










Preview text:
ÔN THI CUỐI KỲ MÔN TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
Câu 1: Trình bày, phân tích nội dung mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức.
Từ đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận.
Mối quan hệ vật chất và ý thức là nội dung cốt lõi của chủ nghĩa duy vật biện chứng.
I. Khái niệm cơ bản 1. Vật chất:
- Định nghĩa (theo V.I. Lênin): Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại
khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta
chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
- Thuộc tính cơ bản: Tồn tại khách quan, độc lập và không phụ thuộc vào ý thức con người.
- Phương thức tồn tại: Vận động. Mỗi dạng vật chất luôn không ngừng vận động.
- Hình thức tồn tại: Không gian và thời gian 2. Ý thức:
- Định nghĩa: Là sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan của bộ óc con
người; là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan. - Nguồn gốc:
Tự nhiên: Bộ óc con người và mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan.
Xã hội: Là lao động và ngôn ngữ.
- Bản chất của ý thức:
Hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
Mang tính năng động, sáng tạo.
Mang bản chất xã hội.
- Kết cấu cơ bản: Tri thức (cốt lõi), tình cảm, ý chí
II. Mối quan hệ biện chứng của vật chất và ý thức: Triết học Mác – Lênin khẳng định vật
chất có trước, vật chất quyết định ý thức; ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại
vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
1. Vật chất quyết định ý thức:
- Vật chất là nguồn gốc: Ý thức là sản phẩm của một dạng vật chất có tổ chức cao là
bộ óc con người và được hình thành từ sự phản ánh thế giới khách quan thông qua
lao động, ngôn ngữ.
- Vật chất quyết định nội dung: Nội dung, hình thức và sự biến đổi của ý thức đều bị
quyết định bởi sự vận động và phát triển của vật chất. Thực tại khách quan như thế
nào, ý thức phản ánh như thế ấy.
- Vật chất là điều kiện để ý thức hiện thực hóa: Ý thức chỉ có thể trở thành hiện thực
(biến thành hành động, kế hoạch, sản phẩm) thông qua các hoạt động vật chất (ngôn ngữ, thực tiễn).
2. Ý thức tác động trở lại vật chất:
- Ý thức tự nó không thể trực tiếp thay đổi hay sản sinh ra vật chất. Sự tác động của ý
thức đối với vật chất phải thông qua hoạt động thực tiễn có ý thức của con người.
- Chiều hướng tác động:
Tích cực: Nếu ý thức phản ánh đúng các quy luật khách quan, có tri thức khoa học,
có ý chí, nó sẽ trở thành động lực thúc đẩy hoạt động thực tiễn thành công, làm biến
đổi vật chất theo hướng tích cực.
Tiêu cực: Nếu ý thức phản ánh sai (chủ quan, duy ý chí) hoặc thụ động, nó sẽ trở
thành lực cản kìm hãm sự phát triển, gây nên thất bại trong hoạt động thực tiễn.
III. Ý nghĩa phương pháp luận:
1. Tôn trọng tính khách quan (Xuất phát từ thực tế khách quan):
- Vì vật chất quyết định ý thức, nên trong mọi hoạt động, phải xuất phát từ thực tế
khách quan, tôn trọng các quy luật khách quan.
- Khắc phục bệnh chủ quan duy ý chí (coi thường thực tế, lấy ý muốn chủ quan làm
chính sách) và bệnh bảo thủ trì trệ (không dám thay đổi, chỉ theo cái đã có).
2. Phát huy tính năng động chủ quan (Tác động trở lại của ý thức):
- Vì ý thức có khả năng tác động trở lại vật chất, nên cần phải phát huy tính năng động,
sáng tạo của ý thức, trang bị tri thức khoa học và xây dựng lý tưởng, ý chí cách mạng
để xác định mục tiêu và phương pháp hành động đúng đắn.
- Chống lại thái độ thụ động, ỷ lại, tiêu cực.
Kết luận: Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức là cơ sở phương pháp luận để
chúng ta nhận thức và cải tạo thế giới, đòi hỏi con người phải thống nhất giữa tôn trọng
tính khách quan với việc phát huy tối đa tính năng động chủ quan trong mọi hoạt động thực tiễn.
Đối với hoạt động thực tiễn của bản thân:
+ Phát huy năng động, sáng tạo của ý thức trong quá trình học tập và công tác.
+ Chống bệnh chủ quan duy ý chí, có thái độ tích cực trong học tập và công tác.
Câu 2: Trình bày, phân tích nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến. Từ đó rút ra ý
nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu nguyên lý này.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến khẳng định rằng thế giới là một chỉnh thể thống nhất,
trong đó mọi sự vật, hiện tượng đều tồn tại trong sự ràng buộc, tác động và chuyển hóa
lẫn nhau. Không có sự vật nào tồn tại một cách biệt lập, cô lập. 1. Khái niệm:
MLH phổ biến: Chỉ sự quy định, sự tác động và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện
tượng, hay giữa các mặt, các yếu tố của mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới.
Tính Chất Cơ Bản:
- Tính Khách quan: Các mối liên hệ là cái vốn có của bản thân sự vật, tồn tại độc lập
với ý chí con người. Con người chỉ có thể nhận thức và vận dụng chúng chứ không
thể tạo ra hay thủ tiêu chúng.
- Tính Phổ biến: Mọi sự vật, hiện tượng đều là một bộ phận của thế giới, liên hệ với
các sự vật khác và bản thân mỗi sự vật cũng là một hệ thống có các yếu tố liên hệ bên trong.
- Tính Đa dạng, Phong phú: Các mối liên hệ khác nhau về tính chất, vai trò, và chúng
thay đổi tùy thuộc vào điều kiện không gian, thời gian cụ thể.
Phân loại các mối liên hệ:
- Mối liên hệ bên trong : Là mối liên hệ qua lại, là sự tác động lẫn nhau giữa các bộ
phận, giữa các, các thuộc tính, các mặt khác nhau của sự vật, nó giữ vai trò quyết định
sự tồn tại, vận động và phát triển của sự vật.
- Mối liên hệ bên ngoài : Là mối liên hệ giữa một sự vật, hiện tượng này với một sự
vật hiện tượng khác, hoặc một sự vật, hiện tượng này với các sự vật hiện tượng
khác.Mối liên hệ này không quyết định sự tồn tại, vận động và phát triển của sự vật
mà nó chỉ đóng vai trò trung gian.
- Mối liên hệ bản chất: là mối liên hệ cốt lõi thể hiện bản chất của sự vật hiện tượng, quá trình.
- Mối liên hệ không bản chất: là mối liên hệ không cốt lỗi, không thể hiện bản chất
của sự vật hiện tượng, quá trình.
2. Ý Nghĩa Phương Pháp Luận
Nguyên lý này là cơ sở lý luận cho hai quan điểm quan trọng trong nhận thức và hoạt động thực tiễn:
- Quan điểm Toàn diện: Yêu cầu xem xét sự vật trong tổng thể các mối liên hệ (cả bên
trong và bên ngoài), đồng thời tập trung vào các mối liên hệ cơ bản, bên trong, và bản
chất để hiểu rõ sự vật. Chống lại lối nhìn phiến diện.
- Quan điểm Lịch sử - Cụ thể: Yêu cầu đánh giá sự vật gắn với những điều kiện lịch
sử, không gian, thời gian cụ thể, tránh áp dụng máy móc.
3. Liên Hệ Bản Thân (Vận dụng vào Học tập và Cuộc sống)
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến có ý nghĩa sâu sắc, giúp hình thành tư duy khoa học và biện chứng:
● Trong Học tập (Áp dụng Quan điểm Toàn diện): Khi nghiên cứu một vấn đề hoặc
một môn học, không nên học riêng lẻ từng chương, từng khái niệm mà phải đặt nó
trong hệ thống kiến thức chung. Ví dụ, để hiểu sâu về Kinh tế chính trị, cần liên hệ
kiến thức này với Triết học (phương pháp luận), Lịch sử (bối cảnh ra đời), và các vấn
đề xã hội hiện tại. Việc nhìn nhận kiến thức một cách hệ thống giúp ghi nhớ và vận dụng hiệu quả hơn.
Nguyên lý này nhắc nhở rằng, mọi hành động hay quyết định của bản thân đều không tồn tại
cô lập mà đều có tác động dây chuyền đến các mối quan hệ và sự kiện khác. Do đó, cần suy
nghĩ thấu đáo, cân nhắc hệ quả toàn diện trước khi hành động.
Câu 3: Trình bày, phân tích nguyên lý về sự phát triển. Từ đó rút ra ý nghĩa phương
pháp luận của nguyên lý này.
1. Khái niệm: Khi xem xét sự vật, hiện tượng, thì phải luôn đặt chúng vào quá trình
luôn vận động và phát triển, từ thấp đến cao; từ đơn giản đến phức tạp; từ kém hoàn
thiện đến hoàn thiện hơn. Vì vậy, bất cứ sự vật, hiện tượng nào cũng đều luôn vận
động và phát triển, cần có thời gian và quá trình hẳn hoi. vd: muốn nấu ăn ngon ->
học -> quá trình thực hành.
Tính chất của nguyên lý về sự phát triển:
- Tính khách quan: Tất cả các sự vật, hiện tượng trong cuộc sống luôn vận động và
ptrien 1 cách khách quan, độc lập với ý thức của con người => Tồn tại không phụ thuộc vào ý thức.
- Tính phổ biến: Sự phtrien diễn ra ở tất cả mọi sự vật, hiện tượng mọi lĩnh vực trong
csong. => Chỗ nào cũng có mặt.
- Tính kế thừa: Sự phtrien tạo ra cái mới trên cơ sở chọn lọc, kế thừa và giữ lại những
gì hợp lý đồng thời cũng đào thải, loại bỏ những gì tiêu cực, lạc hậu của cái cũ.
- Tính phong phú: Sự phát triển có muôn hình, muôn vẻ biểu hiện ra bên ngoài theo
nhiều loại hình khác nhau.
2. Ý Nghĩa Phương Pháp Luận:
- Khi xem xét các sv, htg, ta phải đặt nó trong sự vđong và phát triển.
- Không dao động trước những quanh co, phức tạp của sự phát triển và chủ động thúc đẩy sự phát triển.
vd: sv đh học kém -> phán xét họ kém khi chỉ nhìn vào 1 điểm./ -> nhìn theo xu
hướng bạn sv sẽ luôn phát triển học tập => thành công trong tương lai.
Câu 4: Trình bày, phân tích nội dung quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về
lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại. Từ đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận của quy luật.
Chỉ cách thức của sv phát triển, theo đó, sự phát triển đc tiến hành theo cách thức thay đổi
lượng sẽ dẫn đến chuyển hóa về chất của sv, htg và đưa sv, htg sang 1 trạng thái phát triển tiếp theo. 1. Khái niệm:
Chất: Khái niệm chất dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện
tượng; là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính làm cho sv, htg là nó chứ không phải là cái khác.
Lượng: Khái niệm lượng dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật,
hiện tượng về các phương diện: số lượng, quy mô, tốc độ, nhịp điệu của các quá trình
vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng.
2. MQH biện chứng giữa C và L:
Mọi đối tượng đều là sự thống nhất của hai mặt đối lập C và L, những sự thay đổi dần
dần về L vượt quá giới hạn của độ sẽ dẫn đến sự thay đổi căn bản về C thông qua
bước nhảy, C mới ra đời tiếp tục tác động trở lại duy trì sự thay đổi của L.
- Điểm nút: Là thời điểm mà tại ó sự thay đổi về L đã có thể làm thay đổi C của sv.
- Độ: Là khoảng GH mà trong đó sự thay đổi về L chưa làm thay đổi căn bản chất của sv, htg.
- Bước nhảy: Là sự chuyển hoá về C của sv do những sự thay đổi về L gây nên.
Dựa vào nhịp điệu: BN đột biến và BN dần dần. Dựa vào quy mô: BN toàn bộ và BN cục bộ.
3. Ý nghĩa pp luận của quy luật Lượng - Chất:
- Chúng ta phải biết từng bước tích luỹ về lượng thì mới có thể làm biến đổi về chất.
- Tránh tư tưởng chủ quan, duy ý chí, nôn nóng.
- Vận dụng linh hoạt các hình thức của bước nhảy để thúc đẩy quá trình chuyển hoá.
Câu 5: Trình bày, phân tích quy luật phủ định của phủ định. Từ đó rút ra ý nghĩa
phương pháp luận của quy luật này:
1. Khái niệm: Chỉ ra khuynh hướng (đi lên), hình thức (xoắn ốc), kết quả của sự phát
triển của chúng thông qua sự thống nhất giữa tính thay đổi và tính kế thừa trong sự phát triển.
- Phủ định: Là sự thay thế hình thái tồn tại này = hình thái tồn tại khác của sự
vật, htg trong quá trình phát triển.
- Đặc điểm: Tính khách quan và tính kế thừa.
2. ND quy luật: Sự phát triển diễn ra qua nhiều lần phủ định, tạo ra một khuynh hướng
đi từ thấp đến cao. Cái mới xuất hiện dường như lặp lại cái cũ nhưng trên cơ sở cao
hơn. Ở sv đơn giản, ít nhất cũng phải thông qua 2 lần phủ định mới có đc sự phát
triển. Ở sv phức tạp, số lần PĐ có thể nhiều hơn.
3. Ý nghĩa phương pháp luận:
- Nhìn nhận sự vật trong xu hướng tiến lên: Luôn tin tưởng vào sự phát triển
của cái mới, ủng hộ cái mới vì nó là tất yếu, là khuynh hướng phát triển của sự vật.
- Đánh giá cái cũ (tính kế thừa): Khi phủ định cái cũ, không được phủ định
sạch trơn theo lối siêu hình (hoàn toàn bác bỏ), mà phải biết kế thừa có chọn
lọc những yếu tố tích cực, hợp lý của cái cũ để phục vụ cho sự phát triển của cái mới.
- Nhìn nhận tính phức tạp của sự phát triển: Sự phát triển là quá trình quanh
co, phức tạp, cần phải xem xét sự vật một cách toàn diện và lịch sử - cụ thể,
tránh thái độ bi quan, hoài nghi khi thấy sự vật có những bước đi "lặp lại" hay "thụt lùi" tạm thời.
Câu 6: Phân tích khái niệm thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức? I. Thực Tiễn 1. Khái niệm
Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử – xã hội của con
người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.
● Bản chất: Là hoạt động vật chất sử dụng công cụ vật chất tác động vào đối tượng vật
chất để biến đổi chúng theo mục đích của con người.
● Tính chất: Tính mục đích, tính lịch sử – xã hội, tính sáng tạo.
2. Các Hình thức Cơ bản
Thực tiễn có ba hình thức cơ bản, có mối quan hệ và tác động qua lại, trong đó (1) đóng vai trò quyết định:
1. Hoạt động Sản xuất vật chất: Hoạt động cơ bản nhất, nhằm tạo ra của cải vật chất để duy trì sự sống.
2. Hoạt động Chính trị – xã hội: Hoạt động nhằm cải biến các quan hệ xã hội, thúc đẩy
xã hội phát triển (ví dụ: đấu tranh giai cấp, cải cách hành chính).
3. Hoạt động Thực nghiệm khoa học: Hình thức đặc biệt, được tiến hành trong điều
kiện do con người tạo ra để xác định quy luật biến đổi của đối tượng nghiên cứu. II. Nhận Thức
1. Khái niệm và Quan điểm Duy vật biện chứng
Nhận thức là quá trình phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào bộ
óc con người trên cơ sở thực tiễn, nhằm sáng tạo ra tri thức.
● Cơ sở: Thừa nhận thế giới khách quan tồn tại độc lập; con người có khả năng nhận thức thế giới.
● Quá trình: Là quá trình biện chứng, từ chưa biết đến biết, từ biết ít đến biết nhiều.
● Tiêu chuẩn: Thực tiễn là cơ sở, động lực, mục đích và là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý.
III. Vai trò Của Thực Tiễn Đối Với Nhận Thức
Thực tiễn có bốn vai trò quyết định đối với nhận thức:
1. Thực tiễn là cơ sở của nhận thức: Là điểm xuất phát, nơi nhận thức nảy sinh. Hoạt
động thực tiễn làm bộc lộ các thuộc tính, mối liên hệ của sự vật, cung cấp tài liệu cho nhận thức.
2. Thực tiễn là động lực của nhận thức: Đề ra nhu cầu, nhiệm vụ và khuynh hướng
phát triển của nhận thức. Thực tiễn thúc đẩy hoàn thiện các giác quan và phát triển tư duy.
3. Thực tiễn là mục đích của nhận thức: Tri thức đạt được (chân lý) phải được vận
dụng vào thực tiễn để cải tạo thế giới.
4. Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý: Là thước đo khách quan để kiểm tra tính đúng
đắn của tri thức (lý luận).
IV. Ý Nghĩa Phương Pháp Luận
Vai trò của thực tiễn đòi hỏi phải luôn quán triệt Quan điểm Thực tiễn:
● Yêu cầu: Nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn, dựa trên thực tiễn, đi sâu vào thực
tiễn và phải tổng kết thực tiễn (Học đi đôi với Hành). ● Chống lại:
○ Bệnh Chủ quan, duy ý chí, giáo điều, máy móc: Khi xa rời thực tiễn.
○ Chủ nghĩa Thực dụng, kinh nghiệm chủ nghĩa: Khi tuyệt đối hóa vai trò của thực tiễn.
-> Nguyên tắc cơ bản là sự thống nhất giữa Lý luận và Thực tiễn. Lý luận không có thực
tiễn là lý luận suông; Thực tiễn không có lý luận soi sáng là thực tiễn mù quáng.
Câu 7: Trình bày phép biện chứng giữa LLSX và QHSX:
Quy luật về sự thống nhất và đấu tranh của lực lượng sản xuất (LLSX) và quan hệ sản xuất
(QHSX) là quy luật cơ bản nhất của sự phát triển xã hội. Quy luật này vạch ra cách thức
vận động và phát triển của phương thức sản xuất, từ đó quyết định sự thay thế lẫn nhau giữa
các hình thái kinh tế – xã hội.
1. Phân Tích Các Phạm Trù Cơ Bản
a. Lực lượng Sản xuất (LLSX)
● Khái niệm: LLSX là sự kết hợp giữa người lao động với tư liệu sản xuất, tạo nên
năng lực thực tiễn cải biến giới tự nhiên của con người. ● Các yếu tố:
1. Người lao động: Là chủ thể sáng tạo, bao gồm tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng
lao động. Đây là yếu tố hàng đầu, quyết định trong LLSX.
2. Tư liệu sản xuất: Gồm công cụ lao động (yếu tố quyết định nhất trong tư liệu
sản xuất, thể hiện trình độ phát triển) và đối tượng lao động.
● Đặc điểm: LLSX là yếu tố động nhất, cách mạng nhất, luôn vận động và phát triển
không ngừng để chinh phục tự nhiên.
b. Quan hệ Sản xuất (QHSX)
● Khái niệm: QHSX là tổng hợp các quan hệ kinh tế giữa người với người trong quá
trình sản xuất vật chất.
● Cấu trúc: QHSX gồm ba mặt cơ bản:
1. Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất (Quan hệ căn bản): Quyết định địa
vị của các giai cấp, tập đoàn người trong sản xuất, quyết định toàn bộ QHSX.
2. Quan hệ tổ chức và quản lý sản xuất: Phân công, hợp tác, quản lý quá trình sản xuất.
3. Quan hệ phân phối sản phẩm lao động: Cách thức phân chia của cải vật
chất giữa các thành viên xã hội.
● Đặc điểm: QHSX là yếu tố tương đối ổn định, chậm thay đổi hơn so với LLSX.
QHSX có vai trò xã hội hóa LLSX, quyết định hình thức xã hội mà LLSX đó tồn tại.
2. Mối Quan Hệ Biện Chứng (Quy Luật)
Mối quan hệ giữa LLSX và QHSX là mối quan hệ thống nhất biện chứng, thể hiện qua hai
khía cạnh: sự thống nhất và sự mâu thuẫn/đấu tranh.
a. Sự Thống nhất: Sự Phù hợp
● Nguyên tắc: QHSX phải phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của LLSX.
● Giải thích: LLSX là nội dung, QHSX là hình thức. Nội dung luôn quyết định hình
thức. Tức là, trình độ kỹ thuật và tính chất lao động (cá nhân hay xã hội) như thế nào
sẽ đòi hỏi một quan hệ sở hữu, quản lý và phân phối tương ứng.
● Vai trò: Khi QHSX phù hợp, nó mở đường, tạo điều kiện, động lực mạnh mẽ để LLSX phát triển.
b. Sự Đấu tranh: Mâu Thuẫn và Giải quyết
● Nội dung: Sự phát triển không ngừng của LLSX (yếu tố động) sẽ vượt khỏi khuôn
khổ của QHSX cũ (yếu tố tĩnh), dẫn đến mâu thuẫn và xung đột.
● Biểu hiện Mâu thuẫn:
○ LLSX phát triển đến trình độ cao hơn, đặc biệt là công cụ lao động và kỹ năng
người lao động được cải tiến, tạo ra năng lực sản xuất mới.
○ QHSX cũ (đặc biệt là quan hệ sở hữu) trở nên lỗi thời, kìm hãm sự phát triển
của LLSX, biến thành xiềng xích của sản xuất.
● Giải quyết Mâu thuẫn:
○ Mâu thuẫn giữa LLSX đã phát triển và QHSX đã lỗi thời tất yếu dẫn đến việc
xóa bỏ QHSX cũ và thay thế bằng QHSX mới (thông qua cách mạng xã hội).
Sự thay đổi này đồng nghĩa với sự ra đời của một Phương thức sản xuất mới,
mở ra một chu kỳ phát triển mới cho LLSX.
Kết luận: Quá trình vận động từ thống nhất đến mâu thuẫn và giải quyết mâu thuẫn này
chính là nguồn gốc, động lực cơ bản nhất của sự thay thế các Phương thức sản xuất (từ thấp
đến cao) và quyết định sự phát triển của xã hội loài người.
3. Ý nghĩa phương pháp luận:
Quy luật đòi hỏi trong mọi hoạt động kinh tế:
1. Phải lấy LLSX làm tiêu chuẩn căn bản nhất (chú trọng phát triển khoa học, công
nghệ, người lao động).
2. Xây dựng QHSX phải phù hợp với trình độ thực tiễn của LLSX.
3. Chống chủ quan, duy ý chí: Không thể xây dựng QHSX quá cao hoặc quá thấp so
với trình độ LLSX hiện có (chống tả khuynh và hữu khuynh).
Câu 8: Hãy phân tích Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến
trúc thượng tầng của xã hội. Quy luật này có ý nghĩa gì trong đời sống xã hội?
I. Khái Niệm Cơ Bản
1. Cơ sở Hạ tầng (CSHT):
○ Là gì: Là tổng hợp các Quan hệ Sản xuất (QHSX) hợp thành cơ cấu kinh tế
của xã hội (gồm QHSX thống trị, tàn dư, mầm mống).
○ Tính chất: Tính chất của CSHT do QHSX thống trị quy định.
○ Vai trò: Là nền tảng vật chất, kinh tế của xã hội.
2. Kiến trúc Thượng tầng (KTTT):
○ Là gì: Toàn bộ hệ thống các Hình thái Ý thức xã hội (chính trị, pháp luật,
đạo đức,...) cùng với các Thiết chế (Nhà nước, Đảng phái, Tòa án,...) tương
ứng được hình thành trên CSHT.
○ Yếu tố quan trọng: Nhà nước là thiết chế có quyền lực mạnh nhất, là công
cụ của giai cấp thống trị.
II. Mối Quan Hệ Biện Chứng (Quy Luật)
Mối quan hệ giữa CSHT và KTTT là mối quan hệ tương tác phức tạp nhưng trong đó CSHT
giữ vai trò quyết định tuyệt đối.
a. Vai trò Quyết định của Cơ sở Hạ tầng đối với Kiến trúc Thượng tầng
● Nội dung: CSHT sinh ra KTTT và quyết định toàn bộ tính chất, nội dung, cơ cấu,
và sự thay đổi của KTTT. ● Biểu hiện:
○ Sự hình thành: CSHT nào thì KTTT đó. Mỗi QHSX thống trị sẽ sinh ra một
hệ thống tư tưởng và thiết chế tương ứng để bảo vệ mình.
○ Sự thay đổi: Khi CSHT (cơ cấu kinh tế) thay đổi (thông qua cách mạng kinh
tế, thay đổi QHSX thống trị), thì KTTT cũng sẽ thay đổi theo một cách căn
bản. Sự thay đổi CSHT là nguyên nhân sâu xa nhất của mọi cuộc cách mạng xã hội.
b. Sự Tác động Trở lại của Kiến trúc Thượng tầng đối với Cơ sở Hạ tầng
● Nội dung: KTTT không thụ động mà luôn có sự tác động mạnh mẽ trở lại đối với CSHT.
● Tính chất tác động: Sự tác động trở lại này mang tính chất hai mặt:
1. Tác động tích cực (Thúc đẩy): Nếu KTTT (chính sách, pháp luật, đạo đức)
được xây dựng phù hợp với quy luật kinh tế khách quan, nó sẽ củng cố
CSHT, bảo vệ QHSX thống trị và thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội.
2. Tác động tiêu cực (Kìm hãm): Nếu KTTT lạc hậu, lỗi thời hoặc đi ngược
lại quy luật kinh tế khách quan, nó sẽ cản trở, kìm hãm sự phát triển của
CSHT và tiến trình xã hội.
● Ý nghĩa: Mặc dù KTTT có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm, nhưng tác dụng kìm hãm chỉ
là tạm thời. Cuối cùng, sự thay đổi của CSHT vẫn là nhân tố quyết định sự thay đổi căn bản của KTTT.
III. Ý nghĩa phương pháp luận:
1. Phải lấy Kinh tế làm nền tảng:
○ Trong xây dựng xã hội, phải luôn xuất phát từ việc củng cố và phát triển
Cơ sở hạ tầng (kinh tế). Việc này giúp chống lại chủ nghĩa duy tâm xã hội, duy ý chí.
2. Phải phát huy vai trò chủ động của KTTT:
○ Cần kịp thời xây dựng và hoàn thiện Kiến trúc thượng tầng (đặc biệt là
Nhà nước, pháp luật, hệ tư tưởng) để nó tác động tích cực trở lại, bảo vệ và
mở đường cho Cơ sở hạ tầng phát triển.
○ Việc này giúp chống lại chủ nghĩa kinh tế thuần túy.
Tóm lại: Lịch sử xã hội là sự vận động liên tục của mối quan hệ này, trong đó CSHT là yếu
tố quyết định, còn KTTT là yếu tố phản ánh và có vai trò tác động trở lại to lớn.
Câu 9: Hãy trình bày nội dung mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã
hội. Từ đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu mối quan hệ này.
I. Phân Tích Các Khái Niệm Cơ Bản
1. Tồn tại Xã hội (TTXH):
- Là gì: Toàn bộ sinh hoạt vật chất và điều kiện vật chất của xã hội.
- Các yếu tố: Phương thức sản xuất vật chất (quyết định), điều kiện tự nhiên, dân cư.
- Vai trò: Là nguồn gốc, cơ sở vật chất sản sinh ra YTXH.
2. Ý thức Xã hội (YTXH):
- Là gì: Toàn bộ sinh hoạt tinh thần của xã hội (tư tưởng, quan điểm, tình cảm, tri thức...). - Phân loại:
○ Theo Trình độ: Ý thức thông thường (trực tiếp, kinh nghiệm) và Ý thức lý
luận (hệ thống, khái quát).
○ Theo lĩnh vực phản ánh (Hình thái ý thức xã hội): Gồm ý thức chính trị,
pháp quyền, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật, triết học, v.v.
- Đặc điểm: YTXH mang tính chủ quan, tinh thần và là sự phản ánh TTXH.
II. Nội Dung Mối Quan Hệ Biện Chứng (Quy Luật)
1. Vai trò Quyết định của TTXH đối với YTXH
- Nguyên tắc: TTXH quyết định YTXH; TTXH nào thì YTXH đó.
- Biểu hiện: Đời sống vật chất (đặc biệt là phương thức sản xuất) là nguồn gốc hình
thành và quyết định sự biến đổi của đời sống tinh thần. Khi TTXH thay đổi, YTXH
tất yếu sẽ thay đổi theo.
2. Tính Độc lập Tương đối của YTXH và Sự Tác động Trở lại
Mặc dù bị TTXH quyết định, YTXH vẫn có tính độc lập tương đối:
- Tính Lạc hậu: YTXH thường lạc hậu hơn TTXH (YTXH cũ tồn tại dai dẳng dù TTXH đã thay đổi).
- Tính Vượt trước: YTXH (đặc biệt là tư tưởng khoa học tiến bộ) có thể vượt trước
sự phát triển của TTXH, dự báo tương lai và định hướng hoạt động thực tiễn.
- Tính Kế thừa: YTXH mới ra đời không phủ định sạch trơn mà kế thừa những giá trị
hợp lý của YTXH thời đại trước.
- Tác động Trở lại: YTXH có khả năng tác động trở lại TTXH.
○ YTXH tiến bộ sẽ là động lực thúc đẩy TTXH phát triển.
○ YTXH lạc hậu sẽ là chướng ngại vật kìm hãm TTXH.
III. Ý Nghĩa Phương Pháp Luận (Súc Tích)
Quy luật đòi hỏi phải quán triệt Quan điểm Duy vật Lịch sử trong hoạt động:
1. Xuất phát từ TTXH: Muốn xóa bỏ YTXH cũ, lạc hậu, phải trước hết cải tạo
TTXH sinh ra nó (cải tạo kinh tế, vật chất). Phải chống bệnh chủ quan, duy ý chí
(xa rời điều kiện vật chất).
2. Phát huy vai trò YTXH: Phải tích cực xây dựng, tuyên truyền YTXH tiên tiến,
khoa học để định hướng và thúc đẩy TTXH phát triển. Đồng thời, phải kiên quyết
đấu tranh chống lại tư tưởng bảo thủ, lạc hậu, phản khoa học.
3. Kế thừa và Dự báo: Cần kế thừa các giá trị truyền thống tích cực và đẩy mạnh
nghiên cứu khoa học để dự báo và đón đầu xu hướng phát triển của xã hội.
Document Outline
- 1.Khái niệm:
- 2. Ý Nghĩa Phương Pháp Luận
- 3. Liên Hệ Bản Thân (Vận dụng vào Học tập và Cuộc sống)
- 2. Ý Nghĩa Phương Pháp Luận:
- I. Thực Tiễn
- 1. Khái niệm
- 2. Các Hình thức Cơ bản
- II. Nhận Thức
- 1. Khái niệm và Quan điểm Duy vật biện chứng
- III. Vai trò Của Thực Tiễn Đối Với Nhận Thức
- IV. Ý Nghĩa Phương Pháp Luận
- 1. Phân Tích Các Phạm Trù Cơ Bản
- a. Lực lượng Sản xuất (LLSX)
- b. Quan hệ Sản xuất (QHSX)
- 2. Mối Quan Hệ Biện Chứng (Quy Luật)
- a. Sự Thống nhất: Sự Phù hợp
- b. Sự Đấu tranh: Mâu Thuẫn và Giải quyết
- I. Khái Niệm Cơ Bản
- II. Mối Quan Hệ Biện Chứng (Quy Luật)
- a. Vai trò Quyết định của Cơ sở Hạ tầng đối với Kiến trúc Thượng tầng
- b. Sự Tác động Trở lại của Kiến trúc Thượng tầng đối với Cơ sở Hạ tầng
- I. Phân Tích Các Khái Niệm Cơ Bản
- II. Nội Dung Mối Quan Hệ Biện Chứng (Quy Luật)
- 1.Vai trò Quyết định của TTXH đối với YTXH
- 2.Tính Độc lập Tương đối của YTXH và Sự Tác động Trở lại
- III. Ý Nghĩa Phương Pháp Luận (Súc Tích)