


















Preview text:
lOMoARcPSD|56615322
Giáo trình Quản lý Nhà nước về văn hóa
Quản lý Nhà nước về Văn hóa (Trường Đại học Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh) Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Thai AnTuan (thaiantuan2006@gmail.com) lOMoARcPSD|56615322
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ VĂN HÓA, NGHỆ THUẬT TẬP BÀI GIẢNG HỌC PHẦN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VĂN HÓA (2 tín chỉ)
BIÊN SOẠN: GVC.TS. Trương Đức Cường
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2022 1
Downloaded by Thai AnTuan (thaiantuan2006@gmail.com) lOMoARcPSD|56615322 Mã học phần: DQL09
Học phần: Quản lý nhà nước về văn hóa
1. Tên học phần: Quản lý nhà nước về văn hóa 2. Số tín chỉ: 3
3. Bộ môn phụ trách giảng dạy: Khoa Quản lý văn hóa, nghệ thuật
4. Mô tả học phần:
Học phần quản lý nhà nước về văn hóa sẽ trang bị cho sinh viên
những kiến thức cơ bản về lý luận quản lý nhà nước về văn hóa như: chủ
thể, đối tượng, mục tiêu, đặc điểm, nội dung, phương pháp quản lý và những
vấn đề cơ bản quản lý nhà nước trong lĩnh vực văn hóa làm nên đời sống đời sống văn hóa.
5. Mục tiêu học phần: * Về kiến thức
Giúp sinh viên hiểu được:
- Kiến thức cơ bản nhất về quản lý và quản lý nhà nước về văn hóa;
- Xác định, phân tích, đánh giá được các yếu tố liên quan đến nội
dung quản lý nhà nước về văn hóa;
- Phân loại được đối tượng quản lý nhà nước về lĩnh vực văn hóa;
- Hiểu được các quan điểm quản lý, nguyên tắc quản lý văn hóa Việt
Nam trong giai đoạn hiện nay;
- Biết được các hình thức và phương pháp quản lý nhà nước về văn
hóa Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. * Về kĩ năng
Kết thúc học phần, sinh viên có khả năng thực hiện được một số kỹ
năng cơ bản như: dự thảo một số qui định, quyết định; điều hành tổ chức hội
họp; sử dụng các phương tiện kỹ thuật để điều khiển bộ máy; áp dụng các
văn bản luật trong quản lý nhà nước về văn hóa, đồng thời nắm chắc các
phương pháp quản lý để giải quyết các tình huống sẽ này sinh trong hoạt động thực tế. * Về thái độ
Giúp sinh viên có thái độ nghiêm túc trong học tập, nghiên cứu về lĩnh
vực quản lý và quản lý nhà nước về văn hóa ở nước ta trong giai đoạn hiện nay.
Giúp hình thành kỹ năng quản lý và mong muốn học tập, rèn luyện để
nâng cao trình độ quản lý từ những công việc cụ thể đến quản lý một số hoạt
động, nhằm phát huy khả năng độc lập sáng tạo.
6. Nội dung học phần:
6.1 Phân chia thời gian thực hiện: 2
Downloaded by Thai AnTuan (thaiantuan2006@gmail.com) lOMoARcPSD|56615322 Tổng Phân theo tiết Stt Tên chương số Lý Thảo Thực Tham tiết thuyết luận hành quan
Chương 1: Những vấn đề
1 chung về quản lý nhà nước về 20 15 05 văn hóa Chương 2: Nội dung, hình
2 thức, phương pháp Quản lý 25 20 05 nhà nước về văn hóa Tổng cộng 45 35 05 05
6.2 Nội dung chi tiết học phần
Chương 1 Những vấn đề chung về quản lý nhà nước về văn hóa 1. Một số khái niệm
1.1 Khái niệm quản lý
1.2 Khái niệm quản lý văn hóa
1.3 Khái niệm quản lý nhà nước về văn hóa
2. Quan điểm quản lý văn hóa
2.1 Lĩnh vực văn hóa là lĩnh vực mang tính đặc thù yêu cầu phải có lãnh đạo
và quản lý của nhà nước
2.2 Quan điểm quản lý văn hóa trong điều kiện thực tế ở Việt nam
3. Một số biện pháp quản lý nhà nước về văn hóa khác 3.1 Nguyên tắc
3.2 Các nguyên tắc quản lý văn hóa
Chương 2 Nội dung, hình thức, phương pháp QLNN về văn hóa
1. Chủ thể, đối tượng quản lý nhà nước về văn hóa
1.1 Chủ thể quản lý nhà nước về văn hóa
1.2 Đối tượng quản lý nhà nước về văn hóa
2. Mục tiêu, đặc điểm quản lý nhà nước về văn hóa
2.1 Mục tiêu quản lý văn hóa
2.1 Đặc điểm quản lý nhà nước về văn hóa
3. Đầu tư cho hoạt động văn hóa
3.1 Đầu tư của nhà nước
3.2 Đầu tư bằng chương trình kế hoạch quốc gia về phát triển văn hoá 3
Downloaded by Thai AnTuan (thaiantuan2006@gmail.com) lOMoARcPSD|56615322
3.3 Đầu tư tài chính cho văn hoá 3.4 Đầu tư khác
4. Nội dung quản lý nhà nước về văn hóa
4.1 Xây dựng, ban hành các chính sách và văn bản pháp luật về văn hoá
4.2 Hoạt động tổ chức thực hiện của bộ máy các cơ quan quản lý nhà nước về văn hoá
4.3 Hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực văn hoá
5. Hình thức và phương pháp quản lý
5.1 Hình thức quản lý nhà nước về văn hóa 5.2 Phương pháp quản lý
5.3 Các phương pháp quản lý nhà nước về văn hóa
7. Điều kiện tiên quyết: Học sau học phần Khoa học quản lý
8. Tài liệu học tập:
- Sách, giáo trình chính:
1. Phan Hồng Giang, Bùi Hoài Sơn (2011), Giáo trình quản lý văn hóa
Việt Nam, Tp. Hồ Chí Minh.
2. Nguyễn Hữu Hải (2014), Quản lý học đại cương, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
- Tài liệu tham khảo khác:
1. Vũ Dũng (2006), Giáo trình tâm lý học quản lý, Nxb Đại học Sư Phạm, Hà Nội.
2. Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Đoàn Thị Thu Hà, Đỗ Thị Hải Hà (2012),
Giáo trình Quản lý học, Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.
3. Harold Koontz (1992), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, Nxb Khoa
học và kỹ thuật, Hà Nội.
4. Học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (2004), Tâm lý học xã hội
trong hoạt động lãnh đạo, quản lý, Nxb Lý luận chính trị.
5. Nguyễn Tri Nguyên (2004), Những bài giảng về Quản lý văn hóa
trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội.
9. Đánh giá học phần:
- Điểm đánh giá trong quá trình dạy học phần, trọng số 40%.
+ Điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập (5%): Phần tự
học, tự nghiên cứu (hoàn thành tốt nội dung, nhiệm vụ mà giảng viên giao
cho cá nhân; bài tập nhóm…); 4
Downloaded by Thai AnTuan (thaiantuan2006@gmail.com) lOMoARcPSD|56615322
+ Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận (5%): Hoạt động theo nhóm.
+ Điểm đánh giá phần thực hành.
+ Điểm chuyên cần (10%): Dự lớp tối thiểu 80% số tiết giảng.
+ Điểm thi giữa học phần (20%): Báo cáo, thuyết trình bài tập nhóm. + Điểm tiểu luận.
- Thi kết thúc học phần, trọng số 60%.
+ Hình thức thi: Vấn đáp + Số lần thi: 01 10. Thang điểm: 10.
11. Hướng dẫn tự học và các hình thức đánh giá học phần:
11.1 Hướng dẫn tự học và làm bài tập
- Thời gian: tối thiểu 60 tiết - Nội dung:
+ Sinh viên tìm hiểu khái niệm, chủ thể quản lý, đối tượng trong “Quản
lý nhà nước là gì? Quản lý nhà nước về văn hóa là gì”.
+ Đặc điểm của quản lý nhà nước xã hội chủ nghĩa.
+ Các nguyên tắc trong quản lý nhà nước về văn hóa.
+ Nội dung quản lý nhà nước về văn hóa.
+ Các hình thức, phương pháp trong quản lý nhà nước về văn hóa.
+ Chủ thể tiến hành quản lý nhà nước về văn hóa.
+ Nội dung, hình thức, phương pháp quản lý nhà nước về văn hóa.
11.2 Hướng dẫn các hình thức đánh giá học phần
- Điểm đánh giá trong quá trình dạy học phần: 40% hoặc 04 điểm
+ Điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập (01 điểm):
Hoàn thành tối thiểu 2 bài kiểm tra dưới hình thức viết, vấn đáp với nội dung
kiểm tra thực hành và làm bài tập.
+ Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận (0,5 điểm):
chuẩn bị bài tốt, lên lớp có tài liệu học tập và tích cực thảo luận. 5
Downloaded by Thai AnTuan (thaiantuan2006@gmail.com) lOMoARcPSD|56615322
+ Điểm chuyên cần (0,5 điểm): Lên lớp đủ 100% số tiết được
0,5 điểm, từ 75% đến dưới 100% số tiết được 0,25 điểm, dưới 75% số tiết được 0 điểm.
+ Điểm thi giữa học phần (02 điểm): Báo cáo, thuyết trình bài tập
nhóm tính vào điểm giữa kỳ (tối thiểu 2 bài).
- Thi kết thúc học phần: 06 điểm
+ Hình thức thi: Vấn đáp hoặc tự luận + Số lần thi: 01
- Nội dung thi kết thúc học phần:
Tất cả những kiến thức được học và tự nghiên cứu của người học. - Cách thức tính điểm: + Công thức: (ĐQT x 4) + (ĐTHP x 6) ĐHP = 10 trong đó: ĐHP là điểm học phần ĐQT là điểm quá trình
ĐTHP là điểm thi kết thúc học phần
+ Thang điểm: Điểm kiểm tra thường xuyên, điểm thi kết thúc học phần
được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10); riêng điểm trung bình các điểm
kiểm tra thường xuyên, điểm học phần được làm tròn đến số thập phân thứ nhất. 6
Downloaded by Thai AnTuan (thaiantuan2006@gmail.com) lOMoARcPSD|56615322
II. NỘI DUNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
Chương 1 Những vấn đề chung về quản lý nhà nước về văn hóa 1. Một số khái niệm
1.1 Khái niệm quản lý
Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý dưới đây là một số khái niệm cơ bản:
Quản lý là một trong những hoạt động cơ bản nhất của con người.
Ngay từ khi con người bắt đầu hình thành các nhóm để thực hiện những mục
tiêu mà họ không thể đạt được với tư cách là cá nhân riêng lẻ, thì cách quản
lý đã là một yếu tố cần thiết để đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân.
C.Marx đã từng coi việc xuất hiện của quản lý như một dạng đặc thù
của con người được gắn liền với sự quan tâm và hợp tác lao động, như là kết
quả tất yếu của sự chuyển nhiều quá trình lao động cá biệt, tản mạn, độc lập
với nhau thành một quá trình lao động xã hội được phối hợp lại. C.Marx
viết: "Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành
trên qui mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều
hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh
từ sự vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động của những khí quan
độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn
một dàn nhạc thì cần phải nhạc trưởng". Điều đó chứng tỏ việc quản lý là
thiết yếu trong mọi sự hợp tác có tổ chức cũng như mọi cấp độ của tổ chức
trong một cơ sở. Trong quá trình hình thành và phát triển của lý luận quản
lý, khái niệm quản lý đã được các nhà nghiên cứu nước ngoài đưa ra dưới
nhiều góc độ khác nhau, tiêu biểu như: Frederich Wiliam Taylor (1856 –
1915), Mỹ; Henri Fayol (1841 -1925), Pháp; Max Weber (1864 – 1920),
Đức... đều đã khảng định:
Frederich Wiliam Taylor (1911) cho rằng: quản lý là biết chính xác
điều muốn người khác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc
một cách tốt nhất và rẻ nhất.
Harold Koontz và Cyril O Donnell, Heinz Weihrich (1992) định
nghĩa: Có lẽ không có lĩnh vực hoạt động nào con người quan trọng hơn là
công việc quản lý, bởi vị mọi nhà quản lý ở mọi cấp độ và ở trong mọi cơ sở
đều có một nhiệm vụ cơ bản là thiết kế duy trì một môi trường mà trong đó
các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm
vụ và các mục tiêu đã định và quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm
bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức).
Peter Druker (1999) trong tác phẩm "Những thử thách quản lý đối với
thế kỷ 21" nhận định: quản lý là một thực thể, một cơ quan chức năng cụ thể
và phân biệt rõ ràng của bất kỳ tổ chức nào, dù đó là đơn vị sản xuất, kinh 7
Downloaded by Thai AnTuan (thaiantuan2006@gmail.com) lOMoARcPSD|56615322
doanh, cơ quan chính phủ, trường học bênh viện hay nhà hát. Theo ông phải
thực hành những nguyên tắc sau để đảm bảo đúng tinh thần xuyên suốt của
quản lý: phải có yêu cầu cao về kết quả công việc, không chấp nhận kết quả
kém hay tầm thường, chế độ thưởng phải dựa vào hết quả công việc.
James Stiner và Stephen Robbins đưa ra luận cứ: "quản lý là tiến trình
hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành
viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm
đạt được mục tiêu đã đề ra".
Trong nước cũng có rất nhiều nhà khoa học, khi nghiên cứu về bản
chất của quản lý đã đưa ra những định nghĩa:
Đặng Quốc Bảo: "Quản lý gồm hai quá trình tích hợp nhau, quá trình
"quản" gồm sự coi sóc giữ gìn để duy trì tổ chức ở trạng thái ổn định quá trình "lý".
Theo Đặng Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: "Quản lý là quá trình
đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các chức năng kế hoạch
hóa, chỉ đạo và kiểm tra".
Hà Sỹ Hồ: "Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có tổ chức
lựa chọn trong số các tác động có thể có, dựa trên các thông tin về thực trạng
của đối tượng và môi trường, nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được
ổn đinh và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định.
- Theo Hà Xuân Trường: Lãnh đạo là định ra đường lối, hoạch định chính
sách và kiểm tra việc thực hiện đường lối và chính sách đó. Quản lý là chỉ
đạo bằng thể chế, cơ chế và các biện pháp cụ thể làm sao đảm bảo thực hiện
được đường lối và các chính sách đã đề ra.
Như vậy có thể khái quát: Quản lý là sự tác động có định hướng, có
chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong tổ chức nhằm làm
cho tổ chức vận động đạt được mục tiêu đã đề ra. Hay nói một cách khác
quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng việc thực hiện các
chức năng quản lý như lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
1.2 Quản lý văn hóa * Khái niệm văn hóa
Khái niệm văn hóa: trên thế giới người ta thu thập được hơn 200 định
nghĩa về văn hóa. Dù định nghĩa rộng hay hẹp, hoặc được hiểu theo cách này
hay cách khác thì văn hóa vẫn là một hiện thực và phát triển ở ngay trong
bản thân sự tồn tại và phát triển của loài người.
Cho đến nay, đã có hàng trăm định nghĩa khác nhau về văn hóa. Hệ
thống lý thuyết về văn hóa cũng vô cùng đa dạng với nhiều trường phái và học thuyết khác nhau 8
Downloaded by Thai AnTuan (thaiantuan2006@gmail.com) lOMoARcPSD|56615322
Nhà nhân học Anh, E.B Tylor (Anh), định nghĩa về văn hóa như một
đối tượng nghiên cứu khoa học trong công trình "văn hóa nguyên thủy" xuất
bản tại London, năm 1871, cho rằng: văn hóa gồm tổng thể phức tạp, bao
gồm tri thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, pháp luật, phong tục và cả
những năng lực, thói quen mà con người đạt được trong xã hội.
- Trường phái nhân học Mỹ gồm một loạt những khuynh hướng riêng
của phương pháp luận và hệ phương pháp độc lập (phái lịch sử) mà đại diện
là Boas, Kroeber, Uysler, Luy...; phái tâm lý học – dân tộc những tên tuổi
như: Cacdinơ, Benidic...với cách tiếp cận văn hóa cấu trúc - chức năng, sự
phục hồi chủ nghĩa tiến hóa, chủ nghĩa đa nguyên về phương pháp luận luôn
khảng định tính không phân chia của tri thức, tính thống nhất quan niệm
nghiên cứu về con người với tư cách một thực thể sinh học đồng thời là thực
thể văn hóa trên cơ sở dân tộc học là chính.
- Trường phái tiến hóa – văn hóa: chịu ảnh hưởng của thuyết tiến hóa
mà Đarwin, hình thành từ năm 1960 do L.Watt khám phá. Các đại diện tiêu
biểu gồm: D.F Aberle, A.N. A dams, R. An derson, R. Cacneyro, G.E.Docun,
M.Harrison.. nghiên cứu các hiện tượng văn hóa, các qui luật chung của tiến
trình lịch sử - văn hóa và sự đặc thù của văn hóa loài người. Trường phái
này, nhấn mạnh văn hóa cũng là một quá trình, theo đó, nó cũng tiến hóa
theo hướng từ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện.
- Trường phái "biên niên sử" hay "khoa học lịch sử mới" xuất hiện ở
Pháp vào giữa thế kỷ XX; khuynh hướng khoa học của nó được thể hiện rõ
xung quanh các tạp chí khoa học do M.Block và L.Pheblo sáng lập và xuất
bản như, Biên niên sử (1929 – 1939), biên niên sử về lịch sử xã hội (1941 –
1945) hay tạp chí không định kỳ "tuyển tập lịch sử - xã hội, kinh tế - xã hội,
văn minh" (1943 đến nay). Đặc điểm chính của trường phái này là thay thế
"lịch sử - trần thuật" cổ điển bằng "lịch sử - vấn đề"; là ý định thay thế "lịch
sử bộ phận" bằng "lịch sử toàn thể", tức là mô tả mối liên hệ có trong các
lĩnh vực xã hội, kinh tế văn hóa. Trường phái này tập trung làm rõ tính chỉnh
thể của toàn xã hội, vạch ra các cấu trúc sâu xa, tồn tại trong một khoảng
thời gian dài. Cách tiếp cận này đòi hỏi phải thu hút các khoa học giáp ranh
như xã hội học, dân tộc học, địa lý học.
- Trường phái Amsterdam (Hà Lan) hình thành vào nửa đầu thế kỷ thứ
XX, các đại diện tiêu biểu như H.Nibure, T.SVandebey, I.Pherenphor...đặt
trọng tâm vào hình học hóa có so sánh lịch sử đối với các hiện tượng văn
hóa trong nghiên cứu dân tộc học. Do đó, nó xem xét tỉ mỉ các biến thể về
không gian, thời gian của các hiện tượng như chiến tranh, chế độ nô lệ, các tín ngưỡng nguyên thủy.
- Trường phái nhân học – địa lý: được thành lập ở Đức dưới sự lãnh
đạo của nhà địa lý học Ratxen vào đầu thế kỷ XX, đặt mục tiêu nghiên cứu
các mối quan hệ giữa con người với môi trường xung quanh, trong đó yếu tố 9
Downloaded by Thai AnTuan (thaiantuan2006@gmail.com) lOMoARcPSD|56615322
địa lý được coi là điểm xuất phát để giải thích và nghiên cứu khoa học. Xét ở
góc độ khoa học trường phái này chuyển từ chủ nghĩa tiến hóa sang lý luận
về các vòng tròn văn hóa. Những "ý niệm hình thức", "nguyên tắc tính liên
tục"...phản ánh cách tiếp cận vòng tròn văn hóa của trường phái này trên cơ sở thuyết tiến hóa.
- Trường phái lịch sử tinh thần: xuất hiện tại Đức vào cuối thế kỷ
XIX, đầu thế kỷ XX, nó phát triển trên cơ sở trào lưu triết học đời sống của
Nitson, Dinthay...đặt nhiệm vụ nêu lên "lịch sử của tinh thần" với tư cách là
lịch sử các tư tưởng, các tâm trạng, các hình ảnh độc lập và cá biệt, các loại
hình thế giới quan nhân cách.
- Trường phái lịch sử - văn hóa: hình thành vào nửa đầu thế kỷ XX, tại
nhiều nước phương Tây. Xét về nhận thức khoa học, trương phái này dựa
vào học thuyết Kant mới và quan niệm của Dinthay phân định giữa "khoa
học tự nhiên" và khoa học tinh thần". Theo đó khoa học tự nhiên dựa vào
các phương pháp tìm qui luật và phổ quát hóa, trong khi đó, khoa học tinh
thần nhận thức con người với tư cách chủ thể tinh thần sáng tạo và những gì
nó sáng tạo ra trong lịch sử; để nhận thức được như vậy khoa học tinh thần
dựa vào phương pháp ghi ý và sự thấu hiểu.
Văn hóa học Mácsxít, đặc biệt là văn hóa học Xô Viết đã kế thừa
những quan điểm tiến bộ trong văn hóa học phương Tây vào các thập kỷ 60
- 80 của thế kỷ XX, dựa trên cơ sở của chủ nghĩa biện chứng và chủ nghĩa
duy vật lịch sử. Các nhà khoa học thuộc trường phái này đã có nhiều công
trình nghiên cứu sâu sắc và toàn diện về văn hóa với ba hướng tiếp cận chủ
yếu: một là hướng tiếp cận giá trị xem xét văn hóa như tổng thể những giá trị
vật chất và tinh thần đã và đang được con người sáng tạo ra khác với tự
nhiên; hai là hướng tiếp cận nhân cách xem văn hóa như một phạm trù, một
thuộc tính của nhân cách. Văn hóa hướng vào việc phát triển những năng lực
người, bộc lộ trình độ phát triển của con người; ba là hướng tiếp cận hoạt
động lại khẳng định hoạt động chứ không phải là những giá trị được coi là
yếu tố cơ bản của văn hóa [26, tr.20].
Ngoài những trường phái lý thuyết để khuôn định nội hàm khái niệm
văn hóa, chúng ta còn thấy nhiều cách giải thích khác nhau về khái niệm
này. Một trong những khái niệm thường được đề cập nhiều nhất ở nước ta là
khái niệm của Hồ Chí Minh: "Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc
sống, loại người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức,
pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học nghệ thuật, những công cụ cho sinh
hoạt hàng ngày về mặc, ăn, ở và các phương thức sử dụng. Toàn bộ những
sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa". 10
Downloaded by Thai AnTuan (thaiantuan2006@gmail.com) lOMoARcPSD|56615322
Năm 2003, UNESCO đã đưa ra định nghĩa về văn hóa như sau: "Văn hoá là
tổng thể sống động các hoạt động sáng tạo (của các cá nhân và các cộng
đồng) trong quá khứ và hiện tại. Qua các thế kỷ, hoạt động đó hình thành
nên hệ thống các giá trị, các truyền thống và thị hiếu, những yếu tố xác định
đặc tính riêng của dân tộc".
- Văn hóa là toàn bộ những giá trị do con người sáng tạo ra trong quá
trình lịch sử bằng lao động của mình trên cả 2 lĩnh vực sản xuất vật chất và sản xuất tinh thần.
- Văn hóa thường được dùng với nghĩa hẹp hơn một lĩnh vực hoạt
động bên cạnh chính trị, kinh tế, xã hội. Với nghĩa này Hồ Chí Minh nói:
“Trong công cuộc kiến thiết nước nhà, có bốn vấn đề cùng phải chú ý đến,
cùng phải coi trọng ngang nhau: Chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa”.
- Văn hóa còn được hiểu chủ yếu là văn hóa nghệ thuật xếp cạch giáo dục, khoa học.
- Văn hóa được đề cập trong nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 (BCH
TW ĐCSVN khóa 8) bao quát đời sống tinh thần xã hội nói chung, tập trung
vào lĩnh vực lớn: Tư tưởng, đạo đức, lối sống, phong tục tập quán, giáo dục
và khoa học, văn học nghệ thuật, thông tin đại chúng, giao lưu văn hóa với
thế giới, các thể chế và thiết chế văn hóa.
- Đời sống xã hội có 2 mặt vật chất và tinh thần. Nếu kinh tế là nền
tảng vật chất của đời sống xã hội thì văn hóa là nền tảng tinh thần của đời
sống xã hội và với tính cách như vậy, văn hóa vừa là mục tiêu, vừa là động
lực của sự phát triển kinh tế - xã hội.
- Trong các lý thuyết phát triển: ưu thế ngày càng thuộc về quan niệm
coi mục tiêu phát triển phải là nâng cao chất lượng cuộc sống sao cho đảm bảo, sao cho hài hòa.
- Giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần.
- Giữa mức sống cao với lối sống và nếp sống đẹp.
- Không chỉ cho số ít người mà cho đại đa số, cho toàn xã hội.
- Không chỉ cho hôm nay và cho cả mai sau.
Như vậy, có rất nhiều cách hiểu khác nhau về văn hóa, để tránh sa đà
vào tranh luận về khái niệm trên, cần xác định văn hóa được hiểu theo hai
các như sau: văn hóa theo nghĩa rộng bao gồm 8 lĩnh vực (NQTW 5 năm
1998 của Đảng đã nêu) gồm có các lĩnh vực giáo dục, khoa học, tín ngưỡng
tôn giáo, pháp luật, tư tưởng, đạo đức, lối sống, văn hóa nghệ thuật. Theo
nghĩa hẹp, văn hóa bao gồm các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch gồm quản lý nhà nước về văn hóa, quản
lý sự nghiệp văn hóa (bao gồm cả lĩnh vực gia đình). * Quản lý văn hóa: 11
Downloaded by Thai AnTuan (thaiantuan2006@gmail.com) lOMoARcPSD|56615322
Theo cách hiểu thông thường, quản lý văn hóa là công việc của Nhà
nước được thực hiện thông qua việc ban hành, tổ chức thực hiện, kiểm tra và
giám sát việc thực hiện các văn bản qui phạm pháp luật trong lĩnh vực văn
hóa, đồng thời nhằm phát triển kinh tế, xã hội của từng địa phương nói riêng, cả nước nói chung
Quản lý văn hóa là sự tác động chủ quan bằng nhiều hình thức,
phương pháp của chủ thể quản lý (các cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể,
các cơ cấu dân sự, các cá nhân được trao quyền và trách nhiệm quản lý) đối
với khách thể (là mọi thành tố tham gia và làm nên đời sống văn hóa) nhằm
đạt được mục tiêu mong muốn (bảo đảm văn hóa là nền tảng tinh thần của
xã hội, nâng cao vị thế quốc gia, cải thiện chất lượng sống của người dân...).
Nói cách khác, Quản lý văn hóa là sự tác động của cá nhân, cơ quan nhà
nước có thẩm quyền, tổ chức chính trị xã hội đến với đời sống văn hóa và
hoạt động văn hóa nhằm mục tiêu xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiến tiến
đậm đà bản sắc dân tộc, văn hóa vừa là mục tiêu, vừa là động lực để phát triển kinh tế xã hội.
Quản lý văn hóa bao gồm:
- Xác lập hệ quan điểm chủ đạo (hệ tư tưởng chính trị, kinh tế, xã hội,
đạo đức...), những nguyên tắc cơ bản xây dựng và phát triển văn hóa là cơ sở
của việc xác lập nội dung và phương thức quản lý văn hóa (trong các văn
kiện chính thức của Đảng, Hiến pháp, trong chiến lược phát triển văn hóa của Chính phủ)
- Bộ máy tổ chức, cán bộ thực hiện chức năng quản lý văn hóa từ
Trung ương đến địa phương và theo các lĩnh vực.
- Cơ chế phối hợp liên ngành (Ban, Bộ, ngành, đoàn thể, cơ cấu dân sự...)
- Hệ thống pháp luật (Luật, Pháp lệnh, Nghị định, Thông tư, Chỉ thị,
Văn bản hướng dẫn, Qui chế, Qui tắc, Qui định...)
- Hệ thống chính sách trên từng lĩnh vực (lối sống, nếp sống, văn học
– nghệ thuật, di sản văn hóa, văn hóa dân tộc...)và theo địa bàn lãnh thổ
(Trung ương – địa phương, đô thị - nông thôn, đồng bằng – miền núi, trong
nước – ngoài nước...). Cần lưu ý đến tầm quan trọng của các chính sách đầu
tư phát triển các nguồn lực (đặc biệt là đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực)
và phương tiện cho văn hóa.
- Công tác giám sát kiểm tra, khen thưởng và xử lý vi phạm.
- Một xã hội có kỷ cương, có đạo đức phải là một xã hội có quản lý và
văn hóa phải được quản lý.
- Theo Hà Xuân Trường: “Cái văn hóa có thể quản lý được và cần
quản lý là đòi sống văn hóa và hoạt động văn hóa”. 12
Downloaded by Thai AnTuan (thaiantuan2006@gmail.com) lOMoARcPSD|56615322
- Để có quản lý đúng và có hiệu quả thì phải xác định được phạm vi,
hiểu đúng đối tượng, có quan điểm rõ ràng và phương thức đúng, phương pháp phù hợp.
* Phạm vi quản lý văn hóa:
Bao trùm khái niệm rộng của văn hóa bao gồm: tư tưởng; đạo đức; lối
sống; phong tục tập quán; giáo dục và khoa học; văn học nghệ thuật; thông
tin đại chúng; giao lưu văn hóa với thế giới; các thể chế văn hóa và thiết chế văn hóa; tôn giáo...
Theo Hà Xuân Trường: Tôn giáo là một hình thái văn hóa không chỉ
có vấn đề tâm linh, mà còn có những công trình kiến trúc tôn giáo, nghệ
thuật tôn giáo, văn học tôn giáo. Những yếu tố thuộc phạm vi văn hóa mà chúng ta phải quản lý.
Về giáo dục, bên cạnh hệ thống giáo dục trong nhà trường, có giáo dục ngoài nhà trường
Tóm lại: Xét về phương diện thao tác thực hành, trong quản lý văn hóa nó
bao gồm: Quản lý nhà nước về văn hóa; quản lý sự nghiệp văn hóa sự tự quản của nhân dân. 1.3. Cơ chế quản lý
1.3.1. Đảng lãnh đạo (bằng chủ trương, đường lối)
*Các chủ trương quan trọng của Đảng đối với lĩnh vực văn hóa
Đảng ta xác định: Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là
mục tiêu, vừa là sức mạnh nội sinh, động lực quan trọng để phát triển đất
nước; xác định phát triển văn hóa đồng bộ, hài hòa với tăng trưởng kinh tế
và tiến bộ xã hội là một định hướng căn bản của quá trình xây dựng chủ
nghĩa xã hội ở Việt Nam, thể hiện tính ưu việt của chế độ ta. Nói sâu sắc,
ngắn gọn như Bác Hồ là: "Văn hóa soi đường cho quốc dân đi"! Nền văn
hóa mà chúng ta xây dựng là nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
với nội dung cốt lõi là độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; chủ nghĩa Mác -
Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh giữ vai trò chủ đạo trong đời sống tinh thần
của xã hội; kế thừa những truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc đồng
thời tiếp thu có chọn lọc những thành tựu, tinh hoa văn hóa của thế giới,
phấn đấu xây dựng một xã hội văn minh, lành mạnh vì lợi ích chân chính và
phẩm giá con người, với trình độ tri thức, đạo đức, thể lực, lối sống và thẩm mỹ ngày càng cao.”
- Nghị quyết số 03-NQ/TW ngày 16/7/1998 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa VIII về xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
- Nghị quyết số 23/NQ-TW ngày 16/6/2008 của Bộ Chính trị về tiếp
tục xây dựng và phát triển văn học nghệ thuật trong thời kỳ mới. 13
Downloaded by Thai AnTuan (thaiantuan2006@gmail.com) lOMoARcPSD|56615322
- Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09/6/2014 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam
đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước.
- Kết luận số 76-KL/TW ngày 04/6/2020 của Bộ Chính trị về việc tiếp
tục thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp
ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước.
- Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng Cộng
sản Việt Nam; Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021-2030.
- Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 24/6/2021 của Ban Bí thư về tăng cường
sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác xây dựng gia đình trong tình hình mới.
- Bài phát biểu của Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng tại Hội nghị văn
hoá toàn quốc ngày 24/11/2021.
- Kết luận số 42-KL/TW ngày 20 tháng 10 năm 2022 của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khóa XIII về kinh tế xã hội năm 2022-2023.
*Các văn bản chỉ đạo liên quan đến việc phát triển văn hóa và con người Việt Nam
- Nghị quyết số 24/NQ-TW ngày 12/3/2003 của Ban chấp hành Trung
ương về công tác dân tộc.
- Nghị quyết số 25-NQ/TW, ngày 25/7/2008 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công
tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- Nghị quyết 08-NQ/TW ngày 01/12/2011 của Ban chấp hành Trung
ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh
mẽ về thể dục, thể thao đến năm 2020.
- Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/4/2013 của Bộ Chính trị về “Hội nhập quốc tế”.
- Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
- Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 05/11/2016 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XII về “Thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập
kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị - xã hội trong bối cảnh nước ta
tham gia các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới”.
- Kết luận số 12-KL/TW ngày 12/8/2021 của Bộ Chính trị về công tác
người Việt Nam ở nước ngoài trong tình hình mới 14
Downloaded by Thai AnTuan (thaiantuan2006@gmail.com) lOMoARcPSD|56615322
- Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 02/04/2022 của Bộ Chính trị về
phương hướng phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng
đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 10/02/2022 của Bộ Chính trị khóa
XIII về phương hướng phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm quốc phòng, an
ninh ở vùng trung du miền núi Bắc Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 06/10/2022 của Bộ Chính trị về
phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh
vùng Tây Nguyên đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Nghị quyết 24-NQ/TW ngày 07/10/2022 của Bộ Chính trị về phát
triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Đông Nam Bộ
đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045.
- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 03/11/2022 của Bộ Chính trị về
“Phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Bắc Trung
Bộ và duyên hải Trung Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. - Nghị
quyết 30-NQ/TW ngày 23/11/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về
phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng
Sông Hồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
1.3.2. Nhà nước quản lý (bằng pháp luật, tổ chức bộ máy và thiết chế)
*Các văn bản Luật trong lĩnh vực văn hóa
- Luật Di sản văn hóa năm 2001 được sửa đổi, bổ sung năm 2009
- Luật Xuất bản năm 2012
- Luật Quảng cáo năm 2012 được sửa đổi, bổ sung năm 2018
- Luật Thư viện năm 2019
- Luật Điện ảnh năm 2022
- Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022
*Các văn bản Luật trong các lĩnh vực khác có liên quan đến văn hóa
và xây dựng con người Việt Nam
- Luật tổ chức Bộ máy
- Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân.
- Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 được sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019 và 2022
- Luật Thể dục Thể thao năm 2006, được sửa đổi, bổ sung năm 2018
- Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013 được sửa đổi, bổ sung năm 2018
- Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 15
Downloaded by Thai AnTuan (thaiantuan2006@gmail.com) lOMoARcPSD|56615322
- Luật Quy hoạch năm 2017 được sửa đổi, bổ sung năm 2018
- Luật Giáo dục năm 2019
- Luật Đầu tư công năm 2019
- Luật Đầu tư năm 2020 được sửa đổi, bổ sung năm 2022
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2020
- Luật Hôn nhân và gia đình. - Luật Dân sự. - Luật Hình sự.
*Các văn bản qui phạm pháp luật khác
- Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ quy
định chi tiết một số Điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi bổ sung
một số Điều của Luật Di sản văn hóa.
- Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02/10/2013 của Chính phủ về hoạt động mỹ thuật.
- Nghị định số 72/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về hoạt động nhiếp ảnh.
- Nghị định số 109/2017/NĐ-CP ngày 21/09/2017 của Chính phủ quy
định về bảo vệ và quản lý Di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới ở Việt Nam.
- Nghị định số 110/2018/NĐ-CP ngày 29/8/2018 của Chính phủ quy
định về quản lý và tổ chức lễ hội.
- Nghị định số 166/2018/NĐ-CP ngày 25/12/2018 của Chính phủ quy
định chi tiết về thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy
hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
- Nghị định số 23/2019/NĐ-CP ngày 26/02/2019 của Chính phủ quy
định về hoạt động triển lãm.
- Nghị định số 93/2020/NĐ-CP ngày 18/8/2020 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Thư viện.
- Nghị định số 144/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy
định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn.
- Nghị định số 131/2022/NĐ-CP ngày 31/12/2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Điện ảnh.
- Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09/01/2023 của Quốc hội về Quy
hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. 16
Downloaded by Thai AnTuan (thaiantuan2006@gmail.com) lOMoARcPSD|56615322
- Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước.
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29/4/2019 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Thể dục thể thao.
- Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch.
- Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đầu tư công.
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
- Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy
định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26/4/2023 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật sở hữu trí tuệ về quyền
tác giả, quyền liên quan.
- Quyết định 210/QĐ-TTg ngày 28/2/2015 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chiến lược văn hóa đối ngoại của Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030.
- Quyết định số 1755/QĐ-TTg ngày 08 tháng 9 năm 2016 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn
hóa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Quyết định số 1909/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển văn hoá đến năm 2030.
- Quyết định số 2013/QĐ-TTg ngày 30/11/2021 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chiến lược ngoại giao văn hóa đến năm 2030.
- Quyết định số 2238/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2030.
- Quyết định số 2156/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt "Chiến lược phát triển điện ảnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030".
- Quyết định số 40/QĐ-TTg ngày 07/01/2016 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Chiến lược tổng thể hội nhập quốc tế đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- Quyết định số 622/QĐ-TTg ngày 10/5/2017 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình
nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững. 17
Downloaded by Thai AnTuan (thaiantuan2006@gmail.com) lOMoARcPSD|56615322
- Quyết định số 1497/QĐ-TTg ngày 08/11/2018 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thông tin quốc gia đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
- Quyết định 1068/QĐ-TTg ngày 22/8/2019 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chiến lược sở hữu trí tuệ đến năm 2030.
- Quyết định số 2289/QĐ-TTg ngày 31/12/2020 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Chiến lược quốc gia về Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến năm 2030.
- Quyết định số 127/QĐ-TTg ngày 26/01/2021 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Chiến lược quốc gia về nghiên cứu, phát triển và ứng dụng Trí
tuệ nhân tạo đến năm 2030.
- Quyết định số 2239/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai
đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
- Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến
năm 2025, định hướng đến năm 2030
- Quyết định 493/QĐ-TTg năm 2022 ngày 19/4/2022 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa đến năm 2030
- Quyết định số 569/QĐ-TTg ngày 11/5/2022 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030.
- Nghị quyết số 81/2023/QH15 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể
quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
- Quyết định số 287/QĐ-TTg ngày 28/02/2022 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Quy hoạch 05 vùng còn lại dự kiến được phê duyệt trong năm 2023.
- Quy hoạch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được hoàn thành phê duyệt trong năm 2023-2024.
- Quy hoạch mạng lưới cơ sở văn hoá và thể thao thời kỳ 2021- 2030,
tầm nhìn 2045 được phê duyệt trong năm 2023-2024
*Các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án, đề án 18
Downloaded by Thai AnTuan (thaiantuan2006@gmail.com) lOMoARcPSD|56615322
- Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa giai đoạn 2006-2010,
Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa giai đoạn 2012-2015, Chương
trình mục tiêu quốc gia về văn hóa giai đoạn 2016-2020.
- Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021- 2025.
- Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021- 2025.
- Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số, miền núi giai đoạn 2021-2030.
- Chương trình tổng thể về phát triển văn hóa Việt Nam giai đoạn 2023- 2025.
- Chương trình bảo tồn và phát huy bền vững giá trị di sản văn hóa
Việt Nam giai đoạn 2021-2025.
- Chương trình chuyển đổi số ngành thư viện đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
- Đề án Đào tạo tài năng trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật giai đoạn
2016- 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
- Đề án Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực văn hóa nghệ thuật ở nước ngoài đến năm 2030.
- Đề án Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2018- 2025.
- Chương trình Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối
sống và khơi dậy khát vọng cống hiến cho thanh niên, thiếu niên, nhi đồng giai đoạn 2021-2030.
1.3.3. Nhân dân làm chủ (dân biết dân làm dân bàn dân kiểm tra)
1.4. Quản lý nhà nước về văn hóa
- Quản lý có tính chất nhà nước:
+ Quản lý nhà nước được thực hiện bởi tất cả các cơ quan nhà nước
và sự tham gia của nhân dân hoặc các tổ chức xã hội nếu được nhà nước
giao quyền thực hiện chức năng nhà nước
+ Quản lí nhà nước ở đây là sự quản lý có tính chất nhà nước, do nhà
nước thực hiện thông qua bộ máy nhà nước, nhằm thực hiện các nhiệm vụ
và chức năng của nhà nước
- Quản lí nhà nước ở khía cạnh hoạt động chấp hành và điều hành là
hoạt động quản lý hành chính nhà nước hay nói cách khác là hoạt động hành
chính của cơ quan thực thi quyền lực nhà nước để quản lý, điều hành các
lĩnh vực của đời sống xã hội theo luật pháp. 19
Downloaded by Thai AnTuan (thaiantuan2006@gmail.com)
