Tổ chức bộ máy nhà nước (Chương V-X): Quốc hội, Chính phủ, Tòa án, Viện
kiểm sát, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân.
5. Các yếu tố biểu tượng quốc gia:
Quốc kỳ: Lá cờ đỏ, ngôi sao vàng 5 cánh (tượng trưng máu cách mạng,
linh hồn dân tộc, 5 tầng lớp: sĩ, nông, công, thương, binh).
Quốc huy: Bó lúa (nông nghiệp), bánh xe răng cưa (công nghiệp), quốc
hiệu.
Quốc ca: Bài “Tiến quân ca”.
Quốc khánh: 2/9/1945 (ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc
lập).
Thủ đô: Hà Nội.
Downloaded by Nguy?n Lan (nguyenthilan2812hy@gmail.com)
lOMoARcPSD|60133209
3. Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
Chương II Hiến pháp 2013:
o Ghi nhận “quyền con người” lần đầu tiên trong lịch sử Hiến pháp Việt Nam.
o Quy định các quyền cơ bản: quyền sống, quyền tự do, quyền bình đẳng, quyền sở
hữu, quyền học tập, quyền làm việc, v.v.
o Bổ sung nguyên tắc hạn chế quyền: Chỉ được hạn chế bởi luật, vì lý do an ninh
quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, sức khỏe cộng đồng.
Nghĩa vụ công dân: Tôn trọng pháp luật, bảo vệ Tổ quốc, nộp thuế, tham gia nghĩa vụ
quân sự, v.v.
CHƯƠNG 4:
1. Khái quát về Pháp luật hành chính
1.1. Khái niệm Luật hành chính
Định nghĩa: Luật hành chính là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao
gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình:
1. Hoạt động quản lý hành chính của cơ quan hành chính nhà nước.
2. Các cơ quan nhà nước xây dựng và ổn định chế độ công tác nội bộ.
3. Các cơ quan, tổ chức xã hội, cá nhân thực hiện hoạt động quản lý hành chính đối
với các vấn đề cụ thể theo quy định pháp luật.
Ý nghĩa: Là công cụ pháp lý để đảm bảo trật tự quản lý hành chính nhà nước, bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
1.2. Đối tượng và phương pháp điều chỉnh
Đối tượng điều chỉnh:
o Các quan hệ pháp luật hành chính, tức là các quan hệ xã hội chủ yếu và cơ bản
hình thành trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước, được điều chỉnh bởi quy
phạm pháp luật hành chính (QPPLHC).
Phương pháp điều chỉnh:
o Phương pháp mệnh lệnh: Dựa trên quan hệ “quyền lực - phục tùng”:
Một bên (cơ quan nhà nước) có quyền nhân danh Nhà nước ra lệnh bắt
buộc.
Downloaded by Nguy?n Lan (nguyenthilan2812hy@gmail.com)
lOMoARcPSD|60133209
Bên kia (cơ quan, tổ chức, cá nhân) có nghĩa vụ phục tùng các mệnh lệnh
đó.
2. Quan hệ pháp luật hành chính
2.1. Khái niệm và đặc điểm
Khái niệm: Quan hệ pháp luật hành chính (QHPLHC) là hình thức pháp lý của các quan
hệ xã hội mang tính chấp hành và điều hành, phát sinh dựa trên sự điều chỉnh của
QPPLHC. Các bên tham gia quan hệ mang quyền và nghĩa vụ do pháp luật quy định.
Điều kiện phát sinh QHPLHC:
1. Tồn tại QPPLHC điều chỉnh quan hệ quản lý tương ứng.
2. Có sự kiện pháp lý (hành vi, sự kiện làm phát sinh quan hệ).
3. Tồn tại các chủ thể cụ thể.
Đặc điểm QHPLHC:
1. Quyền và nghĩa vụ của các bên gắn liền với hoạt động chấp hành và điều hành
của cơ quan quản lý nhà nước.
2. Có thể phát sinh từ yêu cầu hợp pháp của một bên mà không cần sự thỏa thuận
của bên kia.
3. Luôn có ít nhất một chủ thể mang quyền lực nhà nước, nhân danh Nhà nước thực
hiện quyền lực.
4. Tranh chấp trong QHPLHC thường được giải quyết theo thủ tục hành chính hoặc
tòa án hành chính.
5. Bên vi phạm phải chịu trách nhiệm pháp lý trực tiếp trước Nhà nước.
2.2. Thành phần của QHPLHC
Chủ thể:
o Các cá nhân, cơ quan, tổ chức có năng lực chủ thể tham gia QHPLHC, mang
quyền và nghĩa vụ theo QPPLHC.
o Bao gồm:
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Cá nhân, tổ chức không mang quyền lực nhà nước.
Downloaded by Nguy?n Lan (nguyenthilan2812hy@gmail.com)
lOMoARcPSD|60133209
3. Cá nhân, tổ chức được Nhà nước ủy quyền thực hiện công việc quản lý xã
hội.
Khách thể:
o Là trật tự quản lý nhà nước trong các lĩnh vực đời sống xã hội, là mục tiêu mà các
chủ thể hướng tới.
o Bao gồm các giá trị vật chất (tài sản, đất đai) và phi vật chất (trật tự xã hội, an
ninh).
Nội dung:
o Quyền chủ thể: Khả năng của cá nhân, tổ chức tham gia QHPLHC được
QPPLHC quy định và được Nhà nước bảo vệ bằng cưỡng chế.
o Nghĩa vụ pháp lý: Hành vi bắt buộc mà một bên phải thực hiện để đáp ứng quyền
của bên kia, được QPPLHC xác định.
3. Vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính
3.1. Vi phạm hành chính
Khái niệm: Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm
quy định pháp luật về quản lý nhà nước nhưng không phải là tội phạm, và phải bị xử phạt
theo quy định pháp luật.
Dấu hiệu pháp lý:
1. Khách thể: Xâm hại trật tự quản lý hành chính nhà nước được pháp luật bảo vệ.
2. Mặt khách quan: Hành vi vi phạm, hậu quả, mối quan hệ nhân quả, thời gian,
địa điểm, công cụ, phương tiện thực hiện.
3. Chủ thể: Cá nhân, tổ chức có năng lực trách nhiệm hành chính.
4. Mặt chủ quan: Lỗi (cố ý hoặc vô ý), mục đích, động cơ.
3.2. Xử phạt vi phạm hành chính
Khái niệm: Là việc người có thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt và biện pháp khắc
phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy
định pháp luật.
Nguyên tắc xử phạt:
1. Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời, xử lý nghiêm
minh, và khắc phục hậu quả.
Downloaded by Nguy?n Lan (nguyenthilan2812hy@gmail.com)
lOMoARcPSD|60133209
2. Xử phạt phải công bằng, công khai, khách quan, đúng thẩm quyền, đúng quy định
pháp luật.
3. Căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm, tình tiết giảm
nhẹ/tăng nặng.
4. Chỉ xử phạt khi có hành vi vi phạm do pháp luật quy định:
Một hành vi vi phạm chỉ bị xử phạt một lần.
Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm thì mỗi người đều bị xử
phạt.
Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hoặc vi phạm nhiều lần thì bị
xử phạt từng hành vi, vi phạm nhiều lần là tình tiết tăng nặng.
5. Người có thẩm quyền xử phạt phải chứng minh vi phạm; cá nhân, tổ chức bị xử
phạt có quyền tự minh oan hoặc thông qua người đại diện.
6. Mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 2 lần mức phạt đối với cá nhân cho cùng hành
vi vi phạm.
3.3. Các biện pháp xử lý hành chính (Tự nghiên cứu)
Khái niệm: Là biện pháp áp dụng đối với cá nhân vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự,
an toàn xã hội nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự (theo Khoản 3 Điều 2
Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012).
Các biện pháp:
1. Giáo dục tại xã, phường, thị trấn.
2. Đưa vào trường giáo dưỡng.
3. Đưa vào cơ sở giáo dục.
4. Đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
CHƯƠNG 5:
1. Khái quát về Pháp luật hình sự
1.1. Khái niệm, đối tượng và phương pháp điều chỉnh của Luật Hình sự
Khái niệm: Luật Hình sự là ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm các
quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành, xác định hành vi nguy hiểm cho xã hội là tội
phạm và quy định hình phạt đối với các tội phạm đó (Trang 4).
Downloaded by Nguy?n Lan (nguyenthilan2812hy@gmail.com)
lOMoARcPSD|60133209
Đối tượng điều chỉnh: Các quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước và người phạm tội
hoặc pháp nhân thương mại phạm tội khi thực hiện hành vi phạm tội (Trang 5).
o Điều kiện phát sinh quan hệ pháp luật hình sự (Trang 6):
1. Tồn tại sự kiện pháp lý (hành vi phạm tội).
2. Chủ thể là Nhà nước và người/pháp nhân phạm tội.
3. Nội dung là quyền và nghĩa vụ của các bên.
o Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể (Trang 7):
Nhà nước: Truy cứu trách nhiệm hình sự (TNHS), áp dụng hình phạt, đảm
bảo quyền lợi hợp pháp của người phạm tội.
Người phạm tội: Yêu cầu xử lý theo luật, chấp hành quyết định của Nhà
nước.
Phương pháp điều chỉnh (Trang 8):
o Sử dụng phương pháp quyền uy, dựa trên quyền lực Nhà nước để điều chỉnh
quan hệ giữa Nhà nước và người/pháp nhân phạm tội, thể hiện sự bất bình đẳng
về địa vị pháp lý.
Lưu ý: Quan hệ xã hội giữa người phạm tội và bị hại không phải đối tượng điều chỉnh
của Luật Hình sự (Trang 9).
1.2. Các nguyên tắc của Luật Hình sự (Trang 10)
1. Pháp chế xã hội chủ nghĩa: Mọi hành vi phạm tội và hình phạt phải được quy định trong
pháp luật.
2. Dân chủ xã hội chủ nghĩa: Đảm bảo công bằng, minh bạch trong xử lý tội phạm.
3. Nhân đạo: Hình phạt nhằm giáo dục, cải tạo, không ngược đãi người phạm tội.
4. Kết hợp lợi ích quốc gia và hợp tác quốc tế: Phù hợp với xu thế hội nhập.
5. Các nguyên tắc khác (tự nghiên cứu).
2. Tội phạm
2.1. Khái niệm và đặc điểm của tội phạm (Trang 12-13)
Khái niệm (Khoản 1 Điều 8 BLHS): Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội, được
quy định trong Bộ luật Hình sự (BLHS), do cá nhân có năng lực TNHS hoặc pháp nhân
thương mại thực hiện một cách cố ý/vô ý, xâm phạm:
Downloaded by Nguy?n Lan (nguyenthilan2812hy@gmail.com)
lOMoARcPSD|60133209
o Độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ.
o Chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự xã hội.
o Quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân, hoặc các lĩnh vực khác của trật tự
pháp luật xã hội chủ nghĩa.
Đặc điểm:
1. Tính nguy hiểm cho xã hội: Gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho các quan
hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
2. Tính trái pháp luật hình sự: Hành vi vi phạm quy định của BLHS.
3. Tính có lỗi: Người thực hiện hành vi có lỗi cố ý hoặc vô ý.
4. Tính chịu hình phạt: Hành vi phải bị xử lý hình sự theo BLHS.
2.2. Các yếu tố cấu thành tội phạm (Trang 14-20)
1. Khách thể (Trang 14): Quan hệ xã hội được Luật Hình sự bảo vệ, bị hành vi phạm tội
xâm hại.
2. Mặt khách quan (Trang 15): Các biểu hiện bên ngoài của tội phạm, bao gồm:
o Hành vi phạm tội.
o Hậu quả nguy hiểm do hành vi gây ra.
o Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả.
o Các yếu tố khác: thời gian, địa điểm, hoàn cảnh, công cụ, phương tiện, thủ đoạn
phạm tội.
3. Chủ thể (Trang 16-17):
o Cá nhân: Người có năng lực TNHS và đủ tuổi chịu TNHS.
Năng lực TNHS: Khả năng nhận thức và điều khiển hành vi tại thời điểm
phạm tội.
Độ tuổi: Từ đủ 14 tuổi (tùy tội phạm) hoặc từ đủ 16 tuổi (mọi tội phạm).
o Pháp nhân thương mại: Chịu TNHS khi:
Hành vi phạm tội thực hiện nhân danh pháp nhân.
Vì lợi ích của pháp nhân.
Có sự chỉ đạo, điều hành hoặc chấp thuận của pháp nhân.
Chưa hết thời hiệu truy cứu TNHS.
Downloaded by Nguy?n Lan (nguyenthilan2812hy@gmail.com)
lOMoARcPSD|60133209
4. Mặt chủ quan (Trang 18-20):
o Lỗi:
Cố ý trực tiếp: Biết hành vi nguy hiểm, muốn hậu quả xảy ra.
Cố ý gián tiếp: Biết hành vi nguy hiểm, không muốn nhưng để hậu quả
xảy ra.
Vô ý vì quá tự tin: Biết hành vi có thể gây hậu quả nhưng tin có thể tránh
được.
Vô ý vì cẩu thả: Không thấy trước hậu quả dù có thể thấy trước.
o Động cơ: Lý do thúc đẩy hành vi phạm tội (chỉ áp dụng cho tội cố ý).
o Mục đích: Kết quả mà người phạm tội mong muốn đạt được.
2.3. Phân loại tội phạm (Trang 21-22, Điều 9 BLHS)
Tội phạm ít nghiêm trọng: Hình phạt cao nhất là phạt tiền, cải tạo không giam giữ, hoặc
tù đến 3 năm.
Tội phạm nghiêm trọng: Tù từ trên 3 năm đến 7 năm.
Tội phạm rất nghiêm trọng: Tù từ trên 7 năm đến 15 năm.
Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng: Tù từ trên 15 năm đến 20 năm, tù chung thân, hoặc tử
hình.
3. Trách nhiệm hình sự (TNHS)
3.1. Khái niệm TNHS (Trang 25)
TNHS là hậu quả pháp lý của hành vi phạm tội, thể hiện ở trách nhiệm của người phạm
tội trước Nhà nước, chịu các tác động bất lợi (hình phạt) do Tòa án áp dụng theo trình tự
tố tụng.
3.2. Thời hiệu truy cứu TNHS (Trang 26-27, Điều 27, 28 BLHS)
Khái niệm: Thời hạn do BLHS quy định, sau khi hết thời hạn này, người phạm tội không
bị truy cứu TNHS.
Thời hiệu:
o 5 năm: Tội ít nghiêm trọng.
o 10 năm: Tội nghiêm trọng.
Downloaded by Nguy?n Lan (nguyenthilan2812hy@gmail.com)
lOMoARcPSD|60133209
o 15 năm: Tội rất nghiêm trọng.
o 20 năm: Tội đặc biệt nghiêm trọng.
Lưu ý: Không áp dụng thời hiệu cho các tội xâm phạm an ninh quốc gia, phá hoại hòa
bình, chống loài người, và tội phạm chiến tranh.
3.3. TNHS đối với người dưới 18 tuổi (Trang 28-34)
Độ tuổi chịu TNHS (Trang 28):
o Từ đủ 16 tuổi: Chịu TNHS với mọi tội phạm.
o Từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi: Chịu TNHS với tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt
nghiêm trọng (theo danh mục cụ thể).
Khái niệm người dưới 18 tuổi phạm tội (Trang 29): Người từ đủ 14 đến chưa đủ 18
tuổi tại thời điểm phạm tội.
Nguyên tắc xử lý (Trang 30):
o Đảm bảo lợi ích tốt nhất cho người dưới 18 tuổi.
o Nhằm giáo dục, giúp sửa chữa sai lầm, phát triển lành mạnh.
o Căn cứ vào độ tuổi, khả năng nhận thức, nguyên nhân, và điều kiện phạm tội.
Hình phạt áp dụng (Trang 31-34):
o Phạt tiền: Áp dụng cho người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi có thu nhập/tài sản riêng,
mức phạt không quá 1/2 mức quy định.
o Cải tạo không giam giữ: Áp dụng cho người từ đủ 14 đến dưới 18 tuổi phạm tội
ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, hoặc rất nghiêm trọng (do vô ý); thời hạn không
quá 1/2 mức quy định.
o Tù có thời hạn:
Từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi: Tối đa 18 năm (nếu luật quy định tù chung
thân/tử hình) hoặc 3/4 mức tù có thời hạn.
Từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi: Tối đa 12 năm (nếu luật quy định tù chung
thân/tử hình) hoặc 1/2 mức tù có thời hạn.
3.4. Miễn TNHS (Trang 35-37, tự học)
Khái niệm: Không buộc người phạm tội chịu TNHS dù đã thực hiện hành vi phạm tội.
Các trường hợp miễn TNHS:
1. Tự ý nửa chừng chấm dứt phạm tội (Điều 16 BLHS).
Downloaded by Nguy?n Lan (nguyenthilan2812hy@gmail.com)
lOMoARcPSD|60133209
2. Hết thời hiệu truy cứu TNHS (Điều 27, 28 BLHS).
3. Hành vi không còn nguy hiểm do thay đổi chính sách/pháp luật (Điểm a Khoản 1
Điều 29 BLHS).
4. Người phạm tội không còn nguy hiểm do chuyển biến tình hình (Điểm a Khoản 2
Điều 29 BLHS).
5. Người phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo, mất khả năng gây nguy hiểm (Điểm b
Khoản 2 Điều 29 BLHS).
6. Người phạm tội tự thú, khai rõ sự việc, lập công hoặc có công hiến đặc biệt (Điểm
c Khoản 2 Điều 29 BLHS).
7. Theo đề nghị của bị hại (Khoản 3 Điều 29 BLHS).
8. Đối với người dưới 18 tuổi theo Khoản 4 Điều 91 BLHS.
4. Hình phạt
4.1. Khái niệm và mục đích (Trang 39-40)
Khái niệm: Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước, do Tòa
án áp dụng đối với người/pháp nhân phạm tội để tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của
họ.
Mục đích:
o Phòng ngừa chung: Răn đe xã hội, ngăn ngừa hành vi phạm tội.
o Phòng ngừa riêng: Giáo dục, cải tạo người phạm tội.
4.2. Hệ thống hình phạt (Trang 41-42)
Hình phạt chính:
1. Cảnh cáo.
2. Phạt tiền.
3. Cải tạo không giam giữ.
4. Trục xuất.
5. Tù có thời hạn.
6. Tù chung thân.
7. Tử hình.
Downloaded by Nguy?n Lan (nguyenthilan2812hy@gmail.com)
lOMoARcPSD|60133209
Hình phạt bổ sung:
1. Cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề, hoặc làm công việc nhất định.
2. Cấm cư trú.
3. Quản chế.
4. Tước một số quyền công dân.
5. Tịch thu tài sản.
6. Phạt tiền (nếu không áp dụng là hình phạt chính).
7. Trục xuất (nếu không áp dụng là hình phạt chính).
Hình phạt áp dụng cho pháp nhân thương mại:
1. Phạt tiền.
2. Đình chỉ hoạt động có thời hạn/vĩnh viễn.
3. Cấm kinh doanh/hoạt động trong một số lĩnh vực.
4. Cấm huy động vốn.
5. Các nhóm tội phạm theo BLHS (Trang 43)
Xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự.
Xâm phạm quyền tự do dân chủ.
Xâm phạm chế độ hôn nhân, gia đình.
Xâm phạm quyền sở hữu tài sản.
Xâm phạm trật tự quản lý kinh tế.
Xâm phạm môi trường.
Xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng.
Xâm phạm trật tự quản lý hành chính.
Xâm phạm hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
Xâm phạm hoạt động tư pháp.
Xâm phạm hòa bình của cộng đồng thế giới.
Downloaded by Nguy?n Lan (nguyenthilan2812hy@gmail.com)
lOMoARcPSD|60133209
6. Giải quyết vụ án hình sự
6.1. Cơ quan, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng (Trang 44-48)
Cơ quan tiến hành tố tụng: Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án, cơ quan được giao
nhiệm vụ điều tra.
Người tiến hành tố tụng (Khoản 2 Điều 34 BLTTHS, Trang 46):
o Thủ trưởng/Phó Thủ trưởng cơ quan điều tra, điều tra viên, cán bộ điều tra.
o Viện trưởng/Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, kiểm sát viên, kiểm tra viên.
o Chánh án/Phó Chánh án Tòa án, thẩm phán, hội thẩm, thư ký Tòa án, thẩm tra
viên.
o Người được giao nhiệm vụ điều tra (Khoản 2 Điều 35 BLTTHS).
Người tham gia tố tụng (Trang 47-48):
o Người tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố.
o Người bị tố giác, kiến nghị khởi tố.
o Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bị bắt.
6.2. Các giai đoạn giải quyết vụ án hình sự (Trang 49-78)
1. Khởi tố vụ án hình sự (Trang 50-52):
o Khái niệm: Xác định có sự việc phạm tội để tiến hành điều tra.
o Cơ quan có thẩm quyền: Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án, cơ quan được
giao nhiệm vụ điều tra (Điều 153 BLTTHS).
o Quyền của bị hại: Khởi tố trong một số trường hợp (Điều 155 BLTTHS).
o Căn cứ khởi tố: Có sự việc xảy ra và có dấu hiệu tội phạm.
2. Điều tra vụ án hình sự (Trang 53-55):
o Khái niệm: Áp dụng biện pháp theo BLTTHS để xác định tội phạm và người
phạm tội.
o Cơ quan điều tra: Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, cơ quan được giao nhiệm vụ
điều tra.
o Biện pháp điều tra: Hỏi cung, lấy lời khai, đối chất, nhận dạng, khám xét, thu
giữ, khám nghiệm hiện trường/tử thi, giám định, v.v.
o Kết thúc: Ra bản kết luận điều tra, đề nghị truy tố hoặc đình chỉ.
Downloaded by Nguy?n Lan (nguyenthilan2812hy@gmail.com)
lOMoARcPSD|60133209

Preview text:

lOMoARcPSD|60133209
Ôn Tập PLDC - Tóm tắt lý thuyết về môn học Pháp Luật Đại Cương
Pháp luật đại cương (Đại học Tôn Đức Thắng) Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Nguy?n Lan (nguyenthilan2812hy@gmail.com) lOMoARcPSD|60133209 CHƯƠNG 1:
1. Tổng quan về nhà nước

Nguồn gốc nhà nước:
o Quan điểm phi Mác-xít: Thuyết thần học, gia trưởng, khế ước xã hội, bạo lực, tâm lý.
o Học thuyết Mác-Lênin: 
Xã hội cộng sản nguyên thủy không có nhà nước, chỉ có quyền lực thị tộc. 
Sự tan rã của chế độ cộng sản nguyên thủy do 3 lần phân công lao động xã
hội (chăn nuôi, thủ công, buôn bán) dẫn đến chế độ tư hữu, phân chia giai
cấp (thống trị và bị trị), mâu thuẫn giai cấp gay gắt, từ đó nhà nước xuất
hiện để duy trì trật tự. 
Khái niệm nhà nước:
o Nhà nước là tổ chức chính trị đại diện cho dân cư trên lãnh thổ, nắm quyền lực
công cộng để thực hiện chủ quyền, quản lý xã hội, lập trật tự pháp luật, bảo vệ lợi
ích nhà nước và xã hội.
2. Bản chất nhà nước
Khái niệm bản chất: Là các mối quan hệ sâu sắc, quy luật bên trong quyết định đặc
điểm và khuynh hướng phát triển của nhà nước. 
Nội dung bản chất:
o Tính giai cấp: Nhà nước là công cụ của giai cấp thống trị để bảo vệ quyền lực,
quản lý xã hội theo ý chí của giai cấp này, ra đời từ đấu tranh giai cấp.
o Tính xã hội: Nhà nước đại diện cho toàn xã hội, duy trì quản lý xã hội, giải quyết
công việc chung, bảo vệ lợi ích chung, phản ánh đặc điểm xã hội và điều chỉnh quan hệ xã hội.
3. Đặc trưng của nhà nước
Khái niệm: Là những dấu hiệu riêng giúp nhận diện và phân biệt nhà nước với các tổ chức xã hội khác.  Các đặc trưng:
Downloaded by Nguy?n Lan (nguyenthilan2812hy@gmail.com) lOMoARcPSD|60133209
1. Quyền lực công cộng đặc biệt: Tách khỏi xã hội, áp đặt lên toàn xã hội, dựa trên
sức mạnh quân đội, cảnh sát, pháp luật.
2. Phân chia dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ: Không theo huyết thống hay bộ lạc.
3. Chủ quyền quốc gia: Chủ quyền đối nội (quản lý trong nước) và đối ngoại (quan hệ quốc tế).
4. Ban hành và quản lý bằng pháp luật: Nhà nước độc quyền ban hành pháp luật,
áp dụng bắt buộc với mọi thành viên xã hội.
5. Thu thuế bắt buộc: Nhà nước có quyền thu thuế để duy trì hoạt động.
4. Chức năng của nhà nước
Khái niệm: Là các phương diện hoạt động cơ bản để thực hiện nhiệm vụ của nhà nước,
thể hiện bản chất và vai trò, được quyết định bởi cơ sở kinh tế, cơ cấu giai cấp. 
Chức năng đối nội:
o Tổ chức, quản lý kinh tế. o Quản lý xã hội.
o Bảo đảm an ninh, chính trị, trật tự, quyền tự do, dân chủ. 
Chức năng đối ngoại:
o Mở rộng hợp tác với các quốc gia, tổ chức quốc tế và khu vực.
5. Hình thức nhà nước và hệ thống chính trịKhái quát chung:
o Hình thức nhà nước bao gồm hình thức chính thể (cách tổ chức quyền lực) và
hình thức cấu trúc lãnh thổ.
o Hệ thống chính trị là tập hợp các tổ chức tham gia thực hiện quyền lực nhà nước. 
Hình thức nhà nước và hệ thống chính trị ở Việt Nam:
o Hình thức chính thể: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa, quyền lực thuộc về nhân dân,
thông qua Quốc hội và HĐND.
o Hình thức cấu trúc lãnh thổ: Nhà nước đơn nhất, tập trung quyền lực vào trung
ương, chia thành các đơn vị hành chính (tỉnh, huyện, xã, tương đương).
Downloaded by Nguy?n Lan (nguyenthilan2812hy@gmail.com) lOMoARcPSD|60133209
6. Bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam
Cơ quan carcass: Bao gồm các cơ quan quyền lực (Quốc hội, HĐND), hành chính
(Chính phủ, UBND), tư pháp (Tòa án), kiểm sát (Viện kiểm sát), và cơ quan độc lập (Hội
đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước).  Quốc hội:
o Cơ quan quyền lực cao nhất, đại diện nhân dân.
o Nhiệm kỳ 5 năm, họp 2 kỳ/năm.
o Chức năng: Lập hiến, lập pháp, giám sát tối cao, quyết định các vấn đề quan trọng
(chiến tranh, hòa bình, trưng cầu dân ý, đại xá). 
HĐND: Đại diện nhân dân địa phương, quyết định vấn đề địa phương, giám sát tuân thủ pháp luật.  Chính phủ:
o Cơ quan hành chính cao nhất, thực hiện quyền hành pháp, chấp hành Quốc hội.
o Gồm 18 bộ, 4 cơ quan ngang bộ, Thủ tướng, Phó Thủ tướng, Bộ trưởng. 
UBND: Cơ quan chấp hành địa phương, quản lý hành chính theo ngành dọc (tỉnh, huyện, xã).  Tòa án nhân dân:
o Thực hiện quyền tư pháp, xét xử tranh chấp, xử lý vi phạm.
o Bảo vệ công lý, quyền con người, chế độ XHCN, lợi ích nhà nước và cá nhân. 
Viện kiểm sát nhân dân: Thực hiện quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp.  Cơ quan độc lập:
o Hội đồng bầu cử quốc gia: Tổ chức, giám sát bầu cử Quốc hội, HĐND.
o Kiểm toán nhà nước: Giám sát quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công. CHƯƠNG 2:
1. Nguồn gốc và khái niệm pháp luật
Nguồn gốc pháp luật: o Nguyên nhân:
Downloaded by Nguy?n Lan (nguyenthilan2812hy@gmail.com) lOMoARcPSD|60133209 
Kinh tế: Chế độ tư hữu tài sản. 
Xã hội: Sự phân hóa xã hội thành giai cấp và đấu tranh giai cấp.
o Con đường hình thành: 
Nhà nước thừa nhận các quy phạm xã hội (phong tục, tập quán) biến
chúng thành pháp luật hoặc thừa nhận tiền lệ pháp. 
Nhà nước sáng tạo pháp luật thông qua ban hành các văn bản pháp luật. 
Khái niệm pháp luật:
o Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự bắt buộc chung, do nhà nước ban hành
hoặc thừa nhận, được đảm bảo thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị,
nhằm điều chỉnh quan hệ xã hội, thiết lập trật tự, ổn định và phát triển xã hội.
2. Bản chất và đặc trưng của pháp luật
Bản chất pháp luật:
o Tính giai cấp: Pháp luật là công cụ của giai cấp thống trị để duy trì quyền lực và
bảo vệ lợi ích giai cấp. o Tính xã hội: 
Là công cụ quản lý xã hội, thiết lập trật tự, bảo vệ lợi ích chung. 
Điều chỉnh quan hệ xã hội, định hướng hành vi con người, cải thiện bản
thân để phù hợp với sự phát triển xã hội. 
Phản ánh đặc điểm xã hội, văn hóa dân tộc. 
Đặc trưng pháp luật:
1. Tính quyền lực (cưỡng chế): Được đảm bảo bởi sức mạnh nhà nước, buộc mọi người tuân thủ.
2. Tính quy phạm phổ biến: Áp dụng chung cho mọi cá nhân, tổ chức trong phạm
vi lãnh thổ hoặc nhóm đối tượng.
3. Tính xác định chặt chẽ về hình thức: Được thể hiện qua văn bản pháp luật, tiền
lệ pháp, hoặc tập quán pháp, đảm bảo rõ ràng, minh bạch.
3. Hình thức pháp luật
Khái niệm: Là cách thức pháp luật được biểu hiện ra bên ngoài.
Downloaded by Nguy?n Lan (nguyenthilan2812hy@gmail.com) lOMoARcPSD|60133209  Các hình thức:
o Văn bản quy phạm pháp luật: Nguồn chính, do cơ quan nhà nước ban hành
(Hiến pháp, luật, nghị định…).
o Tập quán pháp: Phong tục, tập quán được nhà nước thừa nhận.
o Tiền lệ pháp: Quyết định của tòa án được áp dụng cho các vụ việc tương tự.
o Quy phạm pháp luật, ngành luật: Các quy tắc và lĩnh vực pháp luật cụ thể.
4. Quan hệ pháp luật
Khái niệm: Là các quan hệ xã hội được điều chỉnh bởi quy phạm pháp luật, trong đó các
bên có quyền và nghĩa vụ pháp lý.  Cấu trúc:
o Chủ thể: Cá nhân, tổ chức có năng lực pháp luật.
o Khách thể: Đối tượng mà quan hệ pháp luật hướng tới (tài sản, hành vi, quyền lợi…).
o Nội dung: Quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên.
5. Thực hiện pháp luật (Tự học)
Các hình thức thực hiện pháp luật:
o Tuân thủ pháp luật: Không làm điều pháp luật cấm.
o Thi hành pháp luật: Thực hiện nghĩa vụ pháp luật yêu cầu.
o Sử dụng pháp luật: Tận dụng quyền pháp luật cho phép.
o Áp dụng pháp luật: Cơ quan nhà nước áp dụng pháp luật để giải quyết vấn đề.
6. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý
Vi phạm pháp luật:
o Khái niệm: Là hành vi trái pháp luật (hành động hoặc không hành động), có lỗi,
do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm phạm hoặc đe dọa xâm
phạm quan hệ xã hội được nhà nước bảo vệ.
Downloaded by Nguy?n Lan (nguyenthilan2812hy@gmail.com) lOMoARcPSD|60133209 o Dấu hiệu:
1. Hành vi trái pháp luật.
2. Có lỗi (cố ý hoặc vô ý).
3. Do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện.
4. Xâm phạm hoặc đe dọa xâm phạm quan hệ xã hội được bảo vệ. o Phân loại:  Vi phạm hình sự.  Vi phạm hành chính.  Vi phạm dân sự.  Vi phạm kỷ luật. 
Trách nhiệm pháp lý:
o Phân loại (dựa trên biện pháp xử lý, cơ quan truy cứu, đối tượng áp dụng):  Trách nhiệm hình sự.  Trách nhiệm dân sự.
 Trách nhiệm hành chính.
 Trách nhiệm kỷ luật. CHƯƠNG 3:
1. Khái quát về Hiến pháp

1.1. Khái niệm Hiến pháp
Định nghĩa: Hiến pháp là hệ thống các quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao nhất,
quy định các vấn đề cơ bản nhất về: o Chủ quyền quốc gia.
o Chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.
o Tổ chức quyền lực nhà nước.
o Địa vị pháp lý của con người và công dân. 
Về nội dung: Là văn bản pháp lý cao nhất, do cơ quan đặc biệt (Quốc hội) ban hành theo quy trình đặc biệt.
Downloaded by Nguy?n Lan (nguyenthilan2812hy@gmail.com) lOMoARcPSD|60133209  Về hình thức:
o Hiến pháp thành văn: Văn bản cụ thể quy định tổ chức quyền lực nhà nước.
o Hiến pháp bất thành văn: Tập hợp các quy tắc, tiền lệ, tập quán được công nhận.
1.2. Đặc trưng của Hiến pháp
1. Luật tổ chức: Quy định tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.
2. Luật cơ bản: Là nền tảng cho hệ thống pháp luật, định hướng các văn bản pháp luật khác.
3. Luật bảo vệ quyền con người, quyền công dân: Ghi nhận và bảo đảm các quyền cơ bản.
4. Luật tối cao: Có hiệu lực pháp lý cao nhất, các văn bản pháp luật khác không được trái với Hiến pháp.
1.3. Đối tượng và phương pháp điều chỉnh
Đối tượng điều chỉnh: Các quan hệ xã hội cơ bản, quan trọng nhất, bao gồm 3 nhóm:
1. Quan hệ xã hội trong kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, an ninh, quốc phòng, đối ngoại.
2. Quan hệ giữa nhà nước và công dân, xác định quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
3. Quan hệ trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước. 
Phương pháp điều chỉnh:
1. Xác lập nguyên tắc chung: Định hướng hành vi của các chủ thể.
2. Trao quyền: Quy định các quyền được phép thực hiện.
3. Bắt buộc: Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ pháp lý.
4. Cấm: Ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật.
2. Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam
2.1. Các bản Hiến pháp
Việt Nam đã có 5 bản Hiến pháp: 1946, 1959, 1980, 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001), 2013.
Downloaded by Nguy?n Lan (nguyenthilan2812hy@gmail.com) lOMoARcPSD|60133209 
Hiến pháp 2013: Là bản hiện hành, có hiệu lực từ 1/1/2014.
2.2. Hiệu lực của Hiến pháp Việt Nam
Là văn bản pháp luật có giá trị pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật. 
Có hiệu lực trên toàn lãnh thổ quốc gia. 
Do Quốc hội – cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất – ban hành.
2.3. Nội dung Hiến pháp 2013
Cấu trúc: 11 chương, 120 điều, quy định các vấn đề cơ bản:
1. Chế độ chính trị (Chương I): Xác lập chủ quyền quốc gia, bản chất và mục đích
của nhà nước, tổ chức hệ thống chính trị, chính sách đối nội và đối ngoại. 
Hệ thống chính trị bao gồm: Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước
CHXHCN Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành
viên (Công đoàn, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh).
2. Quyền con người, quyền và nghĩa vụ công dân (Chương II): 36 điều, lần đầu
ghi nhận “quyền con người”, bổ sung quyền mới và nguyên tắc hạn chế quyền.
3. Chế độ kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường,
bảo vệ Tổ quốc (Chương III, IV): 
Nền kinh tế: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. 
Quy định về giáo dục, văn hóa, bảo vệ môi trường, quốc phòng.
4. Tổ chức bộ máy nhà nước (Chương V-X): Quốc hội, Chính phủ, Tòa án, Viện
kiểm sát, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân.
5. Các yếu tố biểu tượng quốc gia: 
Quốc kỳ: Lá cờ đỏ, ngôi sao vàng 5 cánh (tượng trưng máu cách mạng,
linh hồn dân tộc, 5 tầng lớp: sĩ, nông, công, thương, binh). 
Quốc huy: Bó lúa (nông nghiệp), bánh xe răng cưa (công nghiệp), quốc hiệu. 
Quốc ca: Bài “Tiến quân ca”. 
Quốc khánh: 2/9/1945 (ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập).  Thủ đô: Hà Nội.
Downloaded by Nguy?n Lan (nguyenthilan2812hy@gmail.com) lOMoARcPSD|60133209
3. Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
Chương II Hiến pháp 2013:
o Ghi nhận “quyền con người” lần đầu tiên trong lịch sử Hiến pháp Việt Nam.
o Quy định các quyền cơ bản: quyền sống, quyền tự do, quyền bình đẳng, quyền sở
hữu, quyền học tập, quyền làm việc, v.v.
o Bổ sung nguyên tắc hạn chế quyền: Chỉ được hạn chế bởi luật, vì lý do an ninh
quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, sức khỏe cộng đồng. 
Nghĩa vụ công dân: Tôn trọng pháp luật, bảo vệ Tổ quốc, nộp thuế, tham gia nghĩa vụ quân sự, v.v. CHƯƠNG 4:
1. Khái quát về Pháp luật hành chính

1.1. Khái niệm Luật hành chính
Định nghĩa: Luật hành chính là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao
gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình:
1. Hoạt động quản lý hành chính của cơ quan hành chính nhà nước.
2. Các cơ quan nhà nước xây dựng và ổn định chế độ công tác nội bộ.
3. Các cơ quan, tổ chức xã hội, cá nhân thực hiện hoạt động quản lý hành chính đối
với các vấn đề cụ thể theo quy định pháp luật. 
Ý nghĩa: Là công cụ pháp lý để đảm bảo trật tự quản lý hành chính nhà nước, bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
1.2. Đối tượng và phương pháp điều chỉnh
Đối tượng điều chỉnh:
o Các quan hệ pháp luật hành chính, tức là các quan hệ xã hội chủ yếu và cơ bản
hình thành trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước, được điều chỉnh bởi quy
phạm pháp luật hành chính (QPPLHC). 
Phương pháp điều chỉnh:
o Phương pháp mệnh lệnh: Dựa trên quan hệ “quyền lực - phục tùng”: 
Một bên (cơ quan nhà nước) có quyền nhân danh Nhà nước ra lệnh bắt buộc.
Downloaded by Nguy?n Lan (nguyenthilan2812hy@gmail.com) lOMoARcPSD|60133209 
Bên kia (cơ quan, tổ chức, cá nhân) có nghĩa vụ phục tùng các mệnh lệnh đó.
2. Quan hệ pháp luật hành chính
2.1. Khái niệm và đặc điểm
Khái niệm: Quan hệ pháp luật hành chính (QHPLHC) là hình thức pháp lý của các quan
hệ xã hội mang tính chấp hành và điều hành, phát sinh dựa trên sự điều chỉnh của
QPPLHC. Các bên tham gia quan hệ mang quyền và nghĩa vụ do pháp luật quy định. 
Điều kiện phát sinh QHPLHC:
1. Tồn tại QPPLHC điều chỉnh quan hệ quản lý tương ứng.
2. Có sự kiện pháp lý (hành vi, sự kiện làm phát sinh quan hệ).
3. Tồn tại các chủ thể cụ thể.  Đặc điểm QHPLHC:
1. Quyền và nghĩa vụ của các bên gắn liền với hoạt động chấp hành và điều hành
của cơ quan quản lý nhà nước.
2. Có thể phát sinh từ yêu cầu hợp pháp của một bên mà không cần sự thỏa thuận của bên kia.
3. Luôn có ít nhất một chủ thể mang quyền lực nhà nước, nhân danh Nhà nước thực hiện quyền lực.
4. Tranh chấp trong QHPLHC thường được giải quyết theo thủ tục hành chính hoặc tòa án hành chính.
5. Bên vi phạm phải chịu trách nhiệm pháp lý trực tiếp trước Nhà nước.
2.2. Thành phần của QHPLHCChủ thể:
o Các cá nhân, cơ quan, tổ chức có năng lực chủ thể tham gia QHPLHC, mang
quyền và nghĩa vụ theo QPPLHC. o Bao gồm:
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Cá nhân, tổ chức không mang quyền lực nhà nước.
Downloaded by Nguy?n Lan (nguyenthilan2812hy@gmail.com) lOMoARcPSD|60133209
3. Cá nhân, tổ chức được Nhà nước ủy quyền thực hiện công việc quản lý xã hội.  Khách thể:
o Là trật tự quản lý nhà nước trong các lĩnh vực đời sống xã hội, là mục tiêu mà các chủ thể hướng tới.
o Bao gồm các giá trị vật chất (tài sản, đất đai) và phi vật chất (trật tự xã hội, an ninh).  Nội dung:
o Quyền chủ thể: Khả năng của cá nhân, tổ chức tham gia QHPLHC được
QPPLHC quy định và được Nhà nước bảo vệ bằng cưỡng chế.
o Nghĩa vụ pháp lý: Hành vi bắt buộc mà một bên phải thực hiện để đáp ứng quyền
của bên kia, được QPPLHC xác định.
3. Vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính
3.1. Vi phạm hành chính
Khái niệm: Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm
quy định pháp luật về quản lý nhà nước nhưng không phải là tội phạm, và phải bị xử phạt theo quy định pháp luật. 
Dấu hiệu pháp lý:
1. Khách thể: Xâm hại trật tự quản lý hành chính nhà nước được pháp luật bảo vệ.
2. Mặt khách quan: Hành vi vi phạm, hậu quả, mối quan hệ nhân quả, thời gian,
địa điểm, công cụ, phương tiện thực hiện.
3. Chủ thể: Cá nhân, tổ chức có năng lực trách nhiệm hành chính.
4. Mặt chủ quan: Lỗi (cố ý hoặc vô ý), mục đích, động cơ.
3.2. Xử phạt vi phạm hành chính
Khái niệm: Là việc người có thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt và biện pháp khắc
phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định pháp luật. 
Nguyên tắc xử phạt:
1. Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời, xử lý nghiêm
minh, và khắc phục hậu quả.
Downloaded by Nguy?n Lan (nguyenthilan2812hy@gmail.com) lOMoARcPSD|60133209
2. Xử phạt phải công bằng, công khai, khách quan, đúng thẩm quyền, đúng quy định pháp luật.
3. Căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm, tình tiết giảm nhẹ/tăng nặng.
4. Chỉ xử phạt khi có hành vi vi phạm do pháp luật quy định: 
Một hành vi vi phạm chỉ bị xử phạt một lần. 
Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm thì mỗi người đều bị xử phạt. 
Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hoặc vi phạm nhiều lần thì bị
xử phạt từng hành vi, vi phạm nhiều lần là tình tiết tăng nặng.
5. Người có thẩm quyền xử phạt phải chứng minh vi phạm; cá nhân, tổ chức bị xử
phạt có quyền tự minh oan hoặc thông qua người đại diện.
6. Mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 2 lần mức phạt đối với cá nhân cho cùng hành vi vi phạm.
3.3. Các biện pháp xử lý hành chính (Tự nghiên cứu)
Khái niệm: Là biện pháp áp dụng đối với cá nhân vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự,
an toàn xã hội nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự (theo Khoản 3 Điều 2
Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012).  Các biện pháp:
1. Giáo dục tại xã, phường, thị trấn.
2. Đưa vào trường giáo dưỡng.
3. Đưa vào cơ sở giáo dục.
4. Đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. CHƯƠNG 5:
1. Khái quát về Pháp luật hình sự

1.1. Khái niệm, đối tượng và phương pháp điều chỉnh của Luật Hình sự
Khái niệm: Luật Hình sự là ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm các
quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành, xác định hành vi nguy hiểm cho xã hội là tội
phạm và quy định hình phạt đối với các tội phạm đó (Trang 4).
Downloaded by Nguy?n Lan (nguyenthilan2812hy@gmail.com) lOMoARcPSD|60133209 
Đối tượng điều chỉnh: Các quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước và người phạm tội
hoặc pháp nhân thương mại phạm tội khi thực hiện hành vi phạm tội (Trang 5).
o Điều kiện phát sinh quan hệ pháp luật hình sự (Trang 6):
1. Tồn tại sự kiện pháp lý (hành vi phạm tội).
2. Chủ thể là Nhà nước và người/pháp nhân phạm tội.
3. Nội dung là quyền và nghĩa vụ của các bên.
o Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể (Trang 7):
Nhà nước: Truy cứu trách nhiệm hình sự (TNHS), áp dụng hình phạt, đảm
bảo quyền lợi hợp pháp của người phạm tội.
Người phạm tội: Yêu cầu xử lý theo luật, chấp hành quyết định của Nhà nước. 
Phương pháp điều chỉnh (Trang 8):
o Sử dụng phương pháp quyền uy, dựa trên quyền lực Nhà nước để điều chỉnh
quan hệ giữa Nhà nước và người/pháp nhân phạm tội, thể hiện sự bất bình đẳng về địa vị pháp lý. 
Lưu ý: Quan hệ xã hội giữa người phạm tội và bị hại không phải đối tượng điều chỉnh
của Luật Hình sự (Trang 9).
1.2. Các nguyên tắc của Luật Hình sự (Trang 10)
1. Pháp chế xã hội chủ nghĩa: Mọi hành vi phạm tội và hình phạt phải được quy định trong pháp luật.
2. Dân chủ xã hội chủ nghĩa: Đảm bảo công bằng, minh bạch trong xử lý tội phạm.
3. Nhân đạo: Hình phạt nhằm giáo dục, cải tạo, không ngược đãi người phạm tội.
4. Kết hợp lợi ích quốc gia và hợp tác quốc tế: Phù hợp với xu thế hội nhập.
5. Các nguyên tắc khác (tự nghiên cứu). 2. Tội phạm
2.1. Khái niệm và đặc điểm của tội phạm (Trang 12-13)
Khái niệm (Khoản 1 Điều 8 BLHS): Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội, được
quy định trong Bộ luật Hình sự (BLHS), do cá nhân có năng lực TNHS hoặc pháp nhân
thương mại thực hiện một cách cố ý/vô ý, xâm phạm:
Downloaded by Nguy?n Lan (nguyenthilan2812hy@gmail.com) lOMoARcPSD|60133209
o Độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ.
o Chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự xã hội.
o Quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân, hoặc các lĩnh vực khác của trật tự
pháp luật xã hội chủ nghĩa.  Đặc điểm:
1. Tính nguy hiểm cho xã hội: Gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho các quan
hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
2. Tính trái pháp luật hình sự: Hành vi vi phạm quy định của BLHS.
3. Tính có lỗi: Người thực hiện hành vi có lỗi cố ý hoặc vô ý.
4. Tính chịu hình phạt: Hành vi phải bị xử lý hình sự theo BLHS.
2.2. Các yếu tố cấu thành tội phạm (Trang 14-20)
1. Khách thể (Trang 14): Quan hệ xã hội được Luật Hình sự bảo vệ, bị hành vi phạm tội xâm hại.
2. Mặt khách quan (Trang 15): Các biểu hiện bên ngoài của tội phạm, bao gồm: o Hành vi phạm tội.
o Hậu quả nguy hiểm do hành vi gây ra.
o Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả.
o Các yếu tố khác: thời gian, địa điểm, hoàn cảnh, công cụ, phương tiện, thủ đoạn phạm tội.
3. Chủ thể (Trang 16-17):
o Cá nhân: Người có năng lực TNHS và đủ tuổi chịu TNHS. 
Năng lực TNHS: Khả năng nhận thức và điều khiển hành vi tại thời điểm phạm tội. 
Độ tuổi: Từ đủ 14 tuổi (tùy tội phạm) hoặc từ đủ 16 tuổi (mọi tội phạm).
o Pháp nhân thương mại: Chịu TNHS khi: 
Hành vi phạm tội thực hiện nhân danh pháp nhân. 
Vì lợi ích của pháp nhân. 
Có sự chỉ đạo, điều hành hoặc chấp thuận của pháp nhân. 
Chưa hết thời hiệu truy cứu TNHS.
Downloaded by Nguy?n Lan (nguyenthilan2812hy@gmail.com) lOMoARcPSD|60133209
4. Mặt chủ quan (Trang 18-20): o Lỗi: 
Cố ý trực tiếp: Biết hành vi nguy hiểm, muốn hậu quả xảy ra. 
Cố ý gián tiếp: Biết hành vi nguy hiểm, không muốn nhưng để hậu quả xảy ra. 
Vô ý vì quá tự tin: Biết hành vi có thể gây hậu quả nhưng tin có thể tránh được. 
Vô ý vì cẩu thả: Không thấy trước hậu quả dù có thể thấy trước.
o Động cơ: Lý do thúc đẩy hành vi phạm tội (chỉ áp dụng cho tội cố ý).
o Mục đích: Kết quả mà người phạm tội mong muốn đạt được.
2.3. Phân loại tội phạm (Trang 21-22, Điều 9 BLHS)
Tội phạm ít nghiêm trọng: Hình phạt cao nhất là phạt tiền, cải tạo không giam giữ, hoặc tù đến 3 năm. 
Tội phạm nghiêm trọng: Tù từ trên 3 năm đến 7 năm. 
Tội phạm rất nghiêm trọng: Tù từ trên 7 năm đến 15 năm. 
Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng: Tù từ trên 15 năm đến 20 năm, tù chung thân, hoặc tử hình.
3. Trách nhiệm hình sự (TNHS)
3.1. Khái niệm TNHS (Trang 25)
TNHS là hậu quả pháp lý của hành vi phạm tội, thể hiện ở trách nhiệm của người phạm
tội trước Nhà nước, chịu các tác động bất lợi (hình phạt) do Tòa án áp dụng theo trình tự tố tụng.
3.2. Thời hiệu truy cứu TNHS (Trang 26-27, Điều 27, 28 BLHS)
Khái niệm: Thời hạn do BLHS quy định, sau khi hết thời hạn này, người phạm tội không bị truy cứu TNHS.  Thời hiệu:
o 5 năm: Tội ít nghiêm trọng.
o 10 năm: Tội nghiêm trọng.
Downloaded by Nguy?n Lan (nguyenthilan2812hy@gmail.com) lOMoARcPSD|60133209
o 15 năm: Tội rất nghiêm trọng.
o 20 năm: Tội đặc biệt nghiêm trọng. 
Lưu ý: Không áp dụng thời hiệu cho các tội xâm phạm an ninh quốc gia, phá hoại hòa
bình, chống loài người, và tội phạm chiến tranh.
3.3. TNHS đối với người dưới 18 tuổi (Trang 28-34)
Độ tuổi chịu TNHS (Trang 28):
o Từ đủ 16 tuổi: Chịu TNHS với mọi tội phạm.
o Từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi: Chịu TNHS với tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt
nghiêm trọng (theo danh mục cụ thể). 
Khái niệm người dưới 18 tuổi phạm tội (Trang 29): Người từ đủ 14 đến chưa đủ 18
tuổi tại thời điểm phạm tội. 
Nguyên tắc xử lý (Trang 30):
o Đảm bảo lợi ích tốt nhất cho người dưới 18 tuổi.
o Nhằm giáo dục, giúp sửa chữa sai lầm, phát triển lành mạnh.
o Căn cứ vào độ tuổi, khả năng nhận thức, nguyên nhân, và điều kiện phạm tội. 
Hình phạt áp dụng (Trang 31-34):
o Phạt tiền: Áp dụng cho người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi có thu nhập/tài sản riêng,
mức phạt không quá 1/2 mức quy định.
o Cải tạo không giam giữ: Áp dụng cho người từ đủ 14 đến dưới 18 tuổi phạm tội
ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, hoặc rất nghiêm trọng (do vô ý); thời hạn không quá 1/2 mức quy định.
o Tù có thời hạn: 
Từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi: Tối đa 18 năm (nếu luật quy định tù chung
thân/tử hình) hoặc 3/4 mức tù có thời hạn. 
Từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi: Tối đa 12 năm (nếu luật quy định tù chung
thân/tử hình) hoặc 1/2 mức tù có thời hạn.
3.4. Miễn TNHS (Trang 35-37, tự học)
Khái niệm: Không buộc người phạm tội chịu TNHS dù đã thực hiện hành vi phạm tội. 
Các trường hợp miễn TNHS:
1. Tự ý nửa chừng chấm dứt phạm tội (Điều 16 BLHS).
Downloaded by Nguy?n Lan (nguyenthilan2812hy@gmail.com) lOMoARcPSD|60133209
2. Hết thời hiệu truy cứu TNHS (Điều 27, 28 BLHS).
3. Hành vi không còn nguy hiểm do thay đổi chính sách/pháp luật (Điểm a Khoản 1 Điều 29 BLHS).
4. Người phạm tội không còn nguy hiểm do chuyển biến tình hình (Điểm a Khoản 2 Điều 29 BLHS).
5. Người phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo, mất khả năng gây nguy hiểm (Điểm b Khoản 2 Điều 29 BLHS).
6. Người phạm tội tự thú, khai rõ sự việc, lập công hoặc có công hiến đặc biệt (Điểm c Khoản 2 Điều 29 BLHS).
7. Theo đề nghị của bị hại (Khoản 3 Điều 29 BLHS).
8. Đối với người dưới 18 tuổi theo Khoản 4 Điều 91 BLHS. 4. Hình phạt
4.1. Khái niệm và mục đích (Trang 39-40)
Khái niệm: Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước, do Tòa
án áp dụng đối với người/pháp nhân phạm tội để tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của họ.  Mục đích:
o Phòng ngừa chung: Răn đe xã hội, ngăn ngừa hành vi phạm tội.
o Phòng ngừa riêng: Giáo dục, cải tạo người phạm tội.
4.2. Hệ thống hình phạt (Trang 41-42)Hình phạt chính: 1. Cảnh cáo. 2. Phạt tiền.
3. Cải tạo không giam giữ. 4. Trục xuất. 5. Tù có thời hạn. 6. Tù chung thân. 7. Tử hình.
Downloaded by Nguy?n Lan (nguyenthilan2812hy@gmail.com) lOMoARcPSD|60133209 
Hình phạt bổ sung:
1. Cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề, hoặc làm công việc nhất định. 2. Cấm cư trú. 3. Quản chế.
4. Tước một số quyền công dân. 5. Tịch thu tài sản.
6. Phạt tiền (nếu không áp dụng là hình phạt chính).
7. Trục xuất (nếu không áp dụng là hình phạt chính). 
Hình phạt áp dụng cho pháp nhân thương mại: 1. Phạt tiền.
2. Đình chỉ hoạt động có thời hạn/vĩnh viễn.
3. Cấm kinh doanh/hoạt động trong một số lĩnh vực. 4. Cấm huy động vốn.
5. Các nhóm tội phạm theo BLHS (Trang 43)
Xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự. 
Xâm phạm quyền tự do dân chủ. 
Xâm phạm chế độ hôn nhân, gia đình. 
Xâm phạm quyền sở hữu tài sản. 
Xâm phạm trật tự quản lý kinh tế.  Xâm phạm môi trường. 
Xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng. 
Xâm phạm trật tự quản lý hành chính. 
Xâm phạm hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. 
Xâm phạm hoạt động tư pháp. 
Xâm phạm hòa bình của cộng đồng thế giới.
Downloaded by Nguy?n Lan (nguyenthilan2812hy@gmail.com) lOMoARcPSD|60133209
6. Giải quyết vụ án hình sự
6.1. Cơ quan, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng (Trang 44-48)
Cơ quan tiến hành tố tụng: Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án, cơ quan được giao nhiệm vụ điều tra. 
Người tiến hành tố tụng (Khoản 2 Điều 34 BLTTHS, Trang 46):
o Thủ trưởng/Phó Thủ trưởng cơ quan điều tra, điều tra viên, cán bộ điều tra.
o Viện trưởng/Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, kiểm sát viên, kiểm tra viên.
o Chánh án/Phó Chánh án Tòa án, thẩm phán, hội thẩm, thư ký Tòa án, thẩm tra viên.
o Người được giao nhiệm vụ điều tra (Khoản 2 Điều 35 BLTTHS). 
Người tham gia tố tụng (Trang 47-48):
o Người tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố.
o Người bị tố giác, kiến nghị khởi tố.
o Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bị bắt.
6.2. Các giai đoạn giải quyết vụ án hình sự (Trang 49-78)
1. Khởi tố vụ án hình sự (Trang 50-52):
o Khái niệm: Xác định có sự việc phạm tội để tiến hành điều tra.
o Cơ quan có thẩm quyền: Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án, cơ quan được
giao nhiệm vụ điều tra (Điều 153 BLTTHS).
o Quyền của bị hại: Khởi tố trong một số trường hợp (Điều 155 BLTTHS).
o Căn cứ khởi tố: Có sự việc xảy ra và có dấu hiệu tội phạm.
2. Điều tra vụ án hình sự (Trang 53-55):
o Khái niệm: Áp dụng biện pháp theo BLTTHS để xác định tội phạm và người phạm tội.
o Cơ quan điều tra: Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, cơ quan được giao nhiệm vụ điều tra.
o Biện pháp điều tra: Hỏi cung, lấy lời khai, đối chất, nhận dạng, khám xét, thu
giữ, khám nghiệm hiện trường/tử thi, giám định, v.v.
o Kết thúc: Ra bản kết luận điều tra, đề nghị truy tố hoặc đình chỉ.
Downloaded by Nguy?n Lan (nguyenthilan2812hy@gmail.com)