






Preview text:
lOMoAR cPSD| 61685031 Ngày 2/10/2023
Vấn đề 2: Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân Giảng viên: Lê Tiểu Vy Tài liệu học tập
1. Giáo trình Luật Hiến pháp
2. Hiến pháp Việt Nam 2013
3. Văn bản hơp nhất Luật Quốc tịch 2008
4. Giáo trình lý luận và pháp luật về quyền con người – Trường ĐH Luật VNU Nội dung I. Các khái niệm 1. Quyền con người
• Quan niệm về quyền tự nhiên: Là những gì bẩm sinh, vốn có mà
mọi cá nhân sinh ra đều được hưởng chỉ đơn giản bởi họ là thành
viên của gia đình nhân loại (nhân phẩm, những sự được phép và sự
tự do cơ bản của con người)
• Quan niệm về quyền pháp lí: Ko phải là những gì bẩm sinh vốn có
một cách tự nhiên mà phải do các nhà nước xác định và pháp điển
hoá thành các quy phạm pháp luật hoặc xuất pháp từ truyền thống
văn hoá (Những đảm bảo pháp lý toàn cầu)
Hai quan niệm giao hoà với nhau
• Các văn kiện pháp lý quốc tế về quyền con người
Tuyên ngôn thế giới về nhân quyền năm 1948
Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị năm 1966
Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hoá năm 1966 lOMoAR cPSD| 61685031 • Phân loại
Các quyền dân sự, chính trị: Quyền sống, tự do ngôn luận, kết hôn,
tự do tư tưởng tín ngưỡng tôn giáo, bầu cử…
Các quyền Kinh tế, văn hoá, xã hội: Quyền làm việc, được hưởng
một mức sống thích đáng, tự do tham gia vào đời sống văn hoá của cộng đồng….
Phân loại: Các thế hệ quyền con người
Các quyền dân sự, chính trị Các quyền tập thể
Các quyền kinh tế, xã hội, văn hoá Các đặc trưng cơ bản của quyền con người: Tính phổ biến
Tính không thể chuyển nhượng: quyền của ai thì người đó sử
dụng, không thể chuyển nhượng từ cá nhân này sang cá nhân khác
Tính không thể phân chia: con người phải được hưởng đầy đủ
các quyền, không thể bị lấy đi, nếu bị lấy đi sẽ ảnh hưởng
đến các quyền khác của con người
Tính liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau
2. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
• Quốc tịch: Là mối quan hệ pháp lý chính trị có tính chất lâu dài, bền
vững, ổn định cao về thời gian, không bị giới hạn về mặt không gian
giữa cá nhân cụ thể với chính quyền nhà nước nhất inch
• Công dân: là sự xác định một cá nhân về mặt pháp lý thuộc về một nhà nước nhất định
• Quyền của công dân là khả năng của công dân được thực hiện những
hành vi nhất định theo ý chí nhận thức và sự lựa chọn của mình mà pháp luật không cấm
• Nghĩa vụ: là yêu cầu bắt buộc của nhà nước về việc công dân phải
thực hiện những hành vi nhất định, nhắm đáp ứng lợi ivhs của nhà
nước và xã hội theo quy định của pháp luật lOMoAR cPSD| 61685031
Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân là các quyền và nghĩa vụ
được xác định trong Hiến pháp trên các lĩnh vực chính trị, dân sự,
kinh tế, xã hội, văn hoá là cơ sở để thực hiện các quyền và nghĩa vụ
cụ thể khác của công dân và cơ sở chủ yếu để xác định địa vị pháp lý của công dân
*Các đặc trưng của quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân: Vì cơ bản
nên bắt buộc phải được hiến định trong hiến pháp
• Hình thức: Hiến pháp • Nội dung
Quyền tự nhiên của con người
Nghĩa vụ tối thiểu của công dân đối với nhà nước
• Cơ sở phát sinh: Quốc tịch • Ý nghĩa
Cơ sở để xác định địa vị pháp lý của công dân
Cơ sở, nền tảng của mọi quyền và nghĩa vụ khác của công dân
Yếu tố đánh giá tính dân chủ, nhân đạo, tiến bộ của 1 nhà nước
*Mối quan hệ giữa quyền con người và quyền công dân trong một quốc giá
II. Các nguyên tắc hiến pháp của chế định con người
1. Nguyên tắc chế định
a. Khái niệm: Là những tư tưởng chính trị pháp lý chủ đạo làm cơ
sở, nền tảng, phương hướng đúng đắn đề xây dựng quy chế pháp lý của con người
b. Các nguyên tắc hiến định (Cơ sở pháp lý, nội dung nguyên tắc,
ví dụ minh hoạ, ý nghĩa) *
Nguyên tắc 1: Nguyên tắc các quyền con người, quyền công dân về
chính trị, dấn sự, kinh tế, văn hoá và xã hội được công nhận, tôn trọng,
bảo vệ, bảo đảm theo hiến pháp và pháp luật lOMoAR cPSD| 61685031 Nội dung
Công nhận: Nhà nước thừa nhận và ghi nhận các quyền con
người trong các văn bản pháp luật quốc tế mà Việt Nam đã phê chuẩn
Tôn trọng: Nhà nước không can thiệp tuỳ tiện vào việc thụ
hưởng các quyền con người, quyền công dân
Bảo vệ: Nhà nước ngăn chặn sự xâm phạm quyền con người,
quyền công dân của các cơ quan, nhân viên nhà nước và các chủ thể khác
Bảo đảm: Nhà nước thúc đẩy mọi thực hiện quyền con người,
thực hiện quyền công dân Việt Nam ở Việt Nam Ý nghĩa *
Nguyên tắc 2: Nguyên tắc quyền con người, quyền công dân chỉ có
thểbị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lí do
quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khoẻ cộng đồng
Nội dung: Việc giới hạn quyền phải đáp ứng các điều kiện sau
Trong trường hơp cần thiết
Vì lý do quốc phòng an ninh quốc gia, trật tự, an toàn
Việc hạn chế này phải được quy định trong luật Ý nghĩa:
Nhà nước đặt ra và áp dụng những giới hạn cho một số quyền,
nhằm thực hiện chức năng của Nhà nước là quản lý xã hội, bảo
đảm các quyền, lợi ích chung của cộng đồng và các quyền, lợi
ích hợp pháp của các cá nhân khác
Ngăn chặn khả năng lạm dụng quyền lực Nhà nước để vi phạm nhân quyền
Phòng ngừa những suy nghĩ và hành động cực đoan trong việc hưởng thụ các quyền *Nguyên tắc 3 • Nội dung lOMoAR cPSD| 61685031 • Biểu hiện
Quyền bình đẳng giới
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở Việt Nam
Quyền bình đẳng trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội Ý nghĩa
Đảm bảo công bằng xã hội
Pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh
Củng cố tinh thần đoàn kết dân tộc *Nguyên tắc 4
Nội dung: Mỗi cá nhân được thực hiện quyền con người, quyền công
dân nhưng việc thực hiện quyền của mình không được xâm phạm lợi
ích quốc gia, dân tộc, quyền lợi, lợi ích của người khác Ý nghĩa:
Ngăn ngừa sự lạm dụng các quyền con người và công dân làm
thiệt hại lợi ích quốc gia, dân tộc, hoặc quyền và lợi ích hợp pháp của người khác
Nền tảng để xây dựng và phát triển xã hội lành mạnh, công bằng
*Nguyên tắc 5: Cơ sở pháp lý *Nguyên tắc 6
III. Các quyền con người về kinh tế, xã hội, chính trị, xã hội và văn hoá
IV. Cơ chế bảo đảm và bảo vệ các quyền cơ bản
V. Sự hình thành và phát triển của chế định quyền con
người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân qua các bản hiến pháp Seminar
1, Cơ chế bảo vệ quyền con ng cấp quốc gia lOMoAR cPSD| 61685031
a. Các hình thức của cơ quan quốc gia về bảo vệ và thúc đẩy quyền con người
- Các cơ quan nhà nước đều có chức năng bảo vệ quyền con người
những cũng đồng thời vi phạm quyền con người => Hình thành
những cơ quan độc lập hoặc bán độc lập để bảo vệ quyền con người
*Uỷ ban quyền con người quốc gia
- Thiết chế bao gồm nhiều thành viên đại diện cho nhiều nhóm xã hội, nghề nghiệp
- Tên gọi của thiết chế có sự khác nhau giữa các nước
- Cơ sở pháp lý cho việc thành lập và hoạt động của thiết chế này
cũng khác nhau giữa các nước như: được quy định trong hiến
pháp, đc quy định bằng 1 đạo luật cụ thể, bởi nghị quyết của nghị viện
- Chức năng cơ bản: là bảo vệ các cá nhân khỏi sự phân biệt đối xử và
thúc đẩy các quyền con người, đặc biệt là quyền của các nhóm xã hội dễ
bị tổn thương như phụ nữ, trẻ em, người thiểu số, người bản đị
- Các chức năng khác: nghiên cứu chính sách và hoạt động liên
quan đếnquyền con người của chính phủ để phát hiện những hạn
chế và đề xuất các biện pháp khắc phục và thúc đẩy sự tiến bộ,
được giao quyền giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước
trong việc tuân thủ pháp luật quốc gia và quốc tế về quyền con
người, chức năng giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức của
người dân về quyền con người *Thanh tra quốc hội
- Chức năng chủ yếu: Giám sát sự công bằng và hợp pháp của bộ
máy hành chính công, có trách nhiệm bảo vệ quyền của những lOMoAR cPSD| 61685031
người là nạn nhân của những hành vi, quyết định của cơ quan hành pháp
-Quy trình làm việc: Tương đối giống nhau giữa các quốc gia => nhận
khiếu nại từ công chúng và tiến hành điều tra nếu vụ việc thuộc thẩm
quyền của mình. Các đơn khiếu nại thường không được công khai nếu không có sự đồng ý
b. Vai trò của Liên hợp quốc trong việc hình thành các chuẩn mực
chung và hỗ trợ hoạt động của các cơ quan quyền con người quốc gia
c. Các nguyên tắc Paris
Về tổ chức, khuyến nghị cần bảo đảm sự đa dạng của cơ quan này gồm
đại diện của nhiều loại cơ quan, tổ chức trong xã hội, trong đó bao gồm:
· Các tổ chức phi chính phủ hoạt động trên lĩnh vực quyền con
người, các tổ chức công đoàn, các tổ chức xã hội và nghề nghiệp
liên quan như đoàn luật sư, hiệp hội của các bác sỹ, nhà báo các nhà khoa học..
· Các xu hướng tôn giáo và triết học;
· Các trường đại học; · Các nghị viện;
· Các cơ quan Chính phủ.
2, Liên hệ cơ chế bảo vệ quyền con người ở VN, khoản 1 điều 14 hiến pháp 2013 -
Có các cơ quan bảo vệ, bảo đảm quyền con người theo Hiến pháp +