Vai trò cách, vị trí đối tượng đảm nhiệm
Chức năng - khả năng hoặc nhiệm vụ một đối tượng, nhân, hoặc tổ chức thể
thực hiện.
Cấu trúc của thị trường chứng khoán thể được phân loại theo
nhiều tiêu thức khác nhau. Tuy nhiên, thông thường, ta thể xem
xét ba cách thức bản phân loại theo hàng hoá, phân loại theo
hình thức tổ chức của thị trường phân loại theo quá trình luân
chuyển vốn.
3.1.1. Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn vốn
a. Thị trường cấp (thị trường cấp 1)
b. Thị trường thứ cấp (thị trường cấp 2)
* Mối quan hệ giữa 2 thị trường gtr
3.1.2. Căn cứ vào hình thức tổ chức của thị trường
Cấu trúc thị trường chứng khoán căn cứ vào hình thức
tổ chức
Thị trường chứng khoán thể được phân loại dựa trên hình thức tổ chức, bao gồm thị
trường tập trung thị trường phi tập trung (OTC - Over The Counter) . Sự khác
biệt giữa hai loại thị trường này liên quan đến cấu vận hành, quy tắc giao dịch
mức độ giám sát.
1. Thị trường chứng khoán tập trung (Stock Exchange Market)
Khái niệm
Thị trường chứng khoán tập trung nơi giao dịch chứng khoán diễn ra thông qua một
sở giao dịch chứng khoán tổ chức, với các quy định chặt chẽ về niêm yết, giao
dịch công bố thông tin.
Đặc điểm
địa điểm giao dịch cố định: Các giao dịch chứng khoán được thực hiện
thông qua .sở giao dịch chứng khoán
Quy định niêm yết chặt chẽ: Chỉ những công ty đáp ứng đủ các tiêu chí nhất
định (vốn điều lệ, lợi nhuận, số lượng cổ đông...) mới được niêm yết giao
dịch trên thị trường này.
chế giao dịch tập trung hệ thống : Các lệnh mua/bán được thực hiện qua
khớp lệnh tự động theo nguyên tắc ưu tiên giá thời gian.
Minh bạch được quản chặt chẽ: Thị trường chịu sự giám sát của
quan quản như .Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN)
dụ
Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE - Ho Chi Minh Stock
Exchange)
Sở Giao dịch Chứng khoán Nội (HNX - Hanoi Stock Exchange)
New York Stock Exchange (NYSE - Mỹ)
Tokyo Stock Exchange (TSE - Nhật Bản)
Ưu điểm
Minh bạch, đáng tin cậy.
Tính thanh khoản cao.
Được giám sát chặt chẽ, hạn chế gian lận.
Nhược điểm
Yêu cầu niêm yết khắt khe, không phải công ty nào cũng tham gia được.
Chi phí niêm yết giao dịch cao hơn so với thị trường phi tập trung.
2. Thị trường chứng khoán phi tập trung (Over-The-Counter Market - OTC)
Khái niệm
Thị trường phi tập trung (OTC) nơi giao dịch chứng khoán diễn ra ngoài sở giao
dịch chính thức, thông qua mạng lưới các công ty chứng khoán, ngân hàng đầu
hoặc hệ thống điện tử.
Đặc điểm
Không địa điểm giao dịch cố định: Các giao dịch diễn ra thông qua hệ
thống mạng lưới điện tử giữa các nhà môi giới nhà đầu tư.
Quy định niêm yết linh hoạt hơn: Công ty không cần đáp ứng các tiêu chí
niêm yết nghiêm ngặt như trên thị trường tập trung.
Giá cả thỏa thuận: Không bảng giá công khai như trên sàn giao dịch tập
trung, giá chứng khoán thể thay đổi tùy theo thỏa thuận giữa bên mua bên
bán.
Biến động mạnh, rủi ro cao: thiếu sự giám sát chặt chẽ nên dễ bị thao túng
giá, rủi ro thanh khoản cao hơn.
dụ
Thị trường giao dịch cổ phiếu chưa niêm yết tại Việt Nam (UPCoM -
Unlisted Public Company Market)
NASDAQ (Mỹ - một hệ thống điện tử nhưng vẫn được coi OTC)
Thị trường giao dịch các loại trái phiếu doanh nghiệp không niêm yết
Ưu điểm
Dễ dàng tham gia, phù hợp với doanh nghiệp nhỏ hoặc công ty khởi nghiệp.
Ít quy định ràng buộc hơn so với thị trường tập trung.
Linh hoạt trong giao dịch, thể thỏa thuận giá.
Nhược điểm
Tính thanh khoản thấp hơn do không nhiều người mua/bán.
Minh bạch kém, dễ bị thao túng giá.
Rủi ro cao do ít sự kiểm soát từ quan quản lý.
So sánh thị trường chứng khoán tập trung phi tập trung (OTC)
Tiêu chí Thị trường tập trung Thị trường phi tập trung (OTC)
Địa điểm
giao dịch
sở giao dịch cố định
(HOSE, HNX)
Không địa điểm cố định, giao dịch
qua mạng lưới điện tử hoặc môi giới
Cách thức
giao dịch
Khớp lệnh tự động theo
nguyên tắc giá thời gian
Thỏa thuận trực tiếp giữa bên mua bên
bán
Quy định
niêm yết
Khắt khe, yêu cầu công khai
thông tin ràng
Linh hoạt, ít quy định hơn
Tính thanh
khoản
Cao, dễ mua bán do nhiều
nhà đầu tham gia
Thấp hơn, phụ thuộc vào nhu cầu thị
trường
Tính minh
bạch
Cao, sự giám sát chặt chẽ Thấp, dễ bị thao túng giá
Đối tượng
tham gia
Các công ty lớn, đủ điều kiện
niêm yết
Các công ty nhỏ, chưa đủ điều kiện niêm
yết chính thức
Rủi ro
Thấp hơn, do sự kiểm soát
của quan quản
Cao hơn, do thiếu sự giám sát minh
bạch
Kết luận
Cấu trúc thị trường chứng khoán dựa trên hình thức tổ chức được chia thành thị
trường tập trung thị trường phi tập trung (OTC) (Sở giao dịch chứng khoán) .
Thị trường tập trung , tính thanh khoản cao minh bạch, an toàn hơn
nhưng yêu cầu niêm yết khắt khe.
Thị trường phi tập trung , phù hợp với doanh nghiệp nhỏ, nhưng linh hoạt hơn
rủi ro cao hơn do thiếu sự kiểm soát.
Mỗi loại thị trường đều vai trò quan trọng trong hệ thống tài chính, giúp doanh
nghiệp huy động vốn nhà đầu tìm kiếm hội sinh lời.
3.1.3. Căn cứ vào hàng hóa trên thị trường thị trường
Cấu trúc thị trường chứng khoán phân loại theo hàng hóa giao dịch
Thị trường chứng khoán thể được phân loại dựa trên loại hàng hóa được giao dịch.
Cách phân loại này giúp nhà đầu hiểu đặc điểm của từng loại sản phẩm tài chính
cách chúng vận hành trong nền kinh tế. Dưới đây c loại thị trường chứng
khoán chính theo hàng hóa giao dịch:
1. Thị trường cổ phiếu (Equity Market)
Hàng hóa giao dịch:
Cổ phiếu thường (Common Stocks): Chứng khoán xác nhận quyền sở hữu
trong công ty, cho phép cổ đông hưởng lợi nhuận quyền biểu quyết trong
đại hội cổ đông.
Cổ phiếu ưu đãi (Preferred Stocks): đặc quyền về cổ tức tài sản khi
công ty thanh nhưng thường không quyền biểu quyết.
Đặc điểm chính:
Mục đích phát hành: Huy động vốn dài hạn cho doanh nghiệp thông qua việc
bán quyền sở hữu cho nhà đầu tư.
Tính thanh khoản: Cao, do được giao dịch liên tục trên thị trường thứ cấp.
Rủi ro: Cao hơn so với trái phiếu, phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của
công ty.
Vai trò trong nền kinh tế:
Hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh.
Cung cấp hội đầu kiếm lợi nhuận từ chênh lệch giá hoặc cổ tức.
Phản ánh sức khỏe của doanh nghiệp nền kinh tế thông qua chỉ số chứng
khoán.
2. Thị trường trái phiếu (Bond Market)
Hàng hóa giao dịch:
Trái phiếu chính phủ (Government Bonds): Do chính phủ phát hành để huy
động vốn cho ngân sách các dự án công.
Trái phiếu doanh nghiệp (Corporate Bonds): Do các công ty phát hành để tài
trợ hoạt động kinh doanh.
Trái phiếu chính quyền địa phương (Municipal Bonds): Do chính quyền địa
phương phát hành để tài trợ các dự án công ích.
Đặc điểm chính:
Mục đích phát hành: Huy động vốn bằng cách vay tiền từ nhà đầu với cam
kết trả lãi suất cố định.
Tính thanh khoản: Thấp hơn cổ phiếu nhưng vẫn thể giao dịch trên thị
trường thứ cấp.
Rủi ro: Thấp hơn cổ phiếu do cam kết thanh toán gốc lãi, nhưng vẫn
rủi ro tín dụng (khả năng vỡ nợ).
Vai trò trong nền kinh tế:
Cung cấp kênh đầu an toàn hơn cổ phiếu.
Hỗ trợ chính phủ doanh nghiệp huy động vốn hiệu quả.
Ổn định hệ thống tài chính kiểm soát chính sách tiền tệ.
3. Thị trường chứng khoán phái sinh (Derivatives Market)
Hàng hóa giao dịch:
Hợp đồng tương lai (Futures Contracts): Cam kết mua/bán tài sản vào một
thời điểm trong tương lai với giá đã xác định.
Hợp đồng quyền chọn (Options Contracts): Cho phép (nhưng không bắt
buộc) người nắm giữ mua hoặc bán tài sản sở với giá định trước vào hoặc
trước một ngày xác định.
Hợp đồng hoán đổi (Swaps): Thỏa thuận giữa hai bên để hoán đổi dòng tiền
hoặc lãi suất trong một khoảng thời gian nhất định.
Đặc điểm chính:
Mục đích: Bảo hiểm rủi ro, đầu tối ưu hóa danh mục đầu tư.
Tính thanh khoản: Phụ thuộc vào loại hợp đồng, nhưng thường cao với hợp
đồng tương lai.
Rủi ro: Cao hơn so với cổ phiếu trái phiếu do tính phức tạp đòn bẩy tài
chính.
Vai trò trong nền kinh tế:
Giúp nhà đầu doanh nghiệp quản rủi ro tài chính.
Hỗ trợ xác định giá tài sản chính xác hơn thông qua kỳ vọng thị trường.
Tăng cường tính thanh khoản hiệu quả của thị trường tài chính.
4. Thị trường chứng quyền (Warrant Market)
Hàng hóa giao dịch:
Chứng quyền bảo đảm (Covered Warrants): Do công ty chứng khoán
phát hành, cho phép người mua quyền mua hoặc bán tài sản sở với giá
xác định.
Chứng quyền cổ phiếu (Stock Warrants): Do doanh nghiệp phát hành, cho
phép người sở hữu mua cổ phiếu công ty với giá cố định trong một khoảng thời
gian.
Đặc điểm chính:
Mục đích: Cung cấp quyền mua/bán chứng khoán không cần sở hữu ngay.
Tính thanh khoản: Cao, thể giao dịch trên thị trường.
Rủi ro: Cao do giá trị chứng quyền phụ thuộc vào biến động giá tài sản sở.
Vai trò trong nền kinh tế:
Cung cấp công cụ đầu linh hoạt hơn so với cổ phiếu.
Tạo hội kiếm lợi nhuận từ biến động giá chứng khoán với số vốn nhỏ.
5. Thị trường quỹ đầu (Fund Market)
Hàng hóa giao dịch:
Chứng chỉ quỹ mở (Open-end Fund Certificates): Nhà đầu thể
Chứng chỉ quỹ đóng (Closed-end Fund Certificates): Chỉ thể mua/bán
trên thị trường thứ cấp.
Quỹ hoán đổi danh mục (Exchange-Traded Fund ETF): Quỹ đầu
phỏng theo chỉ số hoặc rổ tài sản được giao dịch như cổ phiếu.
Đặc điểm chính:
Mục đích: Huy động vốn từ nhiều nhà đầu để đầu vào danh mục tài sản
đa dạng.
Tính thanh khoản: Tùy thuộc vào loại quỹ, quỹ ETF thanh khoản cao hơn
quỹ đóng.
Rủi ro: Thấp hơn đầu cổ phiếu riêng lẻ nhờ đa dạng hóa danh mục.
Vai trò trong nền kinh tế:
Giúp nhà đầu nhân tiếp cận thị trường tài chính với rủi ro thấp hơn.
Tăng cường hiệu quả của thị trường vốn thông qua quản chuyên nghiệp.
6. Thị trường các sản phẩm cấu trúc (Structured Products Market)
Hàng hóa giao dịch:
Chứng khoán hóa tài sản (Asset-backed Securities ABS): Các khoản vay
như thế chấp, thẻ tín dụng được đóng gói thành chứng khoán thể giao dịch.
Chứng khoán phái sinh tín dụng (Credit Derivatives): Công cụ tài chính
giúp nhà đầu phòng ngừa rủi ro tín dụng.
Đặc điểm chính:
Mục đích: Tạo ra sản phẩm tài chính mới giúp tối ưu hóa đầu phòng ngừa
rủi ro.
Tính thanh khoản: Thấp hơn cổ phiếu trái phiếu thông thường.
Rủi ro: Phức tạp phụ thuộc vào chất lượng tài sản sở.
Vai trò trong nền kinh tế:
Tạo kênh đầu mới, mở rộng khả năng huy động vốn.
Hỗ trợ quản rủi ro tài chính hiệu quả hơn.
Kết luận
Cấu trúc thị trường chứng khoán theo hàng hóa giao dịch rất đa dạng, phục vụ các mục
tiêu khác nhau của nhà đầu tổ chức tài chính. Mỗi loại thị trường vai trò riêng
nhưng đều góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế thông qua việc cung cấp vốn,
quản rủi ro nâng cao tính thanh khoản của tài sản tài chính.
Hàng hóa
Đặc điểm của từng loại hàng hóa trên thị trường chứng khoán
Dưới đây các loại hàng hóa chính trên thị trường chứng khoán cùng với đặc điểm cụ
thể của từng loại:
1. Cổ phiếu (Stocks)
Đặc điểm:
Bản chất: chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu một phần vốn của công ty cổ
phần.
Lợi nhuận cổ tức: Nhà đầu hưởng lợi từ (thu nhập từ lợi nhuận doanh
nghiệp) (mua thấp, bán cao).chênh lệch giá
Rủi ro: Cao hơn trái phiếu phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty.
Thanh khoản: Cao, giao dịch sôi động trên sàn chứng khoán.
Phân loại:
o Cổ phiếu thường (Common Stock): quyền biểu quyết, nhận cổ tức
nhưng không đảm bảo cố định.
o Cổ phiếu ưu đãi (Preferred Stock): Không quyền biểu quyết nhưng
được nhận cổ tức cố định trước cổ đông thường.
2. Trái phiếu (Bonds)
Đặc điểm:
Bản chất: khoản nợ tổ chức phát hành (chính phủ, doanh nghiệp) vay từ
nhà đầu tư, cam kết hoàn trả gốc lãi vào ngày đáo hạn.
Lợi nhuận: Nhận lãi suất cố định hoặc thả nổi theo định kỳ.
Rủi ro: Thấp hơn cổ phiếu, nhưng vẫn rủi ro vỡ nợ (với trái phiếu doanh
nghiệp) hoặc rủi ro lạm phát.
Thanh khoản: Thấp hơn cổ phiếu, chủ yếu giao dịch trên thị trường OTC.
Phân loại:
o Trái phiếu chính phủ (Government Bonds): An toàn nhất, do nhà
nước phát hành.
o Trái phiếu doanh nghiệp (Corporate Bonds): Lãi suất cao hơn nhưng
rủi ro cao hơn.
o Trái phiếu chuyển đổi (Convertible Bonds): thể chuyển đổi thành
cổ phiếu theo điều kiện nhất định.
3. Chứng khoán phái sinh (Derivatives)
Đặc điểm:
Bản chất: Hợp đồng tài chính dựa trên giá trị của một tài sản sở (cổ phiếu,
trái phiếu, hàng hóa, lãi suất...).
Lợi nhuận: Nhà đầu thể kiếm lời từ biến động giá của tài sản sở
không cần sở hữu nó.
Rủi ro: Cao, đòn bẩy tài chính lớn thể gây thua lỗ nặng nếu dự đoán sai.
Thanh khoản: Tùy loại, hợp đồng tương lai thường thanh khoản cao hơn
quyền chọn.
Phân loại:
o Hợp đồng tương lai (Futures Contracts): Cam kết mua/bán tài sản vào
một ngày trong tương lai với giá cố định.
o Hợp đồng quyền chọn (Options Contracts): Cho phép (nhưng không
bắt buộc) mua/bán tài sản mức giá xác định trước.
o Hợp đồng hoán đổi (Swaps): Thỏa thuận hoán đổi dòng tiền giữa hai
bên, thường áp dụng trong lãi suất hoặc ngoại tệ.
4. Chứng quyền (Warrants)
Đặc điểm:
Bản chất: Quyền mua/bán một loại tài sản sở (thường cổ phiếu) trong
tương lai với giá xác định.
Lợi nhuận: Nếu giá cổ phiếu biến động đúng dự đoán, nhà đầu thể kiếm
lời từ sự chênh lệch giá.
Rủi ro: Cao, thời hạn nhất định thể mất toàn bộ vốn đầu nếu hết
hạn không lợi nhuận.
Thanh khoản: Thường thấp hơn cổ phiếu phái sinh.
Phân loại:
o Chứng quyền bảo đảm (Covered Warrants): Do công ty chứng
khoán phát hành, tài sản bảo đảm.
o Chứng quyền cổ phiếu (Stock Warrants): Do doanh nghiệp phát hành,
thể chuyển đổi thành cổ phiếu thường.
5. Chứng chỉ quỹ (Fund Certificates)
Đặc điểm:
Bản chất: chứng nhận quyền sở hữu một phần của quỹ đầu tư, do công ty
quản quỹ phát hành.
Lợi nhuận: Từ tăng giá trị tài sản của quỹ cổ tức do quỹ chi trả.
Rủi ro: Phụ thuộc vào danh mục đầu của quỹ, thường ít rủi ro hơn đầu
trực tiếp vào cổ phiếu.
Thanh khoản:
o Quỹ mở: Thanh khoản cao, nhà đầu thể mua/bán trực tiếp với công
ty quản quỹ.
o Quỹ đóng: Thanh khoản thấp hơn, giao dịch như cổ phiếu trên sàn chứng
khoán.
Phân loại:
o Quỹ mở (Open-End Funds): Nhà đầu thể mua/bán chứng chỉ quỹ
bất kỳ lúc nào.
o Quỹ đóng (Closed-End Funds): số lượng cố định, giao dịch trên sàn
giống cổ phiếu.
o Quỹ ETF (Exchange-Traded Funds): Quỹ phỏng chỉ số chứng
khoán, giao dịch như cổ phiếu trên sàn.
Tóm tắt so sánh đặc điểm của các loại hàng hóa chứng khoán
Loại hàng
hóa
Lợi nhuận Rủi ro
Thanh
khoản
Đối tượng phù hợp
Cổ phiếu
Cổ tức + chênh
lệch giá
Cao Cao
Nhà đầu dài hạn, chấp nhận
rủi ro
Trái phiếu Lãi suất cố định Thấp Trung bình Nhà đầu ưa thích ổn định
Phái sinh Chênh lệch giá Rất cao Cao Nhà đầu cơ, phòng ngừa rủi ro
Chứng
quyền
Chênh lệch giá Cao Trung bình
Nhà đầu thích rủi ro cao, vốn
nhỏ
Chứng chỉ
quỹ
Tăng trưởng vốn
Trung
bình
Tùy loại
quỹ
Nhà đầu ít kinh nghiệm,
muốn đa dạng hóa
Kết luận
Mỗi loại hàng hóa trên thị trường chứng khoán đặc điểm riêng về lợi nhuận, rủi ro,
thanh khoản. Nhà đầu nên lựa chọn công cụ phù hợp với khẩu vị rủi ro mục
tiêu tài chính của mình để tối ưu hóa lợi nhuận quản rủi ro hiệu quả.

Preview text:

Vai trò – tư cách, vị trí mà đối tượng đảm nhiệm
Chức năng - khả năng hoặc nhiệm vụ mà một đối tượng, cá nhân, hoặc tổ chức có thể thực hiện.
Cấu trúc của thị trường chứng khoán có thể được phân loại theo
nhiều tiêu thức khác nhau. Tuy nhiên, thông thường, ta có thể xem
xét ba cách thức cơ bản là phân loại theo hàng hoá, phân loại theo
hình thức tổ chức của thị trường và phân loại theo quá trình luân chuyển vốn.
3.1. Phân loại thị trường chứng khoán
3.1.1. Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn vốn
a. Thị trường sơ cấp (thị trường cấp 1)
b. Thị trường thứ cấp (thị trường cấp 2)
* Mối quan hệ giữa 2 thị trường gtr
3.1.2. Căn cứ vào hình thức tổ chức của thị trường
Cấu trúc thị trường chứng khoán căn cứ vào hình thức tổ chức
Thị trường chứng khoán có thể được phân loại dựa trên hình thức tổ chức, bao gồm thị
trường tập trung
thị trường phi tập trung (OTC - Over The Counter). Sự khác
biệt giữa hai loại thị trường này liên quan đến cơ cấu vận hành, quy tắc giao dịch và mức độ giám sát.
1. Thị trường chứng khoán tập trung (Stock Exchange Market) Khái niệm
Thị trường chứng khoán tập trung là nơi giao dịch chứng khoán diễn ra thông qua một
sở giao dịch chứng khoán có tổ chức, với các quy định chặt chẽ về niêm yết, giao
dịch và công bố thông tin. Đặc điểm
Có địa điểm giao dịch cố định: Các giao dịch chứng khoán được thực hiện
thông qua sở giao dịch chứng khoán. 
Quy định niêm yết chặt chẽ: Chỉ những công ty đáp ứng đủ các tiêu chí nhất
định (vốn điều lệ, lợi nhuận, số lượng cổ đông...) mới được niêm yết và giao
dịch trên thị trường này. 
Cơ chế giao dịch tập trung: Các lệnh mua/bán được thực hiện qua hệ thống
khớp lệnh tự động
theo nguyên tắc ưu tiên giá và thời gian. 
Minh bạch và được quản lý chặt chẽ: Thị trường chịu sự giám sát của cơ
quan quản lý như Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN). Ví dụ
Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE - Ho Chi Minh Stock Exchange)
Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX - Hanoi Stock Exchange)
New York Stock Exchange (NYSE - Mỹ)
Tokyo Stock Exchange (TSE - Nhật Bản) Ưu điểm
✔ Minh bạch, đáng tin cậy. ✔ Tính thanh khoản cao.
✔ Được giám sát chặt chẽ, hạn chế gian lận. Nhược điểm
✖ Yêu cầu niêm yết khắt khe, không phải công ty nào cũng tham gia được.
✖ Chi phí niêm yết và giao dịch cao hơn so với thị trường phi tập trung.
2. Thị trường chứng khoán phi tập trung (Over-The-Counter Market - OTC) Khái niệm
Thị trường phi tập trung (OTC) là nơi giao dịch chứng khoán diễn ra ngoài sở giao
dịch chính thức
, thông qua mạng lưới các công ty chứng khoán, ngân hàng đầu tư
hoặc hệ thống điện tử. Đặc điểm
Không có địa điểm giao dịch cố định: Các giao dịch diễn ra thông qua hệ
thống mạng lưới điện tử giữa các nhà môi giới và nhà đầu tư. 
Quy định niêm yết linh hoạt hơn: Công ty không cần đáp ứng các tiêu chí
niêm yết nghiêm ngặt như trên thị trường tập trung. 
Giá cả thỏa thuận: Không có bảng giá công khai như trên sàn giao dịch tập
trung, giá chứng khoán có thể thay đổi tùy theo thỏa thuận giữa bên mua và bên bán. 
Biến động mạnh, rủi ro cao: Vì thiếu sự giám sát chặt chẽ nên dễ bị thao túng
giá, rủi ro thanh khoản cao hơn. Ví dụ
Thị trường giao dịch cổ phiếu chưa niêm yết tại Việt Nam (UPCoM -
Unlisted Public Company Market)

NASDAQ (Mỹ - dù là một hệ thống điện tử nhưng vẫn được coi là OTC)
Thị trường giao dịch các loại trái phiếu doanh nghiệp không niêm yết Ưu điểm
✔ Dễ dàng tham gia, phù hợp với doanh nghiệp nhỏ hoặc công ty khởi nghiệp.
✔ Ít quy định ràng buộc hơn so với thị trường tập trung.
✔ Linh hoạt trong giao dịch, có thể thỏa thuận giá. Nhược điểm
✖ Tính thanh khoản thấp hơn do không có nhiều người mua/bán.
✖ Minh bạch kém, dễ bị thao túng giá.
✖ Rủi ro cao do ít sự kiểm soát từ cơ quan quản lý.
So sánh thị trường chứng khoán tập trung và phi tập trung (OTC) Tiêu chí
Thị trường tập trung
Thị trường phi tập trung (OTC) Địa điểm
Có sở giao dịch cố định
Không có địa điểm cố định, giao dịch giao dịch (HOSE, HNX)
qua mạng lưới điện tử hoặc môi giới Cách thức
Khớp lệnh tự động theo
Thỏa thuận trực tiếp giữa bên mua và bên giao dịch
nguyên tắc giá và thời gian bán Quy định
Khắt khe, yêu cầu công khai Linh hoạt, ít quy định hơn niêm yết thông tin rõ ràng
Tính thanh Cao, dễ mua bán do có nhiều Thấp hơn, phụ thuộc vào nhu cầu thị khoản nhà đầu tư tham gia trường Tính minh
Cao, có sự giám sát chặt chẽ Thấp, dễ bị thao túng giá bạch Đối tượng
Các công ty lớn, đủ điều kiện Các công ty nhỏ, chưa đủ điều kiện niêm tham gia niêm yết yết chính thức
Thấp hơn, do có sự kiểm soát Rủi ro
Cao hơn, do thiếu sự giám sát và minh của cơ quan quản lý bạch Kết luận
Cấu trúc thị trường chứng khoán dựa trên hình thức tổ chức được chia thành thị
trường tập trung
(Sở giao dịch chứng khoán) và thị trường phi tập trung (OTC). 
Thị trường tập trung an toàn hơn, có tính thanh khoản cao và minh bạch,
nhưng yêu cầu niêm yết khắt khe. 
Thị trường phi tập trung linh hoạt hơn, phù hợp với doanh nghiệp nhỏ, nhưng
rủi ro cao hơn do thiếu sự kiểm soát.
Mỗi loại thị trường đều có vai trò quan trọng trong hệ thống tài chính, giúp doanh
nghiệp huy động vốn và nhà đầu tư tìm kiếm cơ hội sinh lời.
3.1.3. Căn cứ vào hàng hóa trên thị trường thị trường
Cấu trúc thị trường chứng khoán phân loại theo hàng hóa giao dịch
Thị trường chứng khoán có thể được phân loại dựa trên loại hàng hóa được giao dịch.
Cách phân loại này giúp nhà đầu tư hiểu rõ đặc điểm của từng loại sản phẩm tài chính
và cách chúng vận hành trong nền kinh tế. Dưới đây là các loại thị trường chứng
khoán chính theo hàng hóa giao dịch:
1. Thị trường cổ phiếu (Equity Market) Hàng hóa giao dịch:
Cổ phiếu thường (Common Stocks): Chứng khoán xác nhận quyền sở hữu
trong công ty, cho phép cổ đông hưởng lợi nhuận và có quyền biểu quyết trong đại hội cổ đông. 
Cổ phiếu ưu đãi (Preferred Stocks): Có đặc quyền về cổ tức và tài sản khi
công ty thanh lý nhưng thường không có quyền biểu quyết. Đặc điểm chính:
Mục đích phát hành: Huy động vốn dài hạn cho doanh nghiệp thông qua việc
bán quyền sở hữu cho nhà đầu tư. 
Tính thanh khoản: Cao, do được giao dịch liên tục trên thị trường thứ cấp. 
Rủi ro: Cao hơn so với trái phiếu, vì phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty.
Vai trò trong nền kinh tế:
Hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh. 
Cung cấp cơ hội đầu tư và kiếm lợi nhuận từ chênh lệch giá hoặc cổ tức. 
Phản ánh sức khỏe của doanh nghiệp và nền kinh tế thông qua chỉ số chứng khoán.
2. Thị trường trái phiếu (Bond Market) Hàng hóa giao dịch:
Trái phiếu chính phủ (Government Bonds): Do chính phủ phát hành để huy
động vốn cho ngân sách và các dự án công. 
Trái phiếu doanh nghiệp (Corporate Bonds): Do các công ty phát hành để tài
trợ hoạt động kinh doanh. 
Trái phiếu chính quyền địa phương (Municipal Bonds): Do chính quyền địa
phương phát hành để tài trợ các dự án công ích. Đặc điểm chính:
Mục đích phát hành: Huy động vốn bằng cách vay tiền từ nhà đầu tư với cam
kết trả lãi suất cố định. 
Tính thanh khoản: Thấp hơn cổ phiếu nhưng vẫn có thể giao dịch trên thị trường thứ cấp. 
Rủi ro: Thấp hơn cổ phiếu do có cam kết thanh toán gốc và lãi, nhưng vẫn có
rủi ro tín dụng (khả năng vỡ nợ).
Vai trò trong nền kinh tế:
Cung cấp kênh đầu tư an toàn hơn cổ phiếu. 
Hỗ trợ chính phủ và doanh nghiệp huy động vốn hiệu quả. 
Ổn định hệ thống tài chính và kiểm soát chính sách tiền tệ.
3. Thị trường chứng khoán phái sinh (Derivatives Market) Hàng hóa giao dịch:
Hợp đồng tương lai (Futures Contracts): Cam kết mua/bán tài sản vào một
thời điểm trong tương lai với giá đã xác định. 
Hợp đồng quyền chọn (Options Contracts): Cho phép (nhưng không bắt
buộc) người nắm giữ mua hoặc bán tài sản cơ sở với giá định trước vào hoặc
trước một ngày xác định. 
Hợp đồng hoán đổi (Swaps): Thỏa thuận giữa hai bên để hoán đổi dòng tiền
hoặc lãi suất trong một khoảng thời gian nhất định. Đặc điểm chính:
Mục đích: Bảo hiểm rủi ro, đầu cơ và tối ưu hóa danh mục đầu tư. 
Tính thanh khoản: Phụ thuộc vào loại hợp đồng, nhưng thường cao với hợp đồng tương lai. 
Rủi ro: Cao hơn so với cổ phiếu và trái phiếu do tính phức tạp và đòn bẩy tài chính.
Vai trò trong nền kinh tế:
Giúp nhà đầu tư và doanh nghiệp quản lý rủi ro tài chính. 
Hỗ trợ xác định giá tài sản chính xác hơn thông qua kỳ vọng thị trường. 
Tăng cường tính thanh khoản và hiệu quả của thị trường tài chính.
4. Thị trường chứng quyền (Warrant Market) Hàng hóa giao dịch:
Chứng quyền có bảo đảm (Covered Warrants): Do công ty chứng khoán
phát hành, cho phép người mua có quyền mua hoặc bán tài sản cơ sở với giá xác định. 
Chứng quyền cổ phiếu (Stock Warrants): Do doanh nghiệp phát hành, cho
phép người sở hữu mua cổ phiếu công ty với giá cố định trong một khoảng thời gian. Đặc điểm chính:
Mục đích: Cung cấp quyền mua/bán chứng khoán mà không cần sở hữu ngay. 
Tính thanh khoản: Cao, vì có thể giao dịch trên thị trường. 
Rủi ro: Cao do giá trị chứng quyền phụ thuộc vào biến động giá tài sản cơ sở.
Vai trò trong nền kinh tế:
Cung cấp công cụ đầu tư linh hoạt hơn so với cổ phiếu. 
Tạo cơ hội kiếm lợi nhuận từ biến động giá chứng khoán với số vốn nhỏ.
5. Thị trường quỹ đầu tư (Fund Market) Hàng hóa giao dịch:
Chứng chỉ quỹ mở (Open-end Fund Certificates): Nhà đầu tư có thể
mua/bán chứng chỉ quỹ trực tiếp từ quỹ đầu tư. 
Chứng chỉ quỹ đóng (Closed-end Fund Certificates): Chỉ có thể mua/bán
trên thị trường thứ cấp. 
Quỹ hoán đổi danh mục (Exchange-Traded Fund – ETF): Quỹ đầu tư mô
phỏng theo chỉ số hoặc rổ tài sản và được giao dịch như cổ phiếu. Đặc điểm chính:
Mục đích: Huy động vốn từ nhiều nhà đầu tư để đầu tư vào danh mục tài sản đa dạng. 
Tính thanh khoản: Tùy thuộc vào loại quỹ, quỹ ETF có thanh khoản cao hơn quỹ đóng. 
Rủi ro: Thấp hơn đầu tư cổ phiếu riêng lẻ nhờ đa dạng hóa danh mục.
Vai trò trong nền kinh tế:
Giúp nhà đầu tư cá nhân tiếp cận thị trường tài chính với rủi ro thấp hơn. 
Tăng cường hiệu quả của thị trường vốn thông qua quản lý chuyên nghiệp.
6. Thị trường các sản phẩm cấu trúc (Structured Products Market) Hàng hóa giao dịch:
Chứng khoán hóa tài sản (Asset-backed Securities – ABS): Các khoản vay
như thế chấp, thẻ tín dụng được đóng gói thành chứng khoán có thể giao dịch. 
Chứng khoán phái sinh tín dụng (Credit Derivatives): Công cụ tài chính
giúp nhà đầu tư phòng ngừa rủi ro tín dụng. Đặc điểm chính:
Mục đích: Tạo ra sản phẩm tài chính mới giúp tối ưu hóa đầu tư và phòng ngừa rủi ro. 
Tính thanh khoản: Thấp hơn cổ phiếu và trái phiếu thông thường. 
Rủi ro: Phức tạp và phụ thuộc vào chất lượng tài sản cơ sở.
Vai trò trong nền kinh tế:
Tạo kênh đầu tư mới, mở rộng khả năng huy động vốn. 
Hỗ trợ quản lý rủi ro tài chính hiệu quả hơn. Kết luận
Cấu trúc thị trường chứng khoán theo hàng hóa giao dịch rất đa dạng, phục vụ các mục
tiêu khác nhau của nhà đầu tư và tổ chức tài chính. Mỗi loại thị trường có vai trò riêng
nhưng đều góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế thông qua việc cung cấp vốn,
quản lý rủi ro và nâng cao tính thanh khoản của tài sản tài chính. Hàng hóa
Đặc điểm của từng loại hàng hóa trên thị trường chứng khoán
Dưới đây là các loại hàng hóa chính trên thị trường chứng khoán cùng với đặc điểm cụ thể của từng loại:
1. Cổ phiếu (Stocks) Đặc điểm:
Bản chất: Là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu một phần vốn của công ty cổ phần. 
Lợi nhuận: Nhà đầu tư hưởng lợi từ cổ tức (thu nhập từ lợi nhuận doanh
nghiệp) và chênh lệch giá (mua thấp, bán cao). 
Rủi ro: Cao hơn trái phiếu vì phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. 
Thanh khoản: Cao, giao dịch sôi động trên sàn chứng khoán.  Phân loại: o
Cổ phiếu thường (Common Stock): Có quyền biểu quyết, nhận cổ tức
nhưng không đảm bảo cố định. o
Cổ phiếu ưu đãi (Preferred Stock): Không có quyền biểu quyết nhưng
được nhận cổ tức cố định trước cổ đông thường.
2. Trái phiếu (Bonds) Đặc điểm:
Bản chất: Là khoản nợ mà tổ chức phát hành (chính phủ, doanh nghiệp) vay từ
nhà đầu tư, cam kết hoàn trả gốc và lãi vào ngày đáo hạn. 
Lợi nhuận: Nhận lãi suất cố định hoặc thả nổi theo định kỳ. 
Rủi ro: Thấp hơn cổ phiếu, nhưng vẫn có rủi ro vỡ nợ (với trái phiếu doanh
nghiệp) hoặc rủi ro lạm phát. 
Thanh khoản: Thấp hơn cổ phiếu, chủ yếu giao dịch trên thị trường OTC.  Phân loại: o
Trái phiếu chính phủ (Government Bonds): An toàn nhất, do nhà nước phát hành. o
Trái phiếu doanh nghiệp (Corporate Bonds): Lãi suất cao hơn nhưng rủi ro cao hơn. o
Trái phiếu chuyển đổi (Convertible Bonds): Có thể chuyển đổi thành
cổ phiếu theo điều kiện nhất định.
3. Chứng khoán phái sinh (Derivatives) Đặc điểm:
Bản chất: Hợp đồng tài chính dựa trên giá trị của một tài sản cơ sở (cổ phiếu,
trái phiếu, hàng hóa, lãi suất...). 
Lợi nhuận: Nhà đầu tư có thể kiếm lời từ biến động giá của tài sản cơ sở mà không cần sở hữu nó. 
Rủi ro: Cao, vì đòn bẩy tài chính lớn có thể gây thua lỗ nặng nếu dự đoán sai. 
Thanh khoản: Tùy loại, hợp đồng tương lai thường có thanh khoản cao hơn quyền chọn.  Phân loại: o
Hợp đồng tương lai (Futures Contracts): Cam kết mua/bán tài sản vào
một ngày trong tương lai với giá cố định. o
Hợp đồng quyền chọn (Options Contracts): Cho phép (nhưng không
bắt buộc) mua/bán tài sản ở mức giá xác định trước. o
Hợp đồng hoán đổi (Swaps): Thỏa thuận hoán đổi dòng tiền giữa hai
bên, thường áp dụng trong lãi suất hoặc ngoại tệ.
4. Chứng quyền (Warrants) Đặc điểm:
Bản chất: Quyền mua/bán một loại tài sản cơ sở (thường là cổ phiếu) trong
tương lai với giá xác định. 
Lợi nhuận: Nếu giá cổ phiếu biến động đúng dự đoán, nhà đầu tư có thể kiếm
lời từ sự chênh lệch giá. 
Rủi ro: Cao, vì có thời hạn nhất định và có thể mất toàn bộ vốn đầu tư nếu hết
hạn mà không có lợi nhuận. 
Thanh khoản: Thường thấp hơn cổ phiếu và phái sinh.  Phân loại: o
Chứng quyền có bảo đảm (Covered Warrants): Do công ty chứng
khoán phát hành, có tài sản bảo đảm. o
Chứng quyền cổ phiếu (Stock Warrants): Do doanh nghiệp phát hành,
có thể chuyển đổi thành cổ phiếu thường.
5. Chứng chỉ quỹ (Fund Certificates) Đặc điểm:
Bản chất: Là chứng nhận quyền sở hữu một phần của quỹ đầu tư, do công ty quản lý quỹ phát hành. 
Lợi nhuận: Từ tăng giá trị tài sản của quỹ và cổ tức do quỹ chi trả. 
Rủi ro: Phụ thuộc vào danh mục đầu tư của quỹ, thường ít rủi ro hơn đầu tư
trực tiếp vào cổ phiếu.  Thanh khoản: o
Quỹ mở: Thanh khoản cao, nhà đầu tư có thể mua/bán trực tiếp với công ty quản lý quỹ. o
Quỹ đóng: Thanh khoản thấp hơn, giao dịch như cổ phiếu trên sàn chứng khoán.  Phân loại: o
Quỹ mở (Open-End Funds): Nhà đầu tư có thể mua/bán chứng chỉ quỹ bất kỳ lúc nào. o
Quỹ đóng (Closed-End Funds): Có số lượng cố định, giao dịch trên sàn giống cổ phiếu. o
Quỹ ETF (Exchange-Traded Funds): Quỹ mô phỏng chỉ số chứng
khoán, giao dịch như cổ phiếu trên sàn.
Tóm tắt so sánh đặc điểm của các loại hàng hóa chứng khoán Loại hàng Thanh Lợi nhuận Rủi ro
Đối tượng phù hợp hóa khoản Cổ tức + chênh
Nhà đầu tư dài hạn, chấp nhận Cổ phiếu Cao Cao lệch giá rủi ro
Trái phiếu Lãi suất cố định Thấp
Trung bình Nhà đầu tư ưa thích ổn định Phái sinh Chênh lệch giá Rất cao Cao
Nhà đầu cơ, phòng ngừa rủi ro Chứng
Nhà đầu tư thích rủi ro cao, vốn Chênh lệch giá Cao Trung bình quyền nhỏ Chứng chỉ Trung Tùy loại
Nhà đầu tư ít kinh nghiệm, Tăng trưởng vốn quỹ bình quỹ muốn đa dạng hóa Kết luận
Mỗi loại hàng hóa trên thị trường chứng khoán có đặc điểm riêng về lợi nhuận, rủi ro,
và thanh khoản. Nhà đầu tư nên lựa chọn công cụ phù hợp với khẩu vị rủi ro và mục
tiêu tài chính của mình để tối ưu hóa lợi nhuận và quản lý rủi ro hiệu quả.