TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI - - -  - - -
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
“Phân tích những cơ sở khách quan hình thành, phát triển tư tưởng Hồ Chí
Minh; chỉ ra tiền đề lý luận giữ vai trò quyết định trong việc hình thành, phát
triển tư tưởng Hồ Chí Minh” MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................................2
I. Cơ sở khách quan hình thành, phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh............................3
1. Cơ sở thực tiễn...........................................................................................................4
1.1. Thực tiễn Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX...............................................4
1.2. Thực tiễn thế giới cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX..................................................5
2. Cơ sở lí luận...............................................................................................................6
2.1. Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc VN.........................................................6
2.2. Tinh hoa văn hóa nhân loại..................................................................................6
a) Tinh hoa văn hóa phương Đông...........................................................................6
b) Tinh hoa văn hóa phương Tây.............................................................................6
c) Chủ nghĩa Mac Lenin...........................................................................................7
II. Tiền đề lý luận giữ vai trò quyết định trong việc hình thành, phát triển tư tưởng
Hồ Chí Minh.....................................................................................................................8

1.Chủ nghĩa Mác Lê-nin là đỉnh cao của tư duy nhân loại.........................................8
2. Tư tưởng Hồ Chí Minh trước và sau khi tiếp cận Chủ nghĩa Mác - Lênin.............9
2.1. Trước khi Hồ Chí Minh tiếp cận Chủ nghĩa Mác Lênin........................................9
2.2. Nguyễn Ái Quốc tiếp thu chủ nghĩa Mác Lê – nin, đặt nền móng hình thành tư
tưởng Hồ Chí Minh
....................................................................................................14
3. Chủ nghĩa Mác-Lênin là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của tư tưởng
Hồ Chí Minh................................................................................................................15

4. Tư tưởng Hồ Chí Minh là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ
nghĩa Mác - Lenin vào điều kiện cụ thể của nước ta................................................16

LỜI KẾT.........................................................................................................................20 LỜI MỞ ĐẦU 2
Chủ tịch Hồ Chí Minh là “Anh hùng giải phóng dân tộc Việt Nam, Danh nhân văn hoá
thế giới” (UNESCO – 1987), là “một trong một trăm nhân vật ảnh hưởng nhất thế kỷ
XX” (TIME – 2005). Hồ Chủ tịch đã để lại cho dân tộc Việt Nam và nhân loại nói chung
một di sản vô cùng đồ sộ, quý báu. Đó là cuộc đời, sự nghiệp, tư tưởng của Người. Trong
kho tàng vô giá đó, Tư tưởng Hồ Chí Minh giữ một vị trí đặc biệt, là tài sản tinh thần vô
cùng to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc ta. Cùng với chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng
Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động của Đảng ta, nhân dân ta
Vì lẽ đó, nghiên cứu về Hồ Chí Minh nói chung, tư tưởng Hồ Chí Minh nói riêng đã được
tiến hành trong hàng chục năm với sự tham gia đông đảo của những nhà nghiên cứu trong
và ngoài nước. Trong quá trình nghiên cứu ấy, các nhà lý luận một mặt làm rõ khái niệm,
các nội dung cụ thể của Tư tưởng Hồ Chí Minh, mặt khác cũng nêu ra cơ sở hình thành
khách quan của Tư tưởng Hồ Chí Minh. Tư tưởng Hồ Chí Minh được hình thành, phát
triển trên cơ sở kế thừa, chọn lọc những tư tưởng, giá trị truyền thống của dân tộc Việt
Nam, phù hợp với thực tiễn hoàn cảnh lịch sử của Việt Nam. Cùng với đó là sự tiếp thu
và vận dụng sáng tạo tinh hoa văn hóa nhân loại: văn hóa phương Đông và phương Tây
mà đỉnh cao là chủ nghĩa Mác - Lênin; trong đó, nét đặc sắc chính là sự kết hợp các giá
trị truyền thống của văn hóa phương Đông với thành tựu hiện đại của văn minh phương
Tây và tiếp thu chủ nghĩa Mác - Lênin trên nền tảng những tri thức văn hóa tinh túy, chắt
lọc, hấp thụ được tích lũy qua thực tiễn vào điều kiện cụ thể của Việt Nam.
Để có thể hiểu rõ hơn về những cơ sở khách quan hình thành, phát triển tư tưởng Hồ Chí
Minh cũng như biết được đâu tiền đề lý luận giữ vai trò quyết định trong việc hình thành,
phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh, nhóm 5 tiến hành làm đề tài thảo luận “Phân tích những
cơ sở khách quan hình thành, phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh; chỉ ra tiền đề lý luận giữ
vai trò quyết định trong việc hình thành, phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh”
I. Cơ sở khách quan hình thành, phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh 3
1. Cơ sở thực tiễn
1.1. Thực tiễn Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
- Từ năm 1858: đế quốc Pháp bắt đầu tiến hành xâm lược Việt Nam. Triều đình nhà
Nguyễn lần lượt ký kết các hiệp ước đầu hàng, từng bước trở thành tay sai của thực dân Pháp.
- Từ năm 1858 đến cuối thế kỷ XIX: các phong trào đấu tranh yêu nước chống Pháp xâm
lược liên tục nổ ra ở khắp cả nước. Trong số những cuộc khởi nghĩa đó có những cuộc
dưới ngọn cờ "Cần Vương" tức giúp vua cứu nước, tuy đều rất anh dũng, nhưng cuối
cùng đều thất bại. Điều đó chứng tỏ nhân dân ta rất yêu nước, song giai cấp phong kiến
và hệ tư tưởng của nó đã suy tàn, bất lực trước nhiệm vụ bảo vệ độc lập dân tộc.
Sau khi đã hoàn thành căn bản việc bình định Việt Nam về mặt quân sự, thực dân Pháp
bắt tay vào khai thác thuộc địa Việt Nam một cách mạnh mẽ và từng bước biến nước ta
từ một nước phong kiến thành nước thuộc địa và phong kiến1 dẫn tới có sự biến đổi về
cơ cấu giai cấp, tầng lớp trong xã hội.
Thực dân Pháp vẫn duy trì nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu với khoảng 95% dân số là
nông dân; giai cấp địa chủ được bổ sung, củng cố, tăng cường thêm các điền chủ người
Pháp và nước ngoài. Bên cạnh tầng lớp thợ thủ công, tiểu thương, trong xã hội Việt Nam
xuất hiện những giai tầng mới. Đó là giai cấp công nhân, giai cấp tư sản và tầng lớp tiểu
tư sảnở thành thị. Từ đó, liền với mâu thuẫn cơ bản trong xã hội phong kiến là nông dân
với địa chủ phong kiến, xuất hiện các mâu thuẫn mới: Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân
Việt Nam với giai cấp tư sản, mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với chủ nghĩa đế quốc Pháp.
- Cùng với những biến đổi trên, đến đầu thế kỷ XX, trước ảnh hưởng của các cuộc vận
động cải cách, của cách mạng dân chủ tư sản ở Trung Quốc và tấm gương Duy Tân Nhật
Bản, ở Việt Nam xuất hiện các phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản
với sự dẫn dắt của các sĩ phu yêu nước có tinh thần cải cách: Phong trào Đông Du do
Phan Bội Châu khởi xướng (1905-1909); Phong trào Duy Tân do Phan Châu Trinh phát
động (1906-1908); Phong trào Đông Kinh Nghĩa Thụcdo Lương Văn Can, Nguyễn
Quyền và một số nhân sĩ khác phát động (3-1907 – 11- 1907); Phong trào chống đi phu,
chống sưu thuế ở Trung Kỳ năm 1908.
Các phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản nói trên đều thất bại.
Nguyên nhân sâu xa là giai cấp tư sản Việt Nam còn non yếu. Nguyên nhân trực tiếp là
các tổ chức và người lãnh đạo của các phong trào đó chưa có đường lối và phương pháp
cách mạng đúng đắn. Tinh thần yêu nước vẫn sục sôi trong lòng nhân dân. Song, cuộc
khủng hoảng về đường lối cứu nước diễn ra sâu sắc. Xuất hiện câu hỏi từ thực tiễn đặt ra
là: Cứu nước bằng con đường nào để có thể đi đến thắng lợi?
Trong bối cảnh đó, sự ra đời giai cấp mới là giai cấp công nhân và phong trào đấu tranh
của giai cấp công nhân Việt Nam đã làm cho cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở Việt
Nam xuất hiệndấu hiệu mới của một thời đại mới sắp ra đời. Cuối thế kỷ XIX, ở Việt
Nam đã có công nhân, nhưng lúc đó mới chỉ là một lực lượng ít ỏi, không ổn định. Đầu 4