Ôn thi kết thúc hc phn
Môn Triết hc Mác - Lênin
Câu 1
Phân tích mi quan h bin chng gia vt cht và ý thc. Ý nghĩa phương pháp
lun ca mi quan h
Vt cht là mt phm trù triết học dùng đ ch thc tại khách quan được đem lại
cho con ngưi trong cảm giác, được cm giác ca chúng ta chép li, chp li, phn ánh và
tn ti không l thuc vào cm giác
Ý thc là s phản ánh năng đng, sáng to thế gii khách quan vào b óc người,
hình nh ch quan ca thế gii khách quan, gn lin vi thc tin xã hi
Mi quan h gia vt cht và ý thc là mi quan h bin chng. Vt chất có trưc,
ý thc có sau, vt cht là ngun gc ca ý thc, quyết đnh ý thc, song, ý thc không
hoàn toàn th động mà nó có th tác động tr li vt cht thông qua hot đng thc tin
ca con ngưi
* Vai trò ca vt chất đối vi ý thc
Th nht, vt cht quyết định ngun gc ca ý thc : ý thc ch xut hin khi
loài ngưi xut hin và b óc ngưi phát trin. Ý thc còn là kết qu ca quá trình phn
ánh hin thc khách quan, gn lin vi hot động lao động và biu hin thông qua ngôn
ngữ. Do đó, nếu không có vt cht, c th là b óc người, s tác động ca thế gii khách
quan lên b óc người, quá trình phản ánh, lao động, ngôn ng thì ý thc không th sinh
ra, tn ti và phát trin
Th hai, vt cht quyết đnh ni dung ca ý thc : ý thc là “hình ảnh” ca thế
gii khách quan cho nên ni dung ca nó là kết qu ca s phn ánh hin thc khách quan
vào b óc người trên cơ s ca thc tin
Th ba, vt cht quyết đnh bn cht ca ý thc : ý thc con người là s phn ánh
mt cách t giác, tích cc và sáng to thế giới khách quan. Do đó, hot đng thc tin, ci
biến thế gii của con người là cơ s để hình thành, phát trin ý thc
VD : Trong khó khăn chung là dch bnh Covid19, có nhiu doanh nghip tht bi,
song cũng có nhiu doanh nghip phát trin nh có bước đi đúng đắn, chiến lược sáng
tạo, người lãnh đạo, nhân viên năng đng, biến nguy cơ thành cơ hội...
Th tư, vật cht quyết đnh s vận động, phát trin ca ý thc : khi đời sng vt
cht thay đổi thì đi sng tinh thn, tư tưởng, tình cm cũng sẽ thay đổi theo
* Ý thc có tính độc lập tương đi và tác đng tr li vt cht
Th nht, tính độc lập tương đối ca ý thc th hin ch ý thc có “đi sng
riêng”, quy lut vận động, biến đổi và phát trin không ph thuc mt cách máy móc vào
vt chất. Do đó, ý thc có th thay đổi nhanh hoc chm hơn so với hin thc
Th hai, s tác động ca ý thc đối vi vt cht phi thông qua hot đng thc
tin của con người. Con người da trên tri thc v thế gii khách quan, hiu biết quy lut
khách quan để đề ra mc tiêu, phương hưng, bin pháp và ý chí quyết tâm thc hin mc
tiêu
VD : Con ngưi ci tạo đất nhim phèn, nhim mn bng tri thc, kinh nghim đ
phc v sn xut
Th ba, ý thc ch đạo, hướng dẫn con ngưi trong thc tin, nó có th quyết đnh
làm cho hot động con người đúng hay sai, thành công hay tht bại. Theo hai hưng
Tích cc : khi phản ánh đúng hiện thc, ý thc có th d báo, tiên đoán một
cách chính xác cho hin thc, t đó mang li hiu qu, thành công trong thc tin (Hc
sinh nghèo vưt khó nh ý chí n lực, đất nưc Nht Bn những con người kiên cường
khôi phc kinh tế sau thiên tai...)
Tiêu cc : khi phn ánh sai lch, xuyên tc hin thc t đó gây ra hậu qu, tn
tht trong thc tin (Sa đọa t nạn, rượu chè, ảnh hưởng xu đến gia đình và xã hội...)
Th , trong thi đi ngày nay, những tư tưởng tiến b, nhng tri thc khoa hc
đóng vai trò quan trọng đối vi s phát trin xã hi
VD : Giáo dc cho hc sinh kiến thc, kĩ năng v văn hóa, xã hội, khoa hc công
nghệ..., đi đôi với xây dng chun mc đạo đức phù hp vi pháp lut
* Ý nghĩa phương pháp luận
Thế gii vt cht cùng vi quy lut ca nó tn ti khách quan, không ph thuc
vào ý thc con người. Vì vy, mi hot đng nhn thc và thc tin phi tôn trng quy
lut khách quan ca thế gii vt cht, chng ch quan, duy ý chí
VD : Mun tr thành một người thành công nhanh chóng mà lượng kiến thc,
kinh nghiệm chưa đủ, chưa chính muồi, nóng vi, ch quan s dẫn đến hành động trái
pháp lut
Ý thc có vai trò rt quan trng, cần phát huy tính năng đng đề cao vai trò
năng đng, sáng to của con ngưi, vai trò ca tri thc khoa hc, ý chí, nim tin, chng
bo th trì tr
Câu 2
Trình bày và phân tích ni dung nguyên lí v mi liên h ph biến ca phép bin
chng duy vật và rút ra ý nghĩa phương pháp luận ca nguyên lí này
Mối liên hệ là một phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, sự tác động và
chuyển hóa lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các
sự vật, hiện tượng với nhau
VD : Mối liên hệ giữa đồng hóa và dị hóa trong cơ thể sinh vật ; cơ thể con người
với môi trường xã hội, tự nhiên...
Mối liên hệ phổ biến dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ, chỉ những mối
liên hệ tồn tại ở mọi sự vật, hiện tượng của thế giới
VD : Mối liên hệ giữa cái riêng - cái chung, nguyên nhân - kết quả,...
* Tính chất của mối liên hệ phổ biến
Tính khách quan : mối liên hệ là cái vốn có của bản thân sự vật, không phụ thuộc
vào ý muốn chủ quan của con người. Con người chỉ có thể nhận thức và vận dụng các
mối liên hệ đó trong hoạt động thực tiễn của mình
VD : Một cái cây phát triển cần có nước, ánh sáng, độ ẩm, không khí,...bên cạnh
đó còn có yếu tố bên trong của hạt giống, con người có thể nhận biết, phát triển hay kìm
hãm sự phát triển của cây
Tính phổ biến : mối liên hệ không chỉ diễn ra ở mọi sự vật, hiện tượng trong tự
nhiên, xã hội, tư duy, mà còn diễn ra giữa các mặt, các yếu tố, các quá trình của mỗi sự
vật, hiện tượng
Tính đa dạng, phong phú : mỗi sự vật, hiện tượng, quá trình khác nhau thì mối
liên hệ khác nhau, một sự vật, hiện tượng có nhiều mối liên hệ khác nhau (bên trong - bên
ngoài, chủ yếu - thứ yếu, cơ bản - không cơ bản,...), chúng giữ vị trí, vai trò khác nhau đối
với sự tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng đó. Một mối liên hệ trong những điều
kiện hoàn cảnh khác nhau thì tính chất, vai trò cũng khác nhau
VD : Cùng là mối liên hệ giữa vợ chồng, cha mẹ, con cái nhưng ở phương Đông
và phương Tây sẽ khác nhau về thái độ, cách ứng xử, quan tâm,...
* Nội dung mối liên hệ phổ biến
Không có sự vật, hiện tượng, quá trình nào tồn tại biệt lập, tách rời khỏi sự vật,
hiện tượng, quá trình khác. Bất kì sự vật, hiện tượng nào cũng tồn tại trong một cấu trúc
hệ thống với mối liên hệ tương tác với nhau, góp phần quy định sự tồn tại và phát triển
của nhau
* Ý nghĩa phương pháp luận
Tính khách quan, phổ biến : quan điểm toàn diện, chống phiến diện, một chiều
trong nhận thức và xử lý tình huống (mối liên hệ khách quan, phổ biến giữa các bộ phận,
các yếu tố,...)
VD : Trong quá trình học tập và rèn luyện, cần tiếp thu và trao đổi kiến thức với
thầy cô và bạn bè xung quanh để được bổ sung, góp ý, tránh quan điểm chủ quan, sai lầm
Tính đa dạng, phong phú : quan điểm lịch sử cụ thể (tính đặc thù), chống đại
khái, chung chung (ở đâu, lúc nào) để có được những giải pháp đúng đắn và hiệu quả
trong việc xử lý các vấn đề thực tiễn
VD : Muốn thay đổi cơ cấu cây trồng ở Tây Nguyên và Nam Bộ, cần có những
biện pháp thích hợp, cụ thể đối với từng vùng, vì vị trí địa lí, khí hậu khác nhau
Câu 3
Trình bày và phân tích ni dung nguyên lí v s phát trin ca phép bin chng duy
vt và rút ra ý nghĩa phương pháp lun ca nguyên lí này
Phát trin là phm trù triết học dùng để ch quá trình vận đng ca s vt, hin
ợng theo khuynh hướng đi lên : t trình đ thấp đến trình độ cao, t kém hoàn thin đến
hoàn thin hơn
VD : Trong quá trình tiếp cận với đời sống, lao động làm cho người tối cổ phát
triển tứ chi, bộ óc trở thành người tinh khôn ; quá trình trải nghiệm, phát triển về tư duy
tạo ra sự tinh nhuệ, tính kỷ luật trong quân đội
Phát trin là mt dng ca vận động nhưng không đồng nht vi vận động nói
chung, mà là s biến đi v chất theo hướng ngày càng hoàn thin ca s vt trình độ
ngày càng cao hơn
* Nội dung nguyên lý về sự phát triển
Mọi sự vật nằm trong quá trình vận động theo khuynh hướng chung phát triển
Nguồn gốc của sự phát triển : thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập để giải
quyết các mâu thuẫn của sự vật
Phương thức của sự phát triển : lượng đổi dẫn đến chất đổi và ngược lại
Khuynh hướng của sự phát triển : tiến lên theo đường xoáy ốc, quanh co phức tạp,
phủ định của phủ định, cái mới ra đời thay thế cái cũ. Hết mỗi chu kỳ, sự vật, hiện tượng
lặp lại dường như ban đầu nhưng ở mức độ cao hơn
* Tính chất của sự phát triển
Tính khách quan : nguồn gốc của sự phát triển nằm trong chính bản thân sự vật,
hiện tượng, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người
VD : Dù con người muốn hay không, thì vẫn trải qua sự thay đổi cơ thể từ trẻ đến
già trong cuộc đời
Tính phổ biến : sự phát triển diễn ra ở mọi sự vật, hiện tượng trong tự nhiên,
hội và tư duy
Tính kế thừa : trong sự vật, hiện tượng mới giữ lại, có chọn lọc và cải tạo các yếu
tố còn phù hợp, đồng thời gạt bỏ yếu tố tiêu cực, lỗi thời, lạc hậu của sự vật, hiện tượng
VD : Kết hợp phát triển văn hóa truyền thống dân tộc với văn hóa bên ngoài
nhưng có sự chọn lọc, chỉ học hỏi cái tích cực (tiếng nói, chữ viết, văn hóa, lối ứng xử...),
loại trừ những cái tiêu cực (tệ nạn xã hội, tập tục lạc hậu trái pháp luật,...)
Tính đa dạng, phong phú : các sự vật, hiện tượng khác nhau có quá trình phát triển
khác nhau. Một sự vật, hiện tượng trong những không gian, thời gian khác, điều kiện,
hoàn cảnh khác nhau thì sự phát triển cũng khác nhau
* Ý nghĩa phương pháp luận
Quan điểm phát triển, chống trì trệ, bảo thủ, bi quan, phải xem xét sự vật trong
sự vận động và phát triển
Hiểu nguồn gốc, cách thức, khuynh hướng của sự phát triển nhằm thúc đẩy hay
kìm hãm sự phát triển, phục vụ mục đích của con người (Biết được giống cây phù hợp với
điều kiện, môi trường như thế nào để có thể tiến hành gieo trồng phục vụ sản xuất)
Tính đa dạng, phong phú cần có phương pháp phù hợp trong từng giai đoạn
(Phát triển kinh tế, thương mại, dịch vụ ở Thành phố Hồ Chí Minh và Long An sẽ khác
nhau về phương pháp cũng như thời gian tiến hành)
Câu 4
Trình bày và phân tích ni dung quy lut thng nht và đu tranh gia các mt đi
lp (Ngun gốc, động lc ca s vận động và phát trin)
Mâu thuẫn dùng để ch mi liên h thng nht, đu tranh và chuyn hóa gia các
mặt đối lp ca s vt, hiện tượng và gia các s vt, hiện tượng vi nhau
Mt đi lp là nhng mt, nhng thuc tính, những khuynh hướng vận động trái
ngược nhau nhưng đng thi lại là điều kin, tiền đề tn ti ca nhau
S thng nht gia các mt đối lập dùng để ch s liên h, ràng buc, không tách
ri nhau, quy đnh ln nhau ca các mt đi lp, mt này ly mt kia làm tiền đề để tn
ti. S thng nht ca các mt đi lập mang tính tương đối, tm thi
VD : Đng hóa và d hóa trong cơ th người, giai cấp tư sản và vô sn trong mt
nn kinh tế....
S đấu tranh gia các mặt đối lập dùng để ch s tác đng qua li, bài tr, ph định
ln nhau ca các mặt đối lp. S trái ngược hay khác bit dn dn dn ti mâu thuẫn, đối
lp, ph định ln nhau. S đấu tranh gia các mặt đối lp mang tính tuyt đi
VD : Con H ăn con nai, Tắc kè ăn rui,...
Mi s vt, hiện tượng đều cha đng nhng mt, những khuynh hướng đối lp
to thành mâu thun trong bn thân mình. Khi các mt đi lp ca mâu thuẫn xung đột
gay gt, và trong những điều kin nht đnh, mâu thuẫn được gii quyết. Mâu thuẫn cũ
mất đi, mâu thuẫn mi hình thành, và quá trình tác động, chuyn hóa gia hai mt đi lp
li tiếp din, làm cho s vt hiện tưng luôn luôn vận động và phát trin
VD : Sau 9 năm kháng chiến trường kì, cuc kháng chiến chng Pháp ca ta thng
li bng Hiệp định Giơnevơ, nhưng sau đó nhân dân li phi tiếp tục đấu tranh chống đế
quốc Mĩ xâm lược (1954 - 1975)
Các loi mâu thun : mâu thuẫn cơ bản và không cơ bn, ch yếu và th yếu, đối
kháng và không đối kháng, bên trong và bên ngoài,....
* Ý nghĩa phương pháp luận
Thng nhất và đấu tranh gia các mt đi lp là ngun gc, đng lc ca s vn
động và phát trin, nên phi nhn thc đúng đn mâu thun (s khác bit, đi lp, mâu
thuẫn) để đưa ra cách thức gii quyết mâu thun hp lí
VD :
- Cương lĩnh chính tr ca Nguyn Ái Quốc (1930) đề cao vấn đề dân tc lên hàng đu,
chú trng gii quyết mâu thun gia toàn th dân tc Vit Nam vi đế quc và tay sai,
thay vì ưu tiên giải quyết mâu thun giai cấp trước là không phù hp vi bi cnh
- Bn thân : Cn có nhng kế hoch hc tp c th để phn đấu, có s kết hp hài hòa
gia hc tp và gii trí giúp bn thân phát trin lành mnh
Vì mâu thuẫn có tính đa dạng, phong phú nên cn phi có quan đim lch s c
th trong vic phân tích tng loi mâu thun (v trí, vai trò) và phương pháp gii quyết c
th phù hp tng loi mâu thuẫn (phương tiện, lc lưng, t chc)
VD :
- Tùy vào tng hoàn cnh lch s c th ca đt nưc, ta s đấu tranh vũ trang hay chính
tr, bí mt hay công khai
- Bn thân : Con ngưi chúng ta đôi khi cn có nhng lúc ci m, hòa nhp vi bn bè,
xã hội, cũng có lúc cn mt mình, mt khong lặng để lng nghe những suy nghĩ, tâm tư
ca bn thân. Vì thế, cn sng tích cc hóa, luôn lạc quan, yêu đời, biết kính trọng người
khác và nâng cao giá tr ca bn thân
Câu 5
Trình bày và phân tích ni dung quy lut chuyn hóa t nhng s thay đổi v ng
dn đến thay đổi v chất và ngược li (Phương thức ph biến ca s vn đng và phát
trin)
* Cht
Chất dùng để ch nh quy định khách quan vn có ca s vt, hiện tưng, là s
thng nht hữu cơ các thuộc tính làm cho nó là nó mà không phi cái khác
Khái nim chất không đồng nht vi thuc tính. Mi s vt hiện tượng đều có
thuộc tính cơ bản và không cơ bản. Ch nhng thuộc tính cơ bản mi hp thành cht ca
s vt. Khi thuộc tính cơ bản thay đổi thì cht ca nó s thay đổi
VD : Phân t c (H
2
O) là mt cht đưc cu to t hai nguyên t H
2
và O
2
,
nhưng khi thay đổi H
2
thành C thì cht s thay đổi thành CO
2
Cht không những đưc xác đnh bi yếu t cu thành, mà còn bi cu trúc và
phương thức liên kết gia các yếu tố. Kim cương và than chì do cacbon tạo thành nhưng
do phương thức liên kết khác nhau nên dẫn đến cht khác
* Lượng
ợng dùng để ch nh quy định khách quan vn có ca s vt, hin tượng qua các
phương diện : s ợng, quy mô, trình độ, nhịp điệu ca s vận động và phát triển. Lượng
là lưng ca cht, chất nào lượng đó
VD : Một người hc t mầm non đến đại học, trình đ nhn thc qua từng năm là
cht, thi gian trải qua là lượng
* Độ
Mi liên h thng nht gia cht và lưng, khong gii hn mà s thay đổi v
ợng chưa làm thay đổi căn bn v cht ca s vt, hiện tượng
VD : Phong trào cách mng Vit Nam trải qua các giai đoạn 1930 - 1935, 1936 -
1939, 1939 - 1945
* Điểm nút
Nhng gii hn mà tại đó sự thay đổi v ợng làm thay đổi căn bản v cht ca s
vt, hiện tượng
VD : Nưc 0
o
C
và 100
o
C, việc đăng kí kết hôn trong tình yêu
* Bước nhy
c nhy là s chuyn hóa v cht ca s vt do s thay đổi v ng trước đó
gây ra. Bước nhy là s kết thúc một giai đoạn vận động, phát trin, m đầu mt giai
đoạn mới, làm gián đon quá trình vn động và phát trin liên tc ca s vt, hiện tưng
VD : Sau Cách mng tháng Tám 1945, nhân dân ta đã từ thân phn nô l tr thành
những người làm ch đt nưc
* Ni dung
Bt kì s vt, hiện tượng nào cũng là s thng nht gia chất và lượng. Trong đó,
chất tương đối ổn định, lượng thưng xuyên biến đổi. S thay đổi dn dn v ợng vượt
quá gii hn ca đ s dn ti s thay đổi căn bản v cht ca s vật thông qua bước
nhy. Cht mới ra đời tác động tr li s thay đổi ca lượng (quy mô, trình độ, nhịp điệu)
* Ý nghĩa phương pháp luận
Mi quan h bin chứng (quy định, tác động và chuyn hóa ln nhau) ca cht
và lượng, cn coi trng s thay đổi ca c chất và lưng
VD : Bn Lan mun giao tiếp Tiếng Anh thành thạo trong 3 tháng, nhưng không
kiên trì, c gng nên không hiu quả. Nhưng khi xác định rõ l trình hc phù hp, kết hp
s cn cù, chăm chỉ, Lan đã thành công chinh phục mc tiêu
S thay đổi dn dn v ng tới điểm nút dẫn đến s thay đổi v cht, vì thế
không ch quan, nóng vi, duy ý chí
VD : Trong Cách mng tháng Tám 1945, sau khi rút ra bài hc kinh nghim trước
đó, có sự chun b và chp thời cơ, Đảng đã lãnh đạo nhân dân giành thng li
c nhy đa dạng, phong phú, nên tích cc, ch động trong vic vn dng linh
hot các hình thc phù hp với điều kin, lĩnh vực c th
VD : Nhân dân đã giành được quyn làm ch sau cách mạng, nhưng nạn đói vẫn
hoành hành. Vì thế, Đng kêu gi lập “Hủ go cứu đói” (trước mắt) và “Tăng gia sn
xut” (lâu dài) giúp khôi phc sn xut
Câu 6
Trình bày và phân tích ni dung quy lut ph định ca ph định (Khuynh hướng cơ
bn, ph biến ca mi s vn đng và phát trin)
S ph định là không tha nhn, bác b, thay thế hình thái tn ti này bng mt
hình thái tn ti khác ca cùng mt s vt, hin tượng trong quá trình vận đng, phát trin
ca nó
S ph định bin chng nhng s ph định to ra tiền đề, điều kin cho quá
trình phát trin ca s vt, hiện tượng (th tiêu, bảo lưu, nâng cao). Phủ định bin chng
có hai đc điểm cơ bảntính khách quantính kế tha
Tính khách quan vì là s t thân ph định, là kết qu của quá trình đu tranh gii
quyết mâu thun bên trong s vt, hin tượng, to kh năng ra đời ca cái mi thay thế cái
VD : Rn phi thay mt lp da mi đ tăng kích c
Tính kế tha vì không ph định sạch trơn cái cũ, mà loại b nhng mt tiêu cc,
gi li nhng mt tích cc
VD : Loi b tư duy “trọng nam khinh nữ”, nhưng giữ gìn nhng khu di tích lch
sử, đền, chùa t thi phong kiến
Mi chu kì phát trin ca s vt, hin tượng tri qua hai ln ph định cơ bản : ln
th nht, cái đi lp vi cái ban đu ; ln th hai, tái lp lại cái ban đầu nhưng trên cơ sở
cao hơn (loại b tiêu cc, duy trì, phát trin tích cc). Ph định ca ph định kết thúc mt
chu kì phát trin, xut phát mt chu kì mi
* Ni dung
S phát trin không diễn ra theo đưng thẳng mà theo đường “xoáy ốc”, là quá
trình ph định ca ph định, trong đó cái mới ra đi thay thế cho cái cũ. Hết mi mt chu
kì, s vt lp li dường như cái ban đầu nhưng ở trình đ mới cao hơn
VD : Ht ging - y - Ht ging mi ; Xã hi nguyên thy - Xã hi c đại, phong
kiến - Tư bản ch nghĩa - Xã hi ch nghĩa
Khuynh hướng phát triển theo đường “xoáy ốc” th hin tính bin chng ca s
phát triển, đó là tính kế tha, tính lp li và tính tiến lên. Mi vòng mi ca đưng xoáy
c dường như lặp lại, nhưng trình độ cao hơn, quá trình phát triển vô tn t thp đến cao
(tính tiến lên)
* Ý nghĩa phương pháp luận
Khuynh hướng chung là phát trin (cái mi tt yếu thay thế cái cũ trên cơ sở
loi b và kế tha) đ cao tính tích cc ca nhân t ch quan trong vic ng hộ, đấu tranh
cho cái mi
VD : Trong đường li đổi mi đt nưc, ta ch trương phát triển kinh tế hàng hóa
nhiu thành phần để phù hp vi xu thế chung ca thế giới, nhưng vẫn theo định hướng
xã hi ch nghĩa và đặt dưới s lãnh đo của Đảng
S phát triển không theo đường thng, mà theo đường “xoáy ốc” (một quá trình
quanh co, phc tp) vì vy không nóng vi, duy ý chí
VD : Mt cuc khởi nghĩa muốn giành thng li phi có ch trương, đường li rõ
ràng, phù hp vi điu kin c th, biết chp thời cơ, cần xây dng, chun b lc lưng,
đội ngũ thích ng vi biến đổi ca tình hình mi
Quan điểm bin chng trong vic kế tha, chn lc phù hp vi điu kin khách
quan, lch s c th - chng ph định sạch trơn
VD : Đa s hc sinh cho rng nhà Nguyễn đã làm cho đất nước ta rơi vào tay thc
dân Pháp, nên luôn ch trích, phê phán nhng li lm, ti li mà triu Nguyễn đã gây ra.
Nhưng chúng ta không thể ph nhn công lao to ln ca nhà Nguyn khi m mang vùng
đất xung Nam B, khẳng định ch quyền trên các đo, thng nht lãnh th t Bc xung
Nam.....
Câu 7
Phân tích khái nim thc tin và vai trò ca thc tiễn đối vi nhn thc
Thc tin là toàn b hot đng vt cht có mục đích, mang tính lịch s - xã hi ca
con ngưi nhm ci biến t nhiên và xã hi
Nhn thc là quá trình phn ánh tích cc, t giác, sáng to hin thc khách quan
vào b óc con người tri thc v nó. S phn ánh gia ch th nhn thc và khách th nhn
thc
Hot đng vt cht có mc đích : chế to, s dng công c lao động tác động vào
thế gii thế gii vt cht, to ra sn phm phc v nhu cu, mục đích con người
Tính lch s - xã hi : ch có th tiến hành trong các mi quan h xã hi, trình đ
phát trin ca thc tiễn là trình độ chinh phc thế gii t nhiên và làm ch xã hi
Thc tin rất đa dạng vi nhiu hình thc, song có ba hình thức cơ bn là : hot
động sn xut vt cht, hot đng chính tr - xã hi và hoạt động thc nghim khoa hc
Hot đng sn xut vt cht là hình thc hoạt động cơ bản, đầu tiên ca thc tin,
con ngưi s dng công c lao động tác đng vào t nhiên, to ra ca ci vt cht nhm
duy trì s tn ti và phát trin
VD : Thi nguyên thủy, con người đã chế tạo cung tên săn bắt đng vt làm thc
ăn
Hot đng chính tr - xã hi là hot đng nhm ci biến quan h chính tr - xã hi
để thúc đy xã hi phát trin
VD : Đu tranh giai cp dẫn đến cách mng xã hội, làm thay đổi toàn b các mt
kinh tế, chính trị, văn hóa, tư tưởng
Thc nghim khoa hc là hình thc đc bit, quan trng ca thc tiễn, được tiến
hành trong những điều kin gn ging, ging nhng trng thái t nhiên, xã hi nhm xác
định bn cht, quy lut vận động, phát trin ca đi tưng
VD : Cuc cách mng công ngh 4.0 phát trin nhanh chóng, đòi hỏi phi có
nhng nghiên cu, phát minh, sáng chế để bt kịp bước phát trin. T đó, dẫn đến s trin
khai nhng quy trình sn xut mi, công ngh mới vào trong các lĩnh vực
Mi quan h bin chng, cht chẽ, tác động qua li gia các hình thc cơ bản ca
thc tiễn, trong đó hoạt động sn xut vt cht là quan trng nht, quyết định đối vi các
hot đng khác. Hot đng chính tr - xã hi và thc nghim khoa hc có tác dng thúc
đẩy hoc kìm hãm hoạt động sn xut vt cht
* Vai trò ca thc tin đi vi nhn thc
Th nht, thc tiễn là cơ sở, động lc, mục đích ca nhn thc
Cơ sở, t hot đng sn xut vt cht, s dng công c lao động ci to t nhiên để
phc v nhu cu của mình, mà con người đã có được tri thc, kinh nghim, lý luận, năng
lực tư duy logic không ngừng được cng c
VD : Ngưi ti c thông qua hoạt động săn bắt, hái lưm, dn dn phát trin t chi,
b xương và trở thành người tinh khôn
Động lc, thc tiễn đề ra nhu cu, nhim v, cách thc, khuynh hướng vận động
và phát trin ca nhn thc, thúc đy s hình thành và phát trin ca các ngành khoa hc
VD : Thc tin dch Covid 19 hoành hành trên thế gii, các nhà khoa hc cn phi
tìm ra phương thuc mi phòng bnh
Mc đích, ng dng các tri thc khoa hc đ phc v cho sn xut và phc v nhu
cầu con người
VD : S dng kiến thc, kinh nghim bn thân để đấu tranh cho quyền bình đẳng
gii, tuyên truyn hn chế t nn xã hi....
Th hai, thc tin là tiêu chun ca chân lý, kim tra tính chân lý ca quá trình
nhn thc : thc tin không ngng kim nghim, b sung, điều chnh, phát trin và hoàn
thin nhn thc
VD : Thng li ca cuc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975) chng t
đường li cách mng Việt Nam do Đảng đề ra là hoàn toàn đúng đắn, sáng to
* Ý nghĩa phương pháp luận
Vai trò ca thc tiễn đi vi nhn thức đòi hỏi chúng ta phi luôn quán trit quan
điểm thc tin. Xut phát t cơ sở thc tin, nên coi trng tng kết thc tin, chng ch
quan, duy ý chí, giáo điu, máy móc, quan liêu
VD : Trong quá trình hc tp và làm vic, chúng ta cn phi kết hp cht ch
thuyết và thc hành song song vi nhau, b tr cho nhau đ có cái nhìn toàn diện hơn về
vấn đề
Câu 8
Phân tích ni dung quy lut quan h sn xut phù hp với trình độ phát trin ca
lc ng sn xut
Lc lưng sn xut là tng hp các yếu t vt cht và tinh thn to thành sc
mnh thc tin ci biến gii t nhiên theo nhu cu sinh tn, phát trin ca con ngưi
Quan h sn xut mi quan h giữa ngưi vi người trong quá trình sn xut
(sn xut và tái sn xut xã hi). Bao gm : quan h s hữu đối với tư liệu sn xut, quan
h trong t chc - qun lí quá trình sn xut và quan h trong phân phi kết qu ca quá
trình sn xut
Trình độ phát trin ca lc lưng sn xut : trình đ người lao động trong vic t
chc quá trình sn xut, s dng công c lao động, ng dng khoa hc....và trình đ phát
trin của tư liệu sn xut
Mi quan h gia lc lưng sn xut và quan h sn xut là mi quan h thng
nht bin chứng, trong đó lc lưng sn xut quyết đnh quan h sn xut và quan h
sn xuất tác động tr li lc lưng sn xut. Có kh năng chuyển hóa thành các mt
đối lp và phát sinh mâu thun
* Vai trò quyết đnh ca lc lưng sn xut
Lc ng sn xut là ni dung ca quá trình sn xut, tính năng động, cách
mng, thưng xuyên vận động và phát trin
Trong s vận động ca mâu thun bin chứng đó, lực lưng sn xut quyết đnh
quan h sn xuất, cơ s khách quan quy định s vận động và phát trin không ngng ca
lc lưng sn xut là do : bin chng gia sn xut và nhu cầu con người ; tính năng
động và cách mng ca công c lao động ; người lao đng là ch th sáng to, là lc
ng sn xuất hàng đầu ; tính kế tha khách quan ca s phát trin lc lưng sn xut
Lc lưng sn xut vận động, phát trin không ngng s mâu thun vi tính
“đứng im ca quan h sn xut. Quan h sn xut t ch hình thc phù hp, tạo địa
bàn phát trin ca lực lượng sn xut tr thành xing xích kìm hãm s phát trin ca
lc lưng sn xut
VD : Nn kinh tế phong kiến sn xut nh, s dng súc vật để kéo, cơ gii hóa
đơn giản dẫn đến hình thành s hữu tư nhân về ruộng đất, thiếu th trưng phân phi, tiêu
th sn phm
Yêu cu tt yếu ca nn sn xut xã hi là phi xóa b quan h sn xuất cũ, thiết
lp quan h sn xut mi phù hp với trình độ ca lc lưng sn xuất đã phát triển
VD : Cái ci xay bằng tay đưa lại xã hi có lãnh chúa, cái ci xay chy bằng hơi
nước đã đưa lại xã hi có nhà tư bản công nghip
Lc lưng sn xut quyết định s ra đi ca mt quan h sn xut mi trong lch
s, quyết đnh ni dung và tính cht ca quan h sn xut
* Quan h sn xuất tác động tr li lc lưng sn xut
Quan h sn xut là hình thc xã hi ca quá trình sn xut, có tính độc lập tương
đối và ổn định nên tác động tr li lc lưng sn xut
S phù hp ca quan h sn xut vi lc lưng sn xut là mt trạng thái trong đó
quan h sn xut là hình thc phát trin ca lc lưng sn xut và tạo địa bàn đầy đủ”
cho lc lưng sn xut phát trin
Nếu quan h sn xut phù hp vi lực lượng sn xut thì s thúc đẩy lc lưng
sn xut phát trin đúng hướng, quy mô sn xut m rng...Nếu quan h sn xut không
phù hp vi lc lưng sn xut (“đi sau” hoc “vượt trưc trình độ phát trin ca lc
ng sn xut) thì s kìm hãm, phá hoi lực lưng sn xut
VD : Nn sn xut nh, t cung t cp s kìm hãm s phát trin ca nn kinh tế,
dẫn đến trình độ sn xut nhỏ, manh mún, cơ gii hóa nông nghip khó thc hin
Quan h sn xut phi phù hp với trình độ phát trin ca lực lượng sn xut ba
mt : s hu, t chc và qun lí. Thc hin s kết hp giữa người lao động và tư liệu sn
xut mt cách hiu qu, đảm bo nn sn xut ổn định
Cách mng xã hi gii quyết mâu thun gia lc lưng sn xut và quan h sn
xut (mâu thun giai cp) thiết lp quan h thng nht mi - phương thức sn xut mi
Quy lut quan h sn xut phù hp vi trình đ phát trin ca lc lưng sn
xut là quy lut ph biến ca s vn đng, phát trin xã hi
* Ý nghĩa phương pháp luận
S phát trin bt đu t lc lưng sn xut (người lao động và công c lao
động), gi vai trò quyết đnh nên tp trung phát trin ngun nhân lc cht lưng cao
Quan h sn xut tác đng tr lại : đưng lối chính sách đúng đắn (s hu, t
chc, qun lí, phân phi sn xut...) thúc đy nn kinh tế phát trin
Câu 9
Phân tích mi quan h bin chng gia cơ s h tng và kiến trúc thượng tng
Cơ sở h tầng dùng để ch toàn b nhng quan h sn xut ca xã hi hp thành
cơ cấu kinh tế ca xã hi đó. Được to nên bi các quan h sn xut thng tr, quan h
sn xuất tàn dư và quan hệ sn xut mi (mm mng)
Kiến trúc thưng tầng dùng để ch toàn b h thng kết cu các hình thái ý thc xã
hi cùng vi các thiết chế chính tr - xã hội tương ứng, đưc hình thành trên một cơ sở h
tng nht đnh
Kiến trúc thưng tng ca mt xã hi bao gm : h thng các hình thái ý thc xã
hi (chính tr, pháp quyn, tôn giáo,...) và các thiết chế chính tr - xã hội tương ứng (nhà
nước, chính đng, giáo hi,...)
Cơ sở h tng và kiến trúc thưng tng là hai mặt cơ bản ca xã hi, thng nht
bin chứng, trong đó cơ sở h tng quyết đnh kiến trúc thượng tng, kiến trúc thượng
tầng tác động tr lại cơ sở h tng
Thc cht ca quy lut là snh thành, vận động và phát trin ca các quan đim,
tư tưởng cng vi nhng th chế chính tr - xã hội tương ứng. Xét đến cùng, ph thuc
vào quá trình sn xut và tái sn xut các quan h kinh tế
* Vai trò quyết đnh của cơ sở h tng đi vi kiến trúc thượng tng
Th nht, tương ứng cơ sở h tng s tn ti kiến trúc thưng tng phù hp
VD : Một đất nước có các nhà máy, tập đoàn tư nhân 80 - 90% thì th chế nhà
nước là tư bản ch nghĩa
Th hai, cơ sở h tầng thay đổi dẫn đến kiến trúc thượng tng thay đổi
Th ba, tính cht mâu thuẫn trong cơ s h tầng được phn ánh thành mâu thun
trong h thng kiến trúc thượng tng
Th , s đấu tranh trong lĩnh vc ý thc h xã hi và nhng xung đột li ích
chính tr - xã hi có nguyên nhân sâu xa t mâu thun và cuc đu tranh giành li ích
trong cơ s kinh tế ca xã hi
VD : Mâu thun v li ích giữa tư sản và vô sn dẫn đến cuc cách mng xã hi
Th năm, giai cp nm gi quyn s hữu tư liệu sn xut ca xã hi, đng thi
cũng là giai cp nắm được quyn lực nhà nước trong kiến trúc thưng tng
VD : Giai cp tư sản nm quyền lãnh đạo trong nn kinh tế tư bản ch nghĩa
Th sáu, các chính sách và pháp luật nhà nước suy đến cùng ch là phn ánh nhu
cu thng tr v kinh tế ca giai cp nm gi tư liệu sn xut ch yếu ca xã hi
* S tác đng tr li ca kiến trúc thượng tng đi với cơ sở h tng
S tác động ca kiến trúc thưng tầng đối với cơ sở h tng tùy thuc vào bn
cht ca mi yếu t trong kiến trúc thượng tng, ph thuc vào v trí, vai trò ca nó và
những điều kin c th
Th nht, phương thức tác đng ca các yếu t khác tới cơ sở kinh tế xã hi
thưng phi thông qua yếu t nhà nước mi có th phát huy mnh m vai trò thc tế ca
nó. Nhà nước là yếu t có tác đng trc tiếp nht và mnh m nht ti cơ sở h tng ca
xã hi
VD : Nhà nước đề ra các văn bn lut, hiến pháp bo v quyn s hữu tư nhân về
tư liệu sn xut các nước tư bản ch nghĩa
Th hai, s tác động din ra theo nhiều xu hưng, các xu hướng không ch khác
nhau mà còn đối lp, phn ánh tính cht mâu thun li ích ca các giai cp, các tng lp
xã hội khác nhau và đi lp nhau
VD : Thi phong kiến, giai cp địa ch chiếm hu nhiu ruộng đất nhưng không
có kh năng lao động, nông dân thì ít hoc không có ruộng nhưng có kinh nghiệm làm
vic... t đó dẫn đến mâu thun v li ích kinh tế gia hai giai cp, làm mt cân bng
quan h sn xut
Th ba, s tác động diễn ra theo xu hưng tích cc hoc tiêu cc. Điều đó ph
thuc vào s phù hp hay không phù hp ca các yếu t thuc kiến trúc thượng tầng đối
vi nhu cu khách quan ca s phát trin kinh tế. Nếu phù hp s có tác dng tích cc,
nếu không phù hp s kìm hãm, phá hoi s phát trin kinh tế trong mt phm vi, mc đ
nht đnh
S tác động ca kiến trúc thưng tng đối với cơ sở h tng din ra vi nhng xu
hướng, mc đ khác nhau, nhưng nó vn không th gi vai trò quyết định đối với cơ sở
h tng
* Ý nghĩa phương pháp luận
S phát trin ca lc lưng sn xuất thay đổi quan h sn xuất, thay đổi kiến
trúc thưng tng, cần ưu tiên phát triển ngun nhân lực trình độ cao, thc hin công
nghip hóa - hin đi hóa
VD : ng dng thành tu khoa hc công ngh trong sn xuất, đổi mới đồng b
toàn din nn giáo dục nước nhà
Nhn thc đúng mối quan h bin chng gia kinh tế và chính tr, không tuyt
đối hóa vai trò ca kinh tế hay chính tr
VD : Đi mi phi có l trình, kết hp c kinh tế và chính trị, trong đó đi mi
kinh tế làm trung tâm
S tác đng tr li ca kiến trúc thượng tng : cần có đường li chính sách
phù hp thúc đy phát trin phù hp quy lut khách quan
VD : Nhà nước ban hành các đạo lut mi v kinh tế, thương mại, đất đai,...
Quan h sn xut : s hu công v tư liệu sn xut, doanh nghiệp nhà nước
làm ch đạo, đồng thời đảm bo li ích các thành phn khác
Nhà nước tác động trc tiếp nht và mnh m nht : xây dng nhà nưc pháp
quyn xã hi ch nghĩa (h thng pháp lut đm bo li ích các thành phn kinh tế)
Câu 10
Trình bày và phân tích mi quan h bin chng gia tn ti xã hi và ý thc xã hi
Tn ti xã hi dùng để ch phương diện sinh hot vt chất và các điều kin sinh
hot vt cht ca xã hi (phương thức sn xut vt cht, điều kin t nhiên, hoàn cảnh địa
và dân cư)
Ý thc xã hi dùng để ch phương din sinh hot tinh thn ca xã hi, ny sinh t
tn ti xã hi và phn ánh tn ti xã hi trong những giai đoạn phát trin nht đnh (ý thc
chính tr, pháp quyn, thm m, khoa hc, tâm lý xã hi, h tư tưởng,…)
Mi quan h gia tn ti xã hi và ý thc xã hi là mi quan h bin chng, trong
đó tn ti xã hi quyết định ý thc xã hi, ý thc xã hội có tính đc lập tương đi
* Vai trò quyết đnh ca tn ti xã hi đi vi ý thc xã hi
Tn ti xã hội như thế nào thì ý thc xã hội như thế đó (tồn ti xã hi sn sinh ra
và quyết đnh ý thc xã hi), tc là mi hiện tượng trong đời sng tinh thn ca các cng
đồng người đu phát sinh t điều kin sinh tn, hoàn cnh sng khách quan
VD : S ra đi ca ch nghĩa yêu nước Vit Nam trong lch s trên hai nghìn năm
cũng có ngun gc sâu xa t nhu cu ci to t nhiên và chng gic ngoi xâm
Ni dung ca ý thc xã hội là “nhng hình nh ch quan” mang tính cải biến
sáng tạo trong đời sng tinh thn ca xã hi, là s tái to các hình nh trong hin thc
khách quan
VD : Biểu tượng “Rồng” Đông Nam Á là hình nh mang tính sáng to ngh thut
và tín ngưỡng tôn giáo v sc mnh t nhiên gn lin vi sn xut ca nông nghip
Nhng biến đổi ca ý thc xã hi đu có nguyên nhân sâu xa t s biến đổi ca
tn ti xã hi, đc bit là s biến đổi của phương thc sn xut. Ý thc xã hi luôn luôn
thay đổi vì ch là s phản ánh đối vi tn ti xã hi, khi tn ti xã hội thay đổi s dẫn đến
ý thc xã hội thay đổi theo
VD : Thi nguyên thy, tư liệu sn xut là ca chung, mọi người đều lao động bình
đẳng, không áp bc, bóc lt,...vì thế trong đời sng tinh thần con người chưa có ý thức v
tư hữu, áp bc, bóc lt
* Tính đc lập tương đối ca ý thc xã hi
Th nht, ý thc xã hi thường lc hu hơn so vi tn ti xã hi : tn ti xã hi
thưng biến đổi nhanh nên ý thc xã hi phn ánh không kp và tr nên lc hu ; do tính
bo th, lc hu ca mt s hình thái ý thc xã hi ; ý thc xã hi mang tính giai cp nên
các thế lc phn tiến b lưu giữ và truyn bá nhm chng li lc lưng tiến b
VD : Tư tưởng “trọng nam khinh n”, đ cao vai trò người đàn ông trong xã hội
phong kiến làm mt cân bng gii tính
Th hai, ý thc xã hi có th t trưc tn ti xã hi : trong những điều kin
nht đnh, những tư tưng khoa hc (khoa hc và phn khoa hc) có th vượt trưc s
phát trin ca tn ti xã hi
VD : T mt nưc đói nghèo là ph biến, nh chính sách “Khoán 10” (Ci tiến
qun lí lao động hp tác xã) của Bí thư Kim Ngọc, tháo b s ràng buộc, kìm hãm cơ chế
qun lí lc hu, Vit Nam đã có dự tr lương thực, tr thành nưc xut khu go ln trên
thế gii
Th ba, ý thc xã hi có tính kế tha trong s phát trin ca nó : ý thc xã hi
ra đi sau không ch phn ánh tn ti xã hi mà nó còn tiếp thu yếu t tư tưởng ca thi
đại trưc (có giá trị, đem lại li ích, kế tha có chn lc)
VD : Đảng ta ch trương xây dựng nền văn hóa Vit Nam tiên tiến, đậm đà bản sc
dân tc
Th tư, sự tác đng qua li gia các hình thái ý thc xã hi trong s phát trin
ca chúng : các hình thái ý thc xã hi (chính tr, pháp quyền, đạo đức, tôn giáo,...) đu
có ngun gc t tn ti xã hội nhưng khác nhau về hình thc phn ánh và phương diện
phn ánh nên nó không th thay thế nhau trong quá trình phát trin
VD : Trong thi Lý - Trn, mc dù tn ti nhiu hc thuyết, quan điểm khác nhau,
nhưng Phật giáo vn chi phi đi sng tinh thn, xã hi...
Th năm, ý thc xã hi có kh năng tác động tr li tn ti xã hi : nhng ý
thức, tư tưởng tiến b, cách mng phản ánh đúng hiện thực khách quan thúc đẩy xã hi
phát triển và ngược li
VD : Thời đại ngày nay, nếu vẫn còn duy trì tư tưởng “trọng nam kinh nữ”, thì sẽ
cản trở sự phát triển, đóng góp của người phụ nữ trong phát triển kinh tế, chính trị, xã hội
Câu 11
Trình bày và phân tích khái nim con người và bn chất con ngưi
Con người mt thc th t nhiên mang đặc tính xã hi, có s thng nht bin
chng gia hai phương din t nhiên và xã hi
* Bn tính t nhiên của con ngưi - xut phát t ngun gc t nhiên
Th nht, con người là mt b phn ca gii t nhiên, là kết qu ca quá trình tiến
hóa và phát trin lâu dài ca gii t nhiên (Hc thuyết tiến hóa của Đácuyn)
Th hai, nhng biến đổi ca gii t nhiên cùng vi các quy lut của nó quy định
s tn tại con người và xã hi loài ngưi (quy lut vt lí, sinh hc, hóa hc...) - Bản năng
sinh vt (thc th t nhiên). Ngược li, s biến đổi và hot đng ca con ngưi, loài
người luôn luôn tác đng tr lại môi trường t nhiên, làm biến đổi môi trường đó
VD : Khí Oxi, c, Thc ăn giúp con ngưi trao đi cht ; Hot đng thi cht
độc các khu dân cư làm ô nhiễm nguồn nước...
* Bn tính xã hi của con người (tính đặc thù) - xut phát t ngun gc xã hi
Th nht, con người không ch có ngun gc t s tiến hóa, phát trin ca gii t
nhiên mà còn có ngun gc xã hi của nó, mà trưc hết là nhân t lao động, ci biến t
nhiên phc v nhu cu ca mình
VD : Nh lao động, con người đã vượt qua động vt đ tiến hóa và phát trin thành
người
Th hai, con người hot đng có ý thc (lao đng sn xut) và giao tiếp xã hi
bng ngôn ng
Th ba, s tn ti của con ngưi luôn gn lin vi hot đng sn xut mang tính
xã hi và nhng quan h xã hi, b chi phi bi các nhân t và quy lut xã hội. Ngưc li,
s phát trin ca mi cá nhân li là tiền đề cho s phát trin ca xã hi
VD : Xã hi văn minh hiện đại giúp con ngưi t tin trong giao tiếp, hc tp ; Con
người có đạo đức, li ng x chun mc giúp xã hi tốt đẹp hơn
* Bn chất con người - Bn cht xã hi
“Bn chất con người không phi là mt cái trừu tượng c hu ca cá nhân riêng
bit. Trong tính hin thc ca nó, bn chất con người là tng hòa nhng quan h xã hi”
(C.Mác)
Bn cht của con người là “tng hòa nhng quan h xã hội”, bởi vì xã hi là xã hi
ca con người, được to nên t toàn b các quan h gia ngưi với người trên mt kinh
tế, chính trị, văn hóa,...
Với tư cách là thực th xã hi, con người thông qua hot đng thc tin vi
phương thức sn xut nht định tác động vào gii t nhiên, ci biến t nhiên phc v nhu
cu sinh tn và phát trin ca mình. Đồng thi con người cũng sáng to ra lch s ca
chính mình
* Ý nghĩa phương pháp luận
Con người là s thng nht gia bn tính t nhiên và bn tính xã hi, trong đó
bn tính xã hi có vai trò quyết đnh - đề cao vai trò của con ngưi trong hot đng
thc tin
Bn cht xã hi của con người là do điu kin quan h xã hi, quy lut xã hi
quyết đnh. Vì vy, mun giải phóng con người phi gii phóng quan h xã hi, đặc bit
là quan h kinh tế
VD : Cuc cách mng xã hi ch nghĩa thực hin xóa b triệt để các quan h kinh
tế - xã hi áp bc, bóc lt, ràng buc kh ng sáng tạo của con người, thc hin triết
nhân sinh cao đẹp ca ch nghĩa cng sản : “Mi ngưi vì mọi người, mi ngưi vì mi
người”
HT

Preview text:

Ôn thi kết thúc học phần
Môn Triết học Mác - Lênin
Câu 1 Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức. Ý nghĩa phương pháp
luận của mối quan hệ
Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại
cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và
tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác
Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc người, là
hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, gắn liền với thực tiễn xã hội
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là mối quan hệ biện chứng. Vật chất có trước,
ý thức có sau, vật chất là nguồn gốc của ý thức, quyết định ý thức, song, ý thức không
hoàn toàn thụ động mà nó có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người
* Vai trò của vật chất đối với ý thức
Thứ nhất, vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức : ý thức chỉ xuất hiện khi
loài người xuất hiện và bộ óc người phát triển. Ý thức còn là kết quả của quá trình phản
ánh hiện thực khách quan, gắn liền với hoạt động lao động và biểu hiện thông qua ngôn
ngữ. Do đó, nếu không có vật chất, cụ thể là bộ óc người, sự tác động của thế giới khách
quan lên bộ óc người, quá trình phản ánh, lao động, ngôn ngữ thì ý thức không thể sinh
ra, tồn tại và phát triển
Thứ hai, vật chất quyết định nội dung của ý thức : ý thức là “hình ảnh” của thế
giới khách quan cho nên nội dung của nó là kết quả của sự phản ánh hiện thực khách quan
vào bộ óc người trên cơ sở của thực tiễn
Thứ ba, vật chất quyết định bản chất của ý thức : ý thức con người là sự phản ánh
một cách tự giác, tích cực và sáng tạo thế giới khách quan. Do đó, hoạt động thực tiễn, cải
biến thế giới của con người là cơ sở để hình thành, phát triển ý thức
VD : Trong khó khăn chung là dịch bệnh Covid19, có nhiều doanh nghiệp thất bại,
song cũng có nhiều doanh nghiệp phát triển nhờ có bước đi đúng đắn, chiến lược sáng
tạo, người lãnh đạo, nhân viên năng động, biến nguy cơ thành cơ hội...
Thứ tư, vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức : khi đời sống vật
chất thay đổi thì đời sống tinh thần, tư tưởng, tình cảm cũng sẽ thay đổi theo
* Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất
Thứ nhất, tính độc lập tương đối của ý thức thể hiện ở chỗ ý thức có “đời sống
riêng”, quy luật vận động, biến đổi và phát triển không phụ thuộc một cách máy móc vào
vật chất. Do đó, ý thức có thể thay đổi nhanh hoặc chậm hơn so với hiện thực
Thứ hai, sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua hoạt động thực
tiễn của con người. Con người dựa trên tri thức về thế giới khách quan, hiểu biết quy luật
khách quan để đề ra mục tiêu, phương hướng, biện pháp và ý chí quyết tâm thực hiện mục tiêu
VD : Con người cải tạo đất nhiễm phèn, nhiễm mặn bằng tri thức, kinh nghiệm để phục vụ sản xuất
Thứ ba, ý thức chỉ đạo, hướng dẫn con người trong thực tiễn, nó có thể quyết định
làm cho hoạt động con người đúng hay sai, thành công hay thất bại. Theo hai hướng
Tích cực : khi phản ánh đúng hiện thực, ý thức có thể dự báo, tiên đoán một
cách chính xác cho hiện thực, từ đó mang lại hiệu quả, thành công trong thực tiễn (Học
sinh nghèo vượt khó nhờ ý chí nỗ lực, đất nước Nhật Bản những con người kiên cường
khôi phục kinh tế sau thiên tai...)

Tiêu cực : khi phản ánh sai lệch, xuyên tạc hiện thực từ đó gây ra hậu quả, tổn
thất trong thực tiễn (Sa đọa tệ nạn, rượu chè, ảnh hưởng xấu đến gia đình và xã hội...)
Thứ tư, trong thời đại ngày nay, những tư tưởng tiến bộ, những tri thức khoa học
đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển xã hội
VD : Giáo dục cho học sinh kiến thức, kĩ năng về văn hóa, xã hội, khoa học công
nghệ..., đi đôi với xây dựng chuẩn mực đạo đức phù hợp với pháp luật
* Ý nghĩa phương pháp luận
 Thế giới vật chất cùng với quy luật của nó tồn tại khách quan, không phụ thuộc
vào ý thức con người. Vì vậy, mọi hoạt động nhận thức và thực tiễn phải tôn trọng quy
luật khách quan của thế giới vật chất, chống chủ quan, duy ý chí
VD : Muốn trở thành một người thành công nhanh chóng mà lượng kiến thức,
kinh nghiệm chưa đủ, chưa chính muồi, nóng vội, chủ quan sẽ dẫn đến hành động trái pháp luật
 Ý thức có vai trò rất quan trọng, cần phát huy tính năng động đề cao vai trò
năng động, sáng tạo của con người
, vai trò của tri thức khoa học, ý chí, niềm tin, chống bảo thủ trì trệ
Trình bày và phân tích nội dung nguyên lí về mối liên hệ phổ biến của phép biện
Câu 2 chứng duy vật và rút ra ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lí này
Mối liên hệ là một phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, sự tác động và
chuyển hóa lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các
sự vật, hiện tượng với nhau
VD : Mối liên hệ giữa đồng hóa và dị hóa trong cơ thể sinh vật ; cơ thể con người
với môi trường xã hội, tự nhiên...
Mối liên hệ phổ biến dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ, chỉ những mối
liên hệ tồn tại ở mọi sự vật, hiện tượng của thế giới
VD : Mối liên hệ giữa cái riêng - cái chung, nguyên nhân - kết quả,...
* Tính chất của mối liên hệ phổ biến
Tính khách quan : mối liên hệ là cái vốn có của bản thân sự vật, không phụ thuộc
vào ý muốn chủ quan của con người. Con người chỉ có thể nhận thức và vận dụng các
mối liên hệ đó trong hoạt động thực tiễn của mình
VD : Một cái cây phát triển cần có nước, ánh sáng, độ ẩm, không khí,...bên cạnh
đó còn có yếu tố bên trong của hạt giống, con người có thể nhận biết, phát triển hay kìm
hãm sự phát triển của cây
Tính phổ biến : mối liên hệ không chỉ diễn ra ở mọi sự vật, hiện tượng trong tự
nhiên, xã hội, tư duy, mà còn diễn ra giữa các mặt, các yếu tố, các quá trình của mỗi sự vật, hiện tượng
Tính đa dạng, phong phú : mỗi sự vật, hiện tượng, quá trình khác nhau thì mối
liên hệ khác nhau, một sự vật, hiện tượng có nhiều mối liên hệ khác nhau (bên trong - bên
ngoài, chủ yếu - thứ yếu, cơ bản - không cơ bản,...), chúng giữ vị trí, vai trò khác nhau đối
với sự tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng đó. Một mối liên hệ trong những điều
kiện hoàn cảnh khác nhau thì tính chất, vai trò cũng khác nhau
VD : Cùng là mối liên hệ giữa vợ chồng, cha mẹ, con cái nhưng ở phương Đông
và phương Tây sẽ khác nhau về thái độ, cách ứng xử, quan tâm,...
* Nội dung mối liên hệ phổ biến
Không có sự vật, hiện tượng, quá trình nào tồn tại biệt lập, tách rời khỏi sự vật,
hiện tượng, quá trình khác. Bất kì sự vật, hiện tượng nào cũng tồn tại trong một cấu trúc
hệ thống với mối liên hệ tương tác với nhau, góp phần quy định sự tồn tại và phát triển của nhau
* Ý nghĩa phương pháp luận
 Tính khách quan, phổ biến : quan điểm toàn diện, chống phiến diện, một chiều
trong nhận thức và xử lý tình huống (mối liên hệ khách quan, phổ biến giữa các bộ phận, các yếu tố,...)
VD : Trong quá trình học tập và rèn luyện, cần tiếp thu và trao đổi kiến thức với
thầy cô và bạn bè xung quanh để được bổ sung, góp ý, tránh quan điểm chủ quan, sai lầm
 Tính đa dạng, phong phú : quan điểm lịch sử cụ thể (tính đặc thù), chống đại
khái, chung chung (ở đâu, lúc nào) để có được những giải pháp đúng đắn và hiệu quả
trong việc xử lý các vấn đề thực tiễn
VD : Muốn thay đổi cơ cấu cây trồng ở Tây Nguyên và Nam Bộ, cần có những
biện pháp thích hợp, cụ thể đối với từng vùng, vì vị trí địa lí, khí hậu khác nhau
Trình bày và phân tích nội dung nguyên lí về sự phát triển của phép biện chứng duy
Câu 3 vật và rút ra ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lí này
Phát triển là phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động của sự vật, hiện
tượng theo khuynh hướng đi lên : từ trình độ thấp đến trình độ cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn
VD : Trong quá trình tiếp cận với đời sống, lao động làm cho người tối cổ phát
triển tứ chi, bộ óc trở thành người tinh khôn ; quá trình trải nghiệm, phát triển về tư duy
tạo ra sự tinh nhuệ, tính kỷ luật trong quân đội
Phát triển là một dạng của vận động nhưng không đồng nhất với vận động nói
chung, mà là sự biến đổi về chất theo hướng ngày càng hoàn thiện của sự vật ở trình độ ngày càng cao hơn
* Nội dung nguyên lý về sự phát triển
Mọi sự vật nằm trong quá trình vận động theo khuynh hướng chung là phát triển
Nguồn gốc của sự phát triển : thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập để giải
quyết các mâu thuẫn của sự vật
Phương thức của sự phát triển : lượng đổi dẫn đến chất đổi và ngược lại
Khuynh hướng của sự phát triển : tiến lên theo đường xoáy ốc, quanh co phức tạp,
phủ định của phủ định, cái mới ra đời thay thế cái cũ. Hết mỗi chu kỳ, sự vật, hiện tượng
lặp lại dường như ban đầu nhưng ở mức độ cao hơn
* Tính chất của sự phát triển
Tính khách quan : nguồn gốc của sự phát triển nằm trong chính bản thân sự vật,
hiện tượng, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người
VD : Dù con người muốn hay không, thì vẫn trải qua sự thay đổi cơ thể từ trẻ đến già trong cuộc đời
Tính phổ biến : sự phát triển diễn ra ở mọi sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy
Tính kế thừa : trong sự vật, hiện tượng mới giữ lại, có chọn lọc và cải tạo các yếu
tố còn phù hợp, đồng thời gạt bỏ yếu tố tiêu cực, lỗi thời, lạc hậu của sự vật, hiện tượng cũ
VD : Kết hợp phát triển văn hóa truyền thống dân tộc với văn hóa bên ngoài
nhưng có sự chọn lọc, chỉ học hỏi cái tích cực (tiếng nói, chữ viết, văn hóa, lối ứng xử...),
loại trừ những cái tiêu cực (tệ nạn xã hội, tập tục lạc hậu trái pháp luật,...)
Tính đa dạng, phong phú : các sự vật, hiện tượng khác nhau có quá trình phát triển
khác nhau. Một sự vật, hiện tượng trong những không gian, thời gian khác, điều kiện,
hoàn cảnh khác nhau thì sự phát triển cũng khác nhau
* Ý nghĩa phương pháp luận
 Quan điểm phát triển, chống trì trệ, bảo thủ, bi quan, phải xem xét sự vật trong
sự vận động và phát triển
 Hiểu nguồn gốc, cách thức, khuynh hướng của sự phát triển nhằm thúc đẩy hay
kìm hãm sự phát triển, phục vụ mục đích của con người (Biết được giống cây phù hợp với
điều kiện, môi trường như thế nào để có thể tiến hành gieo trồng phục vụ sản xuất)
 Tính đa dạng, phong phú cần có phương pháp phù hợp trong từng giai đoạn
(Phát triển kinh tế, thương mại, dịch vụ ở Thành phố Hồ Chí Minh và Long An sẽ khác
nhau về phương pháp cũng như thời gian tiến hành)
Trình bày và phân tích nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối
Câu 4 lập (Nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển)
Mâu thuẫn dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất, đấu tranh và chuyển hóa giữa các
mặt đối lập của sự vật, hiện tượng và giữa các sự vật, hiện tượng với nhau
Mặt đối lập là những mặt, những thuộc tính, những khuynh hướng vận động trái
ngược nhau nhưng đồng thời lại là điều kiện, tiền đề tồn tại của nhau
Sự thống nhất giữa các mặt đối lập dùng để chỉ sự liên hệ, ràng buộc, không tách
rời nhau, quy định lẫn nhau của các mặt đối lập, mặt này lấy mặt kia làm tiền đề để tồn
tại. Sự thống nhất của các mặt đối lập mang tính tương đối, tạm thời
VD : Đồng hóa và dị hóa trong cơ thể người, giai cấp tư sản và vô sản trong một nền kinh tế....
Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập dùng để chỉ sự tác động qua lại, bài trừ, phủ định
lẫn nhau của các mặt đối lập. Sự trái ngược hay khác biệt dần dần dẫn tới mâu thuẫn, đối
lập, phủ định lẫn nhau. Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập mang tính tuyệt đối
VD : Con Hổ ăn con nai, Tắc kè ăn ruồi,...
Mọi sự vật, hiện tượng đều chứa đựng những mặt, những khuynh hướng đối lập
tạo thành mâu thuẫn trong bản thân mình. Khi các mặt đối lập của mâu thuẫn xung đột
gay gắt, và trong những điều kiện nhất định, mâu thuẫn được giải quyết. Mâu thuẫn cũ
mất đi, mâu thuẫn mới hình thành, và quá trình tác động, chuyển hóa giữa hai mặt đối lập
lại tiếp diễn, làm cho sự vật hiện tượng luôn luôn vận động và phát triển
VD : Sau 9 năm kháng chiến trường kì, cuộc kháng chiến chống Pháp của ta thắng
lợi bằng Hiệp định Giơnevơ, nhưng sau đó nhân dân lại phải tiếp tục đấu tranh chống đế
quốc Mĩ xâm lược (1954 - 1975)
Các loại mâu thuẫn : mâu thuẫn cơ bản và không cơ bản, chủ yếu và thứ yếu, đối
kháng và không đối kháng, bên trong và bên ngoài,....
* Ý nghĩa phương pháp luận
 Thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc, động lực của sự vận
động và phát triển, nên phải nhận thức đúng đắn mâu thuẫn (sự khác biệt, đối lập, mâu
thuẫn) để đưa ra cách thức giải quyết mâu thuẫn hợp lí VD :
- Cương lĩnh chính trị của Nguyễn Ái Quốc (1930) đề cao vấn đề dân tộc lên hàng đầu,
chú trọng giải quyết mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với đế quốc và tay sai,
thay vì ưu tiên giải quyết mâu thuẫn giai cấp trước là không phù hợp với bối cảnh
- Bản thân : Cần có những kế hoạch học tập cụ thể để phấn đấu, có sự kết hợp hài hòa
giữa học tập và giải trí giúp bản thân phát triển lành mạnh
 Vì mâu thuẫn có tính đa dạng, phong phú nên cần phải có quan điểm lịch sử cụ
thể trong việc phân tích từng loại mâu thuẫn (vị trí, vai trò) và phương pháp giải quyết cụ
thể phù hợp từng loại mâu thuẫn (phương tiện, lực lượng, tổ chức) VD :
- Tùy vào từng hoàn cảnh lịch sử cụ thể của đất nước, ta sẽ đấu tranh vũ trang hay chính
trị, bí mật hay công khai
- Bản thân : Con người chúng ta đôi khi cần có những lúc cởi mở, hòa nhập với bạn bè,
xã hội, cũng có lúc cần một mình, một khoảng lặng để lắng nghe những suy nghĩ, tâm tư
của bản thân. Vì thế, cần sống tích cực hóa, luôn lạc quan, yêu đời, biết kính trọng người
khác và nâng cao giá trị của bản thân
Trình bày và phân tích nội dung quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng
Câu 5 dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại (Phương thức phổ biến của sự vận động và phát triển) * Chất
Chất dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, là sự
thống nhất hữu cơ các thuộc tính làm cho nó là nó mà không phải cái khác
Khái niệm chất không đồng nhất với thuộc tính. Mỗi sự vật hiện tượng đều có
thuộc tính cơ bản và không cơ bản. Chỉ những thuộc tính cơ bản mới hợp thành chất của
sự vật. Khi thuộc tính cơ bản thay đổi thì chất của nó sẽ thay đổi
VD : Phân tử Nước (H2O) là một chất được cấu tạo từ hai nguyên tử H2 và O2,
nhưng khi thay đổi H2 thành C thì chất sẽ thay đổi thành CO2
Chất không những được xác định bởi yếu tố cấu thành, mà còn bởi cấu trúc và
phương thức liên kết giữa các yếu tố. Kim cương và than chì do cacbon tạo thành nhưng
do phương thức liên kết khác nhau nên dẫn đến chất khác * Lượng
Lượng dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng qua các
phương diện : số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển. Lượng
là lượng của chất, chất nào lượng đó
VD : Một người học từ mầm non đến đại học, trình độ nhận thức qua từng năm là
chất, thời gian trải qua là lượng * Độ
Mối liên hệ thống nhất giữa chất và lượng, khoảng giới hạn mà sự thay đổi về
lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật, hiện tượng
VD : Phong trào cách mạng Việt Nam trải qua các giai đoạn 1930 - 1935, 1936 - 1939, 1939 - 1945 * Điểm nút
Những giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng làm thay đổi căn bản về chất của sự vật, hiện tượng
VD : Nước ở 0oC và 100oC, việc đăng kí kết hôn trong tình yêu * Bước nhảy
Bước nhảy là sự chuyển hóa về chất của sự vật do sự thay đổi về lượng trước đó
gây ra. Bước nhảy là sự kết thúc một giai đoạn vận động, phát triển, mở đầu một giai
đoạn mới, làm gián đoạn quá trình vận động và phát triển liên tục của sự vật, hiện tượng
VD : Sau Cách mạng tháng Tám 1945, nhân dân ta đã từ thân phận nô lệ trở thành
những người làm chủ đất nước * Nội dung
Bất kì sự vật, hiện tượng nào cũng là sự thống nhất giữa chất và lượng. Trong đó,
chất tương đối ổn định, lượng thường xuyên biến đổi. Sự thay đổi dần dần về lượng vượt
quá giới hạn của độ sẽ dẫn tới sự thay đổi căn bản về chất của sự vật thông qua bước
nhảy. Chất mới ra đời tác động trở lại sự thay đổi của lượng (quy mô, trình độ, nhịp điệu)
* Ý nghĩa phương pháp luận
 Mối quan hệ biện chứng (quy định, tác động và chuyển hóa lẫn nhau) của chất
và lượng, cần coi trọng sự thay đổi của cả chất và lượng
VD : Bạn Lan muốn giao tiếp Tiếng Anh thành thạo trong 3 tháng, nhưng không
kiên trì, cố gắng nên không hiệu quả. Nhưng khi xác định rõ lộ trình học phù hợp, kết hợp
sự cần cù, chăm chỉ, Lan đã thành công chinh phục mục tiêu
 Sự thay đổi dần dần về lượng tới điểm nút dẫn đến sự thay đổi về chất, vì thế
không chủ quan, nóng vội, duy ý chí
VD : Trong Cách mạng tháng Tám 1945, sau khi rút ra bài học kinh nghiệm trước
đó, có sự chuẩn bị và chớp thời cơ, Đảng đã lãnh đạo nhân dân giành thắng lợi
 Bước nhảy đa dạng, phong phú, nên tích cực, chủ động trong việc vận dụng linh
hoạt các hình thức phù hợp với điều kiện, lĩnh vực cụ thể
VD : Nhân dân đã giành được quyền làm chủ sau cách mạng, nhưng nạn đói vẫn
hoành hành. Vì thế, Đảng kêu gọi lập “Hủ gạo cứu đói” (trước mắt) và “Tăng gia sản
xuất” (lâu dài) giúp khôi phục sản xuất
Trình bày và phân tích nội dung quy luật phủ định của phủ định (Khuynh hướng cơ
Câu 6 bản, phổ biến của mọi sự vận động và phát triển)
Sự phủ định là không thừa nhận, bác bỏ, thay thế hình thái tồn tại này bằng một
hình thái tồn tại khác của cùng một sự vật, hiện tượng trong quá trình vận động, phát triển của nó
Sự phủ định biện chứng là những sự phủ định tạo ra tiền đề, điều kiện cho quá
trình phát triển của sự vật, hiện tượng (thủ tiêu, bảo lưu, nâng cao). Phủ định biện chứng
có hai đặc điểm cơ bản là tính khách quantính kế thừa
Tính khách quan vì là sự tự thân phủ định, là kết quả của quá trình đấu tranh giải
quyết mâu thuẫn bên trong sự vật, hiện tượng, tạo khả năng ra đời của cái mới thay thế cái cũ
VD : Rắn phải thay một lớp da mới để tăng kích cỡ
Tính kế thừa vì không phủ định sạch trơn cái cũ, mà loại bỏ những mặt tiêu cực,
giữ lại những mặt tích cực
VD : Loại bỏ tư duy “trọng nam khinh nữ”, nhưng giữ gìn những khu di tích lịch
sử, đền, chùa từ thời phong kiến
Mỗi chu kì phát triển của sự vật, hiện tượng trải qua hai lần phủ định cơ bản : lần
thứ nhất, cái đối lập với cái ban đầu ; lần thứ hai, tái lập lại cái ban đầu nhưng trên cơ sở
cao hơn (loại bỏ tiêu cực, duy trì, phát triển tích cực). Phủ định của phủ định kết thúc một
chu kì phát triển, xuất phát một chu kì mới
* Nội dung
Sự phát triển không diễn ra theo đường thẳng mà theo đường “xoáy ốc”, là quá
trình phủ định của phủ định, trong đó cái mới ra đời thay thế cho cái cũ. Hết mỗi một chu
kì, sự vật lặp lại dường như cái ban đầu nhưng ở trình độ mới cao hơn
VD : Hạt giống - Cây - Hạt giống mới ; Xã hội nguyên thủy - Xã hội cổ đại, phong
kiến - Tư bản chủ nghĩa - Xã hội chủ nghĩa
Khuynh hướng phát triển theo đường “xoáy ốc” thể hiện tính biện chứng của sự
phát triển, đó là tính kế thừa, tính lặp lại và tính tiến lên. Mỗi vòng mới của đường xoáy
ốc dường như lặp lại, nhưng trình độ cao hơn, quá trình phát triển vô tận từ thấp đến cao (tính tiến lên)
* Ý nghĩa phương pháp luận
 Khuynh hướng chung là phát triển (cái mới tất yếu thay thế cái cũ trên cơ sở
loại bỏ và kế thừa) đề cao tính tích cực của nhân tố chủ quan trong việc ủng hộ, đấu tranh cho cái mới
VD : Trong đường lối đổi mới đất nước, ta chủ trương phát triển kinh tế hàng hóa
nhiều thành phần để phù hợp với xu thế chung của thế giới, nhưng vẫn theo định hướng
xã hội chủ nghĩa và đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng
 Sự phát triển không theo đường thẳng, mà theo đường “xoáy ốc” (một quá trình
quanh co, phức tạp) vì vậy không nóng vội, duy ý chí
VD : Một cuộc khởi nghĩa muốn giành thắng lợi phải có chủ trương, đường lối rõ
ràng, phù hợp với điều kiện cụ thể, biết chớp thời cơ, cần xây dựng, chuẩn bị lực lượng,
đội ngũ thích ứng với biến đổi của tình hình mới
 Quan điểm biện chứng trong việc kế thừa, chọn lọc phù hợp với điều kiện khách
quan, lịch sử cụ thể - chống phủ định sạch trơn
VD : Đa số học sinh cho rằng nhà Nguyễn đã làm cho đất nước ta rơi vào tay thực
dân Pháp, nên luôn chỉ trích, phê phán những lỗi lầm, tội lỗi mà triều Nguyễn đã gây ra.
Nhưng chúng ta không thể phủ nhận công lao to lớn của nhà Nguyễn khi mở mang vùng
đất xuống Nam Bộ, khẳng định chủ quyền trên các đảo, thống nhất lãnh thổ từ Bắc xuống Nam.....
Câu 7 Phân tích khái niệm thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của
con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội
Nhận thức là quá trình phản ánh tích cực, tự giác, sáng tạo hiện thực khách quan
vào bộ óc con người tri thức về nó. Sự phản ánh giữa chủ thể nhận thức và khách thể nhận thức
Hoạt động vật chất có mục đích : chế tạo, sử dụng công cụ lao động tác động vào
thế giới thế giới vật chất, tạo ra sản phẩm phục vụ nhu cầu, mục đích con người
Tính lịch sử - xã hội : chỉ có thể tiến hành trong các mối quan hệ xã hội, trình độ
phát triển của thực tiễn là trình độ chinh phục thế giới tự nhiên và làm chủ xã hội
Thực tiễn rất đa dạng với nhiều hình thức, song có ba hình thức cơ bản là : hoạt
động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị - xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học
Hoạt động sản xuất vật chất là hình thức hoạt động cơ bản, đầu tiên của thực tiễn,
con người sử dụng công cụ lao động tác động vào tự nhiên, tạo ra của cải vật chất nhằm
duy trì sự tồn tại và phát triển
VD : Thời nguyên thủy, con người đã chế tạo cung tên săn bắt động vật làm thức ăn
Hoạt động chính trị - xã hội là hoạt động nhằm cải biến quan hệ chính trị - xã hội
để thúc đẩy xã hội phát triển
VD : Đấu tranh giai cấp dẫn đến cách mạng xã hội, làm thay đổi toàn bộ các mặt
kinh tế, chính trị, văn hóa, tư tưởng
Thực nghiệm khoa học là hình thức đặc biệt, quan trọng của thực tiễn, được tiến
hành trong những điều kiện gần giống, giống những trạng thái tự nhiên, xã hội nhằm xác
định bản chất, quy luật vận động, phát triển của đối tượng
VD : Cuộc cách mạng công nghệ 4.0 phát triển nhanh chóng, đòi hỏi phải có
những nghiên cứu, phát minh, sáng chế để bắt kịp bước phát triển. Từ đó, dẫn đến sự triển
khai những quy trình sản xuất mới, công nghệ mới vào trong các lĩnh vực
Mối quan hệ biện chứng, chặt chẽ, tác động qua lại giữa các hình thức cơ bản của
thực tiễn, trong đó hoạt động sản xuất vật chất là quan trọng nhất, quyết định đối với các
hoạt động khác. Hoạt động chính trị - xã hội và thực nghiệm khoa học có tác dụng thúc
đẩy hoặc kìm hãm hoạt động sản xuất vật chất
* Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
Thứ nhất, thực tiễn là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức
Cơ sở, từ hoạt động sản xuất vật chất, sử dụng công cụ lao động cải tạo tự nhiên để
phục vụ nhu cầu của mình, mà con người đã có được tri thức, kinh nghiệm, lý luận, năng
lực tư duy logic không ngừng được củng cố
VD : Người tối cổ thông qua hoạt động săn bắt, hái lượm, dần dần phát triển tứ chi,
bộ xương và trở thành người tinh khôn
Động lực, thực tiễn đề ra nhu cầu, nhiệm vụ, cách thức, khuynh hướng vận động
và phát triển của nhận thức, thúc đẩy sự hình thành và phát triển của các ngành khoa học
VD : Thực tiễn dịch Covid 19 hoành hành trên thế giới, các nhà khoa học cần phải
tìm ra phương thuốc mới phòng bệnh
Mục đích, ứng dụng các tri thức khoa học để phục vụ cho sản xuất và phục vụ nhu cầu con người
VD : Sử dụng kiến thức, kinh nghiệm bản thân để đấu tranh cho quyền bình đẳng
giới, tuyên truyền hạn chế tệ nạn xã hội....
Thứ hai, thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý, kiểm tra tính chân lý của quá trình
nhận thức : thực tiễn không ngừng kiểm nghiệm, bổ sung, điều chỉnh, phát triển và hoàn thiện nhận thức
VD : Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975) chứng tỏ
đường lối cách mạng Việt Nam do Đảng đề ra là hoàn toàn đúng đắn, sáng tạo
* Ý nghĩa phương pháp luận
Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức đòi hỏi chúng ta phải luôn quán triệt quan
điểm thực tiễn. Xuất phát từ cơ sở thực tiễn, nên coi trọng tổng kết thực tiễn, chống chủ
quan, duy ý chí, giáo điều, máy móc, quan liêu
VD : Trong quá trình học tập và làm việc, chúng ta cần phải kết hợp chặt chẽ lý
thuyết và thực hành song song với nhau, bổ trợ cho nhau để có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề
Phân tích nội dung quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của
Câu 8 lực lượng sản xuất
Lực lượng sản xuất là tổng hợp các yếu tố vật chất và tinh thần tạo thành sức
mạnh thực tiễn cải biến giới tự nhiên theo nhu cầu sinh tồn, phát triển của con người
Quan hệ sản xuất là mối quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất
(sản xuất và tái sản xuất xã hội). Bao gồm : quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan
hệ trong tổ chức - quản lí quá trình sản xuất và quan hệ trong phân phối kết quả của quá trình sản xuất
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất : trình độ người lao động trong việc tổ
chức quá trình sản xuất, sử dụng công cụ lao động, ứng dụng khoa học....và trình độ phát
triển của tư liệu sản xuất
Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là mối quan hệ thống
nhất biện chứng, trong đó lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất và quan hệ
sản xuất tác động trở lại lực lượng sản xuất. Có khả năng chuyển hóa thành các mặt
đối lập và phát sinh mâu thuẫn
* Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất
Lực lượng sản xuất là nội dung của quá trình sản xuất, có tính năng động, cách
mạng, thường xuyên vận động và phát triển
Trong sự vận động của mâu thuẫn biện chứng đó, lực lượng sản xuất quyết định
quan hệ sản xuất, cơ sở khách quan quy định sự vận động và phát triển không ngừng của
lực lượng sản xuất là do : biện chứng giữa sản xuất và nhu cầu con người ; tính năng
động và cách mạng của công cụ lao động ; người lao động là chủ thể sáng tạo, là lực
lượng sản xuất hàng đầu ; tính kế thừa khách quan của sự phát triển lực lượng sản xuất

Lực lượng sản xuất vận động, phát triển không ngừng sẽ mâu thuẫn với tính
“đứng im” của quan hệ sản xuất. Quan hệ sản xuất từ chỗ là “hình thức phù hợp”, “tạo địa
bàn” phát triển của lực lượng sản xuất trở thành “xiềng xích” kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất
VD : Nền kinh tế phong kiến sản xuất nhỏ, sử dụng súc vật để kéo, cơ giới hóa
đơn giản dẫn đến hình thành sở hữu tư nhân về ruộng đất, thiếu thị trường phân phối, tiêu thụ sản phẩm
Yêu cầu tất yếu của nền sản xuất xã hội là phải xóa bỏ quan hệ sản xuất cũ, thiết
lập quan hệ sản xuất mới phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất đã phát triển
VD : “Cái cối xay bằng tay đưa lại xã hội có lãnh chúa, cái cối xay chạy bằng hơi
nước đã đưa lại xã hội có nhà tư bản công nghiệp”
Lực lượng sản xuất quyết định sự ra đời của một quan hệ sản xuất mới trong lịch
sử, quyết định nội dung và tính chất của quan hệ sản xuất
* Quan hệ sản xuất tác động trở lại lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất là hình thức xã hội của quá trình sản xuất, có tính độc lập tương
đối và ổn định nên tác động trở lại lực lượng sản xuất
Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất là một trạng thái trong đó
quan hệ sản xuất là “hình thức phát triển” của lực lượng sản xuất và “tạo địa bàn đầy đủ”
cho lực lượng sản xuất phát triển
Nếu quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất thì sẽ thúc đẩy lực lượng
sản xuất phát triển đúng hướng, quy mô sản xuất mở rộng...Nếu quan hệ sản xuất không
phù hợp với lực lượng sản xuất (“đi sau” hoặc “vượt trước” trình độ phát triển của lực
lượng sản xuất) thì sẽ kìm hãm, phá hoại lực lượng sản xuất
VD : Nền sản xuất nhỏ, tự cung tự cấp sẽ kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế,
dẫn đến trình độ sản xuất nhỏ, manh mún, cơ giới hóa nông nghiệp khó thực hiện
Quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất ở ba
mặt : sở hữu, tổ chức và quản lí. Thực hiện sự kết hợp giữa người lao động và tư liệu sản
xuất một cách hiệu quả, đảm bảo nền sản xuất ổn định
Cách mạng xã hội giải quyết mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản
xuất (mâu thuẫn giai cấp) thiết lập quan hệ thống nhất mới - phương thức sản xuất mới
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản
xuất là quy luật phổ biến của sự vận động, phát triển xã hội
* Ý nghĩa phương pháp luận
 Sự phát triển bắt đầu từ lực lượng sản xuất (người lao động và công cụ lao
động), giữ vai trò quyết định nên tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
 Quan hệ sản xuất tác động trở lại : đường lối chính sách đúng đắn (sở hữu, tổ
chức, quản lí, phân phối sản xuất...) thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Câu 9 Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Cơ sở hạ tầng dùng để chỉ toàn bộ những quan hệ sản xuất của xã hội hợp thành
cơ cấu kinh tế của xã hội đó. Được tạo nên bởi các quan hệ sản xuất thống trị, quan hệ
sản xuất tàn dư và quan hệ sản xuất mới (mầm mống)

Kiến trúc thượng tầng dùng để chỉ toàn bộ hệ thống kết cấu các hình thái ý thức xã
hội cùng với các thiết chế chính trị - xã hội tương ứng, được hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định
Kiến trúc thượng tầng của một xã hội bao gồm : hệ thống các hình thái ý thức xã
hội (chính trị, pháp quyền, tôn giáo,...) và các thiết chế chính trị - xã hội tương ứng (nhà
nước, chính đảng, giáo hội,...)

Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là hai mặt cơ bản của xã hội, thống nhất
biện chứng, trong đó cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng, kiến trúc thượng
tầng tác động trở lại cơ sở hạ tầng
Thực chất của quy luật là sự hình thành, vận động và phát triển của các quan điểm,
tư tưởng củng với những thể chế chính trị - xã hội tương ứng. Xét đến cùng, phụ thuộc
vào quá trình sản xuất và tái sản xuất các quan hệ kinh tế
* Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng
Thứ nhất, tương ứng cơ sở hạ tầng sẽ tồn tại kiến trúc thượng tầng phù hợp
VD : Một đất nước có các nhà máy, tập đoàn tư nhân 80 - 90% thì thể chế nhà
nước là tư bản chủ nghĩa
Thứ hai, cơ sở hạ tầng thay đổi dẫn đến kiến trúc thượng tầng thay đổi
Thứ ba, tính chất mâu thuẫn trong cơ sở hạ tầng được phản ánh thành mâu thuẫn
trong hệ thống kiến trúc thượng tầng
Thứ tư, sự đấu tranh trong lĩnh vực ý thức hệ xã hội và những xung đột lợi ích
chính trị - xã hội có nguyên nhân sâu xa từ mâu thuẫn và cuộc đấu tranh giành lợi ích
trong cơ sở kinh tế của xã hội
VD : Mâu thuẫn về lợi ích giữa tư sản và vô sản dẫn đến cuộc cách mạng xã hội
Thứ năm, giai cấp nắm giữ quyền sở hữu tư liệu sản xuất của xã hội, đồng thời
cũng là giai cấp nắm được quyền lực nhà nước trong kiến trúc thượng tầng
VD : Giai cấp tư sản nắm quyền lãnh đạo trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa
Thứ sáu, các chính sách và pháp luật nhà nước suy đến cùng chỉ là phản ánh nhu
cầu thống trị về kinh tế của giai cấp nắm giữ tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội
* Sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng
Sự tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng tùy thuộc vào bản
chất của mỗi yếu tố trong kiến trúc thượng tầng, phụ thuộc vào vị trí, vai trò của nó và
những điều kiện cụ thể
Thứ nhất, phương thức tác động của các yếu tố khác tới cơ sở kinh tế xã hội
thường phải thông qua yếu tố nhà nước mới có thể phát huy mạnh mẽ vai trò thực tế của
nó. Nhà nước là yếu tố có tác động trực tiếp nhất và mạnh mẽ nhất tới cơ sở hạ tầng của xã hội
VD : Nhà nước đề ra các văn bản luật, hiến pháp bảo vệ quyền sở hữu tư nhân về
tư liệu sản xuất ở các nước tư bản chủ nghĩa
Thứ hai, sự tác động diễn ra theo nhiều xu hướng, các xu hướng không chỉ khác
nhau mà còn đối lập, phản ánh tính chất mâu thuẫn lợi ích của các giai cấp, các tầng lớp
xã hội khác nhau và đối lập nhau
VD : Thời phong kiến, giai cấp địa chủ chiếm hữu nhiều ruộng đất nhưng không
có khả năng lao động, nông dân thì ít hoặc không có ruộng nhưng có kinh nghiệm làm
việc... từ đó dẫn đến mâu thuẫn về lợi ích kinh tế giữa hai giai cấp, làm mất cân bằng quan hệ sản xuất
Thứ ba, sự tác động diễn ra theo xu hướng tích cực hoặc tiêu cực. Điều đó phụ
thuộc vào sự phù hợp hay không phù hợp của các yếu tố thuộc kiến trúc thượng tầng đối
với nhu cầu khách quan của sự phát triển kinh tế. Nếu phù hợp sẽ có tác dụng tích cực,
nếu không phù hợp sẽ kìm hãm, phá hoại sự phát triển kinh tế trong một phạm vi, mức độ nhất định
Sự tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng diễn ra với những xu
hướng, mức độ khác nhau, nhưng nó vẫn không thể giữ vai trò quyết định đối với cơ sở hạ tầng
* Ý nghĩa phương pháp luận
 Sự phát triển của lực lượng sản xuất thay đổi quan hệ sản xuất, thay đổi kiến
trúc thượng tầng, cần ưu tiên phát triển nguồn nhân lực trình độ cao, thực hiện công
nghiệp hóa - hiện đại hóa
VD : Ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ trong sản xuất, đổi mới đồng bộ và
toàn diện nền giáo dục nước nhà
 Nhận thức đúng mối quan hệ biện chứng giữa kinh tế và chính trị, không tuyệt
đối hóa vai trò của kinh tế hay chính trị
VD : Đổi mới phải có lộ trình, kết hợp cả kinh tế và chính trị, trong đó đổi mới kinh tế làm trung tâm
 Sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng : cần có đường lối chính sách
phù hợp
thúc đẩy phát triển phù hợp quy luật khách quan
VD : Nhà nước ban hành các đạo luật mới về kinh tế, thương mại, đất đai,...
 Quan hệ sản xuất : sở hữu công về tư liệu sản xuất, doanh nghiệp nhà nước
làm chủ đạo
, đồng thời đảm bảo lợi ích các thành phần khác
 Nhà nước tác động trực tiếp nhất và mạnh mẽ nhất : xây dựng nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa
(hệ thống pháp luật đảm bảo lợi ích các thành phần kinh tế)
Câu 10 Trình bày và phân tích mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội
Tồn tại xã hội dùng để chỉ phương diện sinh hoạt vật chất và các điều kiện sinh
hoạt vật chất của xã hội (phương thức sản xuất vật chất, điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh địa lí và dân cư)
Ý thức xã hội dùng để chỉ phương diện sinh hoạt tinh thần của xã hội, nảy sinh từ
tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trong những giai đoạn phát triển nhất định (ý thức
chính trị, pháp quyền, thẩm mỹ, khoa học, tâm lý xã hội, hệ tư tưởng,…)

Mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội là mối quan hệ biện chứng, trong
đó tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, ý thức xã hội có tính độc lập tương đối
* Vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội
 Tồn tại xã hội như thế nào thì ý thức xã hội như thế đó (tồn tại xã hội sản sinh ra
và quyết định ý thức xã hội), tức là mọi hiện tượng trong đời sống tinh thần của các cộng
đồng người đều phát sinh từ điều kiện sinh tồn, hoàn cảnh sống khách quan
VD : Sự ra đời của chủ nghĩa yêu nước Việt Nam trong lịch sử trên hai nghìn năm
cũng có nguồn gốc sâu xa từ nhu cầu cải tạo tự nhiên và chống giặc ngoại xâm
 Nội dung của ý thức xã hội là “những hình ảnh chủ quan” mang tính cải biến
sáng tạo trong đời sống tinh thần của xã hội, là sự tái tạo các hình ảnh trong hiện thực khách quan
VD : Biểu tượng “Rồng” ở Đông Nam Á là hình ảnh mang tính sáng tạo nghệ thuật
và tín ngưỡng tôn giáo về sức mạnh tự nhiên gắn liền với sản xuất của nông nghiệp
 Những biến đổi của ý thức xã hội đều có nguyên nhân sâu xa từ sự biến đổi của
tồn tại xã hội, đặc biệt là sự biến đổi của phương thức sản xuất. Ý thức xã hội luôn luôn
thay đổi vì chỉ là sự phản ánh đối với tồn tại xã hội, khi tồn tại xã hội thay đổi sẽ dẫn đến
ý thức xã hội thay đổi theo
VD : Thời nguyên thủy, tư liệu sản xuất là của chung, mọi người đều lao động bình
đẳng, không áp bức, bóc lột,...vì thế trong đời sống tinh thần con người chưa có ý thức về
tư hữu, áp bức, bóc lột
* Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội
Thứ nhất, ý thức xã hội thường lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội : tồn tại xã hội
thường biến đổi nhanh nên ý thức xã hội phản ánh không kịp và trở nên lạc hậu ; do tính
bảo thủ, lạc hậu của một số hình thái ý thức xã hội ; ý thức xã hội mang tính giai cấp nên
các thế lực phản tiến bộ lưu giữ và truyền bá nhằm chống lại lực lượng tiến bộ
VD : Tư tưởng “trọng nam khinh nữ”, đề cao vai trò người đàn ông trong xã hội
phong kiến làm mất cân bằng giới tính
Thứ hai, ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội : trong những điều kiện
nhất định, những tư tưởng khoa học (khoa học và phản khoa học) có thể vượt trước sự
phát triển của tồn tại xã hội
VD : Từ một nước đói nghèo là phổ biến, nhờ chính sách “Khoán 10” (Cải tiến
quản lí lao động hợp tác xã)
của Bí thư Kim Ngọc, tháo bỏ sự ràng buộc, kìm hãm cơ chế
quản lí lạc hậu, Việt Nam đã có dự trữ lương thực, trở thành nước xuất khẩu gạo lớn trên thế giới
Thứ ba, ý thức xã hội có tính kế thừa trong sự phát triển của nó : ý thức xã hội
ra đời sau không chỉ phản ánh tồn tại xã hội mà nó còn tiếp thu yếu tố tư tưởng của thời
đại trước (có giá trị, đem lại lợi ích, kế thừa có chọn lọc)
VD : Đảng ta chủ trương xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
Thứ tư, sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội trong sự phát triển
của chúng
: các hình thái ý thức xã hội (chính trị, pháp quyền, đạo đức, tôn giáo,...) đều
có nguồn gốc từ tồn tại xã hội nhưng khác nhau về hình thức phản ánh và phương diện
phản ánh nên nó không thể thay thế nhau trong quá trình phát triển
VD : Trong thời Lý - Trần, mặc dù tồn tại nhiều học thuyết, quan điểm khác nhau,
nhưng Phật giáo vẫn chi phối đời sống tinh thần, xã hội...
Thứ năm, ý thức xã hội có khả năng tác động trở lại tồn tại xã hội : những ý
thức, tư tưởng tiến bộ, cách mạng phản ánh đúng hiện thực khách quan thúc đẩy xã hội
phát triển và ngược lại
VD : Thời đại ngày nay, nếu vẫn còn duy trì tư tưởng “trọng nam kinh nữ”, thì sẽ
cản trở sự phát triển, đóng góp của người phụ nữ trong phát triển kinh tế, chính trị, xã hội
Câu 11 Trình bày và phân tích khái niệm con người và bản chất con người
Con người là một thực thể tự nhiên mang đặc tính xã hội, có sự thống nhất biện
chứng giữa hai phương diện tự nhiên và xã hội
* Bản tính tự nhiên của con người - xuất phát từ nguồn gốc tự nhiên
Thứ nhất, con người là một bộ phận của giới tự nhiên, là kết quả của quá trình tiến
hóa và phát triển lâu dài của giới tự nhiên (Học thuyết tiến hóa của Đácuyn)
Thứ hai, những biến đổi của giới tự nhiên cùng với các quy luật của nó quy định
sự tồn tại con người và xã hội loài người (quy luật vật lí, sinh học, hóa học...) - Bản năng
sinh vật (thực thể tự nhiên)
. Ngược lại, sự biến đổi và hoạt động của con người, loài
người luôn luôn tác động trở lại môi trường tự nhiên, làm biến đổi môi trường đó
VD : Khí Oxi, Nước, Thức ăn giúp con người trao đổi chất ; Hoạt động thải chất
độc ở các khu dân cư làm ô nhiễm nguồn nước...
* Bản tính xã hội của con người (tính đặc thù) - xuất phát từ nguồn gốc xã hội
Thứ nhất, con người không chỉ có nguồn gốc từ sự tiến hóa, phát triển của giới tự
nhiên mà còn có nguồn gốc xã hội của nó, mà trước hết là nhân tố lao động, cải biến tự
nhiên phục vụ nhu cầu của mình
VD : Nhờ lao động, con người đã vượt qua động vật để tiến hóa và phát triển thành người
Thứ hai, con người hoạt động có ý thức (lao động sản xuất) và giao tiếp xã hội bằng ngôn ngữ
Thứ ba, sự tồn tại của con người luôn gắn liền với hoạt động sản xuất mang tính
xã hội và những quan hệ xã hội, bị chi phối bởi các nhân tố và quy luật xã hội. Ngược lại,
sự phát triển của mỗi cá nhân lại là tiền đề cho sự phát triển của xã hội
VD : Xã hội văn minh hiện đại giúp con người tự tin trong giao tiếp, học tập ; Con
người có đạo đức, lối ứng xử chuẩn mực giúp xã hội tốt đẹp hơn
* Bản chất con người - Bản chất xã hội
“Bản chất con người không phải là một cái trừu tượng cố hữu của cá nhân riêng
biệt. Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa những quan hệ xã hội” (C.Mác)
Bản chất của con người là “tổng hòa những quan hệ xã hội”, bởi vì xã hội là xã hội
của con người, được tạo nên từ toàn bộ các quan hệ giữa người với người trên mặt kinh
tế, chính trị, văn hóa,...
Với tư cách là thực thể xã hội, con người thông qua hoạt động thực tiễn với
phương thức sản xuất nhất định tác động vào giới tự nhiên, cải biến tự nhiên phục vụ nhu
cầu sinh tồn và phát triển của mình. Đồng thời con người cũng sáng tạo ra lịch sử của chính mình
* Ý nghĩa phương pháp luận
 Con người là sự thống nhất giữa bản tính tự nhiên và bản tính xã hội, trong đó
bản tính xã hội có vai trò quyết định - đề cao vai trò của con người trong hoạt động thực tiễn
 Bản chất xã hội của con người là do điều kiện quan hệ xã hội, quy luật xã hội
quyết định. Vì vậy, muốn giải phóng con người phải giải phóng quan hệ xã hội, đặc biệt là quan hệ kinh tế
VD : Cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa thực hiện xóa bỏ triệt để các quan hệ kinh
tế - xã hội áp bức, bóc lột, ràng buộc khả năng sáng tạo của con người, thực hiện triết lý
nhân sinh cao đẹp của chủ nghĩa cộng sản : “Mỗi người vì mọi người, mọi người vì mỗi người” HẾT