



















Preview text:
lOMoAR cPSD| 59054137 LỜI MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài:
Trong điều kiện hội nhập quốc tế đang trở thành xu hướng, cho thấy tầm quan
trọng của tình hình kinh tế xuất nhập khẩu. Nắm bắt được những vấn đề đó, Việt
Nam cũng đang ngày càng nỗ lực để có thể hội nhập ra thị trường quốc tế. Cho đến
nay Việt Nam đã là thành viên chính thức của nhiều tổ chức thương mại quốc tế
như ASEAN, APEC, ASEM, WTO, …là những cơ hội cho các doanh nghiệp Việt
Nam học hỏi được nhiều kinh nghiệm, nắm bắt được những cơ hội, khẳng định vị
thế của mình trên thị trường quốc tế. Nhà nước cũng dần triển khai các chính sách
khuyến khích cũng như tạo mọi điều kiện cho doanh nghiệp có thể phát triển ra thị
thường thế giới. Trong đó, việc đối với một quốc gia nông nghiệp như chúng ta,
xuất khẩu mặt hàng nông nghiệp ra thị trường quốc tế luôn được khuyến khích.
Hiện nay, xuất khẩu không chỉ mang đến lợi ích cho các doanh nghiệp nói riêng,
nhà nước nói chung, nó còn góp phần làm tăng nguồn vốn cho nhập khẩu, tạo công
ăn việc làm cho người dân, giải quyết được lượng hàng hóa lớn trong nước, giúp
cho doanh nghiệp có thể vươn ra thị trường thế giới.
Với khoảng cách vị trí địa lí vẫn là những thách thức rất lớn đối với việc xuất
khẩu hàng hóa bằng phương pháp trực tiếp và dần dần thương mại điện tử đang
dần trở thành xu hướng để các nhà xuất khẩu Việt Nam có thể hợp tác và kí kết các
hợp đồng để có hội nhập vào nền kinh tế thế giới.
Trong quá trình thực tập thực tế tại đơn vị, em đã có thể hiểu khái quát cụ thể
cách để chúng ta có thể xuất khẩu mặt hàng nông nghiệp ra thị trường quốc tế lớn,
thậm chí vào những thị trường cực kì khó tính như Hoa Kì, Nhật Bản, EU,… Cụ
thể hơn, để có thể hình dung một cách sâu rộng hơn về quy trình xuất khẩu hàng
hóa ra nước ngoài, đặc biệt là mặt hàng nông sản với đề tài được chọn là: “Quy
trình xuất khẩu xương nan mực qua Thổ Nhĩ Kỳ của công ty thương mại” để làm
luận án bài báo cáo thực tập tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu và nắm vững được các quy trình xuất khẩu xương nan mực sang
thị trường châu Âu tại công ty TNHH sản xuất công nghiệp Việt Delta. lOMoAR cPSD| 59054137
- Đưa ra các nhận định và góc nhìn về việc đánh giá ưu và nhược điểm của
quy trình bán hàng xuất khẩu xương nan mực trên tại công ty TNHH sản
xuất công nghiệp Việt Delta.
- Cuối cùng đưa ra một số biện pháp hợp lý cũng như đưa ra bài học kinh
nghiệm qua quá trình thực tế tại đơn vị dưới góc nhìn của bản thân, nhằm
hoàn thiện quy trình xuất khẩu xương nan mực và mặt hàng nông sản nói
chung tại công ty TNHH sản xuất công nghiệp Việt Delta.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Qui trình xuất khẩu mặt hàng xương nan mực tại
công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp Việt Delta.
- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu quy trình bán hàng xuất khẩu
xương nan mực tại công ty TNHH sản xuất công nghiệp Việt Delta.
• Phạm vi thời gian: từ ngày 16/12/2022 đến 25/02/2023
• Phạm vi không gian: đề tài được nghiên cứu tại phòng xuất khẩu 7 công ty TNHH Việt Delta
4. Bố cục đề tài
Bài báo cáo được chia làm 3 phần chính như sau:
Chương 1: Giới thiệu công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp Việt Delta
Chương 2: Quy trình xuất khẩu mặt hàng xương nan mực tại công ty TNHH
Sản xuất Công nghiệp Việt Delta.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị.
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT
CÔNG NGHIỆP VIỆT DELTA
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
1.1.1 Giới thiệu công ty
Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp Việt Delta được thành lập vào năm 2003
với 100% vốn tư nhân, theo giấy phép kinh doanh số 4102018597 do sở Kế hoạch
và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu vào ngày 03/11/2013.
- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP VIỆT D.E.L.T.A
- Tên giao dịch: VIET D.E.L.T.A INDUSTRIAL CO., LTD lOMoAR cPSD| 59054137
- Tên viết tắt: VIET D.E.L.T.A CO., LTD - Mã số thuế: 0303143864
- Địa chỉ trụ sở chính: 20/5 Đinh Bộ Lĩnh, Phường 24, Quận Bình Thạnh,Thành phố Hồ Chí Minh
- Giám đốc: Ông Phạm Anh Thu
- Điện thoại: (84-8) 35119579-89 - Fax: (84-8) 35119559
- Email: infoavdelta.com.vn hoặc sale2@vdelta.com.vn
- Website: http://www.vdelta.com.vn/
- Vốn điều lệ: 1.500.000.000 đ (một tỷ năm trăm triệu đồng)
- Ngành nghề kinh doanh: chuyên mua bán xuất khẩu các mặt hàng nông sản,thủy
sản, thủ công mĩ nghệ.
1.1.2 Quá trình hình thành
Công ty hàng đầu về xuất khẩu mặt hàng nông sản tại thành phố Hồ Chí Minh,
có hơn 15 năm kinh nghiệm về sản xuất, phân phối và xuất khẩu sản phẩm ra thị
trường thế giới. Các sản phẩm chính của Việt Nam như gia vị, rong biển, hoa quả,
rau, ... Sản phẩm của Việt Delta đã được xuất khẩu trên toàn thế giới: Trung Quốc,
Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Ả Rập Xê Út, Nga, Pháp, Đức, Thổ
Nhĩ Kỳ, Ấn Độ, Nam Phi, Úc... và ngày càng mở rộng sâu hơn để có thể hợp tác
với nhiều nước hơn trên thế giới.
Việt Delta hiện đang là thành viên của Phòng Thương Mại và Công nghiệp
Việt Nam (VCCI), thành viên của Hiệp Hội Lương Thực Việt Nam (VFA), thành
viên của Hiệp Hội Trái Cây Việt Nam (Vinafruit) và Hiệp Hội Dừa Bến Tre.
1.2. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh 1.2.1 Chức năng
Công ty chuyên xuất khẩu các mặt hàng nông - thủy sản, bán buôn và chuỗi
siêu thị sản phẩm chất lượng tốt nhất và các sản phẩm đặc biệt của Việt Nam. lOMoAR cPSD| 59054137 1.2.2 Nhiệm vụ
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh của công
ty theo quy chế hiện hành nhằm thực hiện mục đích và chức năng đã nêu của công ty
- Kinh doanh xuất khẩu và hoạt động thương mại trong phạm vi ngành nghề
được ghi trong giấy phép kinh doanh của công ty.
- Chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ, chính sách quy định của nhà nước.
- Đẩy mạnh hoạt động kinh doanh quốc tế. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng caotrình
độ của cán bộ công nhân viên để có đủ năng lực phục vụ cho quá trình hoạt
động kinh doanh của công ty.
1.3. Cơ cấu tổ chức
1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ban Giám Đốc Phòng hành Phòng Phòng Phòng chính nhân Phòng doanh Phòng Phòng Phòng Phòng 1,2
Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)
Với bộ máy tổ chức hoàn chỉnh và các phòng ban với các nghiệp vụ chuyên
môn của mình giúp công ty đi vào hoạt động một cách nhanh và hiệu quả. lOMoAR cPSD| 59054137
Các phòng ban liên hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ nhau trong các công việc đồng
thời phân rõ trách nhiệm và công việc cho mỗi phòng ban giúp cho công ty diễn
ra suôn sẻ và chuyên nghiệp hơn tránh thiếu xót hoặc vi phạm các quy tắc chung.
1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Ban giám đốc: Đây bộ phận quyền lực cao nhất của công ty, có chức năng và
nhiệm vụ cho việc điều hành và quản lí công ty. Đây là bộ phận chịu trách
nhiệm trước pháp luật, ban hành các quy chế quản lí, chiến lược phát triển của công ty.
Phòng hành chính nhân sự: Đây là bộ phận thực hiện việc tuyển dụng nhân
sự, quản lý nhân sự, chính sách pháp luật, văn bản pháp lý, hợp đồng lao động
cho nhân viên, theo dõi công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật của công
ty. Ngoài ra phòng hành chính nhân sự có trách nhiệm bảo vệ tài sản của công
ty và tài sản của nhân viên trong phạm vi công ty bằng việc kiểm tra, tổ chức
quản lý, xử phạt theo đúng điều lệ của ban giám đốc đưa xuống.
Phòng kế toán: Đây là bộ phận quan trọng vì có chức năng thay ban giám đốc
quản lý tài sản, nguồn vốn của công ty. Theo dõi chặt chẽ việc thu chi trong
công ty, tổ chức giám sát việc thực hiện tài chính tại công ty. Đồng thời thực
hiện thống kê, lập báo cáo tài sản, nợ của công ty một cách chính xác, rõ ràng.
Quản lý toàn bộ hồ sơ chứng từ, các hóa đơn của công ty. Giải quyết các vấn
đề tiền lương, bảo hiểm xã hội, tiền khen thưởng, tiền tạm ứng công tác, tiền tạm ứng gửi mẫu.
Phòng kinh doanh: Bộ phận kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc
thực hiện gia tăng doanh số cho công ty. Đây là bộ phận thực hiện đúng các
kế hoạch, đạt chỉ tiêu doanh thu hàng tháng, hàng quý, hàng năm, đạt chỉ tiêu
tăng trưởng mà ban giám đốc đề ra. Sử dụng hợp lý nguồn vốn để kinh doanh
sao cho đem về nguồn lợi hiệu quả nhất cho công ty. Tiếp cận và mở rộng thị
trường, giữ khách hàng cũ, thu hút khách hàng mới.
Phòng marketing: Thiết lập cơ sở dữ liệu khách hàng: tên khách hàng, địa
chỉ, mã số thuế, tần suất giao dịch, tên nhân viên giao dịch trực tiếp. Bộ phận
này có chức năng là tìm kiếm khách hàng có tiềm năng, khách hàng của đối lOMoAR cPSD| 59054137
thủ cạnh tranh. Tập trung thực hiện xúc tiến qua các trang thương mại điện
tử: chăm sóc website chính của công ty và đăng bài về các sản phẩm xuất
khẩu của công ty, các tin có liên quan đến sản phẩm. Cập nhật liên tục hình
ảnh, thông tin trên các sản giao dịch thương mại điện tử (B2B).
Phòng xuất khẩu: Trong phòng xuất khẩu luôn có 2 bộ phận bắt buộc bao gồm
nhân viên huy động và nhân viên ngoại thương.
• Nhân viên ngoại thương: Tìm kiếm thị trường, tìm kiếm khách hàng,
chào hàng, đàm phán giá với khách hàng và lên hợp đồng.
• Nhân viên huy động: Tìm giá cho hợp đồng nội, làm việc với bên
nhà cung cấp, phải luôn cập nhật giá để nhân viên ngoại thương có
thể tối thiểu hóa được rủi ro khi bán hàng.
1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
1.4.1 Thống kê tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty giai đoạn năm 2020-2022
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp Việt
Delta trong ba năm gần đây tăng (giảm) được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.1 Bảng thống kê tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công
ty giai đoạn năm 2020 – 2022
(Đơn vị tính: Triệu VNĐ) Chỉ tiêu 2020 2021 2022 2021/2020 2022/2021 Số % Số % tiền tiền Tổng
90,955.68 100,730.96 116,699.14 9.775 1,10% 15.96 1,15% doanh thu Tổng 86,407.84 95,594.41
110,964.18 9.186 1,10% 15.36 1,16% chi phí Lợi 4,547.784 5,136.548 5,834.957 588 1,12% 698 1,13% nhuận (Nguồn: Phòng kế lOMoAR cPSD| 59054137 toán)
Dựa vào bảng 1.1 thấy doanh thu hoạt động của công ty trong 3 năm có kết
quả tăng trưởng khá tốt. Cụ thể:
- Doanh thu: từ năm 2020 đến năm 2022 doanh thu tăng 25,743.46 tỷ đồng.
Đây là kết quả đáng khích lệ cho sự cố gắng của toàn thể nhân viên công
ty. Nguyên nhân việc doanh thu của công ty ngày càng tăng cho thấy đầu
tư phát triển nguồn nhân lực là một quyết định sáng suốt, đảm bảo được lợi
nhuận. Điều này chứng minh tầm nhìn chiến lượt và hoạch định của ban
lãnh đạo vạch ra là đúng đắn.
- Chi phí: Từ năm 2020 đến năm 2022 chi phí kinh doanh của công ty không
ngừng biến động, tăng 24,556.34 tỷ đồng. Nguyên nhân do tình hình kinh
doanh của công ty phát triển dẫn đến tăng khối lượng công việc, tăng lượng
hàng hoa xuất, chi phí đào tạo nhân viên.
- Lợi nhuận: Từ năm 2020 đến năm 2022 lợi nhuận tăng 1,287.173 tỷ đồng.
Lợi nhuận tăng dần qua các năm cho thấy công ty có chiến lược kinh doanh
phù hợp, lựa chọn và đánh giá đúng mặt hàng, có nhiều khách hàng tiềm năng.
Đây là kết quả của quá trình đang ngày càng khẳng định vị trí của mình trên
thị trường thông qua việc xuất khẩu các mặt hàng nông-thủy sản. Nền kinh tế Việt
Nam đang ngày càng phục hồi sau đại dịch Covid-19. Những đổi mới trong chính
sách, thủ tục giúp cho việc xuất nhập khẩu ngày càng thuận tiện hơn, làm cho ngày
càng nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này, đây cũng là nguyên nhân
giúp công ty tăng doanh thu.
Nhìn chung, doanh thu và chi phí tăng đều nhưng mức tăng không quá cao,
đòi hỏi công ty phải nổ lực về mọi phương diện hơn để đạt được lợi nhuận thực
tế cao hơn so với mức đã đề ra.
1.4.2 Các mặt hàng xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu: các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của công ty về nông sản
như trái cây sấy, trái cây đông lạnh, thanh gỗ, rong nho, … về hải sản: nang mực,
cá cơm khô, … về các mặt hàng thủ công mỹ nghệ như túi xách mây, khay mây, …
Thị trường chính: tập trung vào các thị trường lớn như EU, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, …
Bảng 1.2 Bảng thống kê các mặt hàng xuất khẩu của công ty năm 2020-2022
(Đơn vị tính: Triệu VNĐ) Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 lOMoAR cPSD| 59054137 Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ (đồng) (%) (đồng) (%) (đồng) trọng (%) Xương nan 7.253,6 54,32 8.867,9 54,78 9.537,3 60,5 mực Trái cây sấy 3.763,2 30,28 5.446,3 26,74 5.934,7 27,78 Thanh gỗ 1.553,1 13,22 1.677,2 14,61 2.072,5 8,05 Các sản 455,1 2,18 546,8 3,87 734,25 3,67 phẩm khác Tổng cộng 13.025,1 100 16.538,2 100 18.278,75 100
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Dựa vào Bảng 1.2 trên nhận thấy rằng công ty xuất khẩu các mặt hàng tập
trung chủ yếu là xương nan mực, trái cây sấy, thanh gỗ và các sản phẩm khác. Nhìn
chung, tỷ trọng xuất khẩu của Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp Việt Delta
tăng đều qua các năm từ năm 2020 đến năm 2022.
Trong đó, sản phẩm xương nan mực chiếm tỷ trọng cao nhất và tăng đều qua
các năm đạt 54,32% (năm 2020), tăng lên 54,78% (năm 2021), và đạt tỷ trọng là 60,5% (năm 2022).
1.4.3 Thị trường về nguồn hàng xuất khẩu
Bảng 1.3 Bảng doanh thu theo cơ cấu thị trường xuất khẩu của công ty năm 2020-2022
(Đơn vị tính: Triệu VNĐ) Thị Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 trường xuất Trị giá Tỷ trọng Trị giá Tỷ trọng Trị giá Tỷ trọng khẩu (%) (%) (%) Úc 6.538,6 48,43 9.565,3 54,67 10.042,5 63,53 Thổ Nhĩ 3.575,2 25,53 4.268,7 24,07 4,433,6 20,74 Kỳ EU 1.673,6 13,74 1.972,2 12,25 2.135,6 10,48 lOMoAR cPSD| 59054137 Các thị 557,7 12,3 661,1 9,01 962 5,25 trường khác Tổng 12.345,1 100 16.467,3 100 17.573,7 100 cộng
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp Việt Delta chủ yếu xuất khẩu các sản
phẩm qua các thị trường:
- Úc: là thị trường xuất khẩu có tiềm năng rất lớn
- Thổ Nhĩ Kỳ và EU là hai thị trường trọng tâm và chủ yếu. Đáp ứng nhucầu
và thị hiếu của khách hàng tại đây. Cụ thể là vào năm 2020 thị trường Thổ
Nhĩ Kỳ chiếm 25,53%, EU chiếm 13,74% nhưng đến năm 2022 cả hai thị
trường đều giảm: Thổ Nhĩ Kỳ giảm xuống còn 20,74%, EU giảm còn 10,48%.
Trên đây là phần giới thiệu khái quát về công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp
Việt Delta. Qua phần này-Chương 1 cho thấy công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp
Việt Delta đang từng bước phát triển, trong đó lĩnh vực xuất khẩu là trọng tâm. Để
hiểu rõ thực tế, nội dung Chương 2 sẽ mô tả quy trình xuất khẩu của lô hàng hợp
đồng số SC280722/VN-TR ngày 25/09/2022 đã được thực hiện tại công ty TNHH
Sản xuất Công nghiệp Việt Delta.
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH XUẤT KHẨU MẶT HÀNG
XƯƠNG NAN MỰC TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT
CÔNG NGHIỆP VIỆT DELTA
2.1. Qui trình xuất khẩu xương nan mực tại công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp Việt Delta
Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp Việt Delta thực hiện các thủ tục để xuất
khẩu lô hàng (xương nan mực) là 1 container được đóng tại công ty TNHH Sản
xuất Công nghiệp Việt Delta. Căn cứ Hợp đồng ngoại thương số CI250922001 kí
kết ngày 25 tháng 09 năm 2022, lô hàng được xuất đi vào tháng 11 năm 2022 với
những thông tin khái quát như sau:
Tiếp nhận thông tin từ phòng kinh doanh xuất nhập khẩu và tiến hành kiểm tra
hợp đồng. Trên hợp đồng có một số thông tin như sau:
- Người bán: Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp Việt Delta (VIET
D.E.L.T.A INDUSTRIAL CO., LTD) •
Địa chỉ: Số 20/5 Đinh Bộ Lĩnh, Phường 24, Quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh •
Điện thoại: (84-8) 35119579-89 • Mã số thuế: 0303143864 lOMoAR cPSD| 59054137 •
Tài khoản số: 04301370003203_MSB Chi nhánh 307 Nguyễn Văn
Trỗi, phường 1, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh • Email: sale2@vdelta.com.vn •
Người đại diện: Ông Phạm Anh Thu
- Số hợp đồng: SC280722/VN-TR
- Ngày kí kết: ngày 25/09/2022 - Người mua: XXXX COMPANY • Địa chỉ: Turkey • Điện thoại: xxxx
• Fax: xxxxx Người đại diện: Mr. A - Mô tả hàng hóa:
Bảng 2.4 Bảng mô tả hàng hóa theo hợp đồng ngoại thương Tên hàng SỐ LƯỢNG ĐƠN GIÁ TỔNG TIỀN (KG) (USD/KG) (USD) XƯƠNG NAN 4300 8,10 34.830,00 MỰC TỔNG CỘNG 34.830,00
(Nguồn: Trích Hợp đồng ngoại thương số: SC280722/VN- TR) - Giao hàng:
• Điều khoản vận chuyển: FOB Hồ Chí Minh, Việt Nam (Incoterm 2020).
• Chi phí vận chuyển trong thành phố Hồ Chí Minh do bên bán chịu.
• Thời gian giao hàng: chậm nhất là ngày - Thanh toán:
• Phương thức thanh toán: Chuyển khoản trả trước 30% Thông tin
ngân hàng phục vụ người bán:
+ Số tài khoản: 04301370003203 + Mã Swift: MCOBVNVX
+ Ngân hàng: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng hải Việt Nam
+ Địa chỉ: 307 Nguyễn Văn Trỗi, phường 1, quận Tân Bình, thành
phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. - Bộ chứng từ:
Người bán phải cung cấp cho người mua các chứng từ cho việc xuất khẩu, bao
gồm những chứng từ sau: • Vận đơn • Hóa đơn thương mại • Phiếu đóng gói lOMoAR cPSD| 59054137
• Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu
Dưới đây là sơ đồ quy trình xuất khẩu lô hàng trên của công ty TNHH Sản xuất
Công nghiệp Việt Delta. Quy trình gồm những bước sau:
o Bước 1: Thanh toán trước 30% o Bước 2: Chuẩn bị nguồn
hàng o Bước 3: Chuẩn bị bộ chứng từ o Bước 4: Kiểm tra hàng
o Bước 5: Đăng kí giấy kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản
o Bước 6: Thuê tàu và đóng hàng o Bước 7: Khai báo hải
quan điện tử o Bước 8: Thủ tục thông quan tại cảng o
Bước 9: Đăng kí giấy chứng nhận xuất xứ o Bước 10: Kiểm
tra bộ chứng từ hoàn chỉnh o Bước 11: Gửi bộ chứng từ cho
người mua và nhận thanh toán o Bước 12: Thanh lí hợp đồng và lưu hồ sơ lOMoAR cPSD| 59054137 Thanh toán trước 30% Chuẩn bị nguồn hàng
Lập hóa đơn thương mại
Chuẩn bị bộ chứng từ Lập phiếu đóng gói Lên chi tiết vận đơn Kiểm tra hàng
Đăng ký Giấy kiểm dịch động vật,
sản phẩm động vật thủy sản
Nhận container rỗng và đóng hàng
Khai báo hải quan điện tử Thanh lí hải quan bãi
Thủ tục thông quan tại cảng Vào sổ tàu hàng xuất
Đăng kí giấy chứng nhận xuất xứ
Kiểm tra Vận đơn đường biển
Kiển tra Giấy kiểm dịch động
Kiểm tra bộ chứng từ hoàn chỉnh
vật, sản phẩm động vật thủy sản
Gửi bộ chứng từ cho người mua và
Kiểm tra Giấy chứng nhận nhận thanh toán xuất xứ hàng hóa Thanh lí hợp đồng và lưu hồ sơ
Hình 2.1: Sơ đồ quy trình xuất khẩu mặt hàng xương nan mực tại Công ty
Sản xuất Nông nghiệp Việt Delta lOMoAR cPSD| 59054137
2.1.1 Thanh toán trước 30%
Thanh toán T/T 30% tiền đặt cọc, XXXX COMPANY yêu cầu ngân hàng
thanh toán của XXXX COMPANY chuyển số tiền 10.449,00 Đô la Mỹ (30% giá
trị hợp đồng) vào tài khoản số: 04301370003203_MSB Chi nhánh 307 Nguyễn
Văn Trỗi, phường 1, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Sau khi công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp Việt Delta nhận được 10.499,00
Đô la Mỹ, công ty tiến hành chuẩn bị hàng.
2.1.2 Chuẩn bị nguồn hàng
Dựa vào hợp đồng số SC280722/VN-TR nhân viên phòng kinh doanh xuất
khẩu gửi yêu cầu về nhà cung cấp để tiến hành chuẩn bị hàng cho kịp tiến độ.
Phòng kinh doanh tiến hành lập một lệnh sản xuất (Production Order). Lệnh
sản xuất gồm các nội dung sau: - Tên khách hàng: XXXX
- Số hợp đồng: SC280722/VN-TR - Yêu cầu về hàng hóa:
+ Tên hàng: Xương nan mực
+ Kích thước: size 10-16cm + Số kiện: 340 thùng
+ Trọng lượng tịnh: 4300kg
Phòng kinh doanh yêu cầu nhà cung cấp và bộ phận kho gửi ngày hoàn thành
lô hàng để các bộ phận khác chủ động được công việc.
2.1.3 Chuẩn bị bộ chứng từ
Khi hàng đã hoàn thành ngày 25 tháng 09 năm 2022 phòng kinh doanh xuất
khẩu tiến hành làm bộ chứng từ.
Lập hóa đơn thương mại
Chi tiết của hóa đơn thương mại thể hiện hàng thực tế xuất đi cùng với giá
trị của lô hàng. Nội dung của hóa đơn thương mại gồm có: - Người xuất khẩu:
Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp Việt Delta
20/5 Đinh Bộ Lĩnh, phường 24, quận Bình Thạnh thành phố Hồ Chí Minh
- Số hóa đơn: CI250922-001 - Ngày hóa đơn: 25/09/2022 - Người nhập khẩu: XXXX Co., Ltd
- Vận chuyển đường biển
- Phương thức thanh toán: Chuyển tiền trả trước 30%
- Điều khoản áp dụng: FOB cảng Hồ Chí Minh, Việt Nam lOMoAR cPSD| 59054137
- Cảng bốc: Hồ Chí Minh, Việt Nam - Cảng dỡ: Ambarli, Turkey - Mô tả hàng hóa:
Bảng 2.5 Bảng mô tả hàng hóa theo hóa đơn thương mại Tên hàng SỐ LƯỢNG ĐƠN GIÁ TỔNG TIỀN (KG) (USD/KG) (USD) XƯƠNG 4300 8,1 34.830,00 NAN MỰC TỔNG 34.830,00 CỘNG
(Nguồn: Trích hóa đơn thương mại số CI250922-001)
Số tiền bằng chữ: ba mươi bốn nghìn tám trăm ba mươi đô la Mỹ
Giám đốc Phạm Anh Thu công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp Việt Delta ký tên và đóng dấu.
Lập phiếu đóng gói
Phiếu đóng gói của công ty TNHH Sản xuất Nông nghiệp Việt Delta thể hiện các nội dung sau:
- Người xuất khẩu: Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp Việt Delta
- Địa chỉ: 20/5 Đinh Bộ Lĩnh, phường 24, quận Bình Thạnh thành phố Hồ Chí Minh
- Số phiếu đóng gói: PL250922-001
- Ngày phiếu đóng gói: ngày 25 tháng 09 năm 2022 - Người nhập khẩu: XXXX
- Số vận đơn: KTLVTM11220026
- Phương thức thanh toán: Chuyển tiền trả trước 30%
- Ngày giao hàng: 10 tháng 11 năm 2022
- Cảng bốc: Hồ Chí Minh, Việt Nam - Cảng dỡ: Ambarli, Turkey - Mô tả hàng hóa:
Bảng 2.6 Mô tả hàng hóa theo phiếu đóng gói S TRỌNG TRỌNG Tên ĐÓNG GÓI Ố LƯỢNG LƯỢNG hàng THÙNG TỊNH (KG) CẢ BÌ (KG) Xương 13KG/THÙNG 300 3900 4200 nan mực Xương 10KG/THÙNG 40 400 440 nan mực lOMoAR cPSD| 59054137 TỔNG 340 4,300.00 4,640.00 CỘNG
(Nguồn: Trích phiếu đóng gói số PL250922-001)
Giám đốc Phạm Anh Thu công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp Việt Delta ký tên và đóng dấu.
Lên chi tiết vận đơn
Trước khi thuê phương tiện vận chuyển công ty TNHH Sản xuất Công
nghiệp Việt Delta lập chi tiết vận đơn gửi cho công ty TNHH KTL International
Việt Nam để lấy thông tin tiến hành thuê tàu. Chi tiết vận đơn như sau:
- Thông tin người gửi hàng: Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp Việt Delta
- Địa chỉ: 20/5 Đinh Bộ Lĩnh, phường 24, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh
- Thông tin người nhận hàng: XXXX - Tàu: Yantra Bhum 1100S
- Cảng bốc: Hồ Chí Minh, Việt Nam - Cảng dỡ: Ambarli
- Ngày tàu chạy: ngày 10 tháng 11 năm 2022 - Thông tin container: - Hãng tàu: ZIM - Mô tả hàng hóa: + 01 Container khô 20 feet + Xương nan mực
+ Trọng lượng tịnh: 4300 kg
+ Tổng trọng lượng: 4640 kg
Bảng 2.7 Bảng so sánh các thông tin trên Hợp đồng, Hóa đơn thương mại, Phiếu đóng gói Nội Hợp đồng Hóa đơn STT ngoại thương thương mại
Phiếu đóng gói Kết luận dung (1) (2) (3) Công ty TNHH Công ty TNHH Công ty TNHH Trùng Người Sản xuất Sản xuất Sản xuất khớp 1 xuất Công Nghiệp Công Nghiệp Công Nghiệp khẩu Việt Delta Việt Delta Việt Delta lOMoAR cPSD| 59054137 Người 2 nhập XXXX XXXX XXXX Trùng khẩu COMPANY COMPANY COMPANY khớp Tên 3
Xương nan mực Xương nan mực Xương nan mực Trùng hàng khớp Không thể hiện Không thể hiện Đóng 4 gói Đóng trong (3) trùng thùng 40 kg khớp Không thể hiện Không thể hiện 10-16cm Kích 5 thước (3) trùng khớp Không thể hiện Không thể hiện 340 thùng Số 6 thùng (3) trùng khớp Trọng 4.300kg 4.300kg 4.300 kg 7 lượng Trùng tịnh khớp Đơn 8 8.10 USD 8.10 USD 8.10 USD Trùng giá khớp 34,830 USD 34,830 USD 34,830 USD Tổng 9 giá trị Trùng khớp 2.1.4 Kiểm tra hàng
Phòng kinh doanh xuất khẩu yêu cầu nhà cung cấp kiểm tra hàng hóa một
lần nữa trước khi vận chuyển hàng ra cảng. Nội dung kiểm tra:
- Tình trạng của Xương nan mực: nguyên vẹn
- Kích thước: size 10-16cm
- Đóng gói: đóng trong thùng 10-13kg - Số thùng: 340 thùng
- Ký hiệu trên mỗi thùng: 13kg/thùng 10kg/thùng
2.1.5 Đăng ký giấy kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản
Nhân viên chứng từ đăng ký giấy kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật
thủy sản trước 2 ngày tàu chạy với cơ quan kiểm dịch động vât, sản phẩm động
vật thủy sản là Chi cục Thú y vùng VI. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch động vật, sản
phẩm động vật thủy sản gồm có: lOMoAR cPSD| 59054137
• Giấy đăng ký kiểm dịch động vật (theo mẫu của cơ quan kiểm dịch và
khai báo đầy đủ thông tin của lô hàng): (01) bản gốc
• Hợp đồng ngoại thương: (01) bản gốc
• Hóa đơn thương mại: (01) bản gốc
• Phiếu đóng gói: (01) bản gốc
• Mẫu lô hàng: (01) sản phẩm
Cơ quan kiểm dịch kiểm tra hồ sơ và mẫu hàng, ký xác nhận, gửi số xác
nhận và gửi số tiếp nhận cho công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp Việt Delta khi đã hợp lệ.
Nhân viên chứng từ tiến hành khai thông tin lô hàng trên trang web của Chi
cục Thú y vùng VI như sau:
- Người xuất khẩu: Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp Việt Delta
- Địa chỉ: 20/5 Đinh Bộ Lĩnh, phường 24, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh - Người nhận hàng: XXXX
- Phương thức vận chuyển: đường biển
- Mô tả hàng hóa: Xương nan mực - Mã HS: 05080020
- Số lượng: 300 thùng/13kg 40 thùng/10kg
- Số hóa đơn: 366/2022/E00/CN-TSXK
2.1.6 Nhận container rỗng và đóng hàng
Đây là lô hàng thủy sản khô xuất khẩu theo điều kiện FOB Hồ Chí Minh Port
nên XXXX CO., LTD chịu trách nhiệm thuê phương tiện vận chuyển lô hàng
xương nan mực tới cảng Ambarli, Tukey. Công ty XXXX thuê công ty TNHH KTL
International Việt Nam và địa lý vận chuyển này đã chọn hãng tàu là Zim Việt Nam
LLC (Zim Integrated Shipping Services (Vietnam) LLC) để vận chuyển lô hàng.
Sau quá trình làm việc giữa công ty TNHH KTL International Việt Nam và
hãng tàu Zim, phòng kinh doanh Xuất khẩu của công ty TNHH Sản xuất Công
nghiệp Việt Delta nhận được phiếu lưu cước qua email từ công ty TNHH KTL
International Việt Nam được cấp bởi hãng tàu Zim. Phiếu lưu cước các nội dung sau:
• Địa điểm lấy container rỗng: Cảng Cát Lái, thành phố Hồ Chí Minh
• Giờ cắt máng chứng từ chi tiết của vận đơn: 22:00 tối, ngày 07 tháng 11 năm 2022
• Giờ cắt máng từ VGM: 10:00 sáng, ngày 08 tháng 11 năm 2022
• Giờ cắt máng: 14:00 chiều, ngày 09 tháng 11 năm 2022
- Tên và thông tin hãng tàu ZIM: ZIM chi nhánh Việt Nam lOMoAR cPSD| 59054137
Địa chỉ: An Phú Plaza, đường 117-119 Lý Chính Thắng, phường 7, quận
3, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Số điện thoại: 1800400284
- Khách hàng đặt tàu và kí hợp đồng: công ty TNHH KTL International Việt Nam
- Người giao hàng: công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp Việt Delta Liên hệ khách hàng:
- Tên tàu/Số chuyến: YANTRA BHUM 1100S
- Cảng bốc hàng: Cát Lái, Việt Nam
- Cảng dỡ hàng: Ambarli, Turkey
- Cảng trung chuyển: Klang
- Tên hàng: Xương nan mực
- Số lượng và loại container: (01) Container khô 20feet
- Ngày dự kiến tàu chạy: 10 tháng 11 năm 2022
2.1.7 Khai báo hải quan điện tử
Sau khi chuẩn bị đầy đủ nguồn hàng và thuê tàu cho lô hàng xuất khẩu, nhân
viên khai báo hải quan dùng phần mềm khai báo hải quan điện tử ECUS5 để truyền
số liệu lên tờ khai qua mạng.
Chọn biểu tượng khi hải quan VNACCS
Hiện nay, việc đăng kí tờ khai, mở tờ khai và truyền tờ khai hải quan đến
Hải quan của công ty đều thông qua phần mềm ECUS-VNACCS do Công ty Trách
nhiệm hữu hạn Thương mại dịch vụ Thái Sơn cung cấp.
Nhân viên chứng từ tạo thông tin tờ khai điện tử theo đúng các tiêu chí, định
dạng quy định và doanh nghiệp đã chịu trách nhiệm với pháp luật trước nội dung đã khai.
Sau khi kiểm tra chứng từ, nhân viên chứng từ đăng nhập vào phần mềm
ECUS-VNACCS với tên truy cập và mã truy cập mặc định.
Chọn cơ quan hải quan khai báo và đăng kí mới tờ khai xuất khẩu EDA
Sau khi lưu lại thông tin công ty, nhân viên chứng từ bắt đầu khai. Giao diện
màn hình chính thức như sau: lOMoAR cPSD| 59054137
Hình 2.2 :Giao diện đăng nhập phần mềm ECUS-VNACCS
Sau đó vào mục Tờ khai hải quan, chọn Đăng ký mới tờ khai xuất khẩu (EDA).
Hình 2.3 : Giao diện đăng ký tờ khai xuất khẩu (EDA)
Khi đã chọn mục đăng ký mới tờ khai xuất khẩu, hộp thoại đăng ký xuất
hiện, nhân viên chứng từ điền vào các ô trống trên hộp thoại. Khi mỗi ô được điền
thông tin, các hướng dẫn kèm theo đã xuất hiện ở góc trái dưới hộp thoại.
Đầu tiên vào mục 1: Lấy thông tin tờ khai từ hải quan (EDA)
Mã loại hình: Chọn mã B11- Xuất kinh doanh, xuất khẩu của doanh nghiệp đầu tư lOMoAR cPSD| 59054137
Cơ quan Hải quan: Chọn mã 02CI – Chi cục HQ CK Cảng Sài Gòn KVI
Mã bộ phận xử lý tờ khai : Chọn mã 02
Mã hiệu phương thức vận chuyển : Chọn mã 2 – Đường biển (container)
Hình 2.4: Giao diện khai báo thông tin chung
Điền thông tin về lô hàng xuất khẩu lên tờ khai Người xuất khẩu:
- Tên công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp Việt Delta
- Địa chỉ: 20/5 Đinh Bộ Lĩnh, phường 24, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh
- Điện thoại: (84-8) 35119579-89 Người nhập khẩu: - Tên: XXXX CO., LTD - Địa chỉ: Turkey - Mã nước: TR Vận đơn
- Số vận đơn: 122200021966038
- Số lượng kiện: 340 thùng
- Tổng trọng lượng hàng (Gross): 4.640 KGM
- Địa điểm lưu kho: 02CIS01
- Địa diểm nhận hàng cuối cùng: Istanbul
- Địa điểm xếp hàng: VNCLI – Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
- Phương tiện vận chuyển: YANTRA BHUM 1100S
- Ngày hàng đi dự kiến: 10/11/2022