100 Bài tập câu bị động đặc biệt đáp án chi tiết
Exercise 1 Change t he sentences into passive voice with two objects.
There are two answers for each question
(Bài tập 1: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động với 2 tân ngữ. hai cách trả lời
cho mỗi câu hỏi)
1. Josh gave Jim a bottle of cooled water.
..............................................................................
..............................................................................
2. I lent my classmate an eraser.
..............................................................................
..............................................................................
3. The waiter served us delicious pasta at the restaurant.
..............................................................................
..............................................................................
4. My head of department offered a job to me.
..............................................................................
..............................................................................
5. Jane taught her students Informatics.
..............................................................................
..............................................................................
6. I sent my brother a food parcel last week.
..............................................................................
..............................................................................
7. Sue sold all the clothes to her customers.
..............................................................................
..............................................................................
8. Ken asked his financial advisor a lot of questions about the portfolio.
..............................................................................
..............................................................................
1
9. The coach teaches the players new strategies.
..............................................................................
..............................................................................
10. The band delivered an unforgettable performance to the audience.
..............................................................................
..............................................................................
11. They told the truth to her.
..............................................................................
..............................................................................
12. The team dedicated the victory to their loyal fans.
..............................................................................
..............................................................................
13. The referee awarded the penalty to the striker.
..............................................................................
..............................................................................
14. The chef cooked delicious meals for the guests.
..............................................................................
..............................................................................
15. She wrote a heartfelt letter to her friend.
..............................................................................
..............................................................................
Đáp án:
1. Jim was given a bottle of cooled water by Josh.
A bottle of cooled water was given to Jim by Josh.
Giải thích:
Trong câu chủ động, Josh” chủ ngữ S, “gave” động từ quá khứ V2, Jim”
tân ngữ gián tiếp O1, “a bottle of cooled water” tân ngữ trực tiếp O2.
Khi Jim” làm S chỉ danh từ riêng của một người, V chia dạng “be + V3/ ed”
“was given”, “a bottle of cooled water” O2 đi sau V.
Khi “a bottle of cooled water làm S chỉ danh từ số ít, V chia dạng “be + V3/
ed” “was given”, “to Jim” cụm giới từ đưa cho O1.
Cụm giới từ “by Josh” được thêm vào cuối câu bị động để chỉ người thực hiện
hành động “gave”.
2
2. My classmate was lent an eraser.
An eraser was lent to my classmate.
Giải thích:
Trong câu chủ động, “I” chủ ngữ S, “lent” động từ quá khứ V2, “my
classmate” tân ngữ gián tiếp O1, “an eraser tân ngữ trực tiếp O2.
Khi “my classmate” làm S chỉ danh từ số ít, V chia dạng “be + V3/ ed” “was
lent, “an eraser” O2 đi sau V.
Khi “an eraser” làm S chỉ danh từ số ít, V chia dạng “be + V3/ ed” “was lent,
“to my classmate” cụm giới từ đưa cho O1.
3. We were served delicious pasta by the waiter at the restaurant.
Delicious pasta was served to us by the waiter at the restaurant.
Giải thích:
Trong câu chủ động, “the waiter” chủ ngữ S, “served” động từ quá khứ
V2, “us” tân ngữ gián tiếp O1, “delicious pasta” tân ngữ trực tiếp O2.
Khi “we” làm S chỉ ngôi thứ nhất số nhiều, V chia dạng “be + V3/ ed” “were
served”, “delicious pasta” O2 đi sau V.
Khi “delicious pasta” làm S chỉ danh từ không đếm được, V chia dạng “be +
V3/ ed” “was served”, “to us” cụm giới từ đưa cho O1.
Cụm giới từ “by the waiter” được thêm vào cuối câu bị động để chỉ người thực
hiện hành động “serve”.
4. I was offered a job by my head of department.
A job was offered to me by my head of department.
Giải thích:
Trong câu chủ động, “my head of department chủ ngữ S, “offered” động
từ quá khứ V2, “me” tân ngữ gián tiếp O1, “a job” tân ngữ trực tiếp O2.
Khi “I” làm S chỉ ngôi thứ nhất số ít, V chia dạng “be + V3/ ed” “was offered”,
“a job” O2 đi sau V.
Khi “a job” làm S chỉ danh từ số ít, V chia dạng “be + V3/ ed” “was offered”,
“to us” cụm giới từ đưa cho O1.
Cụm giới từ “by my head of department được thêm vào cuối câu bị động để chỉ
người thực hiện hành động “offer”.
5. Jane’s students were taught Informatics.
Informatics was taught to Jane’s students.
Giải thích:
Trong câu chủ động, Jane” chủ ngữ S, “taught động từ quá khứ V2,
“her students” tân ngữ gián tiếp O1, “Informatics” tân ngữ trực tiếp O2.
Khi Jane’s students” làm S chỉ danh từ số nhiều, V chia dạng “be + V3/ ed”
“were taught, “Informatics” O2 đi sau V.
3
Khi “Informatics” làm S chỉ danh từ số ít, V chia dạng “be + V3/ ed” “was
taught, “to Jane’s students” cụm giới từ đưa cho O1.
6. My brother was sent a food parcel last week.
A food parcel was sent to my brother last week.
Giải thích:
Trong câu chủ động, “I” chủ ngữ S, “sent động từ quá khứ V2, “my
brother” tân ngữ gián tiếp O1, “a food parcel” tân ngữ trực tiếp O2.
Khi “my brother” làm S chỉ danh từ số ít, V chia dạng “be + V3/ ed” “was
sent, “a food parcel” O2 đi sau V.
Khi “a food parcel” làm S chỉ danh từ số ít, V chia dạng “be + V3/ ed” “was
sent, “to my brother” cụm giới từ đưa cho O1.
7. Sue’s customers were sold all the clothes.
All the clothes were sold to Sue’s customers.
Giải thích:
Trong câu chủ động, “Sue” chủ ngữ S, “sold” động từ quá khứ V2, “her
customers” tân ngữ gián tiếp O1, “all the clothes” tân ngữ trực tiếp O2.
Khi “Sue’s customers” làm S chỉ danh từ số nhiều, V chia dạng “be + V3/ ed”
“were sold”, “all the clothes” O2 đi sau V.
Khi “all the clothes” làm S chỉ danh từ số nhiều, V chia dạng “be + V3/ ed”
“were sold”, “to Sue’s customers” cụm giới từ đưa cho O1.
8. Ken’s financial advisor was asked a lot of questions about the portfolio.
A lot of questions about the portfolio were asked to Ken’s financial advisor.
Giải thích:
Trong câu chủ động, “Ken” chủ ngữ S, “asked” động từ quá khứ V2, “his
financial advisor” tân ngữ gián tiếp O1, “a lot of questions about the
portfolio” tân ngữ trực tiếp O2.
Khi “Ken’s financial advisor làm S chỉ danh từ số ít, V chia dạng “be + V3/ ed”
“was asked”, “a lot of questions about the portfolio” O2 đi sau V.
Khi “a lot of questions about the portfolio làm S chỉ danh từ số nhiều, V chia
dạng “be + V3/ ed” “were asked”, “to Ken’s financial advisor cụm giới từ
đưa cho O1.
9. The players are taught new strategies by the coach.
New strategies are taught to the players by the coach.
Giải thích:
Trong câu chủ động, “the coach” chủ ngữ S, “teach” động từ hiện tại đơn
V1, “the players” tân ngữ gián tiếp O1, “new strategies” tân ngữ trực tiếp
O2.
4
Khi “the players” làm S chỉ danh từ số nhiều, V chia dạng “be + V3/ ed” “are
taught, “new strategies” O2 đi sau V.
Khi “new strategies” làm S chỉ danh từ số nhiều, V chia dạng “be + V3/ ed”
“are taught”, “to the players” cụm giới từ đưa cho O1.
Cụm giới từ “by the coach” được thêm vào cuối câu bị động để chỉ người thực
hiện hành động “teach”.
10. The audience was delivered an unforgettable performance by the band.
An unforgettable performance was delivered to the audience by the band.
Giải thích:
Trong câu chủ động, “the band” chủ ngữ S, “delivered” động từ quá khứ
V2, “the audience” tân ngữ gián tiếp O1, “an unforgettable performance”
tân ngữ trực tiếp O2.
Khi “the audience” làm S chỉ danh từ số ít, V chia dạng “be + V3/ ed” “was
delivered”, “an unforgettable performance” O2 đi sau V.
Khi “an unforgettable performance” làm S chỉ danh từ số ít, V chia dạng “be +
V3/ ed” “was delivered”, “to the audience” cụm giới từ đưa cho O1.
Cụm giới từ “by the band” được thêm vào cuối câu bị động để chỉ người thực
hiện hành động “deliver”.
11. She was told the truth.
The truth was told to her.
12. The team’s loyal fans were dedicated the victory.
The victory was dedicated to the team’s loyal fans.
13. The striker was awarded the penalty by the referee.
The penalty was awarded to the striker by the referee.
14. The guests were cooked delicious meals by the chef.
Delicious meals were cooked for the guests by the chef.
15. Her friend was written a heartfelt letter.
A heartfelt letter was written to her friend.
Exercise 2 Change the sentences into passive voice with the structure
of “have/ get something done”
(Bài tập 2: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động với cấu trúc “have/ get something
done”)
1. The manager had employees complete the project.
..............................................................................
5
2. They got the mechanic to fix their car.
..............................................................................
3. The teacher gets the students to solve challenging problems.
..............................................................................
4. We have the gardener trim the bushes every month.
..............................................................................
5. I got the dentist to clean my teeth.
..............................................................................
6. He has the assistant handle customers’ complaints.
..............................................................................
7. She gets the stylist to cut and color her hair.
..............................................................................
8. We have the cleaning crew tidy up the office every evening.
..............................................................................
9. The company gets the IT department to upgrade the software.
..............................................................................
10. She gets her sister to pick up the groceries every week.
..............................................................................
11. I have the cleaner clean the room.
..............................................................................
12. He has the nurse take care of the patients.
..............................................................................
13. She has the teacher explain the lessons.
..............................................................................
14. I have my husband look after the children.
..............................................................................
15. They get the waiter to bring some wine.
..............................................................................
Đáp án:
1. The manager had the project completed by employees.
Giải thích:
6
Đây cấu trúc nhờ vả “S + have + sb + V-inf + sth” chuyển sang câu bị động
“S + have + sth + V3/ ed + by sb”.
Câu này mang nghĩa “Người quản đã nhờ các nhân viên hoàn thành dự án”
chuyển sang câu bị động “Người quản yêu cầu dự án được hoàn thành bởi
các nhân viên.
2. They got their car fixed by the mechanic.
Giải thích:
Đây cấu trúc nhờ vả “S + get + sb + to V-inf + sth” chuyển sang câu bị động
“S + get + sth + V3/ ed + by sb”.
Câu này mang nghĩa “Họ đã nhờ thợ sửa xe sửa chữa chiếc xe của họ”
chuyển sang câu bị động “Họ yêu cầu chiếc xe được sửa chữa bởi thợ sửa
xe”.
3. The teacher gets challenging problems solved by the students.
Giải thích:
Đây cấu trúc nhờ vả “S + get + sb + to V-inf + sth” chuyển sang câu bị động
“S + get + sth + V3/ ed + by sb”.
Câu này mang nghĩa “Giáo viên đã nhờ học sinh giải quyết các vấn đề thách
thức” chuyển sang câu bị động “Giáo viên yêu cầu những vấn đề thử thách
được giải quyết bởi học sinh”.
4. We have the bushes trimmed by the gardener every month.
Giải thích:
Đây cấu trúc nhờ vả “S + have + sb + V-inf + sth” chuyển sang câu bị động
“S + have + sth + V3/ ed + by sb”.
Câu này mang nghĩa “Chúng tôi đã nhờ người làm vườn cắt tỉa bụi cây mỗi
tháng” chuyển sang câu bị động Chúng tôi yêu cầu bụi cây được cắt tỉa bởi
người làm vườn mỗi tháng”.
5. I got my teeth cleaned by the dentist.
Giải thích:
Đây cấu trúc nhờ vả “S + get + sb + to V-inf + sth” chuyển sang câu bị động
“S + get + sth + V3/ ed + by sb”.
Câu này mang nghĩa “Tôi đã nhờ nha làm sạch răng của tôi” chuyển sang
câu bị động Tôi yêu cầu răng của tôi được làm sạch bởi nha sĩ”.
6. He has customers’ complaints handled by the assistant.
Giải thích:
Đây cấu trúc nhờ vả “S + have + sb + V-inf + sth” chuyển sang câu bị động
“S + have + sth + V3/ ed + by sb”.
7
Câu này mang nghĩa Anh ấy đã nhờ trợ xử những phàn nàn của khách
hàng” chuyển sang câu bị động Anh ấy yêu cầu những phàn nàn của khách
hàng được xử bởi trợ .
7. She gets her hair cut and colored.
Giải thích:
Đây cấu trúc nhờ vả “S + get + sb + to V-inf + sth” chuyển sang câu bị động
“S + get + sth + V3/ ed + by sb”.
Câu này mang nghĩa “Cô ấy đã nhờ thợ làm tóc cắt nhuộm tóc của mình”
chuyển sang câu bị động “Cô ấy yêu cầu tóc của mình được cắt nhuộm bởi
thợ cắt tóc”.
8. We have the office tidied up by the cleaning crew every evening.
Giải thích:
Đây cấu trúc nhờ vả “S + have + sb + V-inf + sth” chuyển sang câu bị động
“S + have + sth + V3/ ed + by sb”.
Câu này mang nghĩa “Chúng tôi đã nhờ đội ngũ làm vệ sinh dọn dẹp văn
phòng mỗi tối” chuyển sang câu bị động “Chúng tôi yêu cầu văn phòng được
dọn dẹp bởi đội ngũ làm vệ sinh mỗi tối”.
9. The company gets the software upgraded by the IT department.
Giải thích:
Đây cấu trúc nhờ vả “S + get + sb + to V-inf + sth” chuyển sang câu bị động
“S + get + sth + V3/ ed + by sb”.
Câu này mang nghĩa “Công ty đã nhờ bộ phận IT nâng cấp phần mềm”
chuyển sang câu bị động “Công ty yêu cầu phần mềm được nâng cấp bởi bộ
phận IT”.
10. She gets the groceries picked up by her sister every week.
Giải thích:
Đây cấu trúc nhờ vả “S + get + sb + to V-inf + sth” chuyển sang câu bị động
“S + get + sth + V3/ ed + by sb”.
Câu này mang nghĩa “Cô ấy đã nh chị gái đến lấy thực phẩm mỗi tuần”
chuyển sang câu bị động ấy yêu cầu thực phẩm được đến lấy bởi chị gái
mỗi tuần”.
11. I have the room cleaned.
12. He has the patients taken care of by the nurse.
13. She has the lessons explained.
14. I have my children looked after by my husband.
15. They get some wine brought by the waiter.
8
Exercise 3 Rewrite the sentences in double passive voice
(Bài tập 3: Viết lại câu hoàn chỉnh với câu bị động kép)
1. She thinks that learning a new language is challenging.
Learning ..............................................................................
2. He believes that the solution to the problem lies in teamwork.
It is ..............................................................................
3. I consider that idea is impractical.
That idea ..............................................................................
4. People think that the new government is a good speaker.
It is ..............................................................................
5. They report that the suspected robber is in the bank today.
The suspected ..............................................................................
6. People don’t expect that the new party will win the election.
It isn’t ..............................................................................
7. The researchers found that the new drug is effective.
It was ..............................................................................
8. He claimed that he had never seen such a beautiful sunset.
It was ..............................................................................
9. The newspaper reported that he won the lottery.
He ..............................................................................
10. The company announced that they would launch a new product.
The company ..............................................................................
11. We hope that they will finish the project on time.
It is ..............................................................................
12. People know that smoking is dangerous.
It is ..............................................................................
13. They think that the children are playing in the room.
The children ..............................................................................
14. People say that she is talented at playing the piano.
She ..............................................................................
9
15. They think that your cake is so delicious.
It is ..............................................................................
Đáp án:
1. Learning a new language is thought to be challenging.
Giải thích: Đây cấu trúc “S + think + that + clause” chuyển sang câu bị động “S
+ be + thought + to + V-inf”, trong đó “Learning a new language” chủ ngữ chỉ một
danh động từ, câu đang chia thì hiện tại đơn nên động từ “to be” chia “is”. Còn
mệnh đề sau “that được rút gọn thành “to be challenging”.
2. It is believed that the solution to the problem lies in teamwork.
Giải thích: Đây cấu trúc “S + believe + that + clause” chuyển sang câu bị động
“It + be + believed + that + clause”, trong đó câu được chia thì hiện tại đơn nên động
từ “to be” chia “is”.
3. That idea is considered to be impractical.
Giải thích: Đây cấu trúc “S + consider + that + clause” chuyển sang câu bị động
“S + be + considered + to + V-inf”, trong đó “That idea” chủ ngữ chỉ danh từ số ít,
câu đang chia thì hiện tại đơn nên động từ “to be” chia “is”. Còn mệnh đề sau “that
được rút gọn thành “to be impractical”.
4. It is thought that the new government is a good speaker.
Giải thích: Đây cấu trúc “S + think + that + clause” chuyển sang câu bị động “It
+ be + thought + that + clause”, trong đó câu được chia t hiện tại đơn nên động từ
“to be” chia “is”.
5. The suspected robber is reported to be in the bank today.
Giải thích: Đây cấu trúc “S + report + that + clause” chuyển sang câu bị động “S
+ be + reported + to + V-inf”, trong đó “The suspected robber” chủ ngữ chỉ danh từ
số ít nên động từ “to be” chia “is”. Còn mệnh đề sau “that được rút gọn thành “to be
in the bank”.
6. It isn't expected that the new party will win the election.
Giải thích: Đây cấu trúc “S + trợ động từ + not expect + that + clause” chuyển
sang câu bị động “It + be (not) + expected + that + clause”, trong đó câu được chia
t hiện tại đơn nên động từ “to be” chia “isn’t.
7. It was found that the new drug is effective by the researchers.
Giải thích: Đây cấu trúc “S + find + that + clause” chuyển sang câu bị động “It +
be + found + that + clause”, trong đó câu được chia t quá khứ đơn nên động từ “to
be” chia “was”.
10
8. It was claimed that he had never seen such a beautiful sunset.
Giải thích: Đây cấu trúc “S + claim + that + clause” chuyển sang câu bị động “It
+ be + claimed + that + clause”, trong đó câu được chia thì quá khứ đơn nên động từ
“to be” chia “was”.
9. He was reported to have won the lottery.
Giải thích: Đây cấu trúc “S + report + that + clause” chuyển sang câu bị động “S
+ be + reported + to + V-inf”, trong đó “He” chủ ngữ chỉ ngôi thứ ba số ít, câu đang
chia thì quá khứ đơn nên động từ “to be” chia “was”. Còn mệnh đề sau “that được
rút gọn thành “to have won the lottery.
10. The company announced to launch a new product.
Giải thích: Đây cấu trúc “S + announce + that + clause” chuyển sang câu bị động
“S + be + announced + to + V-inf”, trong đó “The company chủ ngữ chỉ danh từ
số ít, câu đang chia t quá khứ đơn nên động từ “to be” chia “was”. Còn mệnh đề
sau “that được rút gọn thành “to launch a new product”.
11. It is hoped that they will finish the project on time.
12. People know that smoking is dangerous.
13. They think that the children are playing in the room.
14. People say that she is talented at playing the piano.
15. They think that your cake is so delicious.
Exercise 4 Change t he sentences into passive voice
(Bài tập 4: Chuyển đổi các câu sau sang dạng bị động)
1. We noticed the cars passing by on the street.
..............................................................................
2. I saw him feeding his dog.
..............................................................................
3. We heard her singing loudly.
..............................................................................
4. She let her sister borrow her books.
..............................................................................
..............................................................................
5. The coach makes the players practice hard every day.
..............................................................................
11
6. Our boss let us leave early.
..............................................................................
7. This film made me cry.
..............................................................................
8. Her jokes often make me laugh.
..............................................................................
9. The manager let the employees take a day off.
..............................................................................
10. We let the neighbors use our swimming pool.
..............................................................................
..............................................................................
11. His mother didn’t let him use the car.
..............................................................................
..............................................................................
12. The father made the children do the homework.
..............................................................................
13. We watch the birds flying in the sky.
.............................................................................
14. They see her going out with someone.
..............................................................................
15. I saw children looking for hidden Easter eggs.
..............................................................................
Đáp án:
1. The cars were noticed passing by on the street.
Giải thích: Đây cấu trúc câu bị động chỉ giác quan “S + notice + O + V-ing S +
be + noticed + V-ing”, trong đó “The cars” chủ ngữ chỉ ngôi thứ nhất số nhiều, câu
đang chia thì quá khứ đơn nên động từ “to be” chia “were”.
2. He was seen feeding his dog.
Giải thích: Đây cấu trúc câu bị động chỉ giác quan “S + see + O + V-ing S + be
+ seen + V-ing”, trong đó “He” chủ ngữ chỉ ngôi thứ ba số ít, câu đang chia thì quá
khứ đơn nên động từ “to be” chia “was”.
12
3. She was heard singing loudly.
Giải thích: Đây cấu trúc câu bị động chỉ giác quan “S + hear + O + V-ing S + be
+ heard + V-ing”, trong đó “She” chủ ngữ chỉ ngôi thứ ba số ít, câu đang chia thì
quá khứ đơn nên động từ “to be” chia “was”.
4. She let her books be borrowed by her sister.
Her sister was allowed to borrow her books.
Giải thích: Đây cấu trúc câu bị động với động từ Let. 2 cách đổi câu chủ động
“S + let + sb + V-inf + sth” sang câu bị động:
“S + let + sth + be + V3/ ed + by sb”, trong đó câu đang chia t quá khứ đơn
nên động từ “let chia t quá khứ đơn.
“Sb + be allowed to V-inf + sth”, trong đó “Her sister” chủ ngữ chỉ danh từ số
ít, câu đang chia thì quá khứ đơn nên động từ “to be” chia “was”.
5. The players are made to practice hard by the coach every day.
Giải thích: Đây cấu trúc câu bị động với động từ Make “S + make + sb + V-inf S
+ be + made + to + V-inf”, trong đó “The players” chủ ngữ chỉ danh từ số nhiều, câu
đang chia thì hiện tại đơn nên động từ “to be” chia “are”.
6. We were allowed to leave early by our boss.
Giải thích: Đây cấu trúc câu bị động với động từ Let “S + let + sb + V-inf + sth”
sang câu bị động “Sb + be allowed to V-inf + sth”, trong đó “We” chủ ngữ chỉ ngôi
thứ nhất số nhiều, câu đang chia thì quá khứ đơn nên động từ “to be” chia “were”.
7. I was made to cry by this film.
Giải thích: Đây cấu trúc câu bị động với động từ Make “S + make + sb + V-inf S
+ be + made + to + V-inf”, trong đó “I” chủ ngữ chỉ ngôi thứ nhất số ít, câu đang chia
t quá khứ đơn nên động từ “to be” chia “was”.
8. I am often made to laugh by her jokes.
Giải thích: Đây cấu trúc câu bị động với động từ Make “S + make + sb + V-inf S
+ be + made + to + V-inf”, trong đó “I” chủ ngữ chỉ ngôi thứ nhất số ít, câu đang chia
t hiện tại đơn nên động từ “to be” chia “am”.
9. The employees were allowed to take a day off by the manager.
Giải thích: Đây cấu trúc câu bị động với động từ Let “S + let + sb + V-inf + sth”
sang câu bị động “Sb + be allowed to V-inf + sth”, trong đó “The employees” chủ
ngữ chỉ danh từ số nhiều, câu đang chia thì quá khứ đơn nên động từ “to be” chia
“were”.
13
10. We let our swimming pool be used by the neighbors.
The neighbors were allowed to use our swimming pool.
Giải thích: Đây cấu trúc câu bị động với động từ Let. 2 cách đổi câu chủ động
“S + let + sb + V-inf + sth” sang câu bị động:
“S + let + sth + be + V3/ ed + by sb”, trong đó câu đang chia t quá khứ đơn
nên động từ “let chia t quá khứ đơn.
“Sb + be allowed to V-inf + sth”, trong đó “The neighbors” chủ ngữ chỉ danh
từ số nhiều, câu đang chia thì quá khứ đơn nên động từ “to be” chia “were”.
11. His mother didn’t let the car be used.
He wasn't allowed to use the car by his mother.
12. The children were made to do the homework by the father.
13. The birds are watched flying in the sky.
14. She is seen going out with someone by them.
15. Children were seen looking for hidden Easter eggs.
Exercise 5 Rewrite the sentences in passive voice with the structure
of Let
(Bài tập 5: Viết lại câu sang dạng bị động với cấu trúc Let)
1. Shut the door!
Let ..............................................................................
2. Tell me the truth!
Let ..............................................................................
3. Serve the best dish!
Let ..............................................................................
4. Don’t speak a word here!
Let ..............................................................................
5. Clean your room!
Let ..............................................................................
6. Cut your hair!
Let ..............................................................................
7. Repair the car!
Let ..............................................................................
14
8. Learn your lesson by heart.
Let ..............................................................................
9. Share your toys with your siblings.
Let ..............................................................................
10. Keep your workspace organized.
Let ..............................................................................
11. Turn off the TV!
Let ..............................................................................
12. Give me your money.
Let ..............................................................................
13. Turn off your cell phone during the meeting.
Let ..............................................................................
14. Use your indoor voice when you’re inside.
Let ..............................................................................
15. Wash your hands before eating.
Let ..............................................................................
Đáp án:
1. Let the door be shut!
Giải thích: Câu chủ động câu mệnh lệnh thức “V + sth” chuyển sang câu bị động
Let “Let + sth + be + V3/ ed”.
2. Let the truth be told!
Giải thích: Câu chủ động câu mệnh lệnh thức “V + sth” chuyển sang câu bị động
Let “Let + sth + be + V3/ ed”.
3. Let the best dish be served!
Giải thích: Câu chủ động câu mệnh lệnh thức “V + sth” chuyển sang câu bị động
Let “Let + sth + be + V3/ ed”.
4. Let not a word be spoken here!
Giải thích: Câu chủ động câu mệnh lệnh thức “V + sth” chuyển sang câu bị động
Let “Let + sth + be + V3/ ed”.
5. Let your room be cleaned!
Giải thích: Câu chủ động câu mệnh lệnh thức “V + sth” chuyển sang câu bị động
Let “Let + sth + be + V3/ ed”.
15
6. Let your hair be cut!
Giải thích: Câu chủ động câu mệnh lệnh thức “V + sth” chuyển sang câu bị động
Let “Let + sth + be + V3/ ed”.
7. Let the car be repaired!
Giải thích: Câu chủ động câu mệnh lệnh thức “V + sth” chuyển sang câu bị động
Let “Let + sth + be + V3/ ed”.
8. Let the lesson be learned by heart.
Giải thích: Câu chủ động câu mệnh lệnh thức “V + sth” chuyển sang câu bị động
Let “Let + sth + be + V3/ ed”.
9. Let your toys be shared with your siblings.
Giải thích: Câu chủ động câu mệnh lệnh thức “V + sth” chuyển sang câu bị động
Let “Let + sth + be + V3/ ed”.
10. Let your workspace be kept organized.
Giải thích: Câu chủ động câu mệnh lệnh thức “V + sth” chuyển sang câu bị động
Let “Let + sth + be + V3/ ed”.
11. Let the TV be turned off!
12. Let your money be given to me.
13. Let your cell phone be turned off during the meeting.
14. Let your indoor voice be used when you’re inside.
15. Let your hands be washed before eating.
Exercise 6 Rewrite the sentences in the special passive voice
(Bài tập 6: Viết lại câu hoàn chỉnh với thể bị động đặc biệt)
1. It's our duty to follow the rules of the organization.
..............................................................................
2. It's necessary to turn off electronic devices during the flight.
..............................................................................
3. Read the instructions carefully before assembling the furniture.
..............................................................................
4. He has the tailor alter his suit.
..............................................................................
5. The director makes the actors rehearse their lines repeatedly.
..............................................................................
16
6. We suggested that our school should organize a field trip.
..............................................................................
7. People say that prevention is better than cure.
..............................................................................
..............................................................................
8. It is vital for us to double-check the details.
..............................................................................
9. I never hear her shout at her children.
..............................................................................
10. People know that he works very hard.
..............................................................................
..............................................................................
11. The storm destroyed the old building.
..............................................................................
12. She prevented them from taking the medicine.
..............................................................................
13. They made me do it.
..............................................................................
14. I have the doctor look after my baby.
..............................................................................
15. Its necessary for us to protect our planet.
..............................................................................
Đáp án:
1. We are supposed to follow the rules of the organization.
Giải thích:
Đây cấu trúc câu bị động mệnh lệnh.
Câu chủ động “Its one’s duty to + V-inf. Câu bị động: “S + be + supposed to
+ V-inf.
2. Electronic devices should be turned off during the flight.
Giải thích:
Đây cấu trúc câu bị động mệnh lệnh.
17
Câu chủ động “Its necessary to + V-inf. Câu bị động: “S + should/ must + be
+ V3/ ed.
3. The instructions should be read carefully before assembling the furniture.
Giải thích:
Đây cấu trúc câu bị động mệnh lệnh.
Câu chủ động “V-inf + O. Câu bị động: “S + should/ must + be + V3/ ed.
4. He has his suit altered by the tailor.
Giải thích:
Đây cấu trúc câu bị động “Nhờ ai làm gì”.
Câu chủ động “S + have + sb + V-inf. Câu bị động: “S + have + sth + V3/ ed.
5. The actors are made to rehearse their lines repeatedly by the director.
Giải thích:
Đây cấu trúc câu bị động với động từ Make.
Câu chủ động “S + make + sb + V-inf. Câu bị động: “S + be + made + to +
V-inf.
6. It was suggested that a field trip should be organized by our school.
Giải thích:
Đây cấu trúc câu bị động cùng 7 động từ đặc biệt.
Câu chủ động “S + suggest + that + S + (should) + V-inf + sth. Câu bị động:
“It + be + suggested + that + sth + (should) + be + V3/ ed.
7. It is said that prevention is better than cure.
Prevention is said to be better than cure.
Giải thích:
Đây cấu trúc câu bị động “kép”.
Câu chủ động “S + say + that + clause. Câu bị động: “It + be + said + that +
clause./ “S + be + said + to + V-inf.
8. It is vital for the details to be double-checked.
Giải thích:
Đây cấu trúc câu bị động với chủ ngữ giả “It.
Câu chủ động “It + be + adj + for sb + to V + to do sth. Câu bị động: “It + be
+ adj + for sth + to be done.
9. Her shout at her children is never heard.
Giải thích:
Đây cấu trúc câu bị động với động từ chỉ giác quan.
Câu chủ động “S + hear + O” Câu bị động: “S + be + heard.
18
10. It is known that he works very hard.
He is known to work very hard.
Giải thích:
Đây cấu trúc câu bị động “kép”.
Câu chủ động “S + know + that + clause. Câu bị động: “It + be + said + that
+ clause./ “S + be + known + to + V-inf.
11. The old building was destroyed by the storm.
12. They were prevented from taking the medicine.
13. I was made to do it.
14. I have my baby looked after by the doctor.
15. Our planet should be protected.
Exercise 7 Fill in the blanks with the correct form of verbs
(Bài tập 7: Điền dạng động từ đúng vào chỗ trống)
1. We hope to have the law ………. (pass) be December.
2. Twelve people are reported to ………. (injure) in an explosion at a supermarket
yesterday.
3. The escaped prisoner is believed to ………. (live) on an island.
4. All things ………. (consider), Professor Hawk is the best instructor I’ve ever had.
5. They recommend that a hotel ………. (build) on the edge of the lake.
6. I was getting my hair ………. (cut) when my mom phoned me.
7. ………. Found) in the 12th century, Oxford University ranks among the worlds oldest
universities.
8. Everyone invited to their party ………. (colorfully dress).
9. Bill ………. (allow) to go home early.
10. The man was seen ………. (drive) a red car near the scene of the accident.
11. She was waiting to get her shoes ………. (make) night again.
12. When ………. (ask) to resign from his office, the minister reacted badly.
13. Have the problem ………. (fix) immediately before the boss arrives.
14. Let your name ………. (write) here.
15. This is a serious problem. I don’t know how it ………. (can solve)
Đáp án:
19
20
Đáp án
Giải thích
1. passed
Cấu trúc với “have”:
- have + sb + V-inf: Câu chủ động mang nghĩa nhờ ai làm việc gì.
- have + sth + V3/ ed: Câu bị động mang nghĩa cái được làm
gì.
2. have been
injured
Cấu trúc câu bị động “kép”:
Câu chủ động: S + V + that + clause.
Câu bị động cùng thì: S + be + V3/ ed + to V-inf/ to be V-ing.
Câu bị động khác thì: S + be + V3/ ed + to have V3/ ed.
Dựa vào ngữ cảnh, việc báo cáo diễn ra thời điểm hiện tại “are
reported” nhưng việc 12 người bị thương đã xảy ra trong quá khứ
“yesterday nên đây câu bị động khác thì.
Đáp án đúng: have been + V3/ ed.
3. live/ be
living
Cấu trúc câu bị động “kép”:
Câu chủ động: S + V + that + clause.
Câu bị động cùng thì: S + be + V3/ ed + to V-inf/ to be V-ing.
Câu bị động khác thì: S + be + V3/ ed + to have V3/ ed.
Dựa vào ngữ cảnh, đây câu bị động cùng thì.
Đáp án đúng: V-inf/ be + V-ing.
4. considered
Trong 1 câu, nếu 2 mệnh đề độc lập thường được liên kết với
nhau bởi liên từ. Tuy nhiên, hai vế trong câu y được nối với nhau
bằng dấu phẩy, từ đó ta suy ra được vế mở đầu một cụm từ để
mở đầu một mệnh đề độc lập.
vậy, đây ta cần rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách bỏ đại từ
quan hệ “which/ that biến động từ thành:
- V-ing nếu câu mang nghĩa chủ động.
- V3/ ed nếu câu mang nghĩa bị động.
All things” cụm từ chỉ vật nên động từ chia bị động.
5. should be
built
Cấu trúc bị động với động từ khuyết thiếu:
Câu chủ động: S + recommend + that + S + (should) + V-inf.
Câu bị động: S + recommend + that + S + (should) + be + V3/ ed.

Preview text:

100 Bài tập câu bị động đặc biệt có đáp án chi tiết
Exercise 1 Change the sentences into passive voice with two objects.
There are two answers for each question

(Bài tập 1: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động với 2 tân ngữ. Có hai cách trả lời cho mỗi câu hỏi)
1. Josh gave Jim a bottle of cooled water.
⇒ ..............................................................................
⇒ ..............................................................................
2. I lent my classmate an eraser.
⇒ ..............................................................................
⇒ ..............................................................................
3. The waiter served us delicious pasta at the restaurant.
⇒ ..............................................................................
⇒ ..............................................................................
4. My head of department offered a job to me.
⇒ ..............................................................................
⇒ ..............................................................................
5. Jane taught her students Informatics.
⇒ ..............................................................................
⇒ ..............................................................................
6. I sent my brother a food parcel last week.
⇒ ..............................................................................
⇒ ..............................................................................
7. Sue sold al the clothes to her customers.
⇒ ..............................................................................
⇒ ..............................................................................
8. Ken asked his financial advisor a lot of questions about the portfolio.
⇒ ..............................................................................
⇒ .............................................................................. 1
9. The coach teaches the players new strategies.
⇒ ..............................................................................
⇒ ..............................................................................
10. The band delivered an unforgettable performance to the audience.
⇒ ..............................................................................
⇒ ..............................................................................
11. They told the truth to her.
⇒ ..............................................................................
⇒ ..............................................................................
12. The team dedicated the victory to their loyal fans.
⇒ ..............................................................................
⇒ ..............................................................................
13. The referee awarded the penalty to the striker.
⇒ ..............................................................................
⇒ ..............................................................................
14. The chef cooked delicious meals for the guests.
⇒ ..............................................................................
⇒ ..............................................................................
15. She wrote a heartfelt letter to her friend.
⇒ ..............................................................................
⇒ .............................................................................. Đáp án:
1. Jim was given a bottle of cooled water by Josh.
A bottle of cooled water was given to Jim by Josh. ⇒ Giải thích:
● Trong câu chủ động, “Josh” là chủ ngữ S , “gave” là động từ quá khứ V2 , “Jim”
là tân ngữ gián tiếp O1 , “a bottle of cooled water” là tân ngữ trực tiếp O2 .
● Khi “Jim” làm S chỉ danh từ riêng của một người, V chia ở dạng “be + V3/ ed” là
“was given”, “a bottle of cooled water” là O2 đi sau V.
● Khi “a bottle of cooled water” làm S chỉ danh từ số ít, V chia ở dạng “be + V3/
ed” là “was given”, “to Jim” là cụm giới từ đưa cho O1.
● Cụm giới từ “by Josh” được thêm vào cuối câu bị động để chỉ người thực hiện hành động “gave”. 2
2. My classmate was lent an eraser.
An eraser was lent to my classmate. ⇒ Giải thích:
● Trong câu chủ động, “I” là chủ ngữ S , “lent” là động từ quá khứ V2 , “my
classmate” là tân ngữ gián tiếp O1 , “an eraser” là tân ngữ trực tiếp O2 .
● Khi “my classmate” làm S chỉ danh từ số ít, V chia ở dạng “be + V3/ ed” là “was
lent”, “an eraser” là O2 đi sau V.
● Khi “an eraser” làm S chỉ danh từ số ít, V chia ở dạng “be + V3/ ed” là “was lent”,
“to my classmate” là cụm giới từ đưa cho O1.
3. We were served delicious pasta by the waiter at the restaurant.
Delicious pasta was served to us by the waiter at the restaurant. ⇒ Giải thích:
● Trong câu chủ động, “the waiter” là chủ ngữ S , “served” là động từ quá khứ
V2 , “us” là tân ngữ gián tiếp O1 , “delicious pasta” là tân ngữ trực tiếp O2 .
● Khi “we” làm S chỉ ngôi thứ nhất số nhiều, V chia ở dạng “be + V3/ ed” là “were
served”, “delicious pasta” là O2 đi sau V.
● Khi “delicious pasta” làm S chỉ danh từ không đếm được, V chia ở dạng “be +
V3/ ed” là “was served”, “to us” là cụm giới từ đưa cho O1.
● Cụm giới từ “by the waiter” được thêm vào cuối câu bị động để chỉ người thực
hiện hành động “serve”.
4. I was offered a job by my head of department.
A job was offered to me by my head of department. ⇒ Giải thích:
● Trong câu chủ động, “my head of department” là chủ ngữ S , “offered” là động
từ quá khứ V2 , “me” là tân ngữ gián tiếp O1 , “a job” là tân ngữ trực tiếp O2 .
● Khi “I” làm S chỉ ngôi thứ nhất số ít, V chia ở dạng “be + V3/ ed” là “was offered”, “a job” là O2 đi sau V.
● Khi “a job” làm S chỉ danh từ số ít, V chia ở dạng “be + V3/ ed” là “was offered”,
“to us” là cụm giới từ đưa cho O1.
● Cụm giới từ “by my head of department” được thêm vào cuối câu bị động để chỉ
người thực hiện hành động “offer”.
5. Jane’s students were taught Informatics.
Informatics was taught to Jane’s students. ⇒ Giải thích:
● Trong câu chủ động, “Jane” là chủ ngữ S , “taught” là động từ quá khứ V2 ,
“her students” là tân ngữ gián tiếp O1 , “Informatics” là tân ngữ trực tiếp O2 .
● Khi “Jane’s students” làm S chỉ danh từ số nhiều, V chia ở dạng “be + V3/ ed” là
“were taught”, “Informatics” là O2 đi sau V. 3
● Khi “Informatics” làm S chỉ danh từ số ít, V chia ở dạng “be + V3/ ed” là “was
taught”, “to Jane’s students” là cụm giới từ đưa cho O1.
6. My brother was sent a food parcel last week.
A food parcel was sent to my brother last week. ⇒ Giải thích:
● Trong câu chủ động, “I” là chủ ngữ S , “sent” là động từ quá khứ V2 , “my
brother” là tân ngữ gián tiếp O1 , “a food parcel” là tân ngữ trực tiếp O2 .
● Khi “my brother” làm S chỉ danh từ số ít, V chia ở dạng “be + V3/ ed” là “was
sent”, “a food parcel” là O2 đi sau V.
● Khi “a food parcel” làm S chỉ danh từ số ít, V chia ở dạng “be + V3/ ed” là “was
sent”, “to my brother” là cụm giới từ đưa cho O1.
7. Sue’s customers were sold al the clothes.
Al the clothes were sold to Sue’s customers. ⇒ Giải thích:
● Trong câu chủ động, “Sue” là chủ ngữ S , “sold” là động từ quá khứ V2 , “her
customers” là tân ngữ gián tiếp O1 , “al the clothes” là tân ngữ trực tiếp O2 .
● Khi “Sue’s customers” làm S chỉ danh từ số nhiều, V chia ở dạng “be + V3/ ed” là
“were sold”, “al the clothes” là O2 đi sau V.
● Khi “al the clothes” làm S chỉ danh từ số nhiều, V chia ở dạng “be + V3/ ed” là
“were sold”, “to Sue’s customers” là cụm giới từ đưa cho O1.
8. Ken’s financial advisor was asked a lot of questions about the portfolio.
A lot of questions about the portfolio were asked to Ken’s financial advisor. ⇒ Giải thích:
● Trong câu chủ động, “Ken” là chủ ngữ S , “asked” là động từ quá khứ V2 , “his
financial advisor” là tân ngữ gián tiếp O1 , “a lot of questions about the
portfolio” là tân ngữ trực tiếp O2 .
● Khi “Ken’s financial advisor” làm S chỉ danh từ số ít, V chia ở dạng “be + V3/ ed”
là “was asked”, “a lot of questions about the portfolio” là O2 đi sau V.
● Khi “a lot of questions about the portfolio” làm S chỉ danh từ số nhiều, V chia ở
dạng “be + V3/ ed” là “were asked”, “to Ken’s financial advisor” là cụm giới từ đưa cho O1.
9. The players are taught new strategies by the coach.
New strategies are taught to the players by the coach. ⇒ Giải thích:
● Trong câu chủ động, “the coach” là chủ ngữ S , “teach” là động từ hiện tại đơn
V1 , “the players” là tân ngữ gián tiếp O1 , “new strategies” là tân ngữ trực tiếp O2 . 4
● Khi “the players” làm S chỉ danh từ số nhiều, V chia ở dạng “be + V3/ ed” là “are
taught”, “new strategies” là O2 đi sau V.
● Khi “new strategies” làm S chỉ danh từ số nhiều, V chia ở dạng “be + V3/ ed” là
“are taught”, “to the players” là cụm giới từ đưa cho O1.
● Cụm giới từ “by the coach” được thêm vào cuối câu bị động để chỉ người thực
hiện hành động “teach”.
10. The audience was delivered an unforgettable performance by the band.
An unforgettable performance was delivered to the audience by the band. ⇒ Giải thích:
● Trong câu chủ động, “the band” là chủ ngữ S , “delivered” là động từ quá khứ
V2 , “the audience” là tân ngữ gián tiếp O1 , “an unforgettable performance” là tân ngữ trực tiếp O2 .
● Khi “the audience” làm S chỉ danh từ số ít, V chia ở dạng “be + V3/ ed” là “was
delivered”, “an unforgettable performance” là O2 đi sau V.
● Khi “an unforgettable performance” làm S chỉ danh từ số ít, V chia ở dạng “be +
V3/ ed” là “was delivered”, “to the audience” là cụm giới từ đưa cho O1.
● Cụm giới từ “by the band” được thêm vào cuối câu bị động để chỉ người thực
hiện hành động “deliver”. 11. She was told the truth. The truth was told to her.
12. The team’s loyal fans were dedicated the victory.
The victory was dedicated to the team’s loyal fans.
13. The striker was awarded the penalty by the referee.
The penalty was awarded to the striker by the referee.
14. The guests were cooked delicious meals by the chef.
Delicious meals were cooked for the guests by the chef.
15. Her friend was written a heartfelt letter.
A heartfelt letter was written to her friend.
Exercise 2 Change the sentences into passive voice with the structure
of “have/ get something done”

(Bài tập 2: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động với cấu trúc “have/ get something done”)
1. The manager had employees complete the project.
⇒ .............................................................................. 5
2. They got the mechanic to fix their car.
⇒ ..............................................................................
3. The teacher gets the students to solve chal enging problems.
⇒ ..............................................................................
4. We have the gardener trim the bushes every month.
⇒ ..............................................................................
5. I got the dentist to clean my teeth.
⇒ ..............................................................................
6. He has the assistant handle customers’ complaints.
⇒ ..............................................................................
7. She gets the stylist to cut and color her hair.
⇒ ..............................................................................
8. We have the cleaning crew tidy up the office every evening.
⇒ ..............................................................................
9. The company gets the IT department to upgrade the software.
⇒ ..............................................................................
10. She gets her sister to pick up the groceries every week.
⇒ ..............................................................................
11. I have the cleaner clean the room.
⇒ ..............................................................................
12. He has the nurse take care of the patients.
⇒ ..............................................................................
13. She has the teacher explain the lessons.
⇒ ..............................................................................
14. I have my husband look after the children.
⇒ ..............................................................................
15. They get the waiter to bring some wine.
⇒ .............................................................................. Đáp án:
1. The manager had the project completed by employees. ⇒ Giải thích: 6
● Đây là cấu trúc nhờ vả “S + have + sb + V-inf + sth” chuyển sang câu bị động là
“S + have + sth + V3/ ed + by sb”.
● Câu này mang nghĩa là “Người quản lý đã nhờ các nhân viên hoàn thành dự án”
chuyển sang câu bị động là “Người quản lý yêu cầu dự án được hoàn thành bởi các nhân viên.”
2. They got their car fixed by the mechanic. ⇒ Giải thích:
● Đây là cấu trúc nhờ vả “S + get + sb + to V-inf + sth” chuyển sang câu bị động
là “S + get + sth + V3/ ed + by sb”.
● Câu này mang nghĩa là “Họ đã nhờ thợ sửa xe sửa chữa chiếc xe của họ”
chuyển sang câu bị động là “Họ yêu cầu chiếc xe được sửa chữa bởi thợ sửa xe”.
3. The teacher gets chal enging problems solved by the students. ⇒ Giải thích:
● Đây là cấu trúc nhờ vả “S + get + sb + to V-inf + sth” chuyển sang câu bị động
là “S + get + sth + V3/ ed + by sb”.
● Câu này mang nghĩa là “Giáo viên đã nhờ học sinh giải quyết các vấn đề thách
thức” chuyển sang câu bị động là “Giáo viên yêu cầu những vấn đề thử thách
được giải quyết bởi học sinh”.
4. We have the bushes trimmed by the gardener every month. ⇒ Giải thích:
● Đây là cấu trúc nhờ vả “S + have + sb + V-inf + sth” chuyển sang câu bị động là
“S + have + sth + V3/ ed + by sb”.
● Câu này mang nghĩa là “Chúng tôi đã nhờ người làm vườn cắt tỉa bụi cây mỗi
tháng” chuyển sang câu bị động là “ Chúng tôi yêu cầu bụi cây được cắt tỉa bởi
người làm vườn mỗi tháng”.
5. I got my teeth cleaned by the dentist. ⇒ Giải thích:
● Đây là cấu trúc nhờ vả “S + get + sb + to V-inf + sth” chuyển sang câu bị động
là “S + get + sth + V3/ ed + by sb”.
● Câu này mang nghĩa là “Tôi đã nhờ nha sĩ làm sạch răng của tôi” chuyển sang
câu bị động là “ Tôi yêu cầu răng của tôi được làm sạch bởi nha sĩ”.
6. He has customers’ complaints handled by the assistant. ⇒ Giải thích:
● Đây là cấu trúc nhờ vả “S + have + sb + V-inf + sth” chuyển sang câu bị động là
“S + have + sth + V3/ ed + by sb”. 7
● Câu này mang nghĩa là “Anh ấy đã nhờ trợ lý xử lý những phàn nàn của khách
hàng” chuyển sang câu bị động là “Anh ấy yêu cầu những phàn nàn của khách
hàng được xử lý bởi trợ lý”.
7. She gets her hair cut and colored. ⇒ Giải thích:
● Đây là cấu trúc nhờ vả “S + get + sb + to V-inf + sth” chuyển sang câu bị động
là “S + get + sth + V3/ ed + by sb”.
● Câu này mang nghĩa là “Cô ấy đã nhờ thợ làm tóc cắt và nhuộm tóc của mình”
chuyển sang câu bị động là “Cô ấy yêu cầu tóc của mình được cắt và nhuộm bởi thợ cắt tóc”.
8. We have the office tidied up by the cleaning crew every evening. ⇒ Giải thích:
● Đây là cấu trúc nhờ vả “S + have + sb + V-inf + sth” chuyển sang câu bị động là
“S + have + sth + V3/ ed + by sb”.
● Câu này mang nghĩa là “Chúng tôi đã nhờ đội ngũ làm vệ sinh dọn dẹp văn
phòng mỗi tối” chuyển sang câu bị động là “Chúng tôi yêu cầu văn phòng được
dọn dẹp bởi đội ngũ làm vệ sinh mỗi tối”.
9. The company gets the software upgraded by the IT department. ⇒ Giải thích:
● Đây là cấu trúc nhờ vả “S + get + sb + to V-inf + sth” chuyển sang câu bị động
là “S + get + sth + V3/ ed + by sb”.
● Câu này mang nghĩa là “Công ty đã nhờ bộ phận IT nâng cấp phần mềm”
chuyển sang câu bị động là “Công ty yêu cầu phần mềm được nâng cấp bởi bộ phận IT”.
10. She gets the groceries picked up by her sister every week. ⇒ Giải thích:
● Đây là cấu trúc nhờ vả “S + get + sb + to V-inf + sth” chuyển sang câu bị động
là “S + get + sth + V3/ ed + by sb”.
● Câu này mang nghĩa là “Cô ấy đã nhờ chị gái đến lấy thực phẩm mỗi tuần”
chuyển sang câu bị động là “ Cô ấy yêu cầu thực phẩm được đến lấy bởi chị gái mỗi tuần”. 11. I have the room cleaned.
12. He has the patients taken care of by the nurse.
13. She has the lessons explained.
14. I have my children looked after by my husband.
15. They get some wine brought by the waiter. 8
Exercise 3 Rewrite the sentences in double passive voice
(Bài tập 3: Viết lại câu hoàn chỉnh với câu bị động kép)
1. She thinks that learning a new language is chal enging.
⇒ Learning ..............................................................................
2. He believes that the solution to the problem lies in teamwork.
⇒ It is ..............................................................................
3. I consider that idea is impractical.
⇒ That idea ..............................................................................
4. People think that the new government is a good speaker.
⇒ It is ..............................................................................
5. They report that the suspected robber is in the bank today.
⇒ The suspected ..............................................................................
6. People don’t expect that the new party wil win the election.
⇒ It isn’t ..............................................................................
7. The researchers found that the new drug is effective.
⇒ It was ..............................................................................
8. He claimed that he had never seen such a beautiful sunset.
⇒ It was ..............................................................................
9. The newspaper reported that he won the lottery.
⇒ He ..............................................................................
10. The company announced that they would launch a new product.
⇒ The company ..............................................................................
11. We hope that they wil finish the project on time.
⇒ It is ..............................................................................
12. People know that smoking is dangerous.
⇒ It is ..............................................................................
13. They think that the children are playing in the room.
⇒ The children ..............................................................................
14. People say that she is talented at playing the piano.
⇒ She .............................................................................. 9
15. They think that your cake is so delicious.
⇒ It is .............................................................................. Đáp án:
1. Learning a new language is thought to be chal enging.
⇒ Giải thích: Đây là cấu trúc “S + think + that + clause” chuyển sang câu bị động là “S
+ be + thought + to + V-inf”, trong đó “Learning a new language” là chủ ngữ chỉ một
danh động từ, câu đang chia ở thì hiện tại đơn nên động từ “to be” chia là “is”. Còn
mệnh đề sau “that” được rút gọn thành “to be chal enging”.
2. It is believed that the solution to the problem lies in teamwork.
⇒ Giải thích: Đây là cấu trúc “S + believe + that + clause” chuyển sang câu bị động là
“It + be + believed + that + clause”, trong đó câu được chia ở thì hiện tại đơn nên động
từ “to be” chia là “is”.
3. That idea is considered to be impractical.
⇒ Giải thích: Đây là cấu trúc “S + consider + that + clause” chuyển sang câu bị động là
“S + be + considered + to + V-inf”, trong đó “That idea” là chủ ngữ chỉ danh từ số ít,
câu đang chia ở thì hiện tại đơn nên động từ “to be” chia là “is”. Còn mệnh đề sau “that”
được rút gọn thành “to be impractical”.
4. It is thought that the new government is a good speaker.
⇒ Giải thích: Đây là cấu trúc “S + think + that + clause” chuyển sang câu bị động là “It
+ be + thought + that + clause”, trong đó câu được chia ở thì hiện tại đơn nên động từ “to be” chia là “is”.
5. The suspected robber is reported to be in the bank today.
⇒ Giải thích: Đây là cấu trúc “S + report + that + clause” chuyển sang câu bị động là “S
+ be + reported + to + V-inf”, trong đó “The suspected robber” là chủ ngữ chỉ danh từ
số ít nên động từ “to be” chia là “is”. Còn mệnh đề sau “that” được rút gọn thành “to be in the bank”.
6. It isn't expected that the new party wil win the election.
⇒ Giải thích: Đây là cấu trúc “S + trợ động từ + not expect + that + clause” chuyển
sang câu bị động là “It + be (not) + expected + that + clause”, trong đó câu được chia
ở thì hiện tại đơn nên động từ “to be” chia là “isn’t”.
7. It was found that the new drug is effective by the researchers.
⇒ Giải thích: Đây là cấu trúc “S + find + that + clause” chuyển sang câu bị động là “It +
be + found + that + clause”, trong đó câu được chia ở thì quá khứ đơn nên động từ “to be” chia là “was”. 10
8. It was claimed that he had never seen such a beautiful sunset.
⇒ Giải thích: Đây là cấu trúc “S + claim + that + clause” chuyển sang câu bị động là “It
+ be + claimed + that + clause”, trong đó câu được chia ở thì quá khứ đơn nên động từ
“to be” chia là “was”.
9. He was reported to have won the lottery.
⇒ Giải thích: Đây là cấu trúc “S + report + that + clause” chuyển sang câu bị động là “S
+ be + reported + to + V-inf”, trong đó “He” là chủ ngữ chỉ ngôi thứ ba số ít, câu đang
chia ở thì quá khứ đơn nên động từ “to be” chia là “was”. Còn mệnh đề sau “that” được
rút gọn thành “to have won the lottery”.
10. The company announced to launch a new product.
⇒ Giải thích: Đây là cấu trúc “S + announce + that + clause” chuyển sang câu bị động
là “S + be + announced + to + V-inf”, trong đó “The company” là chủ ngữ chỉ danh từ
số ít, câu đang chia ở thì quá khứ đơn nên động từ “to be” chia là “was”. Còn mệnh đề
sau “that” được rút gọn thành “to launch a new product”.
11. It is hoped that they wil finish the project on time.
12. People know that smoking is dangerous.
13. They think that the children are playing in the room.
14. People say that she is talented at playing the piano.
15. They think that your cake is so delicious.
Exercise 4 Change the sentences into passive voice
(Bài tập 4: Chuyển đổi các câu sau sang dạng bị động)
1. We noticed the cars passing by on the street.
⇒ .............................................................................. 2. I saw him feeding his dog.
⇒ ..............................................................................
3. We heard her singing loudly.
⇒ ..............................................................................
4. She let her sister borrow her books.
⇒ ..............................................................................
⇒ ..............................................................................
5. The coach makes the players practice hard every day.
⇒ .............................................................................. 11
6. Our boss let us leave early.
⇒ .............................................................................. 7. This film made me cry.
⇒ ..............................................................................
8. Her jokes often make me laugh.
⇒ ..............................................................................
9. The manager let the employees take a day off.
⇒ ..............................................................................
10. We let the neighbors use our swimming pool.
⇒ ..............................................................................
⇒ ..............................................................................
11. His mother didn’t let him use the car.
⇒ ..............................................................................
⇒ ..............................................................................
12. The father made the children do the homework.
⇒ ..............................................................................
13. We watch the birds flying in the sky.
⇒ .............................................................................
14. They see her going out with someone.
⇒ ..............................................................................
15. I saw children looking for hidden Easter eggs.
⇒ .............................................................................. Đáp án:
1. The cars were noticed passing by on the street.
⇒ Giải thích: Đây là cấu trúc câu bị động chỉ giác quan “S + notice + O + V-ing ⇒ S +
be + noticed + V-ing”, trong đó “The cars” là chủ ngữ chỉ ngôi thứ nhất số nhiều, câu
đang chia ở thì quá khứ đơn nên động từ “to be” chia là “were”.
2. He was seen feeding his dog.
⇒ Giải thích: Đây là cấu trúc câu bị động chỉ giác quan “S + see + O + V-ing ⇒ S + be
+ seen + V-ing”, trong đó “He” là chủ ngữ chỉ ngôi thứ ba số ít, câu đang chia ở thì quá
khứ đơn nên động từ “to be” chia là “was”. 12
3. She was heard singing loudly.
⇒ Giải thích: Đây là cấu trúc câu bị động chỉ giác quan “S + hear + O + V-ing ⇒ S + be
+ heard + V-ing”, trong đó “She” là chủ ngữ chỉ ngôi thứ ba số ít, câu đang chia ở thì
quá khứ đơn nên động từ “to be” chia là “was”.
4. She let her books be borrowed by her sister.
Her sister was al owed to borrow her books.
⇒ Giải thích: Đây là cấu trúc câu bị động với động từ Let. Có 2 cách đổi câu chủ động
“S + let + sb + V-inf + sth” sang câu bị động:
● “S + let + sth + be + V3/ ed + by sb”, trong đó câu đang chia ở thì quá khứ đơn
nên động từ “let” chia thì quá khứ đơn.
● “Sb + be al owed to V-inf + sth”, trong đó “Her sister” là chủ ngữ chỉ danh từ số
ít, câu đang chia ở thì quá khứ đơn nên động từ “to be” chia là “was”.
5. The players are made to practice hard by the coach every day.
⇒ Giải thích: Đây là cấu trúc câu bị động với động từ Make “S + make + sb + V-inf ⇒ S
+ be + made + to + V-inf”, trong đó “The players” là chủ ngữ chỉ danh từ số nhiều, câu
đang chia ở thì hiện tại đơn nên động từ “to be” chia là “are”.
6. We were al owed to leave early by our boss.
⇒ Giải thích: Đây là cấu trúc câu bị động với động từ Let “S + let + sb + V-inf + sth”
sang câu bị động “Sb + be al owed to V-inf + sth”, trong đó “We” là chủ ngữ chỉ ngôi
thứ nhất số nhiều, câu đang chia ở thì quá khứ đơn nên động từ “to be” chia là “were”.
7. I was made to cry by this film.
⇒ Giải thích: Đây là cấu trúc câu bị động với động từ Make “S + make + sb + V-inf ⇒ S
+ be + made + to + V-inf”, trong đó “I” là chủ ngữ chỉ ngôi thứ nhất số ít, câu đang chia
ở thì quá khứ đơn nên động từ “to be” chia là “was”.
8. I am often made to laugh by her jokes.
⇒ Giải thích: Đây là cấu trúc câu bị động với động từ Make “S + make + sb + V-inf ⇒ S
+ be + made + to + V-inf”, trong đó “I” là chủ ngữ chỉ ngôi thứ nhất số ít, câu đang chia
ở thì hiện tại đơn nên động từ “to be” chia là “am”.
9. The employees were al owed to take a day off by the manager.
⇒ Giải thích: Đây là cấu trúc câu bị động với động từ Let “S + let + sb + V-inf + sth”
sang câu bị động “Sb + be al owed to V-inf + sth”, trong đó “The employees” là chủ
ngữ chỉ danh từ số nhiều, câu đang chia ở thì quá khứ đơn nên động từ “to be” chia là “were”. 13
10. We let our swimming pool be used by the neighbors.
The neighbors were al owed to use our swimming pool.
⇒ Giải thích: Đây là cấu trúc câu bị động với động từ Let. Có 2 cách đổi câu chủ động
“S + let + sb + V-inf + sth” sang câu bị động:
● “S + let + sth + be + V3/ ed + by sb”, trong đó câu đang chia ở thì quá khứ đơn
nên động từ “let” chia thì quá khứ đơn.
● “Sb + be al owed to V-inf + sth”, trong đó “The neighbors” là chủ ngữ chỉ danh
từ số nhiều, câu đang chia ở thì quá khứ đơn nên động từ “to be” chia là “were”.
11. His mother didn’t let the car be used.
He wasn't al owed to use the car by his mother.
12. The children were made to do the homework by the father.
13. The birds are watched flying in the sky.
14. She is seen going out with someone by them.
15. Children were seen looking for hidden Easter eggs.
Exercise 5 Rewrite the sentences in passive voice with the structure of Let
(Bài tập 5: Viết lại câu sang dạng bị động với cấu trúc Let) 1. Shut the door!
⇒ Let .............................................................................. 2. Tel me the truth!
⇒ Let .............................................................................. 3. Serve the best dish!
⇒ Let .............................................................................. 4. Don’t speak a word here!
⇒ Let .............................................................................. 5. Clean your room!
⇒ Let .............................................................................. 6. Cut your hair!
⇒ Let .............................................................................. 7. Repair the car!
⇒ Let .............................................................................. 14 8. Learn your lesson by heart.
⇒ Let ..............................................................................
9. Share your toys with your siblings.
⇒ Let ..............................................................................
10. Keep your workspace organized.
⇒ Let .............................................................................. 11. Turn off the TV!
⇒ Let .............................................................................. 12. Give me your money.
⇒ Let ..............................................................................
13. Turn off your cel phone during the meeting.
⇒ Let ..............................................................................
14. Use your indoor voice when you’re inside.
⇒ Let ..............................................................................
15. Wash your hands before eating.
⇒ Let .............................................................................. Đáp án: 1. Let the door be shut!
⇒ Giải thích: Câu chủ động là câu mệnh lệnh thức “V + sth” chuyển sang câu bị động
Let “Let + sth + be + V3/ ed”. 2. Let the truth be told!
⇒ Giải thích: Câu chủ động là câu mệnh lệnh thức “V + sth” chuyển sang câu bị động
Let “Let + sth + be + V3/ ed”.
3. Let the best dish be served!
⇒ Giải thích: Câu chủ động là câu mệnh lệnh thức “V + sth” chuyển sang câu bị động
Let “Let + sth + be + V3/ ed”.
4. Let not a word be spoken here!
⇒ Giải thích: Câu chủ động là câu mệnh lệnh thức “V + sth” chuyển sang câu bị động
Let “Let + sth + be + V3/ ed”. 5. Let your room be cleaned!
⇒ Giải thích: Câu chủ động là câu mệnh lệnh thức “V + sth” chuyển sang câu bị động
Let “Let + sth + be + V3/ ed”. 15 6. Let your hair be cut!
⇒ Giải thích: Câu chủ động là câu mệnh lệnh thức “V + sth” chuyển sang câu bị động
Let “Let + sth + be + V3/ ed”. 7. Let the car be repaired!
⇒ Giải thích: Câu chủ động là câu mệnh lệnh thức “V + sth” chuyển sang câu bị động
Let “Let + sth + be + V3/ ed”.
8. Let the lesson be learned by heart.
⇒ Giải thích: Câu chủ động là câu mệnh lệnh thức “V + sth” chuyển sang câu bị động
Let “Let + sth + be + V3/ ed”.
9. Let your toys be shared with your siblings.
⇒ Giải thích: Câu chủ động là câu mệnh lệnh thức “V + sth” chuyển sang câu bị động
Let “Let + sth + be + V3/ ed”.
10. Let your workspace be kept organized.
⇒ Giải thích: Câu chủ động là câu mệnh lệnh thức “V + sth” chuyển sang câu bị động
Let “Let + sth + be + V3/ ed”. 11. Let the TV be turned off!
12. Let your money be given to me.
13. Let your cel phone be turned off during the meeting.
14. Let your indoor voice be used when you’re inside.
15. Let your hands be washed before eating.
Exercise 6 Rewrite the sentences in the special passive voice
(Bài tập 6: Viết lại câu hoàn chỉnh với thể bị động đặc biệt)
1. It's our duty to fol ow the rules of the organization.
⇒ ..............................................................................
2. It's necessary to turn off electronic devices during the flight.
⇒ ..............................................................................
3. Read the instructions careful y before assembling the furniture.
⇒ ..............................................................................
4. He has the tailor alter his suit.
⇒ ..............................................................................
5. The director makes the actors rehearse their lines repeatedly.
⇒ .............................................................................. 16
6. We suggested that our school should organize a field trip.
⇒ ..............................................................................
7. People say that prevention is better than cure.
⇒ ..............................................................................
⇒ ..............................................................................
8. It is vital for us to double-check the details.
⇒ ..............................................................................
9. I never hear her shout at her children.
⇒ ..............................................................................
10. People know that he works very hard.
⇒ ..............................................................................
⇒ ..............................................................................
11. The storm destroyed the old building.
⇒ ..............................................................................
12. She prevented them from taking the medicine.
⇒ .............................................................................. 13. They made me do it.
⇒ ..............................................................................
14. I have the doctor look after my baby.
⇒ ..............................................................................
15. It’s necessary for us to protect our planet.
⇒ .............................................................................. Đáp án:
1. We are supposed to fol ow the rules of the organization. ⇒ Giải thích:
● Đây là cấu trúc câu bị động mệnh lệnh.
● Câu chủ động “It’s one’s duty to + V-inf.” ⇒ Câu bị động: “S + be + supposed to + V-inf.”
2. Electronic devices should be turned off during the flight. ⇒ Giải thích:
● Đây là cấu trúc câu bị động mệnh lệnh. 17
● Câu chủ động “It’s necessary to + V-inf.” ⇒ Câu bị động: “S + should/ must + be + V3/ ed.”
3. The instructions should be read careful y before assembling the furniture. ⇒ Giải thích:
● Đây là cấu trúc câu bị động mệnh lệnh.
● Câu chủ động “V-inf + O.” ⇒ Câu bị động: “S + should/ must + be + V3/ ed.”
4. He has his suit altered by the tailor. ⇒ Giải thích:
● Đây là cấu trúc câu bị động “Nhờ ai làm gì”.
● Câu chủ động “S + have + sb + V-inf.” ⇒ Câu bị động: “S + have + sth + V3/ ed.”
5. The actors are made to rehearse their lines repeatedly by the director. ⇒ Giải thích:
● Đây là cấu trúc câu bị động với động từ Make.
● Câu chủ động “S + make + sb + V-inf.” ⇒ Câu bị động: “S + be + made + to + V-inf.”
6. It was suggested that a field trip should be organized by our school. ⇒ Giải thích:
● Đây là cấu trúc câu bị động cùng 7 động từ đặc biệt.
● Câu chủ động “S + suggest + that + S + (should) + V-inf + sth.” ⇒ Câu bị động:
“It + be + suggested + that + sth + (should) + be + V3/ ed.”
7. It is said that prevention is better than cure.
Prevention is said to be better than cure. ⇒ Giải thích:
● Đây là cấu trúc câu bị động “kép”.
● Câu chủ động “S + say + that + clause.” ⇒ Câu bị động: “It + be + said + that +
clause.”/ “S + be + said + to + V-inf.”
8. It is vital for the details to be double-checked. ⇒ Giải thích:
● Đây là cấu trúc câu bị động với chủ ngữ giả “It”.
● Câu chủ động “It + be + adj + for sb + to V + to do sth.” ⇒ Câu bị động: “It + be
+ adj + for sth + to be done.”
9. Her shout at her children is never heard. ⇒ Giải thích:
● Đây là cấu trúc câu bị động với động từ chỉ giác quan.
● Câu chủ động “S + hear + O” ⇒ Câu bị động: “S + be + heard.” 18
10. It is known that he works very hard. He is known to work very hard. ⇒ Giải thích:
● Đây là cấu trúc câu bị động “kép”.
● Câu chủ động “S + know + that + clause.” ⇒ Câu bị động: “It + be + said + that
+ clause.”/ “S + be + known + to + V-inf.”
11. The old building was destroyed by the storm.
12. They were prevented from taking the medicine. 13. I was made to do it.
14. I have my baby looked after by the doctor.
15. Our planet should be protected.
Exercise 7 Fill in the blanks with the correct form of verbs
(Bài tập 7: Điền dạng động từ đúng vào chỗ trống)
1. We hope to have the law ………. (pass) be December.
2. Twelve people are reported to ………. (injure) in an explosion at a supermarket yesterday.
3. The escaped prisoner is believed to ………. (live) on an island.
4. Al things ………. (consider), Professor Hawk is the best instructor I’ve ever had.
5. They recommend that a hotel ………. (build) on the edge of the lake.
6. I was getting my hair ………. (cut) when my mom phoned me.
7. ………. Found) in the 12th century, Oxford University ranks among the world’s oldest universities.
8. Everyone invited to their party ………. (colorful y dress).
9. Bil ………. (al ow) to go home early.
10. The man was seen ………. (drive) a red car near the scene of the accident.
11. She was waiting to get her shoes ………. (make) night again.
12. When ………. (ask) to resign from his office, the minister reacted badly.
13. Have the problem ………. (fix) immediately before the boss arrives.
14. Let your name ………. (write) here.
15. This is a serious problem. I don’t know how it ………. (can solve) Đáp án: 19 Đáp án Giải thích 1. passed Cấu trúc với “have”:
- have + sb + V-inf: Câu chủ động mang nghĩa nhờ ai làm việc gì.
- have + sth + V3/ ed: Câu bị động mang nghĩa có cái gì được làm gì. 2. have been
Cấu trúc câu bị động “kép”: injured
Câu chủ động: S + V + that + clause.
⇒ Câu bị động cùng thì: S + be + V3/ ed + to V-inf/ to be V-ing.
⇒ Câu bị động khác thì: S + be + V3/ ed + to have V3/ ed.
Dựa vào ngữ cảnh, việc báo cáo diễn ra ở thời điểm hiện tại “are
reported” nhưng việc 12 người bị thương đã xảy ra trong quá khứ
“yesterday” nên đây là câu bị động khác thì.
Đáp án đúng: have been + V3/ ed. 3. live/ be
Cấu trúc câu bị động “kép”: living
Câu chủ động: S + V + that + clause.
⇒ Câu bị động cùng thì: S + be + V3/ ed + to V-inf/ to be V-ing.
⇒ Câu bị động khác thì: S + be + V3/ ed + to have V3/ ed.
Dựa vào ngữ cảnh, đây là câu bị động cùng thì.
Đáp án đúng: V-inf/ be + V-ing. 4. considered
Trong 1 câu, nếu có 2 mệnh đề độc lập thường được liên kết với
nhau bởi liên từ. Tuy nhiên, hai vế trong câu này được nối với nhau
bằng dấu phẩy, từ đó ta suy ra được vế mở đầu là một cụm từ để
mở đầu một mệnh đề độc lập.
Vì vậy, ở đây ta cần rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách bỏ đại từ
quan hệ “which/ that” và và biến động từ thành:
- V-ing nếu câu mang nghĩa chủ động.
- V3/ ed nếu câu mang nghĩa bị động.
“Al things” là cụm từ chỉ vật nên động từ chia bị động. 5. should be
Cấu trúc bị động với động từ khuyết thiếu: built
Câu chủ động: S + recommend + that + S + (should) + V-inf.
⇒ Câu bị động: S + recommend + that + S + (should) + be + V3/ ed. 20