








Preview text:
Lịch sử đảng ôn tập
1. Phân tích nội dung cương lĩnh chính trị đầu tiên của đảng và ý nghĩa sự ra đời của đảng cộng sản việt nam................................................................................................................................................................................... 1
2. Tìm hiểu bối cảnh lịch sử và chủ trương chiến lược mới của Đảng giai đoạn 1939 - 1941 (Nội dung tập trung trong 2 Hội nghị HNTW 6 (1939) và HNTW 8 (1941). Nêu ý nghĩa của chủ trương chiến lược mới?....................2
3. Tìm hiểu về lý do Đảng phát động toàn quốc kháng chiến vào ngày 19/12/1946 và đường lối kháng chiến toàn dân của Đảng thể hiện trong tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” (đ/c Trường Chinh).............................4
4. Phân tích đường lối chung của Đại hội lần thứ III của Đảng (9/1960) và ý nghĩa của đường lối đó? (làm trong ngày 25/7)............................................................................................................................................................. 5
5.Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa, kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước? (............................................................................................................................................................................................................ 8
6. Trình bày các quan điểm của Đảng về xây dựng nền văn hóa mới được thông qua nghị quyết trung ương 5 khóa VIII (1996). Phân tích một quan điểm mà em nhận thức sâu sắc nhất?............................................................... 9
7.Trình bày các quan điểm của Đảng về Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa được thông qua tại đại hội lần thứ VIII (1996). Phân tích một quan điểm mà em nhận thức sâu sắc nhất?......................................................................... 11
8. Trình bày quan điểm của Đảng về phát triển kinh tế biển và liên hệ với thực tiễn hiện nay?.......................................................................................................................................................................................................... 12
1. Phân tích nội dung cương lĩnh chính trị đầu tiên của đảng và ý nghĩa sự ra đời của đảng cộng sản việt nam
a. NỘI DUNG “CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ” ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG
“Cương lĩnh chính trị” đầu tiên do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo, thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng vào ngày 3/2/1930, gồm: Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt và Chương trình tóm tắt. 1.
Mục tiêu chiến lược của cách mạng: Tư sản dân quyền cách mạng và th` địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.
Đánh đ` đế quốc Pháp và phong kiến tay sai
Giành độc lập dân tộc, lập chính phủ công - nông
Tiến lên chủ nghĩa cộng sản
Cương lĩnh đã xác định rõ mục tiêu hàng đầu là đấu tranh giải phóng dân tộc, đánh đ` ách thống trị của thực dân Pháp và phong kiến, phản ánh đúng tình hình cấp thiết của đất nước lúc bấy giờ. Đồng thời, mục tiêu lập chính quyền
của công - nông cho thấy rõ vai trò trung tâm của quần chúng lao động. 2.
Nhiệm vụ chủ yếu của cách mạng: Chống đế quốc và chống phong kiến là nhiệm vụ cơ bản để giành độc lập cho dân tộc và ruộng đất cho dân cày, trong đó chống đế quốc, giành độc lập cho dân tộc được đặt ở vị trí hàng đầu.
Lật đ` đế quốc và phong kiến
Tịch thu ruộng đất chia cho dân cày nghèo
Thực hiện nam nữ bình quyền, tự do tín ngưỡng, dân tộc bình đẳng
Xóa bỏ các hủ tục phong kiến và áp bức xã hội
Đây là những nhiệm vụ cụ thể, phù hợp với tình hình Việt Nam nửa phong kiến, nửa thuộc địa lúc đó. 3.
Lực lượng cách mạng
Giai cấp công nhân là lực lượng lãnh đạo
Liên minh công - nông làm nòng cốt
Mở rộng lực lượng yêu nước: lôi kéo tiểu tư sản, trí thức, trung nông, thanh niên...về phía cách mạng
Khẳng định vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân là điểm mới, mang tính cách mạng so với các phong trào trước đó. Đảng không chỉ dựa vào công nhân mà còn liên minh chặt chẽ với nông dân. 4.
Phương pháp tiến hành cách mạng: Con đường bạo lực cách mạng của quần chúng, trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng không được thỏa hiệp. 5.
Vấn đề đoàn kết quốc tế: Cách mạng Việt Nam là bộ phận của cách mạng thế giới. Liên hệ với giai cấp vô sản thế giới nhất là giai cấp vô sản Pháp. 6.
Vai trò lãnh đạo của Đảng: Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản và phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng. Nhâ V n xXt: ND Cương lĩnh đã vâv
n dụng sáng tạo quan điểm của CN LMN vào Đk cụ thể Viê v t Nam Thể hiêv n rõ lâ v
p trường, quan điểm rõ ràng đúng đắn của Nguyễn Ái Quốc và Đảng ta
Phát huy được sức mạnh của dân tôv
c, phù hợp với tình hình VN
b. Ý nghĩa ra đời của Đảng cộng sản
1. Chấm dứt khủng hoảng về đường lối cứu nước
Trong bối cảnh khủng hoảng về con đường giải phóng dân tộc, các phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và tư sản đều thất bại.
Việc thành lập Đảng đã giải quyết đúng đắn vấn đề đường lối cách mạng, mở ra một hướng đi mới phù hợp với thực tiễn dân tộc và xu thế thời đại.
2. Khẳng định vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân
Lần đầu tiên trong lịch sử, giai cấp công nhân Việt Nam thông qua chính đảng của mình nắm quyền lãnh đạo cách mạng.
Đưa phong trào công nhân gắn bó chặt chẽ với phong trào yêu nước, hình thành một phong trào cách mạng thống nhất, có t` chức, có mục tiêu rõ ràng.
3. Thể hiện sự kết hợp giữa Chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào yêu nước
Sự ra đời của Đảng đánh dấu bước chuyển quan trọng: từ yêu nước tự phát sang yêu nước khoa học.
Mở đường cho sự phát triển của phong trào cách mạng Việt Nam theo xu hướng xã hội chủ nghĩa.
4. Mở đầu cho thời kỳ mới trong lịch sử dân tộc
Đặt nền móng cho những thắng lợi to lớn của cách mạng Việt Nam, mà đỉnh cao là Cách mạng Tháng Tám năm 1945.
Gắn liền với những chiến thắng vẻ vang khác: Kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, thống nhất đất nước, đ`i mới và hội nhập quốc tế.
2. Tìm hiểu bối cảnh lịch sử và chủ trương chiến lược mới của Đảng giai đoạn 1939 - 1941 (Nội dung tập trung trong 2 Hội nghị HNTW 6 (1939) và HNTW 8 (1941). Nêu ý nghĩa của chủ trương chiến lược mới?
Giai đoạn 1939–1941 là thời kỳ đầy biến động trong lịch sử thế giới và Việt Nam, khi chiến tranh thế giới thứ hai bùng n` và thực dân Pháp gia tăng đàn áp phong trào cách mạng. Trước tình hình đó, Đảng Cộng sản Đông Dương đã
kịp thời điều chỉnh đường lối cách mạng, xác định chủ trương chiến lược mới phù hợp với yêu cầu lịch sử. Hai Hội nghị Trung ương 6 (1939) và Trung ương 8 (1941) là dấu mốc quan trọng thể hiện rõ sự chuyển hướng chiến lược đó.
1. Bối cảnh lịch sử giai đoạn 1939–1941: Quốc tế:
Ngày 1/9/1939, Chiến tranh thế giới thứ hai bùng n`. Ngày 3/9, Pháp tuyên chiến, bước vào vòng xoáy chiến tranh.
Mặt trận nhân dân Pháp tan rã, các quyền tự do dân chủ bị xóa bỏ. Trong nước:
Thực dân Pháp thực hiện chính sách thời chiến: thủ tiêu mọi quyền dân chủ, đàn áp phong trào cách mạng, đặt Đảng Cộng sản Đông Dương ra ngoài vòng pháp luật.
Ngày 22/9/1940, phát xít Nhật vào Đông Dương. Pháp đầu hàng và cấu kết với Nhật để thống trị và bóc lột nhân dân, khiến dân ta chịu cảnh “một c` hai tròng”.
2. Chủ trương chiến lược mới của Đảng:
a. Hội nghị Trung ương 6 (11/1939):
Đánh giá tình hình và xác định: nhiệm vụ giải phóng dân tộc là cấp thiết nhất.
Phương thức đấu tranh chuyển từ hợp pháp, nửa hợp pháp sang bí mật, bất hợp pháp. Nhấn mạnh về hình thức đấu tranh vũ trang.
Thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương, thu hút các giai cấp, đảng phái, cá nhân yêu nước. Đề ra chủ trương:
Thay đ`i phương hướng chiến lược cách mạng: từ cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới chuyển sang cách mạng giải phóng dân tộc.
Ý nghĩa: Đưa nhân dân bước vào thời kỳ vận động trực tiếp cho cách mạng giải phóng dân tộc, hội nghị thể hiện cho sự chuyển hướng chiến lược.
b. Hội nghị Trung ương 7 (11/1940):
Nhận định: “Cách mạng phản đế và cách mạng th` địa phải đồng thời tiến hành”, tuy nhiên vẫn chưa thật dứt khoát với việc đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
Đây là bước chuyển tiếp quan trọng về tư duy chiến lược.
c. Hội nghị Trung ương 8 (5/1941):
Chủ trì: Nguyễn Ái Quốc (Hồ Chí Minh) sau khi về nước.
Hội nghị đã hoàn chỉnh chủ trương chiến lược, đề ra nhiều nội dung quan trọng:
1. Khẳng định dứt khoát: nhiệm vụ giải phóng dân tộc là duy nhất, “ngoài ra không còn nhiệm vụ nào khác”. ”Muốn đánh đu`i được kẻ thù chính là thực dân Pháp và phát xít Nhật” 2.
Thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh để đoàn kết rộng rãi các tầng lớp nhân dân. Tập hợp các lực lượng yêu nước ở trong Việt Nam thông qua các t` chức “cứu quốc”.
3. Phương pháp đấu tranh: Là khởi nghĩa vũ trang. Chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm. Phương châm là khởi nghĩa từng phần, từng bộ phận và tiến tới t`ng khởi nghĩa. 4.
Sau cách mạng, thành lập nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa theo tinh thần dân chủ. 5.
Dự báo thời cơ, xác định điều kiện khách quan – chủ quan cho t`ng khởi nghĩa.
Hội nghị 8 là bước hoàn chỉnh tư tưởng chiến lược giải phóng dân tộc, khắc phục triệt để những hạn chế của Luận cương tháng 10/1930, kế thừa tinh thần đúng đắn của Cương lĩnh chính trị đầu tiên.
3. Ý nghĩa của chủ trương chiến lược mới: Về lý luận:
Góp phần hoàn chỉnh đường lối cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Điều chỉnh quan điểm của Đảng phù hợp với tình hình mới, nhấn mạnh vai trò của đoàn kết dân tộc và giải phóng dân tộc. Về thực tiễn:
Phù hợp với nguyện vọng cấp thiết của toàn dân.
Thúc đẩy phong trào cách mạng phát triển mạnh mẽ.
Tạo nền tảng lý luận và tổ chức cho Cách mạng Tháng Tám 1945 thành công, giành độc lập cho dân tộc.
Chủ trương chiến lược mới của Đảng trong giai đoạn 1939–1941, tập trung vào nhiệm vụ giải phóng dân tộc, không chỉ thể hiện sự linh hoạt, sáng suốt trong lãnh đạo mà còn tạo cơ sở quan trọng cho thắng lợi của Cách mạng Tháng
Tám 1945. Đây là minh chứng cho bản lĩnh chính trị vững vàng của Đảng, đồng thời khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng trong sự nghiệp giành độc lập dân tộc.
3. Tìm hiểu về lý do Đảng phát động toàn quốc kháng chiến vào ngày 19/12/1946 và đường lối kháng chiến toàn dân của Đảng thể hiện trong tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” (đ/c Trường Chinh)
1. Nguyên nhân Đảng phát động Toàn quốc kháng chiến (19/12/1946)
Sau Cách mạng Tháng Tám 1945, Chính phủ và nhân dân Việt Nam đã thể hiện thiện chí hòa bình, nhưng thực dân Pháp đã liên tục có những hành động gây hấn, quyết tâm xâm lược nước ta một lần nữa.Ngày 23/9/1945, ngay sau khi trở lại Viê v
t Nam, Pháp đã n` súng tấn công xâm lược Sài Gòn. Trong suốt thời gian từ 9/1945-9/1946, Pháp luôn thể hiê v
n rõ ý chí xâm lược khi liên tục từ chối thực hiê v
n các điều khoản trong quá trình ký Hiê v p định sơ bô v .
Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc bùng n` là:
Thực dân Pháp leo thang gây hấn: Từ cuối tháng 10/1946, tình hình ngày càng căng thẳng. Pháp mở các cuộc tấn công vũ trang ở Hải Phòng, Lạng Sơn, Đà Nẵng, Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Pháp gửi tối hậu thư tại Hà Nội:
Ngày 16 và 17/12/1946, quân Pháp ở Hà Nội ngang nhiên tấn công, chiếm đóng trụ sở Bộ Tài chính, Bộ Giao thông, gây ra vụ thảm sát ở phố Yên Ninh, Hàng Bún.
Ngày 18/12/1946, đại diện Pháp đơn phương cắt đứt liên lạc và gửi liên tiếp ba tối hậu thư, đòi Chính phủ Việt Nam phải giải giáp lực lượng tự vệ, giao cho Pháp toàn quyền kiểm soát, giữ gìn an ninh trật tự của Thủ đô. Về phía Viê v t Nam:
Thiện chí hòa bình bị cự tuyệt: Viêv
t Nam luôn n• lực tìm kiếm và thực hiê v
n các điều khoản kí kết hòa bình. Những hành động của Pháp cho thấy họ đã thẳng thừng cự tuyệt mọi n• lực hòa bình của Việt Nam. Vận
mệnh dân tộc đứng trước tình thế "ngàn cân treo sợi tóc".
Sự lựa chọn tất yếu: Trước hành động xâm lược của Pháp, Đảng và nhân dân Việt Nam không còn con đường nào khác ngoài việc cầm súng đứng lên để bảo vệ nền độc lập, chủ quyền và những thành quả của Cách mạng Tháng Tám.
trong thời gian từ 3/1946-12/1946, Viêv
t Nam luôn n• lực chuân bị mọi yếu tố cho kháng chiến như lực lượng (chính trị, vũ trang: năm 1946 Viê v
t Nam đã có 82.000 quân và hơn 1 vạn dân quân tự vê v ), sự `n định
chính trị, các lực lượng yêu nước tham gia…
Vì những lý do trên, vào 20 giờ 03 phút ngày 19/12/1946, Viê v t Nam chủ đô V
ng n` súng tân công, tín hiệu kháng chiến toàn quốc bắt đầu bằng loạt đại bác từ pháo đài Láng (Hà Nội). Thể hiê v
n quan điểm, quyết tâm, và nghê v thuâ v t chọn
thời cơ kháng chiến, dồn địch vào thế bị đô v ng trên chiến trường.
2. Đường lối kháng chiến của Đảng
Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng được hình thành, b` sung và phát triển trong giai đoạn 1945-1947, được thể hiện trong nhiều văn kiện quan trọng, đặc biệt là tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của
T`ng Bí thư Trường Chinh (tháng 8/1947).
Đường lối này có những nội dung cơ bản sau:
Tính chất: Cuộc kháng chiến giải phóng dân tôV c của nhân dân ta là cuộc kháng chiến chính nghĩa, chống lại cuộc chiến tranh xâm lược phi nghĩa của thực dân Pháp.
Mục tiêu: Đánh đ` thực dân Pháp xâm lược, giành độc lập, tự do, thống nhất hoàn toàn cho dân tộc. Phương châm cơ bản: 1.
Kháng chiến toàn dân: Đem toàn bộ sức dân, tài dân, lực dân để tiến hành kháng chiến. M•i người dân là một chiến sĩ, m•i làng xã là một pháo đài. 2. Kháng chiến toàn diện: KC toàn diêv
n: Đánh địch trên mọi lĩnh vực, mọi mặt trận: không chỉ bằng quân sự mà cả về chính trị, kinh tế, văn hóa, tư tưởng và ngoại giao. Trong đó, mặt trận quân sự giữ vai trò quyết định. Vì sao KC toàn diêv
n: phát huy sức mạnh t`ng hợp của mọi mă v t trâ v
n nhằm đạp tan âm mưu của ĐQ quốc. đây là cuô v c sức toàn diê v n 3.
Kháng chiến lâu dài (trường kỳ): Đây là quá trình vừa đánh để tiêu hao lực lượng địch, vừa xây dựng và phát triển lực lượng của ta, lấy thời gian để chuyển hóa lực lượng từ yếu thành mạnh.
kháng chiến lâu dài không có nghĩa mãi mãi mà Viê v t Nam phải tâ v
n dụng thời gian, cơ hô v
i để chuyển hóa lực lượng, để nhanh chóng giành thắng lợi 4.
Dựa vào sức mình là chính (tự lực cánh sinh): Phải lấy nguồn nội lực của dân tộc (sức mạnh vật chất và tinh thần) làm ch• dựa chủ yếu cho cuộc chiến tranh nhân dân. Bên cạnh đó, VN tranh thủ tìm kiếm sự ủng hô v của bạn bè thế giới Ý nghĩa đường lối:
Đường lối kháng chiến của Đảng là hoàn toàn đúng đắn, sáng tạo, trở thành ngọn cờ dẫn đường, chỉ lối, động viên toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ta
Đường lối góp phần xây dựng lực lượng, chuẩn bị mọi điều kiêv
n giành thắng lợitiến tới giành thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (từ chiến dịch VB (1947), chiến dịch Biên giới (1950), chiến dịch ĐBP (1954).
4. Phân tích đường lối chung của Đại hội lần thứ III của Đảng (9/1960) và ý nghĩa của đường lối đó?
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960) là một sự kiện lịch sử có tầm vóc trọng đại, diễn ra trong bối cảnh đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai nhiệm vụ cách mạng khác nhau. Trước yêu cầu cấp bách
của lịch sử, Đại hội đã đề ra Đường lối chung, thể hiện tầm cao trí tuệ, tư duy chiến lược, độc lập, tự chủ và sáng tạo của Đảng, trở thành ngọn cờ dẫn dắt toàn dân tộc đi đến thắng lợi cuối cùng trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
I. Hoàn cảnh lịch sử và cơ sở hình thành Đường lối
Đường lối của Đại hội III không ra đời một cách ngẫu nhiên mà là sản phẩm của sự phân tích khoa học, sâu sắc bối cảnh trong nước và quốc tế.
Bối cảnh quốc tế: Hệ thống xã hội chủ nghĩa đã lớn mạnh, trở thành một lực lượng hùng hậu trên thế giới, là ch• dựa vững chắc cho phong trào hòa bình và cách mạng. Phong trào giải phóng dân tộc đang dâng cao mạnh mẽ, làm suy
yếu và tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc. Tuy nhiên, chủ nghĩa đế quốc do Mỹ đứng đầu vẫn đang ráo riết thực hiện chính sách hiếu chiến, chạy đua vũ trang, can thiệp và gây chiến tranh ở nhiều nơi, tạo ra sự đối đầu căng thẳng giữa hai phe.
Bối cảnh trong nước và yêu cầu của cách mạng:
Tại miền Bắc: Sau Hiệp định Giơnevơ, miền Bắc được hoàn toàn giải phóng. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta đã hoàn thành thắng lợi kế hoạch khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và bước đầu thực hiện công
cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa. Miền Bắc đã trở thành căn cứ địa cách mạng vững chắc của cả nước, là hậu phương lớn cho cuộc đấu tranh ở miền Nam. Yêu cầu đặt ra là phải đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên
chủ nghĩa xã hội để xây dựng một hậu phương hùng mạnh về mọi mặt.
Tại miền Nam: Đế quốc Mỹ với âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta, đã gạt Pháp ra và dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự. Chúng thực hiện chính sách khủng
bố, đàn áp dã man, lê máy chém đi khắp nơi, gây ra những tội ác tày trời. Nhưng chính trong khói lửa đó, phong trào cách mạng của quần chúng đã bùng lên mạnh mẽ, đỉnh cao là phong trào "Đồng Khởi" (1959-1960). Thắng lợi của
Đồng khởi đã giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai, đưa cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công. Yêu cầu cấp bách đặt ra là phải có một
đường lối đấu tranh vũ trang, lật đ` ách thống trị của Mỹ - Diệm để giải phóng miền Nam.
=> Bài toán lịch sử: Tình thế đặc thù của một quốc gia bị chia cắt đã đặt ra cho Đảng một bài toán lịch sử cực kỳ phức tạp: Làm thế nào để vạch ra một đường lối chiến lược thống nhất, vừa có thể lãnh đạo thành công cách mạng xã
hội chủ nghĩa ở miền Bắc, vừa lãnh đạo thắng lợi cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, đồng thời kết hợp hài hòa hai nhiệm vụ đó để đi đến mục tiêu chung là thống nhất T` quốc? Đường lối Đại hội III chính là lời
giải đáp khoa học và sáng tạo cho bài toán lịch sử này.
II. Nội dung cơ bản và sâu sắc của Đường lối chung
Đại hội III đã xác định một cách khoa học và toàn diện Đường lối chung của cách mạng Việt Nam, bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
Xác định hai nhiệm vụ chiến lược song song, đồng thời:
Đại hội chỉ rõ, cách mạng Việt Nam trong giai đoạn hiện tại bao gồm hai nhiệm vụ chiến lược:
Thứ nhất, tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
Thứ hai, tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà, hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước.
Làm rõ vị trí, vai trò của cách mạng mỗi miền:
Đây là điểm thể hiện sâu sắc nhất tư duy chiến lược của Đảng:
Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của toàn bộ cách mạng Việt Nam. Vai trò "quyết định nhất" thể hiện ở ch•:
Miền Bắc là hậu phương, là gốc rễ, là nơi cung cấp sức người, sức của, vũ khí, kinh nghiệm và đường lối cho tiền tuyến. Sức mạnh của hậu phương chính là nhân tố vật chất và tinh thần bảo đảm cho cuộc chiến đấu trường kỳ ở miền Nam.
Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc không chỉ củng cố quốc phòng, an ninh mà còn thể hiện tính ưu việt của chế độ mới, là nguồn c` vũ to lớn, là niềm tin và là hình ảnh tương lai của cả nước cho đồng bào miền Nam.
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam. Vai trò "quyết định trực tiếp" thể hiện ở ch•:
Kẻ thù đang hiện diện và thực thi ách thống trị ngay trên mảnh đất miền Nam. Do đó, chỉ có thắng lợi của cuộc đấu tranh ngay tại chiến trường miền Nam mới có thể đánh đ` được chúng.
Thắng lợi ở tiền tuyến miền Nam không chỉ giải phóng đồng bào khỏi ách áp bức mà còn trực tiếp bảo vệ thành quả xây dựng chủ nghĩa xã hội, bảo vệ sự bình yên của hậu phương miền Bắc.
Xác lập mối quan hệ biện chứng, hữu cơ giữa hai nhiệm vụ:
Đường lối đã chỉ ra hai nhiệm vụ chiến lược trên không tách rời nhau mà có mối quan hệ mật thiết, khăng khít, tác động và thúc đẩy lẫn nhau.
Miền Bắc là hậu phương lớn, miền Nam là tiền tuyến lớn. Hậu phương có vững chắc thì tiền tuyến mới có đủ sức mạnh để chiến thắng. Tiền tuyến có thắng lợi thì hậu phương mới được bảo vệ và phát triển.
Đây là sự thống nhất trong một chiến lược cách mạng chung của cả nước, biến cả nước ta thành một chiến trường, một pháo đài thống nhất, trong đó m•i người dân là một chiến sĩ, cùng chung một mục tiêu.
Xác định mục tiêu chung và con đường thống nhất:
Mục tiêu chung, cấp bách trước mắt của cách mạng Việt Nam là đấu tranh thực hiện hòa bình thống nhất Tổ quốc, giải quyết mâu thuẫn chung của cả nước là mâu thuẫn giữa nhân dân ta với đế quốc Mỹ xâm lược và bè lũ tay sai.
III. Ý nghĩa lịch sử to lớn của Đường lối Đại hội III
Đường lối chung của Đại hội III là một văn kiện lịch sử có giá trị lý luận và thực tiễn vô cùng to lớn.
A. Về phương diện lý luận:
Một là, thể hiện sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào điều kiện cụ thể của Việt Nam. Đây là một sự sáng tạo lý luận độc đáo, chưa từng có tiền lệ. Đảng ta đã không rập khuôn máy móc mà xuất phát từ thực tiễn để
giải quyết thành công vấn đề "một Đảng lãnh đạo hai cuộc cách mạng", thể hiện sâu sắc tư duy độc lập, tự chủ.
Hai là, làm phong phú và phát triển lý luận về cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội. Đường lối đã chỉ ra mối quan hệ biện chứng giữa độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trong điều kiện
một quốc gia bị chia cắt, trong đó xây dựng chủ nghĩa xã hội ở hậu phương chính là để phục vụ cho cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở tiền tuyến, và ngược lại.
Ba là, hoàn thiện lý luận về chiến tranh nhân dân trong thời đại mới. Đường lối đã xác lập một cách khoa học mô hình chiến tranh nhân dân của cả nước, với sự phân định rạch ròi nhưng thống nhất về vai trò của hậu phương và
tiền tuyến, tạo nên một thế trận chiến tranh toàn dân, toàn diện, trường kỳ.
B. Về phương diện thực tiễn:
Một là, là ngọn cờ tư tưởng, là kim chỉ nam cho toàn bộ hành động của Đảng và nhân dân ta. Đường lối đã thống nhất ý chí và hành động của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân hai miền Nam - Bắc. Nó giúp m•i người dân hiểu rõ
nhiệm vụ của mình, tạo nên sự đồng lòng, nhất trí cao độ, biến chủ nghĩa anh hùng cách mạng thành hành động cụ thể.
Hai là, là cơ sở để huy động và phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc đến mức cao nhất. Dưới ánh sáng của đường lối, miền Bắc đã dốc toàn lực chi viện cho miền Nam với tinh thần "thóc không thiếu một cân, quân
không thiếu một người". Miền Nam kiên cường chiến đấu với niềm tin vững chắc vào hậu phương. Con đường Hồ Chí Minh huyền thoại trên bộ và trên biển chính là biểu tượng vật chất cao nhất cho sức mạnh của sự kết hợp này.
Ba là, là nhân tố hàng đầu, quyết định trực tiếp thắng lợi vĩ đại của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước. Thực tiễn 15 năm kháng chiến (1960-1975) đã chứng minh một cách hùng hồn sự đúng đắn tuyệt đối của đường lối
Đại hội III. Chính nhờ kiên định đi theo con đường này, dân tộc ta đã lần lượt đánh bại mọi chiến lược chiến tranh của đế quốc Mỹ, làm nên Đại thắng Mùa xuân năm 1975, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất T` quốc, mở ra
một kỷ nguyên mới cho dân tộc.
Tóm lại, Đường lối chung của Đại hội III là một mẫu mực của sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa tính khoa học và tính cách mạng, giữa lý luận và thực tiễn, giữa kiên định nguyên tắc và sáng tạo trong hành động. Nó mãi mãi là một trong
những trang sử hào hùng nhất, một di sản trí tuệ vô giá của Đảng Cộng sản Việt Nam.
5.Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa, kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước? 1. Nguyên nhân thắng lợi
a. Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam, là nhân tố quyết định hàng đầu bảo đảm thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
Đảng ta nhận rõ sứ mạng, trọng trách lịch sử của mình trước giai cấp, trước dân tộc và phong trào cách mạng thế giới, đã ra sức xây dựng mình vững mạnh cả về chính trị, tư tưởng và t` chức, theo đúng nguyên lý xây dựng Đảng
macxít-lêninnít. Do vậy, đã đáp ứng ngày càng đầy đủ những yêu cầu rất khắt khe về sức mạnh tiền phong chiến đấu của một đảng giữ vai trò quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến vĩ đại nhất trong lịch sử dân tộc ta. Trên cơ sở
vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, Đảng ta đã kịp thời đưa ra đường lối, phương pháp cách mạng đúng đắn, sáng tạo, đồng thời kiên quyết chỉ đạo thực hiện bằng được mục tiêu, con đường nhiệm vụ cách mạng đặt ra.
b. Nhân dân và các LLVT nhân dân ta đã phát huy truyền thống yêu nước của dân tộc, một lòng đi theo Đảng, đi theo Bác Hồ, chiến đấu dũng cảm ngoan cường, bền bỉ, lao động quên mình vì độc lập tự do của T`
quốc, vì CNXH và vì quyền sống của con người.
Đó là thắng lợi của cuộc chiến đấu đầy gian kh`, hy sinh, ngoan cường, bền bỉ và anh dũng; thắng lợi của bản lĩnh và trí tuệ của nhân dân và các LLVT nhân dân ta trong cả nước, của hàng chục triệu đồng bào yêu nước trên tuyến
đầu T` quốc đã nêu cao tấm gương kiên cường, bất khuất. Người trước ngã, người sau tiến lên đạp bằng mọi chông gai thử thách, quyết tìm Mỹ mà đánh, tìm ngụy mà diệt. Đồng bào, chiến sĩ miền Bắc luôn hướng về miền Nam ruột
thịt, động viên con em lên đường "Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước", lao động quên mình, tạo ra cơ sở vật chất xây dựng CNXH, thực sự là hậu phương lớn chi viện toàn diện, liên tục cho cuộc kháng chiến ở miền Nam. Đồng thời,
trực tiếp đánh thắng chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân của địch, bảo vệ vững chắc miền Bắc XHCN.
c. Cả nước đoàn kết, thống nhất ý chí và hành động, trên dưới một lòng triệu người như một, quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, đứng trước những khó khăn thử thách, truyền thống quý báu đó càng được phát huy cao độ. Trong Đảng, đoàn kết thống nhất từ Trung ương đến cơ sở. Sự đoàn kết thống nhất trong
Đảng đã tạo nên sức mạnh lãnh đạo cách mạng nâng cao lòng tin của toàn dân với Đảng và trở thành động lực xây dựng khối đoàn kết toàn dân. Nhân dân ta đoàn kết trong chiến đấu, lao động sản xuất, khắc phục khó khăn, thiếu
thốn, thống nhất về chính trị, về nhận thức và hành động, trên cơ sở tình cảm giai cấp, tình đồng chí, nghĩa đồng bào. Điểm n`i bật về sự đoàn kết thống nhất là tình đoàn kết Bắc - Nam. Sự đoàn kết thống nhất trong toàn Đảng, toàn
dân, toàn quân đã trở thành nhân tố quan trọng, sức mạnh to lớn, góp phần đánh thắng đế quốc Mỹ xâm lược.
d. Kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại, tạo thành sức mạnh t`ng hợp đánh Mỹ và thắng Mỹ.
Trong suốt cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, Đảng ta ra sức tăng cường đoàn kết quốc tế, coi đó là một bộ phận hợp thành của đường lối chống Mỹ, cứu nước và đặt hoạt động đối ngoại, đấu tranh ngoại giao thành một mặt
trận có tầm quan trọng chiến lược, góp phần tạo nên sự vượt trội về thế và lực của nhân dân ta; tạo nên một mặt trận rộng lớn của nhân dân thế giới đoàn kết với Việt Nam và ủng hộ Việt Nam chống Mỹ xâm lược.
e. Đoàn kết, liên minh chiến đấu với nhân dân Lào và nhân dân Campuchia.
Phát huy truyền thống láng giềng anh em gắn bó với nhau từ xa xưa, Đảng và nhân dân ta đã chủ động đoàn kết, liên minh chiến đấu với nhân dân Lào, nhân dân Campuchia. Sự đoàn kết liên minh đó được thể hiện trên nguyên tắc
tôn trọng độc lập chủ quyền, lợi ích của m•i nước, cùng nhau đoàn kết chống kẻ thù chung, bảo vệ độc lập chủ quyền quốc gia cho cả ba dân tộc. 2. ý nghĩa thắng lợi
Kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhân dân ta đã đánh thắng kẻ thù lớn mạnh và hung hãn nhất của loài người tiến bộ trong thế kỷ 20, giành độc lập hoàn toàn cho T` quốc Việt Nam yêu quý, chấm dứt vĩnh viễn ách
thống trị kéo dài 115 năm của chủ nghĩa thực dân trên đất nước ta. Nhân dân ta gạt bỏ được trở ngại lớn nhất trong cuông cuộc hoàn thành cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân, thực hiện thống nhất đất nước, tiến lên CNXH. Do đó,
thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mang nhiều ý nghĩa sâu sắc. Đối với nhân dân ta
- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, đánh dấu bước ngoặt rất cơ bản, quyết định của con đường cách mạng mà Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã vạch ra từ trong Chính cương vắn tắt năm 1930 - Con
đường độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, tự do, ấm no, hạnh phúc.
- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là kế tục thắng lợi Cách mạng tháng 8-1945, phát huy thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), là trận đánh quyết định nhất của cuộc chiến đấu 30
năm (1945-1975) gian kh`, ác liệt, giành lại và giữ vững nền độc lập tự do, thống nhất T` quốc. Từ đây, cả dân tộc ta tiến vào kỷ nguyên mới: Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, đẩy lùi nghèo nàn, lạc hậu, tạo lập cuộc sống ấm no,
hạnh phúc, công bằng, dân chủ, văn minh.
- Qua cuộc chiến đấu và chiến thắng, Đảng ta, nhân dân ta, quân đội ta, cả dân tộc ta và m•i người Việt Nam được rèn luyện cả về phẩm chất và tài năng, càng nhận thức sâu sắc hơn, đúng đắn hơn vị trí, khả năng và sức mạnh của
mình trong thời đại mới.
- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã nâng vị thế chính trị của Việt Nam trên thế giới lên một tầm cao mới và là niềm tự hào của m•i người dân trong thế kỷ XX và mai sau. Đối với thế giới
- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân ta là một thắng lợi tiêu biểu của lực lượng cách mạng thế giới, góp phần thúc đẩy mạnh mẽ cuộc đấu tranh của nhân dân thế giới vì độc lập, hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội.
- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã đập tan cuộc phản công lớn nhất, kể từ sau chiến tranh thế giới lần thứ 2, của chủ nghĩa đế quốc vào trào lưu cách mạng của thời đại mà mũi nhọn là phong trào giải phóng
dân tộc, mở đầu sự phá sản của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên toàn thế giới.
- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước làm sáng tỏ tính hiện thực, tính ph` biến của xu thế phát triển của loài người tiến bộ, góp phần động viên c` vũ các dân tộc dũng cảm, kiên cường giương cao ngọn cờ độc lập
dân tộc và CNXH, thực hiện công cuộc giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội, giải phóng con người và trực tiếp góp phần to lớn vào công cuộc giải phóng dân tộc của nhân dân hai nước láng giềng Lào và Campuchia anh em.
- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là biểu tượng mới về sức mạnh của cách mạng thế giới, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, làm tiêu tan huyền thoại về sức mạnh của đế quốc Mỹ.
- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã nêu bật một chân lý: Trong thời đại ngày nay, một dân tộc nước không rộng, người không đông, kinh tế kém phát triển, song dân tộc ta đã đoàn kết chặt chẽ và đấu tranh
kiên quyết dưới sự lãnh đạo của một đảng mác xít-lêninít, có đường lối và phương pháp cách mạng đúng đắn, nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH, kết hợp chặt chẽ sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại thì hoàn toàn có
thể đánh bại mọi thế lực xâm lược.
6. Trình bày các quan điểm của Đảng về xây dựng nền văn hóa mới được thông qua nghị quyết trung ương 5 khóa VIII (1996). Phân tích một quan điểm mà em nhận thức sâu sắc nhất?
1. Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII: Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 5 khóa VIII ra đời vào 16/7/1998 đã nhận thức lại vai trò to lớn của văn hoá đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta và đã được toàn xã hội đón
nhận.Nghị quyết về xây dựng và phát triển văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Nghị quyết này thể hiện bước chuyển quan trọng về tư duy lý luận, năng lực đúc kết thực tiễn những năm đầu đ`i mới; chứa đựng nhiều
giá trị tư tưởng, nhân văn và khoa học.
2. Quan điểm xây dựng văn hóa của Đảng tại Nghị quyết:Nghị quyết đưa ra các quan điểm chỉ đạo cơ bản có sự đ`i mới, có giá trị về cả lý luận và thực tiễn,gồm:
a. Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội. Xây dựng và phát triển kinh tế phải nhằm mục tiêu văn hoá, vì xã hội công bằng, văn minh, con người phát triển toàn diện.
b. Nền văn hoá mà chúng ta xây dựng là nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.Nền văn hóa tiên tiến về nội dung tư tưởng và cả trong hình thức biểu hiện, trong các phương tiện chuyển tải nội dung. M•i quốc gia đều có bản
sắc văn hóa dân tộc riêng. Bản sắc dân tộc bao gồm những giá trị bền vững và tinh hoa của cộng đồng các dân tộc. Là lòng yêu nước nồng nàn, ý chí tự cường, đoàn kết, ý thức cộng đồng, lòng nhân ái, khoan dung, trọng nghĩa tình
đạo đức…. Chúng ta phải bảo vệ bản sắc dân tộc gắn kết với mở rộng giao lưu quốc tế và giữ gìn bản sắc dân tộc phải đi liền với chống lạc hậu, l•i thời trong phong tục, tập quán, lề thói cũ.
c. Nền văn hoá Việt Nam là nền văn hóa thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam. Vì chúng ta có 54 dân tộc anh em cùng chung sống với nhau, m•i dân tộc có những giá trị và sắc thái riêng, làm phong phú nền văn hoá Việt Nam.
d. Xây dựng và phát triển văn hoá là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo, trong đó đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng. Tất cả người Việt Nam phải cùng nhau phấn đấu vì dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh,
đều phải tham gia xây dựng và phát triển văn hóa.
e. Văn hoá là một mặt trận; xây dựng, phát triển văn hoá là một sự nghiệp cách mạng lâu dài, đòi hỏi phải có ý chí cách mạng và sự kiên trì, thận trọng.
Nghị quyết còn nêu lên 10 nhiệm vụ cụ thể để xây dựng và phát triển văn hóa:
Xây dựng con người Việt Nam Xây dựng môi trường văn hoá
Phát triển sự nghiệp văn hoá, nghệ thuật
Bảo tồn và phát huy các di sản văn hoá
Phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ
Phát triển đi đôi với quản lý tốt hệ thống thông tin đại chúng
Bảo tồn, phát huy và phát triển văn hoá các dân tộc thiểu số
Chính sách văn hóa đối với tôn giáo
Củng cố, xây dựng và hoàn thiện thể chế
Mở rộng hợp tác quốc tế về văn hóa
Có thể khẳng định rằng, Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII đã đánh dấu bước tiến quan trọng trong quá trình phát triển, hoàn thiện lý luận về văn hóa của Đảng, định hướng phát triển văn hóa trong điều kiện đất nước hội nhập quốc
tế, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.Và nghị quyết cũng được coi là tuyên ngôn văn hóa của Đảng trong thời kỳ thực hiện CNH, HDH.Khi thực hiện Nghị quyết TW 5 khóa VIII, đất nước đã đạt những thành
tựu n`i bật về phát triển văn hóa nhưng kết quả vẫn chưa tương xứng với yêu cầu và chưa vững chắc, thiếu sự gắn bó chặt chẽ giữa văn hóa với kinh tế, chính trị; giữa các lĩnh vực của văn hóa; chưa tác động mạnh mẽ đến phát triển
kinh tế - xã hội đến xây dựng con người.
Quan điểm sâu sắc nhất:
Quan điểm “Văn hóa là một mặt trận; xây dựng, phát triển văn hóa là một sự nghiệp cách mạng lâu dài, đòi hỏi phải có ý chí cách mạng và sự kiên trì, thận trọng” là quan điểm mà em cho là sâu sắc và đúng đắn nhất.
Việc coi văn hóa là một mặt trận đã nâng tầm vai trò của văn hóa ngang hàng với các lĩnh vực trọng yếu như chính trị, kinh tế, quốc phòng. Đây là mặt trận tư tưởng, nơi diễn ra cuộc đấu tranh gìn giữ bản sắc dân tộc, chống lại các tác
động tiêu cực từ bên ngoài, đặc biệt là những âm mưu phá hoại tinh thần, tư tưởng của các thế lực thù địch nhằm làm suy yếu lòng tin của nhân dân vào con đường xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng văn hóa không thể nóng vội hay hình thức mà cần một quá trình cách mạng lâu dài, bền bỉ, từng bước làm chuyển biến nhận thức, tư tưởng và hành vi của con người. Quá trình này phải kết hợp giữa “xây” và “chống”, trong
đó “xây” là chủ đạo: phát huy giá trị truyền thống, sáng tạo cái mới phù hợp thời đại; còn “chống” là loại bỏ hủ tục, văn hóa độc hại, phản động.
Thực tế hiện nay cho thấy nhiều biểu hiện đáng lo ngại như lai căng văn hóa, thực dụng, chạy theo hình thức, đạo đức xuống cấp – đặc biệt trong giới trẻ. Sự du nhập tràn lan của văn hóa ngoại lai qua internet và mạng xã hội nếu thiếu
bản lĩnh văn hóa và cơ chế quản lý phù hợp sẽ đe dọa đến nền tảng đạo đức, lối sống của xã hội.
Vì vậy, việc bảo tồn giá trị truyền thống, phát triển văn hóa hiện đại và đấu tranh chống suy thoái tư tưởng là nhiệm vụ cấp bách. Em cho rằng đây là một quan điểm rất thời sự và đúng đắn, vì văn hóa không chỉ là nền tảng tinh thần
mà còn là gốc rễ cho sự phát triển bền vững về kinh tế, xã hội. Muốn làm được điều đó, cần có ý chí, sự kiên trì và sự chung tay của toàn xã hội.
7.Trình bày các quan điểm của Đảng về Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa được thông qua tại đại hội lần thứ VIII (1996). Phân tích một quan điểm mà em nhận thức sâu sắc nhất?
1. Các quan điểm của Đảng về Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa được thông qua tại đại hội lần thứ VIII (1996) (xđ: VN thoát kh‚i khủng hoảng KT XH, cho phXp bước sang thời kƒ mới, thời kƒ CNH-HĐH đất nước
Một, giữ vững độc lập tự chủ, đi đôi với mở rộng quan hệ quốc tế, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại. Dựa vào nguồn lực trong nước chính là đi đôi với tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài.
Hai, CNH-HĐH là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế, trong đó kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Nó thể hiện đường lối đ`i mới của Đảng, khuyến khích sự tham gia của khu vực tư nhân và các thành phần kinh tế
khác vào quá trình phát triển.
Ba, lấy việc phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững.
Bốn, Khoa học và Công nghệ là động lực của CNH- HĐH. Kết hợp công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại, tranh thủ đi nhanh vào hiện đại ở những khâu quyết định.
Năm, lấy hiệu qủa kinh tế làm chuẩn cơ bản để xác định phương án phát triển, lựa chọn dự án đầu tư và công nghệ.
Sáu là, kết hợp kinh tế với quốc phòng an ninh.
2. Phân tích một quan điểm mà em nhận thức sâu sắc nhất.
Trong các quan điểm trên, quan điểm "Khoa học và công nghệ là động lực của công nghiệp hóa, hiện đại hóa" là quan điểm mà em nhận thức sâu sắc nhất. Điều này xuất phát từ những lý do sau:
- Cơ sở lý luận và thực tiễn
Sự nhận thức về thời đại: Đảng đã nhận thức đúng đắn rằng thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI là kỷ nguyên của cuộc Cách mạng khoa học và công nghệ. Các quốc gia phát triển đã chứng minh rằng động lực chính của
tăng trưởng kinh tế không còn là tài nguyên thiên nhiên hay lao động giá rẻ, mà là tri thức, sáng tạo và công nghệ.
Vị thế của Việt Nam: Là một quốc gia đi sau, Việt Nam không thể đi theo con đường công nghiệp hóa truyền thống như các nước đã phát triển. Việc dựa vào KH&CN sẽ giúp Việt Nam "đi tắt đón đầu," tiếp cận
những thành tựu tiên tiến của thế giới để rút ngắn khoảng cách phát triển.
Khắc phục hạn chế: Quan điểm này là giải pháp để khắc phục những hạn chế của nền kinh tế trước đây, vốn nặng về công nghệ lạc hậu, năng suất thấp và hiệu quả kém.
- Nội dung cốt lõi của quan điểm
KH&CN là động lực chính: Thay vì chỉ xem KH&CN là một yếu tố phụ trợ, Đảng đã xác định đây là động lực chính, là "lực lượng sản xuất trực tiếp" thúc đẩy toàn bộ quá trình CNH-HĐH. Điều này có nghĩa là mọi
hoạt động kinh tế, từ nông nghiệp, công nghiệp đến dịch vụ, đều phải được đ`i mới trên cơ sở ứng dụng các tiến bộ KH&CN.
Kết hợp công nghệ truyền thống và hiện đại: Quan điểm này không phủ nhận hoàn toàn công nghệ truyền thống mà chủ trương kết hợp chúng một cách hợp lý. Đồng thời, cần "tranh thủ đi nhanh vào hiện đại ở
những khâu quyết định" để tạo ra những sản phẩm chủ lực có giá trị cao, nâng cao năng lực cạnh tranh.
Phát triển kinh tế tri thức: Đây là tiền đề cho việc xây dựng nền kinh tế tri thức. Đảng đã nhận định rằng Việt Nam cần chuyển đ`i từ nền kinh tế nông nghiệp lên công nghiệp, và đồng thời chuyển từ kinh tế nông
nghiệp - công nghiệp lên kinh tế tri thức. Đây là một chiến lược mang tính đột phá, đòi hỏi sự đầu tư mạnh mẽ vào giáo dục, đào tạo và nghiên cứu.
- Tác động và ý nghĩa
Tăng năng suất và chất lượng: Ứng dụng KH&CN giúp tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường và xuất khẩu.
Nâng cao năng lực cạnh tranh: Công nghệ tiên tiến là chìa khóa để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và nền kinh tế, giúp Việt Nam tham gia sâu rộng hơn vào chu•i giá trị toàn cầu.
Phát triển bền vững: KH&CN đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề môi trường, sử dụng tài nguyên hiệu quả và ứng phó với biến đ`i khí hậu, hướng tới một sự phát triển bền vững.
Yêu cầu về nguồn nhân lực: Quan điểm này đặt ra yêu cầu phải có một đội ngũ lao động có trình độ, có khả năng làm chủ và sáng tạo công nghệ. Do đó, việc đầu tư cho giáo dục và đào tạo được xem là quốc sách hàng đầu.
Quan điểm "Khoa học và công nghệ là động lực của công nghiệp hóa, hiện đại hóa" là một sự chuyển biến chiến lược, khẳng định tầm nhìn của Đảng về sự phát triển của đất nước trong bối cảnh toàn cầu hóa. Nó không chỉ là nền tảng
cho tăng trưởng kinh tế mà còn là yếu tố quyết định để Việt Nam có thể vươn lên, hội nhập thành công và phát triển bền vững.
8. Trình bày quan điểm của Đảng về phát triển kinh tế biển và liên hệ với thực tiễn hiện nay?
I. Phân tích quan điểm của Đảng về phát triển kinh tế biển
1. Kinh tế biển là trụ cột chiến lược trong phát triển đất nước
Đảng Cộng sản Việt Nam xác định: “Phát triển kinh tế biển bền vững gắn với bảo vệ vững chắc chủ quyền, quyền chủ quyền, lợi ích quốc gia trên biển” là chủ trương lớn và xuyên suốt trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước.
Điều này thể hiện ở việc:
Kinh tế biển không chỉ mang ý nghĩa kinh tế mà còn là vấn đề an ninh – quốc phòng.
Biển Đông có vị trí chiến lược về địa chính trị, địa kinh tế và địa quân sự nên việc phát triển kinh tế biển cũng là cách khẳng định chủ quyền trên biển.
2. Phát triển kinh tế biển theo hướng hiện đại, bền vững và hội nhập quốc tế Đảng nhấn mạnh:
Phát triển kinh tế biển không chạy theo tăng trưởng nóng mà cần “xanh”, sạch, có trách nhiệm với môi trường.
Gắn chặt phát triển với bảo vệ hệ sinh thái biển, ứng phó với biến đ`i khí hậu, nước biển dâng – các vấn đề đang ảnh hưởng rõ rệt đến Việt Nam.
3. Tập trung vào các ngành kinh tế biển mũi nhọn
Đảng định hướng phát triển các ngành kinh tế biển trọng điểm có lợi thế cạnh tranh:
Hàng hải, cảng biển và logistics: kết nối giao thương quốc tế.
Du lịch biển – đảo: tận dụng bờ biển dài và danh lam thắng cảnh ven biển.
Nuôi trồng – đánh bắt thủy sản: theo hướng hiện đại, bền vững.
Khai thác dầu khí, năng lượng tái tạo biển: nhất là điện gió ngoài khơi.
Công nghiệp ven biển, đô thị biển: phát triển đô thị hoá dọc bờ biển từ Bắc vào Nam.
4. Tăng cường hợp tác quốc tế và phát triển khoa học công nghệ biển
Huy động các nguồn lực quốc tế, tận dụng công nghệ mới (AI, IoT, GIS…).
Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực biển chất lượng cao.
5. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế biển với đảm bảo quốc phòng, an ninh trên biển
Phát triển kinh tế phải luôn gắn với gìn giữ chủ quyền biển, đảo.
Huy động toàn dân, toàn quân cùng tham gia quản lý, bảo vệ và khai thác biển đảo.
II. Liên hệ thực tiễn phát triển kinh tế biển hiện nay
Trong những năm gần đây, quan điểm chỉ đạo của Đảng về phát triển kinh tế biển đã được cụ thể hóa thông qua nhiều chính sách và hành động thực tiễn hiệu quả:
1. Kinh tế biển đã đóng góp lớn vào tăng trưởng GDP
Các vùng ven biển như Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long, Nam Trung Bộ đang trở thành đầu tàu kinh tế biển.
Năm 2023, theo Bộ Tài nguyên & Môi trường, kinh tế biển chiếm khoảng 47 - 48% GDP của các tỉnh ven biển.
2. Hệ thống cảng biển – logistics được quy hoạch và nâng cấp ngày càng hiện đại
Cảng Cái Mép – Thị Vải lọt top 11 cảng trung chuyển hiệu quả nhất thế giới, đóng vai trò quan trọng trong kết nối thương mại quốc tế.
Các tuyến vận tải biển quốc tế kết nối tốt hơn, thúc đẩy xuất khẩu.
3. Du lịch biển là ngành mũi nhọn phục hồi nhanh sau đại dịch
Phú Quốc, Đà Nẵng, Nha Trang thu hút hàng triệu lượt khách trong nước và quốc tế.
Các dự án nghỉ dưỡng biển quy mô lớn như Sun Group, Vinpearl, FLC… được đầu tư mạnh mẽ.
4. Năng lượng tái tạo biển phát triển nhanh
Việt Nam đã ký kết hợp tác quốc tế về điện gió ngoài khơi (với EU, Đan Mạch...).
Dự án điện gió ngoài khơi ở Bạc Liêu, Sóc Trăng, Ninh Thuận đang đi vào giai đoạn triển khai, mở ra hướng đi mới cho chuyển đ`i năng lượng sạch, bền vững.
5. Chuyển đổi mô hình đánh bắt sang nuôi trồng biển hiện đại
Chính phủ siết chặt kiểm soát khai thác hải sản, chống khai thác IUU để được gỡ “thẻ vàng” của EU.
H• trợ ngư dân chuyển từ khai thác ven bờ sang nuôi trồng, đánh bắt xa bờ.
6. Quốc phòng – an ninh biển được tăng cường mạnh mẽ
Hệ thống lực lượng bảo vệ biển như Cảnh sát biển, Hải quân, Kiểm ngư thường xuyên tuần tra, kiểm soát và h• trợ ngư dân vươn khơi bám biển, góp phần khẳng định chủ quyền biển đảo thiêng liêng của T` quốc.
Các đảo tiền tiêu như Trường Sa, Hoàng Sa tiếp tục được đầu tư cơ sở vật chất.
Quan điểm của Đảng về phát triển kinh tế biển là sự kết tinh giữa tầm nhìn chiến lược và yêu cầu thực tiễn trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng và tình hình biển Đông ngày càng phức tạp. Thực tiễn thời gian qua cho thấy, những
chủ trương đúng đắn đó đang từng bước được triển khai hiệu quả, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế biển toàn diện, nâng cao vị thế quốc gia trên trường quốc tế, đồng thời bảo vệ vững chắc chủ quyền và toàn vẹn lãnh th` biển đảo của Việt Nam.