





Preview text:
1. Phân tích tính tất yếu xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?
CNXH ra đời xuất phát từ quy luật vận động, phát triển khách quan của lịch sử xã hội loài người, xu thế tất yếu của thời đại.
CNXH ra đời chính từ sự tàn bạo của CNTB
- Đây chính là điều kiện quan trọng nhất để nhân dân thuộc địa giác ngộ về chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản.
- Người Việt Nam chỉ tin vào những điều tai nghe mắt thấy, CNTB với sự tàn bạo của nó
đã được nhân dân ta cảm nhận trực tiếp sau gần 100 năm xâm lược Việt Nam
- Đồng thời người dân Việt Nam lại được nghe những điều tốt đẹp mà nhân dân Liên Xô
đang xây dựng XHCN -> con người VN chọn đi lên XHCN
Xét về con đường cách mạng Việt Nam: Độc lập dân tộc mới chỉ là cấp độ đầu tiên, đi lên CNXH mới giải
phóng được giai cấp, con người.
HCM kế thừa tư tưởng cách mạng không ngừng của CN Mác-Lênin để luận chứng một cách toàn diện khả
năng đi tới CNXH từ một nước phong kiến, bỏ qua TBCN ở nước ta
Tính tất yếu còn xuất phát từ tương quan so sánh lực lượng giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản trong CMGPDT
2. Phân tích những đặc trưng của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam (đọc qua bản chất)
(Bản chất của chủ nghĩa xã hội là giải phóng con người (cộng đồng và cá nhân). Chủ nghĩa xã hội là chế độ xã
hội mà mọi thiết chế, cơ cấu xã hội đều hướng tới mục tiêu giải phóng con người, đảm bảo cho con người được
phát triển tự do, toàn diện.)
- Thứ nhất, đó là một chế độ chính trị dân chủ, do nhân dân là chủ, làm chủ, mọi quyền hành, mọi lực lượng đều
ở nơi dân, có nhà nước của dân, do dân, vì dân, dựa trên khối đại đoàn kết toàn dân.
- Thứ hai, CNXHcó nền kinh tế phát triển, có khoa học, kỹ thuật tiên tiến, hiện đại, lực lượng sản xuất phát triển và chế độ công hữu
- Thứ ba, CNXHlà chế độ công bằng, bình đẳng. Không còn áp bức, bóc lột, bất công dựa trên chế độ sở hữu xã
hội về tư liệu sản xuất và thực hiện phân phối theo lao động
- Thứ tư, CNXH là một xã hội phát triển cao về văn hóa, đạo đức, có hệ thống quan hệ xã hội dân chủ, bính đẳng,
công bằng, con người được giải phóng, phát triển tự do, toàn diện trong sự hài hòa giữa xã hội với tự nhiên.
- Thứ năm, Chủ nghĩa xã hội là công trình tập thể của nhân dân, do nhân dân tự xây dựng lấy dưới sự lãnh đạo
của Đảng cộng sản. Đó là một chủ nghĩa xã hội của dân, do dân, vì dân, là hiện thân đỉnh cao của tiến trình tiến hóa lịch sử nhân loại.
-Tóm lại, quan điểm của HCM về CNXH là một quan niệm hoàn chỉnh, bao quát các mặt kinh tế, chính trị, văn
hóa, xã hội, con người...nổi bật nhất là quyền làm chủ của nhân dân, và phát huy năng lực sáng tạo của nhân dân
nhằm thực hiện CNXH của dân, do dân, vì dân dựa trên nền tảng là độc lập, tự do, dân chủ, bình đẳng, công
bằng, đoàn kết, hữu nghị và tôn trọng quyền con người.
3. Phân tích những động lực và trở lực trong xây dựng chủ nghĩa xã hội? Động lực
- Tất cả các nguồn lực, như: nguồn lực về vốn, khoa học kỹ thuật, con người... Trong đó nguồn lực con người là
bao trùm và quyết định nhất. Vì tất cả đều phải thông qua con người; nguồn lực này là vô tận, trong đó trí tuệ
con người càng khai thác càng tăng trưởng. ( khả năng sáng tạo và tái tạo là vô tận )
- Hồ Chí Minh yêu cầu phải đặc biệt chú trọng, phát huy động lực con người trên cả phương diện cộng đồng và cá nhân:
+ Phát huy sức mạnh cộng đồng, thực hiện đại đoàn kết dân tộc và có chính sách đúng đắn về giai cấp, dân tộc, tôn giáo…
+ Phát huy sức mạnh đoàn kết của cộng đồng dân tộc là động lực chủ yếu để phát triển đất nước. Cần phải:
++đảm bảo lợi ích của dân, thực hành dân chủ và đặt quyền lợi của dân lên trên hết.
++phát huy tính năng động, sáng tạo của cá nhân người lao động. Hồ Chí Minh yêu cầu phải coi trọng các giải pháp:
1) Các giải pháp tác động vào nhu cầu và lợi ích, trước hết là lợi ích vật chất của người lao động (khoán, khen
thưởng, xử phạt về vật chất).
2) Các giải pháp kích thích về chính trị, tinh thần (thi đua, phát huy tinh thần yêu nước.)
3) Thực hiện công bằng xã hội (nếu không có sự công bằng sẽ khiến một số chạy theo các con đường tiêu cực
của xh để đạt được lợi ích. Khuyến khích sự phát huy của cá nhân.)
Kết luận: Theo Hồ Chí Minh, lợi ích của dân, dân chủ của dân, đoàn kết toàn dân gắn bó hữu cơ với nhau, là cơ
sở là tiền đề của nhau tạo nên động lực mạnh mẽ nhất trong hệ thống động lực cuả chủ nghĩa xã hội.
- Chú trọng khai thác các nguồn ngoại lực: Hợp tác, đặc biệt là với các nước xã hội chủ nghĩa anh em, tranh thủ
sự ủng hộ của nhân loại tiến bộ, các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, ...
- Đi đôi với động lực cần nhận diện và khắc phục các lực cản của chủ nghĩa xã hội. Trở lực
- Thứ nhất là chủ nghĩa cá nhân - căn bệnh “mẹ”, “bệnh gốc”, “kẻ thù hung ác nhất của chủ nghĩa xã hội” từ đó
“đẻ ra trăm thứ bệnh nguy hiểm”. (chống chủ nghĩa cá nhân chứ không chống lợi ích cá nhân
+Hồ Chí Minh vạch rõ: Chủ nghĩa cá nhân là một thứ rất gian giảo, xảo quyệt. Nó là một thứ vi trùng rất độc, đẻ
ra hàng trăm thứ bệnh(tham ô, hủ hóa, lãng phí..”, Người khẳng định: “Chủ nghĩa cá nhân là một trở ngại lớn cho
việc xây dựng Chủ nghĩa xã hội. Cho nên thắng lợi của chủ nghĩa xã hội không thể tách rời thắng lợi của cuộc
đấu tranh trừ bỏ chủ nghĩa cá nhân”
- Thứ hai là “Giặc nội xâm”: tham nhũng, lãng phí, quan liêu (bệnh gốc).
- Thứ ba là tệ chia rẽ, bè phái, mất đoàn kết làm giảm sút uy tín và sức mạnh của Đảng, của cách mạng.
- Thứ tư là tệ chủ quan, bảo thủ lười biếng không chịu học tập lý luận(vì CNXH gắn liền với sự sáng tạo,), học tập cái mới.
=> Việc phát huy động lực, khắc phục được các lực cản trong xây dựng Chủ nghĩa xã hội phụ thuộc vào vai trò
lãnh đạo của Đảng Cộng sản và hiệu quả quản lý của nhà nước xã hội chủ nghĩa.
4. Phân tích bước đi, nguyên tắc, phương pháp xây dựng thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội? Nguyên tắc
+ Quán triệt nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin, học tập kinh nghiệm của các nước và vận dụng sáng tạo phù
hợp với VN. Phải giữ vững độc lập dân tộc, tự chủ, tự cường.
+ Căn cứ vào điều kiện thực tế, đặc điểm dân tộc, nhu cầu và khả năng thực tế của nhân dân để xác định bước đi cho phù hợp. Bước đi
- Thứ nhất: Ưu tiên phát triển nông nghiệp, coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu. “Nếu để dân đói là chính phủ
có lỗi, mọi chính sách của Đảng không thực hiện được”, “Muốn phát triển công nghiệp, phát triển kinh tế nói
chung thì phải lấy phát triển nông nghiệp làm gốc, làm chính”
- Thứ hai: phát triển tiểu công nghiệp và công nghiệp nhẹ.
- Thứ ba là phát triển công nghiệp nặng.
- Lưu ý: Đi từ thấp đến cao, bước nào chắc bước ấy, không nóng vội, chủ quan, ‚‘‘đốt cháy giai đoạn‘‘, nhiều
hay ít giai đoạn là do lịch sử khách quan quy đinh.
Biện pháp ( Phương Pháp)
- Kết hợp cải tạo với xây dựng, trong đó xây dựng là chủ yếu và lâu dài
- Thực hiện đường lối phát triển kinh tế xã hội hài hòa đảm bảo cho các thành phần kinh tế, thành phần xã hội
đều có điều kiện phát triển
- Phương thức chủ yếu để xây dựng chủ nghĩa xã hội là “đem tài dân, sức dân, của dân mà làm lợi cho dân”; “đó
là chủ nghĩa xã hội nhân dân'', không phải là chủ nghĩa xã hội Nhà nước“; xây dựng chủ nghĩa xã hội không thể
bằng mệnh lệnh từ trên xuống.
- Coi trọng vai trò quyết định của biện pháp tổ chức thực hiện và phát huy nỗ lực chủ quan trong việc thực hiện
kế hoạch kinh tế xã hội. Hồ Chí Minh chủ trương: chỉ tiêu một, biện pháp mười, quyết tâm hai mươi,...có như thế
kế hoạch mới hoàn thành tốt được.
5. Phân tích những luận điểm sáng tạo của Hồ Chí Minh về Đảng Cộng sản Việt Nam?
Vai trò lãnh đạo của Đảng
- Trước khi CM diễn ra: cần một chính đảng có bản chất cách mạng triệt để một đường lối lãnh đạo đúng đắn. Sự
ra đời của Đảng đáp ứng yêu cầu của lịch sử là vạch ra được đường lối cách mạng đúng đắn dẫn đường cho dân tộc
- Khi CM diễn ra: có Đảng lãnh đạo, Đảng tập hợp, tổ chức, giáo dục, lãnh đạo quần chúng, CM mới thành công,
kiến quốc mới thắng lợi. Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng. Nhưng sức mạnh đó chỉ có được khi quần
chúng nhân dân được tổ chức lại, và có một đường lối lãnh đạo đúng đắn. Đảng Cộng sản Việt Nam xứng đáng
tiên phong giai cấp vô sản, của cả nhân dân, có khả năng lôi kéo, tập hợp các tầng lớp nhân dân đứng lên làm cách mạng
- Sau khi CM thành công vẫn cần đến Đảng:
+ Dù nhân dân đã nắm chính quyền, nhưng giai cấp đấu tranh trong nước và mưu mô đế quốc xâm lược vẫn còn.
+ Vì phải xây dựng kinh tế, quốc phòng, văn hóa, xã hội cho nên Đảng vẫn phải tổ chức, lãnh đạo, giáo dục quần
chúng, để đưa nhân dân lao động đến thắng lợi cuối cùng”
Nguồn gốc của Đảng (ĐCSVN là sự kết tinh của chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước)
- Quy luật hình thành ĐCSVN: Sự kết tinh của chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào
yêu nước ( theo quan điểm CN Mác – lenin chỉ có 2 nguồn gốc là cn mác và PTCN)
- Cơ sở khách quan: VN là nước thuộc địa cho nên phong trào yêu nước có trước và là cơ sở để phát triển phong trào công nhân.
- Phong trào công nhân và phong trào yêu nước ở VN có mục tiêu chung là giải phóng dân tộc, phong trào công
nhân và phong trào yêu nước tất yếu sẽ kết hợp với nhau.
- cả 2 phong trào đều có nhu cầu khách quan là phải kết hợp với chủ nghĩa Mác - Lênin. Điều đó tạo cơ sở thuận
lợi cho việc truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào VN.
- Ở VN phong trào yêu nước của tầng lớp trí thức phát triển rất sôi nổi và bộ phận trí thức yêu nước tiên tiến là
những người đầu tiên tiếp thu được chủ nghĩa Mác - Lênin, họ đã ra sức hoạt động, tích cực truyền bá chủ nghĩa
Mác - Lênin vào phong trào công nhân và phong trào yêu nước, dẫn đến sự xuất hiện của những tổ chức cộng sản
đầu tiên ở VN và trên cơ sở đó thành lập nên ĐCSVN
=> KL: Trong điều kiện VN là một nước thuộc địa, ĐCS ra đời tất yếu phải là sản phẩm sự kết hợp giữa chủ
nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước. Đó là quy luật đặc thù hình thành ĐCSVN.
Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động và của cả dân tộc ( Bản chất của ĐCS)
- Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin: Đảng Cộng sản là đảng của giai cấp công nhân, mang bản chất giai cấp
công nhân (Chủ nghĩa Mác - Lênin chưa đặt ra vấn đề Đảng Cộng sản có phải là đảng của dân tộc hay không)
- Xuất phát từ thực tiễn của 1 nước thuộc địa, HCM đã đi đến 1 luận điểm mới về ĐCS, đó là “ĐCS là Đảng của
giai cấp công nhân, của nhân dân lao động của cả dân tộc”. Nghĩa là cần phải xây dựng 1 Đảng CS vừa là Đảng
của giai cấp công nhân, vừa là Đảng của nhân dân lao động và của cả dân tộc.
+ Cơ sở lý luận: theo HCM, giai cấp và dân tộc là thống nhất, lợi ích của giai cấp công nhân thống nhất với lợi
ích của nhân dân lao động. Vì vậy Đảng của giai cấp công nhân cũng sẽ đồng thời là Đảng của nhân dân lao
động, Đảng của cả dân tộc.
+ Về thực tiễn: nếu ĐCS chỉ là Đảng của giai cấp công nhân, thì cơ sở xã hội của Đảng sẽ hạn chế, Đảng không
thể quy tụ, tập hợp được những người ưu tú giác ngộ cách mạng nhất trong toàn dân tộc, không tự thiết lập được
mối liên hệ mật thiết với đông đảo quần chúng nhân dân. Ngược lại, nếu ĐCS vừa là Đảng của giai cấp công
nhân, vừa là Đảng của nhân dân lao động và của cả dân tộc thì cơ sở xã hội của Đảng sẽ rộng mở, Đảng sẽ được
các tầng lớp nhân dân coi như Đảng của chính mình, nhân dân sẽ bảo vệ Đảng, ủng hộ Đảng, tham gia xây dựng
Đảng, Đảng sẽ lớn mạnh không ngừng, sẽ dẫn dắt cách mạng đi đến thành công Xây dựng Đảng
6. Phân tích sự thống nhất giữa tính giai cấp, tính nhân dân và tính dân tộc của nhà nước?
- Bản chất GCCN của nhà nước:
+bản chất GCCN của nhà nước _ Nhà nước luôn mang bản chất của một giai cấp
+ Thứ nhất, đặt dưới sự lãnh đạo của ĐCS:
++Đảng lãnh đạo bằng đường lối, chủ trương để Nhà nước ban hành pháp luật, Hiến pháp
++Đảng lãnh đạo bằng các hoạt động của các tổ chức, cá nhân đảng viên trong bộ máy nhà nước
++Đảng lãnh đạo nhà nước bằng công tác kiểm tra
+Thứ hai, biểu hiện ở định hướng mục tiêu Xã hội chủ nghĩa của nhà nước
+ Thứ ba, thể hiện nguyên tắc tập trung, dân chủ
+ Thứ tư, lực lượng của nhà nước đó là liên minh công – nông – tầng lớp trí thức, do giai cấp công nhân lãnh đạo
Sự thống nhất giữa tính giai cấp với tính nhân dân và tính dân tộc
+ Nhà nước có được là do đấu tranh của đại đa số nhân dân, nhiều tầng lớp, giai cấp, của khối đại đoàn kết toàn dân
+ Ngoài chăm sóc đến lợi ích của giai cấp công nhân, còn đảm bảo của lợi ích các giai cấp khác
+ Nhà nước còn lãnh đạo nhân dân đấu tranh giành độc lập dân tộc, gắn liền với chủ nghĩa xã hội
7. Phân tích tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước kiểu mới – nhà nước thể hiện quyền làm chủ của nhân dân?
Nhà nước của dân ( dân là chủ - Địa vị cao nhất thuộc về nhân dân)
- Nhà nước của dân: Nhà nước thuộc quyền sở hữu của dân, dân là chủ, địa vị cao nhất thuộc về dân
- Nhà nước của dân không phải nhà nước phi giai cấp: “Nhân dân” không phải là nhà nước phi giai cấp, mà
nhân dân được hiểu là 4 giai cấp chính: công – nông – tư sản dân tộc – tiểu tư sản
- Quyền lực thuộc về nhân dân:
+ Quyền bầu cử và ứng cử vào cơ quan nhà nước
+ Có quyền kiểm soát các đại biểu do mình bầu ra
+ Có quyền bãi miễn đại biểu nếu những đại biểu ấy tỏ ra không xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân
- Dân chủ nghĩa là dân vừa làm chủ và dân vừa là chủ
- Dân làm chủ, cán bộ là đày tớ trung thành của nhân dân
- Biện pháp nào để đánh giá cán bộ, Chính phủ: thái độ tận tâm, tận lực,..
+ Cán bộ có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ bảo cho dân làm việc
+ Cán bộ giải quyết vướng mắc, khó khăn cho nhân dân
Nhà nước do dân ( dân làm chủ)
- Nhân dân lập ra nhà nước: Dân lập ra bộ máy chính quyền, dân lập ra bộ máy nhà nước
- Nhân dân tham gia vào công việc của nhà nước: dân biết – dân bàn – dân làm – dân kiểm tra – dân giám sát – dân hưởng thụ
- Nhân dân đóng thuế cho nhà nước chi tiêu
Nhà nước vì dân ( đem lại lợi ích cho nhân dân)
- Nhà nước phải phục vụ cuộc sống hàng ngày của nhân dân, không được có đặc quyền đặc lợi, làm lợi cho dân
- Cơ quan nhà nước và cán bộ quản lý nhà nước phải lấy sự phục vụ nhân dân làm mục đích
- Nhà nước không chỉ làm lợi cho dân, mà còn phải yêu dân, kính dân.
8. Phân tích tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước có hiệu lực pháp lý mạnh mẽ?
* Nhà nước phải hợp hiến, hợp pháp
- Nhà nước hợp hiến là nhà nước do nhân dân lập ra, nhà nước có hiến pháp và hệ thống pháp luật, hoạt động
trên cơ sở hiến pháp và pháp luật.
- Ngay sau khi cách mạng thành công, cần sớm tiến hành tổng tuyển cử để lập ra nhà nước hợp hiến, đảm bảo
tính hợp hiến, hợp pháp của quyền lực nhà nước.
- Nhà nước cần đặc biệt chú trọng đến công tác xây dựng pháp luật và yêu cầu tất cả các cơ quan, công chức
nhà nước phải gương mẫu chấp hành đúng luật pháp.
* Nhà nước quản lý bằng pháp luật, đưa pháp luật vào cuộc sống
- Quản lý xã hội bằng nhiều cách nhưng quan trọng nhất bằng pháp luật, Hiến Pháp là pháp luật tối cao. Phải
làm cho pháp luật có hiệu lực mạnh mẽ trong thực tế đời sống xã hội, các cơ quan, công chức nhà nước phải
gương mẫu chấp hành đúng luật pháp.
- Cần có sự phân công, phối hợp giữa các cơ quan quyền lực nhà nước: quyền lập pháp – hành pháp – tư pháp
(Tam quyền phân lập: ở Việt Nam, không cần tam quyền phân lập như phương Tây, nhưng cần có phân công,
phối hợp giữ 3 cơ quan này)
- Nhà nước phải quản lý đất nước bằng pháp luật và phải làm cho pháp luật có hiệu lực mạnh mẽ trong thực tế
đời sống XH, trong các cơ quan NN và ND.
- Dân chủ và pháp luật phải đi đôi với nhau. Không có dân chủ ngoài pháp luật, mọi quyền dân chủ phải được
thể chế hóa thành pháp luật, bảo đảm bằng pháp luật.
- Pháp luật phải được xây dựng trên cơ sở thừa nhận và bảo vệ quyền con người, trước hết là quyền tự do dân chủ.
- Để pháp luật thực thi trong thực tế thì cần phải:
+ Hoàn thiện hệ thống pháp luật
+ Ra sức tuyên truyền giáo dục pháp luật trong cán bộ và nhân dân
+ Xây dựng cơ chế kiểm tra giám sát hữu hiệu, đảm bảo cho pháp luật thi hành nghiêm minh
+ Nâng cao dân trí, nâng cao văn hóa chính trị, làm cho người dân biết hưởng quyền dân chủ, biết dùng
quyền dân chủ, dám nghĩ, dám nói, dám làm, dám phê bình các cơ quan nhà nước.
+ Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước có đủ đức tài với những phẩm chất cơ bản:
+Trung thành với cách mạng và tổ quốc; nhiệt tình, thành thạo công việc hành chính, giỏi chuyên môn, nghiệp vụ;
+Dám phụ trách, dám quyết đoán, dám chịu trách nhiệm, liên hệ mật thiết với nhân dân, tự phê binh và
phê bình, có ý thức xây dựng nhà nước trong sạch, vững mạnh.
9. Phân tích tư tưởng Hồ Chí Minh về các biện pháp xây dựng nhà nước trong sạch, vững mạnh?
* Đề phòng, khắc phục những tiêu cực - 6 căn bệnh:
+Trái phép: trái quy định pháp luật + Cậy thế:
+ Hủ hóa: ăn chơi xa xỉ, hoang phí
+ Tư túng: bao che, dung túng + Chia rẽ: + Kiêu ngạo:
=> trong vòng 4 tháng Bác đã nhận ra 6 căn bệnh, Mặc dù trong giai đoạn kháng chiến chống Pháp nhưng Bác
vẫn quan tâm xây dựng đất nước, và hiện nay các căn bệnh này vẫn còn tồn tại và thậm chí là nguy hiểm hơn.
Tư tưởng HCM vượt qua cả thời đại.
- Biện pháp khắc phục: cán bộ không sợ sai lầm, chỉ sợ không quyết tâm sửa chữa
+ Đối với mình: cần, kiệm, liêm chính, chí công vô tư, tự sửa chính mình
+ Đối với người: yêu thương, quý trọng, tin tưởng nhân dân, hết lòng phụng sự nhân dân, lắng nghe ý kiến của dân
+ Đối với việc: tận tụy với công việc
* Chống ba thứ giặc nội xâm:
- Tham ô: do quan liêu sinh ra
- Lãng phí: do quan liêu sinh ra
- Quan liêu: do chủ nghĩa cá nhân sinh ra
* Tăng cường pháp luật với đẩy mạnh giáo dục đạo đức cách mạng
- Đạo đức và pháp luật là hai hình thái ý nghĩa XH kết hợp, bổ sung cho nhau trong thực tế trị nước
- Trong lịch sử, muốn trị nước thành công: phải kết hợp giáo dục đạo đức và tăng cường pháp luật
- Nhấn mạnh vai trò của pháp luật, nhưng không được tuyệt đối pháp luật, xem trọng cả giáo dục đạo đức
=> Đạo đức và Pháp luật có thể kết hợp và bổ sung cho nhau
*** Ý nghĩa của nó đối với quá trình xây dựng Đảng ta trong sạch, vững mạnh
- Xây dựng, chỉnh đốn Đảng, làm cho Đảng thật sự là Đảng của đạo đức và văn minh, tiêu biểu cho trí tuệ,
danh dự và lương tâm của dân tộc.
- Bảo đảm việc tôn trọng quyền làm chủ của nhân dân
- Cải cách và hoàn thiện bộ máy hành chính nhà nước, xây dựng 1 nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh.
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước, gắn liền xây dựng, chỉnh đốn Đảng với cải cách bộ máy hành chính Nhà nước.
- Được xây dựng theo nguyên tắc Đảng kiểu mới của giai cấp vô sản.
10. Phân tích tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trò, vị trí của đoàn kết dân tộc?
Một, đoàn kết là chiến lược cách mạng, đảm bảo sự thành công của cách mạng Việt Nam
- Đoàn kết là chiến lược của cách mạng
+ Nguyên nhân thất bại của các phong trào trước là do thiếu đoàn kết
+ Cách mạng muốn thành công phải có lực lượng
+ Mỗi giai đoạn có nhiệm vụ khác nhau, nhưng giai đoạn nào cũng cần đoàn kết
+ Đoàn kết là điểm mẹ của cách mạng, điểm mẹ thành công, các điểm khác mới thành công
- Đoàn kết đảm bảo cho thắng lợi của cách mạng Việt Nam
Trước khi có Đảng, chưa có đường lối đại đoàn kết toàn dân tộc, cách mạng Việt Nam như đêm đông đen tối, không có đường ra.
Khi có Đảng thực tiễn cách mạng Việt Nam đã thay đổi bản chất
=) Hồ Chí Minh rút ra chân lý:
“Đoàn kết là sức mạnh của chúng ta”
“Đoàn kết là điểm mẹ”
Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết
Thành công, thành công đại thành công
Thứ 2: Đoàn kết là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam
- Mục tiêu: Đoàn kết là đích hướng đến của cách mạng Việt Nam
- Nhiệm vụ: cách mạng Việt Nam phải tiến hành xây dựng khối đại đoàn kết
“Dân ta xin nhớ chữ đồng:
Đồng tình, đồng sức, đồng lòng, đồng minh”
11. Phân tích tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trò, vị trí của đạo đức?
Đạo đức là gốc của người cách mạng
- Đạo đức là đời sống tinh thần của xã hội, do cơ sở hạ tầng (kinh tế - xã hội) quyết định, song tác động trở lại
với xã hội (xã hội nào thì sinh ra đạo đức ấy, xã hội thay đổi thì đạo đức thay đổi, nếu không nhờ có đạo đức
( lòng yêu nước) thì sẽ không chiến thắng được pháp, Mỹ)
- Đạo đức là gốc, là nền tảng, là sức mạnh, là tiêu chuẩn đánh giá cán bộ đảng viên ( cây không có gốc thì cây
héo, đạo đức là gốc của con người. Đạo đức là sức mạnh khi đạo đức là chỗ dựa những lúc khó khăn)
- Đạo đức là thước đo đánh giá lòng cao thượng và giúp mỗi người hoàn thiện bản thân (lòng cao thượng là bản
thân phải tự tin vào cồn việc và bản thân mình)
- Giữa Đức và Tài, Hồ Chí Minh xem trọng đạo đức ( “Có tài mà không có Đức là người vô dụng, Có đức mà
không có tài thì làm việc gì cũng khó; giống như ông bụt ngồi trong chùa, không giúp được ai mà cũng không gây hại cho ai)
- Hồ Chí Minh làm một cuộc cách mạng trên lĩnh vực đạo đức, xây dựng đạo đức mới – đạo đức cách mạng
( trước kia tuyệt đối trung thành với vua, bây giờ tuyệt đối trung thành với tổ quốc, “ Ngọc càng mài càng sáng,
vàng càng rèn càng trong”)
- Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâm đến giáo dục đạo đức cách mạng cho cán bộ, đảng viên( HCM đbt quan tâm
đến giáo dục và đạo đức)
Thứ hai, đạo đức là nhân tố tạo nên sự hấp dẫn đối với chủ nghĩa xã hội
- Chủ nghĩa xã hội chưa phải ở lý tưởng cao xa, ở mức sống dồi dào, ở tư tưởng được tự do, giải phóng, mà
trước hết nó ở những giá trị đạo đức cao đẹp, ở phẩm chất của những người cộng sản ưu tú, bằng tấm gương
sống, bằng hành động của mình chiến đấu cho lý tưởng Xã hội chủ nghĩa trở thành hiện thực
12. Phân tích tư tưởng Hồ Chí Minh về các phẩm chất đạo đức cơ bản?
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
13. So sánh sự khác biệt trong quan điểm của Hồ Chí Minh và Nho giáo về những phẩm chất Trung –
Hiếu – Cần – Kiệm?