Phân tích cơ sở lý luận và yêu cầu của quan điểm khách quan | Bài tập lớn Triết học Mác

Nguyên tắc khách quan trong xem xét được xây dựng dựa trên nội dung của nguyên lý về tính thống nhất vật chất thế giới. Khi nhận thức khách thể, sự vật, hiện tượng, tồn tại trong hiện thực, chủ thể tư duy phải nắm bắt, tái hiện nó trong chính nó. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!

Thông tin:
8 trang 2 tuần trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Phân tích cơ sở lý luận và yêu cầu của quan điểm khách quan | Bài tập lớn Triết học Mác

Nguyên tắc khách quan trong xem xét được xây dựng dựa trên nội dung của nguyên lý về tính thống nhất vật chất thế giới. Khi nhận thức khách thể, sự vật, hiện tượng, tồn tại trong hiện thực, chủ thể tư duy phải nắm bắt, tái hiện nó trong chính nó. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!

39 20 lượt tải Tải xuống
1
HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUY N
KHOA TRI T H ỌC
BÀI T P L ỚN
MÔN: TRI T H ỌC MÁC- LÊNIN
ĐỀ TÀI: lý luPhân tích cơ sở ận và yêu cầu c m khách ủa quan điể
quan . V n d m khách quan vào phân tích , nh nh ụng quan điể ận đị
vấn đề ực lượ phát triển l ng sản xuất ở Việt Nam hi nay. ện
Môn
: Triết h c Mác Lê- nin
Giảng viên ng d n hướ
: H ng Nhung Vũ Thị
Sinh viên th c hi n
: Phạm Trà My
Lớp
: Công tác xã h i k40
Mã sinh viên
: 2051010036
Hà N i, tháng 12/2021
2
Số trang: 8 trang (c bìa)
BÀI LÀM:
I. Phân tích cơ sở ủa quan điể lý luận và yêu cầu c m khách quan.
1. lý lu n : Cơ sở
Nguyên tắc khách quan trong xem xét được xây dựng dựa trên n i dung c ủa
nguyên lý v tính th t v t ch t c a th ống nhấ ế giới.
Yêu c u c a nguyên t c tóm t ắc này đượ ắt như sau :
Khi nh n th c khách th ( ), s v đối tượng ật,hiện tượng tồn tại trong hi n th c- chủ
thể tư duy phải nắm bắt, tái hiện nó trong chính nó mà không được thêm hay bớt
một cách tùy ti n .
- V t ch ất là cái có trước tư duy. Vậ ại vĩnh viễt chất tồn t n và ở một giai đọan phát
triển nh nh c a mình nó mất đị ới sản sinh ra tư duy. Do tư duy phản ánh thế giới vật
chất, nên trong quá trình nh n th ức đối tượng ta không được xuất phát t tư duy, từ
ý ki n ch quan c a chúng ta v ng, mà ế đối tượ phải xu t phát t chính b ản thân đối
tượng, t b ản ch t c ủa nó, không được ”bắt” đối tượng tuân theo tư duy mà phải
“bắt” tư duy tuân theo đối tượng. Không ép đối tượng th a mãn m ột sơ đồ chủ
quan hay một “Logic” nào đó, mà phả ững sơ đồi rút ra nh từ đố ượ i t ng, tái t o
trong tư duy các hình tượng, tư tưởng cái logic phát tri n c ủa chính đối tượng đó.
- Toàn b “nghệ thuật” chinh phục bản chất của sự vật, hi c gói ghém ện tượng đượ
trong s tìm ki m, ch n l a, s d ế ụng những con đường, cách thức, phương tiện
thâm nhập h u hi ệu vào “thế ới” bên trong củ ật. “nghệ ật” chinh phụ gi a sự v thu c
như thế không mang đế n cho sự vật, hi ng mện tượ ột cái gì đó xa lạ với chính nó.
Điều này đặt ra cho chủ thể một tình thế khó khăn. Làm như thế nào để biế t ch c
chắ n nh ng suy ngh c a chúng ta v t là khách quan, là phù h p v i b n thân ĩ sư vậ
sự v t? Nguyên t ắc khách quan đòi hỏi được bổ sung thêm yêu c u phát huy tính
năng động sáng tạo c a ch thể và nguyên t ng . ắc tính đả
- i t nhiên và xã h i không bao t Giớ giờ phơi bày tòan bộ bản chất của mình ra
thành các hiện tượng điển hình. Con người không phải chỉ nhận th c nh ng cái gì
bộc l ra trước ch thể. Do đó để phản ánh khách th t ch nh th , ch như mộ thể
duy không th không b sung nh ng y ếu t chủ quan như đề xuất các gi thuy t, ế
đưa ra các dự đóan khoa học ….Thiế u những điều này tư duy sẽ không mang tính
3
biệ n ch ng, s không th hiện b n tính sáng t ạo thông qua trí tưởng tượng của
chính mình. Yêu cầu phát huy tính năng động sáng tạo của ch thể i chđòi hỏ thể
tư duy phả ến đổ ạo đối tượng đểi bi i, thậm chí cải t tìm ra b n ch t c a nó. Nh ng
biến đổi, cải t ạo đó là chủ quan nhưng không phải tùy ti n, mà là nh ng bi ến đổi
và c i t ạo đối tượng phù h p quy lu t c a hi n th c thu ộc lĩnh vực nghiên cứu .
- Yêu cầu khách quan trong xem xét có ý nghĩa rất quan trọng trong nh n th c các
hiện tượng thu i s ng xã h ng nghiên c u bao g m cái v t ch t và ộc đờ ội. Đối tượ
cái tinh th n ch ứa đầy những cái chủ quan, những cái lý tưởng và luôn ch u s tác
độ ng c a các lực lượng tự phát của t nhiên l n l ực lượng tự giác ( ý chí,l i ích,
mục đích, nhân cách, cá tính khác nhau ) của con ngườ đây đối tượi. Ở ng, khách
thể tư duy quyện chặt vào chủ thể ng htư duy bằ thống những mối liên hệ chằng
chịt. Do đó cần ph i c hóa nguyên t c khách quan trong xem xét các hi thể ện
tượng xã hội, t c là ph ải k t h p nó v i các yêu cế ầu phát huy tính năng động, sáng
tạo c a ch ủ thể và nguyên tắc tính đảng.
 Điều này có nghĩa là nguyên tắc khách quan trong xem xét không ch bao hàm
yêu c u xu t phát t ng, t ng quy lu t v ng và phát tri n c chính đối tượ nhữ ận độ ủa
nó, không được thêm b t tùy ti n ch quan, mà nó còn ph i bi ết phân bi t nh ững
quan h v t ch ất v i nh ng quan h tư tưởng, các nhân t khách quan v i các nhân
tố chủ quan, th a nh n các quan h v t ch t khách quan t n t i xã h i là nhân t
quyết đị ện tượ ần, tư tưởng được quy đị ởi đnh, còn những hi ng tinh th nh b i sống
vật ch t c ủa con người và các quan h kinh t c a h ế nhưng chúng có ảnh hưởng
ngượ c l i t n t i xã h ội. i coi xã h i là mPhả t là m s ng t n t i và phát ột cơ thể
triển không ng ng ch không ph ải là cái gì đó kết thành một cách máy móc.
Phân tích một cách khách quan nh ng quan h s n xu t c u thành m t hình thái
kinh t xã h i nh nh và c n ph i nghiên c u nh ng quy lu t v n hành và phát ế ất đị
triển c a hình thái xã h ội đó.
- Khi nh n th c các hi ng xã h i chúng ta ph i chú tr ện tượ ọng đến mức độ quan
tâm và năng lực nh n th c c a các l ực lượng xã h i v i vi c gi i quy t các vội đố ế ấn
đề xã h i vội, đố ới khuynh hướng phát tri n c a các hi ện tượ ội, đống xã h i với việc
đánh giá tình hình xã hội….những đánh giá có giá trị hơn, nhữ ng cách gi i quy ết
đúng hơn thường là những đánh giá, những cách giải quyế t thu c v các l ng ực lượ
xã h i bi ng trên l ng c a giai c p tiên ti n, c a nh ng l ng cách ết đứ ập trườ ế ực lượ
mạng của thời đại đó.
4
 Vì v y, tính khách quan trong xem xét các hi ng xã h i nh t quán v ện tượ ới
nguyên tắc tính đảng. Việc xem thường nguyên tắc này d d n vi ph m yêu ẫn đế
cầu c a nguyên t c khách quan trong xem xét, d n nó thành ch biế nghĩa khách
quan, c n tr c nh n th việ ức đúng đắ ện tượn các hi ng xã hội ph c t p.
2. Yêu c u c ủa quan điểm khách quan
 Trong hoạt động nhận thức :
Chủ i : thể phả
- t phát t n th c khách quan, tái hi n lXuấ hiệ ại nó như nó vốn có mà không được
tùy tiện đưa ra những nh nh ch quan . ận đị
- i biPhả ết phát huy tính năng động, sáng tạo của chủ thể, đưa ra các giả thuyết
khoa h c có giá tr ị v khách th ể, đồng th i bi t cách ti n hành ki m ch ng các gi ế ế
tuyết đó bằng thực nghiệm
• Trong hoạt động th c ti n :
Chủ i : thể phả
- t phát t n th c khách quan, phát hi n ra nh ng quy lu t chi ph i nó. Xuấ hiệ
- D a trên các quy lu ật khách quan đó, chúng ta vạch ra các mục tiêu, kế họach,
tìm ki m các biế ện pháp, phương thức để tổ chức thực hiện. K p th u ch nh, ời điề
uốn n ng h ng c ọat độ ủa con người đi theo lợi ích và mục đích đã đặt ra. Phát huy
tính năng động, sáng t o c a ý th ức có nghĩa là phát huy vai trò tri thức, tình cảm,
ý chí, lý trí... c là phát huy vai trò nhân t i trong h.tứ con ngườ ọat động nhận thức
và h ng th c ti n c i t o hi n thọat độ ực khách quan, vươn lên làm chủ thế giới.
II. V n d ụng quan điểm khách quan vào phân tích , nh phát ận định vấn đề
triển l ng s n xu t Nam hi nay. ực lượ ất ở Việ ện
1. Khái ni m
* L ng s n xu t và các y u tực lượ ế c u thành:
L ng s n xu t bi u hi n m i quan h ực lượ giữa con người với tự nhiên trong quá
trình s n xu t. Trong quá trình s n xu ất, con người kết hợp với sức lao động của
5
mình với tư liệu s n xu c h t là công c ng t o thành s c m ất, trướ ế lao độ ạnh khai
thác gi i t nhiên, làm ra s n ph m c n thi t cho cu c s ng c a mình. ế
=> L ng sực lượ ản xu t bi u th m ối quan hệ giữa con người với t nhiên trong quá
trình s n xu ất, là năng lực thực tiễn cải bi n gi i t nhiên cế ủa con ngườ ằm đáp i nh
ng nhu c u cu c s ng c a mình.
Người lao động: là yếu tố u tiên ch y u c a mđầ ế ọi quá trình sản xuất, bao gồm
các nhân tố:
+ Nhu c u sinh s ng t nhiên c ủa con người. Nhu c u thúc đẩ ạt độy ho ng.
+ S ng cức lao độ a người lao động: sức thần kinh, sức cơ bắp mà con người vận
dụng để sử dụng, điề lao động (như mang, vác, đẩu khiển công cụ y...)
+ Kinh nghi m và k ỹ năng lao động: là sự hiểu bi t v ế đối tượng lao động, tính
năng, tác dụng của công c lao động, môi trường, sự thành th o ít hay nhi u trong
việ c s d ng công c lao độ năng cảng, khả i tiến công c ụ...
=> Toàn b ng nhân t t h nhữ đó kế ợp trong người lao động làm thành y u t ế
người lao động.
Tư liệu sản xuất: Bao gồm: tư liệu lao động và đối tượng lao động
+ Tư liệu lao động:
• Công cụ lao động (búa, rìu, cu c, máy móc...)
• Những phương tiệ ệu khác dùng để tăng cườn, vật li ng, h trợ cho tác động của
công c lao động lên đối tượng (nhà kho, sân bay, đường sá, cầu cống...)
+ Đối tượng lao động: là toàn bộ những khách th t nhiên, ho c nh ng v t li u t
nhiên đã được con ngườ ến đổi nhưng chưa thành sải làm bi n phẩm.
Ngày nay, ngày càng tr thành lkhoa h c k thu ật ực lượng sản xuất trực tiếp, tức
trở thành y u t c ti p c a lế trự ế ực lượng s n xu t, khác v ới trước đây việc ứng dụng
và sáng t o nh ng thành t u khoa h cách xa s n xu t. ọc ở
Trong nh ng y ếu tố c a lực lượ ất thì người lao động sản xu ng giữ vai trò quyết
định. Vì con người không ch t o ra l ng s n xu t mà còn s d ng nó. L ực lượ ực
lượng sản xu t ch là bi u hi n nh c c a b ững năng lự ản thân con người.
2. Phân tích quy luật:
6
- L ng s n xu t (LLSX) nh quan h s n xu t(QHSX) ực lượ quyết đị
+ LLSX là n i dung còn QHSX là hình th c c c s n xu ủa phương thứ t. Nội dung
quyết định hình thức.
+ LLSX là yếu tố ng, cách mđộ ạng t c srong phương thứ ản xu t. Vì trong quá trình
lao động con người không ngừng cải ti n công c do kinh nghiế ệm luôn được tích
luỹ, do nhu c u s n xu t không ng ừng tăng lên. Trong khi đó, QHSX có khuynh
hướng b o thủ ổn định. Do đó, những thay đổ ủa PTSX đềi c u bắt ngu n sâu xa,
trướ c hết t s i cbiến đổ ủa LLSX.
+ LLSX quyết đị phân công lao độ ội, do đó, quyết định sự ng xã h nh quan h giữa
các tập đoàn người v m t s h ữu tư liệ ất, thông qua đó quyết địu sản xu nh quá
trình t chức lao động xã hội và phân ph i s n ph m.
+ Khi LLSX phát tri n mâu thu n v ới QHSX cũ đang kìm hãm nó, thì nó đòi hỏi
phải được thay th b ng QHSX m i phù h cho s n xu t phát triế ợp để ển. Như vậy,
sự thay th QHSX này b ng QHSX khác do LLSX q nh, ch không ph i do ế uy đị
QHSX.
+ Khi QHSX mới thay thế quan hệ s n xuất cũ thì phương thứ cũ kếc sản xuất t
thúc và phương thức sản xuất mới ra đời.
- QHSX có tính độc l i và tác d ng tr l i s phát tri n c a LLSXập tương đố
QHSX không ch u s ng c a LLSX m tác độ t cách th ng, mà có độ tác động
ngược trở l i v i LLSX. ại đố
+ Trước hết, QHSX là m t không th thi u c a PTSX. LLSX không th t n t ế ại và
phát tri bên ngoài QHSX, quan h s n xu t có th y ho c kìm ển tác động thúc đẩ
hãm s phát tri n c a LLSX.
+ Khi QHSX phù hợp v i LLSX thì nó m ở đường cho LLSX phát tri n, b ng cách
nó s p x p các y ế ếu t c ủa LLSX đúng vị ức năng, tác dụ trí, ch ng c a chúng.
Nhưng khi QHSX không phù hợp với LLSX thì nó tr thành si ng xích trói bu ộc
đối với LLSX, làm cho chúng không phát huy được tác dụng...Sự không phù hợp
của QHSX với LLSX có th x ảy ra theo 2 xu hướng: vượt quá ho c l c h ậu hơn so
với LLSX.
7
+ QHSX xác định m i c a n n s n xu t, t c là sục đích xã hộ ản xu c ti n hành ất đượ ế
vì l i ích c a t ập đoàn xã hội nào, t c s n xu t vì l i ích nào và phân i s chứ phố ản
phẩm có l i cho ai. Như thế có nghĩa là, mọ i mặt của QHSX đều ảnh hưởng tích
cực hay tiêu cực đến LLSX.
* Ý nghĩa phương pháp luận :
- n cu giai đoạ i m c s n xu t, khi LLSX & QHSX mâu thu n gay ỗi phương thứ
gắt v i nhau thì ph i ti n hành cách m ng xã h i xóa b ế để ỏ QHSX cũ, xây dựng
QHSX mới phù h p.
- Trong quá trình xây d ng xã h i m ới , trước hết phải quan tâm ng thLLSX, đồ ời
phải k p th u ch ời điề ỉnh những yếu tố không phù h p trong QHSX.
Ví d : Vi t Nam u ch điề ỉnh QHSX vào Đại hội VI ( 1986) k t s h u ( ch uyển
từ chú tr ng công h u sang c tư hữu )
3. Liên h thực tiễn Vi t Nam hi n nay
- i k i m i , vi c v n d ng quy lu t này m c nhi u sai lThờ trước đổ ầm, Đảng chủ
trương :
+ Thi t l p ch ế ế độ công h u về TLSX, không th c hi ện đa dạng háo các hình thức
sở h u.
+ Th c hi ện cơ chế tập chung quan liêu bao c p
+ Phân ph i s n ph m mang tính bình quân => QHSX này không phù h p v ới
trình độ , LLSX c ta v n còn nhi u h n ch , do v y LLSX b kìm hãm. nướ ế
- Trong th i k i m i , vi c v n d ng quy lu n đổ ật cơ bả là đúng đắn :
+ V LLSX : Đả trương công nghiệ ện đạng chủ p hóa- hi i hóa, pt nguồn nhân l c,
đẩy mạnh ứ ng d ng khoa học vào s n xu t
+ V quan h s n xu ng ch ất: Đả trương :
ng hóa các hình th c s h u , phát tri n n n kinh t nhiĐa dạ ế ều thành phần.
 Vận hành cơ chế thị trường, có s n lý c c, theo ng xã h quả ủa Nhà nướ định hướ ội
chủ nghĩa.
8
 Phân ph i theo k t qu ế lao động và hiệu quả kinh t , theo mế ức đóng góp vốn và
các ngu n l c khác,..
 QHSX này phù h p v s n xu t c ta v n còn nhi u h n ch ới trình độ nướ ế,
không đồng đều, do v y LLSX phát tri n. ậy nó đã thúc đẩ
| 1/8

Preview text:

HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN KHOA TRIẾT HỌC BÀI TẬP LỚN
MÔN: TRIẾT HỌC MÁC- LÊNIN
ĐỀ TÀI: Phân tích cơ sở lý luận và yêu cầu của quan điểm khách
quan . Vận dụng quan điểm khách quan vào phân tích , nhận định
vấn đề phát triển lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay. Môn : Triết học Mác Lê-nin Giảng viên hướng dẫn : Vũ Thị Hồng Nhung Sinh viên thực hiện : Phạm Trà My Lớp : Công tác xã hội k40 Mã sinh viên : 2051010036 Hà Nội, tháng 12/2021 1
Số trang: 8 trang (cả bìa) BÀI LÀM:
I. Phân tích cơ sở lý luận và yêu cầu của quan điểm khách quan. 1. Cơ sở lý luận :
Nguyên tắc khách quan trong xem xét được xây dựng dựa trên nội dung của
nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới.
Yêu cầu của nguyên tắc này được tóm tắt như sau :
Khi nhận thức khách thể (đối tượn )
g , sự vật,hiện tượng tồn tại trong hiện thực- chủ
thể tư duy phải nắm bắt, tái hiện nó trong chính nó mà không được thêm hay bớt một cách tùy tiện .
- Vật chất là cái có trước tư duy. Vật chất tồn tại vĩnh viễn và ở một giai đọan phát
triển nhất định của mình nó mới sản sinh ra tư duy. Do tư duy phản ánh thế giới vật
chất, nên trong quá trình nhận thức đối tượng ta không được xuất phát từ tư duy, từ
ý kiến chủ quan của chúng ta về đối tượng, mà phải xuất phát từ chính bản thân đối
tượng, từ bản chất của nó, không được ”bắt” đối tượng tuân theo tư duy mà phải
“bắt” tư duy tuân theo đối tượng. Không ép đối tượng thỏa mãn một sơ đồ chủ
quan hay một “Logic” nào đó, mà phải rút ra những sơ đồ từ đối tượng, tái tạo
trong tư duy các hình tượng, tư tưởng cái logic phát triển của chính đối tượng đó.
- Toàn bộ “nghệ thuật” chinh phục bản chất của sự vật, hiện tượng được gói ghém
trong sự tìm kiếm, chọn lựa, sử dụng những con đường, cách thức, phương tiện
thâm nhập hữu hiệu vào “thế giới” bên trong của sự vật. “nghệ thuật” chinh phục
như thế không mang đến cho sự vật, hiện tượng một cái gì đó xa lạ với chính nó.
Điều này đặt ra cho chủ thể một tình thế khó khăn. Làm như thế nào để biết chắc
chắn những suy nghĩ của chúng ta về sư vật là khách quan, là phù hợp với bản thân
sự vật? Nguyên tắc khách quan đòi hỏi được bổ sung thêm yêu cầu phát huy tính
năng động sáng tạo của chủ thể và nguyên tắc tính đảng .
- Giới tự nhiên và xã hội không bao giờ tự phơi bày tòan bộ bản chất của mình ra
thành các hiện tượng điển hình. Con người không phải chỉ nhận thức những cái gì
bộc lộ ra trước chủ thể. Do đó để phản ánh khách thể như một chỉnh thể, chủ thể tư
duy không thể không bổ sung những yếu tố chủ quan như đề xuất các giả thuyết,
đưa ra các dự đóan khoa học ….Thiếu những điều này tư duy sẽ không mang tính 2
biện chứng, sẽ không thể hiện bản tính sáng tạo thông qua trí tưởng tượng của
chính mình. Yêu cầu phát huy tính năng động sáng tạo của chủ thể đòi hỏi chủ thể
tư duy phải biến đổi, thậm chí cải tạo đối tượng để tìm ra bản chất của nó. Những
biến đổi, cải tạo đó là chủ quan nhưng không phải tùy tiện, mà là những biến đổi
và cải tạo đối tượng phù hợp quy luật của hiện thực thuộc lĩnh vực nghiên cứu .
- Yêu cầu khách quan trong xem xét có ý nghĩa rất quan trọng trong nhận thức các
hiện tượng thuộc đời sống xã hội. Đối tượng nghiên cứu bao gồm cái vật chất và
cái tinh thần chứa đầy những cái chủ quan, những cái lý tưởng và luôn chịu sự tác
động của các lực lượng tự phát của tự nhiên lẫn lực lượng tự giác ( ý chí,lợi ích,
mục đích, nhân cách, cá tính khác nhau ) của con người. Ở đây đối tượng, khách
thể tư duy quyện chặt vào chủ thể tư duy bằng hệ thống những mối liên hệ chằng
chịt. Do đó cần phải cụ thể hóa nguyên tắc khách quan trong xem xét các hiện
tượng xã hội, tức là phải kết hợp nó với các yêu cầu phát huy tính năng động, sáng
tạo của chủ thể và nguyên tắc tính đảng.
Điều này có nghĩa là nguyên tắc khách quan trong xem xét không chỉ bao hàm
yêu cầu xuất phát từ chính đối tượng, từ những quy luật vận động và phát triển của
nó, không được thêm bớt tùy tiện chủ quan, mà nó còn phải biết phân biệt những
quan hệ vật chất với những quan hệ tư tưởng, các nhân tố khách quan với các nhân
tố chủ quan, thừa nhận các quan hệ vật chất khách quan tồn tại xã hội là nhân tố
quyết định, còn những hiện tượng tinh thần, tư tưởng được quy định bởi đời sống
vật chất của con người và các quan hệ kinh tế của họ nhưng chúng có ảnh hưởng
ngược lại tồn tại xã hội. Phải coi xã hội là một là một cơ thể sống tồn tại và phát
triển không ngừng chứ không phải là cái gì đó kết thành một cách máy móc.
Phân tích một cách khách quan những quan hệ sản xuất cấu thành một hình thái
kinh tế xã hội nhất định và cần phải nghiên cứu những quy luật vận hành và phát
triển của hình thái xã hội đó.
- Khi nhận thức các hiện tượng xã hội chúng ta phải chú trọng đến mức độ quan
tâm và năng lực nhận thức của các lực lượng xã hội đối với việc giải quyết các vấn
đề xã hội, đối với khuynh hướng phát triển của các hiện tượng xã hội, đối với việc
đánh giá tình hình xã hội….những đánh giá có giá trị hơn, những cách giải quyết
đúng hơn thường là những đánh giá, những cách giải quyết thuộc về các lực lượng
xã hội biết đứng trên lập trường của giai cấp tiên tiến, của những lực lượng cách
mạng của thời đại đó. 3
Vì vậy, tính khách quan trong xem xét các hiện tượng xã hội nhất quán với
nguyên tắc tính đảng. Việc xem thường nguyên tắc này dễ dẫn đến vi phạm yêu
cầu của nguyên tắc khách quan trong xem xét, dễ biến nó thành chủ nghĩa khách
quan, cản trở việc nhận thức đúng đắn các hiện tượng xã hội phức tạp.
2. Yêu cầu của quan điểm khách quan
Trong hoạt động nhận thức : Chủ thể phải :
- Xuất phát từ hiện thực khách quan, tái hiện lại nó như nó vốn có mà không được
tùy tiện đưa ra những nhận định chủ quan .
- Phải biết phát huy tính năng động, sáng tạo của chủ thể, đưa ra các giả thuyết
khoa học có giá trị về khách thể, đồng thời biết cách tiến hành kiểm chứng các giả
tuyết đó bằng thực nghiệm
• Trong hoạt động thực tiễn : Chủ thể phải :
- Xuất phát từ hiện thực khách quan, phát hiện ra những quy luật chi phối nó.
- Dựa trên các quy luật khách quan đó, chúng ta vạch ra các mục tiêu, kế họach,
tìm kiếm các biện pháp, phương thức để tổ chức thực hiện. Kịp thời điều chỉnh,
uốn nắng họat động của con người đi theo lợi ích và mục đích đã đặt ra. Phát huy
tính năng động, sáng tạo của ý thức có nghĩa là phát huy vai trò tri thức, tình cảm,
ý chí, lý trí....tức là phát huy vai trò nhân tố con người trong họat động nhận thức
và họat động thực tiễn cải tạo hiện thực khách quan, vươn lên làm chủ thế giới.
II. Vận dụng quan điểm khách quan vào phân tích , nhận định vấn đề phát
triển lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện n ay. 1. Khái niệm
* Lực lượng sản xuất và các yếu tố cấu thành:
Lực lượng sản xuất biểu hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá
trình sản xuất. Trong quá trình sản xuất, con người kết hợp với sức lao động của 4
mình với tư liệu sản xuất, trước hết là công cụ lao động tạo thành sức mạnh khai
thác giới tự nhiên, làm ra sản phẩm cần thiết cho cuộc sống của mình.
=> Lực lượng sản xuất biểu thị mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá
trình sản xuất, là năng lực thực tiễn cải biến giới tự nhiên của con người nhằm đáp
ứng nhu cầu cuộc sống của mình.
Người lao động: là yếu tố đầu tiên chủ yếu của mọi quá trình sản xuất, bao gồm các nhân tố:
+ Nhu cầu sinh sống tự nhiên của con người. Nhu cầu thúc đẩy hoạt động.
+ Sức lao động của người lao động: sức thần kinh, sức cơ bắp mà con người vận
dụng để sử dụng, điều khiển công cụ lao động (như mang, vác, đẩy...)
+ Kinh nghiệm và kỹ năng lao động: là sự hiểu biết về đối tượng lao động, tính
năng, tác dụng của công cụ lao động, môi trường, sự thành thạo ít hay nhiều trong
việc sử dụng công cụ lao động, khả năng cải tiến công cụ.. .
=> Toàn bộ những nhân tố đó kết hợp trong người lao động làm thành yếu tố người lao động.
Tư liệu sản xuất: Bao gồm: tư liệu lao động và đối tượng lao động + Tư liệu lao động:
• Công cụ lao động (búa, rìu, cuốc, máy móc...)
• Những phương tiện, vật liệu khác dùng để tăng cường, hỗ trợ cho tác động của
công cụ lao động lên đối tượng (nhà kho, sân bay, đường sá, cầu cống...)
+ Đối tượng lao động: là toàn bộ những khách thể tự nhiên, hoặc những vật liệu tự
nhiên đã được con người làm biến đổi nhưng chưa thành sản phẩm.
Ngày nay, khoa học kỹ thuật ngày càng trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, tức
trở thành yếu tố trực tiếp của lực lượng sản xuất, khác với trước đây việc ứng dụng
và sáng tạo những thành tựu khoa học ở cách xa sản xuất.
Trong những yếu tố của lực lượng sản xuất thì người lao động giữ vai trò quyết
định. Vì con người không chỉ tạo ra lực lượng sản xuất mà còn sử dụng nó. Lực
lượng sản xuất chỉ là biểu hiện những năng lực của bản thân con người. 2. Phân tích quy luật: 5
- Lực lượng sản xuất (LLSX) quyết định quan hệ sản xuất(QHSX)
+ LLSX là nội dung còn QHSX là hình thức của phương thức sản xuất. Nội dung quyết định hình thức.
+ LLSX là yếu tố động, cách mạng trong phương thức sản xuất. Vì trong quá trình
lao động con người không ngừng cải tiến công cụ do kinh nghiệm luôn được tích
luỹ, do nhu cầu sản xuất không ngừng tăng lên. Trong khi đó, QHSX có khuynh
hướng bảo thủ ổn định. Do đó, những thay đổi của PTSX đều bắt nguồn sâu xa,
trước hết từ sự biến đổi của LLSX.
+ LLSX quyết định sự phân công lao động xã hội, do đó, quyết định quan hệ giữa
các tập đoàn người về mặt sở hữu tư liệu sản xuất, thông qua đó quyết định quá
trình tổ chức lao động xã hội và phân phối sản phẩm.
+ Khi LLSX phát triển mâu thuẫn với QHSX cũ đang kìm hãm nó, thì nó đòi hỏi
phải được thay thế bằng QHSX mới phù hợp để cho sản xuất phát triển. Như vậy,
sự thay thế QHSX này bằng QHSX khác do LLSX quy định, chứ không phải do QHSX.
+ Khi QHSX mới thay thế quan hệ sản xuất cũ thì phương thức sản xuất cũ kết
thúc và phương thức sản xuất mới ra đời.
- QHSX có tính độc lập tương đối và tác dộng trở lại sự phát triển của LLSX
QHSX không chịu sự tác động của LLSX một cách thụ động, mà có tác động
ngược trở lại đối với LLSX.
+ Trước hết, QHSX là mặt không thể thiếu của PTSX. LLSX không thể tồn tại và
phát triển ở bên ngoài QHSX, quan hệ sản xuất có thể tác động thúc đẩy hoặc kìm
hãm sự phát triển của LLSX.
+ Khi QHSX phù hợp với LLSX thì nó mở đường cho LLSX phát triển, bằng cách
nó sắp xếp các yếu tố của LLSX đúng vị trí, chức năng, tác dụng của chúng.
Nhưng khi QHSX không phù hợp với LLSX thì nó trở thành siềng xích trói buộc
đối với LLSX, làm cho chúng không phát huy được tác dụng...Sự không phù hợp
của QHSX với LLSX có thể xảy ra theo 2 xu hướng: vượt quá hoặc lạc hậu hơn so với LLSX. 6
+ QHSX xác định mục đích xã hội của nền sản xuất, tức là sản xuất được tiến hành
vì lợi ích của tập đoàn xã hội nào, tổ chức sản xuất vì lợi ích nào và phân phối sản
phẩm có lợi cho ai. Như thế có nghĩa là, mọi mặt của QHSX đều ảnh hưởng tích
cực hay tiêu cực đến LLSX.
* Ý nghĩa phương pháp luận :
- Ở giai đoạn cuối mỗi phương thức sản xuất, khi LLSX & QHSX mâu thuẫn gay
gắt với nhau thì phải tiến hành cách mạng xã hội để xóa bỏ QHSX cũ, xây dựng QHSX mới phù hợp.
- Trong quá trình xây dựng xã hội mới , trước hết phải quan tâm LLSX, đồng thời
phải kịp thời điều chỉnh những yếu tố không phù hợp trong QHSX.
Ví dụ: Việt Nam điều chỉnh QHSX vào Đại hội VI ( 1986) kể từ sở hữu ( chuyển
từ chú trọng công hữu sang cả tư hữu )
3. Liên hệ thực tiễn Việt Nam hiện nay
- Thời kỳ trước đổi mới , việc vận dụng quy luật này mắc nhiều sai lầm, Đảng chủ trương :
+ Thiết lập chế độ công hữu về TLSX, không thực hiện đa dạng háo các hình thức sở hữu.
+ Thực hiện cơ chế tập chung quan liêu bao cấp
+ Phân phối sản phẩm mang tính bình quân => QHSX này không phù hợp với
trình độ , LLSX ở nước ta vốn còn nhiều hạn chế, do vậy LLSX bị kìm hãm.
- Trong thời kỳ đổi mới , việc vận dụng quy luật cơ bản là đúng đắn :
+ Về LLSX : Đảng chủ trương công nghiệp hóa- hiện đại hóa, pt nguồn nhân lực,
đẩy mạnh ứng dụng khoa học vào sản xuất
+ Về quan hệ sản xuất: Đảng chủ trương :
Đa dạng hóa các hình thức sở hữu , phát triển nền kinh tế nhiều thành phần.
Vận hành cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa. 7
Phân phối theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế, theo mức đóng góp vốn và các nguồn lực khác,..
QHSX này phù hợp với trình độ sản xuất ở nước ta vốn còn nhiều hạn chế,
không đồng đều, do vậy nó đã thúc đẩy LLSX phát triển. 8