CHƯƠNG 2
CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VỀ I SẢN
Học phn ACC3016: Chuẩn mực kế toán ng
Học kỳ 1. Năm học 2025-2026
Nội dung:
Chủ đề 1: Khái quát chung về tài sản trong khu vực công
Chủ đề 2: Chuẩn mực kế toán bất động sản, nhà xưởng thiết bị
(IPSAS17, VPSAS17)
Chủ đề 3: Chuẩn mực kế toán tài sản cố định hình (IPSAS31,
VPSAS31)
Chủ đề 4: Chuẩn mực kế toán về hàng tồn kho (IPSAS12,
VPSAS12)
2
CHƯƠNG 2: CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VỀ TÀI SN
Introduction to Assets
Mục đích nghiên cứu:
- Quy định chuẩn mực kế toán về PPE, TSCĐVH, HTK
- Cung cấp hướng dẫn về khái niệm, ghi nhận, đánh giá giá trị
ban đầu của tài sản theo IPSAS.
CHƯƠNG 2: CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VỀ TÀI SN
Introduction to Assets
- c loại tài sản trong khu vực công
- Định nghĩa, tiêu chuẩn ghi nhận, đánh giá giá trị tài sản tại khi
ghi nhận ban đầu
CHƯƠNG 2: GII THIỆU CHUNG VỀ TÀI SẢN
TRONG KHU VỰC CÔNG
Introduction to Assets
Introduction to Assets
c loi tài sản trong khu vựcng
Tài sn i chính (tài sản dưi dng tiền)
Tin các khon ơng đương tiền - Cash and cash equivalents
Các khoản phải thu về doanh thu - Revenues receivable
Các khoản phải thu về cho vay ng trưc - Loans and advances receivable
Các khoản đu tài chính - Investments and derivatives
Tài sn phi tài chính
Tài sn hữu hình (tài sản không dưi dng tiền)
Hàng tn kho - Inventories
Bất đng sản, máy móc thiết bị - Property, plant and equipment (PPE)
Tài sn hình
Phần mmy tính
CHƯƠNG 2: GII THIỆU CHUNG VỀ I SN
TRONG KHU VỰC CÔNG
Introduction to Assets
Đnh nghĩa vềi sn
Tài sản các nguồn lực hiện đươc kiểm soát bởi đơn vị
do kết quả của những sự kiện trong quá khứ đơn vị khả
năng thu được lợi ích kinh tế tương lai hoặc tiềm năng cung
cấp dịch vụ từ các nguồn lực này (VPSAS 01).
Nguồn lc?
Quyền kiểm soát?
Li ích kinh tế tương lai/tiềm năng cung cấp dch vụ?
CHƯƠNG 2: GII THIỆU CHUNG VỀ I SN
TRONG KHU VỰC CÔNG
Introduction to Assets
Đnh nghĩa vềi sn
Ngun lực ?
Đây nhng th vật cht hoc phi vật cht kh năng đem li lợi ích kinh tế tong ơng lai
hoc/ dch vụ tiềmng cho đơn vị.
ngun lực vật chất như đất đai, toà nhà, trang thiết bị, i liệu ,…
ngun lực phi vật cht như phn mềm máy tính, bản quyn,…
CHƯƠNG 2: GII THIỆU CHUNG VỀ I SN
TRONG KHU VỰC CÔNG
Introduction to Assets
Đnh nghĩa vềi sn
Lợi ích kinh tế ơng lai hoc/ dịch vụ tim ng?
Lợi ích kinh tế tương lai của tài sản tim năng m ng ngun tin (các khoản ơng
đương tiền) hoc giảm bớt các khon tiền đơn vị phải chi trả.
Lợi ích kinh tế trong ơng lai th hiện trong các trường hợp n:
Sử dung đơn lẻ hoc kết hợp với các TS khác trong cung cp dịch vụ
Để bán hoc trao đi lấy TS khác
Để thanh toán các khon nợ phi trả
Thực hiện các nghĩa vụ pp , cam kết thanh toán
Dịch vụ tim tàng củai sản khả năng sử dung ca tài sản phù hợp với mc đích
hot đng ca đơn vị nhưng không trực tiếp tạo ra lun tiền vào.
CHƯƠNG 2: GII THIỆU CHUNG VỀ I SN
TRONG KHU VỰC CÔNG
Introduction to Assets
Đnh nghĩa vềi sn
dụ: Lợi ích kinh tế ơng lai hoc/ dch vụ tiềmng ca bnh viên ?
khu vực kinh tế nn, bệnh viện sẽ là nguồn lực chúng có th được sử dng đ
tạo doanh thu khi bệnh nhân bị tính phí (tạo ra lợi ích kinh tế tương lai)
khu vực công, các bệnh viện công khám cha bệnh không mất phí và do đó không
tạo ra doanh thu, nhưng bnh viện công vn là mt nguồn lực vìcho phép Bộ Y tế
hoc tổ chứcơng tđt được các mc tiêu ca họ.
CHƯƠNG 2: GII THIỆU CHUNG VỀ I SN
TRONG KHU VỰC CÔNG
Introduction to Assets
Đnh nghĩa vềi sn
Quyền kiểm soát gi?
Quyn khai thác phn lớn lợi ích kinh tế/dịch vụ tim tàng do ngun lc đó đem lại
quyn quyết đnh khai ngun lc đó như thế nào nhằm đạt mc tu của đơn vị; Hoc
quyn cho phép, từ chi hay điều khiển việc sử dung lợi ích kinh tế/dịch vụ tiềm ng
từ các ngun lực đó đối với các đơn vị khác.
Đối với các i sản công, quyn kiểm soát của chính ph được th hiện thông qua
quyền cho phép, từ chối hoc điều khin kh năng tiếp cận tim năng dịch vụ của i
sản đó đi với nời dân.
dụ n việc nhà nước kh năng quyết định mức độ cung ng dịch công ca i sn
đó đi với nời dân như quy định giờ hoạt đng mức phí đối với công viên công cng.
CHƯƠNG 2: GII THIỆU CHUNG VỀ I SN
TRONG KHU VỰC CÔNG
Introduction to Assets
Đnh nghĩa vềi sn
Quyn kiểm soát không nhất thiết phi quyền sở hữu.
Nguồn lực thuộc quyn sở hữu ca đơn vị thì chắc chn thuộc quyn kiểm soát ca
đơn vị. dụ: i sn hình thành do mua sắm, được viện trợ, biếu tặng,.
những ngun lc không thuc quyền sở hữu ca đơn vị nhưng vẫn thuc quyền
kiểm soát ca đơn vị. dụ: tài sản thuê tài chính.
i sản được hình thành từ nhng giao dịch sự kiện đã qua như giao dch mua bán đã
hoàn thành, cam kết hoc nghĩa vụ pháp đã phát sinh.
dụ: thiết bị y tế đã mua về nhập kho cung cấp đủ thông tin chng minh nguồn lực
này đã thuc quyn kiểm soát chc chn của đơn vị, do đó i sản theo định nghĩa.
Thông thường khi các khon chi phí phát sinh sẽ tạo ra i sản những khon chi p pt
sinh không tạo ra i sn ngược lại.
Thảo lun: Tài nguyên thiên nhiên đt đai i sản ca quc gia?
Vật liu mua về dùng ngay cho hoạt đng bán hàng?
CHƯƠNG 2: GII THIỆU CHUNG VỀ I SN
TRONG KHU VỰC CÔNG
Introduction to Assets
Tiêu chuẩn ghi nhậni sn
Một đi tượng sau khi đã thoả mãn đnh nghĩa tài sản ch được ghi nhận tài
sản của đơn vị khi tho mãn cả 02 điều kiện như sau:
Chắc chắn đem lại li ích kinh tế trong tương lai hoặc dịch vụ tiềm tang
cho đơn vị;
Giá trị được xác đnh một cách đáng tin cậy.
Thảo luận: Chi phí nghiên cứu đưc ghi nhận tài sn?
CHƯƠNG 2: GII THIỆU CHUNG VỀ I SN
TRONG KHU VỰC CÔNG
Introduction to Assets
Các con đường giao thông được ghi nhận tài sản?
nh huống:
Một quan nhà nước chịu trách nhiệm quản duy tmạng lưới
đường bộ theo chc năng nhiệm vụ nhà nước giao.
Người dân cộng đng quyền đi lại trên các con đường này cho các
mục đích của mình.
Vậy các con đường giao thông này phải tài sản của quan nhà
nước không? sao?
CHƯƠNG 2: GII THIỆU CHUNG VỀ I SN
TRONG KHU VỰC CÔNG
Introduction to Assets
Trungm Hội nghị quốc gia Tài sản?
nh huống:
Cơ quan chính quyền ở trung ương đã xây dng và duy trì một trung tâm hội
nghị trong phm vi quản lý của chính quyền đa phương. Chính quyền đa
phương được hưng lợi từ hoạt động kinh tế do trung tâm tạo ra thông qua
việc đánh giá giá trị tài sn cao hơn và tăng mức thuế tài sn.
Chính quyền đa phương được báo cáo trung tâm hi ngh tài sản của
đơn vị không? sao?
CHƯƠNG 2: GII THIỆU CHUNG VỀ I SN
TRONG KHU VỰC CÔNG
Introduction to Assets
Quy trình đánh giá một nguồn lực được ghi nhận i sản?
Ngun lực tho
mãn đnh nghĩa
không?
Không được ghi
nhận
Không
i sn nông nghip
(IPSAS 27)
Ngun lực dưới dạng
tin hay phi tiền tệ?
i sn hữu hình
Các công cụ tài chính
(IPSAS 28,29/41 and
30)
i sn nh
(IPSAS 31)
Bất động sn, y
móc, thiết bị
(IPSAS 17)
Hàng tồn kho
(IPSAS 12)
ới dạng
tin tệ
Phi tin tệ
Bất động sn đầu
(IPSAS 16)
dụ)
CHƯƠNG 2: GII THIỆU CHUNG VỀ I SN
TRONG KHU VỰC CÔNG
Introduction to Assets
Đánh giá giá trị tài sản khi ghi nhận ban đầu (thời đim phát sinh)
Bất động sn, máy móc, và thiết bị được ghi nhận theo giá gốc hoặc giá trị hợp lý
Nếu cơ s giá gốc được vận dụng, và có thông tin về giá gốc t ghi nhận giá trị
tài sản theo giá gốc
Nếu không có thông tin về giá gốc thì phải sử dụng các phương pháp định giá
khác để ước tính giá gốc.
Giá trị hao mòn hoặc khấu hao củai sn cố định được tính kể từ ngày tiếp nhận
tài sản tính đến thời đim hin ti ( và sẽ tiếp tục được khấu hao sau đó). Giá trị
còn li của tài sản cố định = Nguyên giá Giá trị hao mòn luỹ kế.
Kiểm tn viên bên ngoài cn xác định rõ các phương pháp đo lường tài sản được
đơn vị vận dụng trong công tác kế tn.
CHƯƠNG 2: GII THIỆU CHUNG VỀ I SN
TRONG KHU VỰC CÔNG
Bất đng sản, nxưởng thiết bị
IPSAS
®
17, VPSAS 17
https://play.kahoot.it/v2/lobby?quizId=0c1a0df3-9461-4e52-b55e-27e04da9b4fc
https://play.kahoot.it/v2/lobby?quizId=0c1a0df3-9461-4e52-b55e-27e04da9b4fc
Nội dung
Mục đích
Phạm vi áp dụng
Khái niệm PPE
Tiêu chuẩn ghi nhận đánh giá giá trị tại thời điểm
ghi nhận (Xác định giá trị ban đầu)
Đánh giá sau thi điểm ghi nhận (chi phí phát sinh sau
khi ghi nhận ban đầu)
Dừng ghi nhận (thanh tài sản)
Trình bày báo cáo tài chính
a. Mục đích
Mục đích ca chuẩn mực y nhm quy định phưng pháp k toán bt
động sản, nh ng v thit bị , gồm:
Tiêu chuẩn ghi nhn.
Thời điểm ghi nhn.
Xác đnh giá trị ban đầu
Chi phí phát sinh sau khi ghi nhận ban đu
Xác định giá trị sau khi ghi nhn ban đu
Khu hao
Thanh
Nội dung
Mục đích
Phạm vi áp dụng
Khái niệm PPE
Tiêu chuẩn ghi nhận đánh giá giá trị tại thời điểm
ghi nhận (Xác định giá trị ban đầu)
Đánh giá sau thi điểm ghi nhận (chi phí phát sinh sau
khi ghi nhận ban đầu)
Dừng ghi nhận (thanh tài sản)
Trình by báo cáo ti chính

Preview text:

CHƯƠNG 2
CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VỀ TÀI SẢN
Học phần ACC3016: Chuẩn mực kế toán công
Học kỳ 1. Năm học 2025-2026

CHƯƠNG 2: CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VỀ TÀI SẢN Nội dung:
Chủ đề 1: Khái quát chung về tài sản trong khu vực công
Chủ đề 2: Chuẩn mực kế toán bất động sản, nhà xưởng và thiết bị (IPSAS17, VPSAS17)
Chủ đề 3: Chuẩn mực kế toán tài sản cố định vô hình (IPSAS31, VPSAS31)
Chủ đề 4: Chuẩn mực kế toán về hàng tồn kho (IPSAS12, VPSAS12) Introduction2 to Assets
CHƯƠNG 2: CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VỀ TÀI SẢN
Mục đích nghiên cứu:
- Quy định chuẩn mực kế toán về PPE, TSCĐVH, HTK
- Cung cấp hướng dẫn về khái niệm, ghi nhận, đánh giá giá trị
ban đầu của tài sản theo IPSAS. Introduction to Assets
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀI SẢN TRONG KHU VỰC CÔNG
- Các loại tài sản trong khu vực công
- Định nghĩa, tiêu chuẩn ghi nhận, đánh giá giá trị tài sản tại khi ghi nhận ban đầu Introduction to Assets
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀI SẢN TRONG KHU VỰC CÔNG
Các loại tài sản trong khu vực công
Tài sản tài chính (tài sản dưới dạng tiền)
Tiền và các khoản tương đương tiền - Cash and cash equivalents –
Các khoản phải thu về doanh thu - Revenues receivable –
Các khoản phải thu về cho vay và ứng trước - Loans and advances receivable –
Các khoản đầu tư tài chính - Investments and derivatives •
Tài sản phi tài chính
Tài sản hữu hình (tài sản không dưới dạng tiền) • Hàng tồn kho - Inventories •
Bất động sản, máy móc và thiết bị - Property, plant and equipment (PPE) – Tài sản vô hình • Phần mềm máy tính Introduction to Assets
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀI SẢN TRONG KHU VỰC CÔNG
Định nghĩa về tài sản
Tài sản là các nguồn lực hiện có đươc kiểm soát bởi đơn vị
do kết quả của những sự kiện trong quá khứ và đơn vị có khả
năng thu được lợi ích kinh tế tương lai hoặc tiềm năng cung
cấp dịch vụ
từ các nguồn lực này (VPSAS 01). • Nguồn lực? • Quyền kiểm soát?
• Lợi ích kinh tế tương lai/tiềm năng cung cấp dịch vụ? Introduction to Assets
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀI SẢN TRONG KHU VỰC CÔNG
Định nghĩa về tài sản • Nguồn lực là gì?
Đây là những thứ vật chất hoặc phi vật chất có có khả năng đem lại lợi ích kinh tế tong tương lai
hoặc/và dịch vụ tiềm tàng cho đơn vị.
✓ nguồn lực vật chất như đất đai, toà nhà, trang thiết bị, tài liệu ,…
✓ nguồn lực phi vật chất như phần mềm máy tính, bản quyền,… Introduction to Assets
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀI SẢN TRONG KHU VỰC CÔNG
Định nghĩa về tài sản
Lợi ích kinh tế tương lai hoặc/và dịch vụ tiềm tàng?
▪ Lợi ích kinh tế tương lai của tài sản là tiềm năng làm tăng nguồn tiền (các khoản tương
đương tiền) hoặc giảm bớt các khoản tiền đơn vị phải chi trả.
• Lợi ích kinh tế trong tương lai thể hiện trong các trường hợp như:
✓ Sử dung đơn lẻ hoặc kết hợp với các TS khác trong cung cấp dịch vụ
✓ Để bán hoặc trao đổi lấy TS khác
✓ Để thanh toán các khoản nợ phải trả
✓ Thực hiện các nghĩa vụ pháp lý, cam kết thanh toán
▪ Dịch vụ tiềm tàng của tài sản là khả năng sử dung của tài sản phù hợp với mục đích
hoạt động của đơn vị nhưng không trực tiếp tạo ra luồn tiền vào. Introduction to Assets
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀI SẢN TRONG KHU VỰC CÔNG
Định nghĩa về tài sản
Ví dụ: Lợi ích kinh tế tương lai hoặc/và dịch vụ tiềm tàng của bệnh viên là gì?
▪ Ở khu vực kinh tế tư nhân, bệnh viện sẽ là nguồn lực vì chúng có thể được sử dụng để
tạo doanh thu khi bệnh nhân bị tính phí (tạo ra lợi ích kinh tế tương lai)
▪ Ở khu vực công, các bệnh viện công khám chữa bệnh không mất phí và do đó không
tạo ra doanh thu, nhưng bệnh viện công vẫn là một nguồn lực vì nó cho phép Bộ Y tế
hoặc tổ chức tương tự đạt được các mục tiêu của họ. Introduction to Assets
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀI SẢN TRONG KHU VỰC CÔNG
Định nghĩa về tài sản • Quyền kiểm soát là gi?
▪ Quyền khai thác phần lớn lợi ích kinh tế/dịch vụ tiềm tàng do nguồn lực đó đem lại và
quyền quyết định khai nguồn lực đó như thế nào nhằm đạt mục tiêu của đơn vị; Hoặc
quyền cho phép, từ chối hay điều khiển việc sử dung lợi ích kinh tế/dịch vụ tiềm tàng
từ các nguồn lực đó đối với các đơn vị khác.
Đối với các tài sản công, quyền kiểm soát của chính phủ được thể hiện thông qua
quyền cho phép, từ chối hoặc điều khiển khả năng tiếp cận tiềm năng dịch vụ của tài
sản đó đối với người dân.

Ví dụ như việc nhà nước có khả năng quyết định mức độ cung ứng dịch công của tài sản
đó đối với người dân như quy định giờ hoạt động và mức phí đối với công viên công cộng. Introduction to Assets
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀI SẢN TRONG KHU VỰC CÔNG
Định nghĩa về tài sản
Quyền kiểm soát không nhất thiết phải là quyền sở hữu. •
Nguồn lực thuộc quyền sở hữu của đơn vị thì chắc chắn thuộc quyền kiểm soát của
đơn vị. Ví dụ: tài sản hình thành do mua sắm, được viện trợ, biếu tặng,. •
Có những nguồn lực không thuộc quyền sở hữu của đơn vị nhưng vẫn thuộc quyền
kiểm soát của đơn vị. Ví dụ: tài sản thuê tài chính. •
Tài sản được hình thành từ những giao dịch và sự kiện đã qua như giao dịch mua bán đã
hoàn thành, cam kết hoặc nghĩa vụ pháp lý đã phát sinh. •
Ví dụ: thiết bị y tế đã mua về nhập kho cung cấp đủ thông tin chứng minh nguồn lực
này đã thuộc quyền kiểm soát chắc chắn của đơn vị, do đó là tài sản theo định nghĩa. •
Thông thường khi các khoản chi phí phát sinh sẽ tạo ra tài sản những có khoản chi phí phát
sinh không tạo ra tài sản và ngược lại.
Thảo luận: Tài nguyên thiên nhiên và đất đai là tài sản của quốc gia?
Vật liệu mua về dùng ngay cho hoạt động bán hàng? Introduction to Assets
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀI SẢN TRONG KHU VỰC CÔNG
Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản
Một đối tượng sau khi đã thoả mãn định nghĩa tài sản chỉ được ghi nhận là tài
sản của đơn vị khi thoả mãn cả 02 điều kiện như sau:
• Chắc chắn đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai hoặc dịch vụ tiềm tang cho đơn vị;
• Giá trị được xác định một cách đáng tin cậy.
Thảo luận: Chi phí nghiên cứu được ghi nhận là tài sản? Introduction to Assets
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀI SẢN TRONG KHU VỰC CÔNG
Các con đường giao thông có được ghi nhận là tài sản? Tình huống:
• Một cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm quản lý và duy trì mạng lưới
đường bộ theo chức năng nhiệm vụ nhà nước giao.
• Người dân và cộng đồng có quyền đi lại trên các con đường này cho các mục đích của mình.
• Vậy các con đường giao thông này có phải là tài sản của cơ quan nhà nước không? Vì sao? Introduction to Assets
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀI SẢN TRONG KHU VỰC CÔNG
Trung tâm Hội nghị quốc gia là Tài sản? Tình huống:
Cơ quan chính quyền ở trung ương đã xây dựng và duy trì một trung tâm hội
nghị trong phạm vi quản lý của chính quyền địa phương. Chính quyền địa
phương được hưởng lợi từ hoạt động kinh tế do trung tâm tạo ra thông qua
việc đánh giá giá trị tài sản cao hơn và tăng mức thuế tài sản.
Chính quyền địa phương có được báo cáo trung tâm hội nghị là tài sản của đơn vị không? Vì sao? Introduction to Assets
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀI SẢN TRONG KHU VỰC CÔNG
Quy trình đánh giá một nguồn lực có được ghi nhận là tài sản? Nguồn lực có thoả Không Không được ghi mãn định nghĩa Có nhận không? Dưới dạng Nguồn lực dưới dạng Các công cụ tài chính tiền tệ tiền hay phi tiền tệ? (IPSAS 28,29/41 and 30) Phi tiền tệ Tài sản vô hình Tài sản hữu hình (IPSAS 31) Ví dụ) Bất động sản, máy Tài sản nông nghiệp móc, và thiết bị
Bất động sản đầu tư Hàng tồn kho (IPSAS 27) (IPSAS 16) (IPSAS 12) (IPSAS 17) Introduction to Assets
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀI SẢN TRONG KHU VỰC CÔNG
Đánh giá giá trị tài sản khi ghi nhận ban đầu (thời điểm phát sinh)
Bất động sản, máy móc, và thiết bị được ghi nhận theo giá gốc hoặc giá trị hợp lý •
Nếu cơ sở giá gốc được vận dụng, và có thông tin về giá gốc thì ghi nhận giá trị tài sản theo giá gốc •
Nếu không có thông tin về giá gốc thì phải sử dụng các phương pháp định giá
khác để ước tính giá gốc. •
Giá trị hao mòn hoặc khấu hao của tài sản cố định được tính kể từ ngày tiếp nhận
tài sản tính đến thời điểm hiện tại ( và sẽ tiếp tục được khấu hao sau đó). Giá trị
còn lại của tài sản cố định = Nguyên giá – Giá trị hao mòn luỹ kế. •
Kiểm toán viên bên ngoài cần xác định rõ các phương pháp đo lường tài sản được
đơn vị vận dụng trong công tác kế toán. Introduction to Assets
Bất động sản, nhà xưởng và thiết bị IPSAS® 17, VPSAS 17
https://play.kahoot.it/v2/lobby?quizId=0c1a0df3-9461-4e52-b55e-27e04da9b4fc
https://play.kahoot.it/v2/lobby?quizId=0c1a0df3-9461-4e52-b55e-27e04da9b4fc Mục đích Phạm vi áp dụng ng Khái niệm PPE
du Tiêu chuẩn ghi nhận và đánh giá giá trị tại thời điểm

ghi nhận (Xác định giá trị ban đầu) ội
N Đánh giá sau thời điểm ghi nhận (chi phí phát sinh sau

khi ghi nhận ban đầu)
Dừng ghi nhận (thanh lý tài sản)
Trình bày báo cáo tài chính a. Mục đích
❖ Mục đích của chuẩn mực này nhằm quy định phương pháp kế toán bất
động sản, nhà xưởng và thiết bị , gồm:
Tiêu chuẩn ghi nhận.
Thời điểm ghi nhận.
Xác định giá trị ban đầu
Chi phí phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu
Xác định giá trị sau khi ghi nhận ban đầu Khấu hao Thanh lý Mục đích Phạm vi áp dụng ng Khái niệm PPE
du Tiêu chuẩn ghi nhận và đánh giá giá trị tại thời điểm

ghi nhận (Xác định giá trị ban đầu) ội
N Đánh giá sau thời điểm ghi nhận (chi phí phát sinh sau

khi ghi nhận ban đầu)
Dừng ghi nhận (thanh lý tài sản)
Trình bày báo cáo tài chính