Hip
định
Giơ-ne-
(1954)
Hip
định
Paris
(1973)
Hoàn
cnh
mc
đích
-Đều
xut
phát
t
s
thng
li
v
quân
s,
chính
tr
trên
chiến
trường
ca
quân
ta,
đều
đưc
đàm
phán
kết
trong
hoàn
cnh
s
chng
kiến
ca
mt
t
chc
hoc
đại
din
quc
tế
-
Trong
quá
trình
đàm
phán
din
ra
nhiu
cuc
thương
ng
căng
thng,
quyết
lit
do
bn
cht
ngoan
c
hiếu
chiến
ca
địch
-
Gii
quyết
các
cuc
chiến
tranh
Vit
Nam
bng
bin
pháp
hòa
nh
-
Buc
đối
phương
phi
hip
định
công
nhn
các
quyn
n
tc
bn
ca
Vit
Nam,
chm
dt
chiến
tranh,
rút
quân
v
c.
-
hi
ngh
quc
tế,
chu
s
chi
phi
ca
các
ng
quc,
Vit
Nam
không
giành
đưc
quyn
ch
động
ti
hi
ngh
-Sau
chiến
thng
Đin
Biên
Ph
1954,
giáng
đòn
quyết
định
vào
ý
chí
xâm
c
ca
thc
dân
Pháp.
-
Hoàn
cnh
quc
tế
lúc
đó
không
thun
li
cho
cuc
đấu
tranh
ca
3
c
Đông
Dương
trong
quá
trình
đàm
phán.
-
hi
ngh
gia
Vit
Nam
M
-Trn
Đin
Biên
Ph
trên
không
12
ngày
đêm
(t
ngày
18
đến
29/12/1972),
quân
dân
min
Bc
đập
tan
cuc
tp
kích
chiến
c
trên
không
ca
M,
qua
đó
cũng
đập
tan
ý
chí
xâm
c
c
ta
ca
chúng,
buc
M
phi
ngi
vào
đàm
phán
hip
định.
-
Như
vy,
hoàn
cnh
kết
thun
li
hơn
so
vi
Hip
định
Giơnevơ
Thành
phn
tham
d
Hi
ngh
Giơ-ne-
gm
9
bên
(
Anh,
Pháp,
M,
Liên
Xô,
Trung
Quc,
3
chính
ph
tay
sai
ca
Pháp
Đông
Dương,
Vit
Nam)
do
vy
mt
hi
ngh
mang
tính
quc
tế
để
bàn
v
vic
chm
dt
chiến
tranh
Đông
Dương.
Đặc
bit,
tham
gia
nhưng
không
vào
bn
hip
định.
Tuy
đàm
phán
4
n
(
Vit
Nam,
Mt
trn
Dân
tc
gii
phóng
min
Nam
Vit
Nam,
Hoa
K,
chính
quyn
Sài
Gòn),
nhưng
thc
cht
lp
trường
ca
hai
bên:
Vit
Nam
Hoa
K.
Đặc
bit,
M
đã
buc
phi
vào
bn
hip
định.
Ni
dung
-
Tôn
trng,
công
nhn
độc
lp,
ch
quyn,
thng
nht
toàn
vn
lãnh
th
ca
Vit
Nam
-
Bàn
v
vn
đề
chm
dt
chiến
tranh,
lp
li
hòa
bình
Vit
Nam.
Các
bên
kết
đều
phi
ngng
bn
gii
quyết
các
mâu
thun
bng
bin
pháp
hòa
bình
-
Cam
kết
rút
hết
quân
v
c
khi
Vit
Nam
1.Quy
định
v
v
trí
đóng
quân
vùng
kim
soát
-
Thng
nht
đất
c
do
nhân
dân
Vit
Nam
quyết
định
Vit
Nam
đưc
phân
chia
làm
hai
vùng
đóng
quân
riêng
bit,
ly
tuyến
17
làm
ranh
gii
quân
s
tm
thi,
tp
kết
quân
hai
vùng
riêng
bit
(
dc
sông
Bến
Hi,
Qung
Tr):
t
tuyến
17
tr
ra
Bc
thuc
quyn
kim
soát
ca
ta,
t
tuyến
17
tr
vào
thuc
quyn
kim
soát
ca
địch.
Do
đó,
hai
bên
thc
hin
tp
kết,
chuyn
quân
chuyn
giao
khu
vc.
-
Hai
bên
công
nhn
VN
2
chính
quyn,
2
quân
đội,
2
vùng
kim
soát
3
lc
ng
chính
tr
-
Không
quy
định
v
tp
kết,
chuyn
quân,
chuyn
giao
khu
vc,
quân
đội
2
bên
kim
soát
nhng
vùng
chiếm
đóng
Sau
hip
định,
ta
đã
to
ra
mt
hình
thái
li
thế
cho
ta.
2.
Quy
định
v
thi
gian
rút
quân
-
Pháp
rút
khi
min
Bc
sau
300
ngày
Nam
Đông
Dương
sau
2
năm
nên
Pháp
nhiu
thi
gian
để
tìm
cách
phá
hoi
hip
định,
gây
khó
khăn
cho
quá
trình
thng
nht
Vit
Nam
-
M
li
dng
điu
khon
này
để
thc
hin
mưu
đồ
thâm
độc
min
Nam
Vit
Nam
M
phi
rút
quân
sau
60
ngày
k
t
ngày
hip
định
n
điu
kin
phá
hoi
cách
mng
Vit
Nam
ca
M
cũng
hn
chế.
3.
Phm
vi
Chm
dt
chiến
tranh
Đông
Dương
Chm
dt
chiến
tranh
Vit
Nam
4.
Thi
gian
din
ra
T
8-5-1954
đến
21-7-1954.
Hip
định
đưc
ngày
20
tháng
7
năm
1954
Thi
gian
đàm
phán
kéo
dài
t
tháng
5
m
1968
đến
tháng
1
năm
1973.
(ròng
4
m
9
tháng).
Hip
định
đưc
kết
ti
Paris
ngày
27
tháng
1
m
1973.
5.
Vn
đề
thng
nht
Vit
Nam
s
tiến
ti
thng
nht
bng
cuc
tng
tuyn
c
t
do
trong
c
c
t
chc
vào
tháng
7/1956
i
s
giám
sát
ca
y
ban
quc
tế
=>
quy
định
c
th
nhưng
thi
gian
dài
(2
năm)
Vit
Nam
s
quyết
định
tương
lai
chính
tr
ca
min
Nam
bng
tng
tuyn
c
t
do,
dân
ch
không
s
can
thip
ca
bên
ngoài
i
s
giám
sát
ca
mt
y
ban
quc
tế
=>
quy
định
c
th,
thi
gian
ngn
hơn
Vai
trò
ý
nghĩa
-Đều
thng
li
ca
s
kết
hp
đấu
tranh
quân
s,
kết
hp
chính
tr
đấu
tranh
ngoi
giao,
kết
qu
ca
s
đấu
tranh
kiên
ng,
bt
khut
ca
nhân
dân
ta
trong
s
nghip
chng
ngoi
xâm
ca
toàn
dân
tc.
-
Các
c
đế
quc
công
nhn
quyn
dân
tc
bn
ca
nhân
dân
ta
t
quân
v
c.
Đó
thng
li
lch
s
quan
trng
để
nhân
dân
ta
tiến
lên
gii
phóng
hoàn
toàn
đất
c.
-
Đây
nhng
văn
kin
quc
tế
ghi
nhn
đầy
đủ
các
quyn
dân
tc
bn
ca
nhân
dân
VN:
Độc
lp,
ch
quyn,
thng
nht
toàn
vn
lãnh
th.
-
Buc
M
phi
công
nhn
các
quyn
dân
tc
bn
ca
nhân
dân
Vit
Nam
-
M
ra
c
ngot
mi
ca
cuc
kháng
chiến
chng
M:
căn
bn
hoàn
thành
nhim
v
“đánh
cho
M
cút”
-
Vic
quân
M
phi
rút
khi
c
ta,
phi
công
nhân
các
quyn
dân
tc
bn
ca
nhân
dân
ta
làm
cho
chính
quyn
Sài
Gòn
b
suy
yếu,
so
sánh
lc
ng
gia
ta
địch
thay
đổi
theo
ng
li
cho
nhân
dân
ta.
Do
đó
to
thi
thun
li
để
nhân
dân
ta
đứng
lên
gii
phóng
hoàn
toàn
min
Nam.

Preview text:

Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) Hiệp định Paris (1973)
-Đều xuất phát từ sự thắng lợi về quân sự, chính trị trên chiến trường của quân
ta, đều được đàm phán và kí kết trong hoàn cảnh có sự chứng kiến của một tổ
chức hoặc đại diện quốc tế
- Trong quá trình đàm phán diễn ra nhiều cuộc thương lượng căng thẳng, quyết
liệt do bản chất ngoan cố và hiếu chiến của địch
- Giải quyết các cuộc chiến tranh ở Việt Nam bằng biện pháp hòa bình
- Buộc đối phương phải ký hiệp định công nhận các quyền dân tộc cơ bản của
Việt Nam, chấm dứt chiến tranh, rút quân về nước.
Hoàn cảnh -Là hội nghị quốc tế, chịu sự chi phối
-Là hội nghị giữa Việt Nam và Mỹ và mục
của các cường quốc, Việt Nam không đích
-Trận Điện Biên Phủ trên không 12
giành được quyền chủ động tại hội
ngày đêm (từ ngày 18 đến nghị
29/12/1972), quân dân miền Bắc đập
-Sau chiến thắng Điện Biên Phủ 1954,
tan cuộc tập kích chiến lược trên
giáng đòn quyết định vào ý chí xâm
không của Mỹ, qua đó cũng đập tan ý
lược của thực dân Pháp.
chí xâm lược nước ta của chúng, buộc
Mỹ phải ngồi vào đàm phán và kí hiệp
- Hoàn cảnh quốc tế lúc đó không định.
thuận lợi cho cuộc đấu tranh của 3
nước Đông Dương trong quá trình đàm - Như vậy, hoàn cảnh ký kết thuận lợi phán.
hơn so với Hiệp định Giơnevơ
Hội nghị Giơ-ne-vơ gồm 9 bên ( Anh,
Tuy là đàm phán 4 bên ( Việt Nam, Mặt
Pháp, Mỹ, Liên Xô, Trung Quốc, 3 chính trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt
phủ tay sai của Pháp ở Đông Dương,
Nam, Hoa Kỳ, chính quyền Sài Gòn),
Thành phần Việt Nam) do vậy là một hội nghị mang
nhưng thực chất là lập trường của hai tham dự
tính quốc tế để bàn về việc chấm dứt
bên: Việt Nam và Hoa Kỳ. Đặc biệt, Mỹ
chiến tranh ở Đông Dương. Đặc biệt,
đã buộc phải ký vào bản hiệp định.
Mĩ tham gia nhưng không ký vào bản hiệp định. Nội dung
- Tôn trọng, công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam
- Bàn về vấn đề chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam. Các
bên ký kết đều phải ngừng bắn và giải quyết các mâu thuẫn bằng biện pháp hòa bình
- Cam kết rút hết quân về nước khỏi Việt Nam
- Thống nhất đất nước do nhân dân Việt Nam quyết định
Ở Việt Nam được phân chia làm hai
- Hai bên công nhận VN có 2 chính
vùng đóng quân riêng biệt, lấy vĩ
quyền, 2 quân đội, 2 vùng kiểm soát
1.Quy định tuyến 17 làm ranh giới quân sự tạm
và 3 lực lượng chính trị về vị trí
thời, tập kết quân hai vùng riêng biệt ( đóng quân
- Không quy định về tập kết, chuyển
dọc sông Bến Hải, Quảng Trị): từ vĩ và vùng
quân, chuyển giao khu vực, quân đội 2
tuyến 17 trở ra Bắc thuộc quyền kiểm kiểm soát
bên kiểm soát những vùng chiếm đóng
soát của ta, từ vĩ tuyến 17 trở vào
thuộc quyền kiểm soát của địch. Do
 Sau hiệp định, ta đã tạo ra một hình
đó, hai bên thực hiện tập kết, chuyển thái có lợi thế cho ta.
quân và chuyển giao khu vực.
- Pháp rút khỏi miền Bắc sau 300 ngày
Mỹ phải rút quân sau 60 ngày kể từ
và Nam Đông Dương sau 2 năm nên
ngày ký hiệp định nên điều kiện phá
Pháp có nhiều thời gian để tìm cách
hoại cách mạng Việt Nam của Mỹ cũng
2. Quy định phá hoại hiệp định, gây khó khăn cho hạn chế.
về thời gian quá trình thống nhất Việt Nam rút quân
- Mỹ lợi dụng điều khoản này để thực
hiện mưu đồ thâm độc ở miền Nam Việt Nam
Chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương
Chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam 3. Phạm vi
Từ 8-5-1954 đến 21-7-1954. Hiệp định
Thời gian đàm phán kéo dài từ tháng 5
được kí ngày 20 tháng 7 năm 1954
năm 1968 đến tháng 1 năm 1973. 4. Thời gian
(ròng rã 4 năm 9 tháng). Hiệp định diễn ra
được ký kết tại Paris ngày 27 tháng 1 năm 1973.
Việt Nam sẽ tiến tới thống nhất bằng
Việt Nam sẽ quyết định tương lai chính
cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả
trị của miền Nam bằng tổng tuyển cử 5. Vấn đề
nước tổ chức vào tháng 7/1956 dưới sự tự do, dân chủ không có sự can thiệp
thống nhất giám sát của ủy ban quốc tế => có
của bên ngoài dưới sự giám sát của
quy định cụ thể nhưng thời gian dài (2 một ủy ban quốc tế => có quy định cụ năm)
thể, thời gian ngắn hơn
-Đều là thắng lợi của sự kết hợp đấu tranh quân sự, kết hợp chính trị và đấu
Vai trò và ý tranh ngoại giao, kết quả của sự đấu tranh kiên cường, bất khuất của nhân dân nghĩa
ta trong sự nghiệp chống ngoại xâm của toàn dân tộc.
- Các nước đế quốc công nhận quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta và rút
quân về nước. Đó là thắng lợi lịch sử quan trọng để nhân dân ta tiến lên giải
phóng hoàn toàn đất nước.
- Đây là những văn kiện quốc tế ghi nhận đầy đủ các quyền dân tộc cơ bản của
nhân dân VN: Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
-Văn bản pháp lý đầu tiên ghi nhận đầy - Buộc Mỹ phải công nhận các quyền
đủ các quyền dân tộc cơ bản nhân dân dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Đông Dương Nam
- Kết thúc cuộc kháng chiến chống
- Mở ra bước ngoặt mới của cuộc
Pháp lâu dài, gian khổ của nhân dân
kháng chiến chống Mỹ: căn bản hoàn Đông Dương
thành nhiệm vụ “đánh cho Mỹ cút”
- Pháp thất bại trong âm mưu xâm lược
- Việc quân Mỹ phải rút khỏi nước ta,
Việt Nam, Mỹ thất bại trong âm mưu
phải công nhân các quyền dân tộc cơ
kéo dài, mở rộng và quốc tế hóa cuộc
bản của nhân dân ta và làm cho chiến tranh Đông Dương
chính quyền Sài Gòn bị suy yếu, so
sánh lực lượng giữa ta và địch thay
- Tuy là một thắng lợi của nhân dân Việt đổi theo hướng có lợi cho nhân dân
Nam trong kháng chiến chống Pháp
ta. Do đó tạo thời cơ thuận lợi để
nhưng chưa trọn vẹn vì mới giải phóng
nhân dân ta đứng lên giải phóng
được miền Bắc. Cuộc đấu tranh cách hoàn toàn miền Nam.
mạng vẫn tiếp tục để giải phóng miền
Nam, thống nhất đất nước vì sau khi
Pháp rút quân ở miền Nam liển có Mỹ thay thế.