Cấu trúc đề thi kết thúc học phần
- Đúng/Sai và giải thích (3 câu/3 điểm)
- Tự luận (2 câu tự luận hiểu và 1 câu ứng dụng về sản phẩm - dịch vụ /3 điểm)
- Bài tập: 2 bài /3 điểm
- Liên hệ thực tế: chọn 1 trong 2 chủ đề (1 điểm)
ÔN TẬP
Phần 1: Đúng sai giải thích (3đ)
a. Tài sản của NHTM bao gồm: Cho vay khách hàng, Tiền mặt, Tiền
gửi của khách hàng, Chứng khoản kinh doanh
SAI
Tài sản của NHTM bao gồm: Tiền mặt, chứng khoán, cho vay, TSCĐ và
tài sản khác
Khoản mục Tiền gửi khách hàng thuộc Nguồn vốn NHTM
b. Hệ thống ngân hàng của Anh có mức độ toàn cầu hoá cao
Đúng
Vì Hệ thống ngân hàng Anh là hệ thống ngân hàng lớn nhất Châu Âu,
cung câp phần lớn vốn tín dụng cho nền kinh tế, gần một nửa ngân hàng
có trụ sở ở nước ngoài
c. Trong quá trình cho vay, lựa chọn đối nghịch được giảm thiểu thông
qua bước thu nhập thông tin khách hàng
Sai
Trong quá trình cho vay, lựa chọn đối nghịch được giảm thiểu thông qua
bước phân tích tín dụng
d. Cam kết cho vay là một hoạt đọng nội bảng của NHTM
Sai
Hoạt động nội bảng của NHTM bao gồm: hoạt động huy động vốn của
NHTM, hoạt động cho vay, hoạt động đầu tư tài chính, hoạt động kinh
doanh ngoại hối
Cam kết cho vay là một hoạt động ngoại bảng của NHTM
Hoạt động ngoại bảng của NHTM bao gồm: Cam kết cho vay, Bảo
đảm tài chính, Bán các khoản cho vay, Dịch vụ ngoại bảng khác..
1. Hệ thống ngân hàng Anh, Thuỵ Sĩ, Việt Nam có đặc điểm là tính tập
trung cao, thị phần tập trung ở một số ngân hàng lớn
Đúng
Anh: HSBC Holdings, Bảclays Plc., Standard Chartered,…
Thuỵ Sĩ: UBS, Credit Suisse chiếm trnee 50% tổng quy mô tài sản của
tất cả các ngân hàng ở TS
VN: Agribank, BIDV, Vietcom, Viettin,…
2. Hoạt động ngoại bảng không mang lại rủi ro cho NHTM do không
làm thay đổi tài sản hay nợ NHTM
Sai vì
Hoạt động này vẫn có rủi ro tiềm ẩn trong tương lai. NH sẽ phải gánh
chịu rủi ro khi một hoạt động nào đó có khả năng ảnh hượng đến tài sản/
nợ của NHTM. VD Trong tương lai giả sử khách hàng không trả nợ cho
bên đối tác thì ngân hàng phải đứng ra trả khoản vay cho khách hàng đối
với hoạt động cam kết bảo lãnh.
3. Dự phòng rủi ro tín dụng giúp NHTM triệt tiêu rủi ro tín dụng
Sai
Dự phòng rủi ro tài chính là khoản chi phú được NH lập để dự phòng
những tổn thất có thể xảy ra rủi ro chứ không triệt tiêu rủi ro
4. Bất cân xứng thông tin là tình trạng người bán không biết thông tin
về người mua
Sai vì
Bất cân xứng thông tin là tình trạng: không phải mọi người đều có được
thông tin giống nhau, Thông tin của một người có dược thường không
phải/ít hơn thông tin hoàn hảo, Một bên luôn thường không bao giờ có
đầy đủ thông tin về giao dịch như bên còn lại
Phần 2 : Tự luận hiểu (2đ)
a. Liệt kê các chức năng của NHTM? Các ngân hàng thương mại thực hiện
chức năng cắt giảm chi phí giao dịch như thế nào?
Các chức năng của NHTM
- Chức năng trung gian tài chính:
Đây là chức năng quan trọng nhất, là cầu nối giữa chủ thể thừa vốn
và thiếu vốn, giúp dòng tiền vận động từ chủ thể thừa vốn đến tay
chủ thể thiếu vốn
Chức năng này giúp ngân hàng giảm chi phí giao dịch, giảm bất cân
xứng thông tin, chia sẻ rủi ro khách hàng
- Chức năng trung gian thanh toán
NHTM nắm giữ tài khoản của rất nhiều khách hàng khác nhau cùng
với việc sử dụng tiền mặt ngày càng hạn chế. Lúc này NHTM đóng
vai trò thủ quỹ cho doanh nghiệp và cá nhân, cung câp cho khách
hàng nhiều sản phẩm thanh toán tiện lợi
- Chức năng tạo tiền:
Là chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM. Dựa trên
cơ sở chức năng trung gian tài chính và trung gian thanh toàn của
NHTM.
Thông qua chức năng trung gian thanh toán: NHTM mở tài khoản
tiền gưir thanh toán cho khách hàng, số dư trên tài khoản này là bộ
phận của lượng tiền giao dịch
Thông qua chức năng trung gian tín dụng: NHTM sử dụng vốn
huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra được khách hàng sử
dụng để mua hàng hoá, dịch vụ bằng cách chuyển khoản sang TK của
người bán tại NHTM khác
NHTM sd chức năng giảm chi phí giao dịch:
tiết kiệm chi phí, thời gian cho người thừa vốn và thiếu vốn trong nền
kính tế. Đối với ngân hàng, chức năng này là cơ sở cho sự tồn tại và
phát triển ngân hàng thông qua lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất cho
vay và lãi suất tiền gửi, đồng thời nó là cơ sở để ngân hàng thương
mại tạo bút tệ góp phần tăng qui mô tín dụng cho nền kinh tế.
b. Nêu khái niệm vốn tiền gửi? Ngân hàng thương mại có thể huy động
các loại tiền gửi nào? Nêu các biện pháp phù hiwpj để có thể huy
động các loại tiền gửi tương ứng?
*Vốn tiền gửi là vốn do NHTM huy động từ các cá nhân và các tổ chức
thông qua việc thực hiện các nghiệp vụ nhận tièn gửi, thanh toán và các
nghiệp vụ kinh doanh khác và được dùng để làm vốn kinh doanh
*Các loại tiền gửi ngân hàng có thể huy động
- là loại tiền gửi có thể rút ra bất cứ lúc nào, nhằm TG không kì hạn:
đảm bảo an toàn tài sản và thực hiện các khoản thanh toán qua XH
- Là loại tiền gửi mà KH gửi vào NH trong một khoảng TG có kì hạn:
thời gian xác định với mục đích sinh lời
-TG tiết kiệm: Là tiền được gửi vào ngân hàng nhằm mục đihcs tích
luỹ an toàn và hưởng lãi
* Các biện pháp phù hợp để huy động các loại tiền gửi tương ứng
Các biện pháp Cụ thể TG phù hợp tương
ứng
Biện pháp kinh tế - Chính sách lãi suất
phù hợp
-Chính sách định giá
có điều kiện
-Chính sách trên mối
quan hệ với ngân
hàng
TG có kì hạn và TG
tiết kiệm
=> vì mục tiêu sinh lời
Biện pháp kĩ thuật -Tổ chức tốt mạng
lưới thu hút vốn
-Đa dạng hoá sản
phẩm dịch vụ
-Hiện đại hoá công
nghệ NH, nâng cao
chất lượng dịch vụ
TG không kì hạn
=> mục tiêu an toàn
và thực hiện các
khoản thanh toán một
cách thuận lợi và dễ
dàng
Biện pháp tâm lí -Duy trì, củng cố uy
tín ngân hàng
-Tìm hiểu khách hàng
để thoả mãn nhu cầu
của họ
- Lựa chọn khách
hàng mục tiêu
TG không/ có kì hạn,
TG tiết kiệm
1. Phân tích chức năng chia sẻ rủi ro của trung gian tài chính
Chức năng chia sẻ rủi ro của trung gian tài chính được thông qua
chuyển đổi tính chất vốn của bên dư thừa và bên thiếu hụt thông qua
trung gian tài chính
Chức năng chia sẻ rủi ro của NHTM được thể hiện thông qua 3 khả
năng của NH
- chuyển đổi về kì hạn
-chuyển đổi về quy mô
- chuyển đổi về mức độ rủi ro
Các trung gian tài chính tạo và bán các tài sản có rủi ro thấp, phù
hợp với khách hàng và sử dụng số vốn huy động được để mua các
tài sản có độ rủi ro cao hơn.
Chẳng hạn các ngân hàng có thể huy động tiền gửi ngắn hạn từ
dân cư và cung cấp các khoản vay dài hạn, nhiều rủi ro hơn cho
các doanh nghiệp.
Ví dụ, một nhà đầu tư nhỏ có 10 triệu và muốn đầu tư trên thị trường
chứng khoán. Với số tiền nhỏ này, số lượng chứng khoán mà nhà
đầu tư có thể mua là rất ít, do đó họ không thể phân tán được rủi ro.
Các quỹ đầu tư ra đời để hỗ trợ các nhà đầu tư nhỏ trong vấn đề này.
Các quỹ đầu tư huy động vốn từ các nhà đầu tư nhỏ và sử dụng số
tiền đó để đầu tư trên thị trường tài chính. Với việc đầu tư vào một
danh mục tài sản, các quỹ đầu tư này có thể giảm đáng kể chi phí
giao dịch cũng như phân tán hiệu quả rủi ro
2. Trình bày khái niệm và phân tích đặc điểm của vốn tiền gửi của
NHTM
Vốn tiền gửi là vốn do NHTM huy động từ các cá nhận hoặc casc tổ
chức thông qua việc thực hiện các nghiệp vụ nhận tiền gửi, thanh
toàn và các nghiệp vụ khác, được dùng làm vốn kinh doanh
. Vốn tiền gửi có 4 đặc điểm
- Không thuộc sở hữu của NHTM và có tính biến động cao
- Chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của NHTM
- Ảnh hưởng tới chi phí, rủi ro của NHTM: do trả lãi tạo ra rủi ro
thanh khoản và rủi ro lãi suất
Phần 3 : Tình huống (1đ)
1. Vợ chồng anh Mạnh Cường và chị Thu Hương có nhu cầu mua 1 căn hộ chung cư
thuộc dự án Văn Phong trị giá 2.5 tỷ.
Theo thông tin ngân hàng tìm hiểu, anh Mạnh Cường 36 tuổi, hiện đang làm trợ lý
giám đốc cho 1 doanh nghiệp tư nhân, lương tháng 12 triệu đồng. Chị Hương bán
quần áo và mỹ phẩm online, thu nhập hàng tháng khoảng 30 triệu đồng. Hiện vợ
chồng anh có 800 triệu
Yêu cầu: Hãy tư vấn các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của vợ chồng anh Cường?
Hướng dẫn:
- SP chính: cho vay tiêu dùng
- SP kèm theo: mở tài khoản thanh toán, mua bảo hiểm, thanh toán điện, nước phí chung
cư hàng tháng, gửi tiền tiết kiệm…
2. Vợ chồng anh Huy và chị Thu có nhu cầu vay ngân hàng để mua 1 căn hộ chung
cư thuộc dự án Văn Phong trị giá 2.5 tỷ.
Yêu cầu: Hãy trình bày ngắn gọn quy trình cho vay đối với vợ chồng anh Cường? Ngân
hàng cần lưu ý gì khi cho vay đối tượng khách hàng cá nhân mua nhà như trên?
Hướng dẫn
1. Quy trình:
Lập hồ sơ – Phân tích tín dụng – Quyết định – Giải ngân – Giám sát ,Thu nợ - Thanh
lí HĐTD
(Yêu cầu sinh viên cần liên hệ được quy trình với các thông tin cụ thể của khách hàng)
a. Lập hồ sơ
Khách hàng đăng ký và kê khai các thông tin vay vốn tại ngân hàng hoặc tổ chức
tín dụng. Các thông tin yêu cầu kê khai sẽ là các thông tin cơ bản như thông tin cá
nhân, mục đích vay vốn, khả năng hoàn trả. Chuyên viên tài chính sẽ tiếp nhận
thông tin và xác nhận tính xác thực của thông tin khách hàng cung cấp.
Lập Hồ sơ vay vốn, hồ sơ pháp lí., hồ sơ kinh tế, hồ sơ bảo đảm tiền vay
Hồ sơ cung cấp có thể ảnh hưởng đến việc chấp thuận vay vốn của ngân hàng hoặc
hạn mức mà bạn có thể được vay. Do đó, cần chuẩn bị đầy đủ và chính xác nhất các
hồ sơ cần thiết hoặc được yêu cầu.
Mỗi ngân hàng hay đơn vị tài chính nào cũng có những quy định về hồ sơ khác
nhau và dựa vào lựa chọn gói vay của người để xác định những hồ sơ cần thiết.
Dưới đây là một số những hồ cơ bản cần phải có khi vay tiền ngân hàng.
Hồ sơ pháp lý: CMND và sổ hộ khẩu, Giấy đăng ký kết hôn/Xác nhận
độc thân,…
Hồ sơ tài chính: Sao kê bảng lương/ Xác nhận công tác/ Xác nhận
lương 3 tháng,…
Hồ sơ mục đích sử dụng: hợp đồng mua bán, hợp đồng đặt cọc, giấy
phép kinh doanh,…
Hồ sơ tài sản đảm bảo như sổ đỏ, giấy phép đăng ký xe,…
Một số giấy tờ liên quan khác…
b. Phân tích tín dụng
Đây là bước quan trọng trong toàn bộ quy trình, chuyên viên sẽ tiến hành thẩm
định, kiểm tra tính chính xác , độ trung thực và tính phù hợp của hồ sơ khách hàng.
Nếu hồ sơ còn thiếu khách hàng sẽ được yêu cầu bổ sung, trong một số trường hợp
khách hàng cũng cần phản hồi 1 số câu hỏi cụ thể để đảm bảo độ chính xác và xác
định khách hàng có phù hợp điều kiện vay của ngân hàng hay không
- Năng lực pháp lí
- Uy tín
- Năng lực tài chính
- Năng lực kinh doanh
- Môi trường kinh doanh
- Phương án kinh doanh
- TS đảm bảo
- Các rủi ro có thể xảy ra
c. Quyết định tín dụng
Sau khi thẩm định hồ sơ, chuyên viên sẽ chuyển toàn bộ hồ sơ và đưa ra đề xuất để
cấp trên xem xét về quyết định có phê duyệt đối với hồ sơ hay không.
Trong một số trường hợp nếu như số tiền mà khách hàng cần vay quá lớn thì ngân
hàng sẽ thành lập ra một tổ thẩm định độc lập khác để có thể tiến hành thẩm định
lại toàn bộ số hồ sơ, điều này là vô cùng quan trọng vì nó sẽ đảm bảo tính minh
bạch công bằng và khách quan.
Đây là bước quyết định đối với hồ sơ vay vốn, sau khi đọc xong bản hồ sơ thẩm
định của các chuyên viên thì người quản lý của ngân hàng sẽ tiến hành đưa ra quyết
định có phê duyệt đối với hồ sơ của khách hàng hay là không.
- Mức cho vay
- Thời hạn tín dụng
- Lãi suất
d. Giải ngân
- Điểu kiện giải ngân
- Bằng tiền hay chuyển khoản
Sau khi thực hiện lần lượt 4 bước trên và hồ sơ đạt điều kiện phê duyệt, ngân hàng
sẽ tiến hành giải ngân cho bạn khoản vay theo hợp đồng mà hai bên đã ký kết
Khách hàng có thể nhận trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
e. Giám sát
- Mục đích sử dụng vốn
- Hoạt động kinh doanh của KH
- TS đảm bảo
2. Lưu ý khi cho vay khách hàng cá nhân mua nhà:
- Thường KH sử dụng chính căn nhà làm bảo đảm
- Nguồn trả nợ không ổn định, phụ thuộc nhiều yếu tố
- Chất lượng thông tin khách hàng cung cấp không cao
- Rủi ro cao
- …
Phần 4: Liên hệ thực tế( chọn 1 trong 2 chủ đề)
đề số 1 ngày 22/10/2021
Câu1:
5a. Các công cụ quản lí hoạt động của ngân hàng thương mại
Quản hoạt đôngj NHTM thiết lập các quy định cụ thể về hành vi các NHTM
phải tuân theo- thường được thiết lập thông qua luật pháp hoặc được quy định bởi các cơ
quan quản lí có liên quan
Các công cụ quản lí hoạt động của NHTM
- Các giới hạn về hoạt động kinh doanh
- Cấp phép và giám sát
- Yêu cầu bổ sung thông tin
- Yêu cầu về an toàn vốn tối thiểu
*Liên hệ
Ngân hàng Nhà nước ViệtNam hiện nay đang sử dụng những công cụ sau để
quản lí hoạt động của NHTM
Đầu tiên tại điều 98 Luật các tổ chức tín dụng 2010 quy định về hoạt động ngân hàng
thương mại, bao gồm:
- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại
tiền gửi khác.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn
trong nước và nước ngoài.
- Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:
+ Cho vay;
+ Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác;
+ Bảo lãnh ngân hàng;
+ Phát hành thẻ tín dụng;
+ Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được
phép thực hiện thanh toán quốc tế;
+ Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.
- Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.
- Cung ứng các phương tiện thanh toán.
- Cung ứng các dịch vụ thanh toán sau đây:
+ Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi,
nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ;
+ Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác sau khi
được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
Tại Điều 107 Luật Các tổ chức tín dụng 2010, quy định các hoạt động khác của
NHTM cụ thể như sau:
- Dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính; các dịch vụ quản lý, bảo quản tài
sản, cho thuê tủ, két an toàn.
- Tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua, bán, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp và
tư vấn đầu tư.
- Mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp.
- Dịch vụ môi giới tiền tệ.
- Lưu ký chứng khoán, kinh doanh vàng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến
hoạt động ngân hàng sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản
Căn cứ tại Điều 22 Thông tư 40/2011/TT-NHNN, quy định về thời hạn hoạt động của
ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được ghi trong Giấy phép tối đa
không quá 99 năm; thời hạn hoạt động của văn phòng đại diện tối đa không quá 5 năm
Hoạt động cấp phép và giám sát
VN có Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tham mưu, giúp Giám đốc Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh (trong trường hợp Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phân cấp, ủy quyền) thực hiện:
Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của TCTD, giấy phép
thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giấy phép thành lập văn phòng đại diện của
TCTD nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng và các loại giấy
phép hoạt động ngân hàng khác;
Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng cho các
tổ chức;
Xác nhận đăng ký Điều lệ của TCTD;…
Hoạt động giám sát ngân hàng được thực hiện theo nguyên tắc tập trung thống nhất từ
Trung ương đến địa phương, kết hợp chặt chẽ giữa giám sát việc chấp hành chính sách
pháp luật về tiền tệ, ngân hàng với giám sát trên cơ sở rủi ro
YÊU CẦU VỀ TỶ LỆ AN TOÁN VỐN
- Thông tư 41: Thông tư số 41/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 quy định tỷ lệ an toàn
vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
Ngân hàng không có công ty con, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thường xuyên
duy trì tỷ lệ an toàn vốn xác định trên cơ sở báo cáo tài chính của ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài tối thiểu 8%.
Ngân hàng có công ty con phải duy trì:
a) Tỷ lệ an toàn vốn xác định trên cơ sở báo cáo tài chính của ngân hàng tối thiểu 8%;
b) Tỷ lệ an toàn vốn hợp nhất xác định trên cơ sở báo cáo tài chính hợp nhất của ngân
hàng tối thiểu 8%. Trường hợp ngân hàng có công ty con là công ty kinh doanh bảo
hiểm thì tỷ lệ an toàn vốn hợp nhất được xác định trên cơ sở báo cáo tài chính hợp nhất
của ngân hàng nhưng không hợp nhất công ty con là công ty kinh doanh bảo hiểm theo
nguyên tắc hợp nhất của pháp luật về kế toán và báo cáo tài chính đối với tổ chức tín
dụng.
5b Hoạt động ngoại bảng
Hoạt động ngoại bảng là các hoạt động liên quan đến các dạng hay hợp đòng cam kết
tạo ra cho ngân hàng nhưng như Tài sản hay Nợnguồn thu nhập không được ghi nhận
theo thủ tục kế toán thông thường
Các NHTM Việt Nam hiện vẫn đang thực hiện các hoạt động ngoại bảng ví dụ như bảo
lãnh vay vốn, cam kết giao dịch ngoại hối, cam kết trong nghiệp cụ thư tín dụng (L/C),
Vd Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Vn BIDV có các haoatj
động ngoại bảng như bảo lãnh vay vốn, cam kết giao dịch hối đoái, cam kết mua bán
ngoại tệ, cam kết trong nghiệp vụ L/C, cam kết khác và Bảo lãnh khác
Tính đến thời điểm 30/9/2022 Bảo lãnh vay vốn của BIDV đạt hơn 10k tỷ VNĐ vẫn
đang có xu hướng tăng, cam kết giao dịch hối đoại đạt hơn 2k6 tỷ VND và có xu hướng
giảm so với năm trước, cam kết mua ngoại tệ đạt hơn 1k7 tỷ, giảm, cam kết bán ngoại tệ
chỉ đạt 953 tỷ VNĐ, giảm cam kết trong nghiệp vụ LC đạt hơn 127k tỷ VNĐ tăng, các
hoạt động bảo lãnh khác đạt hơn 169k tỷ, các cam kết khác đạt 16k tỷ
Câu 2:
Đề 1 ngày 16/7/2021
5a. Lí do các NHTM ứng dụng công nghệ (AI, Big Data,..)
- Cải thiện hiệu quả hoạt động, Gia tăng trải nghiệm của KH
- Yếu tố cạnh tranh với các đối thủ công nghệ
-Định hướng từ chính phủ
Đề số 2 ngày 7/7/2022
Đề5 ngày 20/10/2022

Preview text:

Cấu trúc đề thi kết thúc học phần
- Đúng/Sai và giải thích (3 câu/3 điểm)
- Tự luận (2 câu tự luận hiểu và 1 câu ứng dụng về sản phẩm - dịch vụ /3 điểm)
- Bài tập: 2 bài /3 điểm
- Liên hệ thực tế: chọn 1 trong 2 chủ đề (1 điểm) ÔN TẬP
Phần 1: Đúng sai giải thích (3đ)
a. Tài sản của NHTM bao gồm: Cho vay khách hàng, Tiền mặt, Tiền
gửi của khách hàng, Chứng khoản kinh doanh SAI
Tài sản của NHTM bao gồm: Tiền mặt, chứng khoán, cho vay, TSCĐ và tài sản khác
Khoản mục Tiền gửi khách hàng thuộc Nguồn vốn NHTM
b. Hệ thống ngân hàng của Anh có mức độ toàn cầu hoá cao Đúng
Vì Hệ thống ngân hàng Anh là hệ thống ngân hàng lớn nhất Châu Âu,
cung câp phần lớn vốn tín dụng cho nền kinh tế, gần một nửa ngân hàng
có trụ sở ở nước ngoài
c. Trong quá trình cho vay, lựa chọn đối nghịch được giảm thiểu thông
qua bước thu nhập thông tin khách hàng Sai
Trong quá trình cho vay, lựa chọn đối nghịch được giảm thiểu thông qua
bước phân tích tín dụng
d. Cam kết cho vay là một hoạt đọng nội bảng của NHTM Sai
Hoạt động nội bảng
của NHTM bao gồm: hoạt động huy động vốn của
NHTM, hoạt động cho vay, hoạt động đầu tư tài chính, hoạt động kinh doanh ngoại hối
Cam kết cho vay là một hoạt động ngoại bảng của NHTM
Hoạt động ngoại bảng của NHTM bao gồm: Cam kết cho vay, Bảo
đảm tài chính, Bán các khoản cho vay, Dịch vụ ngoại bảng khác..
1. Hệ thống ngân hàng Anh, Thuỵ Sĩ, Việt Nam có đặc điểm là tính tập
trung cao, thị phần tập trung ở một số ngân hàng lớn Đúng
Anh: HSBC Holdings, Bảclays Plc., Standard Chartered,…
Thuỵ Sĩ: UBS, Credit Suisse chiếm trnee 50% tổng quy mô tài sản của
tất cả các ngân hàng ở TS
VN: Agribank, BIDV, Vietcom, Viettin,…
2. Hoạt động ngoại bảng không mang lại rủi ro cho NHTM do không
làm thay đổi tài sản hay nợ NHTM Sai vì
Hoạt động này vẫn có rủi ro tiềm ẩn trong tương lai. NH sẽ phải gánh
chịu rủi ro khi một hoạt động nào đó có khả năng ảnh hượng đến tài sản/
nợ của NHTM. VD Trong tương lai giả sử khách hàng không trả nợ cho
bên đối tác thì ngân hàng phải đứng ra trả khoản vay cho khách hàng đối
với hoạt động cam kết bảo lãnh.
3. Dự phòng rủi ro tín dụng giúp NHTM triệt tiêu rủi ro tín dụng Sai
Dự phòng rủi ro tài chính là khoản chi phú được NH lập để dự phòng
những tổn thất có thể xảy ra rủi ro chứ không triệt tiêu rủi ro
4. Bất cân xứng thông tin là tình trạng người bán không biết thông tin về người mua Sai vì
Bất cân xứng thông tin là tình trạng: không phải mọi người đều có được
thông tin giống nhau, Thông tin của một người có dược thường không
phải/ít hơn thông tin hoàn hảo, Một bên luôn thường không bao giờ có
đầy đủ thông tin về giao dịch như bên còn lại
Phần 2 : Tự luận hiểu (2đ)
a. Liệt kê các chức năng của NHTM? Các ngân hàng thương mại thực hiện
chức năng cắt giảm chi phí giao dịch như thế nào?
Các chức năng của NHTM
- Chức năng trung gian tài chính:
Đây là chức năng quan trọng nhất, là cầu nối giữa chủ thể thừa vốn
và thiếu vốn, giúp dòng tiền vận động từ chủ thể thừa vốn đến tay chủ thể thiếu vốn
Chức năng này giúp ngân hàng giảm chi phí giao dịch, giảm bất cân
xứng thông tin, chia sẻ rủi ro khách hàng
- Chức năng trung gian thanh toán
NHTM nắm giữ tài khoản của rất nhiều khách hàng khác nhau cùng
với việc sử dụng tiền mặt ngày càng hạn chế. Lúc này NHTM đóng
vai trò thủ quỹ cho doanh nghiệp và cá nhân, cung câp cho khách
hàng nhiều sản phẩm thanh toán tiện lợi
- Chức năng tạo tiền:
Là chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM. Dựa trên
cơ sở chức năng trung gian tài chính và trung gian thanh toàn của NHTM.
Thông qua chức năng trung gian thanh toán: NHTM mở tài khoản
tiền gưir thanh toán cho khách hàng, số dư trên tài khoản này là bộ
phận của lượng tiền giao dịch
Thông qua chức năng trung gian tín dụng: NHTM sử dụng vốn
huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra được khách hàng sử
dụng để mua hàng hoá, dịch vụ bằng cách chuyển khoản sang TK của người bán tại NHTM khác
NHTM sd chức năng giảm chi phí giao dịch:
tiết kiệm chi phí, thời gian cho người thừa vốn và thiếu vốn trong nền
kính tế. Đối với ngân hàng, chức năng này là cơ sở cho sự tồn tại và
phát triển ngân hàng thông qua lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất cho
vay và lãi suất tiền gửi, đồng thời nó là cơ sở để ngân hàng thương
mại tạo bút tệ góp phần tăng qui mô tín dụng cho nền kinh tế.
b. Nêu khái niệm vốn tiền gửi? Ngân hàng thương mại có thể huy động
các loại tiền gửi nào? Nêu các biện pháp phù hiwpj để có thể huy
động các loại tiền gửi tương ứng?
*Vốn tiền gửi
là vốn do NHTM huy động từ các cá nhân và các tổ chức
thông qua việc thực hiện các nghiệp vụ nhận tièn gửi, thanh toán và các
nghiệp vụ kinh doanh khác và được dùng để làm vốn kinh doanh
*Các loại tiền gửi ngân hàng có thể huy động
- TG không kì hạn: là loại tiền gửi có thể rút ra bất cứ lúc nào, nhằm
đảm bảo an toàn tài sản và thực hiện các khoản thanh toán qua XH
- TG có kì hạn: Là loại tiền gửi mà KH gửi vào NH trong một khoảng
thời gian xác định với mục đích sinh lời
-TG tiết kiệm: Là tiền được gửi vào ngân hàng nhằm mục đihcs tích
luỹ an toàn và hưởng lãi
* Các biện pháp phù hợp để huy động các loại tiền gửi tương ứng Các biện pháp Cụ thể TG phù hợp tương ứng Biện pháp kinh tế - Chính sách lãi suất TG có kì hạn và TG phù hợp tiết kiệm -Chính sách định giá
=> vì mục tiêu sinh lời có điều kiện -Chính sách trên mối quan hệ với ngân hàng Biện pháp kĩ thuật -Tổ chức tốt mạng TG không kì hạn lưới thu hút vốn => mục tiêu an toàn -Đa dạng hoá sản và thực hiện các phẩm dịch vụ khoản thanh toán một -Hiện đại hoá công cách thuận lợi và dễ nghệ NH, nâng cao dàng chất lượng dịch vụ Biện pháp tâm lí -Duy trì, củng cố uy TG không/ có kì hạn, tín ngân hàng TG tiết kiệm -Tìm hiểu khách hàng để thoả mãn nhu cầu của họ - Lựa chọn khách hàng mục tiêu
1. Phân tích chức năng chia sẻ rủi ro của trung gian tài chính
Chức năng chia sẻ rủi ro của trung gian tài chính được thông qua
chuyển đổi tính chất vốn của bên dư thừa và bên thiếu hụt thông qua trung gian tài chính
Chức năng chia sẻ rủi ro của NHTM được thể hiện thông qua 3 khả năng của NH
- chuyển đổi về kì hạn -chuyển đổi về quy mô
- chuyển đổi về mức độ rủi ro
Các trung gian tài chính tạo và bán các tài sản có rủi ro thấp, phù
hợp với khách hàng và sử dụng số vốn huy động được để mua các
tài sản có độ rủi ro cao hơn
.
Chẳng hạn các ngân hàng có thể huy động tiền gửi ngắn hạn từ
dân cư
và cung cấp các khoản vay dài hạn, nhiều rủi ro hơn cho các doanh nghiệp.
Ví dụ, một nhà đầu tư nhỏ có 10 triệu và muốn đầu tư trên thị trường
chứng khoán. Với số tiền nhỏ này, số lượng chứng khoán mà nhà
đầu tư có thể mua là rất ít, do đó họ không thể phân tán được rủi ro.
Các quỹ đầu tư ra đời để hỗ trợ các nhà đầu tư nhỏ trong vấn đề này.
Các quỹ đầu tư huy động vốn từ các nhà đầu tư nhỏ và sử dụng số
tiền đó để đầu tư trên thị trường tài chính.
Với việc đầu tư vào một
danh mục tài sản, các quỹ đầu tư này có thể giảm đáng kể chi phí
giao dịch cũng như phân tán hiệu quả rủi ro
2. Trình bày khái niệm và phân tích đặc điểm của vốn tiền gửi của NHTM
Vốn tiền gửi là vốn do NHTM huy động từ các cá nhận hoặc casc tổ
chức thông qua việc thực hiện các nghiệp vụ nhận tiền gửi, thanh
toàn và các nghiệp vụ khác, được dùng làm vốn kinh doanh
. Vốn tiền gửi có 4 đặc điểm
- Không thuộc sở hữu của NHTM và có tính biến động cao
- Chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của NHTM
- Ảnh hưởng tới chi phí, rủi ro của NHTM: do trả lãi tạo ra rủi ro
thanh khoản và rủi ro lãi suất
Phần 3 : Tình huống (1đ)
1. Vợ chồng anh Mạnh Cường và chị Thu Hương có nhu cầu mua 1 căn hộ chung cư
thuộc dự án Văn Phong trị giá 2.5 tỷ.
Theo thông tin ngân hàng tìm hiểu, anh Mạnh Cường 36 tuổi, hiện đang làm trợ lý
giám đốc cho 1 doanh nghiệp tư nhân, lương tháng 12 triệu đồng. Chị Hương bán
quần áo và mỹ phẩm online, thu nhập hàng tháng khoảng 30 triệu đồng. Hiện vợ chồng anh có 800 triệu
Yêu cầu:
Hãy tư vấn các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của vợ chồng anh Cường? Hướng dẫn:
- SP chính: cho vay tiêu dùng
- SP kèm theo: mở tài khoản thanh toán, mua bảo hiểm, thanh toán điện, nước phí chung
cư hàng tháng, gửi tiền tiết kiệm…
2. Vợ chồng anh Huy và chị Thu có nhu cầu vay ngân hàng để mua 1 căn hộ chung
cư thuộc dự án Văn Phong trị giá 2.5 tỷ.
Yêu cầu:
Hãy trình bày ngắn gọn quy trình cho vay đối với vợ chồng anh Cường? Ngân
hàng cần lưu ý gì khi cho vay đối tượng khách hàng cá nhân mua nhà như trên? Hướng dẫn 1. Quy trình:
Lập hồ sơ – Phân tích tín dụng – Quyết định – Giải ngân – Giám sát ,Thu nợ - Thanh lí HĐTD
(Yêu cầu sinh viên cần liên hệ được quy trình với các thông tin cụ thể của khách hàng)
a. Lập hồ sơ
Khách hàng đăng ký và kê khai các thông tin vay vốn tại ngân hàng hoặc tổ chức
tín dụng. Các thông tin yêu cầu kê khai sẽ là các thông tin cơ bản như thông tin cá
nhân, mục đích vay vốn, khả năng hoàn trả. Chuyên viên tài chính sẽ tiếp nhận
thông tin và xác nhận tính xác thực của thông tin khách hàng cung cấp.
Lập Hồ sơ vay vốn, hồ sơ pháp lí., hồ sơ kinh tế, hồ sơ bảo đảm tiền vay
Hồ sơ cung cấp có thể ảnh hưởng đến việc chấp thuận vay vốn của ngân hàng hoặc
hạn mức mà bạn có thể được vay. Do đó, cần chuẩn bị đầy đủ và chính xác nhất các
hồ sơ cần thiết hoặc được yêu cầu.
Mỗi ngân hàng hay đơn vị tài chính nào cũng có những quy định về hồ sơ khác
nhau và dựa vào lựa chọn gói vay của người để xác định những hồ sơ cần thiết.
Dưới đây là một số những hồ cơ bản cần phải có khi vay tiền ngân hàng.
Hồ sơ pháp lý: CMND và sổ hộ khẩu, Giấy đăng ký kết hôn/Xác nhận độc thân,…
Hồ sơ tài chính: Sao kê bảng lương/ Xác nhận công tác/ Xác nhận lương 3 tháng,…
Hồ sơ mục đích sử dụng: hợp đồng mua bán, hợp đồng đặt cọc, giấy phép kinh doanh,…
Hồ sơ tài sản đảm bảo như sổ đỏ, giấy phép đăng ký xe,…
Một số giấy tờ liên quan khác… b. Phân tích tín dụng
Đây là bước quan trọng trong toàn bộ quy trình, chuyên viên sẽ tiến hành thẩm
định, kiểm tra tính chính xác , độ trung thực và tính phù hợp của hồ sơ khách hàng.
Nếu hồ sơ còn thiếu khách hàng sẽ được yêu cầu bổ sung, trong một số trường hợp
khách hàng cũng cần phản hồi 1 số câu hỏi cụ thể để đảm bảo độ chính xác và xác
định khách hàng có phù hợp điều kiện vay của ngân hàng hay không - Năng lực pháp lí - Uy tín - Năng lực tài chính - Năng lực kinh doanh - Môi trường kinh doanh - Phương án kinh doanh - TS đảm bảo
- Các rủi ro có thể xảy ra c. Quyết định tín dụng
Sau khi thẩm định hồ sơ, chuyên viên sẽ chuyển toàn bộ hồ sơ và đưa ra đề xuất để
cấp trên xem xét về quyết định có phê duyệt đối với hồ sơ hay không.
Trong một số trường hợp nếu như số tiền mà khách hàng cần vay quá lớn thì ngân
hàng sẽ thành lập ra một tổ thẩm định độc lập khác để có thể tiến hành thẩm định
lại toàn bộ số hồ sơ, điều này là vô cùng quan trọng vì nó sẽ đảm bảo tính minh
bạch công bằng và khách quan.
Đây là bước quyết định đối với hồ sơ vay vốn, sau khi đọc xong bản hồ sơ thẩm
định của các chuyên viên thì người quản lý của ngân hàng sẽ tiến hành đưa ra quyết
định có phê duyệt đối với hồ sơ của khách hàng hay là không. - Mức cho vay - Thời hạn tín dụng - Lãi suất d. Giải ngân - Điểu kiện giải ngân
- Bằng tiền hay chuyển khoản
Sau khi thực hiện lần lượt 4 bước trên và hồ sơ đạt điều kiện phê duyệt, ngân hàng
sẽ tiến hành giải ngân cho bạn khoản vay theo hợp đồng mà hai bên đã ký kết
Khách hàng có thể nhận trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. e. Giám sát
- Mục đích sử dụng vốn
- Hoạt động kinh doanh của KH - TS đảm bảo
2. Lưu ý khi cho vay khách hàng cá nhân mua nhà:
- Thường KH sử dụng chính căn nhà làm bảo đảm
- Nguồn trả nợ không ổn định, phụ thuộc nhiều yếu tố
- Chất lượng thông tin khách hàng cung cấp không cao - Rủi ro cao - …
Phần 4: Liên hệ thực tế( chọn 1 trong 2 chủ đề)
đề số 1 ngày 22/10/2021
Câu1:
5a. Các công cụ quản lí hoạt động của ngân hàng thương mại
Quản lí hoạt đôngj NHTM là thiết
lập các quy định cụ thể về hành vi mà các NHTM
phải tuân theo- thường được thiết lập thông qua luật pháp hoặc được quy định bởi các cơ quan quản lí có liên quan
Các công cụ quản lí hoạt động của NHTM
- Các giới hạn về hoạt động kinh doanh - Cấp phép và giám sát
- Yêu cầu bổ sung thông tin
- Yêu cầu về an toàn vốn tối thiểu *Liên hệ
Ngân hàng Nhà nước ViệtNam hiện nay đang sử dụng những công cụ sau để
quản lí hoạt động của NHTM
Đầu tiên tại điều 98 Luật các tổ chức tín dụng 2010 quy định về hoạt động ngân hàng thương mại, bao gồm:
- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn
trong nước và nước ngoài.
- Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây: + Cho vay;
+ Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác; + Bảo lãnh ngân hàng;
+ Phát hành thẻ tín dụng;
+ Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được
phép thực hiện thanh toán quốc tế;
+ Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.
- Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.
- Cung ứng các phương tiện thanh toán.
- Cung ứng các dịch vụ thanh toán sau đây:
+ Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi,
nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ;
+ Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác sau khi
được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
Tại Điều 107 Luật Các tổ chức tín dụng 2010, quy định các hoạt động khác của NHTM cụ thể như sau:
- Dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính; các dịch vụ quản lý, bảo quản tài
sản, cho thuê tủ, két an toàn.
- Tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua, bán, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp và tư vấn đầu tư.
- Mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp.
- Dịch vụ môi giới tiền tệ.
- Lưu ký chứng khoán, kinh doanh vàng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến
hoạt động ngân hàng sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản
Căn cứ tại Điều 22 Thông tư 40/2011/TT-NHNN, quy định về thời hạn hoạt động của
ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được ghi trong Giấy phép tối đa
không quá 99 năm; thời hạn hoạt động của văn phòng đại diện tối đa không quá 5 năm
Hoạt động cấp phép và giám sát
VN có Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và
Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tham mưu, giúp Giám đốc Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh (trong trường hợp Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phân cấp, ủy quyền) thực hiện:
Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của TCTD, giấy phép
thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giấy phép thành lập văn phòng đại diện của
TCTD nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng và các loại giấy
phép hoạt động ngân hàng khác;
Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng cho các tổ chức;
Xác nhận đăng ký Điều lệ của TCTD;…
Hoạt động giám sát ngân hàng được thực hiện theo nguyên tắc tập trung thống nhất từ
Trung ương đến địa phương, kết hợp chặt chẽ giữa giám sát việc chấp hành chính sách
pháp luật về tiền tệ, ngân hàng với giám sát trên cơ sở rủi ro
YÊU CẦU VỀ TỶ LỆ AN TOÁN VỐN
- Thông tư 41
: Thông tư số 41/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 quy định tỷ lệ an toàn
vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
Ngân hàng không có công ty con, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thường xuyên
duy trì tỷ lệ an toàn vốn xác định trên cơ sở báo cáo tài chính của ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài tối thiểu 8%.
Ngân hàng có công ty con phải duy trì:
a) Tỷ lệ an toàn vốn xác định trên cơ sở báo cáo tài chính của ngân hàng tối thiểu 8%;
b) Tỷ lệ an toàn vốn hợp nhất xác định trên cơ sở báo cáo tài chính hợp nhất của ngân
hàng tối thiểu 8%. Trường hợp ngân hàng có công ty con là công ty kinh doanh bảo
hiểm thì tỷ lệ an toàn vốn hợp nhất được xác định trên cơ sở báo cáo tài chính hợp nhất
của ngân hàng nhưng không hợp nhất công ty con là công ty kinh doanh bảo hiểm theo
nguyên tắc hợp nhất của pháp luật về kế toán và báo cáo tài chính đối với tổ chức tín dụng.
5b Hoạt động ngoại bảng
Hoạt động ngoại bảng là các hoạt động liên quan đến các dạng cam kết hay hợp đòng
tạo ra nguồn thu nhập cho ngân hàng nhưng không được ghi nhận như Tài sản hay Nợ
theo thủ tục kế toán thông thường
Các NHTM Việt Nam hiện vẫn đang thực hiện các hoạt động ngoại bảng ví dụ như bảo
lãnh vay vốn, cam kết giao dịch ngoại hối, cam kết trong nghiệp cụ thư tín dụng (L/C), …
Vd Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Vn BIDV có các haoatj
động ngoại bảng như bảo lãnh vay vốn, cam kết giao dịch hối đoái, cam kết mua bán
ngoại tệ, cam kết trong nghiệp vụ L/C, cam kết khác và Bảo lãnh khác
Tính đến thời điểm 30/9/2022 Bảo lãnh vay vốn của BIDV đạt hơn 10k tỷ VNĐ vẫn
đang có xu hướng tăng, cam kết giao dịch hối đoại đạt hơn 2k6 tỷ VND và có xu hướng
giảm so với năm trước, cam kết mua ngoại tệ đạt hơn 1k7 tỷ, giảm, cam kết bán ngoại tệ
chỉ đạt 953 tỷ VNĐ, giảm cam kết trong nghiệp vụ LC đạt hơn 127k tỷ VNĐ tăng, các
hoạt động bảo lãnh khác đạt hơn 169k tỷ, các cam kết khác đạt 16k tỷ Câu 2: Đề 1 ngày 16/7/2021
5a. Lí do các NHTM ứng dụng công nghệ (AI, Big Data,..)
- Cải thiện hiệu quả hoạt động, Gia tăng trải nghiệm của KH
- Yếu tố cạnh tranh với các đối thủ công nghệ
-Định hướng từ chính phủ Đề số 2 ngày 7/7/2022 Đề5 ngày 20/10/2022