lOMoARcPSD| 58702377
1. Với tư cách là nhà lãnh đạo, làm thế nào để giảm đói nghèo đô thị.
Trước tiên, cần tích hợp ban hành các chính sách hỗ trợ giảm nghèo trong các chính sách
phát triển kinh tế-xã hội theo hướng hỗ trợ các điều kiện, hỗ trợ trực tiếp đối với các chính
sách ảnh hưởng lớn đến an sinh hội như giáo dục, y tế, còn lại các chính ch khác
hỗ trợ bằng hình thức cho vay hoàn trả. Đồng thời tiếp tục tăng mức cho vay tín dụng
ưu đãi kéo dài thời gian vay vốn với lãi suất ưu đãi cho một số loại hình sản xuất có chu
kỳ sản xuất chăn nuôi dài như trồng rừng, chăn nuôi trâu, bò… các sở hộ sản xuất
kinh doanh ở vùng đặc biệt khó khăn, vùng nông thôn.
Hai , thực hiện phân cấp mạnh việc tổ chức thực hiện cho địa phương, sở theo phương
thức hỗ trợ trọn gói, giao quyền cho địa phương, lấy ý kiến nhân dân và tình hình thực tế
để chủ động bố trí ngân sách giải quyết những nhu cầu bức xúc trên địa bàn theo mục tiêu
của các chương trình đã đề ra. Cần xem xét việc lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc
gia trong giai đoạn 2021-2025. Việc lồng ghép sẽ giảm đầu mối quản lý, tăng tối đa chi
cho đầu tư phát triển, hướng tới đối tượng thụ hưởng trực tiếp là người dân.
Ba là, tạo điều kiện cho người dân chủ động hơn, năng động hơn, có năng lực, động lực
lớn hơn, được trao quyền tự quyết nhiều hơn trong việc thực hiện các mô hình giảm nghèo
từ xây dựng chính sách đến tổ chức thực hiện.
Bốn là, tăng cường đầu tư hạ tầng kinh tế-xã hội ở các vùng khó khăn, nhất là hạ tầng giao
thông để tạo cơ hội giao thương, việc làm, đầu tư cho giáo dục và dạy nghề, tạo điều kiện
thông thương con đường căn bản để giảm nghèo bền vững, tạo điều kiện cho người
nghèo tiếp cận nguồn lực để họ tự vươn lên. Dân trí, giáo dục, dạy nghề là những bài toán
quan trọng để góp phần thực hiện mục tiêu quan trọng xóa đói, giảm nghèo, nhất vùng
sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Hơn nữa, cần quan tâm đưa các ứng dụng
khoa học, công nghệ thành giải pháp bản để nhanh chóng đạt được mục tiêu giảm nghèo
ở các chương trình mục tiêu quốc gia trong giai đoạn tới.
Cuối cùng, xem xét khả năng, nguồn lực để thực hiện các mục tiêu đặc thù, cũng như xem
xét về tính đặc thù của các vùng, miền để phương pháp tiếp cận cách giảm nghèo cho
phù hợp. Để chống nguy trở thành hộ nghèo, nguy tái nghèo, cận nghèo, đào tạo
giải pháp căn hiệu quả nhất. Do đó, trong các chương trình mục tiêu quốc gia
giảm nghèo an sinh hội bền vững giai đoạn 2021-2025 cần chú trọng phát triển hệ
thống giáo dục nghề nghiệp, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
2. Bạn lãnh đạo của doanh nghiệp bất động sản, nêu các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động
kinh doanh bất động sản và theo bạn, yếu tố nào quan trọng nhất.
I. Các yếu tố có mối liên hệ trực tiếp với BĐS Các
yếu tố tự nhiên:
- Vị trí của BĐS: khả năng sinh lời do yếu tố vị trí BĐS mang lại càng cao thì giá
trịcủa BĐS càng lớn. Mỗi BĐS luôn đồng thời tồn tại hai loại vị trí, vị trí tuyệt đối
và vị trí tương đối. Xét trên phương diện tổng quát cả hai loại vị trí nói trên đều
vai trò quan trọng trong việc xác lập giá trị của BĐS. Những BĐS nằm tại trung tâm
lOMoARcPSD| 58702377
đô thị hay một vùng nào đó sẽ có giá trị lớn hơn những BĐS nhà đất cùng loại nằm
ở các vùng ven trung tâm (vị trí tương đối). Những BĐS nằm tại các ngã 4 hay ngã
3, trên các trục lộ giao thông quan trọng lại có giá trị cao hơn những BĐS nằm ở vị
trí khác (vị trí tuyệt đối). Việc xem xét đánh giá ưu thế về vị trí BĐS là cực kỳ quan
trọng, đặc biệt là đối với việc xác định giá đất.
- Kích thước, hình thể, diện tích thửa đất hoặc đất: một diện tích, kích thước thửađất
tối ưu khi nó thỏa mãn một loại nhu cầu của đa số dân cư trong vùng.
- Loại hình BĐS tọa lạc: địa hình nơi BĐS tọa lạc cao hay thấp so với các S
kháctrong vùng lân cận tác động đến giá trị BĐS. những khu vực thấp thường
hay bị ngập nước vào mùa a hay bị triều cường thì giá của BĐS sẽ thấp hơn,
ngược lại giá của nó sẽ cao hơn.
- Hình thức (kiến trúc) bên ngoài của S( đối với BĐS nhà hoặc các công trìnhxây
dựng khác) : nếu 2 S có giá xây dựng như nhau. BĐS bào kiến trúc phù hợp
với thị hiếu thì giá của nó sẽ cao hơn và ngược lại.
- Đặc điểm trên mặt đất dưới lòng đất( độ dày của lớp bề mặt, tính chất thổnhưỡng,
tính chất vật lý..) mức độ ảnh hưởng của các yếu tố trên đến giá trị của BĐS tùy
thuộc vào mục đích sử dụng đất. dụ: độ màu mỡ của đất có thể rất quan trọng đối
với giá trị sử dụng vào mục đích nông nghiệp nhưng lại không quan trọng cho mục
đích xây dựng.
- Tình trạng môi trường: môi trường trong lành hay bị ô nhiễm nạng, yên tĩnh hay
ồnào đều ảnh hưởng trực tiếp đến giá BĐS
- Các tiện lợi và nguy cơ rủi ro của tự nhiên: thiên tai,lũ kutj. Cũng ảnh hưởng đếngiá
BĐS
Các yếu tố kinh tế:
- Khả năng mang lại thu nhập từ BĐS: mức thu nhập hàng năm từ BĐS mang lại sẽcó
ảnh hưởng quan trọng đến giá của BĐS đó. Khi khả năng tạo ra thu nhập càng cao
thì giá chuyển nhượng của nó càng cao và ngược lại.
- Những tiện nghi gắn liền với BĐS; hệ thống điện nước, vệ sinh, điều hòa. Hệthống
càng chất lượng cao, giá BĐS càng cao.
Các yếu tố liên quan đến thị trường:
- Tính hữu dụng của S: Gtri sử dụng được khai thác trong thực tế và giá trị sửdụng
tiềm ẩn trong sản phẩm BĐS. Điều này nói lên mức độ thỏa mãn của người sử dụng
sản phẩm BĐS ở mức nào.
- Nhu cầu của BĐS trên thị trường: Hai phía cung cầu của loại sản phẩm BĐS đócân
bằng hay chênh lệch sẽ định giá BĐS đó cao hay thấp tăng hay giảm như thế nào.
II. Các yếu tố về pháp lý liên quan đến BĐS: tình trạng pháp lý của BĐS,
các giấy tờ chứng thực pháp lý về quyền sử dụng đất, sở hữu nhà và công trình xây
dựng khác gắn với S: tình trạng cho thuê, thế chấp BĐS, tranh chấp quyền sử
dụng đất, sở hữu nhà, sự hạn chế quyền sở hữu chung III. Các yếu tố chung
bên ngoài Các yếu tố chính trị pháp lý:
lOMoARcPSD| 58702377
Sự thay đổi về đường lối chính sách của Nhà nước chính quyền địa phương thể
những tác động đến thị trường BĐS nói chung sự đầu vào lĩnh vực BĐS nói riêng,
cụ thể:
- Các chính sách tác động gián tiếp: sự khuyến khích đầu bên ngoài vào
địaphương có thể làm tăng nhu cầu về BĐS qua đó có thể m cho giá BĐS gia tăng.
- Các chính sách tác động trực tiếp như:
+ Chính sách cho phép Việt Kiều mua BĐS tại Việt Nam.
+ Chính sách cho phép những người không có hộ khẩu thành phố được mua nhà tại thành
phố.
+ Chính sách tài chính áp dụng đối với những người được nhà nước giao đất, cho thuê đất..
+ Chính sách tín dụng đối với hoạt động đầu tư vào lĩnh vực BĐS
+ Chính sách thuế của nhà nước đối với BĐS
Các yếu tố thuộc về kinh tế vĩ mô: đó các yếu tố kinh tế liên quan như:
- Tình hình cung cầu BĐS trong khu vực
- Đặc điểm của những người tham gia thị trường BĐS trong khu vực
- Hiện trạng vùng lân cận
- Mức độ tăng trưởng GDP hàng năm của vùng
- Thu nhập bình quân hàng năm của người dân trong vùng
- Khả năng đáp ứng nhu cầu tín dụng của hệ thống tín dụng
- Số lượng các lô, thửa đất
- Mức giá bình quân các loại đất trong vùng
- Tỷ lệ thuế và mức thuế suất
- Mức độ lạm phát chung
- Tình hình thị trường lao động, chứng khoán, tín dụng..
Các yếu tố xã hội:
Các yếu tố hội cũng tác động lớn đến giá trị BĐS. Một khu vực mật độ n số tự
nhiên tăng cao do tốc độ tăng của dân số học thì giá BĐS nơi đó cũng tăng lên do cân
bằng cung- cầu bị phá vỡ. Mặt khác các yếu tố khác cũng ảnh hưởng: chất lượng dịch vụ,
giáo dục, y tế, an ninh trật tự…
3. 1 nhà lãnh đạo, hãy đề ra giải pháp hạn chế gia tăng dân số địa phương. ưu nhược
những giải pháp này
Rất đáng lo ngại khi gần đây, tỷ lệ dân số tăng một cách đột biến. Quy n số Việt
Nam tính đến thời điểm cuối năm 2021 đạt khoảng 98 triệu người, 38/64 tỉnh, thành phố
trong cả nước tỷ lệ sinh con thứ ba tăng "bất thường". Ðáng lưu tâm, phần lớn c gia
đình sinh con thứ ba thuộc nhóm kinh tế khá giả trình độ học vấn tương đối cao. Vì
vậy, nhận diện đúng thực trạng, tìm ra nguyên nhân và đề xuất giải pháp nhằm kìm hãm
kiểm soát nhịp độ gia tăng dân số là việc làm cấp bách. Thực tiễn cho thấy, Việt Nam hiện
nay không chỉ đứng trước nguy bùng nổ dân số trở lại, đang còn phải đối mặt với
nhiều thách thức trong việc nâng cao chất lượng dân số khác.
lOMoARcPSD| 58702377
Thực trạng chất lượng dân số và gia tăng dân số trở lại, nhất là hiện tượng sinh con thứ ba
tăng đột biến cần được kiểm soát và ngăn chặn kịp thời. Nếu không đó sẽ hệ lụy cho các
vấn đề kinh tế - hội khác như đói nghèo, bệnh tật, thất học, ảnh ởng chất lượng nguồn
nhân lực và cản trở quá trình thực hiện CNH, HÐH đất nước. Ðể kịp thời khắc phục tình
trạng trên, cần thực thi đồng bộ nhiều giải pháp.
Một là, tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp, các ngành từ trung ương đến
địa phương. Quán triệt công tác dân số một trong những nội dung quan trọng của hoạt
động lãnh đạo, quản lý các cấp.
Hai là, củng cố tổ chức bộ máy làm công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình. Cần thiết phải
tập huấn đội ngũ cán bộ các cấp về mục tiêu, chương trình, kế hoạch công tác dân số, nhất
là đội ngũ cộng tác viên dân số ở cơ sở. Nghiên cứu sắp xếp lại một cách hợp lý biên chế
tổ chức các cơ quan làm công tác dân số. Ðiều chỉnh chính sách, chế độ đãi ngộ đối với
cán bộ chuyên trách dân số, cộng tác viên dân số. Cần có sự ưu tiên đối với cộng tác viên
dân số ở vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số.
Ba là, tăng cường mạnh mẽ chiến lược truyền thông, vận động và cung cấp các dịch vụ dân
số - kế hoạch hóa gia đình ở các tỉnh, thành phố đông dân, có mức sinh cao. Chú trọng tạo
điều kiện cho người dân tiếp cận nhanh chóng, thuận lợi, an toàn với các dịch vụ kế hoạch
hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản và trẻ em. Ðồng thời, tăng cường vai trò của các
tổ chức xã hội trong việc nâng cao nhận thức của người dân nhằm thực hiện tốt việc giảm
tỷ lệ sinh con thứ ba.
Bốn là, Ủy ban n số - Gia đình Trẻ em cần tiếp tục đẩy mạnh triển khai công tác
truyền thông, tư vấn kế hoạch hóa gia đình có trọng điểm
Năm là, các địa phương, cơ quan, đơn vị phải có biện pháp xử lý kiên quyết đối với những
người sinh con thứ ba, nhất là cán bộ, công chức và đảng viên. Cần đưa việc sinh con thứ
ba thành tiêu chí cơ bản trong xem xét, đánh giá tư cách đảng viên, tiêu chuẩn bình xét tổ
chức đảng và cấp ủy trong sạch vững mạnh.
4. Nếu có 2 tỉ để mua 1 căn nhà ở hà nôi,  ạn sẽ mua 1 căn nhà loại j? đăc đị ểm? Tại sao?
Từ xa xưa, tâm lý mua nhà đất đã ăn sâu vào tiềm thức của mỗi người dân Việt. Quan niệm
mua nhà đất mới nhà của mình khiến việc chọn mua chung trước đây phần hạn
chế hơn. Mỗi người hkhi nhu cầu mua nhà đều xu hướng lựa chọn mua nhà đất
nhiều hơn việc chọn mua chung cư.
Tuy nhiên trong bối cảnh xã hội ngày càng phát triển, quỹ đất cho ntại Nội đang
ngày càng hạn hẹp dần. Việc chọn mua nhà đất Nội ới 2 tỷ hiện nay không còn
điều dễ dàng.
Thực tế hiện nay với nhu cầu mua nhà đất Hà Nội dưới 2 tỷ đồng bạn chỉ có thể mua được
căn nhà trong ngõ ngách với diện tích chỉ từ 25m2 - 30m2 tại các quận xa trung tâm thành
phố HN như Mỹ Đình, Cầu Giấy, Từ Liêm,..và rất khó có được vị trí gần chợ, trường học
và các tiện ích công cộng.
lOMoARcPSD| 58702377
- Với ngân sách tài chính ới 2 tỷ bạn sẽ chỉ thể mua được căn hộ trong ngõ thếnhược
điểm hạn chỗ về chỗ để ô tô do ngõ vào nhà thường khá chật hẹp
- Đi lại khó khăn và vào giờ cao điểm dễ ùn tắc.
- Cộng đồng dân cư đa dạng, nhiều thành phần, tầng lớp dân cư cùng sinh sống
- Hệ thống tiện ích ít hơn các khu căn hộ chung cư
- Với những gia đình có trẻ em sẽ bị hạn chế không gian sống, vui chơi, sinh hoạt do
diệntích hạn chế
- Có thể ở những khu an ninh không đảm bảo.
5. Phân tích ưu nhược điểm khi mua chung cư dưới 2 tỷ
Hiện nay mua chung cư đang dần được người mua hàng lựa chọn hơn, nhất đối ợng
gia đình trẻ.
Với số tiền 2 tỷ đồng bạn hoàn toàn có thể dễ dàng sở hữu căn hộ khang trang tại trung tâm
thành phố với hàng loạt những ưu điểm nổi bật như:
- Giá cả phù hợp có sự cạnh tranh hơn so với nhà đất. Với 2 tỷ bạn có thể dễ dàng muacăn
hộ chung tại các khu vực như Minh Khai, Cầu Giấy, Văn Lương, Giảng Võ, Hoàng
Hoa Thám,...
- Thiết kế nhà chung cư trên cùng một sàn nên các thành viên trong gia đình đều có thểd
dàng gặp mặt và sinh hoạt cùng nhau.
- Hệ thống tiện ích tối đa, đồng bộ ngay chính khuôn viên sinh sống.
- Các dự án xây dựng chung hầu hết đều tọa lạc tại các vị trí thuận lợi, vị trí trung
tâm,nằm gần các trục đường lớn.
- An ninh được đảm bảo với hệ thống bảo vcùng camera giám sát- Cộng đồng dân
cùng sinh sống văn minh, đẳng cấp hơn.
1. Các dự án nhà chung cư tại phía Nam Hà Nội
Nếu bạn cùng gia đình đang làm việc và học tập tại các địa điểm thuộc phía Nam Hà Nội
thì những dự án chung dưới 2 tỷ sau đây sẽ những gợi ý thú vị dành cho bạn. - Dự
án chung HUD3 quận Hoàng Mai. dự án thuộc chủ đầu Công ty CP đầu
xây dựng HUD3 nằm trong phân khúc Chung cư dưới 2 tỷ khu vực Hà Nội đã và đang
sức hút vô cùng lớn. Với mức giá chỉ từ 1,3 tỷ đồng/căn, mức giá vô cùng hợp lý với mức
độ tài chính của bạn mà bạn còn được sở hữu không gian sống cùng tiện ích thuận
tiện trong giao thông đi lại.
2. Các dự án nhà chung cư tại phía Tây Hà Nội
Phía tây Nội là khu trung tâm kinh tế với hạ tầng kinh tế xã hội phát triển kéo theo đó
mức giá đất cao hơn so với những khu vực khác.. Nhưng bạn thể lựa chọn mua chung
dưới 2 tỷ đồng tại phía Đại lộ Thăng long nơi sự đầu về sở hạ tầng cùng
lOMoARcPSD| 58702377
hiện đại. FLC Garden City dự án thuộc tập đoàn FLC với mức giá bán rất hấp dẫn chỉ
từ hơn 1 tỷ đồng/căn,
3. Các dự án nhà chung cư tại các quận, huyện ngoại thành Hà Nội
Không khó đbạn thể lựa chọn được một căn hộ chung dưới 2 tỷ đồng các quận
huyện ngoại thành. Dự án Ecohome Phúc Lợi tại quận Long Biên do công ty Nhà thủ đô
xây dựng với mức giá chỉ từ 1 tỷ đồng/căn.
6. Giải pháp để ng dân hà nội giảm đi phương tiện cá nhân khuyến khích di chuyển bằng
phương tiện công cộng
Để giảm phương tiện giao thông nhân khuyến khích di chuyển bằng phương tiện công
cộng thì những điều kiện quan trọng là phải phát triển vận tải hành khách công cộng thuận
lợi đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân.
Với mục tiêu dừng hoạt động xe máy trên địa bàn các quận vào năm 2025, khi hệ thống
vận tải khách công cộng và các phương tiện thay thế đáp ứng được tối thiểu 60,5 - 64,8%
nhu cầu đi lại của người dân, Nội đang tăng ờng đầu đổi mới phương tiện cũng
như thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ của xe buýt, thu hút người dân
đi lại bằng xe buýt. Đồng thời chuẩn bị các điều kiện để đưa các tuyến đường sắt trên cao
vào hoạt động. Tích hợp và đồng bộ
Mặc dù quy hoạch phát triển giao thông vận tải Hà Nội đã hết sức tập trung vào phát triển
các loại hình vận tải hành khách công cộng sức chứa lớn. Nhưng căn cứ trên tình hình thực
tế xây dựng các tuyến đường sắt đô thịBRT hiện nay thì đến năm 2020, tnh phố Hà
Nội mới chỉ có 1 tuyến buýt nhanh BRT (Yên Nghĩa Kim Mã) 2 tuyến đường sắt đô
thị (Tuyến 2A: Cát Linh – Hà Đông; tuyến 03: Nhổn - ga Hà Nội) hiện mới được đưa vào
khai thác.
Với mục tiêu tlệ đáp ứng vận tải hành khách công cộng đạt mức 2025% vào năm 2020;
trong đó theo tính toán, công suất của hệ thống đường sắt và tuyến BRT khai thác cực đại
chỉ ở mức 4% - 5%. Như vậy, khối lượng vận chuyển bằng xe buýt phải đảm nhiệm 15
– 20%.
Sự phát triển của xe buýt cần theo hướng “Cung cấp dẫn đầu”; phối hợp đồng bộ giữa phát
triển vận tải hành khách công cộng bằng phương tiện có sức chứa lớn với hạn chế phương
tiện nhân. Phát triển xe buýt phải theo ớng bền vững, đồng bộ tích hợp với hệ
thống cơ sở hạ tầng kết nối, quản lý, thông tin…Ưu tiên phát triển để nâng cao chất lượng
dịch vụ, chất lượng phương tiện, ưu tiên sử dụng các phương tiện sử dụng nhiên liệu sạch,
đạt khí thải theo quy định.
Đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ, trong đó đặc biệt quan tâm đến chi phí và thời gian
đi lại bằng xe buýt theo nguyên tắc: Thời gian chuyến đi bình quân bằng phương tiện vận
tải hành khách công cộng theo phương pháp O D (tốc độ O D) phải được xem quy
chuẩn để thiết kế mạng lưới vận tải hành khách công cộng và để tính toán các chỉ tiêu dẫn
xuất khác. Chi phí đi lại bằng xe buýt không vượt quá 7% thu nhập của người dân.
lOMoARcPSD| 58702377
Trong khi chờ các tuyến đường sắt đô thị đi vào vận hành xe buýt vẫn là phương tiện vận
tải hành khách công cộng chủ lực trong lộ trình tiến tới dừng hoạt động của xe máy ở nội
đô vào năm 2030
Theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải Nội đến năm 2030, bên cạnh xe buýt Hà
Nội sẽ các loại hình vận tải hành khách ng cộng sức chứa lớn gồm 8 tuyến buýt
BRT và 9 tuyến đường sắt đô thị nằm trong vành đai 4.
Bên cạnh đó, Chính phcũng chủ trương nghiên cứu xây dựng kéo i một số tuyến đường
sắt đô thị khác tại Hà Nội để kết nối với đô thị vệ tinh.
Bên cạnh đó là các chính sách khuyến khích đổi mới phương tiện chất lượng cao cần được
thành phố quan tâm, tạo điều kiện ban hành chế chính sách để tạo động lực, khuyến
khích các doanh nghiệp đầu tư phương tiện tiêu chuẩn cao, thân thiện môi trường và triển
khai ứng dụng công nghệ cao trong quản lý, điều hành, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
đổi mới phương tiện nâng cao chất lượng dịch vụ.
Việc đáp ứng nhu cầu đi lại cho người dân trong khu vực bị hạn chế sử dụng xe máy, ô tô
cá nhân sẽ có các tuyến xe buýt nhỏ hoặc xe buýt điện chức năng gom khách từ các khu
dân cư và tuyến đường có mật cắt hẹp ra các tuyến phố chính. Bổ sung các điểm đỗ xe đạp
công cộng tại các điểm trung chuyển xe buýt để tạo thuận lợi cho người dân tiếp cận với
dịch vụ xe buýt.
Với những điều kiện trên cùng với việc thành phố phát động phong trào sử dụng xe buýt
trong đội ngũ cán bộ công chức các sở, ban, ngành của thành phố xây dựng hình ảnh đẹp
về đội ngũ cán bộ công chức Thủ đô, lan tỏa phong trào bỏ xe máy đi xe buýt đến các tầng
lớp nhân dân, góp phần hạn chế ùn tắc giao thông trên địa bàn.
Chỉ nên hạn chế xe máy
Theo chuyên gia giao thông, TS.Nguyễn Xuân Thuỷ, hiện nay giao thông công cộng
Nội yếu kém, tới 80-90% người dân đi phương tiện nhân, trong số y tới 70%
người đi xe máy. Vì vậy, cấm xe máy người dân sẽ rất khó khăn trong vấn đề đi lại, mưu
sinh, trong khi đại đa số người đi xe máy là người khó khăn.
Thực tế, hạ tầng giao thông thủ đô cũng yếu kém, mặt cắt ngang đường từ 7-12 m chiếm
đến 50-60% thì rõ ràng xe máy đi lại thuận tiện, không gây ùn tắc so với ô tô.
Ông Thuỷ cho rằng, nếu cấm xe máy, ô nhân sẽ tăng lên, với 200- 300 triệu đồng
có thể mua được ô sẽ tới 30% người đi xe máy có thể bỏ tiền mua ô để đi. Trong
khi 1 chiếc xe ô chiếm dụng mặt đường gấp 5-7 lần xe máy, gây ô nhiễm gấp 3-5 lần.
Do vậy, cấm xe máy ô sẽ tăng lên thì ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trường sẽ khốc
liệt hơn hiện nay rất nhiều.
Ông Thuỷ cho rằng, không nên cấm xe máy mà chỉ nên hạn chế khi giao thông công cộng
thuận tiện, lúc đó người dân sẽ tức khắc bỏ xe máy đi vận tải công cộng. Ngay như tuyến
Cát Linh Hà Đông khi đưa vào khai thác nhiều người dân thấy tiện đã bỏ xe máy, bỏ ô tô
nhân để đi tàu điện. Do vậy, nên sử dụng biện pháp cạnh tranh để hút người dân đi xe
cá nhân chứ không nên sử dụng biện pháp áp đặt đưa ra quy định cấm xe máy. “Hà Nội đặt
ra thời điểm cấm xe máy vào năm 2025, vậy chỉ còn 4 năm nữa TP có bao nhiêu tuyến tàu
lOMoARcPSD| 58702377
điện, đạt được bao nhiêu phần trăm người dân đi vận tải ng cộng? Ít ra, phải 40%
người dân đi vận tải ng cộng thì Nội mới nên nghĩ tới việc hạn chế phương tiện
nhân, trong khi hiện nay chưa đạt 20% thì chưa nên hạn chế”, ông Thuỷ nói.
Ông Thuỷ cho biết, các nước, khi vận tải ng cộng đạt 50-60% nhu cầu đi lại của người
dân họ mới hạn chế xe máy và xe ô tô chứ không cấm. Chỉ có một vài nước, khu vực cấm
xe máy như Bắc Kinh (Trung Quốc), Myanmar. Nhưng khi cấm, người dân rất khổ sở
trong vấn đề đi lại. Hà Nội cần nghiên cứu kỹ bài học từ các nước dựa theo tình hình thực
tế giao thông Thủ đô để có giải pháp phù hợp.
7. Giải pháp để thu hút lao động chất lượng cao vào đô th
Nhằm thu hút phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trước yêu cầu hiện nay, trong
thời gian tới, cần thực hiện một số giải pháp sau:
Một là, chuyển đổi mạnh mẽ mô hình đào tạo, phù hợp với yêu cầu thị trường.
Nguồn lực lao động của nước hiện nay thực sự vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của thị
trường, một phần do trong hệ thống nhà trường (nhất những trường đào tạo về kỹ
thuật) còn áp dụng những công nghệ rất trong công tác, chương trình đào tạo, chuẩn đầu
ra, phương pháp giảng dạy.
Khi cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 ra đời thì các doanh nghiệp sẽ đòi hỏi họ cũng phải
thay đổi, phát triển để đáp ứng yêu cầu của khách hàng, nên yêu cầu về chất lượng nguồn
nhân lực cũng sẽ cao hơn. Do vậy, tới đây, cần xác định lại mô hình đào tạo, đối tượng đào
tạo, phương pháp đào tạo, chi phí và hiệu quả sau khi đào tạo.
Cần chuyển đổi mạnh mẽ sang hình đào tạo “những gì thị trường cần” hướng tới chỉ
đào tạo “những gì thị trường sẽ cần”. Gắn kết giữa sở giáo dục nghề nghiệp với doanh
nghiệp; Đẩy mạnh việc hình thành các cơ sở đào tạo trong doanh nghiệp để chia sẻ các
nguồn lực chung: Cơ sở vật chất, tài chính, nhân lực nhằm rút ngắn thời gian chuyển giao
từ kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn cuộc sống.
Yêu cầu về LĐ ngày càng cao khiến cho hàng chục nghìn lao động đang đứng trước nguy
cơ mất việc làm dù chưa đến tuổi nghỉ hưu. Bởi vậy, nếu không sớm đưa ra các giải pháp
thì chúng ta không chỉ tụt hậu mà còn phải đối mặt với gánh nặng chính sách đảm bảo an
sinh xã hội cho hàng chục nghìn lao động trước nguy cơ thất nghiệp.
Do vậy, cần nâng cao nhận thức của người lao động về ý thức, tác phong, kluật sự
phối hợp tập thể trong công việc. Nâng cao kỹ năng trình độ chất lượng của sinh viên
sau tốt nghiệp, tạo cơ hội việc làm tốt khi ra trường; nâng cao trình độ giảng viên đào tạo
công nghệ phần mềm theo tiêu chuẩn của hãng sản xuất; Xây dựng nguồn nhân lực chất
lượng cao cho các ngành kỹ thuật, công nghệ thông tin, ngoại ngữ...
Ngoài ra, cần thực hiện chính sách hỗ trợ từ ngân sách nhà nước huy động các nguồn
lực xã hội, kêu gọi đầu tư nước ngoài nhằm xây dựng một số trường đại học, cao đẳng
dạy nghề đạt chuẩn quốc tế. Thu hút các trường đại học, dạy nghề có đẳng cấp quốc tế vào
Việt Nam hoạt động.
Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để thu hút các nhà giáo, nhà khoa học tài năng
kinh nghiệm của nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài tham gia vào quá trình đào tạo
lOMoARcPSD| 58702377
nhân lực đại học nghiên cứu khoa học, ng nghệ tại các sở giáo dục đại học Việt
Nam… Cần các chính sách rõ ràng trong việc cải thiện chỉ số giáo dục đào tạo nguồn
nhân lực thông qua việc nâng cao kỹ năng làm việc cho học sinh sinh viên đặc biệt kỹ
năng làm việc kỹ năng tiếng Anh để thể tận dụng được hội do cách mạng công
nghiệp 4.0 đem lại...
Hai là, thực hiện tốt chính sách đãi ngộ và thu hút tuyển dụng, sử dụng.
Thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, cán bquản giỏi cho các ngành của Tỉnh.
chính sách khuyến khích, hỗ trợ tạo điều kiện cho những dự án thu hút nhiều nguồn
nhân lực tổ chức đào tạo nghề trực tiếp theo nhu cầu.
Có kế hoạch chính sách hỗ trợ cán bộ trẻ, cán bộ năng lực đi đào tạo ở các nước
nền giáo dục, công nghiệp phát triển; Coi giáo dục đào tạo dạy nghề nhân tố quan
trọng đối với sự phát triển kinh tế - hội của Tỉnh.Bố trí sử dụng nguồn nhân lực trẻ
trẻ phù hợp, tạo điều kiện cho công chức, viên chức trẻ được thăng tiến, đề bạt, bổ nhiệm
vào các chức vụ lãnh đạo, quản lý.
Có chính sách phụ cấp và đãi ngộ đặc biệt (nhà ở, đào tạo..) cho cán bộ có trình độ cao, tạo
điều kiện cho các tài năng nâng cao thu nhập bằng trí tuệ và năng lực của mình. Có chính
sách thu t các nhà khoa học trình độ cao tham gia công tác giảng dạy, nghiên cứu, chuyển
giao công nghệ tại các cơ sở đào tạo, tổ chức khoa học - công nghệ. Tạo ra môi trường lành
mạnh trong công tác tuyển dụng, thu hút nhân tài về với tổ chức với một môi trường tuyển
dụng và thu hút nhân tài: Minh bạch, rõ ràng, công khai. Xây dựng hoàn thiện, đồng bộ hệ
thống chính sách khuyến khích và thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực.
chính sách đãi ngtrọng dụng nhân i để thể tìm nguồn tạo nguồn nhân lực
chất lượng cao với mục tiêu là phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; Chú
trọng việc bố trí, sắp xếp nhân lực phù hợp với năng lực cá nhân nhằm phát huy tối đa sở
trường của người lao động.
Ba là, nâng cao năng lực quản nguồn nhân lực và hiệu quả hoạt động của bộ máy quản
lý.
Thường xuyên đổi mới, nâng cao chất ợng hoạt động của các quan tham mưu, giúp
việc về công tác quản lý phát triển nguồn nhân lực. Phân định rõ trách nhiệm của các cấp,
các ngành trong việc theo dõi, dự báo, xây dựng kế hoạch thu hút phát triển nguồn nn
lực.
Mỗi quan, đơn vị phải xây dựng kế hoạch quy trình tuyển dụng, đào tạo, phát triển
nguồn nhân lực trong từng giai đoạn; Có kế hoạch thu hút, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân
lực; Đổi mới phương thức quản lý nguồn nhân lực theo hướng hiện đại, hiệu quả. Tóm lại,
Cách mạng công nghiệp 4.0 đang đặt ra những yêu cầu mới cho nguồn nhân lực tương lai.
Điều này đòi hỏi cần có những đổi mới để có thể đào tạo ra những người có trình độ năng
lực vượt trội, khả năng làm việc với công nghthông minh khả năng ngoại ngữ để
thể “đứng trên vai những người khổng lồ” tận dụng tốt các cơ hội của cuộc cách mạng
này, đưa nước ta nói chung tỉnh Đồng Tháp nói riêng nâng cao năng lực cạnh tranh
phát triển bền vững trong tương lai.
lOMoARcPSD| 58702377
Một là: phải xác định cho nguồn nhân lực tài nguyên quý giá nhất trong công cuộc
đổi mới và phát triển đất nước, cần lấy nguồn nhân lực làm tài nguyên thay thế, gọi tài
nguyên nguồn nhân lực, hoặc tài nguyên con người.
Hai là, Nhà nước xây dựng chiến lược nguồn nhân lực gắn với chiến ợc phát triển kinh
tế - xã hội, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế; xác định thật
xây dựng nguồn nhân lực trách nhiệm của các nhà hoạch định tổ chức thực hiện
chính sách, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị.
Ba là, Chính phủ các quan chức năng của Chính phủ biện pháp giải quyết hiệu
quả những vấn đề vừa cấp bách, vừa lâu dài của nguồn nhân lực, trong đó có vấn đề khai
thác, đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong việc khai thác, đào
tạo, sử dụng từ nguồn nhân lực trong công nhân, nông dân, trí thức, doanh nhân, dịch
vụ,…
Bốn là, Nhà nước cần kế hoạch phối hợp, tạo nguồn nhân lực từ nông dân, công nhân,
trí thức; có kế hoạch khai thác, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng các nguồn nhân lực cho đúng.
Năm là, không ngừng nâng cao trình độ học vấn. Hiện nay, nhìn chung, trình độ học vấn
bình quân của cả nước mới khoảng lớp 6/ đầu người. Tỷ lệ biết chữ mới đạt khoảng 93%.
Vì vậy, cần giải pháp để nâng cao trình độ học vấn của mặt bằng chung cả nước, thực hiện
toàn xã hội học tập và làm việc.
Sáu là, Đảng và Nhà nước cần có chính sách rõ ràng, minh bạch, đúng đắn đối với việc sử
dụng, trọng dụng nhân tài, nhất trọng dụng các nhà khoa học chuyên gia thật sự
tài năng cống hiến. .
Bảy là, Chính phủ cần quyết định đúng đắn về việc được phép đầu những lĩnh vực
nào trong việc nâng cao nguồn nhân lực. Cải thiện chính sách tiền tệ tài chính, phát triển
cơ sở hạ tầng, hiện đại hóa giáo dục là những vấn đề quan trọng vào thời điểm hiện nay.
Tám là, cải thiện thông tin về nguồn nhân lực theo hướng rộng rãi dân chủ, giúp mọi
người thấy được tầm quan trọng của phát triển nguồn nhân lực; Mở những đợt tuyên truyền
rộng rãi, về nguồn nhân lực, chất lượng cuộc sống, thông tin về học tập, giáo dục ngành
nghề trong các tầng lớp nhân dân, nhất là trong thanh niên, học sinh.
Chín là, ng năm, Nhà nước cần tổng kết về lý luận thực tiễn về nguồn nhân lực Việt
Nam, đánh giá đúng mặt được, mặt chưa được, kịp thời rút ra những kinh nghiệm, trên
sở đó xây dựng chính sách mới điều chỉnh chính sách đã về nguồn nhân lực Việt
Nam, như: chính sách ớng nghiệp, chính sách dạy nghề, học nghề, chính sách quản
nhà nước về dạy nghề, học nghề; chính sách dự báo nhu cầu lao động và cân đối lao động
theo ngành nghề, cấp trình độ; chính sách thu hút các thành phần kinh tế tích cực tham gia
vào lĩnh vực tạo nguồn nhân lực cho đất nước; chính sách chi ngân sách để đào tạo nguồn
lOMoARcPSD| 58702377
nhân lực; chính ch đối với các tổ chức phi chính phủ (NGO) liên quan đến vấn đề
nhân tài, nhân lực; chính sách đối với lao động đi làm việc nước ngoài thu hút các
thành phần kinh tế tham gia đưa lao động đi làm việc nước ngoài; chính sách bảo đảm
quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của nông dân, công nhân, trí thức, chăm lo đời sống
vật chất, tinh thần cho người lao động.
Chính phủ các cơ quan chức năng cần có chính sách, biện pháp kết hợp thật tốt giữa đào
tạo sử dụng trong tổng thể phát triển kinh tế của đất nước, đáp ứng hiệu quả nguồn
lao động có chất lượng cao cho yêu cầu phát triển của nền kinh tế.
8. Bạn là 1 nhà lãnh đạo về bất động sản. bạn hãy đưa ra những khó khăn của các dn vn
thời điểm hiện tại
Sức ảnh hưởng của COVID-19 đến các sàn giao dịch bất động sản cùng lớn khi
tới 28% đơn vị có nguy cơ giải thể, phá sản, 32% đơn vị đang phải nỗ lực chống đỡ để duy
trì, rất cần sự hỗ trợ của chính sách vĩ mô, cộng đồng và 40% doanh nghiệp còn khả năng
chống đỡ, nhưng không cao. Nếu phải duy trì thêm một, hai tháng nữa để chống dịch thì
tỷ lệ nguy cơ phá sản sẽ tiếp tục tăng cao. Thống kê cho thấy, hiện tại đã có tới hơn 80%
Sàn giao dịch không có doanh thu hoặc doanh thu rất thấp. Không có doanh thu, quỹ lương
ngày một cạn kiệt, buộc phải cắt giảm nhân sự. Đã tới 78% n giao dịch phải thực hiện
cắt giảm nhân sự (cho nghỉ việc) hoặc cho tạm nghỉ việc không lương. Theo đó, 45% lao
động trong số các sàn giao dịch thực hiện cắt giảm không còn thu nhập (tương đương
khoảng 26.325/75.000 lao động làm việc tại 500 sàn giao dịch). Số còn lại tuy được hưởng
lương nhưng cũng chủ yếu hưởng lương bản, phụ cấp nghỉ dịch, hoặc hưởng 50%
lương do thực hiện làm luân phiên. Hiện, 28% sàn đã không còn quỹ ơng để trả cho
người lao động.
Đáng chú ý khó khăn về vay vốn, lãi suất vay. tới 89% sàn giao dịch không được
hưởng chính sách cho vay ưu đãi từ ngân hàng chính sách để trả lương ngừng việc, tr
lương phục hồi sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, sự hỗ trợ từ các ngân hàng cũng là rất
hạn chế.
Cộng với khó khăn chi phí thuê mặt bằng phục vụ sản xuất kinh doanh khi trong bối cảnh
dịch bệnh ảnh hưởng chung, doanh thu sụt giảm, thậm chí không nguồn thu nhưng
tới hơn 70% các sàn giao dịch không được giảm chi phí thuê mặt bằng. Thậm chí, nhiều
sàn giao dịch phải đóng cửa, tạm dừng hoạt động để chống dịch cũng không được giảm.
Thêm vào đó, từ việc khảo sát về tình hình thụ hưởng chính sách từ nhà nước, Hội môi
giới bất động sản Việt Nam nhận thấy thụ hưởng chính sách về gia hạn thời hạn nộp thuế,
về giảm mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, về hỗ trợ đào tạo duy trì
việc làm cho người lao động, về dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất hầu như không được
áp dụng cũng như không được hưởng cả chính sách hoãn nộp Bảo hiểm hội. Thực tế
cũng cho thấy, mặc các sàn giao dịch đã chđộng, linh hoạt, thay đổi phương án kinh
doanh về thích ứng, ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số trong n hàng nhưng chừng ấy
lOMoARcPSD| 58702377
không đủ để vượt khó. Đặc biệt đối với các sàn giao dịch quy vừa nhỏ,
nguồn lực tài chính thấp, sử dụng nguồn vốn vay ngân hàng.
Tóm lại, những vấn đề khó khăn nhất của các sàn giao dịch bất động sản hiện nay gồm:
Một là, chi phí duy trì doanh nghiệp không hề được giảm trong thời gian bị ảnh hưởng bởi
COVID-19 trong khi doanh nghiệp không nguồn thu đã tạo áp lực rất lớn cho doanh
nghiệp.
Hai là, rủi ro bồi thường hợp đồng hoặc liên đới chịu trách nhiệm hoặc rủi ro mất tiền cọc,
bị phạt do không thực hiện đúng cam kết tiến độ.
Ba là, khả năng bị phạt, bị xử đến hạn không tiền để nộp thuế, không tiền
nộp bảo hiểm xã hội,... do không có nguồn thu.
Bốn là, rủi ro bị chủ cho thuê mặt bằng đòi mặt bằng trước hạn, cắt nước, cắt điện... do
chậm thanh toán, không có tiền thanh toán.
9. Bài tập tội phạm và nêu biện pháp giảm lượng tội phạm nếu là nhà quản lý
(1) Quán triệt, triển khai, thực hiện nghiêm túc Kết luận số 13-KL/TW gắn với tiếp
tụcchỉ đạo, thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước về công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới.
Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy, tổ chức đảng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân trong
phòng, chống tội phạm. Xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền,
quan chuyên trách trong công tác phòng, chống tội phạm. Thực hiện nghiêm quy định
của Đảng về trách nhiệm “nêu gương”, đề cao đạo đức công vụ, trách nhiệm hội, siết
chặt kỷ luật, kỷ cương trong chỉ đạo và thực thi công tác bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn
xã hội của đơn vị, địa phương. Xác định ng tác phòng, chống tội phạm là nhiệm vụ quan
trọng, cấp bách, thường xuyên lâu dài, phải thực hiện mọi nơi, mọi lúc, mọi địa bàn,
lĩnh vực, trọng tâm, trọng điểm; lấy “chủ động phòng ngừa” tsớm, từ xa, từ sở
chính, lấy cơ sởđịa bàn trọng tâm tập trung các biện pháp phòng, chống tội phạm. Kết
hợp chặt chẽ giữa chủ động phòng ngừa với tích cực phát hiện, đấu tranh, xử nghiêm
minh, kịp thời, không có vùng cấm, không có ngoại lệ với những hành vi phạm tội.
(2) Nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa tội phạm; củng cố, giữ vững phong
trào“Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”; phát hiện giải quyết các xung đột hội, a
giải các mâu thuẫn trong nội bộ Nhân dân, làm tốt công tác quản những đổi tượng
nguy phạm tội, vi phạm pháp luật ngay tại địa bàn sở. Phát huy vai trò của các
quan thông tin đại chúng, tiếp tục đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền bằng nhiều
hình thức đa dạng, phong phú, phản ánh khách quan, toàn diện công tác phòng, chống tội
phạm.
Xây dựng các giải pháp trong quản lý, cảm hóa, giáo dục, giúp đỡ người được đặc xá, chấp
hành xong án phạt trở về địa phương, tái hòa nhập cộng đồng. Giám sát thực hiện các
kiến nghị, khiếu nại của Nhân dân ở cơ sở, góp phần phòng ngừa và giảm thiểu các yếu tố
phát sinh tội phạm.
lOMoARcPSD| 58702377
(3) Đấu tranh mạnh mẽ, phản bác những quan điểm, tưởng sai trái, luận điệu
xuyêntạc, thông tin không đúng sự thật về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước trong công tác phòng, chống tội phạm. Chủ động tấn công, trấn áp
các loại tội phạm, nhất là tội phạm có tổ chức, xuyên quốc gia; tội phạm lợi dụng thiên tai,
dịch bệnh; tội phạm về ma túy; tội phạm xâm phạm trật tự quản kinh tế, tội phạm liên
quan đến hoạt động “tín dụng đen”, lợi dụng kinh doanh đa cấp, lừa đảo chiếm đoạt tài
sản; tội phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin, mạng viễn thông; tội phạm về i
trường; tội phạm xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự con người; tội phạm
mua bán người, xâm hại trẻ em...
Kiên quyết, kiên trì đấu tranh, ngăn chặn, đẩy lùi tham nhũng, tiêu cực với quyết tâm chính
trị cao, hành động mạnh mẽ, quyết liệt hiệu quả. Chủ động phòng ngừa, phát hiện, xử
lý nghiêm những hành vi tham nhũng, tiêu cực, bao che, dung túng, tiếp tay cho tội phạm
và vi phạm pháp luật, không để xảy ra tình trạng “bảo kê” cho tội phạm.
(4) Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt công tác nắm, phân tích, đánh giá, dự báo tình
hình,kịp thời giải pháp phù hợp, đáp ứng yêu cầu trước mắt lâu dài, bảo đảm an ninh,
trật tự phù hợp với thực tiễn công tác phòng, chống tội phạm trên địa bàn tỉnh.
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách pháp; kết hợp giữa cải cách pháp với cải cách hành chính.
Thực hiện các quy định của pháp luật trong tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội
phạm kiến nghị khởi tố; biện pháp hiệu quả bảo vệ người phát hiện, tố cáo hành vi
phạm tội, nhất là tố cáo hành vi tham nhũng.
(5) Tiếp tục kiện toàn quan bảo vệ pháp luật, quan chuyên trách phòng, chống
tộiphạm theo hướng gọn đầu mối, nâng cao hiệu quả thực chất. Xây dựng đội ngũ cán bộ,
công chức các cơ quan bảo vệ pháp luật đủ về số lượng, nâng cao về chất lượng, đáp ứng
yêu cầu nhiệm vụ được giao. Kịp thời phát hiện, thay thế những người không hoàn thành
nhiệm vụ, vi phạm pháp luật, đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp, bị xử kỷ luật...
Nâng cao hơn nữa chế phối hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa các quan, tổ chức
liên quan về công tác phòng, chống tội phạm.
Xây dựng lực lượng Công an trong tỉnh chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, thực hiện
tốt vai trò nòng cốt trong công tác phòng, chống tội phạm; chú trọng tăng cường lực lượng,
sở vật chất cho lực lượng công an sở, nhất công an cấp để kịp thời giải quyết
từ đầu, từ sớm các vấn đề phức tạp về an ninh, trật tự nảy sinh tại cơ sở. Tăng cường hiệu
lực quản lý nhà nước về an ninh, trật tự; chú trọng hoàn thiện, thực hiện, khai thác có hiệu
quả hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cấp, quản lý căn cước công dân phục vụ
công tác phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh, trật tự và phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh.
Tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ trong công tác phòng, chống tội phạm. Đầu tư
kinh phí, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, nâng cao năng lực đáp ứng yêu cầu, thực tiễn
công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm trong tình hình mới.
(6) Thực hiện nghiêm túc các quy định của Đảng về xử tổ chức đảng, đảng viên
viphạm. Làm tốt công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện dấu hiệu tội
phạm, đồng thời có biện pháp đấu tranh, ngăn chặn cán bộ, đảng viên có dấu hiệu vi
lOMoARcPSD| 58702377
phạm./.
10. Giải pháp tăng cầu lao động ở địa bàn em đang sống
Một là, hoàn thiện khung pháp thị trường lao động, tạo môi trường thông suốt để phát
triển thị trường lao động đồng bộ với các thị trường khác.
Rà soát, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan về cung - cầu lao động, kết
nối cung - cầu lao động vai trò, trách nhiệm của công chức, viên chức người lao động
trong lĩnh vực lao động, việc làm phù hợp với quy luật của thị trường lao động, công ước,
tiêu chuẩn quốc tế đã được Việt Nam phê chuẩn phù hợp với lợi ích chính đáng, hợp
pháp của người lao động và doanh nghiệp.
Xây dựng tổ chức thực hiện các chương trình, đề án hỗ trợ tạo việc làm, tham gia thị
trường lao động cho các nhóm lao động đặc thù (người khuyết tật, lao động khu vực nông
thôn, lao động phi chính thức, lao động nữ, học sinh, sinh viên mới tốt nghiệp các trường
đại học, cao đẳng,...)
Xem xét và phê chuẩn các Công ước của ILO liên quan đến thị trường lao động như công
ước 168 về xúc tiến việc làm và bảo vệ chống thất nghiệp; Công ước 159 về Tái thích ứng
nghề nghiệp việc m của người khuyết tật, Công ước 131 về Ân định tiền lương tối
thiểu, Công ước 142 về Hướng nghiệp và đào tạo nghề trong phát triển nguồn nhân lực.
Hai là, hỗ trợ phát triển cung - cầu lao động
Xây dựng và cung cấp các chương trình đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng công nghiệp trước khi
đi làm cho sinh viên mới tốt nghiệp; các chương trình đào tạo kỹ năng nâng cao cho công
nhân để nâng cao kỹ năng; các chương trình đào tạo để nâng cao các kỹ năng nghề nghiệp
cho các khu vực địa , dân số, lao động đặc thù, phù hợp với tính chất đặc thù của từng
đối tượng. Khuyến khích doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động tham gia vào quá trình
giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp
Xây dựng tổ chức bộ máy, nhân sự các công cụ để tổ chức giám sát, đánh giá và công
nhận kỹ năng nghề nghiệp theo tiêu chuẩn quốc gia để người lao động được đánh giá
công nhận, phản ánh đúng năng lực làm việc thực tế.
Thiết kế các chương trình, nội dung đào tạo kỹ thuật số cho người dân theo các cấp độ từ
cơ bản đến nâng cao, nghiên cứu xây dựng chính sách hỗ trợ kinh phí cho người lao động
trong các doanh nghiệp nhu cầu đào tạo kỹ năng mới để chuyển đổi công việc trong quá
trình chuyển đổi số, ứng dụng khoa học công nghệ để đổi mới sản xuất kinh doanh; hỗ trợ
để đào tạo nghề cho người lao động thất nghiệp trong quá trình chuyển đổi số. Khuyến
khích tổ chức các lớp đào tạo kỹ năng số ngắn hạn cho người dân.
Thực hiện chính sách thu hút nhân tài, trong đó xây dựng các chính sách về nhà ở, lương
thưởng phù hợp mặt bằng quốc tế các ưu tiên khác về điều kiện sinh hoạt, làm việc
nhằm thu hút giữ chân các chuyên gia, các nhà khoa học, nhà quản trình độ cao.
Khuyến khích doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động tham gia vào quá trình giáo dục đào
tạo, giáo dục nghề nghiệp để chương trình, nội dung đào tạo gắn với thực tiễn, đào tạo theo
nhu cầu thị trường lao động, đồng thời doanh nghiệp sẽ tham gia vào xây dựng chương
trình đào tạo và giám sát cả quá trình đào tạo.
lOMoARcPSD| 58702377
Xây dựng bản đồ công nghiệp của Việt Nam để xác định các chuỗi công nghiệp, chuỗi
cung ứng phục vụ khai thác, phân bổ, sử dụng lao động trên toàn quốc, tận dụng hiệu quả
nguồn lực lao động cho phát triển kinh tế xã hội.
Rà soát, đơn giản hóa thủ tục về thành lập, giảm bớt các gánh nặng về chế độ quản lao
động, tài chính, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong thu, nộp hoàn thuế nhằm
khuyến khích các cơ sở sản xuất kinh doanh đăng thành lập hoạt động dưới hình thức
doanh nghiệp
Ba là, hỗ trợ phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm Tập trung
phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động làm sở cho việc kết nối cung cầu lao
động, theo đó cần thực hiện:
Hoàn thiện quy trình, phương pháp để tổ chức thu thập, cập nhật, lưu trữ, tổng hợp dữ liệu
về thông tin về thị trường lao động phục vụ xây dựng chính sách, quản trị thị trường lao
động trên cơ sở tối ưu hóa việc kết nối, chia sẻ với dữ liệu đã có.
Xây dựng triển khai Đề án dự báo cung - cầu lao động để làm cơ sở thực hiện phân tích,
dự báo thị trường lao động theo vùng miền, theo từng lĩnh vực, ngành nghề. Thực hiện
phân tích những biến động trong cung - cầu lao động, nhân tố ảnh hưởng đến cung và cầu
lao động từ các số liệu được thu thập để kịp thời cung cấp cho các cơ quan, tổ chức và
nhân
Đa dạng hóa các hình thức phổ biến, thông tin thị trường lao động đến mọi tổ chức,
nhân: hình thành App, website về việc làm, thị trường lao động để mọi người thể ch
động khai thác, cập nhật thông tin; phổ biến thông qua các phiên giao dịch việc làm, hội
nghị định hướng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên; thông qua các ấn phẩm về phân tích,
dự báo thị trường lao động,...
Đầu nâng cấp sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ cho việc thu thập, lưu trữ số liệu,
phân tích và dự báo; hạ tầng thông tin cần đảm bảo cho việc truyền tải số liệu giữa các địa
phương và giữa trung ương và địa phương.
Thiết kế chương trình hướng nghiệp đa dạng về đối tượng, nội dung và hình thức, đào tạo
đội ngũ nhân sự tham gia tổ chức hướng nghiệp cho học sinh sinh viên.
Quy hoạch phát triển mạng lưới các sở dịch vụ việc làm để làm căn cứ quản lý, điều
chỉnh mạng lưới, phát triển các cơ sở phù hợp với sự phát triển của thị trường lao động của
từng vùng, từng tỉnh. Tập trung đầu phát triển các Trung tâm thuộc các địa phương
trung tâm của 6 vùng kinh tế xã hội theo hướng vừa là trung tâm của tỉnh, vừa là nơi thực
hiện các giao dịch việc làm, kết nối thông tin thị trường lao động, thực hiện các sản phẩm
phân tích dự báo của vùng và kết nối các vùng với nhau.
Đầu tư trang thiết bị, đẩy mạnh ứng dụng kỹ thuật số trong hoạt động của hệ thống thông
tin thị trường lao động, hoạt động giao dịch việc làm; xây dựng phần mềm quản lý chung,
thống nhất hoạt động trên toàn quốc về dịch vụ việc làm,
Phát triển các Trung tâm dịch vụ việc làm thuộc các địa phương trung tâm của 6 vùng
kinh tế hội theo hướng vừa là trung tâm của tỉnh, vừa nơi thực hiện các giao dịch việc
làm, kết nối thông tin thị trường lao động, thực hiện các sản phẩm phân tích dự báo của
vùng và kết nối các vùng với nhau.
lOMoARcPSD| 58702377
Bốn là, hỗ trợ phát triển lưới an sinh và bảo hiểm
Tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ bảo hiểm hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
cho người lao động nhằm bảo đảm đời sống của người dân duy trì sản xuất Thúc đẩy
vai trò hoạt động của các tổ chức công đoàn, hội nghề nghiệp để phát triển thành viên
để kết nối, chia sẻ trao đổi thông tin giữa người lao động làm việc trong cùng lĩnh vực, từ
đó nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ quyền lợi cho lao động phi chính thức cũng như góp
phần thực hiện tốt hơn các chính sách phát triển nguồn nhân lực, chính thức hóa lao động
khu vực phi chính
Xây dựng chế cung cấp thông tin dịch vụ vấn pháp (miễn phí) cho người lao
động để người lao động có thể tham vấn khi cần thiết.
Đa dạng hóa các gói dịch vụ an sinh hội cung cấp cho người lao động về hình thức,
phương thức mức đóng góp; đi kèm với đó đơn giản hóa thủ tục hành chính xây
dựng cơ chế cung cấp các hỗ trợ hành chính và pháp lý cần thiết cho người lao động tham
gia các chương trình an sinh tự nguyện.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và tăng cường chế tài xử lý đối với những hành vi
vi phạm các quy định hiện hành, đặc biệt về ký kết hợp đồng lao động, đóng bảo hiểm
hội và các chế độ an sinh xã hội khác cho người lao động.
Năm là, hỗ trợ kết nối liên thông thị trường lao động
Nghiên cứu phổ biến các hệ thống chứng nhận nghề, knăng theo tiêu chuẩn quốc tế
để hỗ trợ người lao động được tham gia các thị trường lao động trong vùng, thị trường các
nước trong khu vực và quốc tế.
Xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển các thị trường lao động đặc thù, nhất là phát triển thị
trường lao động khu vực nông thôn, thị trường lao động trình độ cao.
Sáu là, nâng cao hiệu quả tổ chức, vận hành thị trường lao động
Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nhân sự quản nhà nước về việc làm thị trường lao động
theo hướng quản thống nhất, ràng chức năng nhiệm vụ chế phối hợp giữa các
cơ quan trong việc xây dựng và thực hiện chính sách thị trường lao động.
Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức vpháp luật lao động và về trách nhiệm, lợi
ích của các đối tác xã hội trong nâng cao chất lượng, hiệu quả, năng suất tính cạnh tranh
của nền kinh tế.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và tăng cường chế tài xử lý đối với những hành vi
vi phạm các quy định hiện hành về lao động, đặc biệt về kết hợp đồng lao động, đóng
bảo hiểm xã hội và các chế độ an sinh xã hội khác cho người lao động.
Xây dựng hệ thống chỉ số đánh giá phát triển thị trường lao động, việc làm thu nhập
theo hướng so sánh được trong khu vực và trên thế giới; đánh giá được mức độ phát triển
thị trường lao động, khả năng tạo việc làm, thu nhập giữa các tỉnh, các vùng của Việt Nam.
Đồng thời nâng cao năng lực giám sát, đánh giá xây dựng hệ thống chia sẻ thông tin
giữa các chủ thể trong giám sát, đánh gđảm bảo thị trường lao động vận hành thông suốt,
hiệu quả.
Định kỳ hàng m bố trí nguồn lực tài chính tngân sách trung ương địa phương cho
các hoạt động phát triển thị trường lao động của quốc gia, của vùng và địa phương.
lOMoARcPSD| 58702377
Tăng cường mở rộng quan hệ hợp tác về lĩnh vực thị trường lao động với các tổ chức quốc
tế, với các nước để trao đổi kinh nghiệm, đưa cán bộ trẻ đi đào tạo, tham quan, học tập
nước ngoài, tham gia các lớp tập huấn, hội thảo quốc tế liên quan đến lĩnh vực thị trường
lao động... Đặc biệt, lồng ghép, đưa nội dung nâng cao năng lực quản nhà nước về thị
trường lao động vào các chương trình, dự án quốc tế để được hỗ trợ về kỹ thuật của quốc
tế.
11. CÁC GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG MẤT CÂN ĐỐI CUNG – CẦU LAO
ĐỘNG
Giải pháp về cung lao động Trong kinh tế thị trường, phát triển cung lao đông p ải hướng
vào đáp ứng nhu cầu của thị trường lao đông, c
ủa hôi à nhu cầu viêc àm, ng thu
nhâp c
ủa người lao đông, cụ thể: - Nâng cao thể lực, cải cách nòi giống đảm bảo đáp ứng
yêu cầu của nền sản xuất công nghiệp hiện đại .- Thực hiện các chính sách phát triển nhân
lực vùng sâu, vùng xa, vùng đông đồng bào dân tộc thiểu số các nhóm đối ợng yếu
thế trong hội.- Phát triển mạnh nguồn nhân lực trình độ cao, đủ về số lượng, hợp lý
về cơ cấu ngành nghề, cấp trình độ và có chất lượng để cung cấp cho các ngành, vùng kinh
tế, đặc biệt các ngành kinh tế mũi nhọn, ng kinh tế trọng điểm, phục vụ hiệu quả
cho công nghiệp hoá, hiên đ
ại hóa đất nước và hôi nhậ p.- P át triển nguồn nhân lực thích
ứng với thị trường, nhất là phổ câp ng ề cho lao đông nông thôn n ằm đẩy nhanh chuyển
dịch cơ cấu kinh tế và lao động nông nghiệp theo hướng hiên đ
ại hoá và công nghiêp  óa
nông thôn, tạo nhiều việc làm, tăng thu nhâp, gị ảm nghèo vững chắc, đảm bảo an sinh xã
hội.- Tiếp tục giải phóng triệt để sức lao động nhằm phát huy cao nhất tiềm năng và nguồn
vốn nhân lực cho tăng trưởng phát triển kinh tế; tạo việc làm theo hướng bền vững
có thu nhập cao; phát triển thị trường lao động đồng đều trên phạm vi cả nước để gắn kết
cung cầu lao động; xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định tiến bộ; thực hiện
công bằng trong quan hệ phân phối tiền lương thu nhập, phụ thuộc vào kết quả lao động,
năng suất lao động và hiệu quả kinh tế.
- Khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào chương trình đào tạo, phát triển nguồn nhân
lực với vai trò người sử dụng cuối cùng. Giải pháp về cầu lao động - Phát triển doanh
nghiêp, n ất doanh nghiêp n vừa ngoài quốc doanh, đẩy mạnh cổ phần hóa
nâng cao hiêu qụ ả doanh nghiệp Nhà nước, đa dạng hóa các loại hình sản xuất kinh doanh
trong các thành phần kinh tế... - Đẩy mạnh thu hút đầu trong nước và đầu nước ngoài;
thúc đẩy qtrình đô thị hoá, tích tụ ruộng đất gắn với chuyển dịch cấu kinh tế
cấu lao đông, đặ c biệ t à trong nông nghiêp, nông thôn, giảm dần tỷ trọng
giá trị nông
nghiệp trong GDP lao đông nông nghiệ p. - Trong lập quy hoạch phát triể các vùng
lãnh thổ phải quan tâm đến phát triển các khu vực kinh tế trọng điểm, tập trung, các khu
công nghiệp, khu chế xuất..., đồng thời quan tâm đúng mức đến phát triển tiểu thủ công
nghiệp, phát triển các ngành nghtruyền thống, nghề phụ ... để sử dụng hợp lao động
tại chỗ, lao động nông nhàn, lao động phổ thông. - Tiếp tục cải cách chính sách tiền lương,
tiền công theo định ớng thị trường; thực hiên c ính sách tiền lương gắn với năng suất
lao đông; t ống nhất, không phân biêt đ
ối xử giữa các loại hình doanh nghiêp; thực hiên
c ế thương lượng, thỏa thuân tiền lương trong các loại hình doanh nghiêp
theo đúng
lOMoARcPSD| 58702377
nguyên tắc của thị trường ... Đồng thời cần nghiên cứu chính sách hỗ trợ tiền ơng cho
đối tượng yếu thế với sự tham gia tích cực của doanh nghiệp, nhất khi chỉ số giá sinh
hoạt tăng cao.Giải pháp kết nối cung cầu lao đông - Củng cố, nâng cao chấ ợng, tính
chuyên nghiệp của các tổ chức hoạt động dịch vụ việc làm theo quy định của pháp luật .-
Rà soát, quy hoạch hệ thống trung tâm giới thiệu việc làm đáp ứng yêu cầu của xã hội, tạo
niềm tin cho người lao động, người sử dụng lao động khi sử dụng các mạng lưới giao dịch
việc làm. - Phát triển mạng lưới giao dịch việc làm, có thể áp dụng theo 4 cấp hành chính
(trung ương, tỉnh/ thành phố, quận/huyện, /phường) cung cấp dịch vụ việc làm tới tận
hộ gia đình thông qua các cán bộ ở phường, xã,.. - Hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường
lao động, dự báo xu hướng việc làm, nhu cầu của người sử dụng lao động, chi phí đào tạo,
tỷ lệ hoàn trả của đào tạo,… Đồng thời cung cấp đầy đủ các thông tin về dự báo kinh tế,
triển vọng đầu tư, các dự án phát triển, trên cơ sở đó các doanh nghiệp sẽ dự kiến nhu cầu
nguồn nhân lực và chủ động xây dựng các kế hoạch nhân lực của mình. Đặc biệt, cần đầu
tư cho công tác thống kê, phân tích dữ liệu thông tin thị trường lao động ở cấp tỉnh và kết
nối thông tin giữa các tỉnh nhằm cung cấp, điều phối lao động.- Đưa các chương trình, như
“Chương trình thị trường lao động” tới gần với người lao động với những thông tin, kỹ
năng cần thiết về nghề nghiệp những hiểu biết cần thiết khi tìm việc làm. Kết hợp với
doanh nghiệp tổ chức tuyển và đào tạo cấp tốc những kiến thức cơ bản cho lao động nông
thôn để cung cấp kịp thời cho các doanh nghiệp cần tuyển lao động.Giải pháp về hê t ống
chính sách, pháp luât - Sửa đổi, bổ sung
pháp luật lao động theo nguyên tắc bình đẳng,
không phân biệt đối xử trong quan laọ đông, đ
ào tạo đào tạo lại, di chuyển lao
đông...để đảm bảo cho lao động được dị chuyển một cách linh hoạt, giảm bớt sự phân mảng
của thị trường lao động theo ngành nghề, lãnh thổ, trình độ. - Xây dựng chiến lược dài hạn
về phát triển nguồn nhân lực; xây dựng hệ thống quản lý, thông tin về lao động - việc làm
khoa học; xây dựng đề án cung cấp nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của xã hội./.
12. Giải pháp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Hai là, tập trung phục hồi, lấy lại đà tăng trưởng, đẩy nhanh cấu lại các ngành kinh tế.
Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các biện pháp phòng, chống và giảm thiểu thiệt hại do đại
dịch Covid-19. Tiếp tục thực hiện hiệu quả “mục tiêu kép” - vừa phòng, chống dịch bệnh,
vừa phục hồi phát triển kinh tế. Chủ động bố trí các nguồn lực thực hiện các giải
pháp phù hợp để tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ doanh nghiệp, người dân bị ảnh hưởng nặng nề
bởi đại dịch Covid-19.
Tiếp tục cải thiện môi trường đầu , kinh doanh; thúc đẩy khởi nghiệp, thu hút đầu tư, đẩy
mạnh tăng trưởng; thăng hạng chỉ số PCI, PARIdex. Hoàn thiện hệ sinh thái khởi nghiệp,
thúc đẩy đổi mới sáng tạo, phát triển doanh nghiệp nhân, xúc tiến đầu tư, thương mại,
du lịch; thúc đẩy xuất khẩu. Tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, nhất là về
thủ tục đầu tư, đẩy nhanh tiến độ thực hiện, giải ngân vốn đầu tư ngay từ đầu năm, nhất là
các dự án lớn, trọng điểm. Triển khai thực hiện quy trình giải phóng mặt bằng rút gọn đã
được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. Thực hiện các giải pháp thu ngân sách bền vững.
Hình thành, phát triển một số hình kinh tế mới: Kinh tế số, kinh tế tuần hoàn, kinh tế
lOMoARcPSD| 58702377
chia sẻ…Đẩy mạnh sản xuất theo chuỗi liên kết, chuỗi giá trị. Phát triển mạng lưới kinh
doanh thương mại, hệ thống chợ, thương mại - dịch vụ, thương mại điện tử, hoạt động
logistics; kết hợp giữa kinh doanh truyền thống với kinh doanh trực tuyến. Đẩy mạnh các
hoạt động liên kết vùng; thanh toán không dùng tiền mặt. Xây dựng kịch bản phục hồi,
phát triển ngành du lịch theo diễn biến dịch Covid-19.
Phát triển các vùng nông nghiệp tập trung quy mô lớn, sản xuất theo hướng hàng hóa, ứng
dụng công nghệ cao. Thực hiện tốt chương trình “Liên kết 4 nhà”; phát triển làng nghề, các
sản phẩm OCOP.
Ba là, tăng cường huy động và sử dụnghiệu quả các nguồn lực. Thực hiện tốt các giải
pháp thu ngân sách bền vững. Tiếp tục cấu lại chi ngân sách theo hướng giảm tỷ trọng
chi thường xuyên dành nguồn chi đầu tư phát triển. Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát triển
hạ tầng kinh tế, xã hội. Quản lý, sử dụng, khai thác hiệu quả tài sản công, nhất là quỹ đất,
quỹ nhà chuyên dùng, tăng cường huy động các nguồn lực xã hội đảm bảo nguồn vốn thực
hiện các nhiệm vụ chi quan trọng, bức xúc, các dự án trọng điểm, quan trọng. Đẩy mạnh
đấu giá quyền sử dụng đất, tạo nguồn vốn đầu phát triển. Xây dựng Kế hoạch đấu giá
quyền sử dụng đất năm 2021 và năm năm 2021-2025.
Bốn là, nâng cao chất lượng và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực gắn với đổi mới sáng
tạo, ứng dụng và phát triển mạnh mẽ khoa học, công nghệ. Tập trung thực hiện tốt Chương
trình đổi mới giáo dục phổ thông Chiến lược phát triển giáo dục 10 năm 2021-2030.
Xây dựng triển khai thực hiện các kế hoạch, chương trình, đề án về Xây dựng thành phố
thông minh, Chính quyền điện tử, Chuyển đổi số, Ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ
quan nhà nước.
Năm là, phát triển văn hóa, xã hội, bảo đảm an sinh, phúc lợi, nâng cao đời sống của người
dân. Thực hiện phong trào toàn dân xây dựng đời sống văn hóa và hai quy tắc ứng xử của
cán bộ, công nhân viên chức người lao động và ứng xử nơi công cộng. Bảo tồn phát huy
các di sản văn hóa, tôn tạo các di tích, quản lý tốt hiện vật. Tiếp tục bố trí vốn đầu tư, giải
quyết dứt điểm tình trạng thiếu nhà văn hóa thôn trên địa bàn toàn Thành phố.
Sáu là, tăng cường xây dựng và quản lý quy hoạch, phát triển đô thị, khai thác tài nguyên,
bảo vệ môi trường và phòng, chống thiên tai, ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu. Hoàn
thành các quy hoạch xây dựng vùng huyện quan trọng; tăng cường tỷ lệ phủ kín quy hoạch
phân khu tại các đô thị vệ tinh, các khu chức năng, các quy hoạch chi tiết thuộc thẩm quyền
phê duyệt.
Xây dựng các quy chế quản lý kiến trúc theo quy định của Luật Kiến trúc. Đẩy nhanh tiến
độ xây dựng hạ tầng giao thông; đưa hai tuyến đường sắt: Cát Linh - Đông, Nhổn Ga
Nội (đoạn trên cao) vào vận hành. Tiếp tục thực hiện các đề án về giảm ùn tắc giao
thông, ô nhiễm môi trường phát triển tống vân ải hành khách công công k ối
lượng lớn. soát, xử lý khoảng 10 điểm ùn tắc giao thông. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận
động, xử lý nghiêm tình trạng đi xe trên vỉa hè.
Bảy là, tiếp tục cải cách hành chính; tăng cường công tác thanh tra công chức, công vụ,
kiểm tra, giám sát của cấp ủy và ủy ban kiểm tra các cấp; chú trọng công tác tiếp công dân,
giải quyết khiếu nại, tố cáo; đẩy mạnh công c phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Siết
lOMoARcPSD| 58702377
chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn
vị.
Tám là, bảo đảm quốc phòng địa phương, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; nâng cao
hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế. Xây dựng và thực hiện các phương án, kế
hoạch bảo vệ tuyệt đối an ninh, an toàn các mục tiêu, công trình trọng điểm, sự kiện chính
trị, quốc tế, văn hóa, xã hội đối ngoại quan trọng, hoạt động của lãnh đạo Đảng, Nhà
nước và các đoàn khách quốc tế đến Việt Nam.
Chín là, tích cực thông tin tuyên truyền, nâng cao hiệu quả công tác dân vận, cung cấp đầy
đủ thông tin, công khai, minh bạch về các hoạt động, chủ trương, chính sách của thành phố
để nhân dân Thủ đô biết giám sát trong quá trình tổ chức thực hiện, tạo sự đồng thuận
cao trong xã hội.
Căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế, hội của thành phố năm 2021 với các mục tiêu
giải pháp nêu trên để xây dựng dự toán ngân sách địa phương, phân bổ ngân sách, bố
trí vốn đầu ng năm 2021 bảo đảm theo nguyên tắc ưu tiên thanh toán nợ đọng xây
dựng bản, hoàn trả vốn ứng trước kế hoạch, vốn cho dự án đã hoàn thành bàn giao
đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn, dự án sử dụng vốn ODA, dự án chuyển tiếp,
chỉ bố trí vốn cho các dự án mới khi bảo đảm đủ các điều kiện theo quy định; triệt để tiết
kiệm thêm 5% chi thường xuyên phấn đấu tiết giảm 10% tổng mức đầu của các dự
án; tăng thu từ những lĩnh vực còn dư địa như đấu giá quyền sử dụng đất, thu nội địa, phấn
đấu tăng bình quân 12%/năm để dành nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, dự
án có tính cấp bách, phát huy hiệu quả vốn ngân sách của thành phố.
13. Giải pháp nâng cao trình độ đào tạo cử nhân tại NEU và chuyên ngành bạn đang học.
- Cải tiến liên tục để từng bước tiến bộ. Nếu không đổi mới cải tiến thì trong thời buổi
cạnh tranh sẽ bị tụt hậu không chỉ với quốc tế mà còn cả ở trong nước.
- Cần đối sánh, so sánh để đặt ra những mốc chuẩn cho những bậc thang chúng ta cần
phải bước tiếp. Đó những thực hành tốt nhất (best practices) trong ngoài ớc cần phải
được tham chiếu để xác định bậc thang cho mình (benchmarking), để làm căn cứ thể tiến
nhanh hay chậm. Kinh nghiệm kiểm định nhiều trường đại học Việt Nam cho thấy đây khâu
khó nhất do chúng ta chưa quen làm việc này, cùng với đó là kết hợp kiểm tra, rà soát đánh giá
(Check) trước khi cải tiến (Art).
- Cần có nguồn lực để tiến lên. Nhân lực, cơ sở vật chất và quan hệ đối ngoại để huy động
nguồn lực từ bên trong và ngoài nước. Bản thân Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng sở giáo
dục đại học của Tổ chức bảo đảm chất lượng của mạng lưới các trường đại học (AUN-QA) cũng
được xác định tại Thông tư số 12/2017/TT-BGDĐT ngày 19/5/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
quy định về kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học, cụ thĐiều 15. Tiêu chuẩn 12. Nâng
cao chất lượng, Tiêu chí 12.1: Xây dựng kế hoạch liên tục nâng cao chất lượng của cơ sở giáo
dục gồm các chính sách, hệ thống, quy trình, thủ tục nguồn lực để thc hiện tốt nhất hoạt
động đào tạo, nghiên cứu khoa học phục vụ cộng đồng[5]. Nguồn lực đây bao gồm nhân
lực, đội ngũ cán bộ giảng viên, nhân viên, sở vật chất, thư viện, tài chính quan hệ đối ngoại.

Preview text:

lOMoAR cPSD| 58702377
1. Với tư cách là nhà lãnh đạo, làm thế nào để giảm đói nghèo đô thị.
Trước tiên, cần tích hợp ban hành các chính sách hỗ trợ giảm nghèo trong các chính sách
phát triển kinh tế-xã hội theo hướng hỗ trợ các điều kiện, hỗ trợ trực tiếp đối với các chính
sách có ảnh hưởng lớn đến an sinh xã hội như giáo dục, y tế, còn lại các chính sách khác
hỗ trợ bằng hình thức cho vay có hoàn trả. Đồng thời tiếp tục tăng mức cho vay tín dụng
ưu đãi và kéo dài thời gian vay vốn với lãi suất ưu đãi cho một số loại hình sản xuất có chu
kỳ sản xuất chăn nuôi dài như trồng rừng, chăn nuôi trâu, bò… và các cơ sở hộ sản xuất
kinh doanh ở vùng đặc biệt khó khăn, vùng nông thôn.
Hai là, thực hiện phân cấp mạnh việc tổ chức thực hiện cho địa phương, cơ sở theo phương
thức hỗ trợ trọn gói, giao quyền cho địa phương, lấy ý kiến nhân dân và tình hình thực tế
để chủ động bố trí ngân sách giải quyết những nhu cầu bức xúc trên địa bàn theo mục tiêu
của các chương trình đã đề ra. Cần xem xét việc lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc
gia trong giai đoạn 2021-2025. Việc lồng ghép sẽ giảm đầu mối quản lý, tăng tối đa chi
cho đầu tư phát triển, hướng tới đối tượng thụ hưởng trực tiếp là người dân.
Ba là, tạo điều kiện cho người dân chủ động hơn, năng động hơn, có năng lực, động lực
lớn hơn, được trao quyền tự quyết nhiều hơn trong việc thực hiện các mô hình giảm nghèo
từ xây dựng chính sách đến tổ chức thực hiện.
Bốn là, tăng cường đầu tư hạ tầng kinh tế-xã hội ở các vùng khó khăn, nhất là hạ tầng giao
thông để tạo cơ hội giao thương, việc làm, đầu tư cho giáo dục và dạy nghề, tạo điều kiện
thông thương là con đường căn bản để giảm nghèo bền vững, tạo điều kiện cho người
nghèo tiếp cận nguồn lực để họ tự vươn lên. Dân trí, giáo dục, dạy nghề là những bài toán
quan trọng để góp phần thực hiện mục tiêu quan trọng xóa đói, giảm nghèo, nhất là vùng
sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Hơn nữa, cần quan tâm đưa các ứng dụng
khoa học, công nghệ thành giải pháp cơ bản để nhanh chóng đạt được mục tiêu giảm nghèo
ở các chương trình mục tiêu quốc gia trong giai đoạn tới.
Cuối cùng, xem xét khả năng, nguồn lực để thực hiện các mục tiêu đặc thù, cũng như xem
xét về tính đặc thù của các vùng, miền để có phương pháp tiếp cận cách giảm nghèo cho
phù hợp. Để chống nguy cơ trở thành hộ nghèo, nguy cơ tái nghèo, cận nghèo, đào tạo là
giải pháp căn cơ và có hiệu quả nhất. Do đó, trong các chương trình mục tiêu quốc gia
giảm nghèo và an sinh xã hội bền vững giai đoạn 2021-2025 cần chú trọng phát triển hệ
thống giáo dục nghề nghiệp, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
2. Bạn là lãnh đạo của doanh nghiệp bất động sản, nêu các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động
kinh doanh bất động sản và theo bạn, yếu tố nào quan trọng nhất.
I. Các yếu tố có mối liên hệ trực tiếp với BĐS Các yếu tố tự nhiên: -
Vị trí của BĐS: khả năng sinh lời do yếu tố vị trí BĐS mang lại càng cao thì giá
trịcủa BĐS càng lớn. Mỗi BĐS luôn đồng thời tồn tại hai loại vị trí, vị trí tuyệt đối
và vị trí tương đối. Xét trên phương diện tổng quát cả hai loại vị trí nói trên đều có
vai trò quan trọng trong việc xác lập giá trị của BĐS. Những BĐS nằm tại trung tâm lOMoAR cPSD| 58702377
đô thị hay một vùng nào đó sẽ có giá trị lớn hơn những BĐS nhà đất cùng loại nằm
ở các vùng ven trung tâm (vị trí tương đối). Những BĐS nằm tại các ngã 4 hay ngã
3, trên các trục lộ giao thông quan trọng lại có giá trị cao hơn những BĐS nằm ở vị
trí khác (vị trí tuyệt đối). Việc xem xét đánh giá ưu thế về vị trí BĐS là cực kỳ quan
trọng, đặc biệt là đối với việc xác định giá đất. -
Kích thước, hình thể, diện tích thửa đất hoặc lô đất: một diện tích, kích thước thửađất
tối ưu khi nó thỏa mãn một loại nhu cầu của đa số dân cư trong vùng. -
Loại hình BĐS tọa lạc: địa hình nơi BĐS tọa lạc cao hay thấp so với các BĐS
kháctrong vùng lân cận có tác động đến giá trị BĐS. ở những khu vực thấp thường
hay bị ngập nước vào mùa mưa hay bị triều cường thì giá của BĐS sẽ thấp hơn,
ngược lại giá của nó sẽ cao hơn. -
Hình thức (kiến trúc) bên ngoài của BĐS( đối với BĐS là nhà hoặc các công trìnhxây
dựng khác) : nếu 2 BĐS có giá xây dựng như nhau. BĐS bào có kiến trúc phù hợp
với thị hiếu thì giá của nó sẽ cao hơn và ngược lại. -
Đặc điểm trên mặt đất và dưới lòng đất( độ dày của lớp bề mặt, tính chất thổnhưỡng,
tính chất vật lý..) mức độ ảnh hưởng của các yếu tố trên đến giá trị của BĐS tùy
thuộc vào mục đích sử dụng đất. Ví dụ: độ màu mỡ của đất có thể rất quan trọng đối
với giá trị sử dụng vào mục đích nông nghiệp nhưng lại không quan trọng cho mục đích xây dựng. -
Tình trạng môi trường: môi trường trong lành hay bị ô nhiễm nạng, yên tĩnh hay
ồnào đều ảnh hưởng trực tiếp đến giá BĐS -
Các tiện lợi và nguy cơ rủi ro của tự nhiên: thiên tai,lũ kutj. Cũng ảnh hưởng đếngiá BĐS Các yếu tố kinh tế: -
Khả năng mang lại thu nhập từ BĐS: mức thu nhập hàng năm từ BĐS mang lại sẽcó
ảnh hưởng quan trọng đến giá của BĐS đó. Khi khả năng tạo ra thu nhập càng cao
thì giá chuyển nhượng của nó càng cao và ngược lại. -
Những tiện nghi gắn liền với BĐS; hệ thống điện nước, vệ sinh, điều hòa. Hệthống
càng chất lượng cao, giá BĐS càng cao.
Các yếu tố liên quan đến thị trường: -
Tính hữu dụng của BĐS: Gtri sử dụng được khai thác trong thực tế và giá trị sửdụng
tiềm ẩn trong sản phẩm BĐS. Điều này nói lên mức độ thỏa mãn của người sử dụng
sản phẩm BĐS ở mức nào. -
Nhu cầu của BĐS trên thị trường: Hai phía cung cầu của loại sản phẩm BĐS đócân
bằng hay chênh lệch sẽ định giá BĐS đó cao hay thấp và tăng hay giảm như thế nào.
II. Các yếu tố về pháp lý liên quan đến BĐS: tình trạng pháp lý của BĐS,
các giấy tờ chứng thực pháp lý về quyền sử dụng đất, sở hữu nhà và công trình xây
dựng khác gắn với BĐS: tình trạng cho thuê, thế chấp BĐS, tranh chấp quyền sử
dụng đất, sở hữu nhà, sự hạn chế quyền sở hữu chung III. Các yếu tố chung
bên ngoài Các yếu tố chính trị pháp lý: lOMoAR cPSD| 58702377
Sự thay đổi về đường lối chính sách của Nhà nước và chính quyền địa phương có thể có
những tác động đến thị trường BĐS nói chung và sự đầu tư vào lĩnh vực BĐS nói riêng, cụ thể: -
Các chính sách có tác động gián tiếp: sự khuyến khích đầu tư bên ngoài vào
địaphương có thể làm tăng nhu cầu về BĐS qua đó có thể làm cho giá BĐS gia tăng. -
Các chính sách tác động trực tiếp như:
+ Chính sách cho phép Việt Kiều mua BĐS tại Việt Nam.
+ Chính sách cho phép những người không có hộ khẩu thành phố được mua nhà tại thành phố.
+ Chính sách tài chính áp dụng đối với những người được nhà nước giao đất, cho thuê đất..
+ Chính sách tín dụng đối với hoạt động đầu tư vào lĩnh vực BĐS
+ Chính sách thuế của nhà nước đối với BĐS
Các yếu tố thuộc về kinh tế vĩ mô: đó là các yếu tố kinh tế liên quan như:
- Tình hình cung cầu BĐS trong khu vực -
Đặc điểm của những người tham gia thị trường BĐS trong khu vực -
Hiện trạng vùng lân cận -
Mức độ tăng trưởng GDP hàng năm của vùng -
Thu nhập bình quân hàng năm của người dân trong vùng -
Khả năng đáp ứng nhu cầu tín dụng của hệ thống tín dụng -
Số lượng các lô, thửa đất -
Mức giá bình quân các loại đất trong vùng -
Tỷ lệ thuế và mức thuế suất - Mức độ lạm phát chung -
Tình hình thị trường lao động, chứng khoán, tín dụng.. Các yếu tố xã hội:
Các yếu tố xã hội cũng tác động lớn đến giá trị BĐS. Một khu vực và mật độ dân số tự
nhiên tăng cao do tốc độ tăng của dân số cơ học thì giá BĐS nơi đó cũng tăng lên do cân
bằng cung- cầu bị phá vỡ. Mặt khác các yếu tố khác cũng ảnh hưởng: chất lượng dịch vụ,
giáo dục, y tế, an ninh trật tự…
3. Là 1 nhà lãnh đạo, hãy đề ra giải pháp hạn chế gia tăng dân số ở địa phương. ưu và nhược những giải pháp này
Rất đáng lo ngại khi gần đây, tỷ lệ dân số tăng một cách đột biến. Quy mô dân số Việt
Nam tính đến thời điểm cuối năm 2021 đạt khoảng 98 triệu người, 38/64 tỉnh, thành phố
trong cả nước có tỷ lệ sinh con thứ ba tăng "bất thường". Ðáng lưu tâm, phần lớn các gia
đình sinh con thứ ba thuộc nhóm kinh tế khá giả và trình độ học vấn tương đối cao. Vì
vậy, nhận diện đúng thực trạng, tìm ra nguyên nhân và đề xuất giải pháp nhằm kìm hãm và
kiểm soát nhịp độ gia tăng dân số là việc làm cấp bách. Thực tiễn cho thấy, Việt Nam hiện
nay không chỉ đứng trước nguy cơ bùng nổ dân số trở lại, mà đang còn phải đối mặt với
nhiều thách thức trong việc nâng cao chất lượng dân số khác. lOMoAR cPSD| 58702377
Thực trạng chất lượng dân số và gia tăng dân số trở lại, nhất là hiện tượng sinh con thứ ba
tăng đột biến cần được kiểm soát và ngăn chặn kịp thời. Nếu không đó sẽ là hệ lụy cho các
vấn đề kinh tế - xã hội khác như đói nghèo, bệnh tật, thất học, ảnh hưởng chất lượng nguồn
nhân lực và cản trở quá trình thực hiện CNH, HÐH đất nước. Ðể kịp thời khắc phục tình
trạng trên, cần thực thi đồng bộ nhiều giải pháp.
Một là, tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp, các ngành từ trung ương đến
địa phương. Quán triệt công tác dân số là một trong những nội dung quan trọng của hoạt
động lãnh đạo, quản lý các cấp.
Hai là, củng cố tổ chức bộ máy làm công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình. Cần thiết phải
tập huấn đội ngũ cán bộ các cấp về mục tiêu, chương trình, kế hoạch công tác dân số, nhất
là đội ngũ cộng tác viên dân số ở cơ sở. Nghiên cứu sắp xếp lại một cách hợp lý biên chế
tổ chức các cơ quan làm công tác dân số. Ðiều chỉnh chính sách, chế độ đãi ngộ đối với
cán bộ chuyên trách dân số, cộng tác viên dân số. Cần có sự ưu tiên đối với cộng tác viên
dân số ở vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số.
Ba là, tăng cường mạnh mẽ chiến lược truyền thông, vận động và cung cấp các dịch vụ dân
số - kế hoạch hóa gia đình ở các tỉnh, thành phố đông dân, có mức sinh cao. Chú trọng tạo
điều kiện cho người dân tiếp cận nhanh chóng, thuận lợi, an toàn với các dịch vụ kế hoạch
hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản và trẻ em. Ðồng thời, tăng cường vai trò của các
tổ chức xã hội trong việc nâng cao nhận thức của người dân nhằm thực hiện tốt việc giảm tỷ lệ sinh con thứ ba.
Bốn là, Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em cần tiếp tục đẩy mạnh triển khai công tác
truyền thông, tư vấn kế hoạch hóa gia đình có trọng điểm
Năm là, các địa phương, cơ quan, đơn vị phải có biện pháp xử lý kiên quyết đối với những
người sinh con thứ ba, nhất là cán bộ, công chức và đảng viên. Cần đưa việc sinh con thứ
ba thành tiêu chí cơ bản trong xem xét, đánh giá tư cách đảng viên, tiêu chuẩn bình xét tổ
chức đảng và cấp ủy trong sạch vững mạnh.
4. Nếu có 2 tỉ để mua 1 căn nhà ở hà nôi, ḅ ạn sẽ mua 1 căn nhà loại j? đăc đị ểm? Tại sao?
Từ xa xưa, tâm lý mua nhà đất đã ăn sâu vào tiềm thức của mỗi người dân Việt. Quan niệm
mua nhà đất mới là nhà của mình khiến việc chọn mua chung cư trước đây có phần hạn
chế hơn. Mỗi người hễ khi có nhu cầu mua nhà đều có xu hướng lựa chọn mua nhà đất
nhiều hơn việc chọn mua chung cư.
Tuy nhiên trong bối cảnh xã hội ngày càng phát triển, quỹ đất cho nhà ở tại Hà Nội đang
ngày càng hạn hẹp dần. Việc chọn mua nhà đất Hà Nội dưới 2 tỷ hiện nay không còn là điều dễ dàng.
Thực tế hiện nay với nhu cầu mua nhà đất Hà Nội dưới 2 tỷ đồng bạn chỉ có thể mua được
căn nhà trong ngõ ngách với diện tích chỉ từ 25m2 - 30m2 tại các quận xa trung tâm thành
phố HN như Mỹ Đình, Cầu Giấy, Từ Liêm,..và rất khó có được vị trí gần chợ, trường học
và các tiện ích công cộng. lOMoAR cPSD| 58702377
- Với ngân sách tài chính dưới 2 tỷ bạn sẽ chỉ có thể mua được căn hộ trong ngõ vì thếnhược
điểm hạn chỗ về chỗ để ô tô do ngõ vào nhà thường khá chật hẹp
- Đi lại khó khăn và vào giờ cao điểm dễ ùn tắc.
- Cộng đồng dân cư đa dạng, nhiều thành phần, tầng lớp dân cư cùng sinh sống
- Hệ thống tiện ích ít hơn các khu căn hộ chung cư
- Với những gia đình có trẻ em sẽ bị hạn chế không gian sống, vui chơi, sinh hoạt do diệntích hạn chế
- Có thể ở những khu an ninh không đảm bảo.
5. Phân tích ưu nhược điểm khi mua chung cư dưới 2 tỷ
Hiện nay mua chung cư đang dần được người mua hàng lựa chọn hơn, nhất là đối tượng gia đình trẻ.
Với số tiền 2 tỷ đồng bạn hoàn toàn có thể dễ dàng sở hữu căn hộ khang trang tại trung tâm
thành phố với hàng loạt những ưu điểm nổi bật như:
- Giá cả phù hợp có sự cạnh tranh hơn so với nhà đất. Với 2 tỷ bạn có thể dễ dàng muacăn
hộ chung cư tại các khu vực như Minh Khai, Cầu Giấy, Lê Văn Lương, Giảng Võ, Hoàng Hoa Thám,...
- Thiết kế nhà chung cư trên cùng một sàn nên các thành viên trong gia đình đều có thểdễ
dàng gặp mặt và sinh hoạt cùng nhau.
- Hệ thống tiện ích tối đa, đồng bộ ngay chính khuôn viên sinh sống.
- Các dự án xây dựng chung cư hầu hết đều tọa lạc tại các vị trí thuận lợi, vị trí trung
tâm,nằm gần các trục đường lớn.
- An ninh được đảm bảo với hệ thống bảo vệ cùng camera giám sát- Cộng đồng dân cư
cùng sinh sống văn minh, đẳng cấp hơn.
1. Các dự án nhà chung cư tại phía Nam Hà Nội
Nếu bạn cùng gia đình đang làm việc và học tập tại các địa điểm thuộc phía Nam Hà Nội
thì những dự án chung cư dưới 2 tỷ sau đây sẽ là những gợi ý thú vị dành cho bạn. - Dự
án chung cư HUD3 – quận Hoàng Mai. Là dự án thuộc chủ đầu tư Công ty CP đầu tư và
xây dựng HUD3 nằm trong phân khúc Chung cư dưới 2 tỷ khu vực Hà Nội đã và đang có
sức hút vô cùng lớn. Với mức giá chỉ từ 1,3 tỷ đồng/căn, mức giá vô cùng hợp lý với mức
độ tài chính của bạn mà bạn còn được sở hữu không gian sống vô cùng tiện ích và thuận
tiện trong giao thông đi lại.
2. Các dự án nhà chung cư tại phía Tây Hà Nội
Phía tây Hà Nội là khu trung tâm kinh tế với hạ tầng kinh tế xã hội phát triển kéo theo đó
là mức giá đất cao hơn so với những khu vực khác.. Nhưng bạn có thể lựa chọn mua chung
cư dưới 2 tỷ đồng tại phía Đại lộ Thăng long nơi có sự đầu tư về cơ sở hạ tầng vô cùng lOMoAR cPSD| 58702377
hiện đại. FLC Garden City là dự án thuộc tập đoàn FLC với mức giá bán rất hấp dẫn chỉ
từ hơn 1 tỷ đồng/căn,
3. Các dự án nhà chung cư tại các quận, huyện ngoại thành Hà Nội
Không khó để bạn có thể lựa chọn được một căn hộ chung cư dưới 2 tỷ đồng ở các quận
huyện ngoại thành. Dự án Ecohome Phúc Lợi tại quận Long Biên do công ty Nhà thủ đô
xây dựng với mức giá chỉ từ 1 tỷ đồng/căn.
6. Giải pháp để ng dân hà nội giảm đi phương tiện cá nhân và khuyến khích di chuyển bằng phương tiện công cộng
Để giảm phương tiện giao thông cá nhân khuyến khích di chuyển bằng phương tiện công
cộng thì những điều kiện quan trọng là phải phát triển vận tải hành khách công cộng thuận
lợi đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân.
Với mục tiêu dừng hoạt động xe máy trên địa bàn các quận vào năm 2025, khi hệ thống
vận tải khách công cộng và các phương tiện thay thế đáp ứng được tối thiểu 60,5 - 64,8%
nhu cầu đi lại của người dân, Hà Nội đang tăng cường đầu tư đổi mới phương tiện cũng
như thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ của xe buýt, thu hút người dân
đi lại bằng xe buýt. Đồng thời chuẩn bị các điều kiện để đưa các tuyến đường sắt trên cao
vào hoạt động. Tích hợp và đồng bộ
Mặc dù quy hoạch phát triển giao thông vận tải Hà Nội đã hết sức tập trung vào phát triển
các loại hình vận tải hành khách công cộng sức chứa lớn. Nhưng căn cứ trên tình hình thực
tế xây dựng các tuyến đường sắt đô thị và BRT hiện nay thì đến năm 2020, thành phố Hà
Nội mới chỉ có 1 tuyến buýt nhanh BRT (Yên Nghĩa – Kim Mã) và 2 tuyến đường sắt đô
thị (Tuyến 2A: Cát Linh – Hà Đông; tuyến 03: Nhổn - ga Hà Nội) hiện mới được đưa vào khai thác.
Với mục tiêu tỷ lệ đáp ứng vận tải hành khách công cộng đạt mức 20 – 25% vào năm 2020;
trong đó theo tính toán, công suất của hệ thống đường sắt và tuyến BRT khai thác cực đại
chỉ ở mức 4% - 5%. Như vậy, khối lượng vận chuyển bằng xe buýt phải đảm nhiệm là 15 – 20%.
Sự phát triển của xe buýt cần theo hướng “Cung cấp dẫn đầu”; phối hợp đồng bộ giữa phát
triển vận tải hành khách công cộng bằng phương tiện có sức chứa lớn với hạn chế phương
tiện cá nhân. Phát triển xe buýt phải theo hướng bền vững, đồng bộ và tích hợp với hệ
thống cơ sở hạ tầng kết nối, quản lý, thông tin…Ưu tiên phát triển để nâng cao chất lượng
dịch vụ, chất lượng phương tiện, ưu tiên sử dụng các phương tiện sử dụng nhiên liệu sạch,
đạt khí thải theo quy định.
Đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ, trong đó đặc biệt quan tâm đến chi phí và thời gian
đi lại bằng xe buýt theo nguyên tắc: Thời gian chuyến đi bình quân bằng phương tiện vận
tải hành khách công cộng theo phương pháp O – D (tốc độ O – D) phải được xem là quy
chuẩn để thiết kế mạng lưới vận tải hành khách công cộng và để tính toán các chỉ tiêu dẫn
xuất khác. Chi phí đi lại bằng xe buýt không vượt quá 7% thu nhập của người dân. lOMoAR cPSD| 58702377
Trong khi chờ các tuyến đường sắt đô thị đi vào vận hành xe buýt vẫn là phương tiện vận
tải hành khách công cộng chủ lực trong lộ trình tiến tới dừng hoạt động của xe máy ở nội đô vào năm 2030
Theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải Hà Nội đến năm 2030, bên cạnh xe buýt Hà
Nội sẽ có các loại hình vận tải hành khách công cộng có sức chứa lớn gồm 8 tuyến buýt
BRT và 9 tuyến đường sắt đô thị nằm trong vành đai 4.
Bên cạnh đó, Chính phủ cũng chủ trương nghiên cứu xây dựng kéo dài một số tuyến đường
sắt đô thị khác tại Hà Nội để kết nối với đô thị vệ tinh.
Bên cạnh đó là các chính sách khuyến khích đổi mới phương tiện chất lượng cao cần được
thành phố quan tâm, tạo điều kiện ban hành cơ chế chính sách để tạo động lực, khuyến
khích các doanh nghiệp đầu tư phương tiện tiêu chuẩn cao, thân thiện môi trường và triển
khai ứng dụng công nghệ cao trong quản lý, điều hành, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
đổi mới phương tiện nâng cao chất lượng dịch vụ.
Việc đáp ứng nhu cầu đi lại cho người dân trong khu vực bị hạn chế sử dụng xe máy, ô tô
cá nhân sẽ có các tuyến xe buýt nhỏ hoặc xe buýt điện có chức năng gom khách từ các khu
dân cư và tuyến đường có mật cắt hẹp ra các tuyến phố chính. Bổ sung các điểm đỗ xe đạp
công cộng tại các điểm trung chuyển xe buýt để tạo thuận lợi cho người dân tiếp cận với dịch vụ xe buýt.
Với những điều kiện trên cùng với việc thành phố phát động phong trào sử dụng xe buýt
trong đội ngũ cán bộ công chức các sở, ban, ngành của thành phố xây dựng hình ảnh đẹp
về đội ngũ cán bộ công chức Thủ đô, lan tỏa phong trào bỏ xe máy đi xe buýt đến các tầng
lớp nhân dân, góp phần hạn chế ùn tắc giao thông trên địa bàn.
Chỉ nên hạn chế xe máy
Theo chuyên gia giao thông, TS.Nguyễn Xuân Thuỷ, hiện nay giao thông công cộng Hà
Nội yếu kém, có tới 80-90% người dân đi phương tiện cá nhân, trong số này có tới 70%
người đi xe máy. Vì vậy, cấm xe máy người dân sẽ rất khó khăn trong vấn đề đi lại, mưu
sinh, trong khi đại đa số người đi xe máy là người khó khăn.
Thực tế, hạ tầng giao thông thủ đô cũng yếu kém, mặt cắt ngang đường từ 7-12 m chiếm
đến 50-60% thì rõ ràng xe máy đi lại thuận tiện, không gây ùn tắc so với ô tô.
Ông Thuỷ cho rằng, nếu cấm xe máy, ô tô cá nhân sẽ tăng lên, với 200- 300 triệu đồng là
có thể mua được ô tô sẽ có tới 30% người đi xe máy có thể bỏ tiền mua ô tô để đi. Trong
khi 1 chiếc xe ô tô chiếm dụng mặt đường gấp 5-7 lần xe máy, gây ô nhiễm gấp 3-5 lần.
Do vậy, cấm xe máy ô tô sẽ tăng lên thì ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trường sẽ khốc
liệt hơn hiện nay rất nhiều.
Ông Thuỷ cho rằng, không nên cấm xe máy mà chỉ nên hạn chế khi giao thông công cộng
thuận tiện, lúc đó người dân sẽ tức khắc bỏ xe máy đi vận tải công cộng. Ngay như tuyến
Cát Linh – Hà Đông khi đưa vào khai thác nhiều người dân thấy tiện đã bỏ xe máy, bỏ ô tô
cá nhân để đi tàu điện. Do vậy, nên sử dụng biện pháp cạnh tranh để hút người dân đi xe
cá nhân chứ không nên sử dụng biện pháp áp đặt đưa ra quy định cấm xe máy. “Hà Nội đặt
ra thời điểm cấm xe máy vào năm 2025, vậy chỉ còn 4 năm nữa TP có bao nhiêu tuyến tàu lOMoAR cPSD| 58702377
điện, và đạt được bao nhiêu phần trăm người dân đi vận tải công cộng? Ít ra, phải 40%
người dân đi vận tải công cộng thì Hà Nội mới nên nghĩ tới việc hạn chế phương tiện cá
nhân, trong khi hiện nay chưa đạt 20% thì chưa nên hạn chế”, ông Thuỷ nói.
Ông Thuỷ cho biết, ở các nước, khi vận tải công cộng đạt 50-60% nhu cầu đi lại của người
dân họ mới hạn chế xe máy và xe ô tô chứ không cấm. Chỉ có một vài nước, khu vực cấm
xe máy như Bắc Kinh (Trung Quốc), Myanmar. Nhưng khi cấm, người dân rất khổ sở
trong vấn đề đi lại. Hà Nội cần nghiên cứu kỹ bài học từ các nước dựa theo tình hình thực
tế giao thông Thủ đô để có giải pháp phù hợp.
7. Giải pháp để thu hút lao động chất lượng cao vào đô thị
Nhằm thu hút và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trước yêu cầu hiện nay, trong
thời gian tới, cần thực hiện một số giải pháp sau:
Một là, chuyển đổi mạnh mẽ mô hình đào tạo, phù hợp với yêu cầu thị trường.
Nguồn lực lao động của nước hiện nay thực sự vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của thị
trường, một phần là do trong hệ thống nhà trường (nhất là những trường đào tạo về kỹ
thuật) còn áp dụng những công nghệ rất cũ trong công tác, chương trình đào tạo, chuẩn đầu
ra, phương pháp giảng dạy.
Khi cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 ra đời thì các doanh nghiệp sẽ đòi hỏi họ cũng phải
thay đổi, phát triển để đáp ứng yêu cầu của khách hàng, nên yêu cầu về chất lượng nguồn
nhân lực cũng sẽ cao hơn. Do vậy, tới đây, cần xác định lại mô hình đào tạo, đối tượng đào
tạo, phương pháp đào tạo, chi phí và hiệu quả sau khi đào tạo.
Cần chuyển đổi mạnh mẽ sang mô hình đào tạo “những gì thị trường cần” và hướng tới chỉ
đào tạo “những gì thị trường sẽ cần”. Gắn kết giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp với doanh
nghiệp; Đẩy mạnh việc hình thành các cơ sở đào tạo trong doanh nghiệp để chia sẻ các
nguồn lực chung: Cơ sở vật chất, tài chính, nhân lực nhằm rút ngắn thời gian chuyển giao
từ kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn cuộc sống.
Yêu cầu về LĐ ngày càng cao khiến cho hàng chục nghìn lao động đang đứng trước nguy
cơ mất việc làm dù chưa đến tuổi nghỉ hưu. Bởi vậy, nếu không sớm đưa ra các giải pháp
thì chúng ta không chỉ tụt hậu mà còn phải đối mặt với gánh nặng chính sách đảm bảo an
sinh xã hội cho hàng chục nghìn lao động trước nguy cơ thất nghiệp.
Do vậy, cần nâng cao nhận thức của người lao động về ý thức, tác phong, kỷ luật và sự
phối hợp tập thể trong công việc. Nâng cao kỹ năng trình độ và chất lượng của sinh viên
sau tốt nghiệp, tạo cơ hội việc làm tốt khi ra trường; nâng cao trình độ giảng viên đào tạo
công nghệ phần mềm theo tiêu chuẩn của hãng sản xuất; Xây dựng nguồn nhân lực chất
lượng cao cho các ngành kỹ thuật, công nghệ thông tin, ngoại ngữ...
Ngoài ra, cần thực hiện chính sách hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và huy động các nguồn
lực xã hội, kêu gọi đầu tư nước ngoài nhằm xây dựng một số trường đại học, cao đẳng và
dạy nghề đạt chuẩn quốc tế. Thu hút các trường đại học, dạy nghề có đẳng cấp quốc tế vào Việt Nam hoạt động.
Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để thu hút các nhà giáo, nhà khoa học có tài năng và
kinh nghiệm của nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài tham gia vào quá trình đào tạo lOMoAR cPSD| 58702377
nhân lực đại học và nghiên cứu khoa học, công nghệ tại các cơ sở giáo dục đại học Việt
Nam… Cần có các chính sách rõ ràng trong việc cải thiện chỉ số giáo dục đào tạo và nguồn
nhân lực thông qua việc nâng cao kỹ năng làm việc cho học sinh sinh viên đặc biệt là kỹ
năng làm việc và kỹ năng tiếng Anh để có thể tận dụng được cơ hội do cách mạng công nghiệp 4.0 đem lại...
Hai là, thực hiện tốt chính sách đãi ngộ và thu hút tuyển dụng, sử dụng.
Thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, cán bộ quản lý giỏi cho các ngành của Tỉnh. Có
chính sách khuyến khích, hỗ trợ và tạo điều kiện cho những dự án thu hút nhiều nguồn
nhân lực tổ chức đào tạo nghề trực tiếp theo nhu cầu.
Có kế hoạch và chính sách hỗ trợ cán bộ trẻ, cán bộ có năng lực đi đào tạo ở các nước có
nền giáo dục, công nghiệp phát triển; Coi giáo dục đào tạo và dạy nghề là nhân tố quan
trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh.Bố trí và sử dụng nguồn nhân lực trẻ
trẻ phù hợp, tạo điều kiện cho công chức, viên chức trẻ được thăng tiến, đề bạt, bổ nhiệm
vào các chức vụ lãnh đạo, quản lý.
Có chính sách phụ cấp và đãi ngộ đặc biệt (nhà ở, đào tạo..) cho cán bộ có trình độ cao, tạo
điều kiện cho các tài năng nâng cao thu nhập bằng trí tuệ và năng lực của mình. Có chính
sách thu hút các nhà khoa học trình độ cao tham gia công tác giảng dạy, nghiên cứu, chuyển
giao công nghệ tại các cơ sở đào tạo, tổ chức khoa học - công nghệ. Tạo ra môi trường lành
mạnh trong công tác tuyển dụng, thu hút nhân tài về với tổ chức với một môi trường tuyển
dụng và thu hút nhân tài: Minh bạch, rõ ràng, công khai. Xây dựng hoàn thiện, đồng bộ hệ
thống chính sách khuyến khích và thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực.
Có chính sách đãi ngộ và trọng dụng nhân tài để có thể tìm nguồn và tạo nguồn nhân lực
chất lượng cao với mục tiêu là phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; Chú
trọng việc bố trí, sắp xếp nhân lực phù hợp với năng lực cá nhân nhằm phát huy tối đa sở
trường của người lao động.
Ba là, nâng cao năng lực quản lý nguồn nhân lực và hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý.
Thường xuyên đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan tham mưu, giúp
việc về công tác quản lý phát triển nguồn nhân lực. Phân định rõ trách nhiệm của các cấp,
các ngành trong việc theo dõi, dự báo, xây dựng kế hoạch thu hút phát triển nguồn nhân lực.
Mỗi cơ quan, đơn vị phải xây dựng kế hoạch quy trình tuyển dụng, đào tạo, phát triển
nguồn nhân lực trong từng giai đoạn; Có kế hoạch thu hút, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân
lực; Đổi mới phương thức quản lý nguồn nhân lực theo hướng hiện đại, hiệu quả. Tóm lại,
Cách mạng công nghiệp 4.0 đang đặt ra những yêu cầu mới cho nguồn nhân lực tương lai.
Điều này đòi hỏi cần có những đổi mới để có thể đào tạo ra những người có trình độ năng
lực vượt trội, khả năng làm việc với công nghệ thông minh và khả năng ngoại ngữ để có
thể “đứng trên vai những người khổng lồ” và tận dụng tốt các cơ hội của cuộc cách mạng
này, đưa nước ta nói chung và tỉnh Đồng Tháp nói riêng nâng cao năng lực cạnh tranh và
phát triển bền vững trong tương lai. lOMoAR cPSD| 58702377
Một là: phải xác định cho rõ nguồn nhân lực là tài nguyên quý giá nhất trong công cuộc
đổi mới và phát triển đất nước, cần lấy nguồn nhân lực làm tài nguyên thay thế, gọi là tài
nguyên nguồn nhân lực, hoặc tài nguyên con người.
Hai là, Nhà nước xây dựng chiến lược nguồn nhân lực gắn với chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế; xác định thật
rõ xây dựng nguồn nhân lực là trách nhiệm của các nhà hoạch định và tổ chức thực hiện
chính sách, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị.
Ba là, Chính phủ và các cơ quan chức năng của Chính phủ có biện pháp giải quyết hiệu
quả những vấn đề vừa cấp bách, vừa lâu dài của nguồn nhân lực, trong đó có vấn đề khai
thác, đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong việc khai thác, đào
tạo, sử dụng từ nguồn nhân lực trong công nhân, nông dân, trí thức, doanh nhân, dịch vụ,…
Bốn là, Nhà nước cần có kế hoạch phối hợp, tạo nguồn nhân lực từ nông dân, công nhân,
trí thức; có kế hoạch khai thác, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng các nguồn nhân lực cho đúng.
Năm là, không ngừng nâng cao trình độ học vấn. Hiện nay, nhìn chung, trình độ học vấn
bình quân của cả nước mới ở khoảng lớp 6/ đầu người. Tỷ lệ biết chữ mới đạt khoảng 93%.
Vì vậy, cần giải pháp để nâng cao trình độ học vấn của mặt bằng chung cả nước, thực hiện
toàn xã hội học tập và làm việc.
Sáu là, Đảng và Nhà nước cần có chính sách rõ ràng, minh bạch, đúng đắn đối với việc sử
dụng, trọng dụng nhân tài, nhất là trọng dụng các nhà khoa học và chuyên gia thật sự có tài năng cống hiến. .
Bảy là, Chính phủ cần có quyết định đúng đắn về việc được phép đầu tư những lĩnh vực
nào trong việc nâng cao nguồn nhân lực. Cải thiện chính sách tiền tệ và tài chính, phát triển
cơ sở hạ tầng, hiện đại hóa giáo dục là những vấn đề quan trọng vào thời điểm hiện nay.
Tám là, cải thiện thông tin về nguồn nhân lực theo hướng rộng rãi và dân chủ, giúp mọi
người thấy được tầm quan trọng của phát triển nguồn nhân lực; Mở những đợt tuyên truyền
rộng rãi, về nguồn nhân lực, chất lượng cuộc sống, thông tin về học tập, giáo dục ngành
nghề trong các tầng lớp nhân dân, nhất là trong thanh niên, học sinh.
Chín là, hàng năm, Nhà nước cần tổng kết về lý luận và thực tiễn về nguồn nhân lực ở Việt
Nam, đánh giá đúng mặt được, mặt chưa được, kịp thời rút ra những kinh nghiệm, trên cơ
sở đó xây dựng chính sách mới và điều chỉnh chính sách đã có về nguồn nhân lực ở Việt
Nam, như: chính sách hướng nghiệp, chính sách dạy nghề, học nghề, chính sách quản lý
nhà nước về dạy nghề, học nghề; chính sách dự báo nhu cầu lao động và cân đối lao động
theo ngành nghề, cấp trình độ; chính sách thu hút các thành phần kinh tế tích cực tham gia
vào lĩnh vực tạo nguồn nhân lực cho đất nước; chính sách chi ngân sách để đào tạo nguồn lOMoAR cPSD| 58702377
nhân lực; chính sách đối với các tổ chức phi chính phủ (NGO) có liên quan đến vấn đề
nhân tài, nhân lực; chính sách đối với lao động đi làm việc ở nước ngoài và thu hút các
thành phần kinh tế tham gia đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài; chính sách bảo đảm
quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của nông dân, công nhân, trí thức, chăm lo đời sống
vật chất, tinh thần cho người lao động.
Chính phủ và các cơ quan chức năng cần có chính sách, biện pháp kết hợp thật tốt giữa đào
tạo và sử dụng trong tổng thể phát triển kinh tế của đất nước, đáp ứng có hiệu quả nguồn
lao động có chất lượng cao cho yêu cầu phát triển của nền kinh tế.
8. Bạn là 1 nhà lãnh đạo về bất động sản. bạn hãy đưa ra những khó khăn của các dn vn ở thời điểm hiện tại
Sức ảnh hưởng của COVID-19 đến các sàn giao dịch bất động sản là vô cùng lớn khi có
tới 28% đơn vị có nguy cơ giải thể, phá sản, 32% đơn vị đang phải nỗ lực chống đỡ để duy
trì, rất cần sự hỗ trợ của chính sách vĩ mô, cộng đồng và 40% doanh nghiệp còn khả năng
chống đỡ, nhưng không cao. Nếu phải duy trì thêm một, hai tháng nữa để chống dịch thì
tỷ lệ có nguy cơ phá sản sẽ tiếp tục tăng cao. Thống kê cho thấy, hiện tại đã có tới hơn 80%
Sàn giao dịch không có doanh thu hoặc doanh thu rất thấp. Không có doanh thu, quỹ lương
ngày một cạn kiệt, buộc phải cắt giảm nhân sự. Đã có tới 78% sàn giao dịch phải thực hiện
cắt giảm nhân sự (cho nghỉ việc) hoặc cho tạm nghỉ việc không lương. Theo đó, 45% lao
động trong số các sàn giao dịch thực hiện cắt giảm không còn thu nhập (tương đương
khoảng 26.325/75.000 lao động làm việc tại 500 sàn giao dịch). Số còn lại tuy được hưởng
lương nhưng cũng chủ yếu là hưởng lương cơ bản, phụ cấp nghỉ dịch, hoặc hưởng 50%
lương do thực hiện làm luân phiên. Hiện, 28% sàn đã không còn quỹ lương để trả cho người lao động.
Đáng chú ý là khó khăn về vay vốn, lãi suất vay. Có tới 89% sàn giao dịch không được
hưởng chính sách cho vay ưu đãi từ ngân hàng chính sách để trả lương ngừng việc, trả
lương phục hồi sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, sự hỗ trợ từ các ngân hàng cũng là rất hạn chế.
Cộng với khó khăn chi phí thuê mặt bằng phục vụ sản xuất kinh doanh khi trong bối cảnh
dịch bệnh ảnh hưởng chung, doanh thu sụt giảm, thậm chí không có nguồn thu nhưng có
tới hơn 70% các sàn giao dịch không được giảm chi phí thuê mặt bằng. Thậm chí, nhiều
sàn giao dịch phải đóng cửa, tạm dừng hoạt động để chống dịch cũng không được giảm.
Thêm vào đó, từ việc khảo sát về tình hình thụ hưởng chính sách từ nhà nước, Hội môi
giới bất động sản Việt Nam nhận thấy thụ hưởng chính sách về gia hạn thời hạn nộp thuế,
về giảm mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, về hỗ trợ đào tạo duy trì
việc làm cho người lao động, về dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất hầu như không được
áp dụng cũng như không được hưởng cả chính sách hoãn nộp Bảo hiểm xã hội. Thực tế
cũng cho thấy, mặc dù các sàn giao dịch đã chủ động, linh hoạt, thay đổi phương án kinh
doanh về thích ứng, ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số trong bán hàng nhưng chừng ấy lOMoAR cPSD| 58702377
là không đủ để vượt khó. Đặc biệt là đối với các sàn giao dịch có quy mô vừa và nhỏ, có
nguồn lực tài chính thấp, sử dụng nguồn vốn vay ngân hàng.
Tóm lại, những vấn đề khó khăn nhất của các sàn giao dịch bất động sản hiện nay gồm:
Một là, chi phí duy trì doanh nghiệp không hề được giảm trong thời gian bị ảnh hưởng bởi
COVID-19 trong khi doanh nghiệp không có nguồn thu đã tạo áp lực rất lớn cho doanh nghiệp.
Hai là, rủi ro bồi thường hợp đồng hoặc liên đới chịu trách nhiệm hoặc rủi ro mất tiền cọc,
bị phạt do không thực hiện đúng cam kết tiến độ.
Ba là, khả năng bị phạt, bị xử lý vì đến hạn mà không có tiền để nộp thuế, không có tiền
nộp bảo hiểm xã hội,... do không có nguồn thu.
Bốn là, rủi ro bị chủ cho thuê mặt bằng đòi mặt bằng trước hạn, cắt nước, cắt điện... do
chậm thanh toán, không có tiền thanh toán.
9. Bài tập tội phạm và nêu biện pháp giảm lượng tội phạm nếu là nhà quản lý (1)
Quán triệt, triển khai, thực hiện nghiêm túc Kết luận số 13-KL/TW gắn với tiếp
tụcchỉ đạo, thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước về công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới.
Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy, tổ chức đảng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân trong
phòng, chống tội phạm. Xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền,
cơ quan chuyên trách trong công tác phòng, chống tội phạm. Thực hiện nghiêm quy định
của Đảng về trách nhiệm “nêu gương”, đề cao đạo đức công vụ, trách nhiệm xã hội, siết
chặt kỷ luật, kỷ cương trong chỉ đạo và thực thi công tác bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn
xã hội của đơn vị, địa phương. Xác định công tác phòng, chống tội phạm là nhiệm vụ quan
trọng, cấp bách, thường xuyên và lâu dài, phải thực hiện mọi nơi, mọi lúc, mọi địa bàn,
lĩnh vực, có trọng tâm, trọng điểm; lấy “chủ động phòng ngừa” từ sớm, từ xa, từ cơ sở là
chính, lấy cơ sở là địa bàn trọng tâm tập trung các biện pháp phòng, chống tội phạm. Kết
hợp chặt chẽ giữa chủ động phòng ngừa với tích cực phát hiện, đấu tranh, xử lý nghiêm
minh, kịp thời, không có vùng cấm, không có ngoại lệ với những hành vi phạm tội. (2)
Nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa tội phạm; củng cố, giữ vững phong
trào“Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”; phát hiện và giải quyết các xung đột xã hội, hòa
giải các mâu thuẫn trong nội bộ Nhân dân, làm tốt công tác quản lý những đổi tượng có
nguy cơ phạm tội, vi phạm pháp luật ngay tại địa bàn cơ sở. Phát huy vai trò của các cơ
quan thông tin đại chúng, tiếp tục đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền bằng nhiều
hình thức đa dạng, phong phú, phản ánh khách quan, toàn diện công tác phòng, chống tội phạm.
Xây dựng các giải pháp trong quản lý, cảm hóa, giáo dục, giúp đỡ người được đặc xá, chấp
hành xong án phạt tù trở về địa phương, tái hòa nhập cộng đồng. Giám sát và thực hiện các
kiến nghị, khiếu nại của Nhân dân ở cơ sở, góp phần phòng ngừa và giảm thiểu các yếu tố phát sinh tội phạm. lOMoAR cPSD| 58702377 (3)
Đấu tranh mạnh mẽ, phản bác những quan điểm, tư tưởng sai trái, luận điệu
xuyêntạc, thông tin không đúng sự thật về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước trong công tác phòng, chống tội phạm. Chủ động tấn công, trấn áp
các loại tội phạm, nhất là tội phạm có tổ chức, xuyên quốc gia; tội phạm lợi dụng thiên tai,
dịch bệnh; tội phạm về ma túy; tội phạm xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tội phạm liên
quan đến hoạt động “tín dụng đen”, lợi dụng kinh doanh đa cấp, lừa đảo chiếm đoạt tài
sản; tội phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin, mạng viễn thông; tội phạm về môi
trường; tội phạm xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự con người; tội phạm
mua bán người, xâm hại trẻ em...
Kiên quyết, kiên trì đấu tranh, ngăn chặn, đẩy lùi tham nhũng, tiêu cực với quyết tâm chính
trị cao, hành động mạnh mẽ, quyết liệt và hiệu quả. Chủ động phòng ngừa, phát hiện, xử
lý nghiêm những hành vi tham nhũng, tiêu cực, bao che, dung túng, tiếp tay cho tội phạm
và vi phạm pháp luật, không để xảy ra tình trạng “bảo kê” cho tội phạm. (4)
Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt công tác nắm, phân tích, đánh giá, dự báo tình
hình,kịp thời có giải pháp phù hợp, đáp ứng yêu cầu trước mắt và lâu dài, bảo đảm an ninh,
trật tự phù hợp với thực tiễn công tác phòng, chống tội phạm trên địa bàn tỉnh.
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách tư pháp; kết hợp giữa cải cách tư pháp với cải cách hành chính.
Thực hiện các quy định của pháp luật trong tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội
phạm và kiến nghị khởi tố; có biện pháp hiệu quả bảo vệ người phát hiện, tố cáo hành vi
phạm tội, nhất là tố cáo hành vi tham nhũng. (5)
Tiếp tục kiện toàn cơ quan bảo vệ pháp luật, cơ quan chuyên trách phòng, chống
tộiphạm theo hướng gọn đầu mối, nâng cao hiệu quả thực chất. Xây dựng đội ngũ cán bộ,
công chức các cơ quan bảo vệ pháp luật đủ về số lượng, nâng cao về chất lượng, đáp ứng
yêu cầu nhiệm vụ được giao. Kịp thời phát hiện, thay thế những người không hoàn thành
nhiệm vụ, vi phạm pháp luật, đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp, bị xử lý kỷ luật...
Nâng cao hơn nữa cơ chế phối hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa các cơ quan, tổ chức có
liên quan về công tác phòng, chống tội phạm.
Xây dựng lực lượng Công an trong tỉnh chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, thực hiện
tốt vai trò nòng cốt trong công tác phòng, chống tội phạm; chú trọng tăng cường lực lượng,
cơ sở vật chất cho lực lượng công an cơ sở, nhất là công an cấp xã để kịp thời giải quyết
từ đầu, từ sớm các vấn đề phức tạp về an ninh, trật tự nảy sinh tại cơ sở. Tăng cường hiệu
lực quản lý nhà nước về an ninh, trật tự; chú trọng hoàn thiện, thực hiện, khai thác có hiệu
quả hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cấp, quản lý căn cước công dân phục vụ
công tác phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh, trật tự và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ trong công tác phòng, chống tội phạm. Đầu tư
kinh phí, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, nâng cao năng lực đáp ứng yêu cầu, thực tiễn
công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm trong tình hình mới. (6)
Thực hiện nghiêm túc các quy định của Đảng về xử lý tổ chức đảng, đảng viên
viphạm. Làm tốt công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện dấu hiệu tội
phạm, đồng thời có biện pháp đấu tranh, ngăn chặn cán bộ, đảng viên có dấu hiệu vi lOMoAR cPSD| 58702377 phạm./.
10. Giải pháp tăng cầu lao động ở địa bàn em đang sống
Một là, hoàn thiện khung pháp lý thị trường lao động, tạo môi trường thông suốt để phát
triển thị trường lao động đồng bộ với các thị trường khác.
Rà soát, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan về cung - cầu lao động, kết
nối cung - cầu lao động và vai trò, trách nhiệm của công chức, viên chức và người lao động
trong lĩnh vực lao động, việc làm phù hợp với quy luật của thị trường lao động, công ước,
tiêu chuẩn quốc tế đã được Việt Nam phê chuẩn và phù hợp với lợi ích chính đáng, hợp
pháp của người lao động và doanh nghiệp.
Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án hỗ trợ tạo việc làm, tham gia thị
trường lao động cho các nhóm lao động đặc thù (người khuyết tật, lao động khu vực nông
thôn, lao động phi chính thức, lao động nữ, học sinh, sinh viên mới tốt nghiệp các trường
đại học, cao đẳng,...)
Xem xét và phê chuẩn các Công ước của ILO liên quan đến thị trường lao động như công
ước 168 về xúc tiến việc làm và bảo vệ chống thất nghiệp; Công ước 159 về Tái thích ứng
nghề nghiệp và việc làm của người khuyết tật, Công ước 131 về Ân định tiền lương tối
thiểu, Công ước 142 về Hướng nghiệp và đào tạo nghề trong phát triển nguồn nhân lực.
Hai là, hỗ trợ phát triển cung - cầu lao động
Xây dựng và cung cấp các chương trình đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng công nghiệp trước khi
đi làm cho sinh viên mới tốt nghiệp; các chương trình đào tạo kỹ năng nâng cao cho công
nhân để nâng cao kỹ năng; các chương trình đào tạo để nâng cao các kỹ năng nghề nghiệp
cho các khu vực địa lý, dân số, lao động đặc thù, phù hợp với tính chất đặc thù của từng
đối tượng. Khuyến khích doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động tham gia vào quá trình
giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp
Xây dựng tổ chức bộ máy, nhân sự và các công cụ để tổ chức giám sát, đánh giá và công
nhận kỹ năng nghề nghiệp theo tiêu chuẩn quốc gia để người lao động được đánh giá và
công nhận, phản ánh đúng năng lực làm việc thực tế.
Thiết kế các chương trình, nội dung đào tạo kỹ thuật số cho người dân theo các cấp độ từ
cơ bản đến nâng cao, nghiên cứu xây dựng chính sách hỗ trợ kinh phí cho người lao động
trong các doanh nghiệp có nhu cầu đào tạo kỹ năng mới để chuyển đổi công việc trong quá
trình chuyển đổi số, ứng dụng khoa học công nghệ để đổi mới sản xuất kinh doanh; hỗ trợ
để đào tạo nghề cho người lao động thất nghiệp trong quá trình chuyển đổi số. Khuyến
khích tổ chức các lớp đào tạo kỹ năng số ngắn hạn cho người dân.
Thực hiện chính sách thu hút nhân tài, trong đó xây dựng các chính sách về nhà ở, lương
thưởng phù hợp mặt bằng quốc tế và các ưu tiên khác về điều kiện sinh hoạt, làm việc
nhằm thu hút và giữ chân các chuyên gia, các nhà khoa học, nhà quản lý có trình độ cao.
Khuyến khích doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động tham gia vào quá trình giáo dục đào
tạo, giáo dục nghề nghiệp để chương trình, nội dung đào tạo gắn với thực tiễn, đào tạo theo
nhu cầu thị trường lao động, đồng thời doanh nghiệp sẽ tham gia vào xây dựng chương
trình đào tạo và giám sát cả quá trình đào tạo. lOMoAR cPSD| 58702377
Xây dựng bản đồ công nghiệp của Việt Nam để xác định các chuỗi công nghiệp, chuỗi
cung ứng phục vụ khai thác, phân bổ, sử dụng lao động trên toàn quốc, tận dụng hiệu quả
nguồn lực lao động cho phát triển kinh tế xã hội.
Rà soát, đơn giản hóa thủ tục về thành lập, giảm bớt các gánh nặng về chế độ quản lý lao
động, tài chính, và có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong thu, nộp và hoàn thuế nhằm
khuyến khích các cơ sở sản xuất kinh doanh đăng ký thành lập và hoạt động dưới hình thức doanh nghiệp
Ba là, hỗ trợ phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm Tập trung
phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động làm cơ sở cho việc kết nối cung cầu lao
động, theo đó cần thực hiện:
Hoàn thiện quy trình, phương pháp để tổ chức thu thập, cập nhật, lưu trữ, tổng hợp dữ liệu
về thông tin về thị trường lao động phục vụ xây dựng chính sách, quản trị thị trường lao
động trên cơ sở tối ưu hóa việc kết nối, chia sẻ với dữ liệu đã có.
Xây dựng và triển khai Đề án dự báo cung - cầu lao động để làm cơ sở thực hiện phân tích,
dự báo thị trường lao động theo vùng miền, theo từng lĩnh vực, ngành nghề. Thực hiện
phân tích những biến động trong cung - cầu lao động, nhân tố ảnh hưởng đến cung và cầu
lao động từ các số liệu được thu thập để kịp thời cung cấp cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân
Đa dạng hóa các hình thức phổ biến, thông tin thị trường lao động đến mọi tổ chức, cá
nhân: hình thành App, website về việc làm, thị trường lao động để mọi người có thể chủ
động khai thác, cập nhật thông tin; phổ biến thông qua các phiên giao dịch việc làm, hội
nghị định hướng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên; thông qua các ấn phẩm về phân tích,
dự báo thị trường lao động,...
Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ cho việc thu thập, lưu trữ số liệu,
phân tích và dự báo; hạ tầng thông tin cần đảm bảo cho việc truyền tải số liệu giữa các địa
phương và giữa trung ương và địa phương.
Thiết kế chương trình hướng nghiệp đa dạng về đối tượng, nội dung và hình thức, đào tạo
đội ngũ nhân sự tham gia tổ chức hướng nghiệp cho học sinh sinh viên.
Quy hoạch phát triển mạng lưới các cơ sở dịch vụ việc làm để làm căn cứ quản lý, điều
chỉnh mạng lưới, phát triển các cơ sở phù hợp với sự phát triển của thị trường lao động của
từng vùng, từng tỉnh. Tập trung đầu tư phát triển các Trung tâm thuộc các địa phương là
trung tâm của 6 vùng kinh tế xã hội theo hướng vừa là trung tâm của tỉnh, vừa là nơi thực
hiện các giao dịch việc làm, kết nối thông tin thị trường lao động, thực hiện các sản phẩm
phân tích dự báo của vùng và kết nối các vùng với nhau.
Đầu tư trang thiết bị, đẩy mạnh ứng dụng kỹ thuật số trong hoạt động của hệ thống thông
tin thị trường lao động, hoạt động giao dịch việc làm; xây dựng phần mềm quản lý chung,
thống nhất hoạt động trên toàn quốc về dịch vụ việc làm,
Phát triển các Trung tâm dịch vụ việc làm thuộc các địa phương là trung tâm của 6 vùng
kinh tế xã hội theo hướng vừa là trung tâm của tỉnh, vừa là nơi thực hiện các giao dịch việc
làm, kết nối thông tin thị trường lao động, thực hiện các sản phẩm phân tích dự báo của
vùng và kết nối các vùng với nhau. lOMoAR cPSD| 58702377
Bốn là, hỗ trợ phát triển lưới an sinh và bảo hiểm
Tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
cho người lao động nhằm bảo đảm đời sống của người dân và duy trì sản xuất Thúc đẩy
vai trò và hoạt động của các tổ chức công đoàn, hội nghề nghiệp để phát triển thành viên
để kết nối, chia sẻ trao đổi thông tin giữa người lao động làm việc trong cùng lĩnh vực, từ
đó nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ quyền lợi cho lao động phi chính thức cũng như góp
phần thực hiện tốt hơn các chính sách phát triển nguồn nhân lực, chính thức hóa lao động khu vực phi chính
Xây dựng cơ chế cung cấp thông tin và dịch vụ tư vấn pháp lý (miễn phí) cho người lao
động để người lao động có thể tham vấn khi cần thiết.
Đa dạng hóa các gói dịch vụ an sinh xã hội cung cấp cho người lao động về hình thức,
phương thức và mức đóng góp; đi kèm với đó là đơn giản hóa thủ tục hành chính và xây
dựng cơ chế cung cấp các hỗ trợ hành chính và pháp lý cần thiết cho người lao động tham
gia các chương trình an sinh tự nguyện.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và tăng cường chế tài xử lý đối với những hành vi
vi phạm các quy định hiện hành, đặc biệt về ký kết hợp đồng lao động, đóng bảo hiểm xã
hội và các chế độ an sinh xã hội khác cho người lao động.
Năm là, hỗ trợ kết nối liên thông thị trường lao động
Nghiên cứu và phổ biến các hệ thống chứng nhận nghề, kỹ năng theo tiêu chuẩn quốc tế
để hỗ trợ người lao động được tham gia các thị trường lao động trong vùng, thị trường các
nước trong khu vực và quốc tế.
Xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển các thị trường lao động đặc thù, nhất là phát triển thị
trường lao động khu vực nông thôn, thị trường lao động trình độ cao.
Sáu là, nâng cao hiệu quả tổ chức, vận hành thị trường lao động
Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nhân sự quản lý nhà nước về việc làm và thị trường lao động
theo hướng quản lý thống nhất, rõ ràng chức năng nhiệm vụ và cơ chế phối hợp giữa các
cơ quan trong việc xây dựng và thực hiện chính sách thị trường lao động.
Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về pháp luật lao động và về trách nhiệm, lợi
ích của các đối tác xã hội trong nâng cao chất lượng, hiệu quả, năng suất và tính cạnh tranh của nền kinh tế.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và tăng cường chế tài xử lý đối với những hành vi
vi phạm các quy định hiện hành về lao động, đặc biệt về ký kết hợp đồng lao động, đóng
bảo hiểm xã hội và các chế độ an sinh xã hội khác cho người lao động.
Xây dựng hệ thống chỉ số đánh giá phát triển thị trường lao động, việc làm và thu nhập
theo hướng so sánh được trong khu vực và trên thế giới; đánh giá được mức độ phát triển
thị trường lao động, khả năng tạo việc làm, thu nhập giữa các tỉnh, các vùng của Việt Nam.
Đồng thời nâng cao năng lực giám sát, đánh giá và xây dựng hệ thống chia sẻ thông tin
giữa các chủ thể trong giám sát, đánh giá đảm bảo thị trường lao động vận hành thông suốt, hiệu quả.
Định kỳ hàng năm bố trí nguồn lực tài chính từ ngân sách trung ương và địa phương cho
các hoạt động phát triển thị trường lao động của quốc gia, của vùng và địa phương. lOMoAR cPSD| 58702377
Tăng cường mở rộng quan hệ hợp tác về lĩnh vực thị trường lao động với các tổ chức quốc
tế, với các nước để trao đổi kinh nghiệm, đưa cán bộ trẻ đi đào tạo, tham quan, học tập ở
nước ngoài, tham gia các lớp tập huấn, hội thảo quốc tế liên quan đến lĩnh vực thị trường
lao động... Đặc biệt, lồng ghép, đưa nội dung nâng cao năng lực quản lý nhà nước về thị
trường lao động vào các chương trình, dự án quốc tế để được hỗ trợ về kỹ thuật của quốc tế.
11. CÁC GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG MẤT CÂN ĐỐI CUNG – CẦU LAO ĐỘNG
Giải pháp về cung lao động Trong kinh tế thị trường, phát triển cung lao đông pḥ ải hướng
vào đáp ứng nhu cầu của thị trường lao đông, c ̣ ủa xã hôi ṿ à nhu cầu viêc ḷ àm, tăng thu
nhâp c ̣ ủa người lao đông, cụ thể:̣ - Nâng cao thể lực, cải cách nòi giống đảm bảo đáp ứng
yêu cầu của nền sản xuất công nghiệp hiện đại .- Thực hiện các chính sách phát triển nhân
lực vùng sâu, vùng xa, vùng đông đồng bào dân tộc thiểu số và các nhóm đối tượng yếu
thế trong xã hội.- Phát triển mạnh nguồn nhân lực có trình độ cao, đủ về số lượng, hợp lý
về cơ cấu ngành nghề, cấp trình độ và có chất lượng để cung cấp cho các ngành, vùng kinh
tế, đặc biệt là các ngành kinh tế mũi nhọn, vùng kinh tế trọng điểm, phục vụ có hiệu quả
cho công nghiệp hoá, hiên đ ̣ ại hóa đất nước và hôi nhậ p.- Pḥ át triển nguồn nhân lực thích
ứng với thị trường, nhất là phổ câp ngḥ ề cho lao đông nông thôn nḥ ằm đẩy nhanh chuyển
dịch cơ cấu kinh tế và lao động nông nghiệp theo hướng hiên đ ̣ ại hoá và công nghiêp ḥ óa
nông thôn, tạo nhiều việc làm, tăng thu nhâp, gị ảm nghèo vững chắc, đảm bảo an sinh xã
hội.- Tiếp tục giải phóng triệt để sức lao động nhằm phát huy cao nhất tiềm năng và nguồn
vốn nhân lực cho tăng trưởng và phát triển kinh tế; tạo việc làm theo hướng bền vững và
có thu nhập cao; phát triển thị trường lao động đồng đều trên phạm vi cả nước để gắn kết
cung – cầu lao động; xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ; thực hiện
công bằng trong quan hệ phân phối tiền lương và thu nhập, phụ thuộc vào kết quả lao động,
năng suất lao động và hiệu quả kinh tế.
- Khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào chương trình đào tạo, phát triển nguồn nhân
lực với vai trò là người sử dụng cuối cùng. Giải pháp về cầu lao động - Phát triển doanh
nghiêp, nḥ ất là doanh nghiêp nḥ ỏ và vừa ngoài quốc doanh, đẩy mạnh cổ phần hóa và
nâng cao hiêu qụ ả doanh nghiệp Nhà nước, đa dạng hóa các loại hình sản xuất kinh doanh
trong các thành phần kinh tế... - Đẩy mạnh thu hút đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài;
thúc đẩy quá trình đô thị hoá, tích tụ ruộng đất gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ
cấu lao đông, đặ c biệ t ḷ à trong nông nghiêp, nông thôn, giảm dần tỷ trọng ̣ giá trị nông
nghiệp trong GDP và lao đông nông nghiệ p. - Trong lập quy hoạch phát triểṇ các vùng
lãnh thổ phải quan tâm đến phát triển các khu vực kinh tế trọng điểm, tập trung, các khu
công nghiệp, khu chế xuất..., đồng thời quan tâm đúng mức đến phát triển tiểu thủ công
nghiệp, phát triển các ngành nghề truyền thống, nghề phụ ... để sử dụng hợp lý lao động
tại chỗ, lao động nông nhàn, lao động phổ thông. - Tiếp tục cải cách chính sách tiền lương,
tiền công theo định hướng thị trường; thực hiên cḥ ính sách tiền lương gắn với năng suất
lao đông; tḥ ống nhất, không phân biêt đ ̣ ối xử giữa các loại hình doanh nghiêp;̣ thực hiên
cơ cḥ ế thương lượng, thỏa thuân ṿ ề tiền lương trong các loại hình doanh nghiêp ̣ theo đúng lOMoAR cPSD| 58702377
nguyên tắc của thị trường ... Đồng thời cần nghiên cứu chính sách hỗ trợ tiền lương cho
đối tượng yếu thế với sự tham gia tích cực của doanh nghiệp, nhất là khi chỉ số giá sinh
hoạt tăng cao.Giải pháp kết nối cung – cầu lao đông - Củng cố, nâng cao chấṭ lượng, tính
chuyên nghiệp của các tổ chức hoạt động dịch vụ việc làm theo quy định của pháp luật .-
Rà soát, quy hoạch hệ thống trung tâm giới thiệu việc làm đáp ứng yêu cầu của xã hội, tạo
niềm tin cho người lao động, người sử dụng lao động khi sử dụng các mạng lưới giao dịch
việc làm. - Phát triển mạng lưới giao dịch việc làm, có thể áp dụng theo 4 cấp hành chính
(trung ương, tỉnh/ thành phố, quận/huyện, xã /phường) cung cấp dịch vụ việc làm tới tận
hộ gia đình thông qua các cán bộ ở phường, xã,.. - Hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường
lao động, dự báo xu hướng việc làm, nhu cầu của người sử dụng lao động, chi phí đào tạo,
tỷ lệ hoàn trả của đào tạo,… Đồng thời cung cấp đầy đủ các thông tin về dự báo kinh tế,
triển vọng đầu tư, các dự án phát triển, trên cơ sở đó các doanh nghiệp sẽ dự kiến nhu cầu
nguồn nhân lực và chủ động xây dựng các kế hoạch nhân lực của mình. Đặc biệt, cần đầu
tư cho công tác thống kê, phân tích dữ liệu thông tin thị trường lao động ở cấp tỉnh và kết
nối thông tin giữa các tỉnh nhằm cung cấp, điều phối lao động.- Đưa các chương trình, như
“Chương trình thị trường lao động” tới gần với người lao động với những thông tin, kỹ
năng cần thiết về nghề nghiệp và những hiểu biết cần thiết khi tìm việc làm. Kết hợp với
doanh nghiệp tổ chức tuyển và đào tạo cấp tốc những kiến thức cơ bản cho lao động nông
thôn để cung cấp kịp thời cho các doanh nghiệp cần tuyển lao động.Giải pháp về hê tḥ ống
chính sách, pháp luât - Sửa đổi, bổ sung ̣ pháp luật lao động theo nguyên tắc bình đẳng,
không phân biệt đối xử trong quan hê laọ đông, đ ̣ ào tạo và đào tạo lại, di chuyển lao
đông...để đảm bảo cho lao động được dị chuyển một cách linh hoạt, giảm bớt sự phân mảng
của thị trường lao động theo ngành nghề, lãnh thổ, trình độ. - Xây dựng chiến lược dài hạn
về phát triển nguồn nhân lực; xây dựng hệ thống quản lý, thông tin về lao động - việc làm
khoa học; xây dựng đề án cung cấp nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của xã hội./.
12. Giải pháp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Hai là, tập trung phục hồi, lấy lại đà tăng trưởng, đẩy nhanh cơ cấu lại các ngành kinh tế.
Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các biện pháp phòng, chống và giảm thiểu thiệt hại do đại
dịch Covid-19. Tiếp tục thực hiện hiệu quả “mục tiêu kép” - vừa phòng, chống dịch bệnh,
vừa phục hồi và phát triển kinh tế. Chủ động bố trí các nguồn lực và thực hiện các giải
pháp phù hợp để tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ doanh nghiệp, người dân bị ảnh hưởng nặng nề bởi đại dịch Covid-19.
Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; thúc đẩy khởi nghiệp, thu hút đầu tư, đẩy
mạnh tăng trưởng; thăng hạng chỉ số PCI, PARIdex. Hoàn thiện hệ sinh thái khởi nghiệp,
thúc đẩy đổi mới sáng tạo, phát triển doanh nghiệp tư nhân, xúc tiến đầu tư, thương mại,
du lịch; thúc đẩy xuất khẩu. Tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, nhất là về
thủ tục đầu tư, đẩy nhanh tiến độ thực hiện, giải ngân vốn đầu tư ngay từ đầu năm, nhất là
các dự án lớn, trọng điểm. Triển khai thực hiện quy trình giải phóng mặt bằng rút gọn đã
được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. Thực hiện các giải pháp thu ngân sách bền vững.
Hình thành, phát triển một số mô hình kinh tế mới: Kinh tế số, kinh tế tuần hoàn, kinh tế lOMoAR cPSD| 58702377
chia sẻ…Đẩy mạnh sản xuất theo chuỗi liên kết, chuỗi giá trị. Phát triển mạng lưới kinh
doanh thương mại, hệ thống chợ, thương mại - dịch vụ, thương mại điện tử, hoạt động
logistics; kết hợp giữa kinh doanh truyền thống với kinh doanh trực tuyến. Đẩy mạnh các
hoạt động liên kết vùng; thanh toán không dùng tiền mặt. Xây dựng kịch bản phục hồi,
phát triển ngành du lịch theo diễn biến dịch Covid-19.
Phát triển các vùng nông nghiệp tập trung quy mô lớn, sản xuất theo hướng hàng hóa, ứng
dụng công nghệ cao. Thực hiện tốt chương trình “Liên kết 4 nhà”; phát triển làng nghề, các sản phẩm OCOP.
Ba là, tăng cường huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực. Thực hiện tốt các giải
pháp thu ngân sách bền vững. Tiếp tục cơ cấu lại chi ngân sách theo hướng giảm tỷ trọng
chi thường xuyên dành nguồn chi đầu tư phát triển. Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát triển
hạ tầng kinh tế, xã hội. Quản lý, sử dụng, khai thác hiệu quả tài sản công, nhất là quỹ đất,
quỹ nhà chuyên dùng, tăng cường huy động các nguồn lực xã hội đảm bảo nguồn vốn thực
hiện các nhiệm vụ chi quan trọng, bức xúc, các dự án trọng điểm, quan trọng. Đẩy mạnh
đấu giá quyền sử dụng đất, tạo nguồn vốn đầu tư phát triển. Xây dựng Kế hoạch đấu giá
quyền sử dụng đất năm 2021 và năm năm 2021-2025.
Bốn là, nâng cao chất lượng và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực gắn với đổi mới sáng
tạo, ứng dụng và phát triển mạnh mẽ khoa học, công nghệ. Tập trung thực hiện tốt Chương
trình đổi mới giáo dục phổ thông và Chiến lược phát triển giáo dục 10 năm 2021-2030.
Xây dựng và triển khai thực hiện các kế hoạch, chương trình, đề án về Xây dựng thành phố
thông minh, Chính quyền điện tử, Chuyển đổi số, Ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
Năm là, phát triển văn hóa, xã hội, bảo đảm an sinh, phúc lợi, nâng cao đời sống của người
dân. Thực hiện phong trào toàn dân xây dựng đời sống văn hóa và hai quy tắc ứng xử của
cán bộ, công nhân viên chức người lao động và ứng xử nơi công cộng. Bảo tồn và phát huy
các di sản văn hóa, tôn tạo các di tích, quản lý tốt hiện vật. Tiếp tục bố trí vốn đầu tư, giải
quyết dứt điểm tình trạng thiếu nhà văn hóa thôn trên địa bàn toàn Thành phố.
Sáu là, tăng cường xây dựng và quản lý quy hoạch, phát triển đô thị, khai thác tài nguyên,
bảo vệ môi trường và phòng, chống thiên tai, ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu. Hoàn
thành các quy hoạch xây dựng vùng huyện quan trọng; tăng cường tỷ lệ phủ kín quy hoạch
phân khu tại các đô thị vệ tinh, các khu chức năng, các quy hoạch chi tiết thuộc thẩm quyền phê duyệt.
Xây dựng các quy chế quản lý kiến trúc theo quy định của Luật Kiến trúc. Đẩy nhanh tiến
độ xây dựng hạ tầng giao thông; đưa hai tuyến đường sắt: Cát Linh - Hà Đông, Nhổn Ga
Hà Nội (đoạn trên cao) vào vận hành. Tiếp tục thực hiện các đề án về giảm ùn tắc giao
thông, ô nhiễm môi trường và phát triển hê tḥ ống vân ṭ ải hành khách công công kḥ ối
lượng lớn. Rà soát, xử lý khoảng 10 điểm ùn tắc giao thông. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận
động, xử lý nghiêm tình trạng đi xe trên vỉa hè.
Bảy là, tiếp tục cải cách hành chính; tăng cường công tác thanh tra công chức, công vụ,
kiểm tra, giám sát của cấp ủy và ủy ban kiểm tra các cấp; chú trọng công tác tiếp công dân,
giải quyết khiếu nại, tố cáo; đẩy mạnh công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Siết lOMoAR cPSD| 58702377
chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị.
Tám là, bảo đảm quốc phòng địa phương, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; nâng cao
hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế. Xây dựng và thực hiện các phương án, kế
hoạch bảo vệ tuyệt đối an ninh, an toàn các mục tiêu, công trình trọng điểm, sự kiện chính
trị, quốc tế, văn hóa, xã hội và đối ngoại quan trọng, hoạt động của lãnh đạo Đảng, Nhà
nước và các đoàn khách quốc tế đến Việt Nam.
Chín là, tích cực thông tin tuyên truyền, nâng cao hiệu quả công tác dân vận, cung cấp đầy
đủ thông tin, công khai, minh bạch về các hoạt động, chủ trương, chính sách của thành phố
để nhân dân Thủ đô biết và giám sát trong quá trình tổ chức thực hiện, tạo sự đồng thuận cao trong xã hội.
Căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của thành phố năm 2021 với các mục tiêu
và giải pháp nêu trên để xây dựng dự toán ngân sách địa phương, phân bổ ngân sách, bố
trí vốn đầu tư công năm 2021 bảo đảm theo nguyên tắc ưu tiên thanh toán nợ đọng xây
dựng cơ bản, hoàn trả vốn ứng trước kế hoạch, vốn cho dự án đã hoàn thành và bàn giao
đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn, dự án sử dụng vốn ODA, dự án chuyển tiếp,
chỉ bố trí vốn cho các dự án mới khi bảo đảm đủ các điều kiện theo quy định; triệt để tiết
kiệm thêm 5% chi thường xuyên và phấn đấu tiết giảm 10% tổng mức đầu tư của các dự
án; tăng thu từ những lĩnh vực còn dư địa như đấu giá quyền sử dụng đất, thu nội địa, phấn
đấu tăng bình quân 12%/năm để dành nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, dự
án có tính cấp bách, phát huy hiệu quả vốn ngân sách của thành phố.
13. Giải pháp nâng cao trình độ đào tạo cử nhân tại NEU và chuyên ngành bạn đang học. -
Cải tiến liên tục để từng bước tiến bộ. Nếu không đổi mới và cải tiến thì trong thời buổi
cạnh tranh sẽ bị tụt hậu không chỉ với quốc tế mà còn cả ở trong nước. -
Cần đối sánh, so sánh để đặt ra những mốc chuẩn cho những bậc thang mà chúng ta cần
phải bước tiếp. Đó là những thực hành tốt nhất (best practices) trong và ngoài nước cần phải
được tham chiếu để xác định bậc thang cho mình (benchmarking), để làm căn cứ có thể tiến
nhanh hay chậm. Kinh nghiệm kiểm định nhiều trường đại học Việt Nam cho thấy đây là khâu
khó nhất do chúng ta chưa quen làm việc này, cùng với đó là kết hợp kiểm tra, rà soát đánh giá
(Check) trước khi cải tiến (Art). -
Cần có nguồn lực để tiến lên. Nhân lực, cơ sở vật chất và quan hệ đối ngoại để huy động
nguồn lực từ bên trong và ngoài nước. Bản thân Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cơ sở giáo
dục đại học của Tổ chức bảo đảm chất lượng của mạng lưới các trường đại học (AUN-QA) cũng
được xác định tại Thông tư số 12/2017/TT-BGDĐT ngày 19/5/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
quy định về kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học, cụ thể ở Điều 15. Tiêu chuẩn 12. Nâng
cao chất lượng, Tiêu chí 12.1: Xây dựng kế hoạch liên tục nâng cao chất lượng của cơ sở giáo
dục gồm các chính sách, hệ thống, quy trình, thủ tục và nguồn lực để thực hiện tốt nhất hoạt
động đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng[5]. Nguồn lực ở đây bao gồm nhân
lực, đội ngũ cán bộ giảng viên, nhân viên, cơ sở vật chất, thư viện, tài chính và quan hệ đối ngoại.