


















Preview text:
lOMoAR cPSD| 58702377
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN BỘ MÔN KINH TẾ ĐẦU TƯ
--------------------***---------------------
THẢO LUẬN BỘ MÔN: KINH TẾ ĐẨU TƯ NHÓM 6
ĐỀ TÀI: Phân biệt quản lý nhà nước về đầu tư và quản lý đầu tư
tại các doanh nghiệp Việt Nam. Liên hệ thực tiễn tại Việt Nam.
Giảng viên hướng dẫn : PGS TS Phạm Văn Hùng
Thành viên tham gia: Thái Thị Phương Thảo_1123731
Nguyễn Phương thảo_11203664
Nguyễn Hải Nam_11202674
Lê Thị Thanh Trà_11203948
Nguyễn Anh Đức_11200851
Ma Thị Phương Chinh_11200650 lOMoAR cPSD| 58702377 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................3
CHƯƠNG I: PHÂN BIỆT QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ VÀ QUẢN
LÝ ĐẦU TƯ TẠI CÁC DOANH
NGHIỆP…………………………………………..…………………….3
I.QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ.....................................................3
1.1. Khái niệm…………………………………………………………. ……………………..3
1.2. Nội dung quản lý đầu tư của Nhà nước………….…………………………3
1.3. Phương pháp quản lý hoạt động đầu tư của Nhà nước……….……4
1.4. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư……….………5 1.5.
Chức năng của Nhà nước trong quản lý hoạt động đầu tư .………5
II. QUẢN LÝ ĐẦU TƯ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP…………………….…. ………..6 2.1. Khái
niệm……………………………………………………………………………… …..6
2.2. Nội dung quản lý đầu tư tại các doanh nghiệp
…………………………..6 2.3. Phương pháp quản lý đầu tư của doanh nghiệp
………………………..7 2.4. Hình thức của quản lý đầu tư của doanh
nghiệp………..………………7 2.5. Chức năng của quản lý đầu tư của doanh
nghiệp……………………....8
III. PHÂN BIỆT QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ TẠI CÁC DOANH
NGHIỆP………………………………………………………………………… ………8 3.1. Giống nhau
……………………………………………………………….. ……………...8 3.2. Khác nhau
……………………………………………………………….. ……………..…9
IV. MỐI QUAN HỆ GIỮA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ VÀ QUẢN lOMoAR cPSD| 58702377
LÝ ĐẦU TƯ TẠI CÁC DOANH
NGHIỆP……………………………………………………..…………...10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ VÀ
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP Ở VIỆT
NAM…………………………………10
1.Thực trạng quản lý nhà nước về đầu tư……………………………..………… 10
2.Thực trạng quản lý đầu tư tại các doanh nghiệp ở Việt Nam…....…..11 3. Ví dụ thực
tiễn……………………………………………………………………. ………..12
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA NHÀ NƯỚC VÀ
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CỦA DOANH
NGHIỆP……………………………………..……………..………13
I.Đánh giá về quản lý hoạt động đầu tư của Nhà nước và quản lý đầu tư của
Doanh Nghiệp………………………………………………………………. ………….…………13 1.Mặt tích
cực…………………………………………………………………………. ………….13
2.Mặt tiêu cực…………………………………………………………...
………………….…...13
II.Biện pháp khắc phục…………………………………………....
………………….…….14
1.Đối với hoạt động quản lý đầu tư nhà nước và doanh nghiệp tại Việt
Nam...........................................................................................................15
2. Gỉai pháp khắc phục phân biệt quản lý đầu tư Nhà nước và Doanh nghiệp tại
Việt Nam....................................................................................................16
III. BÀI HỌC CHO NHÓM...........................................................................................17
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................17 lOMoAR cPSD| 58702377 LỜI MỞ ĐẦU
Đầu tư là bộ phận không thể thiếu trong công cuộc xây dựng và phát triển
nền kinh tế vững mạnh của các quốc gia. Đăc biệt là Việt Nam – một đất nước
đang phát triển cần rất nhiều vốn để phát triển tất cả các mặt của đời sống xã hội.
Từ trước đến nay, đầu tư luôn được nước ta chú trọng và đưa ra các kế hoạch
để giúp việc sử dụng nguồn vốn đầu tư hiệu quả nhất. Tuy nhiên, trong quá trình
thực hiện các kế hoạch còn nhiều thiếu sót không thể phủ định do việc nhầm lẫn
trong việc phân biệt quản lý nhà nước về đầu tư và quản lý đầu tư tại các doanh
nghiệp dẫn đến những hậu quả không đáng có ảnh hưởng đến phát triển kinh tế,
đặc biệt là trong lĩnh vực đầu tư của nước ta hiện nay.
Nhận thấy được tầm quan trọng của việc phân biệt quản lý nhà nước về đầu tư
và quản lý đầu tư tại các doanh nghiệp đối với nền kinh tế cùng với những kiến
thức đã được học, nhóm chúng em quyết định lựa chọn đề tài: “Phân biệt quản
lý nhà nước về đầu tư và quản lý đầu tư tại các doanh nghiệp”. Trong quá
trình nghiên cứu và hoàn thành vẫn còn rất nhiều thiếu sót nhóm chúng em
mong nhận được sự góp ý của thầy và các bạn để bài thuyết trình này được hoàn chỉnh hơn.
CHƯƠNG I: PHÂN BIỆT QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ VÀ QUẢN
LÝ ĐẦU TƯ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
I.QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ
1.1. Khái niệm
Quản lý đầu tư là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của chủ thể
quản lý vào quá trình đầu tư bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế xã
hội và tổ chức kỹ thuật cùng các biện pháp khác nhằm đạt được hiệu quả kinh tế
- xã hội cao nhất trong điều kiện cụ thể.
Quản lý Nhà nước về đầu tư là quá trình quản lý đầu tư của nhà nước trên nhiều
giác độ khác nhau, về cả vĩ mô và vi mô thông qua các công cụ và phương pháp
phù hợp nhằm đảm bảo chức năng và mục tiêu chung của nhà nước.
1.2. Nội dung quản lý đầu tư của Nhà nước
• Xây dựng, hoàn chỉnh hệ thống luật pháp và những văn bản dưới luật liên
quan đến hoạt động đầu tư nhằm tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động đầu tư. lOMoAR cPSD| 58702377
• Trên cơ sở chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, các
cơ quan quản lý Nhà nước tiến hành xây dựng các quy hoạch và kế hoạch
đầu tư xác định nhu cầu về vốn, các giải pháp huy động vốn,... Từ đó xác
định danh mục các dự án ưu tiên.
• Ban hành kịp thời các chính sách chủ trương đầu tư. Nhà nước ban hành
các chính sách, chủ trương quan trọng như chính sách tài chính tiền tệ, tín
dụng linh hoạt,... nhằm cải thiện môi trường và thủ tục đầu tư, huy động
tối đa và phát huy có hiệu quả mọi nguồn vốn đầu tư.
• Ban hành các định mức kinh tế - kỹ thuật, các chuẩn mực đầu tư như ban
hành những quy định về yêu cầu thiết kế thi công, tiêu chuẩn chất lượng, môi trường …
• Xây dựng chính sách cán bộ thuộc lĩnh vực đầu tư, đào tạo, huấn luyện đội
ngũ cán bộ chuyên môn, chuyên sâu cho từng lĩnh vực của hoạt động đầu tư.
• Đề ra chủ trương và chính sách hợp tác đầu tư với nước ngoài, chuẩn bị
các nguồn lực tài chính, vật chất và nhân lực để hợp tác có hiệu quả cao.
• Các cơ quan quản lý Nhà nước thực hiện chức năng kiểm tra giám sát việc
tuân thủ pháp luật của các chủ đầu tư, xử lý những vi phạm pháp luật, quy
định của Nhà nước, những cam kết của chủ đầu tư.
• Nhà nước đề ra các giải pháp để quản lý và sử dụng nguồn vốn Nhà nước
từ khâu xác định chủ trương đầu tư, phân phối vốn, đến việc thi công xây
dựng và vận hành công trình.Quản lý trực tiếp đầu tư vào hoạt động công ích.
• Nhà nước đầu tư vào sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thông
qua hình thức giao kế hoạch, đặt hàng hoặc đấu thầu.
1.3. Phương pháp quản lý hoạt động đầu tư của Nhà nước
Cũng như các hoạt động kinh tế khác, quản lý hoạt động đầu tư cũng bao
gồm các phương pháp như phương pháp kinh tế, giáo dục, hành chính, các
phương pháp toán, thống kê...
1.3.1. Phương pháp kinh tế
Quản lý hoạt động đầu tư bằng phương pháp kinh tế, nghĩa là, thông qua các
chính sách và đòn bẩy kinh tế để hướng dẫn, kích thích, động viên và điều chỉnh
các hành vi của những đối tượng tham gia quá trình thực hiện đầu tư theo một
mục tiêu nhất định của nền kinh tế xã hội. Chủ yếu dựa vào lợi ích kinh tế của đối
tượng tham gia vào quá trình đầu tư, kết hợp hài hòa lợi ích của Nhà nước, xã hội
với lợi ích của tập thể và cá nhân người lao động trong lĩnh vực đầu tư. lOMoAR cPSD| 58702377
1.3.2. Phương pháp hành chính
Phương pháp hành chính là cách thức tác động trực tiếp của chủ thể quản lý
đến đối tượng quản lý bằng những văn bản, chỉ thị, những quy định về tổ chức...
Phương pháp hành chính trong quản lý được thể hiện ở hai mặt: mặt tĩnh và mặt động.
Mặt tĩnh thể hiện ở những tác động có tính ổn định về mặt tổ chức thông qua
việc thể chế hóa tổ chức và tiêu chuẩn hóa tổ chức.
Mặt động của phương pháp là sự tác động thông qua quá trình điều khiển
tức thời khi xuất hiện những vấn đề cần giải quyết trong quá trình quản lý.
1.3.3. Phương pháp giáo dục
Phương pháp giáo dục trong quản lý bao gồm: Giáo dục về thái độ đối với
lao động, ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm, khuyến khích phát huy
tính sáng kiến, giữ gìn uy tín đối với chủ đầu tư, khách hàng và người tiêu dùng.
Khác với nhiều lĩnh vực khác, những nội dung này là đặc biệt quan trọng trong
lĩnh vực quản lý đầu tư vì lao động xây dựng có đặc thù là đòi hỏi chuyên môn
cao, đa nghề lại di chuyển thường xuyên theo địa điểm thực hiện dự án và đòi hỏi
tính tự giác cao. Giáo dục ý thức và trách nhiệm phải luôn đi đôi với việc khuyến
khích lợi ích vật chất.
1.3.4. Áp dụng phương pháp toán và thống kê trong quản lý hoạt động đầu tư
Phương pháp thống kê, mô hình toán kinh tế, vận trù học bao gồm nhiều lĩnh
vực như lý thuyết quy hoạch động, quy hoạch đa mục tiêu, lý thuyết trò chơi, lý
thuyết xác suất,... Với việc vận dụng các phương pháp toán kinh tế và thống kê
trong quản lý đầu tư cho phép nhận thức sâu sắc hơn các quá trình kinh tế diễn ra
trong lĩnh vực đầu tư, cho phép lượng hoá để chọn ra dự án đầu tư tốt nhất, lựa
chọn phương án đầu tư và xây dựng tối ưu,… Tuy nhiên, việc áp dụng các phương
pháp toán kinh tế và thống kê trong quản lý hoạt động đầu tư đòi hỏi phải có một
cơ chế quản lý phù hợp.
1.4. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư
• Chính Phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư trong phạm vi
cả nước, chỉ đạo xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đầu tư
• Ban hành chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư, phân cấp quản
lý nhà nước về đầu tư cho các Bộ, ngành, địa phương
• Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các Bộ, ngành, địa phương thực hiện luật
pháp, chính sách về đầu tư, phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt quy hoạch,
quyết định chủ trương đầu tư. lOMoAR cPSD| 58702377
• Quyết định chủ trương đầu tư các dự án thuộc thẩm quyền, cho phép thành
lập các cơ sở hạ tầng
• Giải quyết vướng mắc trong quá trình điều hành, quản lý hoạt động đầu tư
vượt quá thẩm quyền các Bộ, ngành, địa phương
• Có trách nhiệm quản lý, hướng dẫn hoạt động đầu tư trong lĩnh vực và địa
bàn theo thẩm quyền, đảm bảo thủ tục đầu tư minh bạc, đơn giản, đúng thời hạn
1.5. Chức năng của Nhà nước trong quản lý hoạt động đầu tư
Sự quản lý của Nhà nước đối với nền kinh tế nói chung hay đối với hoạt
động đầu tư nói riêng đều phải thực hiện 4 chức năng sau: chức năng định hướng,
chức năng bảo đảm, chức năng điều phối, chức năng kiểm tra giám sát và điều chỉnh.
1.5.1. Chức năng định hướng
Bằng các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đầu tư, các thông tin thị trường,
hệ thống luật pháp, chính sách... Nhà nước xác định những chỉ dẫn chung cho quá
trình ra quyết định của các chủ đầu tư, vạch ra những phạm vi hay giới hạn cho
phép của các quyết định cá nhân và tổ chức, nhắc nhở các chủ thể về những quyết
định Nhà nước hướng hoạt động đầu tư của mọi thành viên trong xã hội vào việc
thực hiện các mục tiêu chung của đất nước.
1.5.2. Chức năng bảo đảm
Nhà nước đóng vai trò của người điều tiết, người khuyến khích và tạo xúc
tác cho sự phát triển. Nhà nước tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho hoạt
động đầu tư, Nhà nước dẫn dắt và hỗ trợ sự phát triển của hoạt động đầu tư của
các chủ thể trong nền kinh tế, đảm bảo các nhà đầu tư hoạt động trong an toàn và trật tự.
1.5.3 Chức năng phối hợp
Nhà nước vận dụng tổng hợp, linh hoạt các phương pháp hành chính, kinh
tế, giáo dục và pháp luật trực tiếp hoặc gián tiếp để điều tiết các quan hệ kinh tế
giữa các cấp, các khâu, các ngành, các khu vực của nền kinh tế quốc dân, dẫn dắt
hành vi của các chủ thể vi mô theo phương hướng phát triển kinh tế vĩ mô.
1.5.4. Chức năng kiểm tra và điều chỉnh
Trong quá trình quản lý hoạt động đầu tư, Nhà nước phải luôn kiểm tra và
nắm được mọi sự sai lệch, khi cần thiết phải có những điều chỉnh kịp thời nhằm
xóa bỏ mọi sai lệch đó. lOMoAR cPSD| 58702377
II. QUẢN LÝ ĐẦU TƯ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 2.1. Khái niệm
Quản lý đầu tư tại các doanh nghiệp là quá trình quản lý đầu tư của doanh
nghiệp có sự tham gia của nhà nước tùy mức độ phụ thuộc vào tính chất của dự án.
2.2. Nội dung quản lý đầu tư tại các doanh nghiệp
2.2.1.Xây dựng chiến lược, kế hoạch đầu tư phù hợp.
Đối với cấp cơ sở, chiến lược và kế hoạch đầu tư phải phù hợp và phục vụ chiến
lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị. Những chiến lược và kế hoạch
đầu tư ở cơ sở bao gồm kế hoạch huy động vốn, kế hoạch thực hiện tiến trình
đầu tư, kế hoạch thu chi của các công trình đầu tư, kế hoạch trả nợ …
2.2.2.Tổ chức lập dự án đầu tư
Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, quản lý hoạt động đầu tư của cơ sở được thực
hiện ngay từ khi xây dựng ý tưởng dự án đến các giai đoạn lập dự án tiền khả thi và khả thi.
2.2.3. Tổ chức quản lý quá trình thực hiện đầu tư và vận hành các kết quả đầu tư
Tổ chức đấu thầu để lựa chọn nhà thầu, ký kết các hợp đồng, quản lý tiến độ,
vốn đầu tư, chất lượng, rủi ro, thông tin, hoạt động mua bán… Trong giai đoạn
vận hành, nội dung cơ bản của quản lý đầu tư là quản lý tốt máy móc thiết bị,
thực hiện duy tu bảo dưỡng thường xuyên, sử dụng tối đa công suất...
2.2.4. Điều phối, kiểm tra, đánh giá
Điều phối, kiểm tra, đánh giá hoạt động đầu tư của cơ sở nói chung và của từng
dự án đầu tư trong cơ sở nói riêng
2.3. Phương pháp quản lý đầu tư của doanh nghiệp
• Quản lý thời gian và tiến độ dự án kỹ thuật tổng quan và đánh giá dự án
PERT, phương pháp đường găng CPM, phương pháp biểu đồ GANTT,
phương pháp đường chéo,...
• Quản lý nguồn lực thông qua biểu đồ phụ tải nguồn lực, điều chỉnh nguồn lực,.. .
• Dự toán ngân sách và quản lý chi phí: phương pháp dự toán ngân sách từ
trên xuống dưới, phương pháp dự toán ngân sách từ dưới lên trên, ước tính
tương tự, phương pháp mô hình hóa,..
• Quản lý chất lượng biểu đồ quá trình, biểu đồ xương cá,.. lOMoAR cPSD| 58702377
• Giám sát bằng phương pháp sử dụng các mốc giới hạn, kiểm tra giới hạn,...
• Đánh giá dự án với phương pháp định tính, định lượng,
• Quản lý rủi ro phân tích xác suất, phân tích độ nhạy, phân tích cây quyết định,..
2.4. Hình thức của quản lý đầu tư của doanh nghiệp
• Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý: Là hình thức tổ chức quản lý mà chủ
đầu tư tự thực hiện dự án hoặc lập ra ban quản lý dự án để quản lý các công
việc theo sự ủy quyền.
• Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án: Là mô hình tổ chức quản lý mà chủ
đầu tư giao cho ban quản lý dự án chuyên ngành hoặc thuê một tổ chức tư
vấn quản lý có đủ điều kiện, năng lực chuyên môn phù hợp với quy mô,
tính chất của dự án làm chủ nhiệm điều hành, quản lý thực hiện dự án.
• Tổ chức quản lý dự án theo chức năng: Linh hoạt trong việc sử dụng cán
bộ, một người có thể tham gia vào nhiều dự án để sử dụng tối đa, hiệu quả
vốn, kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm.
• Mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án: Đây là hình thức tổ chức quản
lý phù hợp với yêu cầu của khách hàng nên có thể phản ứng nhanh trước
yêu cầu của thị trường. Nhà quản lý dự án có đầy đủ quyền lực hơn đối với dự án.
• Tổ chức quản lý dự án theo ma trận: Các tài năng chuyên môn được phân
phối hợp lý cho các dự án khác nhau, tạo điều kiện để doanh nghiệp phản
ứng nhanh, linh hoạt trước yêu cầu của khách hàng về những thay đổi của thị trường.
2.5. Chức năng của quản lý đầu tư của doanh nghiệp
• Tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá các dự án do mình quyết định đầu tư
hoặc thuộc quyền quản lý của mình và báo cáo cơ quan quản lý cấp trên,
cơ quan giám sát đầu tư của Nhà nước ở các cấp trực thuộc (Bộ, ngành hoặc UBND cấp tỉnh).
• Phát hiện và báo cáo kịp thời với cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư và
cơ quan tổ chức giám sát đầu tư những khó khăn, vướng mắc phát sinh
trong quá trình thực hiện dự án và kiến nghị các giải pháp khắc phục; kiến
nghị người có thẩm quyền quyết định đầu tư điều chỉnh dự án trong trường hợp cần thiết.
• Ban quản lý dự án tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá các dự án do mình
quản lý và báo cáo chủ đầu tư về công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư
theo các nội dung do chủ đầu tư quy định, đồng thời phát hiện, báo cáo kịp lOMoAR cPSD| 58702377
thời với chủ đầu tư những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình
thực hiện dự án và kiến nghị các giải pháp khắc phục.
III. PHÂN BIỆT QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ
ĐẦU TƯ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 3.1. Giống nhau
Quản lý nhà nước về đầu tư và quản lý nhà nước của doanh nghiệp đều là sự
tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý vào quá trình đầu
tư bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế - xã hội và tổ chức kỹ thuật
cùng các biện pháp khác nhằm đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất trong điều kiện cụ thể. 3.2. Khác nhau
Quản lý Nhà nước về đầu Quản lý đầu tư của doanh nghiệp tư
Thể chế Nhà nước là chủ thể quản lý Doanh nghiệp là chủ thể quản lý quản lý
chung nhất hoạt động đầu tư hoạt động đầu tư ở đơn vị mình. của đất nước Quy mô
Quản lý đầu tư của Nhà
Quản lý hoạt động đầu tư của quản lý
nước là hoạt động quản lý ở doanh nghiệp chỉ bó hẹp ở phạm vi đầu tư
tầm vĩ mô, bao quát chung
từng doanh nghiệp riêng lẻ Phạm vi
Quản lý của Nhà nước tạo ra Các doanh nghiệp được hoạt động quản lý
môi trường đầu tư thuận lợi
trong môi trường và các khuôn khổ đầu tư
cho các nhà đầu tư thông qua pháp luật do Nhà nước tạo ra
các chiến lược, kế hoạch
định hướng, luật pháp, quy
chế, thông tin và điều hòa lợi ích xã hội lOMoAR cPSD| 58702377
Mục tiêu Mục tiêu chủ yếu là bảo vệ
Xuất phát chủ yếu từ lợi ích trực quản lý
các quyền lợi quốc gia, bảo
tiếp của mình trong khuôn khổ đầu tư
vệ những lợi ích chung nhất pháp luật do Nhà nước quy định để cho mọi thành viên trong
thực hành quản lý hoạt động đầu tư
cộng đồng, đặc biệt là lợi ích dài hạn Phương
Nhà nước quản lý chủ yếu
Các doanh nghiệp phải trực tiếp pháp
bằng phương pháp gián tiếp, nghiên cứu phát hiện cơ hội đầu tư quản lý
định hướng, đề ra các chiến
cho mình, lập dự án cho từng hoạt đầu tư
lược và kế hoạch, đưa ra các động đầu tư cụ thể, tự chịu trách
dự báo và thông tin về tình
nhiệm về hiệu quả kinh tế, tài chính
hình thị trường, nhu cầu đầu của công cuộc đầu tư, được hưởng
tư và điều tiết lợi ích cho
các lợi ích xứng đáng và chịu sự toàn xã hội
điều tiết lợi ích của Nhà nước.
IV.MỐI QUAN HỆ GIỮA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ VÀ QUẢN
LÝ ĐẦU TƯ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP -
Giữa quản lý đầu tư trong Nhà nước và quản lý đầu tư trong doanh nghiệp
cómối quan hệ tác động lẫn nhau. -
Quản lý đầu tư của Nhà nước sẽ là định hướng, quản lý ở tầm bao quát vĩ
môlà định hướng đầu tư cho các doanh nghiệp, các chủ đầu tư, giúp các doanh
nghiệp có cơ sở xác định cơ chế quản lý đầu tư của doanh nghiệp. -
Quản lý hoạt động đầu tư trong doanh nghiệp chịu sự quản lý của Nhà
nước,tuân theo pháp luật, giúp doanh nghiệp luôn đi đúng phương hướng, mục
đích đặt ra để đạt hiệu quả cao, thúc đẩy doanh nghiệp phát triển. Quản lý đầu tư
của doanh nghiệp tốt, luôn tuân thủ pháp luật tạo điều kiện cho quá trình quản lý
đầu tư của Nhà nước diễn ra thuận lợi, tiết kiệm chi phí. CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ VÀ
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM. lOMoAR cPSD| 58702377
I. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ -
Đến hết tháng 10, tổng số vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước năm
2021 đã phân bổ là 496.162 tỷ đồng, đạt 107,56% kế hoạch vốn Thủ tướng
Chính phủ đã giao (461.300 tỷ đồng) (theo bộ tài chính) đầu tư bằng vốn ngân
sách nhà nước chiếm ¾ tổng đầu tư cơ sở hạ tầng. -
hệ số ICOR (hệ số hiệu quả đầu tư theo hiệu suất vốn – sản lượng) tính
theo tích lũy tài sản gộp của Việt Nam đã có cải thiện nhưng vẫn ở mức cao, cụ
thể là gđ 2011-2015 là 6.3 và giảm trong gđ 2016 - 2019 là 6,1, tuy nhiên năm
2020, 2021 có xu hướng tăng lên do ảnh hưởng của covid 19. Điều này cho thấy
hiệu suất đầu tư chưa cao, còn thất thoát, lãng phí, không tạo ra năng lực sản
xuất. Mức chi ngân sách nhà nước ở Việt Nam trong những năm gần đây lên
mức khá cao, trên 30% giai đoạn 2016-2020, trong khi các nước ở cùng mức độ
phát triển trong khu vực (Indonesia, Philippin, Thái Lan), chỉ có ở mức trên dưới 20% GDP. -
Tình trạng các dự án đầu tư chậm tiến độ vẫn còn phổ biến. Còn không ít
dự án đầu tư có hiệu quả thấp hoặc không có hiệu quả, không đáp ứng được yêu
cầu phát triển kinh tế và xã hội, cá biệt có những dự án, nội dung đầu tư trùng
lặp, chồng chéo, gây cản trở hoặc làm mất hiệu quả của các dự án đã được đầu tư trước đó. -
Một số Bộ, ngành, địa phương trong một số dự án cụ thể đã không chấp
hành nghiêm các quy định về quản lý đầu tư sử dụng vốn nhà nước, dẫn đến
tình trạng phân bổ vốn đầu tư dàn trải, nợ đọng, kéo dài tiến độ thực hiện, gây
lãng phí, thất thoát trong đầu tư. Một số các dự án đầu tư vi phạm quy định
pháp luật về đầu tư. Kết quả thanh tra, kiểm tra cho thấy các công trình, dự án
đều có sai phạm trong khâu lập thủ tục đầu tư, thiết kế, đấu thầu, sử dụng vốn
có đầu tư sai mục đích, nghiệm thu, thanh toán khống, quyết toán sai so với
khối lượng thực tế đã thi công, đơn giá, định mức… gây thất thoát, lãng phí. -
Việc xử lý các sai phạm trong quản lý đầu tư và xây dựng chưa kịp thời,
nghiêm minh. Việc quy trách nhiệm cho các đối tượng có liên quan trong quá
trình đầu tư dự án không rõ ràng, cụ thể, không đủ sức răn đe nên chưa có tác
động tích cực trong việc hạn chế, đẩy lùi tình trạng lãng phí, tham ô, thất thoát
trong đầu tư, xây dựng. Vì vậy, đã làm xói mòn lòng tin của người dân vào các
cơ quan bảo vệ pháp luật trong lĩnh vực quản lý đầu tư. -
Mặc dù đã phân cấp triệt để về quản lý đầu tư cho các Bộ, ngành và cấp
tỉnh, song nguồn nhân lực ở các địa phương chưa được đào tạo, chuẩn bị cho
việc phân cấp đầu tư; năng lực của các Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, Tư vấn
lập dự án, Tư vấn giám sát thi công chất lượng công trình… không đáp ứng các
điều kiện quy định của pháp luật hiện hành. -
Quy định về một số TTHC còn chưa rõ ràng, chưa chặt chẽ, còn cồng
kềnh có quy định thiếu minh bạch, khó khăn trong quá trình thực hiện (chiếm
52,1% các ý kiến doanh nghiệp trả lời) và các doanh nghiệp vẫn phải đi lại
nhiều lần để có được giấy phép, trung bình là 3 lần. Áp dụng các quy định về lOMoAR cPSD| 58702377
kiểm tra chuyên ngành gây nhiều vướng mắc và phí tổn cho doanh nghiệp. Cơ
sở hạ tầng trong ứng dụng công nghệ thông tin vào thực hiện TTHC còn nhiều
bất cập, không đồng bộ; chưa được đầu tư xứng đáng. vẫn còn một bộ phận
công chức chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, cá biệt có trường hợp gây phiền hà
cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết hồ sơ TTHC. -
Các văn bản pháp luật hiện hành không thống nhất, chồng chéo nhau.
Chương trình khảo sát các chồng chéo của văn bản pháp luật kinh doanh của
VCCI (báo cáo pháp luật về đầu tư & kinh doanh) đã nhận được 333 ý kiến từ
hơn 40 hiệp hội, doanh nghiệp và hàng chục cơ quan địa phương khác nhau. Từ
các thông tin này, VCCI đã tiến hành rà soát, phân tích hơn 20 luật, hàng chục
văn bản dưới luật để xác định các điểm thiếu thống nhất, chưa rõ ràng giữa các
văn bản pháp luật điều chỉnh quá trình đầu tư, kinh doanh của nhà đầu tư.
Ii.ĐÁNH GIÁ VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ
ĐẦU TƯ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP.
Tình trạng quản lý đầu tư nhà nước ta hiện nay đã có cải thiện nhưng vẫn còn
nhiều hạn chế, do đó ảnh hưởng lớn đến các doanh nghiệp, làm cho các doanh
nghiệp hoạt động không kém hiệu quả. •
Sự ngộ nhận lớn hơn về đánh đồng vai trò của toàn thể với bộ phận, thậm
chí cả sự hiểu sai về chủ trương, chính sách vĩ mô nhà nước về quản lý đầu tư và hệ lụy khác. •
Nhập nhằng giữa nguồn vốn hoạt động vì lợi nhuận với nguồn vốn hoạt
động phi lợi nhuận, cũng như giữa trách nhiệm xã hội của các tập đoàn
kinh tế nhà nước đối với ổn định kinh tế vĩ mô với nhiệm vụ sản xuất, kinh
doanh, dễ dẫn đến đầu tư của tập đoàn vừa bị phân tán, vừa dễ bị lạm dụng, kém hiệu quả. •
Quản lý kém hiệu quả, một bộ phận các cơ quan chức năng của Nhà Nước
tham gia hoạt động quản lý còn bao che, giấu diếm nhằm trục lợi, lạm dụng
trong hạch toán và đánh giá các hoạt động công ích và hoạt động kinh
doanh của các DN trong thực tiễn cả quản lý nhà nước, cũng như sự hoạt
động tự chủ của DNNN, khiến các DNNN không hoạt động hiệu quả như
mong muốn và tiềm năng, nhất là đối với các DNNN thuộc lĩnh vực độc quyền cao. •
Sự quản lý của Nhà Nước với hoạt động đầu tư chưa phát huy hết chức
năng và vai trò của mình về phạm vi và quy mô quản lý đầu tư, cụ thể là
chức năng định hướng khiến nhà đầu tư tư nhân chưa tiếp cận được thông
tin về các dự án đầu tư công đang bế tắc nguồn vốn. •
Về phương pháp quản lý đầu tư, quản lý nhà nước về đầu tư bằng nguồn
vốn Ngân sách cụ thể và trực tiếp hơn, còn với doanh nghiệp thì không cần
quản lý quá chi tiết để DN phải tự phát hiện cơ hội đầu tư cho mình và tự
chịu trách nhiệm về hiệu của quả kinh tế, tài chính. Trên lý thuyết là vậy,
tuy nhiên còn tồn tại 2 điều trái nghịch. Hiện nay, Nhà nước quản lý hoạt lOMoAR cPSD| 58702377
động đầu tư tại các doanh nghiệp đang chi tiết và trực tiếp khiến nhà đầu
tư tư nhân bị phụ thuộc quá nhiều vào nhà nước. cụ thể DN chưa phát huy
được hết khả năng của mình với mục đích lợi nhuận và không chịu trách
nhiệm hoàn toàn về hiệu quả kinh tế, tài chính của công cuộc đầu tư đã gây
ra hậu quả nghiêm trọng cho NSNN, Chỉ thấy nhà nước bù lỗ, chưa có
doanh nghiệp nào chia sẻ lợi nhuận tăng thêm.
Ông Trần Văn Tiến cho biết “Kể từ khi áp dụng cơ chế PPP đến nay (22
năm), chưa có một trường hợp nào nhà đầu tư chia sẻ lợi nhuận tăng thêm
với nhà nước, mà hiện nay nhà nước vẫn đang phải chi trả một số khoản
nợ trong một số hợp đồng BOT”. •
Nhưng nếu Nhà nước không giám sát chặt chẽ, quản lý nghiêm ngặt thì
một số doanh nghiệp vì chạy theo lợi nhuận trước mắt mà đầu tư “bừa bãi”,
hàng trăm nghìn tỷ đồng đổ vào các công trình, cơ sở hạ tầng đang bị "đóng băng, bào mòn".
III. LIÊN HỆ THỰC TIỄN VIỆT NAM
1.1. Dự án lọc hóa dầu Nghi Sơn
Đây là một dự án lọc hóa dầu được triển khai tại khu kinh tế Nghi Sơn,
Thanh Hóa. Chủ đầu tư của dự án là Công ty liên doanh TNHH Lọc hóa dầu
Nghi Sơn (NSRP), bao gồm: Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (25.1% vốn), Công ty
Dầu hỏa Kuwait Quốc tế (KPI) (35,1%), Công ty Idemitsu Kosan (IKC) 35,1%
và Công ty Hóa chất Mitsui (MCI) 4,7%.[5]Sản phẩm của nhà máy gồm khí hoá
lỏng LPG, xăng, diesel, dầu hoả/nhiên liệu máy bay...
Dự án được nhà nước tạo cơ hội, điều kiện để phát triển, được kỳ vọng là sẽ
làm thay đổi bộ mặt kinh tế của Việt Nam, Dự án có tổng mức đầu tư lên tới hơn
9 tỷ USD và có công suất 8,4 triệu. Được hưởng ưu đãi thuế thu nhập DN 10%
trong suốt thời gian 70 năm và nhiều ưu đãi khác.
Có được những ưu đãi hậu hĩnh như vậy, tuy nhiên, hiện nay dự án này đang
đứng trước nguy cơ phải bù lỗ khoảng 3.500 tỷ đồng/năm trong 10 năm đầu và
chất lượng đầu ra không đạt tiêu chuẩn Việt Nam áp dụng từ năm 2017 và Trong
10 năm kể từ khi lọc dầu Nghi Sơn vận hành, PVN có thể sẽ phải bỏ ra 1,5-2 tỷ
USD để bù lỗ cho dự án.
. Vậy nguyên nhân là do đâu??
Do nhiều nguyên nhân nhưng nguyên nhân chính chủ yếu nằm trong khâu quản
lý đầu tư của dự án.
Quản lý đầu tư nhà nước: lOMoAR cPSD| 58702377
Theo thỏa thuận với liên danh nhà đầu tư lọc dầu Nghi Sơn, trong 10 năm, nếu
Nhà nước Việt Nam giảm thuế nhập khẩu xuống thấp hơn mức ưu đãi kể trên,
PVN sẽ có trách nhiệm phải bù cho lọc dầu Nghi Sơn số tiền chênh lệch này.
Theo cam kết, chính phủ sẽ thông qua PVN bao tiêu sản phẩm của nhà máy này
với giá nhập khẩu cộng với mức thuế nhập khẩu 7% với lọc dầu, 5% với LPG,
3% với sản phẩm hoá dầu. Như vậy có thể thấy, ở đây PVN vừa là đại diện của
Nhà nước vừa là cổ đông lớn thứ 3 của công ty. Việc quản lý doanh nghiệp trên
2 cương vị khác nhau đã gây ra những nhầm lẫn và khó khăn cho PVN và tệ hơn
là kết quả không đáng có. Việc đưa ra thuế suất 10% thuế thu nhập doanh nghiệp
cho toàn bộ đời của dự án; giảm 50% thuế thu nhập cá nhân cho cán bộ, nhân
viên làm việc tại Khu kinh tế Nghi Sơn; cam kết bao tiêu 100% lượng xăng dầu
từ nhà máy, đã làm cho dự án thiệt hại thêm cho ngân sách quốc gia. Tính đến
năm 2020, thâm hụt tới trên 14100 tỷ đồng. Quản lý doanh nghiệp:
-Ban Quản lý dự án Lọc hóa dầu Nghi Sơn là đơn vị trực thuộc Tập đoàn Dầu khí
Việt Nam (PVN) đã lấy tiền công lập quỹ đen
-Các cựu cán bộ Ban quản lý dự án Lọc hóa dầu Nghi Sơn (Thanh Hóa) đã lấy
1.650 tỷ đồng để gửi vào ngân hàng, nhận lãi suất 20 tỷ đồng để chi tiêu cá nhân,
bị truy tố và đưa ra xét xử về tội “Lập quỹ trái phép”
- Phòng quản lý kế toán- tài chính có nhiệm vụ theo dõi kế toán các khoản lãi phát
sinh nhưng đã không thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ được giao mà lại thực
hiện công tác tài chính “gian lận” dẫn đến thâm hụt nguồn vốn
-Sai lầm trong chính sách thu hút vốn đầu tư bằng mọi giá. Quá nhiều ưu đãi cho
nhà đầu tư nước ngoài, thu hút đầu tư không mang lại hiệu quả mà trở thành gánh
nặng, tổn thất cho ngân sách quốc gia. Thường thì trong trường hợp công ty bị
thua lỗ thì tất cả các cổ đông công ty sẽ đồng chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ
lệ góp vốn, tuy nhiên, trường hợp nhà máy lọc dầu Nghi Sơn lại chỉ có PVN chịu
trách nhiệm bù lỗ và bù lỗ chéo cho các cổ đông khác.
=> Việc phân biệt quản lý nhà nước về đầu tư và quản lý đầu tư tại doanh nghiệp
lọc hóa dầu Nghi Sơn nói riêng và tại các doanh nghiệp Việt Nam nói chung chưa
rõ ràng, còn nhầm lẫn dẫn đến hậu quả nghiêm trọng.
1.2. Ưu, nhược điểm khi có sự can thiệp của cả nhà nước và
doanh nghiệp trong việc quản lý đầu tư Ưu điểm: •
Với các doanh nghiệp nhà nước, Chính phủ đã đẩy mạnh cải cách, cổ phần
hóa, thoái vốn đầu tư ngoài ngành góp phần đưa các doanh nghiệp nhà
nước được tập trung nhiều hơn vào những lĩnh vực then chốt, quốc phòng,
an ninh, cung ứng hàng hóa và dịch vụ công thiết yếu. lOMoAR cPSD| 58702377 •
Việc quản lý sẽ được trực quan hơn khi có sự tham gia của Nhà nước. Nhà
nước có vai trò quyết định trong việc lựa chọn, thực thi các chính sách kinh
tế và chương trình đối ngoại cũng như hoạt động quản lý vốn đầu tư nước
ngoài theo hướng mở rộng các quan hệ song phương và đa phương với các
nước cũng như các tổ chức quốc tế để. Quan hệ đối ngoại của nhà nước
giúp cho các nhà đầu tư nước ngoài tìm kiếm cơ hội để đầu tư, đảm bảo an
toàn và hỗ trợ cho hoạt động đầu tư của doanh nghiệp. •
Tránh được các rủi ro như doanh nghiệp trốn thuế, tham nhũng,… Nhà
nước giải quyết những vấn đề như lạm phát, chính sách tiền tệ, tỷ giá hối
đoái và xây dựng, củng cố hệ thống tài chính, tạo lập sự cân đối cung cầu
để ổn định kinh tế vĩ mô, tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp, từ đó duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng xuất
khẩu, ổn định đảm bảo sự ổn định các cân đối vĩ mô. Nhược điểm: •
Luật KH&CN 2013 đã thể hiện vai trò của Nhà nước đối với hoạt động đầu
tư: “Nhà nước sẽ hỗ trợ đến 30% vốn đầu tư cho dự án của doanh nghiệp
ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN để tạo ra sản phẩm mới
hoặc nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm từ kết
quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN; hỗ trợ đến 50% vốn đầu tư cho dự án
thực hiện ở vùng kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn” (điểm a
Điều 32.2). Tuy nhiên, quy định này vẫn tồn tại nhiều vướng mắc: (i) Các
dự án ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cần rất nhiều vốn,
liệu 30% vốn hỗ trợ của Nhà nước có thực sự khuyến khích doanh nghiệp
vào cuộc không? (ii) 70% vốn còn lại, liệu họ có thể kêu gọi từ các nguồn
khác không (ngân hàng, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước) trong
khi độ rủi ro của các dự án này là rất cao và khó kiểm soát? (iii) Nếu dự án
thất bại thì thiệt hại là không nhỏ, nhất là khi đã bỏ tiền từ ngân sách Nhà
nước ra cho đầu tư. Nhà nước mặc dù rất quan tâm đến cộng đồng khởi
nghiệp và hoạt động đầu tư nhưng chưa có quy định cụ thể, rõ ràng về các
hình thức trợ cấp, các chính sách ưu đãi khiến Việt Nam chưa thu hút được nhiều nhà đầu tư. •
Kiểm toán Nhà nước tham gia quá sâu, quá chặt vào các dự án đầu tư PPP
sẽ làm cho các nhà đầu tư phát hoảng, phân vân, khiến không nhiều nhà đầu tư làm được. lOMoAR cPSD| 58702377
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC VÀ BÀI HỌC CHO NHÓM
I. BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC.
- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện giải ngân kế hoạch vốn đầu tư; siết chặt kỷ luật, kỷ cương,
nâng cao hơn nữa chất lượng phục vụ khách hàng giao dịch; chủ động kiểm soát, phòng
ngừa rủi ro, đẩy mạnh giao dịch qua dịch vụ trực tuyến; tuân thủ thời gian giải quyết hồ sơ,
đáp ứng kịp thời nhu cầu chi tiêu của các đơn vị sử dụng ngân sách, chủ đầu tư, góp phần
nâng cao hiệu quả chi ngân sách nhà nước.
- Nâng cao nhận thức của toàn xã hội về hoạt động đầu tư cũng như quản lý dự
án đầu tư, với từng chủ thể tham gia như cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp
bằng việc đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin để từ đó xây
dựng các căn cứ khoa học, pháp lý và thực tiễn về hoạt động xúc tiến đầu tư
nhằm đảm bảo được tầm nhìn chiến lược dài hạn cho cá nhân, tổ chức và
doanh nghiệp về mục tiêu theo từng lĩnh vực đầu tư. Nhà đầu tư F0 cần nâng
cao hiểu biết của bản thân về thị trường, lúc đó họ có thể đưa ra những quyết
định “khôn ngoan” hơn, một chiến lược đầu tư rõ ràng hơn. Đó cũng chính là
cẩm nang giúp nhà đầu tư đưa ra các quyết định đúng và bảo toàn lợi nhuận.
- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát, xử lý nghiêm các trường
hợp vi phạm quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư; thực hiện công
khai, minh bạch tình hình quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công tại các Đơn
vị sự nghiệp công lập theo quy định hiện hành.Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan trong việc giám sát, đánh giá, thanh tra hoạt động đầu tư tại
Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài thường xuyên, định kỳ để tránh
sai phạm lâu dài khó sửa chữa trong hoạt động đầu tư.
- Củng cố và hoàn thiện khung pháp lý, thực hiện công khai, minh bạch, xử lý
nghiêm minh các trường hợp sai phạm trong quản lý dự án đầu tư từ doanh
nghiệp đến địa phương đến trung ương.
- Nâng cao tính chuyên nghiệp của cán bộ xúc tiến đầu tư; nâng cao năng lực
chuyên môn của bộ phận quản lý đầu tư Nhà Nước cũng như bộ phận quản lý
dự án đầu tư tại các doanh nghiệp trong nước thông qua tạo điều kiện để cán
bộ, công chức được cử đi bồi dưỡng ở nước người học tập về kinh nghiệm
quản lý đầu ở các nước phát triển để hướng tới cải thiện chất lượng đầu tư của
các doanh nghiệp. Việc Việt Nam tham gia quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
đã góp phần rất lớn trong tạo môi trường giáo dục thuận lợi, tốt nhất để có thể
học tập, nghiên cứu phương pháp quản lý đầu tư ở các nước phát triển nhờ vào
mối quan hệ ngoại giao, hợp tác quốc tế.
- Tiếp tục tăng cường cải cách và đơn giản hóa các thủ tục hành chính, rút ngắn
thời gian giải quyết các thủ tục hành chính, góp phần cải thiện môi trường đầu
tư và nâng cao chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của các tỉnh ở Việt Nam. Khi lOMoAR cPSD| 58702377
các hạng mục công trình hoàn thành, việc nghiệm thu đưa vào sử dụng phải
trải qua nhiều cơ quan kiểm tra như: Sở Xây dựng, Sở Phòng cháy, chữa cháy,
Cục Giám định chất lượng… Hồ sơ thanh toán cho các nhà thầu cũng phải làm
nhiều giấy tờ, biểu mẫu do Bộ Xây dựng, Bộ Tài Chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định.
- Tiến hành điều chỉnh, xây dựng thống nhất các văn bản pháp luật.
II. BÀI HỌC CHO NHÓM
-Luôn luôn nghiên cứu, tìm tòi, học hỏi để hiểu biết hơn về quản lý đầu tư và
phân biệt rõ ràng giữa chúng
-Tích cực tham gia các cuộc thi, các buổi tọa đàm, hội thảo về việc quản lý, đầu
tư...để có cái nhìn đa chiều và chuẩn bị một nền tảng vững chắc cho tương lai... -
Nâng cao nhận thức đổi mới quản lý doanh nghiệp trong quá trình xây dựng hoàn
thiện cơ chế chính sách phải gắn với mục tiêu nâng cao việc trao quyền tự chủ tài
chính, tự chịu trách nhiệm cho doanh nghiệp để đảm bảo sự cạnh tranh, bình đẳng,
hội nhập khi doanh nghiệp tham gia vào thị trường trên cơ sở hiểu đúng các quy
định của pháp luật (tại Bộ Luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp và thỏa thuận quốc tế
có liên quan) về các vấn đề còn chưa thống nhất. -
Cần coi chủ sở hữu đầu tư nhà nước về cơ bản cũng như tất cả các nhà
đầutư khác đều có mục tiêu: Gia tăng giá trị cổ phần; Đạt tỷ suất lợi nhuận hợp
lý (tổng thể, chứ không phải theo từng dự án cụ thể). Do đó cần coi đầu tư vốn
của nhà nước là Đầu tư nhà nước, doanh nghiệp nhà nước không thực hiện chức
năng quản lý nhà nước. Theo đó hiệu quả đầu tư, hiệu quả doanh nghiệp là mục
tiêu phổ quát không phải chỉ riêng đối với đầu tư nhà nước; và phải cụ thể và đo
lường được, chứ không thể một cách định tính chung chung như hiện nay. -
Xác định rõ trách nhiệm quyền lợi của người quản lý, người đại diện trực
tiếpcủa chủ sở hữu tại doanh nghiệp nhà nước trên cơ sở quan hệ hợp đồng, tránh
tình trạng đồng nhất vai trò người quản lý doanh nghiệp với quyền của chủ doanh nghiệp. LỜI KẾT
Trong thời gian qua, với những kiến thức lý luận đã được các thầy truyền đạt,
nhóm 6 chúng em đã tiếp thu được những kiến thức cơ bản về quản lý nhà nước
và doanh nghiệp về đầu tư, những tư duy, bài học thực tiễn bổ ích. Nhưng do
còn ít kinh nghiệm trong việc áp dụng thực tiễn, nhận thức của bản thân còn hạn
chế nên có thể bài thuyết trình không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình
nghiên cứu và trình bày. Rất kính mong được sự đóng góp ý kiến của thầy và
các bạn để đề tài được hoàn chỉnh hơn. Nhóm chúng em xin trân trọng cảm ơn lOMoAR cPSD| 58702377
sự quan tâm giúp đỡ của thầy giúp nhóm em trong quá trình nghiên cứu và thực
hiện bài thuyết trình này. Chúng em xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2021
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-Gíao trình bộ môn Kinh tế đầu tư
-Báo cáo thường niên- công ty Lọc hóa dầu Nghi Sơn
-Các nguồn báo tin cậy: Tuổi trẻ, Dân kinh tế, vov.govn,….
- Quốc hội TV Báo: vnexpress.net
- Luận án Tiến sĩ Kinh tế: Nâng cao vai trò của tổng công ty đầu tư và kinhdoanh
vốn nhà nước trong hoạt động tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp có vốn
đầu tư nhà nước ở Việt Nam