















Preview text:
Lịch sử tôi yêu
Hoàn cảnh: Sau Chiến tranh Thế giới II, các nước Đồng minh nhận thấy cần hợp tác để
tiêu diệt chủ nghĩa phát xít và duy trì hòa bình, trật tự thế giới.
6/1941: Đồng minh ký tuyên bố hợp tác trong chiến tranh và hòa bình.
Cuối 1943: Hội nghị Têhêran, các nguyên thủ Liên Xô, Mỹ, Anh Bối cảnh lịch sử
khẳng định quyết tâm thành lập Liên Hợp Quốc. và quá trình hình thành
2/1945: Hội nghị Ianta thống nhất thành lập Liên Hợp Quốc để Quá trình
giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới. hình thành:
25/4 - 26/6/1945: Đại diện 50 quốc gia họp tại Xanphranxico
(Mỹ), thông qua Hiến chương Liên Hợp Quốc. Một số vấn đề cơ
10/1945: Hiến chương được phê chuẩn và có hiệu lực, đánh bản về Liên Hợp
dấu sự thành lập chính thức của Liên Hợp Quốc. Quốc
Duy trì hòa bình và an ninh thế giới. Mục tiêu:
Phát triển quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.
Hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, nhân đạo.
Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia thành viên. Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động
Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị.
Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình. Nguyên tắc hoạt động:
Từ bỏ đe dọa hoặc sử dụng vũ lực.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ quốc
Bài 1. Liên Hợp Quốc gia nào.
Tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế.
Xây dựng các công ước về giải trừ quân bị, chống chạy đua vũ trang, và hạn chế vũ khí hạt nhân.
Duy trì hòa bình, an ninh thế giới qua các hoạt động gìn giữ hòa bình.
Ngăn chặn Chiến tranh Thế giới mới. Duy trì hòa
Thủ tiêu hệ thống thuộc địa và phân biệt chủng tộc. bình và an ninh quốc tế
Giải quyết xung đột và làm trung gian hòa giải các cuộc khủng hoảng quốc tế.
Tạo môi trường thuận lợi để thúc đẩy hợp tác quốc tế về kinh tế, tài chính, thương Thúc đẩy phát triển
mại, khoa học - kỹ thuật. Vai trò của Liên Hợp
Hỗ trợ phát triển kinh tế, đặc biệt là cho các nước đang phát triển. Quốc Bảo đảm quyền con
Thúc đẩy xây dựng và ký kết các điều ước quốc tế bảo đảm quyền con người, đặc người, phát
biệt là quyền của phụ nữ. triển văn hóa - xã hội
Đề ra Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ để xoá đói giảm nghèo, thúc đẩy giáo
dục, bình đẳng giới, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Lịch sử tôi yêu
Đánh bại hoàn toàn các nước phát xít
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các
nước Đồng minh đứng trước 3 vấn đề
Tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh quan trọng:
Phân chia thành quả chiến thắng
Thống nhất tiêu diệt chủ nghĩa phát xít
Hội nghị I-an-ta (4-11/2/1945) giữa Liên a. Sự hình thành
Xô, Mỹ và Anh đã đạt được thỏa thuận:
Thành lập Liên hợp quốc
Đồng ý việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng
=> Quyết định của Hội nghị I-an-ta và Hội nghị Pôtxđam (7/1945) đã hình thành trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
Hình thành hai hệ thống xã
Phe Tự do Tư bản chủ nghĩa (TBCN) do Mỹ đứng đầu hội đối lập:
1. Sự hình thành
Phe Xã hội Chủ nghĩa (XHCN) do Liên Xô đứng đầu
và tồn tại của
Mỹ đề ra kế hoạch Phục hưng Châu Âu (Kế hoạch Mác san)
trật tự thế giới hai Về kinh tế:
Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) cực I-an-ta
Từ 1945 đến đầu những năm 70 thế kỷ XX
Mỹ và các nước phương Tây thành lập NATO (1949) Về quân sự:
Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập Hiệp ước Vacsava (1955) Quan hệ giữa hai
Học thuyết Tru-man (1947) khởi đầu Chiến tranh Lạnh
b. Sự tồn tại của trật tự cực ngày càng căng thế giới hai cực I-an-ta thẳng:
Cuộc chạy đua vũ trang Mỹ - Liên Xô BÀI 2. TRẬT
Các cuộc chiến tranh cục bộ: Triều Tiên, Đông Dương, Việt Nam TỰ THẾ GIỚI
Xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông-Tây
Từ đầu những năm TRONG CHIẾN 70 đến năm 1991
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta suy yếu và sụp đổ:
Mỹ và Liên Xô đạt thoả thuận hạn chế vũ khí chiến lược TRANH LẠNH
Sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô (1989-1991)
Cuộc chạy đua vũ trang tốn kém, suy yếu cả hai phe
Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc a. Nguyên nhân
Sự vươn lên của các nước thoát khỏi ảnh hưởng của hai cực
2. Nguyên nhân
Xu thế hòa hoãn, toàn cầu hóa và ảnh hưởng của cuộc Cách mạng Công nghiệp lần 3
và tác động của
Sự sụp đổ chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô
sự sụp đổ trật tự
Đưa đến xu thế phát triển mới, hình thành trật tự thế giới mới theo xu thế đa cực
thế giới hai cực I- an-ta
Mỹ vẫn là siêu cường nhưng phạm vi ảnh hưởng bị thu hẹp b. Tác động
Tạo điều kiện giải quyết hòa bình các vụ xung đột: Afghanistan, Campuchia, Namibia
Các cường quốc mới nổi có vị trí, vai trò lớn hơn trong quan hệ quốc tế như Trung Quốc, Ấn Độ,... Lịch sử tôi yêu
Trật tự thế giới mới, nhiều cực, nhiều trung
tâm trong quan hệ quốc tế.
Sự gia tăng sức mạnh, tầm ảnh hưởng và vị thế về
kinh tế, chính trị, đối ngoại của các nước lớn như
Nga, Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản, EU. Xu thế đa cực
Sự suy giảm sức mạnh tương đối của Mỹ trong
tương quan so sánh với các cường quốc khác.
Các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, lấy Xu thế lấy
kinh tế làm trọng tâm, xây dựng sức mạnh tổng hợp. phát triển kinh tế là trọng tâm 1.Xu thế phát triển chính sau
Các nước điều chỉnh quan hệ theo chiều hướng Chiến tranh lạnh
hoà hoãn, đối thoại đa dạng hoá, đa phương hoá. Xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ
Xây dựng quan hệ hợp tác chiến lược ổn định và lâu dài. quốc tế
Diễn ra mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực. BÀI 3 TRẬT TỰ
Phát triển nhanh của nền thương mại thế giới, với vai THẾ GIỚI SAU
trò ngày càng lớn của các công ty xuyên quốc gia. CHIẾN TRANH
Xu thế toàn cầu hoá LẠNH.
Tính quốc tế hoá của nền tài chính thế giới.
Trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh với sự tham gia của nhiều nước, nhiều trung tâm. Khái niệm đa cực
Nhóm các nước có nền kinh tế mới nổi (BRIC). 2.Xu thế đa Vai trò ngày càng gia cực trong tăng của các trung tâm,
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương. quan hệ quốc
tổ chức kinh tế, tài chính tế quốc tế, khu vực:
Các nước ASEAN, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc. Biểu hiện
Trong thế giới đa cực, các quốc gia vừa cạnh tranh vừa hợp tác nhằm vươn lên và khẳng định của xu thế vị thế. đa cực
Xu thế đa cực đem lại cơ hội lớn nhưng cũng tạo ra thách thức cho các nước. Lịch sử tôi yêu
Sau khi giành được độc lập, các quốc gia Đông Nam Á từng bước xây dựng và phát triển kinh tế, dẫn
đến nhu cầu hợp tác khu vực.
Xu thế khu vực hóa trên thế giới xuất hiện từ những năm 50-60 của thế kỷ XX thúc đẩy điều này.
a. Hoàn cảnh
Các nước Đông Nam Á muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài và thúc đẩy hợp
tác, tương trợ lẫn nhau.
1. Quá trình hình
Từ những năm 60, một số tổ chức khu vực đã ra đời ở Đông Nam Á. thành
1961: Malaixia, Thái Lan, Philippin thoả thuận thành lập Hiệp hội Đông Nam Á (ASA). I. Quá trình hình
b. Quá trình hình thành
1963: Malaixia, Inđônêxia, Philippin thoả thuận thành lập tổ chức MAPHILINDO.
thành và mục đích
8/8/1967: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái thành lập của
Lan) với sự tham gia của 5 nước: Inđônêxia, Malaixia, Philíppin, Thái Lan, Xingapo. ASEAN
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực thông qua hợp tác hướng tới một
Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng.
2. Mục đích thành
Giúp đỡ lẫn nhau, đào tạo và cung cấp phương tiện nghiên cứu trong các lĩnh vực giáo dục, chuyên môn, kỹ thuật và
lập của ASEAN hành chính.
BÀI 4. SỰ RA ĐỜI
Duy trì hợp tác chặt chẽ cùng có lợi với các tổ chức quốc tế và khu vực có tôn chỉ và mục đích tương đồng, cũng như
VÀ PHÁT TRIỂN
thúc đẩy hợp tác chặt chẽ giữa các tổ chức này.
CỦA HIỆP HỘI CÁC
Từ khi thành lập 1967 đến 1999, ASEAN đã phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10, đánh dấu bước phát triển
QUỐC GIA
trong liên kết khu vực ở Đông Nam Á.
ĐÔNG NAM Á
Năm 1967: ASEAN 5 gồm: Thái Lan, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Phi-líp-pin. (ASEAN)
1. Từ ASEAN 5 đến
Năm 1984: ASEAN 6 (Brunay gia nhập).
ASEAN 10 (1999)
Năm 1995: ASEAN 7 (Việt Nam gia nhập).
Năm 1997: ASEAN 9 (Lào và Mianma gia nhập).
Năm 1999: ASEAN 10 (Campuchia gia nhập).
ASEAN được thành lập và bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động. II. Hành trình phát triển của ASEAN
a. Từ 1967 - 1976
Hội nghị Bộ trưởng ngoại giao ASEAN là cơ chế hoạch định chính sách cao nhất.
Năm 1971, ASEAN ra tuyên bố Đông Nam Á là khu vực hòa bình, tự do và trung lập.
Phát triển mạnh về tổ chức.
Sau Hiệp ước Bali (1976), Hội nghị thượng đỉnh là cơ chế hoạch định chính sách cao nhất.
b. Từ 1976 - 1999
Thành lập ban thư ký ASEAN có trụ sở tại Gia-các-ta (Inđônêxia).
2. Các giai đoạn phát
triển chính của
Tăng nhanh về số lượng thành viên từ ASEAN 5 lên ASEAN 10. ASEAN
Tham gia giải quyết nhiều vấn đề chính trị, an ninh lớn trong khu vực, như vấn đề Campuchia.
c. Từ 1999 - 2015
Thông qua Hiến chương ASEAN (2007) và đề ra mục tiêu thành lập Cộng đồng ASEAN.
2015, Cộng đồng ASEAN được thành lập với 3 trụ cột chính: Cộng đồng chính trị - An ninh, Cộng
đồng kinh tế và Cộng đồng văn hóa – Xã hội ASEAN.
d. Từ 2015 đến nay
Triển khai và hiện thực hóa các mục tiêu của Cộng đồng ASEAN.
Phát triển hợp tác giữa ASEAN với các nước bên ngoài nhằm thúc đẩy hòa bình và phát triển
trong khu vực và trên thế giới. Lịch sử tôi yêu
Khởi nguồn từ khi ASEAN được thành lập (1967)
Tuyên bố ASEAN (1967) nêu mục tiêu xây dựng cộng đồng thịnh vượng, hòa bình
Cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn, thay đổi cấu trúc địa-chính trị khu Ý Tưởng Xây Dựng vực và toàn cầu Cộng Đồng ASEAN
Năm 1997, ý tưởng được khẳng định nhân kỷ niệm 30 năm thành lập ASEAN
Sự đa dạng của các nước thành viên về chính trị, tôn giáo, khoảng cách phát Ý Tưởng và triển kinh tế Mục Tiêu Xây
Tầm nhìn ASEAN 2020 (1997) đề cập ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN Thách Thức Dựng Cộng
Nguy cơ chia rẽ ASEAN về các vấn đề khu vực và quốc tế, đặc biệt khi vận Đồng ASEAN
Xây dựng tổ chức hợp tác liên Chính phủ có liên kết sâu rộng
hành theo nguyên tắc đồng thuận Mục Tiêu Xây
Cộng đồng ASEAN gắn kết về chính trị, liên kết về kinh tế, hoạt động theo luật lệ Dựng Cộng Đồng
Thách thức an ninh phi truyền thống gia tăng: ô nhiễm môi trường, biến đổi khí Thách Thức và
và hướng tới người dân ASEAN
hậu, tội phạm xuyên quốc gia, dịch bệnh... Triển Vọng của
Làm sâu sắc hơn quan hệ với các đối tác, giữ vai trò trung tâm khu vực Cộng Đồng ASEAN
ASEAN sẽ tiếp tục phát triển với mức độ liên kết, hợp tác ngày càng sâu rộng trên cả ba trụ cột
Tiếp tục là một trong những khu vực phát triển năng động nhất trên thế giới Triển Vọng BÀI 5 CỘNG Lộ Trình Xây Dựng
Thông qua năm 2009, kèm theo kế hoạch xây dựng ba trụ cột
Về đối ngoại, ASEAN có quan hệ rộng mở với các đối tác, đồng thời có uy tín ĐỒNG ASEAN Cộng Đồng ASEAN (2009-2015)
Ba trụ cột: Cộng đồng Chính trị-An ninh, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Kế Hoạch Xây
và vị thế ngày càng cao trong khu vực và trên thế giới
TỪ Ý TƯỞNG Văn hóa-Xã hội Dựng Cộng ĐẾN HIỆN Đồng ASEAN
Tuyên bố Cu-a-la-Lăm-pơ ngày 21/11/2015 về thành lập Cộng đồng Thành Lập Cộng Đồng ASEAN với ba trụ cột
Thông qua tại Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN 27 (11/2015) THỰC ASEAN (2015)
Cộng đồng ASEAN chính thức có hiệu lực từ 31/12/2015 Tầm Nhìn
Mục tiêu: liên kết sâu rộng hơn, coi trọng cơ sở pháp lý và người dân, đoàn Cộng Đồng
kết và thống nhất, vai trò trung tâm của ASEAN ASEAN 2025 Cộng Đồng
Khuôn khổ hợp tác chính trị-an ninh toàn diện
Mối quan hệ gắn kết và bổ trợ giữa ba trụ cột được thể hiện rõ nét ASEAN Sau Cộng Đồng Chính Trị- Năm 2015
Mục tiêu xây dựng môi trường hòa bình, an ninh cho phát triển khu vực Tầm Nhìn An Ninh ASEAN (APSC)
Tháng 11- 2020, tại Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 ở Hà Nội (Việt Nam), Cộng Đồng
ASEAN triển khai soạn thảo Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025 theo lộ ASEAN Sau
Nguyên tắc: không can thiệp nội bộ, không sử dụng vũ lực, thúc đẩy hòa bình và hợp tác trình đã đề ra. Năm 2025 Ba Trụ Cột
Khuôn khổ xây dựng ASEAN thành thị trường và hệ thống sản xuất thống nhất của Cộng Cộng Đồng Kinh Tế
Thúc đẩy chính sách cạnh tranh, bảo vệ người tiêu dùng, sở hữu trí tuệ Đồng ASEAN (AEC) ASEAN
Hướng tới sự thịnh vượng chung của các nước thành viên
Xây dựng ASEAN lấy con người làm trung tâm, có trách nhiệm xã hội Cộng Đồng Văn Hóa- Xã Hội ASEAN (ASCC)
Nội dung chính: phát triển con người, đảm bảo quyền và công bằng xã hội, môi trường bền
vững, thu hẹp khoảng cách phát triển, tạo dựng bản sắc ASEAN, phúc lợi và bảo hiểm xã hội Lịch sử tôi yêu
Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc Bối cảnh
Phe Đồng Minh chống phát xít giành thắng lợi
Đảng phải có đường lối chính trị, phương pháp cách mạng đúng đắn thế giới Bài học về sự lãnh đạo của Đảng
Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện (ngày 15/8/1945)
Vận dụng linh hoạt, sáng tạo vào thực tiễn cách mạng Việt Nam Bối cảnh
Quân đội Nhật rệu rã, Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang Bài học về xây Bài học lịch sử dựng và phát huy
Xây dựng và phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc kinh sức mạnh đoàn
Từ tháng 3 đến tháng 8-1945, cao trào kháng Nhật, cứu nước diễn ra mạnh mẽ kết dân tộc nghiệm Bối cảnh
Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Uỷ ban Khởi
Nhận định đúng tình hình, chủ động tạo thời cơ trong nước nghĩa toàn quốc Bài học về nắm bắt thời cơ
Kịp thời chớp thời cơ để đưa cách mạng đi đến thành công
Từ ngày 14 đến 15/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào
Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương BÀI 6.
Từ ngày 16 đến 17/8/1945, Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào
và Chủ tịch Hồ Chí Minh CÁCH MẠNG
Quần chúng nhân dân được tập dượt, chuẩn bị và trưởng thành Nguyên nhân
qua các phong trào cách mạng chủ quan THÁNG TÁM
Từ ngày 14, 15/8/1945, thắng lợi ở một số xã huyện thuộc các tỉnh
Lòng yêu nước nồng nàn, tinh thần đoàn kết, truyền thống bất NĂM 1945
Ngày 16/8, Giải phóng quân giải phóng Thái Nguyên
khuất của nhân dân Việt Nam
Ngày 18/8, Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam giành chính quyền
Thắng lợi của lực lượng Đồng minh và Hồng quân Liên Xô trong Nguyên nhân Khởi nghĩa
cuộc chiến chống phát xít khách quan giành chính
Ngày 19/8, khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội quyền
Đập tan ách thống trị của thực dân Pháp và quân phiệt Nhật
Ngày 23/8, khởi nghĩa thắng lợi ở Huế Ý nghĩa lịch Nguyên nhân
Chấm dứt chế độ quân chủ hơn 1.000 năm, lập ra nước Việt Nam sử đối với thắng lợi và ý
Ngày 25/8, khởi nghĩa thắng lợi ở Sài Gòn Dân chủ Cộng hòa Việt Nam Diễn biến chính nghĩa lịch sử của cách mạng
Ngày 28/8, Đồng Nai Thượng và Hà Tiên là hai tỉnh cuối cùng
Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam giành chính quyền
Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền
Ngày 30/8/1945, vua Bảo Đại thoái vị, chế độ phong kiến Việt Nam Thành lập hoàn toàn sụp đổ
Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến nước Việt tranh thế giới thứ hai Nam Dân chủ Cộng hòa
Ngày 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập,
tuyên bố thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa, làm suy Ý nghĩa lịch sử
yếu chủ nghĩa đế quốc đối với thế giới
Cổ vũ các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc đứng lên đấu tranh tự giải phóng Lịch sử tôi yêu
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt
Ngày 23/9/1945, Pháp mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai Bối cảnh Cuộc kháng
Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ thế giới chiến ở Nam
Nhân dân Nam Bộ đứng lên chiến đấu chống quân xâm lược bằng nhiều hình thức Bộ (1945-
Trật tự thế giới hai cực (Liên Xô và Mỹ) và Chiến tranh lạnh tác động mạnh đến Bối cảnh lịch 1946) tình hình Việt Nam
Ý nghĩa: Giáng đòn đầu tiên vào âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của Pháp sử
Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời, đất nước độc lập
Ngày 19/12/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến Bối cảnh trong nước
Thực dân Pháp chuẩn bị xâm lược để lập lại chế độ thuộc địa Những năm
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (1946-1947) đầu kháng BÀI 7. CUỘC chiến toàn
Chiến dịch Việt Bắc (1947): Bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc quốc (1946- Diễn biến 1950)
Chiến dịch Biên giới (1950): Giải phóng vùng biên giới Việt-Trung, phá sản kế KHÁNG CHIẾN chính của hoạch Rơ-ve của Pháp CHỐNG THỰC DÂN cuộc kháng
Về chính trị: Đổi tên Đảng, thành lập Mặt trận Liên Việt, Liên minh Việt-Miên-Lào chiến
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh PHÁP (1945- 1954)
Về quân sự: Nhiều chiến dịch tiến công, phản công giữ quyền chủ động Giai đoạn
Về kinh tế: Vận động sản xuất, tiết kiệm, cải cách ruộng đất 1951-1953
Truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân dân và quân đội Nguyên nhân thắng
Về văn hóa: Cải cách giáo dục, "Kháng chiến hóa văn hóa, văn hóa hóa kháng
Hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân, hậu phương vững chắc lợi Nguyên nhân chiến" thắng lợi và
Sự ủng hộ của Trung Quốc, Liên Xô và phong trào giải phóng dân tộc
Cuộc tiến công chiến lược Đông-Xuân 1953-1954 ở nhiều chiến trường ý nghĩa lịch Thắng lợi
Đối với Việt Nam: Chấm dứt cuộc chiến tranh, miền Bắc giải phóng, đi lên CNXH cuối cùng
Chiến dịch Điện Biên Phủ (13/3 - 7/5/1954): Tướng Đờ Ca-xtơ-ri đầu hàng sử Ý nghĩa lịch (1953-1954) sử
Đối với thế giới: Giáng đòn nặng nề vào chủ nghĩa thực dân cũ, cổ vũ phong trào
Ý nghĩa: Đập tan kế hoạch Na-va, dẫn đến Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 giải phóng dân tộc Lịch sử tôi yêu
Miền Bắc: Hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh
Miền Nam: Đấu tranh chống Mĩ - chính quyền Ngô Đình Diệm, đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ
Chiến tranh lạnh và đối đầu Đông - Tây tiếp tục diễn ra căng thẳng
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của Đảng Lao động Việt Nam khẳng định con đường bạo lực
Hệ thống xã hội chủ nghĩa ngày càng lớn mạnh về kinh tế, quân sự, khoa học - kĩ thuật
Giai đoạn 1954 - 1960 Tình hình thế giới cách mạng
Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh ở châu Á, châu Phi, khu vực Mỹ La-tinh
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) đánh dấu bước phát triển nhảy vọt,
Cuộc chạy đua vũ trang và đối đầu giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa Bối cảnh
chuyển sang thế tiến công lịch sử Việt Nam tạm
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng xác định nhiệm vụ, vị trí của cách mạng hai
Miền Bắc hoàn toàn giải phóng, tạo điều kiện thực hiện nhiệm vụ cách mạng cả nước thời chia cắt miền Tình hình làm hai miền
Miền Nam: Mĩ xây dựng chính quyền Ngô Đình Diệm, biến thành thuộc địa kiểu mới và trong nước
Giai đoạn 1961 - 1965
Miền Bắc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất, tăng cường chỉ viện cho miền Nam sau Hiệp định căn cứ quân sự Giơnevơ
Miền Nam chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mỹ, giành nhiều thắng lợi BÀI 8. CUỘC quan trọng KHÁNG CHIẾN
Mỹ chuyển sang chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam và mở rộng chiến tranh phá Các giai hoại miền Bắc CHỐNG MỸ, đoạn phát
Giai đoạn 1965 - 1968
Miền Nam giành thắng lợi trên các mặt trận chính trị, quân sự, ngoại giao
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Lao động Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh CỨU NƯỚC triển chính
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968 làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ
Truyền thống yêu nước, tinh thần bất khuất, đoàn kết của nhân dân hai miền Nam - Bắc Nguyên nhân chủ quan (1954- 1975)
Miền Bắc vừa chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất và chỉ viện cho miền Nam
Quân đội nhân dân Việt Nam trưởng thành, phát huy nghệ thuật quân sự Nguyên nhân
Miền Nam chiến đấu chống chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh" của Mỹ thắng lợi
Đoàn kết, phối hợp chiến đấu của ba dân tộc Đông Dương
Thành lập Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam Nguyên nhân khách quan
Sự ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng tiến bộ, hoà bình, dân chủ và
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 buộc Mỹ thừa nhận thất bại chiến lược "Việt Nam
các nước xã hội chủ nghĩa
Giai đoạn 1969 - 1973 Nguyên nhân thắng hoá chiến tranh"
lợi và ý nghĩa lịch
Kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mỹ, 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc
Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội, chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai, sử
làm tròn nghĩa vụ hậu phương
Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân - đế quốc, hoàn thành cách mạng dân Đối với Việt Nam tộc dân chủ nhân dân
Miền Bắc tiếp tục khôi phục kinh tế - xã hội, chỉ viện cho miền Nam
Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, xây dựng chủ nghĩa xã hội Ý nghĩa lịch sử
Miền Nam đấu tranh chống "bình định - lấn chiếm", tạo thế và lực tiến tới giải phóng
Giai đoạn 1973 - 1975 hoàn toàn
Tác động mạnh mẽ đến tình hình nước Mỹ và thế giới Đối với thế giới
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 với 3 chiến dịch lớn giải phóng hoàn toàn
Nguồn cổ vũ to lớn đối với phong trào cách mạng thế giới, đặc biệt là phong trào giải miền Nam phóng dân tộc Lịch sử tôi yêu
Sẵn sàng chiến đấu, hi sinh vì độc lập dân tộc và chủ quyền quốc gia Phát huy tinh
Khơi dậy tinh thần yêu nước tạo động lực xây dựng và bảo vệ đất nước thần yêu nước
Việt Nam bước vào thời kỳ độc lập, thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội
Xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc là nguồn sức mạnh quyết định Bối cảnh trong nước
Hậu quả chiến tranh còn nặng nề trên cả nước
Thể hiện qua việc thành lập các mặt trận tập hợp lực lượng Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc
Quan hệ Việt Nam với Campuchia và Trung Quốc có dấu hiệu bất ổn
Trong thời kỳ mới, đoàn kết dân tộc góp phần ổn định xã hội Bài học lịch sử
Bối cảnh lịch sử Bối
Là nhân tố quan trọng đưa đến những thắng lợi lịch sử từ các cuộc cảnh
Các cường quốc và khu vực Đông Nam Á có nhiều thay đổi quốc tế kháng chiến
Phát huy nội lực toàn dân, tranh thủ sự ủng hộ quốc tế Kết hợp sức mạnh
Tình trạng bất ổn và xung đột vẫn diễn ra ở nhiều nơi trên thế giới dân tộc với sức mạnh thời đại
Kết hợp nội lực và sức mạnh thời đại nhân lên sức mạnh tổng hợp
Chính quyền Pôn Pốt khiêu khích, xâm lấn lãnh thổ Việt Nam
Nghệ thuật quân sự nổi bật: chiến tranh nhân dân, kết hợp du kích và chính quy
BÀI 9. ĐẤU TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC Cuộc đấu tranh
Quân đội Việt Nam phản công, đánh bật lực lượng Phát triển, sáng tạo
Nắm vững bài học về nghệ thuật lãnh đạo, quân sự phục vụ xây dựng
TỪ SAU THÁNG 4 NĂM 1975 ĐẾN bảo vệ biên Pôn Pốt nghệ thuật lãnh đạo đất nước và quân sự
NAY. MỘT SỐ BÀI HỌC LỊCH SỬ CỦA giới Tây Nam
CÁC CUỘC KHÁNG CHIẾN BẢO VỆ TỔ (1975 - 1979)
Quân tình nguyện Việt Nam giúp lật đổ chế độ diệt chủng Pôn Pốt
Làm thất bại ý đồ xâm lược của các thế lực thù địch QUỐC TỪ 1945 ĐẾN NAY
Quan hệ Việt Nam - Trung Quốc căng thẳng từ năm 1975
Bảo vệ vững chắc Tổ quốc Xã hội chủ nghĩa
Trung Quốc tấn công vào lãnh thổ Việt Nam vào năm 1979
Khẳng định ý chí độc lập tự chủ và tinh thần đoàn kết Cuộc chiến tranh
Diễn biến các cuộc bảo vệ biên giới
Tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng Xã hội chủ nghĩa Ý nghĩa lịch sử đấu tranh phía Bắc.
Quân dân Việt Nam chiến đấu, làm thất bại âm mưu của Trung Quốc (1979 - 1989)
Xung đột tiếp tục diễn ra ở khu vực biên giới Vị Xuyên - Hà Giang
Để lại bài học kinh nghiệm quý giá
Việt Nam quản lý toàn bộ lãnh thổ, trong đó có quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa
Góp phần bảo vệ hòa bình, ổn định khu vực
Việt Nam ra tuyên bố về lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Cuộc chiến đấu bảo
Việt Nam phê chuẩn Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển (UNCLOS) vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông
Việt Nam triển khai nhiều hoạt động thực thi chủ quyền đối với quần đảo
Trong giải quyết tranh chấp, Việt Nam kiên quyết đấu tranh bằng biện pháp phù hợp với luật pháp quốc tế Lịch sử tôi yêu
Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức Về kinh tế
Phấn đấu đưa Việt Nam trở thành nước đang phát triển, có nền công nghiệp hiện đại
Tăng cường xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh Tiếp tục đẩy mạnh công
Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội Nội dung nghiệp hóa, hiện Về chính trị, văn đường lối đổi
Phát triển con người toàn diện và xây dựng nền văn hóa tiên tiến, hóa, xã hội - an mới đại hóa, hội nhập
Những thay đổi của tình hình thế giới và khủng hoảng kinh tế - xã hội trong nước đậm đà bản sắc ninh - quốc quốc tế sâu rộng phòng (từ 2006 đến nay) Hoàn cảnh
Nhận thức của Đảng Cộng sản Việt Nam về yêu cầu đổi mới đất nước
Xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường lịch sử hòa bình, ổn định
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) đưa ra đường lối đổi mới toàn diện
Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng
Xóa bỏ cơ chế quản lý tập trung, bao cấp Về đối ngoại
Thực hiện chiến lược hội nhập quốc tế toàn diện trên các lĩnh vực kinh
tế, chính trị, an ninh - quốc phòng, văn hóa - xã hội BÀI 10. KHÁI QUÁT
Hình thành cơ chế thị trường, phát triển kinh tế hàng hóa nhiều Về kinh tế thành phần VỀ CÔNG CUỘC Khởi đầu công
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước cuộc đổi mới ĐỔI MỚI TỪ NĂM
Định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập về kinh tế quốc tế (1986 - 1995)
Tiếp tục phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa 1986 ĐẾN NAY
Xây dựng Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Về kinh tế
Tăng cường đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và công nghệ Về chính trị
Nâng cao hiệu lực quản lý của Nhà nước
Xây dựng nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới
Đổi mới sự lãnh đạo của Đảng và hoạt động của các tổ chức chính trị Nội dung
Đẩy mạnh cải cách tổ chức và hoạt động của Nhà nước pháp quyền đường lối
Phát huy nhân tố con người trên cơ sở bảo đảm công bằng, đổi mới bình đẳng
Phát huy dân chủ, tăng cường pháp chế Về văn hóa - xã hội Về chính Đẩy mạnh công
Xây dựng nền văn hóa mới, phong phú và đa dạng trị, văn
Phát triển giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ Nội dung nghiệp hóa, hiện hóa, xã hội đường lối đại hóa, hội nhập
Xây dựng vững chắc thế trận quốc phòng toàn dân - an ninh - đổi mới
Xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc quốc kinh tế quốc tế Về quốc phòng - an ninh phòng
Phát triển kinh tế - xã hội đi đôi với tăng cường tiềm (1996 - 2006)
Giải quyết các vấn đề xã hội như tạo việc làm, xóa đói, giảm nghèo lực quốc phòng
Xây dựng và tăng cường an ninh - quốc phòng
Mở rộng quan hệ đối ngoại để tạo điều kiện quốc tế thuận lợi Về đối ngoại
Đặt trọng tâm chủ trương "hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực"
Quan hệ hợp tác bình đẳng, cùng có lợi với tất cả các nước Về đối ngoại
Phục vụ sự nghiệp phát triển của đất nước Lịch sử tôi yêu
Phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc Tư duy mới về chủ nghĩa xã hội Kiên trì mục tiêu độc
Phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa
Trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội Xây dựng và hoàn thiện Thành tựu
Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa nhà nước pháp quyền Đổi mới toàn diện, đổi mới trên
Hình thức và cách làm phù hợp đồng bộ, có bước đi Bài học lĩnh vực
Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng Xây dựng Đảng trong phù hợp kinh chính trị sạch, vững mạnh
Nâng cao sức chiến đấu của Đảng nghiệm
Đổi mới vì lợi ích của
Phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân nhân dân
Mối quan hệ giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân Tăng cường mối quan hệ giữa các tổ chức
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều
Kết hợp sức mạnh nội
Mối quan hệ với Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội kiện mới lực và ngoại lực Chuyển đổi
Từ kinh tế tập trung bao cấp sang kinh tế thị trường định mô hình kinh
hướng xã hội chủ nghĩa tế
Mở rộng quan hệ hợp tác với các quốc gia, vùng lãnh thổ và tổ chức quốc tế Tốc độ tăng
GDP tăng trưởng trên 6% từ năm 1986 Tham gia các trưởng kinh tế hiệp ước, hiệp
Về thương mại, an ninh, ngoại giao,... cao và bền định song phương
BÀI 11. THÀNH TỰU CƠ BẢN VÀ vững Năm 2023 GDP tăng 5.05% và đa phương Thành tựu
BÀI HỌC CỦA CÔNG CUỘC Thành tựu đổi mới về Đề xuất sáng kiến
ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM TỪ 1986 Cơ cấu kinh tế đổi mới hội nhập chuyển dịch theo
Chuyển dịch theo ngành và thành phần kinh tế và tham gia giải ĐẾN NAY
Vấn đề chính trị, xã hội, an ninh, kinh tế,... về kinh tế hướng công quốc tế quyết các vấn đề nghiệp hóa, hiện
Đa dạng hóa các thành phần kinh tế khu vực và quốc tế đại hóa Vị thế và uy tín của
Cơ sở hạ tầng được cải thiện và phát triển
Góp phần xây dựng, phát triển và bảo vệ đất nước Việt Nam ngày càng trong thời kỳ mới được nâng cao trên
Thị trường ngày càng mở rộng thế giới
Hội nhập kinh tế quốc tế nhanh chóng
Đạt được nhiều thành tựu quan trọng
Trình độ dân trí và chất lượng nguồn nhân lực được nâng cao Giáo dục và đào tạo
Công tác xóa đói giảm nghèo
Được cộng đồng quốc tế ghi nhận
Đạt chuẩn phổ cập giáo dục Tiểu học năm 2000 phát triển về quy mô
đạt kết quả ấn tượng và cơ sở vật chất Thành
Đạt chuẩn phổ cập giáo dục Trung học cơ sở năm 2010 tựu đổi
Chăm sóc sức khỏe nhân dân
Chính sách ưu đãi người có công
và thực hiện chính sách an sinh Bảo tồn và phát mới về xã hội
Chính sách an sinh xã hội đạt nhiều tiến bộ
Xác định và đánh giá giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể theo tiêu chuẩn quốc tế huy giá trị văn hóa Thành xã hội truyền thống tựu đổi
Đời sống nhân dân được cải thiện
Chỉ số phát triển con người mới về Hoạt động văn hóa, (HDI) tăng liên tục văn hóa
Đáp ứng nhu cầu đi lại, giải trí ngày càng tốt văn nghệ, báo chí,
Hình thành thị trường sản phẩm và dịch vụ văn hóa hơn xuất bản phát triển sôi động Phong trào thể dục,
Một số môn đạt thành tích cao trong các kỳ thi đấu quốc tế thể thao phát triển Lịch sử tôi yêu
Năm 1905, sang Nhật Bản tìm kiếm sự giúp đỡ về khí giới và đào tạo nhân lực
Hoạt động đối ngoại
Năm 1908, tham gia các tổ chức đoàn kết quốc tế như Đông Á của Phan Bội Châu
đồng minh, Điền-Quế-Việt liên minh Hoạt động đối
Năm 1912, thành lập Việt Nam Quang phục hội và tham gia Chấn ngoại của các
Hoa Hưng Á để đánh đuổi thực dân Pháp nhà yêu nước
Năm 1911, sang Pháp tiếp xúc với các tổ chức, đảng phái tiến bộ đầu thế kỷ XX
Hoạt động đối ngoại
Gửi kiến nghị đến Chính phủ Pháp phê phán chính quyền thực của Phan Châu Trinh dân
BÀI 12. HOẠT ĐỘNG
ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT
Đóng vai trò quan trọng trong thành lập và hoạt động của các NAM TRONG ĐẤU
tổ chức yêu nước tại Pháp TRANH GIÀNH ĐỘC
LẬP DÂN TỘC (ĐẦU
Từ 1911-1920, đi từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa Mác-
Lênin, trở thành người cộng sản đầu tiên
THẾ KỈ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM Hoạt động của
Tại Pháp, Liên Xô, Trung Quốc, tham gia và đóng góp vào phong NĂM 1945)
Nguyễn Ái Quốc từ
trào cộng sản và phong trào đấu tranh của các dân tộc thuộc 1911 đến 1930 địa Hoạt động đối ngoại của
Từ 1920-1930, hoạt động tìm kiếm sự ủng hộ quốc tế đặt nền
móng cho quan hệ đối ngoại với các tổ chức cách mạng và lực Nguyễn Ái
lượng dân chủ tiến bộ Quốc và Đảng
Từ 1930, xác lập và củng cố quan hệ với các đảng cộng sản và Cộng sản Đông
phong trào vô sản thế giới Dương
Hoạt động đối ngoại
của Đảng Cộng sản
Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, liên lạc với phong trào chống Đông Dương
phát xít xâm lược ở Đông Nam Á
Sau 9/3/1945, tiếp xúc với người Mỹ, thể hiện thiện chí tìm giải
pháp cho vấn đề Đông Dương Lịch sử tôi yêu
Khẳng định tính hợp pháp của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Triển khai hoà hoãn với Trung Hoa Dân quốc Giai đoạn từ tháng 9- 1945 đến tháng 12-1946
Hoạt động đối ngoại
Thực hiện chủ trương "Hoà để tiến" với Pháp trong kháng chiến
Duy trì quan hệ với Chính phủ Mỹ
chống Pháp (1945-1954)
Thể hiện thiện chí hòa bình, tranh thủ sự đồng tình quốc tế
Sau ngày toàn quốc kháng chiến
Tham gia đại hội sáng lập Hội đồng Hòa bình thế giới (1949)
Đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ
Củng cố quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa
Kết hợp "vừa đánh, vừa đàm"
Hoạt động đối ngoại
Mở rộng quan hệ ngoại giao, tranh thủ sự ủng hộ quốc tế trong kháng chiến
Vận động công nhận Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam
BÀI 13. HOẠT ĐỘNG
chống Mỹ (1954-1975) Hoạt động
Đưa ra phương án yêu cầu Mỹ chấm dứt chiến tranh ĐỐI NGOẠI CỦA tại Hội nghị Pa-ri
Hiệp định Pa-ri (1973) với điều khoản quan trọng về độc lập, chủ quyền Việt Nam VIỆT NAM TỪ SAU CÁCH MẠNG
Phối hợp trên diễn đàn quốc tế
Hợp tác toàn diện với
các nước xã hội chủ nghĩa THÁNG TÁM NĂM
Đẩy mạnh hợp tác kinh tế 1945 ĐẾN NAY
Hoạt động đối ngoại giai đoạn Thúc đẩy quan hệ
Phát triển quan hệ hữu nghị, đoàn kết với Lào, Campuchia 1975-1985 với các nước Đông Nam Á
Sẵn sàng thiết lập quan hệ hợp tác với các nước khác trong khu vực
Thiết lập quan hệ với nhiều tổ chức, nước trên thế giới
Phá thế bao vây cấm vận,
đưa đất nước ra khỏi khủng
Tập trung giải quyết vấn đề Campuchia hoảng
Củng cố quan hệ với đối
Cải thiện, mở rộng quan hệ với nhiều nước trên thế
tác truyền thống, mở rộng giới quan hệ mới Hoạt động đối
ngoại từ năm
Tích cực, chủ động hội nhập
Trở thành thành viên có trách nhiệm của các tổ chức quốc tế (ASEAN,
khu vực và quốc tế WTO,...) 1986 đến nay
Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, lãnh
Tham gia đàm phán, ký kết các thoả thuận, hiệp định về phân định biên giới hải, biển đảo
Hợp tác bảo vệ môi trường,
Cam kết giải quyết các vấn đề toàn cầu
giao lưu văn hóa, hỗ trợ nhân đạo
Thúc đẩy gắn kết cộng đồng thông qua giao lưu văn hóa Lịch sử tôi yêu
Sau khi hoàn thành cuộc xâm lược, thực dân Pháp chia Việt Nam
thành 3 xứ để cai trị và tiến hành khai thác thuộc địa. Hoàn cảnh
Mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp xâm đất nước lược ngày càng gay gắt.
Từ tháng 9-1945 đến tháng 12-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo xây dựng và bảo vệ chính quyền, chống thù trong giặc ngoài.
Các phong trào yêu nước chống thực dân Pháp không thành công,
Từ tháng 12-1946 đến tháng 7-1954, Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng Trung ương Đảng lãnh đạo cuộc kháng Quá trình Những yếu tố
dẫn đến cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước.
chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954), chủ trì Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (02-1951). hoạt động ảnh hưởng đến
Nghệ An là vùng đất địa linh nhân kiệt, giàu truyền thống và văn hoá,
hiếu học, người dân cần cù, chịu khó.
Từ tháng 7-1954 đến tháng 9-1969, Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trì Đại hội đại biểu lần thứ III của Đảng Lao từ 1945 cuộc đời và sự Yếu tố quê hương
động Việt Nam (9-1960), lãnh đạo công cuộc xây dựng cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, cuộc kháng đến 1969 nghiệp
Các nhà Nho xứ Nghệ đương thời đã tiếp xúc với sách báo mới, thường
bàn luận về các phong trào yêu nước chống thực dân xâm lược và
chiến chống Mỹ và đấu tranh thống nhất nước nhà. phong kiến tay sai.
Ngày 2-9-1969, Chủ tịch Hồ Chí Minh qua đời tại Thủ đô Hà Nội.
Hồ Chí Minh sinh ra trong một gia đình nhà Nho yêu nước, có nền nếp, giàu Yếu tố gia đình
lòng thương người, trọng nghĩa khí.
Nguyễn Ái Quốc triệu tập và chủ trì Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Chủ tịch Hồ Chí Minh sinh ngày 19/5/1890 ở Nam Đàn, Nghệ An.
Cộng sản Đông Dương (5-1941). Quá trình
Nguyễn Ái Quốc tham gia thành lập Việt Nam Độc lập đồng minh (Việt Minh), tổ chức chỉ Quá trình
Sớm có tinh thần yêu nước, năm 1908 tham gia phong trào chống thuế ở Huế.
BÀI 14. KHÁI QUÁT VỀ
đạo xây dựng lực lượng vũ trang, căn cứ địa cách mạng. hoạt động hoạt động
CUỘC ĐỜI VÀ SỰ NGHIỆP
Cuối tháng 8/1910, đến Phan Thiết (Bình Thuận) dạy học tại trường Dục Thanh.
Tháng 8-1945, Hồ Chí Minh cùng Trung ương Đảng, Mặt trận Việt Minh lãnh đạo nhân dẫn từ 1890 từ 1941
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi. CỦA HỒ CHÍ MINH đến 1911
Tháng 2-1911, rời Phan Thiết vào Sài Gòn. đến 1945
Ngày 5-6-1911, rời Bến Nhà Rồng, bắt đầu hành trình tìm đường cứu nước.
Ngày 2/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình, Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập, tuyên bố
thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
Từ năm 1911 đến 1917, Nguyễn Tất Thành đến nhiều nước châu Á, châu Âu, châu Phi, tích cực tìm hiểu
cuộc sống của nhân dân lao động.
Từ giữa năm 1927 đến cuối năm 1929, Nguyễn Ái Quốc hoạt động cách mạng ở Pháp, Bỉ, Đức, Xiêm.
Năm 1919, gửi tới Hội nghị Véc-xai bản Yêu sách của nhân dân An Nam.
Đầu năm 1930, triệu tập và chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản, thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Quá trình
Tháng 7-1920, đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của V. Lê-nin. Quá trình hoạt hoạt động
Năm 1933, Nguyễn Ái Quốc trở lại Liên Xô hoạt động. động từ 1927 -
Tháng 12-1920, trở thành người Cộng sản đầu tiên của Việt Nam. từ 1911
Năm 1938, Nguyễn Ái Quốc rời Liên Xô trở lại Trung Quốc và hoạt động cách mạng ở đây. 1941 đến 1927
Từ năm 1921 đến tháng 6-1923, hoạt động ở Pháp: tham gia thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa.
Ngày 28-1-1941, sau hơn 30 năm xa Tổ quốc, Nguyễn Ái Quốc trở về nước, trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
Tháng 6-1923, rời Pháp đến Liên Xô, tích cực hoạt động trong phong trào cộng sản quốc tế.
Từ tháng 11-1924 đến giữa năm 1927, từ Liên Xô đến Quảng Châu (Trung Quốc), thành lập Hội Việt Nam
cách mạng Thanh niên, ra báo Thanh niên (1925). Lịch sử tôi yêu
Đối nội: Kêu gọi nhân dân "Nhường cơm sẻ áo", thành lập Nha
Bình dân học vụ và Quỹ Độc lập Kháng chiến 1945-1946
Đối ngoại: Gửi thư tới Chủ tịch Hội đồng Liên hợp quốc, ký
Bắt đầu hành trình tìm đường cứu nước (5/6/1911)
Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước (14/9/1946) với Pháp Lãnh đạo cuộc kháng chiến
Trở lại Pháp, tham gia Hội những người Việt Nam yêu nước (1917)
Hoạch định đường lối kháng chiến: Toàn dân, toàn diện, lâu
dài, dựa vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế chống Pháp (1945- Kháng chiến toàn Hành trình tìm quốc chống Pháp 1954) và cuộc đường cứu nước
Tiếp cận tư tưởng Lê-nin và tìm ra con đường giải phóng dân tộc
Chủ trì Đại hội Đảng Lao động Việt Nam lần II (2/1951) – Đại hội (1946-1954) (7/1920) kháng chiến (1911-1920) kháng chiến thắng lợi chống Mỹ (1954-
Gia nhập Quốc tế Cộng sản, sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12/1920) 1969)
Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trì xây dựng Nghị quyết Đại hội
Đảng Lao động Việt Nam lần III (9/1960)
Góp phần giải quyết cuộc khủng hoảng đường lối trong phong trào Kháng chiến chống
giải phóng dân tộc Việt Nam Mỹ (1954-1969)
1965-1968: Phân tích tình hình, dự báo và quyết tâm đánh
thắng quân Mỹ xâm lược
BÀI 15. HỒ CHÍ MINH
Triệu tập và chủ trì Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng - ANH HÙNG GIẢI
Phát triển chủ nghĩa Mác-Lê-nin; xây dựng lý luận cách mạng lần thứ 8 (5/1941) Chuẩn bị tư
giải phóng dân tộc kết hợp giải phóng giai cấp PHÓNG DÂN TỘC tưởng, chính trị
Hoạt động báo chí, mở lớp huấn luyện cán bộ cách mạng
Sáng lập Mặt trận Việt Minh (19/5/1941) Vai trò của Chủ tịch
Hoạt động trong các tổ chức cộng sản quốc tế Hồ Chí Minh
Thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân (22/12/1944) Chuẩn bị tổ chức Chuẩn bị và lãnh Sáng lập
Tập hợp thanh niên yêu nước, thành lập các tổ chức cách đạo Cách mạng Đảng Cộng mạng
Lãnh đạo Cách mạng Tháng Tám 1945, khai sinh nước Việt Tháng Tám năm Nam Dân chủ Cộng hòa sản Việt Nam 1945 Thành lập
Nguyễn Ái Quốc chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản Đảng Cộng sản
Đánh dấu sự đoàn kết rộng lớn của các lực lượng cách mạng, Ý nghĩa của Mặt trận Việt Nam
tạo tinh thần đoàn kết quốc gia mạnh mẽ, mở ra hành trình
Soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Việt Minh
cách mạng, chiến thắng lịch sử Ý nghĩa
Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam đánh dấu bước ngoặt
lịch sử cho cách mạng Việt Nam Lịch sử tôi yêu
Người tìm ra con đường giải phóng dân tộc và lãnh
đạo Việt Nam giành độc lập Hồ Chí Minh Thế giới đánh giá cao
Biểu tượng sức mạnh đại đoàn kết, đoàn kết các dân trong lòng nhân
cống hiến và giá trị tư dân thế giới tưởng, văn hoá của
tộc bị áp bức và người lao động toàn thế giới Chủ tịch Hồ Chí Minh
Phát triển quyền con người thành quyền dân tộc; tư
tưởng lớn mang tầm vóc vĩ nhân của thời đại, biểu
hiện giản dị, gần gũi
BÀI 16. DẤU ẤN HỒ CHÍ MINH TRONG LÒNG NHÂN DÂN
THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
Người đã cống hiến trọn đời cho độc lập dân tộc, tự do, hạnh phúc của nhân dân Chủ tịch Hồ Chí
Là nhà cách mạng, nhà văn hoá lớn với đóng góp đa lĩnh vực Minh sống mãi trong lòng nhân
Sau khi Người qua đời, theo nguyện vọng của nhân dân, Lăng dân Việt Nam
Chủ tịch Hồ Chí Minh và Bảo tàng Hồ Chí Minh được xây dựng Cuộc đời Người là tấm gương
đạo đức lớn với
1976: Quốc hội đổi tên Thành phố Sài Gòn-Gia Định thành phong cách cá Thành phố Hồ Chí Minh nhân độc đáo
Cuộc đời và sự nghiệp của Người là nguồn cảm hứng cho âm
nhạc, thơ ca, kịch, điện ảnh, với nhiều giải thưởng