A. CÔNG CHÚNG / CÔNG KHAI (PUBLICS)
KHÁI NIỆM
Trong Marketing và Quan hệ công chúng (PR), “công chúng” một khái niệm cốt lõi, giúp
doanh nghiệp xác định đúng c nhóm đối ợng cần ơng tác và quản truyền thông.
Theo Philip Kotler và Gary Armstrong trong Principles of Marketing, công chúng được định
nghĩa là:
A public is any group that has an actual or potential interest in or impact on an
organization’s ability to achieve its objectives.
Theo đó, công chúng những nhóm người mối quan tâm trực tiếp hoặc tiềm năng, hoặc
có khả năng ảnh hưởng đến việc tổ chức đạt được các mục tiêu của mình.
Bổ sung cho quan điểm này, Caroline Black trong The PR Professional’s Handbook cho rằng
công chúng một dạng đặc biệt của các bên liên quan (stakeholders), mối quan hệ
cụ thể với tchức. Dựa trên Grunig Hunt, nhấn mạnh rằng công chúng thường hình
thành khi t chức tạo ra hoặc liên quan đến một vấn đề hay sự kiện ảnh ởng đến một
nhóm người nhất định.
1. KHÁI NIỆM & VÍ DỤ THỰC TIỄN
A. CÔNG CHÚNG / CÔNG KHAI (PUBLICS)
BẢN CHẤT
Tcác định nghĩa trên thể thấy rằng công chúng không phải tất cả mọi người” theo
nghĩa chung chung. Trong Marketing và PR, công chúng là những nhóm người cụ thể, có mối
liên hệ tương tác rõ ràng với tổ chức.
Mối liên hệ này thể xuất phát từ sự quan tâm, lợi ích, hoặc những c động tích cực hay
tiêu cực tchức y ra. Đặc biệt, công chúng thường xuất hiện và trở nên rõ nét khi
một vấn đề, sự kiện hoặc tình huống cụ thể liên quan đến hoạt động của tchức. Vì vậy,
việc xác định đúng công chúng giúp doanh nghiệp xây dựng chiến ợc truyền thông và
marketing hiệu quả hơn.
1. KHÁI NIỆM & VÍ DỤ THỰC TIỄN
A. CÔNG CHÚNG / CÔNG KHAI (PUBLICS)
PHÂN LOẠI CÔNG CHÚNG THEO MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ HÀNH ĐỘNG
Theo Cutlip & Center và Grunig, công chúng thể được phân loại dựa trên mức độ nhận
thức và hành động đối với một vấn đề:
Nonpublics (Không phải công chúng): Nhóm không bị ảnh ởng và không có ảnh
ởng đến tổ chức trong một vấn đề cụ thể.
Latent publics (Công chúng tiềm ẩn): Nhóm đang chịu tác động từ tchức nhưng chưa
nhận thức được vấn đề.
Aware publics (Công chúng nhận thức): Nhóm đã nhận ra vấn đề nhưng chưa có
hành động cụ thể.
Active publics (Công chúng tích cực): Nhóm nhận thức vấn đề và chủ động tchức
hành động để gây ảnh hưởng hoặc tạo ra sự thay đổi.
1. KHÁI NIỆM & VÍ DỤ THỰC TIỄN
A. CÔNG CHÚNG / CÔNG KHAI (PUBLICS)
PHÂN LOẠI CÁC NHÓM CÔNG CHÚNG THEO KOTLER
1.Công chúng tài chính (financial publics): ngân hàng, cổ đông, nhà đầu tư.
2.Công chúng truyền thông (media publics): báo chí, truyền hình, nền tảng truyền thông số.
3.Công chúng chính phủ (government publics): các cơ quan quản lý nhà nước.
4.Công chúng hành động công dân (citizen-action publics): các tchức môi trường, bảo
vệ người tiêu dùng.
5.Công chúng địa phương (local publics): cộng đồng dân cư nơi doanh nghiệp hoạt động.
6.Công chúng đại chúng (general public): xã hội nói chung.
7.Công chúng nội bộ (internal publics): nhân viên và đội ngũ quản lý trong tổ chức.
1. KHÁI NIỆM & VÍ DỤ THỰC TIỄN
VÍ DỤ
Trong trường hợp một nhà y xthải y ô nhiễm sông, dân ven sông thể trthành
công chúng tích cực do chịu ảnh ởng trực tiếp và khả năng phản ng mạnh mẽ. C
đông của nhà y thuộc công chúng tài chính, quan tâm đến tác động của sự cđối với lợi
nhuận, uy tín doanh nghiệp. Đồng thời, các cơ quan báo chí đưa tin vsự việc đóng vai trò
công chúng truyền thông, góp phần lan tỏa vấn đề đến xã hội.
Trong lĩnh vực Quan hcông chúng, công luận (public opinion) được xem một yếu tcó ảnh
ởng mạnh mẽ đến hành vi của tchức và xã hội. Theo Cutlip Center trong Effective Public
Relations:
“Public opinion is the social process of forming, expressing, and adjusting ideas that affect
collective behavior in situations.
Theo đó, công luận một quá trình hội, trong đó các ý ởng và quan điểm được hình
thành, bày tỏ và điều chỉnh, từ đó tác động đến hành vi tập thể trong những tình huống cụ thể.
Bên cạnh đó, Caroline Black trong The PR Professional’s Handbook cho rằng:
“Public opinion represents a consensus, which emerges over time, from all the expressed
views that cluster around an issue in debate, and that this consensus exercises power.
B. CÔNG LUN / DƯ LUN XÃ HI (PUBLIC OPINION)
KHÁI NIỆM
Tcác định nghĩa trên thể rút ra rằng công luận không phải trạng thái tĩnh, cũng không
đơn thuần sự cộng gộp các ý kiến nhân riêng lẻ. Ngược lại, công luận một quá trình
động, được hình thành thông qua sự ơng tác, thảo luận và trao đổi giữa các nhóm người
chung mối quan tâm đối với một vấn đề cụ thể.
Trong bối cảnh Marketing và PR, công luận khả năng tạo áp lực đáng kể, buộc tchức phải
thay đổi hành vi, điều chỉnh chiến ợc truyền thông hoặc thậm chí ảnh ởng đến chính ch
công.
B. CÔNG LUN / DƯ LUN XÃ HI (PUBLIC OPINION)
BẢN CHẤT
Để phân tích công luận một cách hệ thống, Cutlip và Center đề xuất năm khía cạnh chính:
Direction (Hướng): Thể hiện thái độ chung của công luận đối với vấn đề, thể tích cực,
tiêu cực, trung lập, ủng hộ hoặc phản đối.
Intensity (Cường độ): Mức độ cảm xúc mạnh hay yếu mà công luận thể hiện.
Stability (Sự ổn định): Mức độ bền vững của ý kiến, liệu công luận duy trì lâu dài hay dễ
thay đổi.
Informational support (Hỗ trợ thông tin): Mức độ hiểu biết và thông tin công chúng
về vấn đề đang được bàn luận.
Social support (Hỗ trợ hội): Mức độ nhân tin rằng quan điểm của mình được nhiều
người khác chia sẻ, liên quan chặt chẽ đến thuyết “Xoắn ốc của sự im lặng” (Spiral of
Silence).
B. CÔNG LUN / DƯ LUN XÃ HI (PUBLIC OPINION)
CÁC KHÍA CẠNH PHÂN TÍCH CÔNG LUẬN
Trong một cuộc khủng hoảng truyền thông của hãng hàng không khi nhân viên có hành vi thô
bạo với hành khách, công luận có thể được phân tích như sau:
Direction: Tiêu cực, thể hiện sự phẫn nộ của dư luận.
Intensity: Rất cao, với các lời kêu gọi tẩy chay lan rộng trên mạng xã hội.
Social support: Người dùng mạng hội nhận thấy nhiều người khác cũng bức xúc, từ đó
càng mạnh dạn bày tỏ quan điểm, tạo nên hiệu ứng đám đông.
Tờng hợp y cho thấy công luận có thể nhanh chóng khuếch đại c động của một sự cố và
trở thành yếu tố then chốt ảnh hưởng đến hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp.
B. CÔNG LUN / DƯ LUN XÃ HI (PUBLIC OPINION)
VÍ DỤ
C. QUAN H CÔNG CHÚNG (PUBLIC RELATIONS – PR)
KHÁI NIỆM
Quan hệ công chúng (Public Relations PR) được xem một chức năng quản trị quan trọng
trong tổ chức hiện đại. Theo Cutlip và Center trong Effective Public Relations:
“Public relations is the management function that establishes and maintains mutually
beneficial relationships between an organization and the publics on whom its success or
failure depends.
Theo định nghĩa y, PR không chỉ đơn thuần hoạt động truyền thông một chức năng
quản trị, nhiệm vụ thiết lập và duy trì c mối quan hệ cùng lợi giữa tchức và các
nhóm công chúng then chốt, những đối ợng ảnh ởng trực tiếp đến sự thành công
hoặc thất bại của tổ chức.
Bên cạnh đó, Hiệp hội Quan hệ công chúng Hoa K (PRSA), được trích dẫn trong Cutlip và
Center, định nghĩa PR là:
“Public relations is a strategic communication process that builds mutually beneficial
relationships between organizations and their publics.
C. QUAN H CÔNG CHÚNG (PUBLIC RELATIONS – PR)
Tcác định nghĩa trên có thrút ra rằng PR không chỉ là quảng hình ảnh (publicity) hay làm
cho tchức trông có vẻ tốt đẹp” trong mắt công chúng. Bản chất cốt lõi của PR nằm quản
trị mối quan hệ.
PR mang tính chiến ợc, dài hạn và dựa trên truyền thông hai chiều, trong đó tchức không
chỉ truyền tải thông điệp mà còn lắng nghe, đối thoại và điều chỉnh hành vi. Mục tiêu cuối cùng
của PR tạo ra sự cùng có lợi (mutually beneficial) giữa tchức và công chúng, chứ không
chỉ phục vụ lợi ích đơn phương của tổ chức.
BẢN CHẤT
C. QUAN H CÔNG CHÚNG (PUBLIC RELATIONS – PR)
Trong lý thuyết PR hiện đại, một số khái niệm quan trọng giúp làm rõ vai trò của PR bao gồm:
Management Function (Chức năng quản trị): PR cần tham gia vào quá trình ra quyết định
chiến ợc của tchức, đặc biệt cấp lãnh đạo cao nhất (Dominant Coalition). Điều y
giúp tổ chức dự báo và xử lý các vấn đề liên quan đến công chúng một cách chủ động.
Two-way Symmetrical Model (Mô hình hai chiều đối xứng): Đây được xem hình
ởng của PR, trong đó tchức và công chúng đối thoại bình đẳng. Tchức sẵn sàng thay
đổi chính sách hoặc hành vi dựa trên phản hồi của công chúng, thay chỉ cố gắng thuyết
phục hoặc thao túng dư luận.
Marketing Public Relations (MPR): các hoạt động PR hỗ tr trực tiếp cho mục tiêu
marketing và bán hàng, chẳng hạn như ra mắt sản phẩm mới, xây dựng độ tin cậy cho
thương hiệu. MPR cần được phân biệt với Corporate PR, vốn tập trung vào uy tín và hình ảnh
tổng thể của doanh nghiệp trong dài hạn.
MỞ RỘNG KHÁI NIỆM VÀ CÁC THUẬT NGỮ LIÊN QUAN
C. QUAN H CÔNG CHÚNG (PUBLIC RELATIONS – PR)
Starbucks một dụ tiêu biểu cho việc áp dụng PR theo định ớng y dựng mối quan hệ
cùng lợi. Doanh nghiệp y không chỉ sử dụng PR để quảng sản phẩm phê, còn
chú trọng y dựng mối quan hệ bền vững với cộng đồng và người nông dân thông qua các
chương trình trách nhiệm xã hội (CSR) liên quan đến nguồn cung ứng cà phê đạo đức.
Thông qua các hoạt động này, người nông dân được đảm bảo thu nhập và điều kiện làm việc
tốt hơn, trong khi Starbucks được nguồn nguyên liệu ổn định và hình ảnh thương hiệu tích
cực. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho bản chất “cùng có lợi” của quan hệ công chúng.
VÍ DỤ
D. NGƯI LÀM PR (PR PRACTITIONER – PRP) VÀ
CÁC CÔNG C PR
Trong thuyết Quan h công chúng, vai trò của người làm PR (PR Practitioner PRP) được
phân chia khá rõ ràng. Theo Cutlip và Center trong Effective Public Relations:
“Public relations technicians are primarily concerned with writing, producing, and
disseminating communications... The public relations manager role casts practitioners as
part of organizational management. This role calls for research skills, an aptitude for
strategic thinking...
Theo đó, nời làm PR th đảm nhận vai trò mang tính k thuật hoặc quản . Nhóm k
thuật viên PR chủ yếu thực hiện các công việc như viết ch, biên tập, sản xuất và phân phối nội
dung truyền thông. Trong khi đó, vai trò quản PR đặt người hành nghề vào vị trí tham gia
hoạch định chiến ợc của t chức, đòi hỏi năng lực nghiên cứu, phân tích vấn đề và duy
chiến lược.
VAI TRÒ
D. NGƯI LÀM PR (PR PRACTITIONER – PRP) VÀ
CÁC CÔNG C PR
Tquan điểm trên thể rút ra rằng nghề PR không chỉ dừng lại hoạt động thực thi truyền
thông. Có sự phân hóa rõ rệt giữa vai trò “làm” và vai trò “quản trị”. Để phát triển nghề nghiệp và
đóng góp giá trị lâu dài cho tchức, PRP cần chuyển dịch từ duy kthuật sang duy chiến
ợc, đóng vai trò tư vấn và giải quyết vấn đề cho ban lãnh đạo.
KẾT LUẬN
D. NGƯI LÀM PR (PR PRACTITIONER – PRP) VÀ
CÁC CÔNG C PR
CÁC VAI TRÒ CỤ THỂ
Cutlip và Center chia vai trò của PRP thành bốn nhóm chính:
Communication Technician (K thuật viên truyền thông): Thực hiện các công việc k
thuật như viết thông cáo báo chí, biên tập nội dung, thiết kế ấn phẩm truyền thông.
Expert Prescriber (Chuyên gia vấn): Đóng vai trò như “bác sĩ”, phân tích vấn đề và đề
xuất giải pháp truyền thông cho tổ chức.
Communication Facilitator (Người điều phối truyền thông): cầu nối hai chiều giữa t
chức và công chúng, đảm bảo dòng thông tin được lưu thông hiệu quả.
Problem-Solving Process Facilitator (Người điều phối quá trình giải quyết vấn đề): Phối
hợp với ban quản lý để xác định và xcác vấn đề cốt lõi liên quan đến công chúng, vượt ra
ngoài phạm vi truyền thông thuần túy.
D. NGƯI LÀM PR (PR PRACTITIONER – PRP) VÀ
CÁC CÔNG C PR
CÁC CÔNG CỤ CHÍNH
Bên cạnh yếu tcon nời, hiệu quả của PR còn phụ thuộc vào việc sử dụng công cụ phù hợp.
Theo Kotler và Armstrong trong Principles of Marketing:
The main tools of PR are publications, events, sponsorships, news, speeches, public
service activities, and identity media.
Một số công cụ PR tiêu biểu bao gồm:
Press Release (Thông cáo báo chí): Công cụ tạo và lan tỏa tin tức.
Special Events (Sự kiện đặc biệt): Họp báo, lễ khai trương, sự kiện gây quỹ.
Lobbying (Vận động hành lang): Xây dựng và duy trì quan hệ với cơ quan chính phủ.
Corporate Identity Materials (Bộ nhận diện doanh nghiệp): Logo, văn phòng phẩm, đồng
phục.
Social Media và Digital PR: Kênh ơng c trực tiếp, hai chiều với công chúng trong môi
trường số.
D. NGƯI LÀM PR (PR PRACTITIONER – PRP) VÀ
CÁC CÔNG C PR
VÍ DỤ
Trong một chiến dịch chạy bộ gây quỹ từ thiện, chuyên viên PR vai trò Communication
Technician thể chịu trách nhiệm viết thông o báo chí và sản xuất nội dung truyền
thông cho sự kiện. Trong khi đó, giám đốc PR với vai trò Communication Manager người
xây dựng kế hoạch chiến ợc tổng thcho sự kiện nhằm cải thiện hình ảnh trách nhiệm
hội (CSR) của doanh nghiệp, đồng thời vấn cho CEO v nội dung phát biểu trước công
chúng.
Ví dụ y cho thấy sự phối hợp giữa các vai trò PR khác nhau và việc sử dụng linh hoạt các công
cụ PR là yếu tố then chốt tạo nên hiệu quả truyền thông.
Theo bài phân tích của BRANDS VIETNAM (2022) vdoanh nghiệp Lifebuoy Việt Nam,
Lifebuoy được giới thiệu tổng quan và nhận định vị thế thương hiệu như sau:
Lifebuoy nhãn hiệu "sạch khuẩn" lâu đời của tập đoàn Unilever, ra đời từ năm 1894 tại
Anh với sứ mệnh cung cấp giải pháp y tế cộng đồng thông qua việc vsinh tay. Gia nhập thị
trường Việt Nam từ năm 1995, thương hiệu luôn kiên trì với thông điệp "Vì một Việt Nam khỏe
mạnh hơn". Không chỉ dừng lại việc bán sản phẩm chăm sóc nhân, Lifebuoy định vị mình
là một "thương hiệu vì mục đích xã hội", nỗ lực thay đổi hành vi vệ sinh và bảo vệ sức khỏe cho
hàng triệu gia đình Việt.
Tại Việt Nam, Lifebuoy đã khẳng định vị thế một "thương hiệu quốc dân" với mức độ
nhận diện gần như tuyệt đối từ thành thị đến nông thôn. Bằng việc y dựng thành công
định vị "Nhãn hiệu sạch khuẩn số 1 thế giới", Lifebuoy không chỉ chiếm lĩnh tâm trí khách
hàng thông qua chất lượng sản phẩm còn qua sự hiện diện mạnh mẽ tại mọi điểm chạm,
từ hệ thống siêu thị hiện đại đến các tiệm tạp hóa nhỏ lẻ, trở thành sự lựa chọn ưu tiên trong
việc bảo vệ sức khỏe gia đình.
2.PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG THỰC TIỄN TRONG PR CỦA DOANH NGHIỆP LIFEBUOY VIỆT NAM
Lifebuoy định vị mình là "người bảo vệ sức khỏe" chứ không chỉ là người bán xà phòng. Hoạt động PR cốt
lõi của họ là giáo dục vệ sinh.
Ví dụ: Chương trình dài hạn "Vì một Việt Nam khỏe mạnh" hợp tác với Bộ Y tế. Lifebuoy duy trì hoạt động
y hàng năm, không phải một chiến dịch đơn lẻ một cam kết dài hạn nhằm thay đổi hành vi
rửa tay của nời dân, đặc biệt trẻ em vùng nông thôn. Điều này giúp thương hiệu xây dựng "tài sản
thương hiệu" (brand equity) dựa trên sự tin cậy.
Kết quả: Chiến dịch “Xây dựng 100 trạm rửa tay chiến Vì một Việt Nam khỏe mạnh” của Lifebuoy đã
đạt được kết quả ợt kvọng khi hoàn thành 113 trạm rửa tay chiến trên toàn quốc, với tổng giá tr
hơn 6,3 tđồng. Các trạm cung cấp miễn phí ớc sạch phòng diệt khuẩn, đáp ứng nhu cầu rửa
tay cho hàng nghìn người mỗi ngày, góp phần nâng cao ý thức vsinh nhân trong cộng đồng. Bên
cạnh đó, chiến dịch còn huy động được sự tham gia rộng rãi của cộng đồng, đồng thời hỗ trthêm xà
phòng, ớc rửa tay và gel rửa tay cho trường học, bệnh viện và khu cách ly, qua đó đóng góp thiết thực
vào công tác phòng chống dịch và bảo vệ sức khỏe cộng đồng (Thư K, 2020).
2.PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG THỰC TIỄN TRONG PR CỦA DOANH NGHIỆP LIFEBUOY VIỆT NAM
2.1. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG THỰC TIỄN PR VÀ CHIẾN DỊCH/ CÔNG CỤ PR
KHÁI NIỆM HOẠT ĐỘNG CSR VÀ TIẾP THỊ DỰA TRÊN SỨ MỆNH (SENSE-OF-MISSION MARKETING)
Trong chiến dịch hỗ trợ trem Điện Biên chuẩn bị ớc vào năm học mới, Lifebuoy đã thể hiện vai trò
public affairs tức phần chuyên môn của quan h công chúng tập trung y dựng và duy trì mối
quan hvới các cơ quan chính phủ và c nhóm cộng đồng nhằm ảnh ởng tích cực đến chính sách
công và phúc lợi xã hội. Lifebuoy phối hợp chiến lược với Hội Thầy thuốc trẻ Việt Nam, Sở Giáo dục và Đào
tạo tỉnh Điện Biên và các cơ quan liên quan để triển khai chuỗi hoạt động thiết thực như cải tạo cơ sở vật
chất trường học, trao học bổng, tchức khám chữa bệnh và phát thuốc miễn phí tại trạm y tế Keo Lôm
cho 400 trẻ em và người dân địa phương. Sự hợp tác này không chỉ giải quyết c nhu cầu cấp thiết sau
thiên tai còn thúc đẩy nâng cao sức khỏe và an sinh cộng đồng tại vùng sâu vùng xa, phản ánh trách
nhiệm xã hội nỗ lực của Lifebuoy trong việc góp phần cải thiện chất ợng đời sống và hỗ trợ chính
sách phát triển giáo dục — y tế tại địa phương (PV, 2025).
Kết quả: Chiến dịch hỗ trợ trẻ em Điện Biên năm học 2025-2026 của Lifebuoy đã hoàn thành thành
công các hoạt động cải tạo trường học, khám chữa bệnh và trao quà sau thiên tai mưa lũ. Tổng giá trtài
trđạt 500 triệu đồng cho cơ sở vật chất y tế trường học, mang lại khởi đầu sạch khỏe cho hàng trăm
trẻ em vùng sâu (Doãn An, 2025).
2.PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG THỰC TIỄN TRONG PR CỦA DOANH NGHIỆP LIFEBUOY VIỆT NAM
2.1. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG THỰC TIỄN PR VÀ CHIẾN DỊCH/ CÔNG CỤ PR
QUAN HỆ CHÍNH PHỦ VÀ ĐỐI TÁC (GOVERNMENT RELATIONS & PARTNERSHIPS)

Preview text:

1. KHÁI NIỆM & VÍ DỤ THỰC TIỄN
A. CÔNG CHÚNG / CÔNG KHAI (PUBLICS) KHÁI NIỆM
Trong Marketing và Quan hệ công chúng (PR), “công chúng” là một khái niệm cốt lõi, giúp
doanh nghiệp xác định đúng các nhóm đối tượng cần tương tác và quản lý truyền thông.
Theo Philip Kotler và Gary Armstrong trong Principles of Marketing, công chúng được định nghĩa là:
“A public is any group that has an actual or potential interest in or impact on an
organization’s ability to achieve its objectives.”
Theo đó, công chúng là những nhóm người có mối quan tâm trực tiếp hoặc tiềm năng, hoặc
có khả năng ảnh hưởng đến việc tổ chức đạt được các mục tiêu của mình.
Bổ sung cho quan điểm này, Caroline Black trong The PR Professional’s Handbook cho rằng
công chúng là một dạng đặc biệt của các bên liên quan (stakeholders), có mối quan hệ
cụ thể với tổ chức. Dựa trên Grunig và Hunt, bà nhấn mạnh rằng công chúng thường hình
thành khi tổ chức tạo ra hoặc liên quan đến một vấn đề hay sự kiện ảnh hưởng đến một nhóm người nhất định.
1. KHÁI NIỆM & VÍ DỤ THỰC TIỄN
A. CÔNG CHÚNG / CÔNG KHAI (PUBLICS) BẢN CHẤT
Từ các định nghĩa trên có thể thấy rằng công chúng không phải là “tất cả mọi người” theo
nghĩa chung chung. Trong Marketing và PR, công chúng là những nhóm người cụ thể, có mối
liên hệ tương tác rõ ràng với tổ chức.
Mối liên hệ này có thể xuất phát từ sự quan tâm, lợi ích, hoặc những tác động tích cực hay
tiêu cực mà tổ chức gây ra. Đặc biệt, công chúng thường xuất hiện và trở nên rõ nét khi có
một vấn đề, sự kiện hoặc tình huống cụ thể liên quan đến hoạt động của tổ chức. Vì vậy,
việc xác định đúng công chúng giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược truyền thông và marketing hiệu quả hơn.
1. KHÁI NIỆM & VÍ DỤ THỰC TIỄN
A. CÔNG CHÚNG / CÔNG KHAI (PUBLICS)
PHÂN LOẠI CÔNG CHÚNG THEO MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ HÀNH ĐỘNG
Theo Cutlip & Center và Grunig, công chúng có thể được phân loại dựa trên mức độ nhận
thức và hành động đối với một vấn đề:
Nonpublics (Không phải công chúng): Nhóm không bị ảnh hưởng và không có ảnh
hưởng đến tổ chức trong một vấn đề cụ thể.
Latent publics (Công chúng tiềm ẩn): Nhóm đang chịu tác động từ tổ chức nhưng chưa
nhận thức được vấn đề.
Aware publics (Công chúng có nhận thức): Nhóm đã nhận ra vấn đề nhưng chưa có hành động cụ thể.
Active publics (Công chúng tích cực): Nhóm nhận thức rõ vấn đề và chủ động tổ chức
hành động để gây ảnh hưởng hoặc tạo ra sự thay đổi.
1. KHÁI NIỆM & VÍ DỤ THỰC TIỄN
A. CÔNG CHÚNG / CÔNG KHAI (PUBLICS)
PHÂN LOẠI CÁC NHÓM CÔNG CHÚNG THEO KOTLER
1.Công chúng tài chính (financial publics): ngân hàng, cổ đông, nhà đầu tư.
2.Công chúng truyền thông (media publics): báo chí, truyền hình, nền tảng truyền thông số.
3.Công chúng chính phủ (government publics): các cơ quan quản lý nhà nước.
4.Công chúng hành động vì công dân (citizen-action publics): các tổ chức môi trường, bảo vệ người tiêu dùng.
5.Công chúng địa phương (local publics): cộng đồng dân cư nơi doanh nghiệp hoạt động.
6.Công chúng đại chúng (general public): xã hội nói chung.
7.Công chúng nội bộ (internal publics): nhân viên và đội ngũ quản lý trong tổ chức. VÍ DỤ
Trong trường hợp một nhà máy xả thải gây ô nhiễm sông, cư dân ven sông có thể trở thành
công chúng tích cực do chịu ảnh hưởng trực tiếp và có khả năng phản ứng mạnh mẽ. Cổ
đông của nhà máy thuộc công chúng tài chính, quan tâm đến tác động của sự cố đối với lợi
nhuận, uy tín doanh nghiệp. Đồng thời, các cơ quan báo chí đưa tin về sự việc đóng vai trò là
công chúng truyền thông, góp phần lan tỏa vấn đề đến xã hội.
B. CÔNG LUẬN / DƯ LUẬN XÃ HỘI (PUBLIC OPINION) KHÁI NIỆM
Trong lĩnh vực Quan hệ công chúng, công luận (public opinion) được xem là một yếu tố có ảnh
hưởng mạnh mẽ đến hành vi của tổ chức và xã hội. Theo Cutlip và Center trong Effective Public Relations:
“Public opinion is the social process of forming, expressing, and adjusting ideas that affect
collective behavior in situations.”

Theo đó, công luận là một quá trình xã hội, trong đó các ý tưởng và quan điểm được hình
thành, bày tỏ và điều chỉnh, từ đó tác động đến hành vi tập thể trong những tình huống cụ thể.
Bên cạnh đó, Caroline Black trong The PR Professional’s Handbook cho rằng:
“Public opinion represents a consensus, which emerges over time, from all the expressed
views that cluster around an issue in debate, and that this consensus exercises power.”

B. CÔNG LUẬN / DƯ LUẬN XÃ HỘI (PUBLIC OPINION) BẢN CHẤT
Từ các định nghĩa trên có thể rút ra rằng công luận không phải là trạng thái tĩnh, cũng không
đơn thuần là sự cộng gộp các ý kiến cá nhân riêng lẻ. Ngược lại, công luận là một quá trình
động
, được hình thành thông qua sự tương tác, thảo luận và trao đổi giữa các nhóm người có
chung mối quan tâm đối với một vấn đề cụ thể.
Trong bối cảnh Marketing và PR, công luận có khả năng tạo áp lực đáng kể, buộc tổ chức phải
thay đổi hành vi, điều chỉnh chiến lược truyền thông hoặc thậm chí ảnh hưởng đến chính sách công.
B. CÔNG LUẬN / DƯ LUẬN XÃ HỘI (PUBLIC OPINION)
CÁC KHÍA CẠNH PHÂN TÍCH CÔNG LUẬN
Để phân tích công luận một cách hệ thống, Cutlip và Center đề xuất năm khía cạnh chính:
Direction (Hướng): Thể hiện thái độ chung của công luận đối với vấn đề, có thể là tích cực,
tiêu cực, trung lập, ủng hộ hoặc phản đối.
Intensity (Cường độ): Mức độ cảm xúc mạnh hay yếu mà công luận thể hiện.
Stability (Sự ổn định): Mức độ bền vững của ý kiến, liệu công luận có duy trì lâu dài hay dễ thay đổi.
Informational support (Hỗ trợ thông tin): Mức độ hiểu biết và thông tin mà công chúng có
về vấn đề đang được bàn luận.
Social support (Hỗ trợ xã hội): Mức độ cá nhân tin rằng quan điểm của mình được nhiều
người khác chia sẻ, có liên quan chặt chẽ đến lý thuyết “Xoắn ốc của sự im lặng” (Spiral of Silence).
B. CÔNG LUẬN / DƯ LUẬN XÃ HỘI (PUBLIC OPINION) VÍ DỤ
Trong một cuộc khủng hoảng truyền thông của hãng hàng không khi nhân viên có hành vi thô
bạo với hành khách, công luận có thể được phân tích như sau:
Direction: Tiêu cực, thể hiện sự phẫn nộ của dư luận.
Intensity: Rất cao, với các lời kêu gọi tẩy chay lan rộng trên mạng xã hội.
Social support: Người dùng mạng xã hội nhận thấy nhiều người khác cũng bức xúc, từ đó
càng mạnh dạn bày tỏ quan điểm, tạo nên hiệu ứng đám đông.
Trường hợp này cho thấy công luận có thể nhanh chóng khuếch đại tác động của một sự cố và
trở thành yếu tố then chốt ảnh hưởng đến hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp.
C. QUAN HỆ CÔNG CHÚNG (PUBLIC RELATIONS – PR) KHÁI NIỆM
Quan hệ công chúng (Public Relations – PR) được xem là một chức năng quản trị quan trọng
trong tổ chức hiện đại. Theo Cutlip và Center trong Effective Public Relations:
“Public relations is the management function that establishes and maintains mutually
beneficial relationships between an organization and the publics on whom its success or failure depends.”

Theo định nghĩa này, PR không chỉ đơn thuần là hoạt động truyền thông mà là một chức năng
quản trị, có nhiệm vụ thiết lập và duy trì các mối quan hệ cùng có lợi giữa tổ chức và các
nhóm công chúng then chốt
, những đối tượng có ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành công
hoặc thất bại của tổ chức.
Bên cạnh đó, Hiệp hội Quan hệ công chúng Hoa Kỳ (PRSA), được trích dẫn trong Cutlip và Center, định nghĩa PR là:
“Public relations is a strategic communication process that builds mutually beneficial
relationships between organizations and their publics.”

C. QUAN HỆ CÔNG CHÚNG (PUBLIC RELATIONS – PR) BẢN CHẤT
Từ các định nghĩa trên có thể rút ra rằng PR không chỉ là quảng bá hình ảnh (publicity) hay làm
cho tổ chức “trông có vẻ tốt đẹp” trong mắt công chúng. Bản chất cốt lõi của PR nằm ở quản trị mối quan hệ.
PR mang tính chiến lược, dài hạn và dựa trên truyền thông hai chiều, trong đó tổ chức không
chỉ truyền tải thông điệp mà còn lắng nghe, đối thoại và điều chỉnh hành vi. Mục tiêu cuối cùng
của PR là tạo ra sự cùng có lợi (mutually beneficial) giữa tổ chức và công chúng, chứ không
chỉ phục vụ lợi ích đơn phương của tổ chức.

C. QUAN HỆ CÔNG CHÚNG (PUBLIC RELATIONS – PR)
MỞ RỘNG KHÁI NIỆM VÀ CÁC THUẬT NGỮ LIÊN QUAN
Trong lý thuyết PR hiện đại, một số khái niệm quan trọng giúp làm rõ vai trò của PR bao gồm:
Management Function (Chức năng quản trị): PR cần tham gia vào quá trình ra quyết định
chiến lược của tổ chức, đặc biệt là ở cấp lãnh đạo cao nhất (Dominant Coalition). Điều này
giúp tổ chức dự báo và xử lý các vấn đề liên quan đến công chúng một cách chủ động.
Two-way Symmetrical Model (Mô hình hai chiều đối xứng): Đây được xem là mô hình lý
tưởng của PR, trong đó tổ chức và công chúng đối thoại bình đẳng. Tổ chức sẵn sàng thay
đổi chính sách hoặc hành vi dựa trên phản hồi của công chúng, thay vì chỉ cố gắng thuyết
phục hoặc thao túng dư luận.
Marketing Public Relations (MPR): Là các hoạt động PR hỗ trợ trực tiếp cho mục tiêu
marketing và bán hàng, chẳng hạn như ra mắt sản phẩm mới, xây dựng độ tin cậy cho
thương hiệu. MPR cần được phân biệt với Corporate PR, vốn tập trung vào uy tín và hình ảnh
tổng thể của doanh nghiệp trong dài hạn.
C. QUAN HỆ CÔNG CHÚNG (PUBLIC RELATIONS – PR) VÍ DỤ
Starbucks là một ví dụ tiêu biểu cho việc áp dụng PR theo định hướng xây dựng mối quan hệ
cùng có lợi. Doanh nghiệp này không chỉ sử dụng PR để quảng bá sản phẩm cà phê, mà còn
chú trọng xây dựng mối quan hệ bền vững với cộng đồng và người nông dân thông qua các
chương trình trách nhiệm xã hội (CSR) liên quan đến nguồn cung ứng cà phê đạo đức.
Thông qua các hoạt động này, người nông dân được đảm bảo thu nhập và điều kiện làm việc
tốt hơn, trong khi Starbucks có được nguồn nguyên liệu ổn định và hình ảnh thương hiệu tích
cực. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho bản chất “cùng có lợi” của quan hệ công chúng.
D. NGƯỜI LÀM PR (PR PRACTITIONER – PRP) VÀ CÁC CÔNG CỤ PR VAI TRÒ
Trong lý thuyết Quan hệ công chúng, vai trò của người làm PR (PR Practitioner – PRP) được
phân chia khá rõ ràng. Theo Cutlip và Center trong Effective Public Relations:
“Public relations technicians are primarily concerned with writing, producing, and
disseminating communications... The public relations manager role casts practitioners as
part of organizational management. This role calls for research skills, an aptitude for strategic thinking...”

Theo đó, người làm PR có thể đảm nhận vai trò mang tính kỹ thuật hoặc quản lý. Nhóm kỹ
thuật viên PR chủ yếu thực hiện các công việc như viết lách, biên tập, sản xuất và phân phối nội
dung truyền thông. Trong khi đó, vai trò quản lý PR đặt người hành nghề vào vị trí tham gia
hoạch định chiến lược của tổ chức, đòi hỏi năng lực nghiên cứu, phân tích vấn đề và tư duy chiến lược.
D. NGƯỜI LÀM PR (PR PRACTITIONER – PRP) VÀ CÁC CÔNG CỤ PR KẾT LUẬN
Từ quan điểm trên có thể rút ra rằng nghề PR không chỉ dừng lại ở hoạt động thực thi truyền
thông. Có sự phân hóa rõ rệt giữa vai trò “làm” và vai trò “quản trị”. Để phát triển nghề nghiệp và
đóng góp giá trị lâu dài cho tổ chức, PRP cần chuyển dịch từ tư duy kỹ thuật sang tư duy chiến
lược, đóng vai trò tư vấn và giải quyết vấn đề cho ban lãnh đạo.
D. NGƯỜI LÀM PR (PR PRACTITIONER – PRP) VÀ CÁC CÔNG CỤ PR CÁC VAI TRÒ CỤ THỂ
Cutlip và Center chia vai trò của PRP thành bốn nhóm chính:
Communication Technician (Kỹ thuật viên truyền thông): Thực hiện các công việc kỹ
thuật như viết thông cáo báo chí, biên tập nội dung, thiết kế ấn phẩm truyền thông.
Expert Prescriber (Chuyên gia tư vấn): Đóng vai trò như “bác sĩ”, phân tích vấn đề và đề
xuất giải pháp truyền thông cho tổ chức.
Communication Facilitator (Người điều phối truyền thông): Là cầu nối hai chiều giữa tổ
chức và công chúng, đảm bảo dòng thông tin được lưu thông hiệu quả.
Problem-Solving Process Facilitator (Người điều phối quá trình giải quyết vấn đề): Phối
hợp với ban quản lý để xác định và xử lý các vấn đề cốt lõi liên quan đến công chúng, vượt ra
ngoài phạm vi truyền thông thuần túy.
D. NGƯỜI LÀM PR (PR PRACTITIONER – PRP) VÀ CÁC CÔNG CỤ PR CÁC CÔNG CỤ CHÍNH
Bên cạnh yếu tố con người, hiệu quả của PR còn phụ thuộc vào việc sử dụng công cụ phù hợp.
Theo Kotler và Armstrong trong Principles of Marketing:
“The main tools of PR are publications, events, sponsorships, news, speeches, public
service activities, and identity media.”

Một số công cụ PR tiêu biểu bao gồm:
Press Release (Thông cáo báo chí): Công cụ tạo và lan tỏa tin tức.
Special Events (Sự kiện đặc biệt): Họp báo, lễ khai trương, sự kiện gây quỹ.
Lobbying (Vận động hành lang): Xây dựng và duy trì quan hệ với cơ quan chính phủ.
Corporate Identity Materials (Bộ nhận diện doanh nghiệp): Logo, văn phòng phẩm, đồng phục.
Social Media và Digital PR: Kênh tương tác trực tiếp, hai chiều với công chúng trong môi trường số.
D. NGƯỜI LÀM PR (PR PRACTITIONER – PRP) VÀ CÁC CÔNG CỤ PR VÍ DỤ
Trong một chiến dịch chạy bộ gây quỹ từ thiện, chuyên viên PR ở vai trò Communication
Technician có thể chịu trách nhiệm viết thông cáo báo chí và sản xuất nội dung truyền
thông cho sự kiện
. Trong khi đó, giám đốc PR với vai trò Communication Manager là người
xây dựng kế hoạch chiến lược tổng thể cho sự kiện
nhằm cải thiện hình ảnh trách nhiệm xã
hội (CSR) của doanh nghiệp, đồng thời tư vấn cho CEO về nội dung phát biểu trước công chúng.
Ví dụ này cho thấy sự phối hợp giữa các vai trò PR khác nhau và việc sử dụng linh hoạt các công
cụ PR là yếu tố then chốt tạo nên hiệu quả truyền thông.
2.PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG THỰC TIỄN TRONG PR CỦA DOANH NGHIỆP LIFEBUOY VIỆT NAM
Theo bài phân tích của BRANDS VIETNAM (2022) về doanh nghiệp Lifebuoy Việt Nam,
Lifebuoy được giới thiệu tổng quan và nhận định vị thế thương hiệu như sau:
Lifebuoy là nhãn hiệu "sạch khuẩn" lâu đời của tập đoàn Unilever, ra đời từ năm 1894 tại
Anh với sứ mệnh cung cấp giải pháp y tế cộng đồng thông qua việc vệ sinh tay. Gia nhập thị
trường Việt Nam từ năm 1995, thương hiệu luôn kiên trì với thông điệp "Vì một Việt Nam khỏe
mạnh hơn". Không chỉ dừng lại ở việc bán sản phẩm chăm sóc cá nhân, Lifebuoy định vị mình
là một "thương hiệu vì mục đích xã hội", nỗ lực thay đổi hành vi vệ sinh và bảo vệ sức khỏe cho
hàng triệu gia đình Việt.
Tại Việt Nam, Lifebuoy đã khẳng định vị thế là một "thương hiệu quốc dân" với mức độ
nhận diện gần như tuyệt đối từ thành thị đến nông thôn. Bằng việc xây dựng thành công
định vị "Nhãn hiệu sạch khuẩn số 1 thế giới", Lifebuoy không chỉ chiếm lĩnh tâm trí khách
hàng thông qua chất lượng sản phẩm mà còn qua sự hiện diện mạnh mẽ tại mọi điểm chạm,
từ hệ thống siêu thị hiện đại đến các tiệm tạp hóa nhỏ lẻ, trở thành sự lựa chọn ưu tiên trong
việc bảo vệ sức khỏe gia đình.
2.PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG THỰC TIỄN TRONG PR CỦA DOANH NGHIỆP LIFEBUOY VIỆT NAM
2.1. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG THỰC TIỄN PR VÀ CHIẾN DỊCH/ CÔNG CỤ PR
KHÁI NIỆM HOẠT ĐỘNG CSR VÀ TIẾP THỊ DỰA TRÊN SỨ MỆNH (SENSE-OF-MISSION MARKETING)
Lifebuoy định vị mình là "người bảo vệ sức khỏe" chứ không chỉ là người bán xà phòng. Hoạt động PR cốt
lõi của họ là giáo dục vệ sinh.
Ví dụ: Chương trình dài hạn "Vì một Việt Nam khỏe mạnh" hợp tác với Bộ Y tế. Lifebuoy duy trì hoạt động
này hàng năm, không phải là một chiến dịch đơn lẻ mà là một cam kết dài hạn nhằm thay đổi hành vi
rửa tay của người dân, đặc biệt là trẻ em ở vùng nông thôn. Điều này giúp thương hiệu xây dựng "tài sản
thương hiệu" (brand equity) dựa trên sự tin cậy.
Kết quả: Chiến dịch “Xây dựng 100 trạm rửa tay dã chiến – Vì một Việt Nam khỏe mạnh” của Lifebuoy đã
đạt được kết quả vượt kỳ vọng khi hoàn thành 113 trạm rửa tay dã chiến trên toàn quốc, với tổng giá trị
hơn 6,3 tỷ đồng. Các trạm cung cấp miễn phí nước sạch và xà phòng diệt khuẩn, đáp ứng nhu cầu rửa
tay cho hàng nghìn người mỗi ngày, góp phần nâng cao ý thức vệ sinh cá nhân trong cộng đồng. Bên
cạnh đó, chiến dịch còn huy động được sự tham gia rộng rãi của cộng đồng, đồng thời hỗ trợ thêm xà
phòng, nước rửa tay và gel rửa tay cho trường học, bệnh viện và khu cách ly, qua đó đóng góp thiết thực
vào công tác phòng chống dịch và bảo vệ sức khỏe cộng đồng (Thư Kỳ, 2020).
2.PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG THỰC TIỄN TRONG PR CỦA DOANH NGHIỆP LIFEBUOY VIỆT NAM
2.1. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG THỰC TIỄN PR VÀ CHIẾN DỊCH/ CÔNG CỤ PR
QUAN HỆ CHÍNH PHỦ VÀ ĐỐI TÁC (GOVERNMENT RELATIONS & PARTNERSHIPS)
Trong chiến dịch hỗ trợ trẻ em Điện Biên chuẩn bị bước vào năm học mới, Lifebuoy đã thể hiện vai trò
public affairs — tức là phần chuyên môn của quan hệ công chúng tập trung xây dựng và duy trì mối
quan hệ với các cơ quan chính phủ và các nhóm cộng đồng nhằm ảnh hưởng tích cực đến chính sách
công và phúc lợi xã hội. Lifebuoy phối hợp chiến lược với Hội Thầy thuốc trẻ Việt Nam, Sở Giáo dục và Đào
tạo tỉnh Điện Biên và các cơ quan liên quan để triển khai chuỗi hoạt động thiết thực như cải tạo cơ sở vật
chất trường học, trao học bổng, tổ chức khám chữa bệnh và phát thuốc miễn phí tại trạm y tế Keo Lôm
cho 400 trẻ em và người dân địa phương. Sự hợp tác này không chỉ giải quyết các nhu cầu cấp thiết sau
thiên tai mà còn thúc đẩy nâng cao sức khỏe và an sinh cộng đồng tại vùng sâu vùng xa, phản ánh trách
nhiệm xã hội và nỗ lực của Lifebuoy trong việc góp phần cải thiện chất lượng đời sống và hỗ trợ chính
sách phát triển giáo dục — y tế tại địa phương (PV, 2025).
Kết quả: Chiến dịch hỗ trợ trẻ em Điện Biên năm học 2025-2026 của Lifebuoy đã hoàn thành thành
công các hoạt động cải tạo trường học, khám chữa bệnh và trao quà sau thiên tai mưa lũ. Tổng giá trị tài
trợ đạt 500 triệu đồng cho cơ sở vật chất y tế và trường học, mang lại khởi đầu sạch khỏe cho hàng trăm
trẻ em vùng sâu (Doãn An, 2025).