Sách hỏi đáp về Logistics - Tài liệu tham khảo | Đại học Hoa Sen

Sách hỏi đáp về Logistics - Tài liệu tham khảo | Đại học Hoa Sen và thông tin bổ ích giúp sinh viên tham khảo, ôn luyện và phục vụ nhu cầu học tập của mình cụ thể là có định hướng, ôn tập, nắm vững kiến thức môn học và làm bài tốt trong những bài kiểm tra, bài tiểu luận, bài tập kết thúc học phần, từ đó học tập tốt và có kết quả

Môn:

Logistics (HS) 177 tài liệu

Trường:

Đại học Hoa Sen 4.8 K tài liệu

Thông tin:
111 trang 4 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Sách hỏi đáp về Logistics - Tài liệu tham khảo | Đại học Hoa Sen

Sách hỏi đáp về Logistics - Tài liệu tham khảo | Đại học Hoa Sen và thông tin bổ ích giúp sinh viên tham khảo, ôn luyện và phục vụ nhu cầu học tập của mình cụ thể là có định hướng, ôn tập, nắm vững kiến thức môn học và làm bài tốt trong những bài kiểm tra, bài tiểu luận, bài tập kết thúc học phần, từ đó học tập tốt và có kết quả

344 172 lượt tải Tải xuống
TRN THANH H I
NHÀ XUT BN CÔNG THƯƠNG
T R N T H A N H H I
Hi áp vđ
LOGISTICS
HI ĐÁP
L
ogistics là m t ngành d ch v m i, ang có nh ng b c t ng đ ướ ă
m, óng góp quan tr ng cho n n kinh t và g n li n v i các hđ ế
ngành công thương.
Ti Vi t Nam, logistics c Chính ph c bi t quan tâm. Cùng đượ đặ
thin th ch pháp l ế ý, chính sách, Chính ph ang tri n khai các nh đ
ci thi n c s h t ng, h tr doanh nghi p kinh doanh d ch v ơ
cao n ng l c c nh tranh m r ng th tr ng, ă ườ đẩy m nh ào t đ
nhân l c cho ngành logistics, t ng c ng nh n th c v logistics tro ă ườ
doanh nghip.
T đờ ướp sách nh này ra i nh m giúp các cán b qu n lý nhà n
nghip và các t ch c, cá nhân quan tâm đến logistics có thông tin
vc này, trên c s ó tham gia công tác ho ch nh chính sách, ơ đ đị
hành doanh nghi p m t cách hi u qu h ơn.
T đượ p sách c trình bày mt cách d hi u, súc tích, đi th ng vào
đ đượ để đế ế ang c quan tâm đem n nh ng thông tin thi t th c, b
vc logistics.
Xin trân tr ng gi i thi u cùng b n đọc.
TRN TU N
B tr ng B nưở
LI GII THIU
HI ĐÁP
HI ĐÁP V LOGISTICS
4
3 - 4 | L i gi i thi u
7 - 95 | Ph n I: Nh ng v n chung v đề logistics
97 - 166 | Ph n II: Logistics t i Vi t Nam
167 - 168 | M t s thu t ng v Logistics
169 - 219 | Ph n III: Ph l c
MC LC
Tác gi xin g i l i cám n trân tr ng n các ng nghi p và anh ơ đế đồ
ch em t i các B ngành, hi p h i, doanh nghi p đã tham gia đóng
góp hoàn thi n t p sách này. c bi t, xin g i l i cám n n để Đặ ơ đế
anh ào Tr ng Khoa (Hi p h i Doanh nghi p d ch v logistics Đ
Vit Nam), anh Trn Chí D ng (Tr ng Hàng không và Logistics ũ ườ
Vit Nam), ch Nguy n Anh u ( Th Đại hc Qu c gia Hà N i), ch
Đinh Th B o Linh (Trung tâm Thông tin Công nghi p và Thương
mi) ã dành th i gian góp cho n i dung t p sách thêm đ ý đầy .đủ
Trong quá trình biên so n xu t b n, m c ã nhi u c đ
gng nh ng cu n sách khó tránh kh i nh ng thi u sót. v y ư ế
rt mong nh n c ki n góp c a b n c t p sách thêm đượ ý ế ý đọ để
hoàn thi n. M i ki n góp xin g i qua Messenger t i a ch ý ế ý đị
facebook.com/thanhhai158.
HI ĐÁP V LOGISTICS
6
PHẦN I
NHỮNG VẤN Đ
CHUNG VỀ
LOGISTICS
DANH M C CÁC HÌNH
Logistics 3PL và các thành phn liên quan 18
Các công đon đin hình trong logistics 26
Mt khu cng bc xếp container hi n đại 29
Container và pallet hàng không 37
Tàu Margrethe Maersk s c ch 18.300 TEU, tr ng t i 194.000
DWT vào Cng Qu c t ế Cái Mép (CMIT) ny 20/2/2017
39
ICD Tiên Sơn là mt trung tâm logistics đặt ti t nh B c Ninh 50
Phương ti n b c d , giao nh n và m t tnh ph n kng th
thiếu ca logistics
61
Logistics trong n i b doanh nghi p gp nâng cao n ng su t, ă
tiết gi m chi phí
69
Máy bay c a các ng logistics n c ngoài t i n bay N i Bài ướ
(noibaiairport.vn)
78
Cơ c u t chc c a y ban ch đạo qu c gia v Cơ ch m t c a ế
ASEAN, Cơ ch m t c a quế c gia và To thun l i th ương mi
117
Kho hàng hin đại là ht nhân ca chui logistics 120
Din àn Logistics Viđ t Nam nơi cp nht nhng thông tin mi
nht v logistics
153
Trang thông tin đ i n t www.logistics.gov.vn 165
PHN I. NHNG V ĐỀN CHUNG
1. Logistics là gì?
Logistics t p h p các ho t ng nh m m b o cung c độ đả
phn c n thi t cho ho t ng s n xu t, kinh doanh, tiêu d ế độ
mt cách k p th i, hi u qu .
Đối t ng c a logistics tr c ượ ướ đây ch là hàng hóa, s n ph m h
nhiên, hi n nay ng i ta c ng s d ng logistics cho c nh ườ ũ
nh ng...ư d ch v , thông tin, n ng l ă ượ
V phía ng i qu n lườ ý, logistics luôn gn v i vi c phi l a ch
ti ưu nh m ki m soát hi u qu v th i gian và chi phí trong
hàng hóa l u thông.ư
2. Trước ây ã có nhi u t khác nhau g i nhđ đ để
tiếp v n, l u v n, giao nh n, ... t i sao y g ư
dùng t logistics?
Ho t ng logistics theo sát su t quá trình s n xu t, kin độ
dùng m t s n ph m. Quá trình đó có th bao gm nh ng h
V n chuy n
Lưu kho
Sơ chế, b o qu n
Phân chia, bao gói s n ph m
Th để ư c hi n các th t c s n ph m có th l u chuy n t
đế đị n a đi m khác
Nh ng t nh kho v n, ti p v n, l u v n, giao nh n, ... ch p ư ế ư
HI ĐÁP V LOGISTICS
PHN I. NHNG VN ĐỀ CHUNG
10
4. Lu t pháp Vi t Nam phân lo i d ch v logis
nhng phân ngành nào?
Tr c ây, theo Ngh nh 140/2007/N -CP do Chính pướ đ đị Đ
ngày 5/9/2007, d ch v logistics c phân lo i nh sau: đượ ư
1. Các d ch v logistics ch y ếu, bao gm:
Dch v b c x p hàng hoá, bao g m c ho ế t ng b c x pđộ ế
Dch v kho bãi và l u gi hàng hóa, bao g m c ho t ư độn
kho bãi container và kho x l nguyên li u, thi t b ; ý ế
Dch v đại lý v n t i, bao g m c ho t độ đạng i l làm thý
và l p k ho ế ch b c d hàng hóa;
Dch v b tr khác, bao g m c ho t ng ti p nh n, l độ ế ư
lý thông tin liên quan n v n chuy n và l u kho hàng hđế ư
c chu i logistics; ho t ng x l l i hàng hóa b khác độ ý
hàng hóa tn kho, hàng hóa quá hn, l i m t và tái phân p
đó; hot ng cho thuê và thuê mua container.độ
2. Các d ch v logistics liên quan n v đế n t i, bao gm:
Dch v v n t i hàng h i;
Dch v v n t i thu n i a; đị
Dch v v n t i hàng không;
Dch v v n t i ng s đườ t;
Dch v v n t i ng b đườ .
Dch v v n t i ng đườ ng.
mt ph n trong quá trình nói trên, không th hi n được rõ logistics là quá
trình xuyên su t, tích h p c a nhi u công n. Vì v y, vi c s d ng t đo
logistics h p l h n c . Lu t ng m i 2005 ã chính th c s d ng ý ơ Thươ đ
logistics trong v n bă n pháp lu t c a Nhà n ước.
Trong ti ng Vi t, c ng ã nh ng tr ng h p t ng t , s d ng t ế ũ đ ườ ươ
nguyên ngh a ti ng n c ngoài s em l i ngh a rõ h n là d ch sang ti ng ĩ ế ướ đ ý ĩ ơ ế
Vit, ví d marketing, PR.
3. Lu t ng m Thươ i nh ngh a th nào vđị ĩ ế logistics?
Điu 233 Lu t ng m i nh ngh a: “D Thươ đị ĩ ch v logistics ho t ng độ
thương m i, theo đó th ng nhân t ch c th c hi n m t ho c nhi u công ươ
vic bao g m nh n hàng, v n chuy n, l u kho, l u bãi, làm th t c h i ư ư
quan, các th t c gi y t khác, t v n khách hàng, óng gói bao bì, ghi k ư đ ý
mã hi u, giao hàng ho c các d ch v khác có liên quan n hàng hóa theo đế
tha thu n v i khách hàng h ng thù lao.để ưở
Nh v y, n i dung u 233 nói trên v a nh ngh a thông qua vi c li t ư Đi đ ĩ
kê m t s ho t độ ng đi n hình c a logistics, v a nh n m nh vào tính ch t
dch v c a ho t ng này khi m t doanh nghi p ng ra nh n làm các độ đứ
công vi c ó h ng thù lao t doanh nghi đ để ưở p có hàng hóa.
Định ngh a nh trên là phù h p trong b i c nh Luĩ ư t ng m i khi Lu t Thươ
này c ng quy nh logistics t ng t v i các d ch v khác nh môi gi i, ũ đị ươ ư
nhượng quyn, giám nh, i lđị đạ ý, gia công.
HI ĐÁP V LOGISTICS
PHN I. NHNG VN ĐỀ CHUNG
12
9. D ch v v n t i hàng hóa thu c d ch v v n t i bi n.
10. D ch v v n t i hàng hóa thu c d ch v v n t i ng t đườ
11. D ch v v n t i hàng hóa thu c d ch v v n t i ng s đườ
12. D ch v v n t i hàng hóa thu c d ch v v n t i ng b đườ
13. D ch v v n t i hàng không.
14. D ch v v n t i a ph ng th đ ươ c.
15. D ch v phân tích và ki m nh k thu t. đị
16. Các d ch v h tr v n t i khác.
Ngoài các d ch v trên, n u các d ch v khác th ế ươ
doanh d ch v logistics và khách hàng th a thu n phù h p v
cơ b n c a Lu t ng m Thươ i thì c ng c coi là dũ đượ ch v lo
5. Ngoài cách phân lo i nh trên, có th phân lo ư
động logistics theo nh ng tiêu chí nào n a?
V ph m vi, logistics có th ch bao gm các ho t ng tron độ
doanh nghi p, ho c các ho t động gi a doanh nghi p v i cá
(doanh nghip i tác, khách hàng cá nhân). đố
ho t ng logistics ch di n ra trong m t nhà máy, m độ
nghip hay t t nh này sang t nh khác, ho t ng mangđộ
khi u t m t châu l c này và kđầ ế t thúc m t châu l c kh
V loi hình, doanh nghi p t cung (doanh nghi p t c
v logistics cho chính mình), ho c doanh nghi p d ch v (
chuyên cung cp d ch v logistics cho doanh nghi p khác).
M t s cách phân loi khác s được trình bày ti p nh ng cế
3. Các d ch v logistics liên quan khác , bao gm:
Dch v ki m tra và phân tích k thu t;
Dch v b u chính; ư
Dch v th ng m i bán buôn; ươ
Dch v th ng m i bán l , bao g m c ho t ươ động qu n l hàng l u kho, ý ư
thu gom, tp h p, phân lo i hàng hóa, phân ph i l i và giao hàng;
Các d ch v h tr v n t i khác.
Hi n nay, theo Ngh nh 163/2017/N -CP do Chính ph ban hành đị Đ
ngày 30/12/2017, d ch v logistics c phân lo i nh sau: đượ ư
1. D ch v x p d container, tr d ch v cung c p t i các sân bay. ế
2. D ch v kho bãi container thu c d ch v h tr v n t i bi n.
3. D ch v kho bãi thu c d ch v h tr m i ph ng th c v n t ươ i.
4. D ch v chuy n phát.
5. D ch v i l v n t i hàng hóa. đạ ý
6. D ch v đại l làm th t c h i quan (bao g m c d ch v thông quan).ý
7. Dch v khác, bao g m các hot động sau: Kimtra vn đơn, dch v i
gii vn ti hàng a, kim nh hàng hóa, dđị ch vụly mu và xác định
trng lưng; dch v nh n và chp nhn hàng; dch v chun b ch ng
t vn ti.
8. D ch v h tr bán buôn, h tr bán l bao g m c ho t ng qu n độ
lý hàng l u kho, thu gom, t p h p, phân lo i hàng hóa và giao hàng.ư
HI ĐÁP V LOGISTICS
PHN I. NHNG VN ĐỀ CHUNG
14
thì các vi c nh l a ch n a ư đị đi m, chu n b trang thi t b âm ế
chiếu, g i gi y m i, ôn c xác nh n, ón ti p i bi u, k đ đố đ ế đạ
gian trình bày... chính là m t hình th c logistics.
7. Vai trò c a logis tics i vđố i n n kinh t nói chu ế
Nế u n n kinh tếm t b máy thì có th ví logistics nh d u ư
b máy ó vđ n hành c thông su t, đượ đạt c công su t lđượ
phí nhiên li u ít nh t và b n b cao nhđộ t.
Nế độu không vai trò c a logistics, n n kinh tế s ho t
qu đáng k, th m chí trong m t s ngành, m t s n i s b ơ
ngng hot ng. độ
n n kinh t ti u th công nghi ế p, làm n nh l thì logisă
tác d ng nhi u. N độ n kinh tế m c công nghi p hóa,
càng cao thì vai trò c a logistics càng l n.
m t s qu c gia và vùng lãnh th ư nh Singapore, Hong K
logistics là m t động lc chính c a n n kinh tế, đóng góp đán
8. T i sao l i nói logistics có vai trò quan tr ng t
cao s c c nh tranh c a doanh nghi p?
S c c nh tranh c a doanh nghi p là ph m trù t ng h p c a
trong ó nh ng y u t bên ngoài nh th ch pháp luđ ế ư ế
kinh doanh, vai trò h tr c a Nhà n c... và nh ng y u t b ướ ế
ti c a doanh nghi p.
Nh ng y u t n i t i th ng c nói n là ch t l ng ng ế ườ đượ đế ượ
chi phí lao động, ch t l ng s n ph m. Trong khi chi phí lao ượ
6. Trong quân i, hođộ t ng hđộ đượu c n cũng c gi
logistics, v y khác nhau gi a h u c n trong quân
đội vi ho đột ng kinh doanh logistics ngoài xã h i?
Ho t ng h u c n trong quân i cung c p th c n, qu n áo, dùng độ độ ă đồ
nhm b o m i s ng v t ch t và tinh th n cho b i, m t khác c ng đả đờ độ ũ
cung c p ph ng ti n, trang b , thi t b , khí tài, v khí, n d c m ươ ế ũ đạ ượ để đả
bo kh n ă ế đấng chi n u c a b đội.
Trong l ch s , chi n d ch gi i phóng ng Long m t cách th n t c c a ế Thă
quân Tây S n là m t minh h a n hình c a logistics. B ng cách b trí ơ đi
tng t ba ng i, trong ườ đó hai ng i thay nhau cáng m t ng i, v a hành ườ ườ
quân v a n u c m, i quân Tây S n ã hành quân th n t c, t o nên s c ơ độ ơ đ
mnh bt ng đánh tan quân anh vào mùa xuân KTh D u 1789.
Ho t ng kinh doanh logistics ngoài xã h i nh m cung c p nguyên li u, độ
vt t , thành ph m n các doanh nghi p khác hoư đế đế ườc n ng i tiêu dùng
để đ áp ng nhu c u c a các ch th này.
Đim khác nhau ây ho t ng h u c n trong quân i mang tính đ độ độ
mnh l nh, th c hi n theo ch o ch t ch c a m t c quan ch huy, đạ ơ
chng lo i hàng hóa không a d ng nh ng s l ng l n, không đ ư ượ
nhm m c ích l i nhu n. Kinh doanh logistics s tham gia c a r t đ
nhiu doanh nghi p d a trên quan h dân s thu n mua v a bán, ch ng
loi hàng hóa rt phong phú v i s l ng t r t nh n r t l n, k t qu ượ đế ế
ca nh ng ho đột ng đó là nh m em l i l i nhu n cho các bên tham gia. đ
Nhìn r ng ra, không ch trong quân s hay kinh doanh b t c công
vic nào u òi h i s tính toán, cân nh c s d ng các ngu n l c s n đề đ để
có m t cách t i ưu, đem l i k ết qu t t nht v i chi phí th p nht. Đó c ng ũ
chính là vai trò c a logistics. Ví d , để t ch c m t h i ngh , bên c nh vi c
đề ế ươ ra m c tiêu c n gii quy t, ch ng trình ngh s , thành ph n tham d
HI ĐÁP V LOGISTICS
PHN I. NHNG VN ĐỀ CHUNG
16
Chi phí logistics so sánh v i GDP ho c kim ng ch xu t n
l càng nh càng t t);
Doanh thu c a d ch v logistics so sánh v i GDP (t l
th hi n vai trò và t m quan tr ng c a d ch v logistics);
Tc t ng tr ng doanh thu dđộ ă ưở ch v logistics (t c độ
dch v logistics phát tri n nhanh);
T l doanh nghi p s d ng d ch v logistics thuê ngoài (
th hi n m c chuyên nghi p hóa c a d ch v logistics độ
Th i gian trung bình x lý các th t c hành chính liên q
hóa (th i gian càng ng n càng t o thu n li cho doanh n
Đối v i doanh nghi p, hi u qu c a ho t ng logistics độ
thông qua các tiêu chí:
Th ế đơi gian ti p nh n hoàn thành mt n hàng dch
càng ng n thì hi u qu càng cao);
Chi phí trung bình hoàn thành m t n hàng d ch vđể đơ
thp thì hi u qu càng cao);
S l ng ng i tham gia hoàn thành m t n hànượ ườ để đơ
người càng ít thì hi u qu càng cao);
M độ c hài lòng c a khách hàng (th hi n ch t l ng và ượ
dch v ).
11. Logistics 3PL là gì?
3PL t vi t t t c a third-party logistics, ngh a là logi ế ĩ
dch v c a n th ba. i cách khác, ây vi c các d đ
càng t ng ch không gi m, ch t l ng s n ph m mu n nâng cao ph i òi ă ượ đ
hi nhi u ti n u t , ch để đầ ư t l ng ngu n nhân l c c n th i gian ượ để
nâng lên thì m t ph ng th c khác là thông qua vi c t ch c l i quy trình ươ
làm vi c, s n xu t, các gi m các chi phí không c n thi t, hay nói cách khác ế
là v n d ng logistics trong ho độ t ng c a doanh nghip.
Trong b i c nh t do hóa th ng m i, c nh tranh gi a các qu c gia ươ
doanh nghi p ngày ng gay g t do vi c d b các hàng rào thu quan và ế
phi thu quan c ng h s có m t c a các doanh nghi p nế ũ ư ước ngoài tham
gia th tr ng, logis s chính là m t công c giúp doanh nghi p t ườ o ra l i
thế riêng c a mình t ăng s c c nh tranh, v t qua i th b ng vi c c t ượ đố
gim chi phí và th mãn t i a nhu c đ u c a khách hàng.
9. Ph ng châm c a logistics là gì?ươ
Phương châm c a logistics hi n i chi phí, tđạ độc , tin cy. Tc m t
hàng hóa đi t doanh nghi p đến đối tác vi chi phí thp nht, t c đ nhanh
nht, đồng thi phi đảm bo hàng hóa không b th t l c, m t mát, h hư ng.
John J. Coyle, tác gi m t lo t quy n sách v kinh doanh logistics, tóm t t
phương châm c a logistics trong 7 ch úng (nguyên v n ti ng Anh Đ ă ế
7 ch Right) nh sau: Logistics là em úng s n ph m, n úng khách ư đ đ đế đ
hàng, v i úng s l ng, úng tr ng thái, n úng a m, vào úng đ ượ đ đế đ đị đi đ
thi gian, và v i úng chi phí. đ
10. Có th d a trên nh ng tiêu chí nà o ánh giá hi u qu để đ
ca hot ng logistics?độ
Đối v i qu c gia, hi u qu c a ho t ng logistics có th ánh giá thông độ đ
qua các tiêu chí:
HI ĐÁP V LOGISTICS
PHN I. NHNG VN ĐỀ CHUNG
18
khâu s n xu t, tìm bn hàng, phát tri n th tr ng, trong khi ườ
hàng hóa n i tác s s d ng d ch v c a doanh nghiđế đố p l
12. Có 1PL và 2PL không? Khác bi t gi a 2PL và
1PL ch m t doanh nghi p s n xu t - th ng m i t mđể ươ đả
độ đơng logistics cho chính mình mà không phi thuê n v
d m t công ty s n xu t th c n nhanh, nh ng c ng s h u ă ư ũ
giao hàng, m t kho l nh l u tr th c ph m, m t để ư độ ũi ng
mua nguyên li u kinh doanh d ch v xe t i, m t b n c ng, m ế
thu gom hàng là m t nhà cung c p d ch v 1PL.
2PL là nhà cung cp dch v mt loi hình đơn l hoc trong
địa lý hp. Ví d mt công ty vn ti vi đội hình xe ti, xe đầu
doanh nghip cung cp dch v cho thuê kho bãi. Các công t
nhanh, các hãng tàu bin, công ty đưng st, giám định, bo hi
coi là 2PL. 2PL thường gn vi vic phi có cơ s h tng, tài s
S phân bi t gi a 2PL 3PL hi n nay ch a rõ ràng. ư ý
3PL luôn g n v i d ch v h i quan, còn 2PL không y u ế
kiến cho r ng 2PL ho t ng trên c s nhu c u t xu t, độ ơ độ
v chuy n phát nhanh), còn 3PL ho t ng trên c s lên k độ ơ
đồ ế ng dài h n. Mt ý ki n khác cho r ng 2PL ch cung c p
thun theo chu n do nhà cung c p d ch v nh ra, còn 3 đị
biến, cá bi t hóa áp ng nhu c u c a khách hàng. để đ
13. Logistics 4PL là gì?
Logistics 4PL c dùng ch nhà cung c p d ch v logisđượ để
tích h p nhi u công n trong quá trình logistics. Nhà c đo
sn xu t, th ng m i s d ng d ch v c a c doanh nghi p cung c p ươ
dch v logistics chuyên nghi p, thay t mình th c hi n các ho t
động logistics này.
Ví d m t công ty A c a Vi t Nam bán h tiêu cho doanh nghi p n Độ.
Thay vì t làm vi c đặt l ch tàu, thuê xe ch h tiêu t kho ra c ng, làm th
tc h i quan, xin gi y ch ng nh n xu t x , ... công ty A s giao cho công ty
C th c hi n. Do công ty C chuyên làm nh ng vi c này nên các quy trình
s tri n khai nhanh h n, chuyên nghi p h n. i l i, công ty A tr cho ơ ơ Đổ
công ty C m t kho n ti n là giá d ch v mà công ty C ã cung c đ p.
Logistics 3PL chính xu h ng y m nh thuê ngoài d ch v logistics ướ đẩ
theo h ng chuyên môn hóa. eo h ng này, doanh nghi p s n xu t, ướ Th ướ
thương m i u ki n t p trung ngu n l c, con ng i làm t t các đi ườ để
Logistics 3PL và các thành phần liên quan
HI ĐÁP V LOGISTICS
PHN I. NHNG VN ĐỀ CHUNG
20
có lái xe hay th kho. Ch c n ng chính c a 5PL là cung c p ă
qua vi c liên k t các nhà cung c p d ch v khác và m ng l ế ướ
tìm ki m, so sánh và l a ch n các báo giá, ki m tra, giám sátế
hàng hóa, t v n, ào t o khách hàng tư đ để i u hóa chuư i cu
Logistics 5PL c ng c nói n lo i hình logistics thôũ đượ đế
trên ph ng ti n n t , công ngh thông tin u phươ đi để đi
ng (ch không ph i ch chu i cung ng) áp ng n đ
khác bi t c a t ng khách hàng.
15. Tôi ch a phân bi t ư được logistics khác v n t
nào? Hai khái ni m này có ph i là m t?
Logistics là c mt quá trình, vn ti ch mt phn trong qu
ti thành phn quan trng, nhưng không phi tt c quá trìn
Thng kê trên th gi i cho thế y v m t chi phí, chi phí cho
khong 60% chi phí chung c a logistics.
Ngoài v n t i, logistics còn nh ng ho t ng khác nh độ ư
xếp, giao nhn, giám nh, b o hi m, óng gói, v.v... đị đ
M t khác, không ch ngh a là m t d ch v , logistics ý ĩ
nghĩa bao trùm l n h n vi c tính toán, l p k ho ch ơ ế đ
chuyn t m u n m cu i m t cách hi u qu , đi đầ đế đi
phí nh t, th i gian nhanh nh t, góp ph n vào vi c nâng c
doanh thu cho doanh nghip.
Nh vư y, logistics và v n t i không ph i là m t.
v logistics 4PL có th không có tàu bi n, không có xe t i, không có kho
hàng, nh ng là ng i có kh nư ườ ăng kết ni, t n d ng n ăng l c c a t t c các
yếu t để trên hoàn thành m t quy trình logistics ph c t p.
Logistics 3PL ch nh m vào m t ch c n ng hay công n c th , trong ă đo
khi logistics 4PL h ng t i gi i pháp cho c quá trình. Do v y, nhà cung ướ
cp d ch v logistics 4PL có th s d ng d ch v c a các nhà cung c p d ch
v logistics 3PL khác nhau th c hi n h p để đồng dch v v i khách hàng
ca mình.
m t cách nhìn khác, trong khi nhà cung c p d ch v logistics 3PL s thc
hin t ng ch c n ng tách bi t v i quy trình s ă n xut, phân ph i hàng hóa thì
nhà cung c p d ch v logistics 4PL s đảm nhim m t ph n chc năng tr c ướ
đây không th tách r i c a doanh nghip s n xu t - thương mi. Nói cách
khác, logistics 4PL tích h p mình v i doanh nghi p, tr thành m t ph n
trong quy trình hot động sn xut - kinh doanh ca doanh nghip.
Ví d , công ty s n xu t máy kéo John Deere s n xu t nhi u lo i máy kéo
khác nhau, t lo i r t nh để làm v n ườ đến lo i r t l n. Công ty v n chuy n
các b ph n d ng r i sang Hà Lan, m t doanh nghi p logistics Hà Lan
đứ ế đưng ra ti p nh n, l p ráp hoàn chnh, a vào kho bãi và giao hàng theo
ch nh c a John Deere. Khi có yêu c u sđị a ch a nh, bo hành, thay th , ế
chính doanh nghip logistics Lan c ng s m nhi m luôn vi c này, ũ đả
John Deere không c n ph i có kho hay tr m b o hành riêng n a. Nh v ư y,
doanh nghi p logistics Hà Lan ã tr đ thành m t b ph n không th thi u ế
để John Deere có th a c s n ph đư đượ m n khách hàng. đế
14. Sau logistics 4PL là gì, ã có logistics 5PL ch a?đ ư
Hi n nay ng i ta c ng b t ườ ũ đầu nói n 5PL, lo i hình d ch v logistics đế
không c n có c s v t ch t nh xe c ơ ư , kho bãi, xe nâng, tàu bi n, không
HI ĐÁP V LOGISTICS
PHN I. NHNG VN ĐỀ CHUNG
22
Nh tên g i c a nó, vì là chu i nên chu i cung ng bao gư
độ ươ đố độ ng t ng i c l p, nh ng u tác ng n m t i tư đề độ đế đố ư
hàng hóa.
Ví d , chu i cung ng c a m t doanh nghi p cà-phê b t đ
gom cà-phê t nông tr ng c a mình ho ườ c t các h nông d
trm, t các tr m v kho, t các kho v nhà máy t i k L k Đă ă
cà-phê c ph i, sđượ ơ y, rang, xay, t m p, tr n v ướ i các loi c
ra lo i cà-phê h ng v c thù. Sau ó, b t cà-phê ã ươ đặ đ đ đ
có th c chuy n ti p b ng xe ô-tô t i n m t nhà máy đượ ế đế
Nai óng h p, dán nhãn. M t s l ng cà-phê b t cđể đ ượ đượ
phân x ng khác, ti p t c tr thành nguyên li u ưở ế để chế bi nế
tan r i s cà-phê hòa tan này c ng c óng gói. T ũ đượ đ nhà
Nai, các thùng, h p cà-phê đã chế bi n này ế đượ đưc a ra c ng
cng Cái Mép a xu ng tàu th y, ch n c ng Antwerđể đư đế
T c ng này, hàng c b c xu ng, theo các toa tàu h a vđượ
nước c. Cà-phê Vi t Nam t p k t t i m t t ng kho n m gĐứ ế
sau đó chuy n đến các công ty bán l . Đế ượn l t mình, công
phi cà-phê n các siêu th và c a hàng bán cho ng i tđế để ườ
Đối t ng c a chu i cung ng trong n n kinh t hi n i kượ ế đạ
gm hàng hóa, mà có th c các y u t vô hình nh d ch ế ư
n ng.ăng lượ
18. Qu n l chu i cung ng c n l u nh ý ư ý ng gì?
Do chu i cung ng là m t quá trình tr i dài qua nhi u côn
đị a đi m m t nhi u thi gian nên ki m soát c các đượ
vy u r t quan tr ng góp ph n nâng cao l i th cđi để ế
doanh nghip.
16. logistics phát tri n c n có nh ng y u tĐể ế nào?
Để logistics phát tri n, c n có s tham gia c a m t s y u t sau: ế
a) Chính sách, pháp lu t: Gi ng nh cá b i trong n c, chim bay trên tr i, ư ơ ướ
mt l nh v c mu n phát tri n c n có môi tr ng thu n l i. Khung th ch ĩ ườ ế
bao g m nh ng chính sách t o u ki n cho logistics các ngành liên đi
quan có th phát tri n m nh m là r t quan tr ng. Bên cnh ó, c n có các đ
văn b n pháp lu t bao quát các khía c nh, là c s phân gi i khi có đủ ơ để
tranh chp và t o hành lang các doanh nghi p phát tri n úng h để đ ướng.
b) H thng c s h t ng logistics bao g m c s h t ng c ng nh ơ ơ ưđường
sá, sân bay, b n c ng, nhà ga, tàu bè, xe t i, cế n c u, kho bãi, giàn nâng...
cơ s h t ng m m nh con ng i ( ư ườ độ ũ ýi ng qu n l , i ng nhân viên), độ ũ
thông tin, công ngh , ...
c) Doanh nghi p cung c p d ch v : ây là các doanh nghi p chuyên th c Đ
hin d ch v logistics cho các doanh nghi p khác, bao g m các hãng tàu
bin, hãng hàng không, doanh nghi p v n t i ng s t, ng bđườ đườ , doanh
nghip giao nh đạ đị n, i lý hi quan, giám nh, b o hi m, ...
d) Doanh nghi p s d ng d ch v : ây các doanh nghi p s n xu t, Đ
thương m i, có nhu c u đưa hàng hóa t m t m đi đến mt đim khác,
trong quá trình ó s d ng d ch v c a các doanh nghiđ p cung c p d ch
v logistics. So v i nhóm doanh nghi p cung c p d ch v thì ây là nhóm đ
doanh nghi p có s l ng r ượ t l n, r t đa d ng v ph m vi ho t động.
17. Chu i cung ng là gì?
Chu i cung ng là chu i các ho t ng liên quan n m t doanh nghi p, độ đế
t khâu s n xu t đến khâu phân ph i và tiêu dùng.
HI ĐÁP V LOGISTICS
PHN I. NHNG VN ĐỀ CHUNG
24
ch d ch v do các doanh nghi p chuyên nghi p cung c p. V
logistics là m t ngành d ch v hay ngành kinh doanh.
th hình dung chu i cung ưng nh m t dây chuy n s n x
còn logistics là quá trình đưa nguyên li u b t m , ng, s ađườ
trn, ra khuôn, a qua lò nđổ đư ướ ng và chuy n vào óng góđ
20. Logistics cung ng và logistics phân ph i có q
nào vi nhau?
T độ góc mt doanh nghi p s n xu t, logistics có th chia
đon:
- Logistics cung ng (procurement logistics)
- Logistics s n xu t (production logistics)
- Logistics phân ph i (distribution logistics)
Logistics cung ng là t t c các công vi c t p h p nguyên để
nhiên li u và các y ế đầu t u vào chu n b cho ho t ng s nđộ
Logistics s n xu t là các công vi c nh m a nguyên li u, v đư
liu vào ph c v s n xu t m t cách t i u, t hi u quư đạ cao
Logistics phân ph i vi c a các s n ph m c a doanh n đư
khách hàng.
Nế u s n ph m c a doanh nghi p là m t nguyên li u, bán th
khách hàng c a doanh nghi p là m t doanh nghi p khác, n ế
hàng tiêu dùng thì khách hàng là ng i tiêu dùng. Nh v y ườ ư
phi c a m t doanh nghi p này c ng có th trùng v i logis ũ
ca doanh nghi p khác.
Qu n l chu i cung ng là vi c qu n l quá trình di chuy n c a hàng hóa ý ý
qua các công đon trong chu i cung ng. Vi c qu n l bao g m ki m soát, ý
theo dõi, h p l hóa và c i thi n lu ng di chuy n c a hàng hóa nói chung ý
cũng nh t ng công ư đo n c th . Vi c phi hp và chuy n giao t công
đon này sang công đo n khác m t cách nhp nhàng c ng rũ t quan trng.
Qu n l chu i cung ý ng th hi n s can thi p mang tính ch ng c a nhà độ
qun l i v i dòng hàng nh m t i ý đố ưu hóa giá tr c a chu i cung ếng. K t
qu c a quá trình qu n l này là tìm ra và c t gi m các chi phí b t h p l ý ý,
đư đế đườ ăa hàng hóa n đích theo con ng hi u qu và kinh tế nh t, gia t ng
thêm giá tr cho hàng hóa m i công n n u có th . đo ế
Nhi u doanh nghi p hi n nay ch ưa quan tâm đến qu n l chu i cung ý ng,
do v y làm gia t ng chi phí, gi m giá tr c a s n ph m, th t thoát hàng hóa, ă
lượng hàng t n kho cao.
19. Phân bit gia logistics và chui cung ng nhng đim ?
Trong m t s tr ng h p, logistics chu i cung ng c dùng t ng ườ đượ ươ
đương thay th l n nhau. Nh ng th c t hai khái ni m này có nh ng ế ư ế
đi m khác bi t.
Chu i cung ng th ng dùng ch m t chu i các ho t ng có liên h ườ để độ
ni ti p v i nhau trong quá trình hình thành nên m t s n ph m a ế đư
sn ph m y n ng i dùng. Trong khi logistics nh n mđế ườ nh n vi c v n đế
hành, tác ng vào chu i hođộ t ng ó t o nên hi u qu cao nh t cho độ đ để
doanh nghip.
m t góc khác, chu i cung ng nói lên s quan tâm c a b n thân độ
doanh nghi p s n xu t - th ng m i i v i quá trình v n ng c a hàng ươ đố độ
hóa trong n i b doanh nghi p c a mình. Còn logistics c dùng đượ để
HI ĐÁP V LOGISTICS
PHN I. NHNG VN ĐỀ CHUNG
28
uy tín k t n i, thuê l i các nhà cung cđể ế p d ch v riêng l v
kết n i suôn s gi a các nhà cung c p d ch v đó.
Doanh nghi p d ch v logistics khép kín th ng s m ườ
cht v i khách hàng do ho t độ ng c a h ã tr thành m t b đ
khít trong ho độ t ng c a doanh nghi p s n xu t - kinh doan
Nhìn chung, doanh nghi p logistics Vi t Nam ch a s c ư đủ
v logistics khép kín. Trong khi ó, ây l i là u th c a các đ đ ư ế
logistics FDI.
cn th c hi n nhanh chóng m b để đả o quy n l i em l i s hài lòng đ
cho khách hàng.
Khi bình gas cn, người ni tr gi cho đại lý phân phi gas. Nhân viên giao
hàng đem bình gas mi đến và nhn li bình gas đã cn. Tương t, vic thu hi
container rng t nhà máy v cng, tr ling hóa dư tha, quá hn s dng
cho nhà sn xut cũng là nhng hot động ca logistics thu hi.
Logistics thu h i (reverse logistics) là các ho t ng nh m a hàng hóa độ đư
t khách hàng v l i ng i s n xu t ho ườ c phân ph i nh m b o hành, s a
cha, thay th , tái ch , h y bế ế . Ho t ng này có th i kèm v i các ho t độ đ
độ ng x lý kh ng ho ng, quan h v i truy n thông góp ph n gi gìn để
hình nh c a doanh nghi p s n xu t và phân ph i.
Chi n d ch thu h i n tho i Galaxy Note 7 trên toàn c u c a hãng ế đi
Samsung là m t ho t ng logistics thu h i áng tham khđộ đ để o.
23. nào là d ch v logistics khép kín? Các doanh nghi p Thế
Vit Nam ã s c th c hi n d ch v logistics khép kín đ đủ
hay ch a?ư
D ch v logistics khép kín, hay d ch v logistics tích h p, hay d ch v
logistics trn gói, là d ch v logistics bao g m toàn b hay g n nh toàn b ư
các công n c a quá trình logistics, t khâu l p k ho ch, mua nguyên đo ế
vt li u cho n v n chuy n, cung ng cho các nhà máy, phân x ng, sau đế ưở
đó đư a s n ph m n các i tác là nhà phân ph i hay ng i tiêu dùng. đế đố ườ
Doanh nghi p cung c p d ch v logistics khép kín ho c s ph i có quy mô
ln (ví d s h u c i xe, c nhà kho, có b ph n làm d ch v giao nh độ n,
chuyn phát, thuê tàu, b o hi m, v.v...), ho c ph i có trình qu n l độ ý
Mt khu c ng b c xếp
HI ĐÁP V LOGISTICS
PHN I. NHNG VN ĐỀ CHUNG
30
cũng h t s c l u ế ư ý đến hình th c logistics này.
M r ơng h n, logistics ô th có th đ được dùng để nói n vđế
vn chuy n trong ô th nói chung, bao g m c hàng hóa đ
Vi ngh a này, các tuy n v n chuy n hành khách nhĩ ế ư xe buý
đin ng m là mt ph n c a logistics đô th.
26. Ch hàng là ai?
Ch hàng là nh ng doanh nghi p có hàng hóa c n v n chuy
là doanh nghi p s n xu t hay doanh nghi p th ng m i. ươ Đ
là nhóm doanh nghi p s d ng d ch v logistics ã c p đ đề
Tên g i ch hàng th ng dùng phân nh v i ch tàu, t ườ để đị
tàu bi n, ngày nay là các nhà v n chuy n nói chung.
Quan h gi a ch hàng và ch tàu v a là quan h h p tác, v
đấu tranh. Ch hàng c n có ch tàu giúp chuyên ch hàn để
đị a đi m mong mun, ch tàu c n ch hàng cônđể
có doanh thu. Nh ng n u ch tàu a ra giá d ch v v n chư ế đư
hoc l m d ng v th ế độ c quy n c a mình b t ép ch hàn để
li ph i đấu tranh òi gi m giá ho c bãi b các u ki n bđ đi t
Trên th gi i c ng nh Vi t Nam, ã hình thành các hiế ũ ư đ
hàng và ch tàu để t p h p ti ng nói c a các doanh nghi p c ế
to s c m đ ơnh àm phán ln h n v i nhóm doanh nghi p bê
Ngày nay, v i s l n m nh c a i ng doanh nghi p d ch độ ũ
mi quan h trên tr thành quan h tay ba gi a ch hàn
doanh nghi p d ch v logistics.
24. Gn ây tôi nghe nói n khái ni m logistics park. Nên đ đế
hiu khái nim này như th nào?ế
Logistics park t m d ch là khu logistics. ây không ph i là m t trung tâm Đ
logistics n thu n t p h p nhi u trung tâm logistics công trình đơ
ph tr , có tác d ng liên k t, b sung cho nhau t o nên m t t h p có ế để
kh n ng cung c p các d ch v logistics a d ng, hoàn chă đ nh.
Trong logistics park có th c các khu nhà , c s ào t o, tr m phát ơ đ
đin, trung tâm bo d ng, sưỡ a cha phương ti n, v.v... ph c v cho các để
trung tâm logistics.
T park trong c m t này có th so sánh t ng t nh industrial park (khu ươ ư
công nghi p), hi-tech park (khu công ngh cao).
25. Logistics ô th gì? c m khác v i logistics đ đặ đi
thông thường?
Logistics ô th m t phân nhánh c a logistics i chung, ch quá đ để
trình v n chuy n, giao nh n, l u gi hàng hóa trong các thành ph ư , n i ơ
có m t ng sá dày độ đườ đặc, ph ng ti n ông úc nên t c di chuy n ươ đ đ độ
chm, mt nhi u th i gian a hàng hóa n để đư đế đích.
Đặc m c a logistics ô th s a d ng v ph ng ti n v n chuy n, đi đ đ ươ
trong đó ph ng ti n chươ y u là xe t i v i các kích c khác nhau. ế Đặc đim
th hai là s a d ng v a hình trong thành ph và tình tr ng t đ đị c ng, đườ
kt xe làm cho th i gian giao hàng khó m b đả o chính xác.
Logistics ô th c bi t c các nhà qu n l siêu th , trung tâm th ng đ đặ đượ ý ươ
mi, nhà hàng, ngân hàng, các c s s n xu t n m trong thành ph quan ơ
tâm. Các doanh nghi p chuy n phát nhanh, giao hàng mua s m qua m ng
HI ĐÁP V LOGISTICS
PHN I. NHNG VN ĐỀ CHUNG
32
Công ty d ch v giao nh n có nhi u khách hàng là ch
do v y th gom hàng t nhi u ch hàng, óng chu đ
container hay m t chuy n hàng, do v y gi m chi phí cho t ế
Trong mt s tr ng h p, công ty d ườ ch v giao nh n có th
s vic khác c a ch hàng, như qu n l ý hàng tn kho, làm v
lý, người cung cp nguyên liu... ho đc óng vai trò tư vn c
Vic thuê công ty d ch v giao nh n s giúp ch hàng ti t k ế
cho công tác giao nh n, t o u ki n ch hàng t p trun đi để
kinh doanh chính c a mình là s n xu t ho ếc tìm ki m khách
Giao nh n là m t ho t động khá đặc thù nên có đôi lúc ngườ
logistics ng ngh a v i giao nh n. c tđồ ĩ Th ế, giao nh n ch
loi hình d ch v t o nên m t lo i hình d ch v t ng th là l
28. Các ph ng th c vươ n t i hi n nay có c đặ đ
đ đi ượm, nh c im nh th nào?ư ế
Mi ph ng th c v n tươ i hàng hóa nh ng u, nh c ư ượ đi
phm vi s d ng khác nhau.
Vn ti đường b u ư đim là tính c ơ động cao, có th v n
đến c a. Tuy nhiên giá thành cao, ti m n nhi u nguy c m t ơ
tc giao thông, ô nhi m môi tr ng. V ườ n ti đường b phù h
cách v n chuy n ng n nh trong ô th ho c gi a các aư đ đ
công nghi p có bán kính 300 km tr xu ng.
V đườ đị đườ n ti ng thy ni a ng bi n thích h p v n
hóa có kh i l ng l n, hàng siêu tr ng, siêu tr ng, chi ph ượ ườ
Tuy nhiên ph i ph thu c vào lu ng tuy n, th i gian v n c ế
27. Giao nh n có vai trò nh th ư ế nào?
Giao nhn (freight forwarding) là hot động thay mt ch ng thc hin mi
th tc, công đon cn thiết để đưa ng đến đích. Đơn v làm vic này công
ty dch v giao nhn. Nói cách khác, công ty dch v giao nhnđơn v trung
gian gia ch hàng vi các ng vn tic cơ quan, t chc khác.
Ví d, mt xưng sn xut đ g xut khu Bình Định có khách hàng Thy
Đin. Sau khi sn xut sn phm theo đơn đt hàng, xưng y liên h vi mt
ng ty giao nhn để đư a lô hàng y đến cho khách hàng vi chi phí thp
nht, thi gian nhanh nht. Công ty giao nhn s phi tính toán để đóng s
ng này vào container, nếu chưa đủ mt container thì phi tìm s hàng ca
doanh nghip khác để ghép vào cho đy mt container, ch s hàng y bng
đường b vào cng Cát Lái, tìm hãng tàu vn chuyn s ng y tt Lái
sang Hamburg, ri t Hamburg chuyn đến Stockholm. Nếu được xưởng g
y quyn, công ty dch v giao nhn cũng s làm th tc hi quan để xut khu
lô hàng, đi xin Giy chng nhn xut x cho lô hàng, làm vic vi hãng bo
him để mua bo him, làm vic vi công ty giám đnh đểc định s lượng,
phm cp ca lô hàng, np các loi thuế, phí theo quy định.
Vai trò c a công ty d ch v giao nh n là không th thi u m t s l do ế ý
sau đây:
Công ty d ch v giao nh n n v ho đơ t ng chuyên nghi p, n m độ
đượ đầ c nhi u u mi quan h , thông tin vi các hãng tàu, công ty b o
him, giám nh, quen thu c v i các th t c h i quan nên th tìm đị
đượ ướ c c c phí tt, làm th t c nhanh.
Công ty d ch v giao nh n n v quen thu c v i các th t c hành đơ
chính, h i quan, quen v i các lo i ch ng t nên th làm th t c
nhanh, chính xác, không mt th i gian ch i ho c làm i làm l đợ đ i.
HI ĐÁP V LOGISTICS
PHN I. NHNG VN ĐỀ CHUNG
34
Phát tri n v n t i a ph ng th c đ ươ đặc bi t c quan tâm đượ đ
nước có a hình a dđị đ ng, biên gi i t li n và b bi n dài n đấ
30. V ýn t i xuyên biên gii có ngh a nh th nàoĩ ư ế
Vn t i xuyên biên gi i (cross-border transport) là hình th c
gii h n trong ph m vi m t n c, m u n m m t ướ đi đầ
cui n m m t n c khác. ướ
M c v n chuy n hàng hóa qu c t b ng ng bi n hay ế đườ
không c ng t m t n c này sang m t n c khác, thuũ ướ ướ
xuyên biên gi i th ng dùng ch v n t ườ để i ng bđườ , ngđườ
thy gi a nh ng n c giáp nhau. ướ
V n ti xuyên biên gii th bao gm v n chuy n hàng h
nước đó sang n c bên c nh, ho c v n chuy n hàng hóa c aướ
ba (tr ng h p quá cườ nh).
Vit Nam có biên gii chung vi Trung Quc, Lào Cam-
thi li có b bin rt dài vi nhiu cng, do ó viđ c phát trin
biên gii đ đư ang hóa ca Vit Nam sang 3 nướcy cũng
a cac nước khác quá cnh qua Vit Nam sang 3 nước
nhng ni dung ưu tiên trong phát trin logistics giai đon ti.
31. Container có vai trò th nào trong logistics?ế
Container là m t c u ki n r ng b ng kim lo i, bên trong có t
loi hàng hóa khác nhau và s d ng c nhi u l đượ n.
Được Malcolm McLean phát minh t u th k XX, con đầ ế
sáng t o l n c a ngành v n t i, giúp tiêu chu n hóa ho t độn
nhanh. Do phươ ướ ường ti n có kích th c l n nên th ng phi gom l ng đủ ượ
hàng nh t nh thì v n chuy n m i m b o p chi phí, do v y đị đả đắ
nhng khu v c ít hàng hóa thì ph ng th c này v n khó phát huy. ươ
V đườ n ti ng s t giá thành th p, phù h p v n chuy n hàng hóa kh i
lượng l n, kho ng cách xa, th i vào n các khu công nghi p hay đ đế
đô th. Tuy nhiên do ph thu c vào h t ng ng s t nên tính c ng đườ ơ độ
không cao.
V ư độ n ti hàng không u đi m tc nhanh, v n chuy n c kho ng đượ
cách xa, phù h p v i v n chuy n hàng hóa có giá tr cao; tuy nhiên không
th vn chuy n hàng hóa kh i l ng l n, chi phí v n chuy n cao, ph i ượ đầu
tư h t ng có giá tr l n.
29. V n t i đ ươa ph ng th c là gì?
Trên c s m t ch ng t v n t i a ph ng th c: Vơ đ ươ đ ươ n ti a ph ng th c
hình th c v n t i s d ng hai hay nhi u ph ng th c v n t i trên c ươ ơ
s m t ch ng t v n t i a ph ng th c, d m t ki n hàng có th v n đ ươ
chuyn bng ng b ra n c ng, a lên tàu th y chuy n n c ng đườ đế đư để đế
nhn, sau ó l i c x p lên toa tàu ng sđ đượ ế đườ t v nhà kho.để
Vi s phát tri n c a các hình thái s n xu t và th ng m i qu c t , m t s n ươ ế
phm s được l u thông qua nhiư u công đon, nhi u đa ph ng, qu c gia ươ
trước khi n ích. Do v y v n t i a ph ng th c tr nên rđế đ đ ươ t ph bi n ế
trong th i i ngày nay. đạ
Đặc m c a v n t i a ph ng th c khác v i t ng công n v n t i đi đ ươ đo
riêng l là do m t n v ng ra qu n l đơ đứ ý, u ph i c quá trình v n t i và đi
khp n i các công đon để hàng hóa vn chuy n không b gián đon, n m
ch t i các m trung chuy đi n. Thông th ng quá trình này c ng s d ng ườ ũ
mt v n n ch su t thay cho m i công n m t v n n khác nhau. đơ đo đơ
HI ĐÁP V LOGISTICS
PHN I. NHNG VN ĐỀ CHUNG
36
32. Các container có th chuyên ch b ng đường h
được không?
Các container thông th ng ch th v n chuy n b ngườ
đườ đườ ng b ho c ng s t. Trong ngành hàng không, do
máy bay ti t di n hình tròn m t ph n c s d ngế đượ
ngi hành khách, ng i ta s d ng thi t b riêng, g i tườ ế t là U
device).
ULD m t pallet ho c container ch a các lo i hàng để
chuyên ch b ng ng hàng không. Pallet là m t mâm hà đườ
món hàng có kích th c t ng ướ ươ đố đểi ln, có móc khóa c đ
vào pallet c ng nh c nh pallet vào thân máy bay.ũ ư đị
vic t ra m t kích c chu n v n chuy n, x p d hàng hóa. Hàng hóa đặ để ế
đượ ế đị c t p k t, đóng vào container nh ng a đi m khác nhau và chuy n
đế n c ng. Do có cùng m t kích th c nên vi c x p container lên tàu bi n ướ ế
nhanh h n, các container th x p ch ng lên nhau nhi u t ng nên tàu ơ ế
bin có th v n chuy n đượ c nhi u hàng h n. Khi d xu ng, container có ơ
th chuy n sang các ph ng ti n ng s t, ng b ươ đườ đườ , t lên toa tàu hđặ a
hoc rơ-mooc ti p t c v n chuyđể ế n n m đế đi đích.
Do tính u vi t c a container, ngành óng tàu ã cho ra i các con tàu ư đ đ đờ
chuyên để ch container, và c ng hình thành nh ng b n c ng chuyên b c ũ ế
d lo i hàng này.
Mt container tiêu chu n có chi u dài 20 feet (6,1 mét) và chi u r ng 8
feet (2,44 mét). Ngoài ra, v n chuy n để đượ c nhi u hàng hóa h n, có lo i ơ
container chi u dài g p ôi 40 feet (12,2 mét). Chi u cao c a các đ
container là 2,59 mét. Ngoài ra, có lo i container cao n 2,9 mét, g i đế
container High Cube.
Ngoài các container ph bi n là 20 feet và 40 feet, trong th c t v n chuy n ế ế
còn có các lo i container 48 feet, 53 feet và 60 feet v để n chuy n các lo i
hàng hóa siêu tr ng, siêu trườ ng. Ng c l i, c ng có nh ng loượ ũ i container
ch có kích th c bướ ng 1/2, 1/3 ho c 1/4 container 20 feet thông th ường.
Thông th ng container c a m t c nh bên, nh ng c ng có loườ ư ũ i
container không c a h mái (open-top), dùng ch các lo i để để
hàng b c d b ng c n c u thay vì xe nâng (ví d máy móc thi t b , g tròn, ế
thép cây).
Ngày nay, container nói chung container 40 feet nói riêng ngày càng
ph bi n. 90% l ng hàng hóa v n t i b ng ế ượ đườ ng bi n s d ng container,
trong ó 70% là container 40 feet.đ
Container và
HI ĐÁP V LOGISTICS
PHN I. NHNG VN ĐỀ CHUNG
38
Tàu Margrethe Maersk sc ch 18.300 TEU, trn
vào Cng Qu ếc t Cái Mép (CM
TEU DWT nh ng n v th ng dùng khi nói n đơ ườ đế
chuyn c a m t con tàu. Ngoài vi c tính kh n ng hàng hó ă
có th chuyên ch , TEU c ng th ng c dùng o ũ ườ đượ để đ
mt c ng nào ó. Trong khi ó, DWT th ng c dùng đ đ ườ đượ
ca m t con tàu, và c ng dùng xác nh kh n ũ để đị ăng m t b ế
tiếp nh n c tàu l n n c nào. đượ đế
34. Kh i l ng hàng hoá v n chuy n luân ch ượ
nhau như th nào?ế
Kh i l ng hàng hoá v n chuy n và luân chuy ượ n là kết qu h
ti hàng hóa c a m t n v hay ph ng th c v n t i trong đơ ươ
nh nh.t đị
Container hàng không th ng b vát m t góc phù h p v i hình d ng ườ để
tiết di n máy bay. V ư container làm b ng v t li u nh nh nhôm ho c b t
để ượ gi m khi l ng. Ng i ta phân lo i các container này theo th tích và ườ
kích th c, trong ó ph bi n là lo i container LD3 và LD3-45.ướ đ ế
Mi ULD c nh danh b i mđượ đị t dãy ký đ ý t , trong ó 3 k t u tiên là đầ
ch cái th hi n lo i ULD, 5 k t ti p theo là ch s th hi n s ý ế th t , và
2 k t cu i cùng là mã hi u c a hãng hàng không. Ví d AKH 24618 VN ý
m t container lo i LD3-45 không l dùng xe nâng v n chuy n để
đượ c, s th t 24618 c a hãng hàng không Vietnam Airlines. Tươ ng t
RKN 00530 là container lo i LD3 có thi t b ông l nh, s th t 00530 ế đ
ca hãng hàng không MetroJet (Nga).
33. TEU và DWT là gì?
Do container có các kích th c a d ng, khác nhau nên ng i ta c n m t ướ đ ườ
đơn v chung để đo l ng kh i l ng hàng hóa v n chuy n b ng container. ườ ượ
TEU là t vi t t t c a ế twenty-foot equivalent unit, có ngh a là n v t ng ĩ đơ ươ
đương v i m t container 20 feet. Nh v y, m t container 20 feet là 1 TEU, ư
mt container 40 feet là 2 TEU.
Tươ ưng t nh TEU, m t n v o n a FEU ( đơ đ forty-foot equivalent
unit), 1 FEU b ng m t container 40 feet hay hai container 20 feet.
DWT là t vi t t t c a ế deadweight tonnage, là tr ng t i c a tàu, hay toàn b
khi l ng hàng hóa, nhiên li u, l ng th c, thượ ươ y th, hành khách mà con
tàu có th chuyên ch c. n v tính tr ng t i là t n, nh ng m t t n đượ Đơ ư
DWT nh nh h n m t t n thông th ng kho ng 16 kg. ơ ườ
| 1/111

Preview text:

TRẦN THANH HẢI Hỏi đáp về LOGISTICS T R Ầ N T H A N H H Ả I
NHÀ XUẤT BẢN CÔNG THƯƠNG HỎI ĐÁP LỜI GIỚI THIỆU
Logistics là một ngành dịch vụ mới, đang có những bước tăng
mẽ, đóng góp quan trọng cho nền kinh tế và gắn liền với các h ngành công thương.
Tại Việt Nam, logistics được Chính phủ đặc biệt quan tâm. Cùng
thiện thể chế pháp lý, chính sách, Chính phủ đang triển khai các nh
cải thiện cơ sở hạ tầng, hỗ trợ doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị trường, đẩy mạnh đào t
nhân lực cho ngành logistics, tăng cường nhận thức về logistics tro doanh nghiệp.
Tập sách nhỏ này ra đời nhằm giúp các cán bộ quản lý nhà ư n ớ
nghiệp và các tổ chức, cá nhân quan tâm đến logistics có thông tin
vực này, trên cơ sở đó tham gia công tác hoạch định chính sách,
hành doanh nghiệp một cách hiệu quả hơn.
Tập sách được trình bày một cách dễ hiểu, súc tích, đi thẳng vào
đang được quan tâm để đem đến những thông tin thiết thực, bổ vực logistics.
Xin trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc. TRẦN TUẤN Bộ trưởng Bộ Côn
HỎI ĐÁP VỀ LOGISTICS HỎI ĐÁP MỤC LỤC 3 - 4 | Lời giới thiệu 7 - 95
| Phần I: Những vấn đề chung về logistics
97 - 166 | Phần II: Logistics tại Việt Nam
167 - 168 | Một số thuật ngữ về Logistics
169 - 219 | Phần III: Phụ lục
Tác giả xin gửi lời cám ơn trân trọng đến các đồng nghiệp và anh
chị em tại các Bộ ngành, hiệp hội, doanh nghiệp đã tham gia đóng
góp để hoàn thiện tập sách này. Đặc biệt, xin gửi lời cám ơn đến
anh Đào Trọng Khoa (Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ logistics
Việt Nam), anh Trần Chí Dũng (Trường Hàng không và Logistics
Việt Nam), chị Nguyễn Anh Thu (Đại học Quốc gia Hà Nội), chị
Đinh Thị Bảo Linh (Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương
mại) đã dành thời gian góp ý cho nội dung tập sách thêm đầy đủ.
Trong quá trình biên soạn và xuất bản, mặc dù đã có nhiều cố
gắng nhưng cuốn sách khó tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy
rất mong nhận được ý kiến góp ý của bạn đọc để tập sách thêm
hoàn thiện. Mọi ý kiến góp ý xin gửi qua Messenger tại địa chỉ facebook.com/thanhhai158. 4
HỎI ĐÁP VỀ LOGISTICS DANH MỤC CÁC HÌNH
Logistics 3PL và các thành phần liên quan 18
Các công đoạn điển hình trong logistics 26
Một khu cảng bốc xếp container hiện đại 29
Container và pallet hàng không 37 PHẦN I
Tàu Margrethe Maersk sức chở 18.300 TEU, trọng tải 194.000 39
DWT vào Cảng Quốc tế Cái Mép (CMIT) ngày 20/2/2017
ICD Tiên Sơn là một trung tâm logistics đặt tại tỉnh Bắc Ninh 50
Phương tiện bốc dỡ, giao nhận và một thành phần không thể 61 NHỮNG VẤN Đ thiếu của logistics
Logistics trong nội bộ doanh nghiệp giúp nâng cao năng suất, 69 tiết giảm chi phí CHUNG VỀ
Máy bay của các hãng logistics nước ngoài tại sân bay Nội Bài 78 (noibaiairport.vn) LOGISTICS
Cơ cấu tổ chức của Ủy ban chỉ đạo quốc gia về Cơ chế một cửa 117
ASEAN, Cơ chế một cửa quốc gia và Tạo thuận lợi thương mại
Kho hàng hiện đại là hạt nhân của chuỗi logistics 120
Diễn đàn Logistics Việt Nam là nơi cập nhật những thông tin mới 153 nhất về logistics
Trang thông tin điện tử www.logistics.gov.vn 165 6
PHẦN I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 1. Logistics là gì?
Logistics là tập hợp các hoạt động nhằm đảm bảo cung c
phần cần thiết cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, tiêu d
một cách kịp thời, hiệu quả.
Đối tượng của logistics trước đây chỉ là hàng hóa, sản phẩm h
nhiên, hiện nay người ta cũng sử dụng logistics cho cả nhữ
như dịch vụ, thông tin, năng lượng. .
Về phía người quản lý, logistics luôn gắn với việc phải lựa ch
tối ưu nhằm kiểm soát hiệu quả về thời gian và chi phí trong hàng hóa lưu thông. 2.
Trước đây đã có nhiều từ khác nhau để gọi nh
tiếp vận, lưu vận, giao nhận, ... tại sao bây g dùng từ logistics?
Hoạt động logistics theo sát suốt quá trình sản xuất, kin
dùng một sản phẩm. Quá trình đó có thể bao gồm những h • Vận chuyển • Lưu kho • Sơ chế, bảo quản
• Phân chia, bao gói sản phẩm
• Thực hiện các thủ tục để sản phẩm có thể lưu chuyển từ đến địa điểm khác
Những từ như kho vận, tiếp vận, lưu vận, giao nhận, . . chỉ p
HỎI ĐÁP VỀ LOGISTICS
PHẦN I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
một phần trong quá trình nói trên, không thể hiện được rõ logistics là quá 4.
Luật pháp Việt Nam phân loại dịch vụ logis
trình xuyên suốt, tích hợp của nhiều công đoạn. Vì vậy, việc sử dụng từ
những phân ngành nào?
logistics là hợp lý hơn cả. Luật Thương mại 2005 đã chính thức sử dụng
Trước đây, theo Nghị định 140/2007/NĐ-CP do Chính p
logistics trong văn bản pháp luật của Nhà nước.
ngày 5/9/2007, dịch vụ logistics được phân loại như sau:
Trong tiếng Việt, cũng đã có những trường hợp tương tự, sử dụng từ
1. Các dịch vụ logistics chủ yếu, bao gồm:
nguyên nghĩa tiếng nước ngoài sẽ đem lại ý nghĩa rõ hơn là dịch sang tiếng
Việt, ví dụ marketing, PR.
• Dịch vụ bốc xếp hàng hoá, bao gồm cả hoạt động bốc xếp
• Dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa, bao gồm cả hoạt độn 3.
Luật Thương mại định nghĩa thế nào về logistics?
kho bãi container và kho xử lý nguyên liệu, thiết bị;
Điều 233 Luật Thương mại định nghĩa: “Dịch vụ logistics là hoạt động
• Dịch vụ đại lý vận tải, bao gồm cả hoạt động đại lý làm th
thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công
và lập kế hoạch bốc dỡ hàng hóa;
việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải
quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký
• Dịch vụ bổ trợ khác, bao gồm cả hoạt động tiếp nhận, lư
mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo
lý thông tin liên quan đến vận chuyển và lưu kho hàng h
thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao”.
cả chuỗi logistics; hoạt động xử lý lại hàng hóa bị khác
hàng hóa tồn kho, hàng hóa quá hạn, lỗi mốt và tái phân p
Như vậy, nội dung Điều 233 nói trên vừa định nghĩa thông qua việc liệt
đó; hoạt động cho thuê và thuê mua container.
kê một số hoạt động điển hình của logistics, vừa nhấn mạnh vào tính chất
dịch vụ của hoạt động này khi một doanh nghiệp đứng ra nhận làm các
2. Các dịch vụ logistics liên quan đến vận tải, bao gồm:
công việc đó để hưởng thù lao từ doanh nghiệp có hàng hóa.
• Dịch vụ vận tải hàng hải;
Định nghĩa như trên là phù hợp trong bối cảnh Luật Thương mại khi Luật
• Dịch vụ vận tải thuỷ nội địa;
này cũng quy định logistics tương tự với các dịch vụ khác như môi giới,
nhượng quyền, giám định, đại lý, gia công.
• Dịch vụ vận tải hàng không;
• Dịch vụ vận tải đường sắt;
• Dịch vụ vận tải đường bộ.
• Dịch vụ vận tải đường ống. 10
HỎI ĐÁP VỀ LOGISTICS
PHẦN I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
3. Các dịch vụ logistics liên quan khác, bao gồm:
9. Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải biển. ụ ể ỹ ậ
10. Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường t
• Dịch v ki m tra và phân tích k thu t;
11. Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường s • Dịch vụ bưu chính;
12. Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường b
• Dịch vụ thương mại bán buôn;
13. Dịch vụ vận tải hàng không.
• Dịch vụ thương mại bán lẻ, bao gồm cả hoạt động quản lý hàng lưu kho,
14. Dịch vụ vận tải đa phương thức.
thu gom, tập hợp, phân loại hàng hóa, phân phối lại và giao hàng;
15. Dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật.
• Các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác.
16. Các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác.
Hiện nay, theo Nghị định 163/2017/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ị ụ đượ ạ ư
Ngoài các dịch vụ trên, nếu có các dịch vụ khác mà thươ
ngày 30/12/2017, d ch v logistics c phân lo i nh sau:
doanh dịch vụ logistics và khách hàng thỏa thuận phù hợp v
1. Dịch vụ xếp dỡ container, trừ dịch vụ cung cấp tại các sân bay.
cơ bản của Luật Thương mại thì cũng được coi là dịch vụ lo
2. Dịch vụ kho bãi container thuộc dịch vụ hỗ trợ vận tải biển. 5.
Ngoài cách phân loại như trên, có thể phân lo
3. Dịch vụ kho bãi thuộc dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải.
động logistics theo những tiêu chí nào nữa? 4. Dịch vụ chuyển phát.
Về phạm vi, logistics có thể chỉ bao gồm các hoạt động tron
doanh nghiệp, hoặc các hoạt động giữa doanh nghiệp với cá
5. Dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa.
(doanh nghiệp đối tác, khách hàng cá nhân).
6. Dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan (bao gồm cả dịch vụ thông quan).
Có hoạt động logistics chỉ diễn ra trong một nhà máy, m
7. Dịch vụ khác, bao gồm các hoạt động sau: Kiểmtra vận đơn, dịch vụ môi
nghiệp hay từ tỉnh này sang tỉnh khác, có hoạt động mang
giới vận tải hàng hóa, kiểm định hàng hóa, dịch vụlấy mẫu và xác định
khởi đầu từ một châu lục này và kết thúc ở một châu lục kh
trọng lượng; dịch vụ nhận và chấp nhận hàng; dịch vụ chuẩn bị chứng
Về loại hình, có doanh nghiệp tự cung (doanh nghiệp tự c từ vận tải.
vụ logistics cho chính mình), hoặc doanh nghiệp dịch vụ (
8. Dịch vụ hỗ trợ bán buôn, hỗ trợ bán lẻ bao gồm cả hoạt động quản
chuyên cung cấp dịch vụ logistics cho doanh nghiệp khác).
lý hàng lưu kho, thu gom, tập hợp, phân loại hàng hóa và giao hàng.
Một số cách phân loại khác sẽ được trình bày tiếp ở những c 12
HỎI ĐÁP VỀ LOGISTICS
PHẦN I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
6. Trong quân đội, hoạt động hậu cần cũng được gọi là
thì các việc như lựa chọn địa điểm, chuẩn bị trang thiết bị âm
logistics, vậy có gì khác nhau giữa hậu cần trong quân
chiếu, gửi giấy mời, đôn đốc xác nhận, đón tiếp đại biểu, k
đội với hoạt động kinh doanh logistics ngoài xã hội?
gian trình bày. . chính là một hình thức logistics.
Hoạt động hậu cần trong quân đội cung cấp thức ăn, quần áo, đồ dùng 7.
Vai trò của logistics đối với nền kinh tế nói chu
nhằm bảo đảm đời sống vật chất và tinh thần cho bộ đội, mặt khác cũng
cung cấp phương tiện, trang bị, thiết bị, khí tài, vũ khí, đạn dược để đảm
Nếu nền kinh tế là một bộ máy thì có thể ví logistics như dầu
bảo khả năng chiến đấu của bộ đội.
bộ máy đó vận hành được thông suốt, đạt được công suất lớ
phí nhiên liệu ít nhất và độ bền bỉ cao nhất.
Trong lịch sử, chiến dịch giải phóng Thăng Long một cách thần tốc của
quân Tây Sơn là một minh họa điển hình của logistics. Bằng cách bố trí
Nếu không có vai trò của logistics, ề
n n kinh tế sẽ hoạt độ
từng tổ ba người, trong đó hai người thay nhau cáng một người, vừa hành
quả đáng kể, thậm chí trong một số ngành, một số nơi sẽ bị
quân vừa nấu cơm, đội quân Tây Sơn đã hành quân thần tốc, tạo nên sức ngừng hoạt động.
mạnh bất ngờ đánh tan quân Thanh vào mùa xuân Kỷ Dậu 1789.
Ở nền kinh tế tiểu thủ công nghiệp, làm ăn nhỏ lẻ thì logis
Hoạt động kinh doanh logistics ngoài xã hội nhằm cung cấp nguyên liệu,
tác dụng nhiều. Nền kinh tế có mức độ công nghiệp hóa,
vật tư, thành phẩm đến các doanh nghiệp khác hoặc đến người tiêu dùng
càng cao thì vai trò của logistics càng lớn.
để đáp ứng nhu cầu của các chủ thể này.
Ở một số quốc gia và vùng lãnh thổ như Singapore, Hong K
Điểm khác nhau ở đây là hoạt động hậu cần trong quân đội mang tính
logistics là một động lực chính của nền kinh tế, đóng góp đán
mệnh lệnh, thực hiện theo chỉ đạo chặt chẽ của một cơ quan chỉ huy,
chủng loại hàng hóa không đa dạng nhưng có số lượng lớn, và không 8.
Tại sao lại nói logistics có vai trò quan trọng t
nhằm mục đích lợi nhuận. Kinh doanh logistics có sự tham gia của rất
cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp?
nhiều doanh nghiệp dựa trên quan hệ dân sự thuận mua vừa bán, chủng
loại hàng hóa rất phong phú với số lượng từ rất nhỏ đến rất lớn, kết quả
Sức cạnh tranh của doanh nghiệp là phạm trù tổng hợp của
của những hoạt động đó là nhằm đem lại lợi nhuận cho các bên tham gia.
trong đó có những yếu tố bên ngoài như thể chế pháp luậ
kinh doanh, vai trò hỗ trợ của Nhà nước. . và những yếu tố b
Nhìn rộng ra, không chỉ trong quân sự hay kinh doanh mà bất cứ công tại của doanh nghiệp.
việc nào đều đòi hỏi sự tính toán, cân nhắc để sử dụng các nguồn lực sẵn
có một cách tối ưu, đem lại kết quả tốt nhất với chi phí thấp nhất. Đó cũng
Những yếu tố nội tại thường được nói đến là chất lượng ng
chính là vai trò của logistics. Ví dụ, để tổ chức một hội nghị, bên cạnh việc
chi phí lao động, chất lượng sản phẩm. Trong khi chi phí lao
đề ra mục tiêu cần giải quyết, chương trình nghị sự, thành phần tham dự 14
HỎI ĐÁP VỀ LOGISTICS
PHẦN I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
càng tăng chứ không giảm, chất lượng sản phẩm muốn nâng cao phải đòi
• Chi phí logistics so sánh với GDP hoặc kim ngạch xuất n
hỏi nhiều tiền để đầu tư, chất lượng nguồn nhân lực cần có thời gian để lệ càng nhỏ càng tốt);
nâng lên thì một phương thức khác là thông qua việc tổ chức lại quy trình
• Doanh thu của dịch vụ logistics so sánh với GDP (tỷ lệ
làm việc, sản xuất, các giảm các chi phí không cần thiết, hay nói cách khác
thể hiện vai trò và tầm quan trọng của dịch vụ logistics);
là vận dụng logistics trong hoạt động của doanh nghiệp.
• Tốc độ tăng trưởng doanh thu dịch vụ logistics (tốc độ
Trong bối cảnh tự do hóa thương mại, cạnh tranh giữa các quốc gia và
dịch vụ logistics phát triển nhanh);
doanh nghiệp ngày ng gay gắt do việc dỡ bỏ các hàng rào thuế quan và
phi thuế quan cũng hư sự có mặt của các doanh nghiệp nước ngoài tham
• Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics thuê ngoài (
gia thị trường, logis s chính là một công cụ giúp doanh nghiệp tạo ra lợi
thể hiện mức độ chuyên nghiệp hóa của dịch vụ logistics thế riêng của mình
tăng sức cạnh tranh, vượt qua đối thủ bằng việc cắt
• Thời gian trung bình xử lý các thủ tục hành chính liên q
giảm chi phí và thỏ mãn tối đa nhu cầu của khách hàng.
hóa (thời gian càng ngắn càng tạo thuận lợi cho doanh n
Đối với doanh nghiệp, hiệu quả của hoạt động logistics có 9.
Phương châm của logistics là gì? thông qua các tiêu chí:
Phương châm của logistics hiện đại là chi phí, tốc độ, tin cậy. Tức là một
• Thời gian tiếp nhận và hoàn thành một đơn hàng dịch
hàng hóa đi từ doanh nghiệp đến đối tác với chi phí thấp nhất, tốc độ nhanh
càng ngắn thì hiệu quả càng cao);
nhất, đồng thời phải đảm bảo hàng hóa không bị thất lạc, mất mát, hư hỏng.
• Chi phí trung bình để hoàn thành một đơn hàng dịch vụ
John J. Coyle, tác giả một loạt quyển sách về kinh doanh logistics, tóm tắt
thấp thì hiệu quả càng cao);
phương châm của logistics trong 7 chữ Đúng (nguyên văn tiếng Anh là
7 chữ Right) như sau: Logistics là đem đúng sản phẩm, đến đúng khách
• Số lượng người tham gia để hoàn thành một đơn hàn
hàng, với đúng số lượng, ở đúng trạng thái, đến đúng địa điểm, vào đúng
người càng ít thì hiệu quả càng cao);
thời gian, và với đúng chi phí.
• Mức độ hài lòng của khách hàng (thể hiện chất lượng và dịch vụ).
10. Có thể dựa trên những tiêu chí nào để đánh giá hiệu quả
của hoạt động logistics?
11. Logistics 3PL là gì?
Đối với quốc gia, hiệu quả của hoạt động logistics có thể đánh giá thông
3PL là từ viết tắt của third-party logistics, nghĩa là logi qua các tiêu chí:
dịch vụ của bên thứ ba. Nói cách khác, đây là việc các d 16
HỎI ĐÁP VỀ LOGISTICS
PHẦN I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
khâu sản xuất, tìm bạn hàng, phát triển thị trường, trong khi
hàng hóa đến đối tác sẽ sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp l
12. Có 1PL và 2PL không? Khác biệt giữa 2PL và
1PL để chỉ một doanh nghiệp sản xuất - thương mại tự đảm
động logistics cho chính mình mà không phải thuê đơn vị
dụ một công ty sản xuất thức ăn nhanh, nhưng cũng sở hữu
giao hàng, một kho lạnh để lưu trữ thực phẩm, một đội ngũ
mua nguyên liệu kinh doanh dịch vụ xe tải, một bến cảng, m
thu gom hàng là một nhà cung cấp dịch vụ 1PL.
2PL là nhà cung cấp dịch vụ ở một loại hình đơn lẻ hoặc trong
địa lý hẹp. Ví dụ một công ty vận tải với đội hình xe tải, xe đầu
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho thuê kho bãi. Các công t
Logistics 3PL và các thành phần liên quan
nhanh, các hãng tàu biển, công ty đường sắt, giám định, bảo hi
coi là 2PL. 2PL thường gắn với việc phải có cơ sở hạ tầng, tài sả
sản xuất, thương mại sử dụng dịch vụ của các doanh nghiệp cung cấp
Sự phân biệt giữa 2PL và 3PL hiện nay chưa rõ ràng. Có ý
dịch vụ logistics chuyên nghiệp, thay vì tự mình thực hiện các hoạt
3PL luôn gắn với dịch vụ hải quan, còn 2PL không có yếu động logistics này.
kiến cho rằng 2PL hoạt động trên cơ sở nhu cầu đột xuất,
Ví dụ một công ty A của Việt Nam bán hồ tiêu cho doanh nghiệp Ấn Độ.
vụ chuyển phát nhanh), còn 3PL hoạt động trên cơ sở lên k
Thay vì tự làm việc đặt lịch tàu, thuê xe chở hồ tiêu từ kho ra cảng, làm thủ
đồng dài hạn. Một ý kiến khác cho rằng 2PL chỉ cung cấp
tục hải quan, xin giấy chứng nhận xuất xứ, . . công ty A sẽ giao cho công ty
thuần theo chuẩn do nhà cung cấp dịch vụ định ra, còn 3
C thực hiện. Do công ty C chuyên làm những việc này nên các quy trình
biến, cá biệt hóa để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
sẽ triển khai nhanh hơn, chuyên nghiệp hơn. Đổi lại, công ty A trả cho
công ty C một khoản tiền là giá dịch vụ mà công ty C đã cung cấp.
13. Logistics 4PL là gì?
Logistics 3PL chính là xu hướng đẩy mạnh thuê ngoài dịch vụ logistics
Logistics 4PL được dùng để chỉ nhà cung cấp dịch vụ logis
theo hướng chuyên môn hóa. Theo hướng này, doanh nghiệp sản xuất,
tích hợp nhiều công đoạn trong quá trình logistics. Nhà c
thương mại có điều kiện tập trung nguồn lực, con người để làm tốt các 18
HỎI ĐÁP VỀ LOGISTICS
PHẦN I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
vụ logistics 4PL có thể không có tàu biển, không có xe tải, không có kho
có lái xe hay thủ kho. Chức năng chính của 5PL là cung cấp
hàng, nhưng là người có khả năng kết nối, tận dụng năng lực của tất cả các
qua việc liên kết các nhà cung cấp dịch vụ khác và mạng lướ
yếu tố trên để hoàn thành một quy trình logistics phức tạp.
tìm kiếm, so sánh và lựa chọn các báo giá, kiểm tra, giám sát
hàng hóa, tư vấn, đào tạo để khách hàng tối ưu hóa chuỗi cu
Logistics 3PL chỉ nhằm vào một chức năng hay công đoạn cụ thể, trong
khi logistics 4PL hướng tới giải pháp cho cả quá trình. Do vậy, nhà cung
Logistics 5PL cũng được nói đến là loại hình logistics thô
cấp dịch vụ logistics 4PL có thể sử dụng dịch vụ của các nhà cung cấp dịch
trên phương tiện điện tử, công nghệ thông tin để điều ph
vụ logistics 3PL khác nhau để thực hiện hợp đồng dịch vụ với khách hàng
ứng (chứ không phải chỉ là chuỗi cung ứng) và đáp ứng n của mình.
khác biệt của từng khách hàng.
Ở một cách nhìn khác, trong khi nhà cung cấp dịch vụ logistics 3PL sẽ thực
hiện từng chức năng tách biệt với quy trình sản xuất, phân phối hàng hóa thì
15. Tôi chưa phân biệt được logistics khác vận t
nhà cung cấp dịch vụ logistics 4PL sẽ đảm nhiệm một phần chức năng trước
nào? Hai khái niệm này có phải là một?
đây không thể tách rời của doanh nghiệp sản xuất - thương mại. Nói cách
khác, logistics 4PL tích hợp mình với doanh nghiệp, trở thành một phần
Logistics là cả một quá trình, mà vận tải chỉ là một phần trong qu
trong quy trình hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp.
tải là thành phần quan trọng, nhưng không phải là tất cả quá trìn
Ví dụ, công ty sản xuất máy kéo John Deere sản xuất nhiều loại máy kéo
Thống kê trên thế giới cho thấy về mặt chi phí, chi phí cho
khác nhau, từ loại rất nhỏ để làm vườn đến loại rất lớn. Công ty vận chuyển
khoảng 60% chi phí chung của logistics.
các bộ phận ở dạng rời sang Hà Lan, một doanh nghiệp logistics Hà Lan
đứng ra tiếp nhận, lắp ráp hoàn chỉnh, đưa vào kho bãi và giao hàng theo
Ngoài vận tải, logistics còn có những hoạt động khác như
chỉ định của John Deere. Khi có yêu cầu sửa chữa nhỏ, bảo hành, thay thế,
xếp, giao nhận, giám định, bảo hiểm, đóng gói, v.v. .
chính doanh nghiệp logistics Hà Lan cũng sẽ đảm nhiệm luôn việc này,
John Deere không cần phải có kho hay trạm bảo hành riêng nữa. Như vậy,
Mặt khác, không chỉ có ý nghĩa là một dịch vụ, logistics
doanh nghiệp logistics Hà Lan đã trở thành một bộ phận không thể thiếu
nghĩa bao trùm lớn hơn là việc tính toán, lập kế hoạch đ
để John Deere có thể đưa được sản phẩm đến khách hàng.
chuyển từ điểm đầu đến điểm cuối một cách hiệu quả,
phí nhất, thời gian nhanh nhất, góp phần vào việc nâng c
14. Sau logistics 4PL là gì, đã có logistics 5PL chưa? doanh thu cho doanh nghiệp.
Hiện nay người ta cũng bắt đầu nói đến 5PL, loại hình dịch vụ logistics
Như vậy, logistics và vận tải không phải là một.
không cần có cơ sở vật chất như xe cộ, kho bãi, xe nâng, tàu biển, không 20
HỎI ĐÁP VỀ LOGISTICS
PHẦN I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
16. Để logistics phát triển cần có những yếu tố nào?
Như tên gọi của nó, vì là chuỗi nên chuỗi cung ứng bao gồ
động tương đối độc lập, nhưng đều tác động đến một đối tư
Để logistics phát triển, cần có sự tham gia của một số yếu tố sau: hàng hóa.
a) Chính sách, pháp luật: Giống như cá bơi trong nước, chim bay trên trời,
Ví dụ, chuỗi cung ứng của một doanh nghiệp cà-phê bắt đ
một lĩnh vực muốn phát triển cần có môi trường thuận lợi. Khung thể chế
gom cà-phê từ nông trường của mình hoặc từ các hộ nông d
bao gồm những chính sách tạo điều kiện cho logistics và các ngành liên
trạm, từ các trạm về kho, từ các kho về nhà máy tại Đăk Lăk
quan có thể phát triển mạnh mẽ là rất quan trọng. Bên cạnh đó, cần có các
cà-phê được phơi, sấy, rang, xay, tẩm ướp, trộn với các loại c
văn bản pháp luật bao quát đủ các khía cạnh, là cơ sở để phân giải khi có
ra loại cà-phê có hương vị đặc thù. Sau đó, bột cà-phê đã đ
tranh chấp và tạo hành lang để các doanh nghiệp phát triển đúng hướng.
có thể được chuyển tiếp bằng xe ô-tô tải đến một nhà máy
Nai để đóng hộp, dán nhãn. Một số lượng cà-phê bột được
b) Hệ thống cơ sở hạ tầng logistics bao gồm cơ sở hạ tầng cứng như đường
phân xưởng khác, tiếp tục trở thành nguyên liệu để chế biến
sá, sân bay, bến cảng, nhà ga, tàu bè, xe tải, cần cẩu, kho bãi, giàn nâng. . và
tan rồi số cà-phê hòa tan này cũng được đóng gói. Từ nhà
cơ sở hạ tầng mềm như con người (đội ngũ quản lý, đội ngũ nhân viên),
Nai, các thùng, hộp cà-phê đã chế biến này được đưa ra cảng thông tin, công nghệ, . .
cảng Cái Mép để đưa xuống tàu thủy, chở đến cảng Antwer
c) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ: Đây là các doanh nghiệp chuyên thực
Từ cảng này, hàng được bốc xuống, theo các toa tàu hỏa vậ
hiện dịch vụ logistics cho các doanh nghiệp khác, bao gồm các hãng tàu
nước Đức. Cà-phê Việt Nam tập kết tại một tổng kho nằm g
biển, hãng hàng không, doanh nghiệp vận tải đường sắt, đường bộ, doanh
sau đó chuyển đến các công ty bán lẻ. Đến lượt mình, công
nghiệp giao nhận, đại lý hải quan, giám định, bảo hiểm, . .
phối cà-phê đến các siêu thị và cửa hàng để bán cho người t
d) Doanh nghiệp sử dụng dịch vụ: Đây là các doanh nghiệp sản xuất,
Đối tượng của chuỗi cung ứng trong nền kinh tế hiện đại k
thương mại, có nhu cầu đưa hàng hóa từ một điểm đến một điểm khác, và
gồm hàng hóa, mà có thể là cả các yếu tố vô hình như dịch
trong quá trình đó sử dụng dịch vụ của các doanh nghiệp cung cấp dịch năng lượng.
vụ logistics. So với nhóm doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thì đây là nhóm
doanh nghiệp có số lượng rất lớn, rất đa dạng về phạm vi hoạt động.
18. Quản lý chuỗi cung ứng cần lưu ý những gì?
Do chuỗi cung ứng là một quá trình trải dài qua nhiều côn
17. Chuỗi cung ứng là gì?
địa điểm và mất nhiều thời gian nên kiểm soát được các cô
Chuỗi cung ứng là chuỗi các hoạt động liên quan đến một doanh nghiệp,
vậy là điều rất quan trọng để góp phần nâng cao lợi thế cạ
từ khâu sản xuất đến khâu phân phối và tiêu dùng. doanh nghiệp. 22
HỎI ĐÁP VỀ LOGISTICS
PHẦN I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
Quản lý chuỗi cung ứng là việc quản lý quá trình di chuyển của hàng hóa
chỉ dịch vụ do các doanh nghiệp chuyên nghiệp cung cấp. V
qua các công đoạn trong chuỗi cung ứng. Việc quản lý bao gồm kiểm soát,
logistics là một ngành dịch vụ hay ngành kinh doanh.
theo dõi, hợp lý hóa và cải thiện luồng di chuyển của hàng hóa nói chung
Có thể hình dung chuỗi cung ứng như một dây chuyền sản x
cũng như ở từng công đoạn cụ thể. Việc phối hợp và chuyển giao từ công
còn logistics là quá trình đưa nguyên liệu bột mỳ, đường, sữa
đoạn này sang công đoạn khác một cách nhịp nhàng cũng rất quan trọng.
trộn, đổ ra khuôn, đưa qua lò nướng và chuyển vào đóng gó
Quản lý chuỗi cung ứng thể hiện sự can thiệp mang tính chủ động của nhà
quản lý đối với dòng hàng nhằm tối ưu hóa giá trị của chuỗi cung ứng. Kết
20. Logistics cung ứng và logistics phân phối có q
quả của quá trình quản lý này là tìm ra và cắt giảm các chi phí bất hợp lý, nào với nhau?
đưa hàng hóa đến đích theo con đường hiệu quả và kinh tế nhất, gia tăng ị ở ỗ đ ế ể
Từ góc độ một doanh nghiệp sản xuất, logistics có thể chia
thêm giá tr cho hàng hóa m i công oạn n u có th . đoạn:
Nhiều doanh nghiệp hiện nay chưa quan tâm đến quản lý chuỗi cung ứng,
do vậy làm gia tăng chi phí, giảm giá trị của sản phẩm, thất thoát hàng hóa,
- Logistics cung ứng (procurement logistics) lượng hàng tồn kho cao.
- Logistics sản xuất (production logistics)
19. Phân biệt giữa logistics và chuỗi cung ứng ở nhữn
- Logistics phân phối (distribution logistics) g điểm gì? ộ ố ườ ợ ỗ ứ đượ ươ
Logistics cung ứng là tất cả các công việc để tập hợp nguyên
Trong m t s tr ng h p, logistics và chu i cung ng c dùng t ng đươ ế ẫ ư ự ế ệ ữ
nhiên liệu và các yếu tố đầu vào chuẩn bị cho hoạt động sản
ng và thay th l n nhau. Nh ng th c t hai khái ni m này có nh ng điểm khác biệt.
Logistics sản xuất là các công việc nhằm đưa nguyên liệu, v
Chuỗi cung ứng thường dùng để chỉ một chuỗi các hoạt động có liên hệ
liệu vào phục vụ sản xuất một cách tối ưu, đạt hiệu quả cao
nối tiếp với nhau trong quá trình hình thành nên một sản phẩm và đưa
Logistics phân phối là việc đưa các sản phẩm của doanh n
sản phẩm ấy đến người dùng. Trong khi logistics nhấn mạnh đến việc vận khách hàng.
hành, tác động vào chuỗi hoạt động đó để tạo nên hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp.
Nếu sản phẩm của doanh nghiệp là một nguyên liệu, bán th
khách hàng của doanh nghiệp là một doanh nghiệp khác, nế
Ở một góc độ khác, chuỗi cung ứng nói lên sự quan tâm của bản thân
hàng tiêu dùng thì khách hàng là người tiêu dùng. Như vậy
doanh nghiệp sản xuất - thương mại đối với quá trình vận động của hàng
phối của một doanh nghiệp này cũng có thể trùng với logis
hóa trong nội bộ doanh nghiệp của mình. Còn logistics được dùng để của doanh nghiệp khác. 24
HỎI ĐÁP VỀ LOGISTICS
PHẦN I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
cần thực hiện nhanh chóng để đảm bảo quyền lợi và đem lại sự hài lòng cho khách hàng.
Khi bình gas cạn, người nội trợ gọi cho đại lý phân phối gas. Nhân viên giao
hàng đem bình gas mới đến và nhận lại bình gas đã cạn. Tương tự, việc thu hồi
container rỗng từ nhà máy về cảng, trả lại hàng hóa dư thừa, quá hạn sử dụng
cho nhà sản xuất cũng là những hoạt động của logistics thu hồi.
Logistics thu hồi (reverse logistics) là các hoạt động nhằm đưa hàng hóa
từ khách hàng về lại người sản xuất hoặc phân phối nhằm bảo hành, sửa
chữa, thay thế, tái chế, hủy bỏ. Hoạt động này có thể đi kèm với các hoạt
động xử lý khủng hoảng, quan hệ với truyền thông để góp phần giữ gìn
hình ảnh của doanh nghiệp sản xuất và phân phối.
Chiến dịch thu hồi điện thoại Galaxy Note 7 trên toàn cầu của hãng
Samsung là một hoạt động logistics thu hồi đáng để tham khảo.
23. Thế nào là dịch vụ logistics khép kín? Các doanh nghiệp Việt Na Một khu cảng bốc xếp
m đã đủ sức thực hiện dịch vụ logistics khép kín hay chưa?
uy tín để kết nối, thuê lại các nhà cung cấp dịch vụ riêng lẻ v
kết nối suôn sẻ giữa các nhà cung cấp dịch vụ đó.
Dịch vụ logistics khép kín, hay dịch vụ logistics tích hợp, hay dịch vụ
logistics trọn gói, là dịch vụ logistics bao gồm toàn bộ hay gần như toàn bộ
Doanh nghiệp dịch vụ logistics khép kín thường sẽ có mố
các công đoạn của quá trình logistics, từ khâu lập kế hoạch, mua nguyên
chặt với khách hàng do hoạt động của họ đã trở thành một b
vật liệu cho đến vận chuyển, cung ứng cho các nhà máy, phân xưởng, sau
khít trong hoạt động của doanh nghiệp sản xuất - kinh doan
đó đưa sản phẩm đến các đối tác là nhà phân phối hay người tiêu dùng.
Nhìn chung, doanh nghiệp logistics Việt Nam chưa đủ sức
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics khép kín hoặc sẽ phải có quy mô
vụ logistics khép kín. Trong khi đó, đây lại là ưu thế của các
lớn (ví dụ sở hữu cả đội xe, cả nhà kho, có bộ phận làm dịch vụ giao nhận, logistics FDI.
chuyển phát, thuê tàu, bảo hiểm, v.v. .), hoặc phải có trình độ quản lý và 28
HỎI ĐÁP VỀ LOGISTICS
PHẦN I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
24. Gần đây tôi nghe nói đến khái niệm logistics park. Nên
cũng hết sức lưu ý đến hình thức logistics này.
hiểu khái niệm này như thế nào?
Mở rộng hơn, logistics đô thị có thể được dùng để nói đến v
Logistics park tạm dịch là khu logistics. Đây không phải là một trung tâm
vận chuyển trong đô thị nói chung, bao gồm cả hàng hóa
logistics đơn thuần mà tập hợp nhiều trung tâm logistics và công trình
Với nghĩa này, các tuyến vận chuyển hành khách như xe buý
phụ trợ, có tác dụng liên kết, bổ sung cho nhau để tạo nên một tổ hợp có
điện ngầm là một phần của logistics đô thị.
khả năng cung cấp các dịch vụ logistics đa dạng, hoàn chỉnh. 26. Chủ hàng là ai?
Trong logistics park có thể có cả các khu nhà ở, cơ sở đào tạo, trạm phát
điện, trung tâm bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện, v.v. . để phục vụ cho các
Chủ hàng là những doanh nghiệp có hàng hóa cần vận chuy trung tâm logistics.
là doanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệp thương mại. Đ
là nhóm doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics đã đề cập ở
Từ park trong cụm từ này có thể so sánh tương tự như industrial park (khu
công nghiệp), hi-tech park (khu công nghệ cao).
Tên gọi chủ hàng thường dùng để phân định với chủ tàu, tứ
tàu biển, ngày nay là các nhà vận chuyển nói chung.
25. Logistics đô thị là gì? Có đặc điểm gì khác với logistics
Quan hệ giữa chủ hàng và chủ tàu vừa là quan hệ hợp tác, v thông thường?
đấu tranh. Chủ hàng cần có chủ tàu để giúp chuyên chở hàn đ ị ộ ủ để ỉ đị
Logistics ô th là m t phân nhánh c a logistics nói chung, ch quá
a điểm mong muốn, chủ tàu cần có chủ hàng để có côn
trình vận chuyển, giao nhận, lưu giữ hàng hóa trong các thành phố, nơi
có doanh thu. Nhưng nếu chủ tàu đưa ra giá dịch vụ vận ch
có mật độ đường sá dày đặc, phương tiện đông đúc nên tốc độ di chuyển
hoặc lạm dụng vị thế độc quyền của mình để bắt ép chủ hàn
chậm, mất nhiều thời gian để đưa hàng hóa đến đích.
lại phải đấu tranh đòi giảm giá hoặc bãi bỏ các điều kiện bất
Đặc điểm của logistics đô thị là sự đa dạng về phương tiện vận chuyển,
Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, đã hình thành các hiệ
trong đó phương tiện chủ yếu là xe tải với các kích cỡ khác nhau. Đặc điểm
hàng và chủ tàu để tập hợp tiếng nói của các doanh nghiệp c
thứ hai là sự đa dạng về địa hình trong thành phố và tình trạng tắc đường,
tạo sức mạnh đàm phán lớn hơn với nhóm doanh nghiệp bê
kẹt xe làm cho thời gian giao hàng khó đảm bảo chính xác.
Ngày nay, với sự lớn mạnh của đội ngũ doanh nghiệp dịch
Logistics đô thị đặc biệt được các nhà quản lý siêu thị, trung tâm thương
mối quan hệ trên trở thành quan hệ tay ba giữa chủ hàn
mại, nhà hàng, ngân hàng, các cơ sở sản xuất nằm trong thành phố quan
doanh nghiệp dịch vụ logistics.
tâm. Các doanh nghiệp chuyển phát nhanh, giao hàng mua sắm qua mạng 30
HỎI ĐÁP VỀ LOGISTICS
PHẦN I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
27. Giao nhận có vai trò như thế nào?
• Công ty dịch vụ giao nhận có nhiều khách hàng là chủ hà
do vậy có thể gom hàng từ nhiều chủ hàng, đóng chu
Giao nhận (freight forwarding) là hoạt động thay mặt chủ hàng thực hiện mọi
container hay một chuyến hàng, do vậy giảm chi phí cho t
thủ tục, công đoạn cần thiết để đưa hàng đến đích. Đơn vị làm việc này là công
ty dịch vụ giao nhận. Nói cách khác, công ty dịch vụ giao nhận là đơn vị trung
• Trong một số trường hợp, công ty dịch vụ giao nhận có thể
gian giữa chủ hàng với các hãng vận tải và các cơ quan, tổ chức khác.
số việc khác của chủ hàng, như quản lý hàng tồn kho, làm v
lý, người cung cấp nguyên liệu. . hoặc đóng vai trò tư vấn c
Ví dụ, một xưởng sản xuất đồ gỗ xuất khẩu ở Bình Định có khách hàng ở Thụy
Điển. Sau khi sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng, xưởng này liên hệ với một
Việc thuê công ty dịch vụ giao nhận sẽ giúp chủ hàng tiết k
công ty giao nhận để đưa lô hàng này đến cho khách hàng với chi phí thấp
cho công tác giao nhận, tạo điều kiện để chủ hàng tập trun
nhất, thời gian nhanh nhất. Công ty giao nhận sẽ phải tính toán để đóng số
kinh doanh chính của mình là sản xuất hoặc tìm kiếm khách
hàng này vào container, nếu chưa đủ một container thì phải tìm số hàng của
Giao nhận là một hoạt động khá đặc thù nên có đôi lúc ngườ
doanh nghiệp khác để ghép vào cho đầy một container, chở số hàng này bằng
logistics đồng nghĩa với giao nhận. Thực tế, giao nhận chỉ là
đường bộ vào cảng Cát Lái, tìm hãng tàu vận chuyển số hàng này từ Cát Lái
loại hình dịch vụ tạo nên một loại hình dịch vụ tổng thể là l
sang Hamburg, rồi từ Hamburg chuyển đến Stockholm. Nếu được xưởng gỗ
ủy quyền, công ty dịch vụ giao nhận cũng sẽ làm thủ tục hải quan để xuất khẩu
28. Các phương thức vận tải hiện nay có đặc đ
lô hàng, đi xin Giấy chứng nhận xuất xứ cho lô hàng, làm việc với hãng bảo
điểm, nhược điểm như thế nào?
hiểm để mua bảo hiểm, làm việc với công ty giám định để xác định số lượng,
phẩm cấp của lô hàng, nộp các loại thuế, phí theo quy định.
Mỗi phương thức vận tải hàng hóa có những ưu, nhược đi
phạm vi sử dụng khác nhau.
Vai trò của công ty dịch vụ giao nhận là không thể thiếu vì một số lý do sau đây:
Vận tải đường bộ có ưu điểm là tính cơ động cao, có thể vận
đến cửa. Tuy nhiên giá thành cao, tiềm ẩn nhiều nguy cơ mất
• Công ty dịch vụ giao nhận là đơn vị hoạt động chuyên nghiệp, nắm
tắc giao thông, ô nhiễm môi trường. Vận tải đường bộ phù h
được nhiều đầu mối quan hệ, thông tin với các hãng tàu, công ty bảo
cách vận chuyển ngắn như ở trong đô thị hoặc giữa các địa
hiểm, giám định, quen thuộc với các thủ tục hải quan nên có thể tìm
công nghiệp có bán kính 300 km trở xuống.
được cước phí tốt, làm thủ tục nhanh.
Vận tải đường thủy nội địa và đường biển thích hợp vận
• Công ty dịch vụ giao nhận là đơn vị quen thuộc với các thủ tục hành
hóa có khối lượng lớn, hàng siêu trường, siêu trọng, chi ph
chính, hải quan, quen với các loại chứng từ nên có thể làm thủ tục
Tuy nhiên phải phụ thuộc vào luồng tuyến, thời gian vận c
nhanh, chính xác, không mất thời gian chờ đợi hoặc làm đi làm lại. 32
HỎI ĐÁP VỀ LOGISTICS
PHẦN I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
nhanh. Do phương tiện có kích thước lớn nên thường phải gom đủ lượng
Phát triển vận tải đa phương thức đặc biệt được quan tâm đ
hàng nhất định thì vận chuyển mới đảm bảo bù đắp chi phí, do vậy ở
nước có địa hình đa dạng, biên giới đất liền và bờ biển dài n
những khu vực ít hàng hóa thì phương thức này vẫn khó phát huy.
30. Vận tải xuyên biên giới có ý nghĩa như thế nào
Vận tải đường sắt có giá thành thấp, phù hợp vận chuyển hàng hóa khối
lượng lớn, khoảng cách xa, có thể đi vào đến các khu công nghiệp hay
Vận tải xuyên biên giới (cross-border transport) là hình thức
đô thị. Tuy nhiên do phụ thuộc vào hạ tầng đường sắt nên tính cơ động
giới hạn trong phạm vi một nước, mà điểm đầu nằm ở một không cao.
cuối nằm ở một nước khác.
Vận tải hàng không có ưu điểm tốc độ nhanh, vận chuyển được khoảng
Mặc dù vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường biển hay
cách xa, phù hợp với vận chuyển hàng hóa có giá trị cao; tuy nhiên không
không cũng là từ một nước này sang một nước khác, thu
thể vận chuyển hàng hóa khối lượng lớn, chi phí vận chuyển cao, phải đầu
xuyên biên giới thường dùng để chỉ vận tải đường bộ, đường
tư hạ tầng có giá trị lớn.
thủy giữa những nước giáp nhau.
Vận tải xuyên biên giới có thể bao gồm vận chuyển hàng h
29. Vận tải đa phương thức là gì?
nước đó sang nước bên cạnh, hoặc vận chuyển hàng hóa của
Trên cơ sở một chứng từ vận tải đa phương thức: Vận tải đa phương thức
ba (trường hợp quá cảnh).
là hình thức vận tải sử dụng hai hay nhiều phương thức vận tải trên cơ
Việt Nam có biên giới chung với Trung Quốc, Lào và Cam-
sở một chứng từ vận tải đa phương thức, ví dụ một kiện hàng có thể vận
thời lại có bờ biển rất dài với nhiều cảng, do đó việc phát triển
chuyển bằng đường bộ ra đến cảng, đưa lên tàu thủy để chuyển đến cảng
biên giới để đưa hàng hóa của Việt Nam sang 3 nước này cũng
nhận, sau đó lại được xếp lên toa tàu đường sắt để về nhà kho.
hóa của các nước khác quá cảnh qua Việt Nam sang 3 nước nà
Với sự phát triển của các hình thái sản xuất và thương mại quốc tế, một sản
những nội dung ưu tiên trong phát triển logistics giai đoạn tới.
phẩm sẽ được lưu thông qua nhiều công đoạn, nhiều địa phương, quốc gia
trước khi đến đích. Do vậy vận tải đa phương thức trở nên rất phổ biến
31. Container có vai trò thế nào trong logistics? trong thời đại ngày nay.
Container là một cấu kiện rỗng bằng kim loại, bên trong có t
Đặc điểm của vận tải đa phương thức khác với từng công đoạn vận tải
loại hàng hóa khác nhau và sử dụng được nhiều lần.
riêng lẻ là do một đơn vị đứng ra quản lý, điều phối cả quá trình vận tải và ố đ ể ị đ ằ
Được Malcolm McLean phát minh từ đầu thế kỷ XX, con
khớp n i các công oạn để hàng hóa vận chuy n không b gián oạn, n m ạ đ ể ườ ũ ử ụ
sáng tạo lớn của ngành vận tải, giúp tiêu chuẩn hóa hoạt độn
chờ t i các iểm trung chuy n. Thông th ng quá trình này c ng s d ng
một vận đơn chở suốt thay cho mỗi công đoạn một vận đơn khác nhau. 34
HỎI ĐÁP VỀ LOGISTICS
PHẦN I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
việc đặt ra một kích cỡ chuẩn để vận chuyển, xếp dỡ hàng hóa. Hàng hóa
32. Các container có thể chuyên chở bằng đường h
được tập kết, đóng vào container ở những địa điểm khác nhau và chu ể y n được không?
đến cảng. Do có cùng một kích thước nên việc xếp container lên tàu biển
Các container thông thường chỉ có thể vận chuyển bằng
nhanh hơn, các container có thể xếp chồng lên nhau nhiều tầng nên tàu
đường bộ hoặc đường sắt. Trong ngành hàng không, do
biển có thể vận chuyển được nhiều hàng hơn. Khi dỡ xuống, container có
máy bay có tiết diện hình tròn và một phần được sử dụng
thể chuyển sang các phương tiện đường sắt, đường bộ, đặt lên toa tàu hỏa
ngồi hành khách, người ta sử dụng thiết bị riêng, gọi tắt là U
hoặc rơ-mooc để tiếp tục vận chuyển đến điểm đích. device).
Do tính ưu việt của container, ngành đóng tàu đã cho ra đời các con tàu
ULD là một pallet hoặc container để chứa các loại hàng
chuyên để chở container, và cũng hình thành những bến cảng chuyên bốc
chuyên chở bằng đường hàng không. Pallet là một mâm hà dỡ loại hàng này.
món hàng có kích thước tương đối lớn, có móc khóa để cố đ
Một container tiêu chuẩn có chiều dài 20 feet (6,1 mét) và chiều rộng 8
vào pallet cũng như cố định pallet vào thân máy bay.
feet (2,44 mét). Ngoài ra, để vận chuyển được nhiều hàng hóa hơn, có loại
container có chiều dài gấp đôi là 40 feet (12,2 mét). Chiều cao của các
container là 2,59 mét. Ngoài ra, có loại container cao đến 2,9 mét, gọi là container High Cube.
Ngoài các container phổ biến là 20 feet và 40 feet, trong thực tế vận chuyển
còn có các loại container 48 feet, 53 feet và 60 feet để vận chuyển các loại
hàng hóa siêu trường, siêu trọng. Ngược lại, cũng có những loại container
chỉ có kích thước bằng 1/2, 1/3 hoặc 1/4 container 20 feet thông thường.
Thông thường container có cửa ở một cạnh bên, nhưng cũng có loại
container không có cửa mà để hở mái (open-top), dùng để chở các loại
hàng bốc dỡ bằng cần cẩu thay vì xe nâng (ví dụ máy móc thiết bị, gỗ tròn, thép cây).
Ngày nay, container nói chung và container 40 feet nói riêng ngày càng
phổ biến. 90% lượng hàng hóa vận tải bằng đường biển sử dụng container,
trong đó 70% là container 40 feet. Container và 36
HỎI ĐÁP VỀ LOGISTICS
PHẦN I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
Container hàng không thường bị vát một góc để phù hợp với hình dạng
tiết diện máy bay. Vỏ container làm bằng vật liệu nhẹ như nhôm hoặc bạt
để giảm khối lượng. Người ta phân loại các container này theo thể tích và
kích thước, trong đó phổ biến là loại container LD3 và LD3-45.
Mỗi ULD được định danh bởi một dãy ký tự, trong đó 3 ký tự đầu tiên là
chữ cái thể hiện loại ULD, 5 ký tự tiếp theo là chữ số thể hiện số thứ tự, và
2 ký tự cuối cùng là mã hiệu của hãng hàng không. Ví dụ AKH 24618 VN
là một container loại LD3-45 không có lỗ để dùng xe nâng vận chuyển
được, số thứ tự 24618 của hãng hàng không Vietnam Airlines. Tương tự
RKN 00530 là container loại LD3 có thiết bị đông lạnh, số thứ tự 00530
của hãng hàng không MetroJet (Nga).
33. TEU và DWT là gì?
Do container có các kích thước đa dạng, khác nhau nên người ta cần một
Tàu Margrethe Maersk sức chở 18.300 TEU, trọn
đơn vị chung để đo lường khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng container.
vào Cảng Quốc tế Cái Mép (CM
TEU là từ viết tắt của twenty-foot equivalent unit, có nghĩa là đơn vị tương
TEU và DWT là những đơn vị thường dùng khi nói đến
đương với một container 20 feet. Như vậy, một container 20 feet là 1 TEU,
chuyển của một con tàu. Ngoài việc tính khả năng hàng hó
một container 40 feet là 2 TEU.
có thể chuyên chở, TEU cũng thường được dùng để đo hà
một cảng nào đó. Trong khi đó, DWT thường được dùng
Tương tự như TEU, có một đơn vị đo nữa là FEU (forty-foot equivalent
của một con tàu, và cũng dùng để xác định khả năng một bế
unit), 1 FEU bằng một container 40 feet hay hai container 20 feet.
tiếp nhận được tàu lớn đến cỡ nào.
DWT là từ viết tắt của deadweight tonnage, là trọng tải của tàu, hay toàn bộ
khối lượng hàng hóa, nhiên liệu, lương thực, thủy thủ, hành khách mà con
34. Khối lượng hàng hoá vận chuyển và luân ch
tàu có thể chuyên chở được. Đơn vị tính trọng tải là tấn, nhưng một tấn nhau như thế nào?
DWT nhỉnh hơn một tấn thông thường khoảng 16 kg.
Khối lượng hàng hoá vận chuyển và luân chuyển là kết quả h
tải hàng hóa của một đơn vị hay phương thức vận tải trong nhất định. 38