



















Preview text:
lOMoAR cPSD| 58707906
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN ĐÀO TẠO TIÊN TIẾN, CHẤT LƯỢNG CAO & POHE -----⚚----- BÀI TẬP NHÓM
MÔN: KINH TẾ ĐẦU TƯ 1 CHỦ ĐỀ:
PHÂN TÍCH VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI TĂNG
TRƯỞNG KINH TẾ. LIÊN HỆ VỚI THỰC TIỄN TẠI VIỆT NAM Thành viên
: Mai Minh Châu (nhóm trưởng) Đặng Việt Hoàng Đặng Quang Thắng Đỗ Bảo Ngọc Email : chaum764@gmail.com SĐT : 0962335355 Lớp :
Kinh tế Đầu tư CLC 65 Nhóm : 1 2024 MỤC LỤC lOMoAR cPSD| 58707906
LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VAI TRÒ CỦA ĐẦU
TƯ ĐỐI VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH
TẾ...............................................................................6
1. Cơ sở lý thuyết và phân loại đầu tư.........................................................6
1.1. Định nghĩa............................................................................................6
1.2. Đặc điểm và vai trò của đầu tư............................................................6
1.3. Phân loại hoạt động đầu tư:................................................................7 2.
Cơ sở lý thuyết và vai trò của tăng trưởng kinh tế................................8
2.1. Định nghĩa tăng trưởng kinh tế............................................................8 2.2.
Vai trò và ý nghĩa của tăng trưởng kinh tế..........................................8 3.
Đầu tư với tăng trưởng kinh tế: Phân tích và nhân tố tác động...........8
3.1. Mối quan hệ của đầu tư với tăng trưởng kinh tế..................................8
3.2. Các nhân tố tác động đến vai trò của đầu tư với tăng trưởng kinh
tế…………………………………………………………………………...11
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM.......................................................15 1.
Vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội theo giá hiện hành phân theo loại
hình kinh tế Việt Nam giai đoạn 2010 – 2023..............................................15 1.1.
Tổng số vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội tại Việt Nam thời kì 2010 –
2023 ..............................................................................................................15
1.2. Phân loại các thành phần kinh tế.......................................................16
1.2.1. Khu vực kinh tế nhà nước Việt Nam thời kì 2010 – 2023..................16
1.2.2. Khu vực ngoài kinh tế Nhà nước Việt Nam thời kì 2010 – 2023........18
1.2.3. Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Việt Nam thời kì 2010 –
2023 ..............................................................................................................18 1.3.
Đánh giá chung về vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội theo giá hiện
hành phân theo loại hình kinh tế Việt Nam giai đoạn 2010 – 2023.............19 lOMoAR cPSD| 58707906 2.
Vốn đầu tư thực hiện của khu vực kinh tế Nhà nước phân theo nguồn
vốn giai đoạn 2010 – 2013..............................................................................20
2.1. Về vốn đầu tư công.............................................................................20
2.2. Về vốn đầu tư của các doanh nghiệp Nhà nước và nguồn vốn khác. 22 3.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam................................22
3.1. Đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép thời kỳ 1988 –
2023 ..............................................................................................................22 3.2.
Đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép phân theo đối
tác đầu tư chủ yếu (Luỹ kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 31/12/2023)...24 3.3.
Đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép năm 2023 phân
theo đối tác đầu tư chủ yếu...........................................................................25 4.
Đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài được cấp giấy phép thời
kỳ 1989 - 2023.................................................................................................28
5. Vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội so với tổng sản phẩm trong nước
(GDP) và Hệ số ICOR tại Việt Nam giai đoạn 2010 – 2023.......................30
5.1. Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư qua GDP Việt Nam giai đoạn 2010 –
2023 ..............................................................................................................30 5.2.
Hệ số ICOR tại Việt Nam giai đoạn 2010 – 2023..............................31
6. Dự báo tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2024.................................32
CHƯƠNG III: BIỆN PHÁP PHÁT HUY HIỆU QUẢ SỬ DỤNG SỐ VỐN
ĐẦU TƯ VÀ BÀI HỌC RÚT
RA....................................................................35 1.
Biện pháp để sử
dụng số vốn đầu tư hiệu quả lại Việt Nam...............35 2. Bài học rút
ra...........................................................................................36 Tài liệu tham
khảo.............................................................................................38 lOMoAR cPSD| 58707906 LỜI MỞ ĐẦU
Tăng trưởng kinh tế là một trong những vấn đề cốt lõi của lý luận về phát triển
kinh tế. Tăng trưởng và phát triển kinh tế là mục tiêu hàng đầu của tất cả các nước
trên thế giới, là thước đo chủ yếu về sự tiến bộ trong mỗi giai đoạn của mỗi quốc
gia. Trong đó, đầu tư đóng vai trò là yếu tố cốt lõi của tăng trưởng kinh tế, là một
lĩnh vực quan trọng mà mỗi quốc gia đều cần phải nghiên cứu, là một bài toán
nan giải trong nhiều năm của không chỉ Việt Nam mà cả những nước khác trên
thế giới. Đầu tư phát triển có tác động không nhỏ tới sự tăng trưởng về mọi mặt
của nền kinh tế của một đất nước. Mối quan hệ giữa đầu tư và tăng trưởng thể
hiện rất rõ trong tiến trình đổi mới, mở cửa nền kinh tế nước ta thời gian qua. Với
chính sách đổi mới, các nguồn vốn đầu tư cả trong nước và nước ngoài ngày càng
được đa dạng hóa và gia tăng về quy mô, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế đạt
được cũng rất thỏa đáng. Cuộc sống con người cũng tăng lên từ giáo dục, vui chơi
giải trí đến nghỉ ngơi.
Nhiệm vụ của bài thuyết trình:
Tìm hiểu vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng kinh tế. Liên hệ với thực tiễn tại Việt Nam
- Phân tích khái niệm, vai trò của đầu tư đối với sự tăng trưởng kinh tế
- Liên hệ tình hình kinh tế thực tiễn tại Việt Nam
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
1. Cơ sở lý thuyết và phân loại đầu tư 1.1. Định nghĩa
Đầu tư là quá trình sử dụng phối hợp các nguồn lực trong một khoảng thời gian
xác định nhằm đặt được kết quả hoặc một tập hợp các mục tiêu xác định trong
điều kiện kinh tế xã hội nhất định. lOMoAR cPSD| 58707906
1.2. Đặc điểm và vai trò của đầu tư Đặc điểm đầu tư
Đầu tư là hoạt động cần sử dụng tài sản hoặc vốn ban đầu của nhà đầu tư. Vốn ở
đây được hiểu bao gồm các loại sau:
- Vốn bằng tiền và các loại tài sản có giá trị như tiền
- Vốn bằng TSCĐ hữu hình như đất đai, máy móc, thiết bị…
- Vốn bằng TSCĐ vô hình như uy tín thương hiệu, lợi thế…
- Vốn bằng tài sản đặc biệt như trái phiếu, cổ phiếu (hình thành từ các nguồn
trong nước hoặc nước ngoài)
Đây là một hoạt động mang tính chất lâu dài. Để được gọi là đầu tư, các hoạt
động này cần kéo dài tối thiểu là 2 năm và tối đa không quá 70 năm. Những hoạt
động ngắn hạn trong 1 năm thì không được gọi là đầu tư tài chính.
Do phải bỏ ra nguồn vốn ban đầu để mang lại lợi nhuận, lợi ích kinh tế xã hội
trong tương lai vì vậy, đầu tư gắn liền với rủi ro, mạo hiểm nhưng hầu hết các nhà
đầu tư vẫn tha, gia vì kỳ vọng ở lợi nhuận thu được Vai trò của đầu tư
Hoạt động đầu tư tác động đến rất nhiều các yếu tố:
Tăng trưởng kinh tế
Dịch chuyển cơ cấu kinh tế
Việc tăng cường khả năng công nghệ của đất nước
Trên góc độ vi mô, đầu tư quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của các đơn
vị vi mô như các doanh nghiệp, các tổ chức phi lợi nhuận.
Trên góc độ vĩ mô, đầu tư là một nhân tố vô cùng quan trọng tác đông trực tiếp ̣
đến tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế, góp phần giúp giảm bớt suy thoái kinh tế
1.3. Phân loại hoạt động đầu tư:
- Theo bản chất của các đối tượng đầu tư:
Đầu tư cho các đối tượng vật chất
Đầu tư cho các đối tượng tài chính
Đầu tư cho các đối tượng phi vật chất -
Theo cơ cấu tái sản xuất: lOMoAR cPSD| 58707906
Đầu tư theo chiều rộng
Đầu tư theo chiều sâu
- Theo lĩnh vực hoạt động của các kết quả đầu tư:
Đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh
Đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật
Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
- Theo đặc điểm hoạt động của các kết quả đầu tư: Đầu tư cơ bản Đầu tư vận hành - Theo thời gian: Đầu tư dài hạn Đầu tư ngắn hạn
- Theo nguồn vốn đầu tư: Đầu tư trong nước Đầu tư Nhà nước Đầu tư tư nhân Đầu tư nước ngoài
- Theo quan hệ quản lý của chủ đầu tư: Đầu tư gián tiếp Đầu tư trực tiếp Đầu tư phát triển
Đầu tư dịch chuyển
2. Cơ sở lý thuyết và vai trò của tăng trưởng kinh tế
2.1. Định nghĩa tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế: Là khái niệm để chỉ sự gia tăng về quy mô sản lượng của
nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định và thường được đo bằng chỉ tiêu tổng sản
phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản phẩm quốc dân (GNP) hoặc quy mô sản
lượng quốc gia tính bình quân trên đầu người (PCI) trong một thời gian nhất định. lOMoAR cPSD| 58707906
2.2. Vai trò và ý nghĩa của tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế thúc đẩy gia tăng sản lượng và sản phẩm của quốc gia, đóng
vai trò chủ lực trong phát triển kinh tế. Qua đó, các quốc gia có thể tiếp cận các
công trình và nghiên cứu lớn giúp cung cấp hàng hóa và dịch vụ chất lượng cho
người tiêu dùng. Đồng thời, nó nâng cao năng suất và mở ra nhiều cơ hội hợp tác
với các quốc gia trên toàn cầu.
Tăng trưởng kinh tế không chỉ đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của đất
nước mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Khi nền kinh tế duy
trì mức tăng trưởng ổn định, nó mang lại nhiều lợi ích như:
- Nâng cao thu nhập và phúc lợi xã hội
- Tạo cơ hội việc làm và giảm thất nghiệp
- Phát triển nguồn nhân lực và an ninh quốc gia
- Ứng dụng công nghệ và tăng cường hợp tác quốc tế
3. Đầu tư với tăng trưởng kinh tế: Phân tích và nhân tố tác động
3.1. Mối quan hệ của đầu tư với tăng trưởng kinh tế
Giữa đầu tư và tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ vận động và chuyển hóa, thông
thường mối quan hệ giữa đầu tư và tăng trưởng thường theo chiều thuận, nghĩa
là đầu tư lớn thì tăng trưởng cao và tốc độ tăng trưởng kinh tế cao sẽ tạo tiền đề
thúc đẩy tăng vốn tích lũy để đầu tư mở rộng sản xuất. Tuy nhiên cũng có những
trường hợp diễn biến theo chiều ngược lại, đầu tư lớn mà không hiệu quả, thất thoát nhiều.
- Theo quan điểm của trường phái cổ điển
Vốn đầu tư là yếu tố quyết định chủ yếu số lao động hữu dụng và hiệu quả. Tăng
vốn đầu tư sẽ làm tăng sức lao động và cung cấp sức lao động, trang bị thiết bị
với quy mô lớn hơn, chất lượng tốt hơn. Dựa vào điều này có thể phân công lao
động một cách hợp lí, tạo điều kiện cho sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế. lOMoAR cPSD| 58707906
Nhà kinh tế học Samuelson đã đưa ra thuyết “Cái vòng luẩn quẩn” trong tác phẩm “Kinh tế học” (1948):
- Quan điểm của Keynes và mô hình của Harrod-Domar:
Theo học thuyết Keynes, được trình bày trong cuốn "Lý thuyết chung về việc
làm, lãi suất và tiền tệ”, ông đã đễ xuất một vài công cụ kinh tế chủ yếu nhằm
nâng cao tổng cầu và một trong số đó là chính sách khuyến khích đầu tư. Mỗi sự
gia tăng vốn đầu tư đều kéo theo sự gia tăng về nhân công và tư liệu sản xuất. Do
vậy sẽ tăng việc làm và nhu cầu tiêu dùng của nền kinh tế. Từ đó sẽ làm tăng thu
nhập và tăng thu nhập lại làm tăng đầu tư mới. Đầu tư mới lại làm tăng thu nhập
mới. Quá trình này thể hiện qua một đại lượng gọi là số nhân đầu tư.
Xây dựng trên một khuôn khổ phân tích của Keynes, Harrod và Domar đã nhấn
mạnh vai trò của đầu tư trong tăng trưởng kinh tế. Họ xác định rằng ở một bên,
đầu tư mở rộng năng lực sản xuất. Ở phía bên kia, nó cũng tạo ra nhu cầu cho đầu
ra. Cân bằng sự tăng trưởng (được định nghĩa như là tốc độ tăng trưởng tương
thích với toàn dụng lao động dài hạn) xảy ra khi sự thay đổi trong năng lực sản
xuất bằng sự thay đổi trong nhu cầu do đầu tư. lOMoAR cPSD| 58707906
Công thức của mô hình: Y g = Y 1 I g = ICORx Y 1 Y = ICOR x I
Trong đó: g: tăng trưởng kinh tế
Y: sự thay đổi trong sản lượng (GDP)
Y: sản lượng hiện tại I: mức đầu tư
ICOR: tỷ lệ vốn / sản lượng
Qua đó có thể thấy mối tương quan giữa đầu tư và tăng trưởng kinh tế. Sự tăng
trưởng kinh tế (g) tỷ lệ nghịch với ICOR, sự thay đổi trong sản lượng (Y) tỷ lệ
thuận với mức đầu tư (I) và cũng tỷ lệ nghịch với ICOR - Hệ số ICOR
Mối quan hệ giữa đầu tư đối với tăng trưởng kinh tế còn được biểu hiện bằng hệ
số ICOR (Incremental Capital Output Ratio - tỷ số gia tăng của vốn so với sản
lượng) là tỷ số giữa qui mô đầu tư tăng thêm với mức gia tăng sản lượng.
ICOR = Vốn đầu tư tăng thêm/GDP tăng thêm = Đầu tư trong kỳ/ GDP tăng thêm
Chỉ số ICOR cho biết một đồng sản lượng sẽ được tạo ra bởi bao nhiêu đồng vốn,
muốn có một đồng tăng trưởng thì phải cần bao nhiều đồng vốn đầu tư. Ở góc độ
toàn nền kinh tế, hệ số ICOR biểu hiện tỷ lệ vốn đầu tư so với tốc độ tăng trưởng lOMoAR cPSD| 58707906
GDP. Chỉ số ICOR càng cao thì chứng tỏ số vốn đầu tư đóng vai trò quan trọng,
cũng đồng nghĩa với việc nền kinh tế sử dụng các dòng vốn thiếu tính hiệu quả.
3.2. Các nhân tố tác động đến vai trò của đầu tư với tăng trưởng kinh tế -
Môi trường kinh tế vĩ mô:
Lạm phát cao khiến chi phí đầu vào tăng, làm giảm lợi nhuận và hiệu quả đầu tư
thực tế. Điều này còn làm giảm giá trị thực của vốn đầu tư ban đầu, khiến các nhà
đầu tư thận trọng hơn trong quyết định đầu tư. Khi lạm phát không ổn định, việc
dự báo chi phí và doanh thu trở nên khó khăn, ảnh hưởng đến kế hoạch đầu tư dài hạn.
Lãi suất cao làm tăng chi phí vốn vay, khiến nhiều dự án đầu tư trở nên kém khả
thi về mặt tài chính. Điều này đặc biệt ảnh hưởng đến các doanh nghiệp vừa và
nhỏ, vốn phụ thuộc nhiều vào vốn vay ngân hàng. Lãi suất còn tác động đến quyết
định phân bổ vốn giữa đầu tư sản xuất và đầu tư tài chính.
Tỷ giá biến động mạnh gây khó khăn cho các dự án có yếu tố nhập khẩu thiết bị,
công nghệ. Rủi ro tỷ giá có thể làm tăng đột biến chi phí đầu tư, ảnh hưởng đến
hiệu quả dự án. Doanh nghiệp phải chi thêm chi phí phòng ngừa rủi ro tỷ giá.
- Thể chế và chính sách:
Chính sách ưu đãi về thuế, đất đai, tín dụng có vai trò quan trọng trong thu hút
đầu tư. Các ưu đãi này giúp giảm chi phí đầu tư ban đầu và tăng hiệu quả tài chính
của dự án. Tuy nhiên, cần có cơ chế giám sát để đảm bảo ưu đãi đến đúng đối tượng và mục tiêu.
Môi trường pháp lý ổn định, minh bạch tạo niềm tin cho nhà đầu tư về khả năng
bảo vệ quyền lợi hợp pháp của họ. Luật pháp rõ ràng giúp doanh nghiệp dự báo lOMoAR cPSD| 58707906
và lập kế hoạch đầu tư dài hạn. Việc thực thi pháp luật nghiêm minh cũng tạo môi
trường cạnh tranh công bằng.
Thủ tục hành chính đơn giản, nhanh chóng giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho
nhà đầu tư. Cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin giúp rút ngắn thời
gian giải quyết thủ tục. Điều này đặc biệt quan trọng trong giai đoạn chuẩn bị và triển khai dự án. - Cơ sở hạ tầng:
Hệ thống giao thông, cảng biển, sân bay hiện đại giúp giảm chi phí vận chuyển
và thời gian lưu thông hàng hóa. Hạ tầng năng lượng ổn định đảm bảo hoạt động
sản xuất liên tục. Điều này trực tiếp ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp.
Hạ tầng công nghệ thông tin phát triển tạo điều kiện cho số hóa và tự động hóa
sản xuất. Mạng lưới viễn thông hiện đại hỗ trợ kết nối kinh doanh và quản lý từ
xa. Internet tốc độ cao giúp doanh nghiệp tiếp cận thị trường trực tuyến và ứng dụng công nghệ mới.
Hạ tầng xã hội như bệnh viện, trường học, khu vui chơi giải trí góp phần thu hút
nhân tài. Môi trường sống tốt giúp giữ chân người lao động có tay nghề cao.
Điều này đặc biệt quan trọng đối với các khu công nghiệp và đô thị công nghiệp. - Nguồn nhân lực:
Trình độ lao động quyết định khả năng tiếp thu và vận hành công nghệ mới. Lao
động có kỹ năng cao giúp rút ngắn thời gian đào tạo và nâng cao hiệu quả sản
xuất. Chất lượng nguồn nhân lực còn ảnh hưởng đến khả năng đổi mới và cải tiến công nghệ. lOMoAR cPSD| 58707906
Chi phí nhân công hợp lý vừa đảm bảo khả năng cạnh tranh, vừa tạo động lực cho
người lao động. Mức lương cần phù hợp với năng suất để không làm giảm hiệu
quả đầu tư. Chính sách phúc lợi tốt giúp ổn định nguồn lao động.
Năng suất lao động cao giúp tối ưu hóa việc sử dụng vốn đầu tư và công nghệ.
Kỹ năng và thái độ làm việc của người lao động ảnh hưởng trực tiếp đến chất
lượng sản phẩm. Văn hóa doanh nghiệp tốt thúc đẩy tinh thần học hỏi và sáng tạo. - Thị trường:
Quy mô thị trường lớn cho phép doanh nghiệp tận dụng lợi thế kinh tế theo quy
mô. Thị trường tăng trưởng nhanh tạo cơ hội mở rộng đầu tư và tăng công suất.
Đa dạng hóa thị trường giúp giảm rủi ro và ổn định doanh thu.
Mức độ cạnh tranh lành mạnh thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới công nghệ và nâng
cao chất lượng. Cạnh tranh giúp loại bỏ các doanh nghiệp kém hiệu quả, tối ưu
hóa phân bổ nguồn lực. Tuy nhiên, cạnh tranh quá khốc liệt có thể làm giảm lợi
nhuận và khả năng tích lũy vốn.
Hội nhập quốc tế mở ra cơ hội tiếp cận thị trường rộng lớn hơn. Tham gia chuỗi
giá trị toàn cầu giúp học hỏi công nghệ và kinh nghiệm quản lý. Hội nhập cũng
tạo áp lực buộc doanh nghiệp phải nâng cao năng lực cạnh tranh. - Công nghệ:
Trình độ công nghệ hiện đại giúp tăng năng suất và giảm chi phí sản xuất. Công
nghệ tiên tiến cho phép sản xuất các sản phẩm có giá trị gia tăng cao hơn. Đầu tư
công nghệ đúng đắn giúp tạo lợi thế cạnh tranh bền vững. lOMoAR cPSD| 58707906
Khả năng đổi mới sáng tạo giúp duy trì vị thế trên thị trường. Doanh nghiệp cần
có chiến lược đổi mới công nghệ phù hợp với nguồn lực. Hoạt động nghiên cứu
và phát triển cần gắn với nhu cầu thị trường.
Chuyển giao công nghệ hiệu quả giúp rút ngắn khoảng cách về trình độ kỹ thuật.
Việc tiếp nhận công nghệ cần có sự chuẩn bị về nhân lực và cơ sở vật chất. Quan
hệ hợp tác quốc tế tạo điều kiện tiếp cận công nghệ tiên tiến.
Về hiệu quả sử dụng số vốn đầu tư, hệ số ICOR của nền kinh tế cao hay thấp chịu
ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố:
- Thứ nhất, do thay đổi cơ cấu đầu tư ngành: Cơ cấu đầu tư ngành thay đổi
ảnh hưởng đến hệ số ICOR từng ngành, do đó tác động đến hệ số ICOR chung.
- Thứ hai, sự phát triển của khoa học và công nghệ có ảnh hưởng hai mặt
đến hệ số ICOR. Gia tăng đầu tư cho khoa học công nghệ, một mặt, làm
cho vốn đầu tư tăng, hay tử số của công thức tăng; mặt khác, sẽ tạo ra nhiều
ngành mới, công nghệ mới, làm máy móc hoạt động hiệu quả hơn, năng
suất cao hơn, làm GDP tăng lên. Như vậy, hệ số ICOR tăng hay giảm phụ
thuộc vào xu hướng nào chiếm ưu thế.
- Thứ ba, do thay đổi cơ chế chính sách và phương pháp tổ chức quản lý. Cơ
chế chính sách phù hợp, đầu tư có hiệu quả hơn làm cho ICOR giảm và
ngược lại. ICOR của mỗi nước phụ thuộc vào nhiều nhân tố, thay đổi theo
trình độ phát triển kinh tế và cơ chế chính sách trong nước. Ở các nước
phát triển, ICOR thường lớn, từ 6- 10 do thừa vốn, thiếu lao động, vốn
được sử dụng nhiều để thay thế cho lao động, do sử dụng công nghệ hiện
đại có giá cao. Ở các nước chậm phát triển, ICOR thấp từ 3 - 5 do thiếu
vốn, thừa lao động nên có thể và cần phải sử dụng lao động để thay thế cho
vốn, do sử dụng công nghệ kém hiện đại, giá rẻ. lOMoAR cPSD| 58707906
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM
1. Vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội theo giá hiện hành phân theo loại
hình kinh tế Việt Nam giai đoạn 2010 – 2023 1.1.
Tổng số vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội tại Việt Nam thời kì 2010 – 2023
Bảng 1.1. Tổng số vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội tại Việt Nam năm 2010 – 2023
(Theo số liệu Tổng cục Thống kê)
Dựa trên số liệu của Tổng cục thống kê cho thấy vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội
tại Việt Nam giai đoạn 2010 – 2023 có xu hướng phát triển với nhiều điểm đáng
chú ý. Cụ thể, tổng vốn đầu tư đã tăng từ 1.044.875 tỷ đồng năm 2010 lên
3.423.470 tỷ đồng năm 2023, thể hiện mức tăng trưởng ấn tượng gấp 3,3 lần sau
13 năm. Điều này phản ánh môi trường đầu tư của Việt Nam ngày càng hấp dẫn
và niềm tin của các nhà đầu tư vào tiềm năng phát triển của nền kinh tế.
Phân tích sâu hơn về các giai đoạn phát triển cho thấy những biến động đáng chú
ý. Giai đoạn 2010-2012 chứng kiến sự không ổn định với chỉ số phát triển năm
2011 chỉ đạt 92,5%, phản ánh tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Tuy
nhiên, giai đoạn 2013-2017 đánh dấu thời kỳ tăng trưởng mạnh mẽ và ổn định lOMoAR cPSD| 58707906
nhất với chỉ số phát triển duy trì ở mức cao 108-112%. Đây là giai đoạn kinh tế
Việt Nam hội nhập sâu rộng với nhiều hiệp định thương mại được ký kết, tạo
động lực thu hút đầu tư mạnh mẽ.
Giai đoạn 2018-2021 ghi nhận sự suy giảm tốc độ tăng trưởng, đặc biệt trong thời
kỳ đại dịch Covid-19, với chỉ số phát triển giảm xuống mức 100-103%. Điều này
cho thấy tác động nghiêm trọng của đại dịch đến hoạt động đầu tư, tuy nhiên việc
vẫn duy trì được mức tăng trưởng dương là một tín hiệu tích cực, phản ánh khả
năng chống chịu tốt của nền kinh tế Việt Nam. Giai đoạn 20222023 đã có dấu
hiệu phục hồi với chỉ số phát triển đạt 105,8% năm 2022, dù có giảm nhẹ xuống
104,6% năm 2023, cho thấy nền kinh tế đang dần lấy lại đà tăng trưởng sau đại dịch.
Đánh giá tổng thể cho thấy những thành tựu và thách thức đan xen. Về mặt tích
cực, vốn đầu tư liên tục tăng qua các năm thể hiện sự phát triển bền vững của nền
kinh tế và hiệu quả của các chính sách thu hút đầu tư. Khả năng duy trì tăng
trưởng dương ngay cả trong giai đoạn khó khăn chứng tỏ nền tảng kinh tế vững
chắc và môi trường đầu tư ổn định. Tuy nhiên, xu hướng giảm tốc độ tăng trưởng
trong những năm gần đây đặt ra thách thức cần có giải pháp căn cơ để duy trì đà tăng trưởng. lOMoAR cPSD| 58707906
1.2. Phân loại các thành phần kinh tế
1.2.1. Khu vực kinh tế nhà nước Việt Nam thời kì 2010 – 2023
Bảng 1.2. Vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội theo phân loại hình kinh tế tại Việt Nam giai đoạn 2010 – 2023
(Theo số liệu Tổng cục Thống kê)
Khu vực kinh tế tư nhân đang ngày càng khẳng định vị thế là động lực tăng trưởng
then chốt của nền kinh tế Việt Nam. Điều này được minh chứng qua đà tăng
trưởng mạnh mẽ và liên tục của vốn đầu tư từ khu vực này - từ mức 466.083 tỷ
đồng năm 2010 đã vươn lên mức 1.919.670 tỷ đồng vào năm 2023. Đặc biệt ấn
tượng là giai đoạn 2014-2017, khi môi trường kinh doanh được cải thiện mạnh
mẽ, tốc độ tăng trưởng đầu tư của khu vực này đạt đỉnh với chỉ số phát triển liên
tục duy trì trên 112%. Một điểm đáng chú ý là dù phải đối mặt với nhiều thách
thức từ đại dịch Covid-19, vốn đầu tư từ khu vực tư nhân vẫn thể hiện sức bật
đáng kinh ngạc. Ngay cả trong giai đoạn khó khăn nhất, chỉ số phát triển vẫn duy
trì ở mức trên 101%, phản ánh niềm tin vững chắc của các doanh nghiệp tư nhân
vào triển vọng phục hồi và phát triển của nền kinh tế. Con số này không chỉ đơn
thuần là những con số thống kê, mà còn là minh chứng sinh động cho sự trưởng lOMoAR cPSD| 58707906
thành của khu vực kinh tế tư nhân và hiệu quả của các chính sách khuyến khích,
tạo điều kiện cho khu vực này phát triển.
1.2.2. Khu vực ngoài kinh tế Nhà nước Việt Nam thời kì 2010 – 2023
Vốn đầu tư từ khu vực kinh tế ngoài nhà nước đã thể hiện một bước phát triển
ấn tượng trong giai đoạn 2010-2023. Từ mức khởi điểm khiêm tốn 466.083 tỷ
đồng năm 2010, con số này đã tăng lên gần 1.919.670 tỷ đồng vào năm 2023,
phản ánh sự lớn mạnh vượt bậc của khối kinh tế tư nhân trong nước. Đáng chú ý,
tốc độ tăng trưởng đầu tư của khu vực này duy trì được đà tăng khá ổn định, với
chỉ số phát triển hầu hết các năm đều trên 100% so với năm trước. Giai đoạn
2014-2017 chứng kiến sự bứt phá mạnh mẽ với chỉ số phát triển dao động từ 112-
117%, cho thấy niềm tin của nhà đầu tư tư nhân vào môi trường kinh doanh ngày
càng được cải thiện. Dù trải qua thời kỳ khó khăn do đại dịch Covid-19 khiến tốc
độ tăng trưởng có phần chậm lại trong giai đoạn 2020-2023 (duy trì ở mức 101-
103%), nhưng xét về giá trị tuyệt đối, vốn đầu tư từ khu vực này vẫn tiếp tục gia
tăng, khẳng định vai trò động lực quan trọng của kinh tế tư nhân trong phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước.
1.2.3. Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Việt Nam thời kì 2010 – 2023
Nhìn vào dòng chảy vốn FDI vào Việt Nam giai đoạn 2010-2023, ta thấy một bức
tranh đầy tính năng động và khả quan. Xuất phát điểm năm 2010 với 214.506 tỷ
đồng, nguồn vốn này đã tăng lên đến 550.204 tỷ đồng vào năm 2023
- một con số ấn tượng phản ánh sức hấp dẫn ngày càng tăng của thị trường Việt
Nam trong mắt các nhà đầu tư quốc tế. Đặc biệt, giai đoạn 2013-2019 chứng kiến
một chu kỳ tăng trưởng mạnh mẽ, với tốc độ tăng trưởng hàng năm dao động từ
107-114%. Thú vị là ngay cả khi đại dịch Covid-19 bùng phát và gây ra sự sụt
giảm nhẹ trong năm 2020-2021 (chỉ số phát triển giảm xuống 97,5% và 96,8%),
vốn FDI đã nhanh chóng phục hồi và bật tăng trở lại trong năm 2022 với mức lOMoAR cPSD| 58707906
tăng 108,7%. Điều này không chỉ khẳng định sức chống chịu tốt của nền kinh tế
Việt Nam trước các cú sốc bên ngoài mà còn cho thấy niềm tin vững chắc của
cộng đồng đầu tư quốc tế vào tiềm năng phát triển lâu dài của thị trường này.
1.3. Đánh giá chung về vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội theo giá hiện hành
phân theo loại hình kinh tế Việt Nam giai đoạn 2010 – 2023
Về quy mô và tốc độ tăng trưởng, tổng giá trị thực tế của nền kinh tế tăng đều qua
các năm, từ 1.044.875 tỷ đồng năm 2010 lên 3.423.470 tỷ đồng năm 2023, tăng
gấp khoảng 3,3 lần. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng không đều đặn, có những giai
đoạn tăng nhanh (2012-2017) và những giai đoạn chậm lại (20202021), phản ánh
tác động của các yếu tố khách quan như đại dịch COVID-19.
Về cơ cấu các thành phần kinh tế, kinh tế ngoài nhà nước chiếm tỷ trọng lớn nhất
và có xu hướng tăng dần, từ 44,6% năm 2010 lên đỉnh 59,4% năm 2021, sau đó
giảm nhẹ xuống 56,1% năm 2023. Đây là khu vực năng động nhất với giá trị tăng
từ 466.083 tỷ đồng lên 1.919.670 tỷ đồng trong giai đoạn này.
Kinh tế nhà nước có xu hướng giảm dần về tỷ trọng, từ 34,9% năm 2010 xuống
còn 27,9% năm 2023, phản ánh chính sách tái cơ cấu nền kinh tế theo hướng giảm
vai trò trực tiếp của nhà nước. Tuy nhiên về giá trị tuyệt đối vẫn tăng từ 364.286
tỷ đồng lên 953.596 tỷ đồng.
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài duy trì tương đối ổn định về tỷ trọng, dao động
trong khoảng 16-20%, với xu hướng giảm nhẹ từ 20,5% năm 2010 xuống 16%
năm 2023. Tuy nhiên, giá trị tuyệt đối vẫn tăng đáng kể từ 214.506 tỷ đồng lên 550.204 tỷ đồng.
Về chỉ số phát triển, có thể thấy: lOMoAR cPSD| 58707906 •
Giai đoạn 2011-2017 chứng kiến sự tăng trưởng tương đối ổn định của cả ba khu vực. •
Năm 2020-2021 có sự sụt giảm đáng kể do tác động của đại dịch COVID-
19, đặc biệt là khu vực FDI. •
Giai đoạn 2022-2023 cho thấy dấu hiệu phục hồi của cả ba khu vực, trong
đó kinh tế nhà nước có tốc độ phục hồi tốt nhất với chỉ số phát triển đạt 113,1% năm 2023.
2. Vốn đầu tư thực hiện của khu vực kinh tế Nhà nước phân theo nguồn
vốn giai đoạn 2010 – 2013
Bảng 2.1. Tổng số vốn đầu tư thực hiện của khu vực kinh tế Nhà nước
Việt Nam giai đoạn 2010 – 2023
(Theo số liệu Tổng cục Thống kê)
Vốn đầu tư từ khu vực Nhà nước tại Việt Nam có xu hướng tăng ổn định từ giai
đoạn 2010 – 2023, với tốc độ tăng trưởng hàng năm khá tích cực, đặc biệt là trong
giai đoạn 2020-2023 khi chỉ số phát triển luôn duy trì trên 100% so với năm trước.
Đáng chú ý, mặc dù trải qua nhiều biến động của nền kinh tế, tổng vốn đầu tư của
khu vực này vẫn thể hiện sự tăng trưởng bền vững qua từng năm, phản ánh vai lOMoAR cPSD| 58707906
trò quan trọng của đầu tư công trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội của đất nước.
2.1. Về vốn đầu tư công
Bảng 2.2. Vốn đầu tư thực hiện thực hiện của khu vực kinh tế Nhà nước
Việt Nam giai đoạn 2010 – 2023
(Theo số liệu Tổng cục Thống kê)
Trong giai đoạn vừa qua, đầu tư công là một trong những yếu tố quan trọng và
quyết định đối với quá trình phát triển kinh tế ở Việt Nam. Là một nước đang phát
triển như Việt Nam, nhu cầu vốn cho đầu tư rất lớn, đặc biệt là nhu cầu vốn để
phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật, giáo dục, y tế, xóa đói giảm nghèo,...
Vốn đầu tư công tại Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 2023 thể hiện xu hướng tăng
trưởng rõ rệt qua từng giai đoạn phát triển. Giai đoạn 2010 – 2014 chứng kiến sự
tăng trưởng tương đối ổn định nhưng chưa rõ ràng, với chỉ số phát triển dao động
quanh mức 100%. Bước sang giai đoạn 2015 – 2019, đầu tư công có sự bứt phá
mạnh mẽ hơn, duy trì được tốc độ tăng trưởng khá với chỉ số phát triển luôn đạt
trên 102%. Đặc biệt, giai đoạn 2020 – 2023 đánh dấu những biến động lớn với