I. NỘI DUNG ÔN TẬP LÝ THUYẾT
Câu 1:nh thức nhà nước gồm 3 b phận: Hình thức chính thể,nh thức cấu trúc và chế độ chính
tr.
1) Hình thức chính thể (cách tổ chức cơ quan quyền lực tối cao): Là cách thức tổ chức,
c lập và mi quan hệ giữa các quan quyền lực tối cao (lập pháp, hành pháp, tư pháp)
ở trung ương.
Phân loại:
o Quân chủ: Quyn lực ti cao tập trung mt người đứng đầu (vua, hoàng đế), có thể
chuyên chế hoặc phân quyn.
o Cộng hòa: Quyền lực tối cao thuộc về quan đại diện do nhân dân bầu ra (Quốc
hội/Nghị viện).
2) Hình thức cấu trúc nhà nước: Cách thức tổ chức lãnh thổ mi quan hệ giữa các cơ
quan quyền lc trung ương với các cơ quan ở địa phương).
Phân loi:
o Nhà nước đơn nhất: chquyn chung, hthng quan quyền lực và quản
thng nhất từ trung ương đến đa phương, thống nhất về hệ thng pháp luật, ví dụ: Việt,
Lào,...
o Nhà nước liên bang: nhà nước thai hay nhiều nước thành viên hợp lại. ch
quyền chung, đng thời mỗi nước thành viên cũng có chủ quyn riêng, có 2 hệ thng cơ
quan nhà nước: Một hệ thng chung cho toàn liên bang một hệ thống trong mi nước
thành viên; 2 hệ thng pháp luật: Một của nhà nước liên bang một của nhà nước
thành viên, ví dụ: Mỹ, Ấn Độ,...
3) Chế độ chính trị ( phương pháp thực hiện quyền lực nhà ớc): Các phương pháp,
thđoạn mà nhà nước sử dụng để thực hiện quyn lực nhà nước, phản ảnh bản chất
hội của nhà nước.
o Chế độ chính trị dân chủ: Dựa trên nguyên tắc là tất cả quyền lực nhà nước thuộc vnhân
dân, nhân dân tham gia quản nhà nước, bảo đảm quyền tự do, dân chủ, dụ: Chế độ
dân chủ xã hi chủ nghĩa ở Vit Nam
o Chế độ phản dân chộc tài, phátt):Quyn lực tập chung vào một nhóm nhỏ hoặc cá
nhân, hạn chế quyền tự do của nhân dân.
HÌNH THỨC CỦA NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
- Là Nhà nước XHCN nên hình thức Nhà nước Việt Nam là hình thức N nước XHCN. Các
Nhà nước XHCN đều có cùng bản chất dân chủ.
- Xét theo khái niệm chung, hình thức Nhà nước gồm 3 yếu t cấu thành hình thức chính
thể, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ chính trị.
1) Hình thức chính thể:
+) Hình thức chính thể của Nhà nước CHXHCN Việt Nam chính thcộng hòa dân chủ.
quyền lực ti cao của Nhà nước thuộc về tay nhânn.
+) Chính thể CHXHCN Việt Nam những đặc điểm sau:
- Tổ chức và thực hiện quyn lực Nhà nước đặt ới dự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt
Nam, dựa trên cơ sở chnghĩa Mác Lê-nin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Quyền lực Nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phân nhim, phi hợp giữa các cơ quan
Nhà nước trong việc thực hin các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.
- Bộ máy Nhà nước được tchức thể hin bản chất Nhà nước của dân, do dân và dân.
2) Hình thức cấu trúc: Cấu trúc Nhà nước Việt Nam là Nhà nước đơn nhất
- Nhà nước Việt Nam chủ quyn quốc gia, có một lãnh thổ duy nhất, thống nhất không phân
chia thành các Nhà nước tiểu bang.
- Nhà nước Việt NAm có mt Hiến pháp, mt hthống Pháp luật áp dụng chung trên toàn lãnh
thổ và một hệ thng bộ máy Nhà nưc.
3) Chế độ chính tr: Chế độ chính trị dân chủ
Nhà nước Việt Nam sử dụng hthống các phương pháp và biện pháp dân chủ thực sự để tổ ch
thực hiện quyn lực Nhà nước, phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động, đảm bảo sự
lao động, sự tham gia của nhân dân vào việc quản lý Nhà nước và xử lý nghiêm minh các hành
vi vi phạm pháp luật Nhà nước.
Câu 2:
Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung, do n nước ban hành
hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của nhà nước. Là yếu tố điều chỉnh
các quan hệ xã hi nhằm đảm bảo trt tư, ổn định xã hội.
Cơ cấu của quy phạm pháp luật gồm 3 bộ phận: Giả đinh, quy định, chế tài
a. Bộ phận giả định: Là bộ phận của quy phạm pháp luật, trong đó u lên đa điểm, hoàn
cảnh, thời gian, chủ thể có thể xảy ra trong thực tế nếu tn tại chúng thì phải hành động
thep quy tắc xử sự mà quy phạm đặt ra
o Trlời cho câu hỏi: Ai? Khi nào? Điều kiện hoàn cảnh ra sao?
b. Bộ phận quy định: Là bộ phận của quy phạm pháp luật, nêu lên cách xử sự mà các chủ th
có thể hoặc bắt buộc phải thực hiện gắn với những tình huống đã nêu ở phần giả định.
- Trlời cho câu hỏi: Được làm gì? Phải làm như thế nào? Không được làm gì?
c. Bộ phận chế tài: Là bphận của quy phạm pháp luật, chỉ ra những biện pháp tác động mà
nhà nước áp dụng vi chủ ththực hiện hoặc thực hiện không đúng mệnh lệnh của nhà
ớc đã nêu trong phần quy định.
Câu 3: Có 4 hình thức thực hiện pháp luật:
a. Tuân thủ pháp luật: Chủ thkiềm chế mình, không thực hiện những hành vi mà pháp
luật cấm. Ví dụ: Người lái xe không vượt đèn đỏ, không uống rượu bia khi lái xe.
b. Thi hành pháp luật: Chthchủ động thực hin nghĩa vụ pháp luật mà pháp luật yêu
câu bằng hành động tích cực. Ví dụ: Thanh niên thực hiện ngi vụ quân sự,..
c. Sử dụng pháp lut: Chththực hiện quyn và tự do mà pháp luật cho phép. Ví dụ:
Công dân quyền tự do đi lại, tdo kết hôn,..
d. Áp dụng pháp luật: Nhà nước thông qua cơ quan, người có thẩm quyền tổ chức cho
các chththực hiện quyền/nghãi vụ, hoặc tnh ra quyết định pháp . Ví dụ: Tòa
án xét xử vụ án hình sự, công an xphạt vi phạm hình chính.
Câu 4:
- Vi phạm pp luật là những hành vi ti pp luật, có lỗi,m hại các quan hệ xã hội được
pháp luật bảo vệ, do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp thực hiện, có tính nguy hiểm
cho hội.
- Các yếu tố cấu thành vi phạm pp luật:
Mặt khách quan
Mặt chủ quan
Chth
Khách thể
- Mặt khách quan:
Mặt khách quan của vi phạm pháp luật là nhng biểu hiện bên ngoài của vi phạm pháp
luật. Nó gồm nhng yếu tố sau:
Hành vi trái pháp luật: Thể hiện bằng hành động hoặc không hành động trái với
những yêu cầu của vi phạm pp luật.
Hậu quả (thiệt hại) do hành vi trái pháp luật gây ra cho xã hội: Gồm thiệt hại về vt
chất (tài sản, tiền bạc,..) thiệt hại về tinh thần (sức khỏe, tính mạng, danh dự,...)
Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi ti pháp luật với hậu quả mà nó gây ra: Th
hiện ch sự thiệt hại của xã hội là do chính hành vi ti pháp luật đó trực tiếp gây
ra.
Ngoài ra trong mặt khách quan của vi phạm pp luật còn có các yếu tố khác như
thời gian, đa đim cách thức vi phạm,..
- Mặt chủ quan:
Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật là những biểu hiện tâm bên trong chủ thể vi phạm pháp
luật. Mặt chủ quan bao gồm những yếu tố sau:
Lỗi của chủ thể vi phạm pp luật: Thhiện thái đcủa chủ để đối với hành vi trái
pháp luật của mình.
Lỗi được thể hiện dưới hai hình thức: Lỗi cố ý và lỗi ý.
Lỗi cố ý được chia thành 2 loi:
Lỗi cố ý trực tiếp: Chủ thể vi phạm nhận thức hành vi của mình nguy hiểm cho xã
hội, thấy trước hậu quả nguy hiểm cho xã hội do hành vi của mìnhy ra vầ mong
mun điều đó xảy ra.
dụ: A đã bẻ khóa đột nhập vào nhà B để trộm cắp tài sản
Lỗi cố ý gián tiếp: Chthể vi phạm nhận thức rõ hành vi của mìnhy nguy hiểm cho
hội, thấy trước hậu quả thiệt hại cho xã hội, nhưng có ý thức để mặc cho hậu quả đó
xảy ra.
Lỗi vô ý: được chia thành 2 loi
Lỗi vô ý do quá tự tin: Chthể vi phạm nhận thấy trước hậu quả nguy hiểm cho xã hội
do hành vi của nh gây ra nhưng hy vọng, tin tưởng hậu quả sẽ không xảy ra.
Lỗi vô ý do cẩu thả: Chthể vi phạm đã không nhận thấy trước được hậu quả nguy
hiểm cho xã hội do hành vi của nh gây ra, mc dù có thể hoặc cần phải nhận thấy
trước hậu quả đó.
- Động cơ vi phm: Là nguyên nhân (động lực) thúc đẩy chủ ththực hinnhanhf vi vi
phạm pháp lut.
- Mục đích vi phm: Là kết quả cuốing mà trong suy nghĩ của nh chủ thmong muốn
đạt được.
- Chthể:
Chthể vi phạm pháp luật có thể là cá nhân hoặc tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp ,
nghĩa là theo quy định của pháp luật thì họ phải chịu trách nhiệm đối với nh vi trái pháp
luật của mình trong trường hợp đó.
- Khách thể:
Khách thể vi phạm pháp luật là những quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ, nhưng bị
hành vi vi phạm pháp luật xâm hại. Do vậy, tính chất tầm quan trọng của khách thể cũng
những yếu tố để xác định mức độ nguy hiểm của hành vi vi phạm pháp luật.
Câu 5:
- Khái niệm luật Dân sự: Luật Dân sự là mt ngành luật độc lập trong hệ thng pháp luật
Việt Nam, bao gồm tng thể các quy phm pháp luật điều chỉnh các quan hệ tài sản và
quan hệ nhân thân trên cơ sở bảo đảm sự bình đẳng, độc lập và quyền tự định đoạt của các
chthể khi tham gia vào các quan hệ đó.
- Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của ngành luật Dân sự: Quan hệ về nhân
thân và tài sản trong quan hệ dân sự.
Quan hệ tài sản: Là quan hệ giữa người với người thông qua 1 tài sản
Quan hệ nhân thân: Là quan hệ giữa người với người về 1 giá tr nhân tn của cá nhân hay
các tổ chc.
Các quan hệ nhân thân xuất phát t quyền nhân thân do luật sư điều chỉnh có thể chia làm hai
nhóm:
+ Quan hệ nhân thân gắn với tài sản
+ Quan hệ nhân thân không gắn với tài sản.
Câu 6:
- Khái niệm kết hôn: Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo
quy định của Luật Hôn nhân và gia đình về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn (khoản 5,
Điều 3, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014)
- Điều kiện kết hôn:
Khoản 1, Điều 8 quy định: Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kin sau đây:
Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên
Việc kết hôn do nam và nữ tnguyn quyết định
Quy định này là một trong những điều kiện kết hôn quan trọng. Sự tự
nguyện hai bên nam nữ khi kết hôn là điều kiện để hôn nhân có giá tr pháp
.
Tự nguyện hoàn toàn trong việc kết hôn la hai bên nam nữ có quyn tự mình
quyết định việc kết hôn của nh, tỏ rõ sự ưng thuận lấy nhau và trở thành
vợ chng.
Không bị mất năng lực hành vi dân sự: Tức là có khả năng bằng hành vi của mình
c lập, thực hiện các quyền nghĩ vụ dân sự.
Người kết hôn phải là hai người khác giới: Nhà nước không thừa nhn hôn nhân
giữa những ngườing giới.
Việc kết hôn không thuộc mt trong các tờng hợp cấm kết hôn bao gồm:
Kết hôn giả tạo
Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn
Người đang có vợ hoặc có chồng mà kết hôn mà chung sống như vợ chng
với người kc hoặc chưa có vợ, chưa chồng kết hôn hoặc chung
sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ.
Cấm kết hôn giữa những ni cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa
những người họ trong phạm vi ba đời.
Câu 7:
- Khái niệm QHPL: Quan hệ pháp luật là các quan hệ trong đời sống xã hội được các quy
phạm pháp luật điều chỉnh.
- Các yếu tố cấu thành QHPL :
a) Chthể: là cá nhân hay tổ chức có năng lực chủ thể, tham gia vào các quan hệ
pháp luật.
Năng lực chủ thể bao gồm: năng lực pháp luật năng lực hành vi.
- Năng lực pháp luật: là khả năng có quyền hoặc nghĩa vụ pháp lý mà nhà nước quy định cho
các tổ chức, cá nhân nhất định.
- Năng lực hành vi: là khả năng mà nhà nước thừa nhận cho tổ chức, cá nhân bằng những
hành vi của mình thể xác lập và thực hin các quyền và nghĩa vụ pháp .
- Quyền của chủ thể:
+ Là khả năng được hành động trong khuôn kh pháp luật cho phép chththực hiện.
+ Chthể được thực hiện, được hưng lợi ích pháp luật quy định.
+ Có quyn yêu cầu bên nghĩa vụ thực hiện hoặc không thực hiện một s hành vi nhất định.
+ Có khả năng yêu cầu cơ quan nhà nước bảo vệ quyn lợi hợp pháp của mình.
b) Khách thể: là những lợi ích vật chất, tinh thần hoặc các lợi ích xã hội khác mà các
chthể mong muốn đạt được khi tham gia các quan hệ pháp lut.
Câu 8:
- Khái niệm nhà nước: Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có một bộ
máy chuyên làm nhiệm vụ ỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý đặc biệt nhằm duy
trì trật tự xã hội, thực hiện mục đích bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị trong xã hội.
- Khái niệm pháp luật: Pháp luật là hthống các quy tắc xử sự mang nh bắt buộc chung,
do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của nhà nước,
là yếu tố điều chỉnh các quan hệ xã hội nhằm tạo lập trật tự, ổn định trong xã hội.
- Quan điểm chủ nghĩa Mác Lênin về nguồn gốc nnước: Theo quan đim chủ nghĩa
Mác – Lênin nhà nước và pháp luật chỉ xuất hin khi xã hi loài người đã xuất hiện đến mt
giai đoạn nhất định. Chúng ln vận động, phát trin sẽ tiêu vong khi những điều kiện
khách quan cho sự tồn tại và pt triển của chúng không còn nữa.
+ Nhà nước ra đời tkhi xã hội phân chia giai cấp. Giai cấp nào thì nhà nước đó. Do trong
hội nguyên thủy không phân chia giai cấp, nên trong xã hội nguyên thủy không có n
c.
+ Nhà nước thực hin nhiệm vụ điều tiết xã hi, thực hiện và bảo vệ các lợi ích chung trong
toàn xã hi.
+ Cho đến nay, đã có 4 kiểu Nhà nước được hình thành: N nước chủ nô, Nhà nước phong
kiến, Nhà nước tư sản, Nhà nước vô sản ( Nhà nước xã hi chủ nghĩa).
- Bản chất Nhà nước:
a) Bản chất giai cấp:
Quyn lực kinh tế: Thuộc về giai cấp nắm trong tay TLSX bắt người bị bóc lt ph
thuộc về mặt kinh tế.
Quyn lực chính tr: Nhà nước là mt bộ máy do giai cấp thống trị tổ chức ra để trấn áp
các giai cấp đối kháng.
Quyn lực về tư tưởng: Thông qua Nhà nước để xây dng tư tưởng của giai cấp thành h
tư tưởng thống trị trong xã hội
b) Bản chất xã hội:
Nhà nước gii quyết tất cả các vn đề nảy sinh trong xã hội.
Nhà nước đảm bảo lợi ích chung của xã hội.
Câu 9:
- Khái niệm hệ thống pháp luật: Hệ thống pháp luật là tổng thể các quy phạm pháp luật có
mối liên hệ nội tại, thống nhất với nhau, được phân định thành các chế định pháp luật, các
ngành luật được thể hiện trong các văn bản do nhà nước ban hành theo những trình tự, thủ
tục và hình thức nhất định.
- Đặc điểm của hệ thng pháp luật Việt Nam:
a) Tính thống nhất đồng bộ: Các quy phạm pháp luật không mâu thuẫn với nhau
tn ta theo thứ bậc và phối hợp chặt chẽ với nhau. Các quy phạm phá luật do
quan nhà nước cấp dưới ban nh phi phù hợp và không được trái với các quy phạm
pháp luật do cơ quan Nhà nước cấp trên ban hành.
b) Hệ thống pháp luật được phân chia thành các bộ phn: Pháp luật được chia thành
các yếu t: Ngành luật, chế định pháp luật, quy phạm pháp luật.
c) Tính khách quan.
- Một số ngành luật trong hthống pháp luật Việt Nam:
Luật Hiến pháp: ngành luật bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật điu
chỉnh các quan hệ xã hộibản về tổ chức quyền lực Nhà nước, chế độ chính trị,
chế độ KT VH, quyn nghĩa vụ bản công dân,... Đây được coi là ngành
luật chủ đạo trong hệ thng pháp luật Việt Nam. Tất cả các ngành luật khác đều
được hình thành trên sở những nguyên tắc của luật Hiến pháp không trái
với Hiến pháp.
Luật Hành chính: Điều chỉnh quan hệ hội hình thành trong quá trình t chc
thực hiện hoạt động chấp hành, điều hành của Nhà nước trên các lĩnh vực
chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội.
Luật đất đai: Là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ hội
hình thành trong quá trình qun sử dụng đất đai, khẳng định đất đia thuộc
quyền sở hữu toàn dân mà Nhà nước là chsở hữu duy nhất, mặt khác cũng quy
định chế độ quản lý, sử dụng đất đai, quyề và nghĩa vụ của người sở hữu đất.
II. I TẬP TÌNH HUỐNG
1. Xác định các bộ phận (cơ cấu) của quy phạm pháp lut.
2. Xác định các yếu tố cấu thành của quan hệ pháp luật trong tình huống cụ thể.
3. Xác định loi vi phạm pháp luật trong tình huống cthể và giải thích.
4. Xác định cấu thành của vi phạm pháp luật trng tình huống cụ th
5. Xác định hình thức thưucj hiện pháp luật và giải thích.

Preview text:

I.
NỘI DUNG ÔN TẬP LÝ THUYẾT
Câu 1: Hình thức nhà nước gồm 3 bộ phận: Hình thức chính thể, hình thức cấu trúc và chế độ chính trị.
1) Hình thức chính thể (cách tổ chức cơ quan quyền lực tối cao): Là cách thức tổ chức,
xác lập và mối quan hệ giữa các cơ quan quyền lực tối cao (lập pháp, hành pháp, tư pháp) ở trung ương.  Phân loại:
o Quân chủ: Quyền lực tối cao tập trung ở một người đứng đầu (vua, hoàng đế), có thể
chuyên chế hoặc phân quyền.
o Cộng hòa: Quyền lực tối cao thuộc về cơ quan đại diện do nhân dân bầu ra (Quốc hội/Nghị viện).
2) Hình thức cấu trúc nhà nước: Cách thức tổ chức lãnh thổ và mối quan hệ giữa các cơ
quan quyền lực trung ương với các cơ quan ở địa phương). Phân loại:
o Nhà nước đơn nhất: Có chủ quyền chung, có hệ thống cơ quan quyền lực và quản lý
thống nhất từ trung ương đến địa phương, thống nhất về hệ thống pháp luật, ví dụ: Việt, Lào,...
o Nhà nước liên bang: Là nhà nước có từ hai hay nhiều nước thành viên hợp lại. Có chủ
quyền chung, đồng thời mỗi nước thành viên cũng có chủ quyền riêng, có 2 hệ thống cơ
quan nhà nước: Một hệ thống chung cho toàn liên bang và một hệ thống trong mỗi nước
thành viên; có 2 hệ thống pháp luật: Một của nhà nước liên bang và một của nhà nước
thành viên, ví dụ: Mỹ, Ấn Độ,...
3) Chế độ chính trị ( phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước): Các phương pháp,
thủ đoạn mà nhà nước sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước, phản ảnh bản chất xã hội của nhà nước.
o Chế độ chính trị dân chủ: Dựa trên nguyên tắc là tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân
dân, nhân dân tham gia quản lý nhà nước, bảo đảm quyền tự do, dân chủ, ví dụ: Chế độ
dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
o Chế độ phản dân chủ (Độc tài, phát xít):Quyền lực tập chung vào một nhóm nhỏ hoặc cá
nhân, hạn chế quyền tự do của nhân dân.
HÌNH THỨC CỦA NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
- Là Nhà nước XHCN nên hình thức Nhà nước Việt Nam là hình thức Nhà nước XHCN. Các
Nhà nước XHCN đều có cùng bản chất dân chủ.
- Xét theo khái niệm chung, hình thức Nhà nước gồm 3 yếu tố cấu thành là hình thức chính
thể, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ chính trị. 1) Hình thức chính thể:
+) Hình thức chính thể của Nhà nước CHXHCN Việt Nam là chính thể cộng hòa dân chủ.
Vì quyền lực tối cao của Nhà nước thuộc về tay nhân dân.
+) Chính thể CHXHCN Việt Nam có những đặc điểm sau:
- Tổ chức và thực hiện quyền lực Nhà nước đặt dưới dự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt
Nam, dựa trên cơ sở chủ nghĩa Mác Lê-nin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Quyền lực Nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phân nhiệm, phối hợp giữa các cơ quan
Nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.
- Bộ máy Nhà nước được tổ chức thể hiện bản chất Nhà nước của dân, do dân và vì dân.
2) Hình thức cấu trúc: Cấu trúc Nhà nước Việt Nam là Nhà nước đơn nhất
- Nhà nước Việt Nam có chủ quyền quốc gia, có một lãnh thổ duy nhất, thống nhất không phân
chia thành các Nhà nước tiểu bang.
- Nhà nước Việt NAm có một Hiến pháp, một hệ thống Pháp luật áp dụng chung trên toàn lãnh
thổ và một hệ thống bộ máy Nhà nước.
3) Chế độ chính trị: Chế độ chính trị dân chủ
Nhà nước Việt Nam sử dụng hệ thống các phương pháp và biện pháp dân chủ thực sự để tổ chứ
và thực hiện quyền lực Nhà nước, phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động, đảm bảo sự
lao động, sự tham gia của nhân dân vào việc quản lý Nhà nước và xử lý nghiêm minh các hành
vi vi phạm pháp luật Nhà nước. Câu 2:
 Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung, do nhà nước ban hành
hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của nhà nước. Là yếu tố điều chỉnh
các quan hệ xã hội nhằm đảm bảo trật tư, ổn định xã hội.
 Cơ cấu của quy phạm pháp luật gồm 3 bộ phận: Giả đinh, quy định, chế tài
a. Bộ phận giả định: Là bộ phận của quy phạm pháp luật, trong đó nêu lên địa điểm, hoàn
cảnh, thời gian, chủ thể có thể xảy ra trong thực tế nếu tồn tại chúng thì phải hành động
thep quy tắc xử sự mà quy phạm đặt ra
o Trả lời cho câu hỏi: Ai? Khi nào? Điều kiện hoàn cảnh ra sao?
b. Bộ phận quy định: Là bộ phận của quy phạm pháp luật, nêu lên cách xử sự mà các chủ thể
có thể hoặc bắt buộc phải thực hiện gắn với những tình huống đã nêu ở phần giả định.
- Trả lời cho câu hỏi: Được làm gì? Phải làm như thế nào? Không được làm gì?
c. Bộ phận chế tài: Là bộ phận của quy phạm pháp luật, chỉ ra những biện pháp tác động mà
nhà nước áp dụng với chủ thể thực hiện hoặc thực hiện không đúng mệnh lệnh của nhà
nước đã nêu trong phần quy định.
Câu 3:
Có 4 hình thức thực hiện pháp luật:
a. Tuân thủ pháp luật: Chủ thể kiềm chế mình, không thực hiện những hành vi mà pháp
luật cấm. Ví dụ: Người lái xe không vượt đèn đỏ, không uống rượu bia khi lái xe.
b. Thi hành pháp luật: Chủ thể chủ động thực hiện nghĩa vụ pháp luật mà pháp luật yêu
câu bằng hành động tích cực. Ví dụ: Thanh niên thực hiện nghãi vụ quân sự,..
c. Sử dụng pháp luật: Chủ thể thực hiện quyền và tự do mà pháp luật cho phép. Ví dụ:
Công dân có quyền tự do đi lại, tự do kết hôn,..
d. Áp dụng pháp luật: Nhà nước thông qua cơ quan, người có thẩm quyền tổ chức cho
các chủ thể thực hiện quyền/nghãi vụ, hoặc tự mình ra quyết định pháp lý. Ví dụ: Tòa
án xét xử vụ án hình sự, công an xử phạt vi phạm hình chính. Câu 4:
- Vi phạm pháp luật là những hành vi trái pháp luật, có lỗi, xâm hại các quan hệ xã hội được
pháp luật bảo vệ, do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, có tính nguy hiểm cho xã hội.
- Các yếu tố cấu thành vi phạm pháp luật:  Mặt khách quan  Mặt chủ quan  Chủ thể  Khách thể - Mặt khách quan:
Mặt khách quan của vi phạm pháp luật là những biểu hiện bên ngoài của vi phạm pháp
luật. Nó gồm những yếu tố sau:
 Hành vi trái pháp luật: Thể hiện bằng hành động hoặc không hành động trái với
những yêu cầu của vi phạm pháp luật.
 Hậu quả (thiệt hại) do hành vi trái pháp luật gây ra cho xã hội: Gồm thiệt hại về vật
chất (tài sản, tiền bạc,..) và thiệt hại về tinh thần (sức khỏe, tính mạng, danh dự,...)
 Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật với hậu quả mà nó gây ra: Thể
hiện ở chỗ sự thiệt hại của xã hội là do chính hành vi trái pháp luật đó trực tiếp gây ra.
 Ngoài ra trong mặt khách quan của vi phạm pháp luật còn có các yếu tố khác như
thời gian, địa điểm và cách thức vi phạm,.. - Mặt chủ quan:
Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật là những biểu hiện tâm lý bên trong chủ thể vi phạm pháp
luật. Mặt chủ quan bao gồm những yếu tố sau:
Lỗi của chủ thể vi phạm pháp luật: Thể hiện thái độ của chủ để đối với hành vi trái pháp luật của mình.
Lỗi được thể hiện dưới hai hình thức: Lỗi cố ý và lỗi vô ý.
Lỗi cố ý được chia thành 2 loại:
 Lỗi cố ý trực tiếp: Chủ thể vi phạm nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã
hội, thấy trước hậu quả nguy hiểm cho xã hội do hành vi của mình gây ra vầ mong muốn điều đó xảy ra.
Ví dụ: A đã bẻ khóa đột nhập vào nhà B để trộm cắp tài sản
 Lỗi cố ý gián tiếp: Chủ thể vi phạm nhận thức rõ hành vi của mình gây nguy hiểm cho
xã hội, thấy trước hậu quả thiệt hại cho xã hội, nhưng có ý thức để mặc cho hậu quả đó xảy ra.
Lỗi vô ý: được chia thành 2 loại
Lỗi vô ý do quá tự tin: Chủ thể vi phạm nhận thấy trước hậu quả nguy hiểm cho xã hội
do hành vi của mình gây ra nhưng hy vọng, tin tưởng hậu quả sẽ không xảy ra.
Lỗi vô ý do cẩu thả: Chủ thể vi phạm đã không nhận thấy trước được hậu quả nguy
hiểm cho xã hội do hành vi của mình gây ra, mặc dù có thể hoặc cần phải nhận thấy trước hậu quả đó.
- Động cơ vi phạm: Là nguyên nhân (động lực) thúc đẩy chủ thể thực hiệnnhanhf vi vi phạm pháp luật.
- Mục đích vi phạm: Là kết quả cuối cùng mà trong suy nghĩ của mình chủ thể mong muốn đạt được. - Chủ thể:
 Chủ thể vi phạm pháp luật có thể là cá nhân hoặc tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lý,
nghĩa là theo quy định của pháp luật thì họ phải chịu trách nhiệm đối với hành vi trái pháp
luật của mình trong trường hợp đó. - Khách thể:
 Khách thể vi phạm pháp luật là những quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ, nhưng bị
hành vi vi phạm pháp luật xâm hại. Do vậy, tính chất và tầm quan trọng của khách thể cũng
là những yếu tố để xác định mức độ nguy hiểm của hành vi vi phạm pháp luật. Câu 5:
- Khái niệm luật Dân sự: Luật Dân sự là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật
Việt Nam, bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ tài sản và
quan hệ nhân thân trên cơ sở bảo đảm sự bình đẳng, độc lập và quyền tự định đoạt của các
chủ thể khi tham gia vào các quan hệ đó.
- Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của ngành luật Dân sự: Quan hệ về nhân
thân và tài sản trong quan hệ dân sự.
 Quan hệ tài sản: Là quan hệ giữa người với người thông qua 1 tài sản
 Quan hệ nhân thân: Là quan hệ giữa người với người về 1 giá trị nhân thân của cá nhân hay các tổ chức.
Các quan hệ nhân thân xuất phát từ quyền nhân thân do luật sư điều chỉnh có thể chia làm hai nhóm:
+ Quan hệ nhân thân gắn với tài sản
+ Quan hệ nhân thân không gắn với tài sản. Câu 6:
- Khái niệm kết hôn: Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo
quy định của Luật Hôn nhân và gia đình về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn (khoản 5,
Điều 3, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014)
- Điều kiện kết hôn:
Khoản 1, Điều 8 quy định: Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
 Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên
 Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định
 Quy định này là một trong những điều kiện kết hôn quan trọng. Sự tự
nguyện hai bên nam nữ khi kết hôn là điều kiện để hôn nhân có giá trị pháp lý.
 Tự nguyện hoàn toàn trong việc kết hôn la hai bên nam nữ có quyền tự mình
quyết định việc kết hôn của mình, tỏ rõ sự ưng thuận lấy nhau và trở thành vợ chồng.
 Không bị mất năng lực hành vi dân sự: Tức là có khả năng bằng hành vi của mình
xác lập, thực hiện các quyền và nghĩ vụ dân sự.
 Người kết hôn phải là hai người khác giới: Nhà nước không thừa nhận hôn nhân
giữa những người cùng giới.
 Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn bao gồm:  Kết hôn giả tạo
 Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn
 Người đang có vợ hoặc có chồng mà kết hôn mà chung sống như vợ chồng
với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung
sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ.
 Cấm kết hôn giữa những người có cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa
những người có họ trong phạm vi ba đời. Câu 7:
- Khái niệm QHPL: Quan hệ pháp luật là các quan hệ trong đời sống xã hội được các quy
phạm pháp luật điều chỉnh.
- Các yếu tố cấu thành QHPL :
a) Chủ thể: là cá nhân hay tổ chức có năng lực chủ thể, tham gia vào các quan hệ pháp luật.
Năng lực chủ thể bao gồm: năng lực pháp luật và năng lực hành vi.
- Năng lực pháp luật: là khả năng có quyền hoặc nghĩa vụ pháp lý mà nhà nước quy định cho
các tổ chức, cá nhân nhất định.
- Năng lực hành vi: là khả năng mà nhà nước thừa nhận cho tổ chức, cá nhân bằng những
hành vi của mình có thể xác lập và thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý.
- Quyền của chủ thể:
+ Là khả năng được hành động trong khuôn khổ pháp luật cho phép chủ thể thực hiện.
+ Chủ thể được thực hiện, được hưởng lợi ích pháp luật quy định.
+ Có quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ thực hiện hoặc không thực hiện một số hành vi nhất định.
+ Có khả năng yêu cầu cơ quan nhà nước bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
b) Khách thể: là những lợi ích vật chất, tinh thần hoặc các lợi ích xã hội khác mà các
chủ thể mong muốn đạt được khi tham gia các quan hệ pháp luật. Câu 8:
- Khái niệm nhà nước: Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có một bộ
máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý đặc biệt nhằm duy
trì trật tự xã hội, thực hiện mục đích bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị trong xã hội.

- Khái niệm pháp luật: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung,
do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của nhà nước,
là yếu tố điều chỉnh các quan hệ xã hội nhằm tạo lập trật tự, ổn định trong xã hội.

- Quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin về nguồn gốc nhà nước: Theo quan điểm chủ nghĩa
Mác – Lênin nhà nước và pháp luật chỉ xuất hiện khi xã hội loài người đã xuất hiện đến một
giai đoạn nhất định. Chúng luôn vận động, phát triển và sẽ tiêu vong khi những điều kiện
khách quan cho sự tồn tại và phát triển của chúng không còn nữa.
+ Nhà nước ra đời từ khi xã hội phân chia giai cấp. Giai cấp nào thì nhà nước đó. Do trong
xã hội nguyên thủy không có phân chia giai cấp, nên trong xã hội nguyên thủy không có nhà nước.
+ Nhà nước thực hiện nhiệm vụ điều tiết xã hội, thực hiện và bảo vệ các lợi ích chung trong toàn xã hội.
+ Cho đến nay, đã có 4 kiểu Nhà nước được hình thành: Nhà nước chủ nô, Nhà nước phong
kiến, Nhà nước tư sản, Nhà nước vô sản ( Nhà nước xã hội chủ nghĩa).
- Bản chất Nhà nước: a) Bản chất giai cấp:
 Quyền lực kinh tế: Thuộc về giai cấp nắm trong tay TLSX và bắt người bị bóc lột phụ thuộc về mặt kinh tế.
 Quyền lực chính trị: Nhà nước là một bộ máy do giai cấp thống trị tổ chức ra để trấn áp
các giai cấp đối kháng.
 Quyền lực về tư tưởng: Thông qua Nhà nước để xây dựng tư tưởng của giai cấp thành hệ
tư tưởng thống trị trong xã hội b) Bản chất xã hội:
 Nhà nước giải quyết tất cả các vấn đề nảy sinh trong xã hội.
 Nhà nước đảm bảo lợi ích chung của xã hội. Câu 9:
- Khái niệm hệ thống pháp luật: Hệ thống pháp luật là tổng thể các quy phạm pháp luật có
mối liên hệ nội tại, thống nhất với nhau, được phân định thành các chế định pháp luật, các
ngành luật được thể hiện trong các văn bản do nhà nước ban hành theo những trình tự, thủ
tục và hình thức nhất định.

- Đặc điểm của hệ thống pháp luật Việt Nam:
a) Tính thống nhất và đồng bộ: Các quy phạm pháp luật không mâu thuẫn với nhau
mà tồn tịa theo thứ bậc và phối hợp chặt chẽ với nhau. Các quy phạm phá luật do cơ
quan nhà nước cấp dưới ban hành phải phù hợp và không được trái với các quy phạm
pháp luật do cơ quan Nhà nước cấp trên ban hành.
b) Hệ thống pháp luật được phân chia thành các bộ phận: Pháp luật được chia thành
các yếu tố: Ngành luật, chế định pháp luật, quy phạm pháp luật. c) Tính khách quan.
- Một số ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam:
Luật Hiến pháp: Là ngành luật bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật điều
chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản về tổ chức quyền lực Nhà nước, chế độ chính trị,
chế độ KT – VH, quyền và nghĩa vụ cơ bản công dân,... Đây được coi là ngành
luật chủ đạo trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Tất cả các ngành luật khác đều
được hình thành trên cơ sở những nguyên tắc của luật Hiến pháp và không trái với Hiến pháp.
Luật Hành chính: Điều chỉnh quan hệ xã hội hình thành trong quá trình tổ chức
và thực hiện hoạt động chấp hành, điều hành của Nhà nước trên các lĩnh vực
chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội.
Luật đất đai: Là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội
hình thành trong quá trình quả n lý và sử dụng đất đai, khẳng định đất đia thuộc
quyền sở hữu toàn dân mà Nhà nước là chủ sở hữu duy nhất, mặt khác cũng quy
định chế độ quản lý, sử dụng đất đai, quyề và nghĩa vụ của người sở hữu đất. II. BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
1. Xác định các bộ phận (cơ cấu) của quy phạm pháp luật.
2. Xác định các yếu tố cấu thành của quan hệ pháp luật trong tình huống cụ thể.
3. Xác định loại vi phạm pháp luật trong tình huống cụ thể và giải thích.
4. Xác định cấu thành của vi phạm pháp luật trng tình huống cụ thể
5. Xác định hình thức thưucj hiện pháp luật và giải thích.