





Preview text:
TRƯỜNG THCS NGHĨA TÂN
NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC KÌ I
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN Năm học 2025 - 2026
Môn Khoa học tự nhiên 9
PHẦN 1 - KHTN 1 (Năng lượng và sự biến đổi năng lượng) I. NỘI DUNG ÔN TẬP
Từ bài 1 đến hết bài 5 – Khoa học tự nhiên 9 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống II. BÀI TẬP THAM KHẢO
Câu 1. Vật có cơ năng khi
A. vật có khả năng sinh công.
B. vật có tính ì lớn.
C. vật có khối lượng lớn.
D. vật có đứng yên.
Câu 2. Một vật được ném thẳng đứng lên cao. Khi vật đạt độ cao cực đại thì tại đó
A. động năng cực đại, thế năng cực tiểu.
B. động năng bằng thế năng.
C. động năng cực tiểu, thế năng cực đại.
D. động năng bằng nửa thế năng.
Câu 3. Một vật được thả rơi tự do, trong quá trình vật rơi
A. động năng của vật không thay đổi.
B. thế năng của vật không thay đổi.
C. tổng động năng và thế năng của vật không đổi.
D. tổng động năng và thế năng của vật luôn thay đổi.
Câu 4. Một vật có khối lượng 2 kg rơi từ độ cao 10 m. Bỏ qua lực cản không khí. Công của trọng lực tác dụng lên vật là A. 200 J. B. 50 J. C. 20 J. D. 400 J.
Câu 5. Để cày một sào đất, nếu dùng trâu cày thì mất 2 giờ, nếu dùng máy cày thì mất 20 phút. Trâu
hay máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?
A. Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 3 lần.
B. Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 6 lần.
C. Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 5 lần.
D. Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 10 lần.
Câu 6. Con ngựa kéo xe chuyển động đều với vận tốc 9 km/h. Lực kéo là 200 N. Công suất của ngựa
có thể nhận giá trị nào sau đây? A. 1500 W. B. 500 W. C. 1000 W. D. 250 W.
Câu 7. Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng ánh sáng bị
A. gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
B. giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
C. hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
D. đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Câu 8. Chiết suất của nước và của thủy tinh đối với một ánh sáng đơn sắc có giá trị lần lượt là 1,333
và 1,532. Chiết suất tỉ đối của nước đối với thủy tinh ứng với ánh sáng đơn sắc này là A. 0,199. B. 0,870. C. 1,433. D. 1,149.
Câu 9. Trong quá trình khúc xạ, nếu ánh sáng truyền từ không khí vào nước thì góc khúc xạ so với góc tới sẽ A. lớn hơn. B. bằng nhau. C. nhỏ hơn.
D. không đổi.
Câu 10. Một tia sáng truyền từ không khí vào nước với góc tới 45°. Biết chiết suất của nước là n = 1,33. Góc khúc xạ là 1 A. 32o. B. 45o. C. 90o. D. 60o.
Câu 11. Trong mỗi ý a, b, c, d học sinh chọn đúng hoặc sai.
Trong siêu thị, cô gái đẩy xe hàng với một lực F = 50 N theo phương nằm ngang trên quãng đường dài s = 15 m.
a) Cô gái đã thực hiện được một công có giá trị là 750 J.
b) Để tránh hư hỏng hàng hoá, cô gái đẩy xe hàng chuyển động đều trên quãng đường 15 m đó trong thời
gian t = 30 s. Tốc độ di chuyển vị của xe hàng là 1m/s.
c) Công suất đẩy xe hàng của cô gái là 25 W.
d) Công suất đẩy xe có thể tính bằng công thức P = Fv.
PHẦN 2 - KHTN 2 (Mạch nội dung: Chất và sự biến đổi chất) I. NỘI DUNG ÔN TẬP
Bài 18, 19, 20, 21 – Sách KHTN 9 bộ Kết nối tri thức với cuộc sống. II. BÀI TẬP THAM KHẢO
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Câu 1. Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy? A. Fe. B. K. C. Cu. D. Ag.
Câu 2. Dãy gồm các kim loại được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là A. Al, Na, Ba. B. Ca, Ni, Zn.
C. Mg, Fe, Cu. D. Fe, Zn, Cu.
Câu 3. Tính chất đặc trưng của inox là A. nhẹ và bền.
B. độ cứng cao.
C. khó bị gỉ.
D. dẫn điện tốt.
Câu 4. Kim loại cơ bản của hợp kim đuy-ra ( duralumin) là A. Fe. B. Cu. C. Al. D. Mg.
Câu 5. Cần bao nhiêu tấn Fe2O3 để thu được 1 tấn gang có hàm lượng sắt 96,6% với hiệu suất của cả
quá trình sản xuất là 80%?
A. 1,725 tấn. B. 1,480 tấn. C. 0,69 tấn. D. 1,38 tấn.
Câu 6. Loại than có tính hấp phụ cao được sử dụng làm mặt nạ phòng độc, khử mùi, … là A. than đá. B. than cốc.
C. than hoạt tính. D. than bùn.
Câu 7. Ứng dụng nào sau đây không phải của lưu huỳnh (sulfur)?
A. Lưu hóa cao su.
B. Sản xuất dược phẩm.
C. Sản xuất sulfuric acid.
D. Sản xuất nhựa PVC.
Câu 8. Ứng dụng nào sau đây không phải của chlorine?
A. Xử lí nước sinh hoạt.
B. Sản xuất chất tẩy rửa.
C. Sản xuất muối ăn.
D. Sản xuất nhựa PVC.
Câu 9. Tính chất vật lí nào sau đây là của phi kim?
A. Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.
B. Nhiệt độ nóng chảy thấp.
C. Khối lượng riêng lớn.
D. Hầu hết ở trạng thái rắn điều kiện thường.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Kim loại dẫn điện, dẫn nhiệt tốt hơn phi kim.
B. Kim loại thường có nhiệt độ nóng chảy cao hơn phi kim.
C. Kim loại thường có khối lượng riêng thấp hơn phi kim.
D. Ở điều kiện thường, hầu hết các kim loại ở trạng thái rắn (trừ thủy ngân ở trạng thái lỏng).
Câu 11. Cho các phát biểu sau:
(a) Carbon, lưu huỳnh, sodium là các phi kim quan trọng, có nhiều ứng dụng trong đời sống.
(b) Chlorine được sử dụng để xử lí nước sinh hoạt, nước bể bơi. 2
(c) Ở điều kiện thường, thủy ngân là kim loại ở trạng thái lỏng.
(d) Các phi kim thường dẫn điện, dẫn nhiệt tốt hơn kim loại.
(e) Trong các phản ứng hóa học, kim loại có xu hướng nhường electron còn phi kim thường có xu hướng nhận electron.
Số phát biểu đúng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Trắc nghiệm lựa chọn Đúng/Sai
Câu 1. Trong tự nhiên, kim loại chủ yếu tồn tại ở trong quặng dưới dạng hợp chất như oxide, muối,…
Tuỳ thuộc vào mức độ hoạt động của kim loại, có thể lựa chọn phương pháp hoá học phù hợp để tách
kim loại ra khỏi hợp chất của nó.
a. Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3 (thành phần
chính trong quặng bauxite), theo sơ đồ phản ứng sau: điện phân nóng chảy 2Al2O3 4Al + 3O2 cryolite
b. Ở nhiệt độ cao, sắt được tách khỏi iron(III) oxide bởi carbon dioxide (CO2).
c. Quặng chứa zinc sulfide (ZnS) được đốt trong không khí để chuyển ZnS thành ZnO. Sau đó kẽm
được tách ra khỏi zinc oxide bởi carbon (C) ở nhiệt độ cao.
d. Phương pháp nhiệt luyện được dùng để tách các kim loại hoạt động yếu như Ag, Au,…
Câu 17. Kim loại và phi kim có nhiều tính chất hóa học khác nhau.
a. Trong các phản ứng hóa học, kim loại có xu hướng nhận electron còn phi kim có xu hướng nhường electron.
b. Khi cho Na tác dụng với Cl2 tạo thành NaCl thì Na đã nhường electron còn Cl2 đã nhận electron.
c. Kim loại phản ứng với oxygen thường tạo thành oxide base.
d. Phi kim tác dụng với oxygen tạo thành các oxide đều là oxide acid. Bài tập tự luận
Câu 1. Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra gữa các cặp chất sau đây?
a. Sắt (iron) và chlorine.
b. Natri (sodium) và lưu huỳnh (sulfur). c. Calcium và chlorine.
d. Sắt (iron) và lưu huỳnh (sulfur) e. Sắt (iron) và oxygen.
f. Kali (potassium) và oxygen. g. Carbon và oxygen. h. Phosphorus và oxygen.
Câu 2. Ngâm một lá đồng (copper) trong 50 mL dung dịch AgNO3. Phản ứng xong lấy lá đồng ra rửa
nhẹ, làm khô và cân thì thấy khối lượng lá đồng tăng thêm 3,04 gam. (a) Viết PTHH xảy ra.
(b) Xác định nồng độ mol của dung dịch AgNO3 đã dùng.
Câu 3. Với sắt (iron) và carbon, hãy cho biết.
(a) Chất nào dẫn điện, chất nào không dẫn điện?
(b) Khi tác dụng với khí oxygen dư chất nào tạo ra oxide base, chất nào tạo ra oxide acid? Viết phương trình hóa học minh họa.
PHẦN 3 - KHTN 3 (Mạch nội dung: Vật sống)
I. Phạm vi ôn tập: Từ Bài 40 đến Bài 44 SGK KHTN 8 Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. II. Lý thuyết 1. Quá trình dịch mã
2. Mối quan hệ giữa gene và tính trạng
3. Nhiễm sắc thể và Bộ nhiễm sắc thể
4. Quá trình nguyên phân và giảm phân. Ý nghĩa của nguyên phân và giảm phân 3
5. Nhiễm sắc thể giới tính và Cơ chế xác định giới tính. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính. Công thức 1. Nguyên phân:
Cho a tế bào ban đầu có bộ NST là 2n
- Số tế bào con sau k lần nguyên phân = a. 2k
- Số NST môi trường cung cấp cho quá trình nguyên phân =2n.a. (2k – 1) 2. Giảm phân:
Cho b tế bào sinh dục chín có bộ NST 2n
- Số tế bào con tạo ra sau quá trình giảm phân = 4.b
- Số NST trong mỗi giao tử = n
- Số NST môi trường cung cấp cho quá trình giảm phân = 2n.b III. Bài tập minh họa
A. Trắc nghiệm lựa chọn 1 đáp án
Câu 1. Phân tử nào sau đây mang bộ ba đối mã? A. mRNA. B. DNA. C. tRNA. D. rRNA.
Câu 2. Quá trình dịch mã diễn ra ở A. ti thể. B. nhân tế bào. C. tế bào chất. D. lục lạp.
Câu 3. Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng GGG– gly; CCC– Pro; GCU–Ala; CGA–
Arg; UCG– Ser; AGC– Ser. Một phân tử mRNA ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là
5’AGCCGACCCGGG3’. Nếu đoạn mạch mRNA này mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có
4 amino acid thì trình tự của 4 amino acid đó là A. Ser–Arg–Pro–Gly. B. Ser–Ala– Gly–Pro. C. Pro–Gly–Ser–Ala. D. Gly– Pro–Ser–Arg.
Câu 4. Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa gene và tính trạng là
A. Gene → mRNA → Protein → Tính trạng.
B. Tính trạng→ mRNA → Protein → Gene.
C. Gene → Protein → mRNA → Tính trạng.
D. Gene → mRNA → Tính trạng → Protein.
Câu 5. Trường hợp gene cấu trúc bị đột biến thay thế một cặp A – T bằng một cặp G – C thì số liên kết
hydrogen trong gene sẽ thay đổi như thế nào? A. Giảm 1. B. Tăng 1. C. Tăng 2. D. Giảm 2.
Câu 6. Những bệnh nào sau đây do đột biến gene gây ra?
A. Hồng cầu hình liềm, mù màu, bạch tạng.
B. Ung thư, cảm cúm, hồng cầu hình liềm.
C. Bạch tạng, cảm lạnh, ung thư, máu khó đông.
D. Viêm họng, suy thận, động kinh, mụn nhọt.
Câu 7. Một NST ở kì giữa của phân bào có hình dạng được mô tả ở hình S1. Các bộ phận 1, 2, 3, 4 lần lượt là
A. Tâm động; cánh dài; cánh ngắn; chromatid chị em
B. Chromatid chị em; tâm động; cánh ngắn, cánh dài
C. Cánh dài; cánh ngắn; chromatid chị em, tâm động
D. Cánh ngắn. cánh dài, chromatid chị em, tâm động
Câu 8. Thành phần hoá học chủ yếu của NST là
A. Protein và sợi nhiễm sắc. B. Protein histon và DNA. C. Protein và RNA. D. Protein albumin và DNA.
Câu 9. Cặp nhiễm sắc thể tương đồng có nguồn gốc từ đâu? 4 Hình S1
A. Cả hai nhiễm sắc thể đều có nguồn gốc từ bố.
B. Cả hai nhiễm sắc thể đều có nguồn gốc từ mẹ.
C. Cả hai nhiễm sắc thể đều có nguồn gốc từ anh, chị, em có quan hệ huyết thống.
D. Một nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ bố, một nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ mẹ.
Câu 10. Trong quá trình nguyên phân, sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào? A. Kì trung gian. B. Kì đầu. C. Kì giữa. D. Kì sau.
Câu 11. Hiện tượng xảy ra trong giảm phân nhưng không có trong nguyên phân là A. nhân đôi NST.
B. tiếp hợp giữa 2 NST kép trong từng cặp tương đồng.
C. phân li NST về hai cực của tế bào.
D. co xoắn và tháo xoắn NST.
Câu 12. Bộ nhiễm sắc thể của loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ là nhờ
A. sự phối hợp của quá trình nguyên phân và giảm phân.
B. sự phối hợp của quá trình nguyên phân và thụ tinh.
C. sự phối hợp của quá trình giảm phân và thụ tinh.
D. sự phối hợp của quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
Câu 13. Bảng S.2. Bộ NST của 1 số loài sinh vật Loài Số NST Người Tinh tinh Cà chua Lúa nước trong tế bào Tế bào sinh dưỡng 46 48 24 24
Nhận định nào sau đây đúng từ thông tin của bảng S.2?
A. Số lượng NST trong giao tử của người là 23 NST.
B. Tinh tinh tiến hoá hơn người vì có số lượng NST nhiều hơn.
C. Cà chua và lúa nước có chung một bộ NST.
D. Hình dạng, cấu trúc NST của người và tinh tinh giống nhau vì cùng thuộc bộ Linh trưởng.
Câu 14. Công nghệ nào sau đây là ứng dụng của giảm phân và thụ tinh trong thực tiễn?
A. Nuôi cấy tế bào phôi tạo ngân hàng tế bào gốc sử dụng trong điều trị bệnh ở người.
B. Nuôi cấy mô thực vật giúp nhân nhanh số lượng lớn cây có cùng kiểu gene.
C. Thụ tinh trong ống nghiệm, phục vụ chuyên khoa y học hiếm muộn.
D. Nuôi cấy tế bào ung thư phục vụ nghiên cứu khoa học.
Câu 15. Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là
A. XX ở nữ và XY ở nam.
B. XX ở nam và XY ở nữ.
C. ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX.
D. ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY.
Câu 16. Cơ sở tế bào học của sự di truyền giới tính là
A. sự phân li và tổ hợp cặp NST giới tính trong quá trình giảm phân và thụ tinh.
B. sự phân li cặp NST giới tính trong quá trình giảm phân.
C. sự tổ hợp cặp NST giới tính trong quá trình thụ tinh.
D. sự phân li và tổ hợp cặp NST giới tính trong quá trình nguyên phân và thụ tinh.
B. Trắc nghiệm Đúng/ sai
Câu 1. Một tế bào sinh dục đực sơ khai ở loài sinh vật (2n=78) nguyên phân liên tiếp một số lần thu
được 32 tế bào con. Những tế bào này đều bước vào vùng chín tham gia giảm phân để tạo giao tử.
Hãy cho biết tính đúng/sai của các phát biểu sau về quá trình trên:
a. Tế bào sinh dục đó đã nguyên phân 4 lần liên tiếp. 5
b. Trong mỗi giao tử thu được có 39 NST đơn.
c. Tổng số giao tử thu được sau giảm phân là 128.
d. Môi trường đã cung cấp cho quá trình nguyên phân của tế bào đó 2496 NST.
Câu 2. Tác động của môi trường đến giới tính.
a. Nhiệt độ ấp trứng ảnh hưởng đến giới tính của một số loài bò sát.
b. Hormone sinh dục không thể thay đổi giới tính của cá.
c. Sự phân hóa giới tính không bị ảnh hưởng bởi điều kiện môi trường.
d. Tỷ lệ đực cái ở một số loài có thể thay đổi do tác động của ánh sáng.
-Chúc các con ôn tập và làm bài thi tốt!- 6