SOẠN NỘI DUNG
CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA TRÊN THẾ GIỚI
1. Khái quát về cách mạng công nghiệp và công nghiệp hóa (Trung)
- Cách mạng công nghiệp là những bước phát triển nhảy vọt về trình độ của chất
tư liệu lao động phát minh đột phá về kỹ thuật và công nghệ trên cơ sở những
trong quá trình phát triển của nhân loại kéo theo sự thay đổi căn bản về phân
công lao động xã hội năng suất lao động cao hơn cũng như tạo bước phát triển
hẳn nhờ áp dụng một cách phổ biến những tính năng mới trong kỹ thuật -
công nghệ đó vào cuộc sống xã hội.
2. Khái quát lịch sử của các cuộc cách mạng công nghiệp ( 4 cuộc ) (Trung)
- (XVIII - XIX): Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất
+ Anh (sau đó lan dần ra Châu Âu và Mỹ). Nơi khởi đầu:
+ Đặc trưng:
Chuyển từ lao động thủ công sang lao động sử dụng máy móc (cơ giới hóa).
Sử dụng năng lượng nước và hơi nước làm nguyên liệu sản xuất.
+ Những phát minh quan trọng:
Ngành dệt: Thoi bay của John Kay (1733), xe kéo sợi Jenny của James
Hargreaves (1764), máy dệt của Edmund Cartwright (1785)...
Máy hơi nước của James Watt (1784) mở đầu quá trình cơ giới hóa sản
xuất.
Luyện kim: lò luyện gang, thép và các công nghệ luyện sắt của Henry Cort
(1784) và Henry Bessemer (1785).
Giao thông vận tải: đầu máy xe lửa chạy bằng hơi nước do Stephenson chế
tạo (1814), tàu thủy do Robert Fulton phát minh (1807)...
- (nửa cuối XIX - đầu XX): Cách mạng công nghiệp lần thứ hai
+ Trung tâm: Anh, Mỹ, Đức, Pháp, Nhật.
+ Đặt trưng:
Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện.
Chuyển từ nền sản xuất cơ khí sang nền sản xuất điện - cơ khí.
Tự động hóa cục bộ trong sản xuất.
Xuất hiện dây chuyền sản xuất hàng loạt.
+ Những phát minh quan trọng:
Điện năng: Phổ biến bởi Thomas Edison (còn có bóng đèn) và Nikola
Tesla.
Điện thoại: được sáng chế bởi Alexander Graham Bell và Eliza Gray
(1876)
Dây chuyền sản xuất hàng loạt: Henry Ford là một trong những người đầu
tiên áp dụng mô hình này vào trong sản xuất ô tô.
Động cơ đốt trong bốn kỳ của Nikolaus Otto (1876), Động cơ Diesel của
Rudolf Diesel (1892).
- (khoảng 1960 - cuối XX): Cách mạng công nghiệp lần thứ ba
+ Trung tâm: Mỹ, Nhật, Tây Âu.
+ Đặc trưng:
Ứng dụng điện tử, công nghệ thông tin, Internet, robot, tự động hóa.
+ Những phát minh quan trọng:
Điện thoại cầm tay thương mại: DynaTAC 8000X của công ty Motorola
(1983).
Internet: ARPANET do bộ Quốc phòng Hoa Kỳ xây dựng (1967).
Mạch tích hợp (IC): được sáng chế bởi Jack Kilby (1959), sau đó được
Robert Noyce phát triển chip IC nguyên khối đầu tiên từ Silicon (1959).
Máy tính cá nhân: CLAMP của IBM (1973) “máy tính cá nhân đầu tiên
trên thế giới”, Apple I và Apple II của Apple.
Robot công nghiệp: Unimate được phát minh bởi George Devol (1954) làm
việc tại dây chuyền sản xuất ô tô của GM. Sau đó được phát triển rộng rãi
ra các lĩnh vực hàn, sơn, đóng gói, lắp ráp…
- (đầu XXI - nay): Cách mạng công nghiệp lần thứ tư
+ Đặc trưng:
Tích hợp công nghệ số, vật lý, sinh học.
Xu hướng tự động hóa cao, liên kết toàn cầu.
+ Những phát minh, công nghệ quan trọng:
Internet of Things: Kết nối thế giới qua các thiết bị điện tử.
Trí tuệ nhân tạo (AI): máy móc có khả năng học và phát triển, phát triển
vượt bậc trong các năm gần đây.
Big Data: Phân tích dữ liệu quy mô khổng lồ (lên đến hàng tỷ tỷ byte), giúp
hỗ trợ ra quyết định dựa trên dữ liệu thu và phân tích.
In 3D: tạo sản phẩm từ kỹ thuật số, tiết kiệm vật liệu.
Công nghệ sinh học - gen: Chỉnh sửa ADN, y học chính xác, nông nghiệp
sạch.
Công nghệ Blockchain: Cơ sở cho tiền điện tử, lưu trữ dữ liệu an toàn.
3. Vai trò của từng cuộc cách mạng công nghiệp và tác động quan trọng đến lịch
sử (Quân Đào )
3.1. Cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ nhất :
- Vai trò:
Mở đầu cho , chuyển đổi từ nền kinh tế nông nghiệp thủ thời đại công nghiệp hóa
công sang nền sản xuất cơ khí hóa.
Khai sinh ra dựa vào máy móc và năng lượng hơi nước. nền sản xuất hàng loạt
Đặt nền móng cho sự phát triển của và các đô thị chủ nghĩa tư bản công nghiệp
hiện đại.
Thúc đẩy , hình thành giao thương toàn cầu thị trường lao động và hàng hóa
quốc tế.
- Tác động quan trọng đến lịch sử:
Thay đổi cơ cấu xã hội: Tầng lớp công nhân và tư sản công nghiệp ra đời, thay
thế dần tầng lớp quý tộc phong kiến.
Tăng năng suất lao động vượt bậc, làm thay đổi toàn bộ phương thức sản xuất.
Thúc đẩy quá trình đô thị hóa và sự phát triển của các trung tâm công nghiệp
lớn ở châu Âu.
Gây ra : phong trào công nhân, sự hình thành các học một loạt biến động xã hội
thuyết xã hội (chủ nghĩa Marx, chủ nghĩa xã hội không tưởng).
Đặt nền tảng cho những tiến bộ khoa học – kỹ thuật sau này
3.2. Cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ hai:
- Vai trò:
Đưa sản xuất công nghiệp lên nhờ trình độ cơ giới hóa – tự động hóa sơ khai
các phát minh về điện, dầu mỏ, động cơ đốt trong và hóa học.
Mở rộng mạng lưới : đường sắt, tàu hơi nước, điện giao thông và liên lạc toàn cầu
tín, điện thoại.
Khai sinh : ô tô, điện lực, thép, hóa dầu. các ngành công nghiệp mới
Thúc đẩy sự hình thành và mô hình các tập đoàn tư bản lớn sản xuất dây
chuyền.
- Tác động quan trọng đến lịch sử:
Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, giảm giá thành, mở rộng thị
trường tiêu dùng.
Thúc đẩy chủ nghĩa đế quốc phân chia thuộc địa và quá trình giữa các cường
quốc châu Âu.
Đặt nền móng cho . nền kinh tế toàn cầu hóa sơ khai
Làm thay đổi , hình thành lối sống công nghiệp và đô đời sống xã hội và văn hóa
thị hóa mạnh mẽ.
Tạo điều kiện cho sự trong thế kỷ XX ra đời của các phát minh khoa học lớn
(máy bay, radio, y học hiện đại, …)
3.3. Cách mạng công nghiệp lần thứ ba:
Vai trò:
dựa trên cuộc cách mạng khoa học – công nghệ điện tử, công nghệ thông tin
và tự động hóa.
Đưa con người bước vào : máy tính, internet, vi mạch, robot công kỷ nguyên số
nghiệp.
Là cơ sở cho sự . chuyển đổi từ công nghiệp nặng sang công nghiệp tri thức
Tạo điều kiện để diễn ra mạnh mẽ. toàn cầu hóa kinh tế, thông tin và văn hóa
Tác động quan trọng đến lịch sử:
Thay đổi căn bản mô hình sản xuất: từ cơ khí hóa sang tự động hóa, robot hóa.
Cách mạng trong truyền thông và kết nối: thông tin lan truyền toàn cầu chỉ
trong vài giây.
Mở ra ngành kinh tế tri thức, công nghiệp phần mềm, công nghệ cao.
Làm , thúc đẩy thương mại điện thu hẹp khoảng cách không gian và thời gian
tử, giáo dục trực tuyến, y học số.
Đặt ra thách thức xã hội mới: mất việc do tự động hóa, an ninh mạng, sự bất
bình đẳng kỹ thuật số.
3.4. Cách mạng công nghiệp lần thứ tư:
- Vai trò:
, nổi bật với các lĩnh sự kết hợp giữa công nghệ vật lý, số hóa và sinh học
vực: AI, IoT, Big Data, in 3D, robot thông minh, công nghệ sinh học.
Thúc đẩy trong sản xuất, dịch vụ, giáo dục, y tế, quản lý chuyển đổi số toàn diện
nhà nước.
Đưa nhân loại tiến vào . thời đại trí tuệ nhân tạo và tự động hóa hoàn toàn
- Tác động quan trọng đến lịch sử:
Thay đổi căn bản cách con người sống, làm việc và tương tác.
Tạo ra nền kinh tế số toàn cầu, nơi dữ liệu là tài nguyên quý giá nhất.
Tăng năng suất và hiệu quả sản xuất vượt trội, nhưng đồng thời gây lo ngại về
việc làm và quyền riêng tư.
Thúc đẩy đổi mới sáng tạo, hình thành các mô hình kinh tế mới (startup, fintech,
gig economy...).
Làm , khi quốc gia nào làm chủ công nghệ thay đổi cán cân quyền lực toàn cầu
sẽ có lợi thế cạnh tranh vượt trội.
Tác động quan trọng đến lịch sử:
Thay đổi căn bản cách con người sống, làm việc và tương tác.
Tạo ra nền kinh tế số toàn cầu, nơi dữ liệu là tài nguyên quý giá nhất.
Tăng năng suất và hiệu quả sản xuất vượt trội, nhưng đồng thời gây lo ngại về
việc làm và quyền riêng tư.
Thúc đẩy đổi mới sáng tạo, hình thành các mô hình kinh tế mới (startup, fintech,
gig economy...).
Làm , khi quốc gia nào làm chủ công nghệ thay đổi cán cân quyền lực toàn cầu
sẽ có lợi thế cạnh tranh vượt trội.
4. Ảnh hưởng của cuộc cách mạng tới các đối tượng lao động ( thay đổi từ gì
sang gì và tác động (Phát)
Sự thay đổi xuất hiện qua 4 giai đoạn:
- Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất:
+ Thay đổi từ đối tượng lao động tự nhiên, thô sơ sang đối tượng lao động đã qua
chế biến sơ bộ.
+ Tác động: Tác động chính vào các ngành dệt may, luyện kim, giao thông vận
tải,...
Tích cực:
Tăng năng suất lao động: Lần đầu tiên, con người có khả năng chế
biến tài nguyên với quy mô lớn và tốc độ cao. Người công Ví dụ:
nhân dệt không còn xe sợi thủ công từ bông thô, mà vận hành máy
dệt và đối tượng lao động của họ là những cuộn sợi đã được máy
khác xe sẵn.
Khai thác tài nguyên quy mô lớn: Nhu cầu về than đá, sắt... cho các
nhà máy đã thúc đẩy ngành công nghiệp khai khoáng phát triển
mạnh mẽ.
Chuyên môn hóa lao động: Người lao động trở thành một bộ phận
của dây chuyền sản xuất, chuyên trách một công đoạn vận hành máy
móc tác động lên đối tượng lao động.
Tiêu cực:
Giai cấp vô sản tăng lên nhanh chóng về số lượng, bị bóc lột sức lao
động, làm việc trong điều kiện tồi tàn, bị bỏ đói. Chính vì thế dẫn
đến vô số cuộc khởi nghĩa nổ ra.
Gây ô nhiễm môi trường, bùng nổ dân số, mâu thuẫn sâu sắc giữa
các giai cấp trong xã hội.
- : Cách mạng công nghiệp lần thứ hai
+ Chuyển sang các vật liệu mới, nhân tạo (như thép hợp kim, nhôm, chất Thay đổi:
dẻo (nhựa), sợi tổng hợp…) và các dạng năng lượng mới (điện, xăng dầu ) ảnh
hưởng đến đối tượng lao động trực tiếp ( xuất hiện công nhân điện lực,...).
+ Tác động:
Tích cực:
Đa dạng hóa sản phẩm: Các vật liệu mới cho phép tạo ra vô số sản
phẩm mới với tính năng ưu việt, phục vụ mọi mặt đời sống.
Chuyển đổi phương thức sản xuất: Việc sử dụng năng lượng điện và
dây chuyền lắp ráp đã tạo ra một cuộc cách mạng, chuyển từ phương
thức sản xuất đơn lẻ sang sản xuất hàng loạt trên quy mô lớn.
Phụ thuộc vào chuỗi cung ứng toàn cầu: Nhu cầu về dầu mỏ, cao su
và các nguyên liệu đặc thù đã thúc đẩy chủ nghĩa tư bản mở rộng thị
trường và nguồn cung cấp nguyên liệu trên toàn thế giới.
Tiêu cực:
Sự cạnh tranh khốc liệt giữa các cường quốc về thị trường, nguyên
liệu.
Sự phân hóa giàu nghèo gây ra những bất ổn về an ninh và chính trị.
- Cách mạng công nghiệp lần thứ ba:
+ Thay đổi: Chuyển từ đối tượng vật chất sang đối tượng phi vật chất - Thông tin và
Dữ liệu. Lần đầu tiên trong lịch sử, đối tượng lao động mang tính trở phi vật chất
nên phổ biến và giữ vai trò trung tâm: thông tin, dữ liệu, phần mềm, mã code.
Người lao động trí óc (lập trình viên, nhà phân tích dữ liệu, nhà thiết kế) không tác
động vào vật chất mà tác động vào thông tin để tạo ra sản phẩm và giá trị mới.
+ Tác động:
Tích cực:
Tự động hóa sản xuất vật chất: Robot và hệ thống điều khiển tự động
thay thế con người tác động lên các đối tượng lao động vật chất
truyền thống. Vai trò con người chuyển dần từ trực tiếp sản xuất
sang giám sát, điều khiển và sáng tạo.
Hình thành nền kinh tế tri thức: Tri thức và thông tin trở thành yếu tố
sản xuất quan trọng nhất. Giá trị của sản phẩm không chỉ nằm ở vật
chất cấu thành mà còn ở hàm lượng thông tin, công nghệ và thiết kế
chứa đựng trong đó.
Lao động không giới hạn không gian: Với đối tượng lao động là
thông tin, người lao động có thể làm việc ở bất cứ đâu, vượt qua rào
cản địa lý.
Tiêu cực:
Nguy cơ về an ninh mạng: Mọi thông tin cá nhân, dữ liệu của chính
phủ, bí mật kinh doanh đều có thể bị tấn công, đánh cắp hoặc phá
hoại.
Sự đánh mất bản sắc dân tộc: Giới trẻ dần xa rời các giá trị truyền
thống và đánh mất bản sắc riêng của dân tộc mình.
Bị lệ thuộc vào máy móc: Nguy cơ bị mất việc khi máy móc phát
triển.
- Cách mạng công nghiệp lần thứ tư:
+ Thay đổi: Hợp nhất đối tượng lao động vật lý, kỹ thuật số và sinh học. Giảm dần
lao động chân tay, tăng cường lao động trí óc, sáng tạo và kỹ năng mới.
+ Tác động:
Tích cực:
Sản xuất thông minh: Người lao động tương tác với các nhà máy
thông minh, nơi máy móc "giao tiếp" với nhau và với con người. Đối
tượng lao động không còn là một vật thể tĩnh mà là một dòng chảy
dữ liệu và vật chất liên tục.
Cá nhân hóa sản phẩm: Dữ liệu lớn cho phép phân tích nhu cầu
khách hàng, từ đó "cá nhân hóa" đối tượng lao động để tạo ra sản
phẩm theo yêu cầu riêng biệt với quy mô lớn.
Thay đổi bản chất lao động: Lao động ngày càng đòi hỏi kỹ năng
liên ngành, khả năng giải quyết vấn đề phức tạp, tư duy sáng tạo và
khả năng làm việc cùng với máy móc thông minh. Con người sẽ tập
trung vào việc "dạy" và "huấn luyện" AI, biến chính các thuật toán
AI thành một đối tượng lao động.
Tiêu cực:
Rủi ro thất nghiệp hàng loạt: Tự động hóa và AI có nguy cơ thay thế
con người trong nhiều lĩnh vực, gây áp lực lớn lên thị trường lao
động.
Gia tăng bất bình đẳng xã hội: Tạo ra khoảng cách lớn về thu nhập
và cơ hội giữa lao động có kỹ năng cao (làm chủ công nghệ) và lao
động kỹ năng thấp (dễ bị thay thế).
Rủi ro an ninh mạng: Sự phụ thuộc vào các hệ thống kết nối làm
tăng nguy cơ bị tấn công vào cơ sở hạ tầng quan trọng.
5. Ý nghĩa của cách mạng công nghiệp đối với khoa học kỹ thuật ( tạo nền tảng
phát triển lên các công nghệ sau này ) (Phạm Minh Trí)
- Cách mạng công nghiệp, bắt đầu từ cuối thế kỷ XVIII ở Anh, là bước ngoặt vĩ
đại trong lịch sử phát triển lực lượng sản xuất. Nó đánh dấu sự chuyển biến từ sản
xuất thủ công sang sản xuất bằng máy móc, mở đầu thời kỳ cơ khí hóa, tạo nền
tảng cho công nghiệp hóa và hiện đại hóa sau này.
(máy hơi nước James Watt) (máy phát điện faraday)
- Thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – kỹ thuật :
+ Nhu cầu cải tiến sản xuất đã thúc đẩy các ngành vật lý, hóa học, cơ học,
luyện kim phát triển nhanh chóng.
+ Khoa học từ chỗ chỉ mang tính khám phá tự nhiên đã trở thành lực lượng
sản xuất trực tiếp, phục vụ trực tiếp cho công nghiệp.
+ Hình thành mối quan hệ chặt chẽ giữa nghiên cứu khoa học và sản xuất
thực tiễn.
- Tạo nền tảng cho những công nghệ hiện đại sau này:
+ Từ máy hơi nước, con người tiếp tục phát minh ra động cơ điện, động cơ
đốt trong, máy phát điện, dây chuyền sản xuất,…
+ Các phát minh ấy mở đường cho những cuộc cách mạng khoa học – kỹ
thuật tiếp theo như điện khí hóa, tự động hóa và công nghệ số.
-Thay đổi phương thức sản xuất và tổ chức lao động:
+ Hình thành nhà máy công nghiệp, chuyên môn hóa lao động và sản xuất
hàng loạt.
+ Năng suất lao động tăng vượt bậc, tạo ra lượng sản phẩm lớn, chất lượng
đồng đều.
+ Đưa kỹ thuật cơ khí trở thành nền tảng của mọi ngành sản xuất.
(Dây chuyền hàng loạt của FORD)
-Góp phần phát triển giáo dục và đào tạo kỹ thuật:
+ Nhu cầu sử dụng máy móc và công nghệ mới thúc đẩy ra đời các trường
dạy nghề, kỹ sư, công nhân kỹ thuật.
+ Tạo đội ngũ lao động có trình độ, phục vụ trực tiếp cho công nghiệp hóa.
- Đặt cơ sở cho công nghiệp hóa – hiện đại hóa thế giới:
+ Cách mạng công nghiệp đã chuẩn bị điều kiện vật chất và kỹ thuật cho xã
hội hiện đại.
+ Thúc đẩy quá trình phát triển lực lượng sản xuất, tạo ra nền tảng vật chất –
kỹ thuật của chủ nghĩa tư bản, và sau này là cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã
hội.
6. Cơ hội mà cách mạng công nghiệp tạo ra (Nguyễn Thành Long)
Trong lịch sử phát triển của nhân loại, mỗi cuộc cách mạng công nghiệp đều mở ra một
kỷ nguyên mới cho sự tiến bộ. Nếu như các cuộc cách mạng trước đây thay đổi cách con
người lao động và sản xuất, thì Cách mạng công nghiệp 4.0 đang làm thay đổi toàn diện
cách chúng ta sống, làm việc và tương tác với thế giới. Sự kết hợp giữa công nghệ số, trí
tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và Internet vạn vật không chỉ mang đến những thách thức to lớn,
mà còn mở ra vô vàn cơ hội cho sự phát triển kinh tế, doanh nghiệp và con người trong
thời đại mới. Cụ thể, có thể kể đến
1) Các chủ thể trong nền kinh tế có điều kiện tiếp thu và ứng dụng những tiến bộ,
thành tựu công nghệ của nhân loại, trước hết là công nghệ thông tin, công nghệ số,
công nghệ điều khiển và tự động hóa để nâng cao năng suất, hiệu quả trong tất cả
các khâu của nền sản xuất xã hội.
Ví dụ: Nhiều nhà máy tại Việt Nam như Vinfast, Vinamilk, Viettel đã sử dụng robot
thông minh và hệ thống điều khiển thông minh trong dây chuyền sản xuất
2) Cơ hội phát triển nhanh hơn nhiều ngành kinh tế và phát triển những ngành mới
thông qua mở rộng ứng dụng những tiến bộ, thành tựu về công nghệ thông tin,
công nghệ số, công nghệ điều khiển, công nghệ sinh học
Ví dụ: Nhờ công nghệ thông tin và công nghệ số, khiến các sản phẩm truyền thống có thể
lưu thông nhanh chóng nhờ các sàn thương mại điện tử như Shopee, Lazada,... đồng thời
tạo ra nhiều ngành mới liên quan đến kỹ thuật số.
3) Cơ hội nâng cao chất lượng cuộc sống và phúc lợi xã hội
Ví dụ: ứng dụng công nghệ trong y tế (hồ sơ bệnh án điện tử, y tế từ xa), giáo dục (các
khóa học trực tuyến, áp dụng AI trong học tập), giao thông ( ứng dụng grap, xanhSM
giúp di chuyển thuận tiện, googlemap vietmap giúp tìm ra tuyến đường tốt nhất và an
toàn khi di chuyển).
Thách thức:
1) Thách thức trong lĩnh vực giải quyết việc làm: với sự mở rộng ứng dụng các thành
tựu của công nghệ thông tin, điều khiển, tự động hóa. Các hệ thống robot có trí
thông minh nhân tạo sẽ thay thế con người trong nhiều công đoạn hoặc trong toàn
bộ dây chuyền sản xuất nhất là trong những ngành sử dụng nhiều lao động. Trong
tương lai, nhiều lao động trong các ngành nghề của Việt Nam có thể thất nghiệp ví
dụ như lao động dệt may, lắp ráp, số lao động này hiện đang chiếm một tỷ trọng
không nhỏ trong lực lượng lao động của nước ta hiện nay.
2) Ở Việt Nam, hơn 97% doanh nghiệp là doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME), quy mô
vốn và doanh thu thấp. Phần lớn doanh nghiệp vẫn sử dụng công nghệ cũ, lạc hậu,
chủ yếu dựa vào lao động giá rẻ để cạnh tranh. Khi bước vào thời kỳ Cách mạng
công nghiệp 4.0, việc đầu tư máy móc hiện đại, dây chuyền tự động, phần mềm
quản lý thông minh (ERP, IoT, AI) đòi hỏi nguồn vốn rất lớn, vượt quá khả năng
của nhiều doanh nghiệp trong nước.
3) Các nước công nghiệp mới nổi và nhiều nước đang phát triển đều cạnh tranh quyết
liệt, tìm cách thu hút, hợp tác để có đầu tư, chuyển giao công nghệ, nhanh chóng
ứng dụng những thành tựu công nghệ từ cuộc Cách mạng công nghiệp thứ 4 đem
lại để giành lợi thế phát triển. Áp lực lớn cho Việt Nam về sự tỉnh táo trong hội
nhập, hợp tác quốc tế, phát triển nền kinh tế thị trường nhất là thị trường khoa học
công nghệ, cải thiện đổi mới môi trường đầu tư kinh doanh, tích lũy đầu tư để thu
hút chuyển giao, ứng dụng nhanh những thành tựu khoa học công nghệ vào phát
triển nền kinh tế.
Giải pháp:
1) Việt Nam cần chú trọng đào tạo lại và nâng cao kỹ năng cho người lao động, giúp
họ thích ứng với các công việc mới có yếu tố công nghệ. Hệ thống giáo dục nghề
nghiệp cần gắn chặt với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp, tập trung vào các kỹ
năng về vận hành robot, lập trình, phân tích dữ liệu và quản lý sản xuất thông
minh. Bên cạnh đó, Nhà nước cần có chính sách an sinh xã hội linh hoạt, hỗ trợ
người lao động bị mất việc, đồng thời khuyến khích phát triển các ngành nghề mới
và khu vực kinh tế sáng tạo, mở rộng cơ hội việc làm trong lĩnh vực dịch vụ số,
thương mại điện tử, du lịch thông minh và khởi nghiệp công nghệ.
2) Nhà nước cần triển khai các gói tín dụng ưu đãi, quỹ hỗ trợ đổi mới sáng tạo và
chính sách miễn giảm thuế cho doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ 4.0. Đồng thời,
nên khuyến khích doanh nghiệp nhỏ liên kết với doanh nghiệp lớn, viện nghiên
cứu và khu công nghệ cao để tiếp nhận, chia sẻ và chuyển giao công nghệ hiện đại
3) phát triển mạnh mẽ hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông. Xây
dựng hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông hoàn chỉnh, hiện đại, an toàn
bằng nguồn lực của nhà nước cũng như xã hội hóa. Đồng thời, đào tạo nguồn nhân
lực về công nghệ thông tin và truyền thông có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu
của nền công nghiệp thế hệ thứ 4. Thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin và
truyền thông sâu rộng trong tất cả các lĩnh vực của cuộc sống, sản xuất, kinh
doanh, quản lý hành chính, triển khai sâu rộng các ứng dụng của chính phủ điện
tử.. Khi năng lực nội tại được nâng cao, Việt Nam mới có thể tận dụng tốt cơ hội,
giảm áp lực cạnh tranh và khẳng định vị thế trong nền kinh tế tri thức khu vực.
7. Góc độ người tiêu dùng
- Qua từng cuộc cách mạng
- Ví dụ về những ai được hưởng những lợi ích gì từ các cuộc cách mạng công nghiệp
lần thứ mấy
(Võ Nguyễn Nhật Phi)
A) Cuộc cách mạng công nhiệp lần thứ nhất
- Đặc trưng của của cách mạng công nghiệp lần I là: cơ giới hóa sản xuất
bằng việc sử dụng nước và hơi nước trong đó phát triển nổi bật là ngành
dệt, luyện kim, gtvt (tàu hỏa, tàu thủy)
- Qua đó tạo ra nhiều sản phẩm như vải, kim loại, đồ dùng gia đình mà trước
đó được coi là xa xỉ và chỉ dành cho giới quý tộc dần trở nên phổ thông
- Nhờ việc sản xuất hàng loạt mà hàng hóa ngày càng rẻ hơn -> người dân có
thể dễ dàng tiếp cận được hàng hóa và mua chúng -> hình thành và thay đổi
thói quen tiêu dùng hàng hóa từ tự tạo sang mua bán
- Người tiêu dùng lần đầu được giải phóng khỏi cơn khan hiếm hàng hóa và
cũng lần đầu tiên được bình dân hóa quyền sử dụng hàng hóa
- Người hưởng lợi: người tiêu dùng phổ thông, tầng lớp trung lưu, lao động
B) Cuộc cách mạng công nghiệp thứ hai
- Đặc trưng: Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện, sản xuất dây chuyền,
điện - cơ khí
- Phát minh và thành tựu: điện, xăng dầu, động cơ đốt trong. Công nghiệp
thép, giấy phát triển. Chế tạo oto, điện thoại, sản phẩm cao su
- Người được hưởng lợi: Người tiêu dùng đô thị, tầng lớp trung lưu, gia đình
công nhân
- Hàng hóa đã bắt đầu đại chúng và bắt đầu thay đổi phong cách sống của
người dân. Xe hơi, điện thoại, đèn điện, tủ lạnh -> cuộc sống người dân đầy
các tiện ích và bắt đầu sống tiện nghi
- Bùng nổ sản phẩm tiêu dùng đại chúng do sản xuất dây chuyển đã tạo ra
hàng loạt sản phẩm -> giá rẻ, chất lượng cao, dễ tiếp cận
- Sự ra đời của quảng cáo và thương hiệu -> người tiêu dùng được chăm sóc,
được lựa chọn sản phẩm phù hợp với mình
- Người tiêu dùng trở thành trung tâm của nền kinh tế sản xuất hàng loạt,
bước vào “thời kỳ vàng” của hàng hóa tiện nghi và sản xuất đại chúng
C) Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba
- Đặc trưng: điện tử, công nghệ thông tin, tự động hóa, máy tính, Internet
- Người hưởng lợi: người tiêu dùng toàn cầu và thế hệ trẻ
- Tiếp cận thông tin dễ dàng và minh bạch: Người tiêu dùng hiểu sản phẩm,
so sánh giá, và đưa ra quyết định mua sắm thông minh hơn.
- Tiết kiệm thời gian: Máy tính, Internet giúp học tập, làm việc, mua sắm
nhanh chóng.
- Cá nhân hóa trải nghiệm: Máy tính cá nhân, điện thoại di động, dịch vụ
Internet mở ra cách tiêu dùng mới.
- Dịch vụ và giải trí số: Âm nhạc, phim ảnh, trò chơi – chuyển từ vật lý sang
kỹ thuật số. Mua sắm trực tuyến bắt đầu hình thành.
- Người tiêu dùng trở nên “thông minh” và có tiếng nói, không còn bị động
như trước.
D) Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư
- Đặc trưng: Trí tuệ nhân tạo (AI), IoT, dữ liệu lớn, robot, in 3D, công nghệ
sinh học.
- Người hưởng lợi: người tiêu dùng hiện đại sống trong nền kinh tế số
- Cá nhân hóa sản phẩm: mọi hàng hóa, dịch vụ đều được thực hiện dựa trên
yêu cầu và sở thích của người tiêu dùng
- Tiện ích và tốc độ: Mua sắm online, thanh toán điện tử, giao hàng trong vài
giờ. Mua sắm siêu tiện lợi: Thương mại điện tử, ví điện tử, giao hàng
nhanh, dịch vụ 24/7.
- Tiết kiệm thời gian và công sức: Các ứng dụng thông minh, trợ lý ảo, nhà
thông minh giúp cuộc sống dễ dàng.
- Tiếng nói của người tiêu dùng mạnh mẽ: Một đánh giá online có thể ảnh
hưởng đến cả thương hiệu
- Người tiêu dùng trở thành người sáng tạo: Nền tảng như YouTube, TikTok
biến người dùng thành nhà sản xuất nội dung.
- Người tiêu dùng 4.0 là “trung tâm quyền lực” của nền kinh tế số.
8. Ý nghĩa của cách mạng công nghiệp đối với nền sản xuất
- Theo từng giai đoạn lịch sử
- Bối cảnh lịch sử từng giai đoạn ( video )
9. Yêu cầu mà cách mạng công nghiệp tạo ra
(Phú )
- Yêu cầu hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường: tạo điều kiện thuận lợi cho hội nhập
kinh tế quốc tế và trao đổi thành tựu khoa học - công nghệ giữa các nước.
- Yêu cầu thích nghi, đổi mới: cách mạng công nghiệp làm cho lĩnh vực tổ chức,
quản lý kinh doanh có sự thay đổi to lớn.
- Yêu cầu ứng dụng công nghệ: Việc quản lý quá trình sản xuất của các doanh
nghiệp trở nên dễ dàng hơn, thông qua internet, trí tuệ nhân tạo, mô phỏng,
robot...; từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp sử dụng nguồn nguyên liệu và năng
lượng mới hiệu quả giúp nâng cao năng suất lao động và định hướng lại tiêu dùng.
Nội dung ngoài tài liệu:
- Yêu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao: Sự phát triển của lực lượng sản xuất
hiện đại trong thời kỳ cách mạng công nghiệp mới đòi hỏi giai cấp lao động phải
không ngừng nâng cao trình độ khoa học – công nghệ, làm chủ công cụ sản xuất
hiện đại, thích ứng với quan hệ sản xuất mới.
Do đó, giáo dục và đào tạo trở thành bộ phận của kiến trúc thượng tầng cần đổi
mới, nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao – yếu tố then chốt của lực
lượng sản xuất xã hội chủ nghĩa.
→ Mục tiêu: Xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa có tri thức, kỹ năng công
nghệ, tư duy sáng tạo để làm chủ, vận hành và cải tiến công nghệ hiện đại.
-
- Trong điều kiện sản xuất công nghiệp hiện đại, việc sử dụng công nghệ tiên
tiến phải gắn liền với mục tiêu phát triển bền vững của lực lượng sản xuất.
Nếu chỉ chạy theo lợi nhuận mà bỏ qua yếu tố môi trường thì sẽ làm mâu
thuẫn giữa con người và tự nhiên trở nên gay gắt — đây là biểu hiện mới của
mâu thuẫn cơ bản trong nền kinh tế tư bản hiện đại.
Vì vậy, cần phát triển nền kinh tế xanh, tuần hoàn, sử dụng năng lượng tái
tạo để đảm bảo sự hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường
sinh thái.
→ Mục tiêu: Phát triển lực lượng sản xuất bền vững, hướng tới chủ nghĩa xã hội
sinh thái — nơi con người và tự nhiên cùng phát triển hài hòa.
- Yêu cầu về đảm bảo an ninh mạng và chủ quyền số: Trong thời đại kinh tế tri thức
và số hóa, dữ liệu và thông tin trở thành yếu tố của lực lượng sản xuất mới.
Ai kiểm soát được dữ liệu – người đó nắm quyền lực kinh tế và chính trị.
Do đó, việc bảo vệ an ninh mạng, chủ quyền số không chỉ là yêu cầu kỹ thuật, mà
là vấn đề bảo vệ độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia trong không gian mạng.
Nhà nước cần có thể chế, pháp luật và hạ tầng số vững mạnh để đảm bảo quyền
làm chủ của nhân dân đối với tài nguyên dữ liệu quốc gia.
→ Mục tiêu: Giữ vững chủ quyền kinh tế – chính trị – công nghệ, tránh phụ thuộc
vào các tập đoàn tư bản công nghệ xuyên quốc gia.
10. Trong lĩnh vực phân phối (Đạt Ngọc)
-Các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất:
Tác động trong lĩnh vực phận phối:
+)Tăng quy mô sản xuất hàng hóa: cơ giới hóa giúp tăng cường sản lượng hàng
hóa sản xuất (từ lao động thủ công sang lao động máy móc) dẫn đến hệ thống phấn
phối phải mở rộng quy mô
+)Logistics hiện đại đầu tiên: đầu xe máy lửa và tàu thủy hơi nước giúp vận
chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ nhanh hơn và xa hơn (kết
nối giữa các thành phố và quốc gia ) . Đây là nền tảng cho chuỗi cung ứng quốc
gia và quốc tế
Note Logistic là gì?
-Là một thuật ngữ kinh tế, được hiểu là quá trình quản lý và kiểm sóat dòng chảy
của hàng hóa ,dịch vụ và thông tin một cách hiệu quả từ điểm xuất phát đến điểm
tiêu thụ
-Các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai:
+) Thúc đẩy thương mại: CMCN lần thứ hai : thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
mạnh mẽ từ nông nghiệp sang công nghiệp-dịch vụ, thưong mại. Sự bùng nổ sản
xuất hàng loạt kéo theo nhu cầu phân phối tăng vọt
+)Hoàn thiện phương tiện : Sự ra đời của các phát minh như ô tô , với cùng những
tiến bộ vượt bậc trong giao thông vận tải và thông tin liên lạc, tạo điều kiện vật
chất để mở rộng phạm vi phân phối hàng hóa
-Các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và thứ tư : Số hóa và thông
minh hóa
Đây là giai đoạn thay đổi chất lượng của hoạt động phân phối , chuyển từ tối ựu
hóa vật lý sang tôi ưu hóa thông tin
+)Thay đổi về không gian và khách hàng (thương mại điện tử )
Phá bỏ rào cản địa lý: Internet và máy tính cá nhân ( CMCN 3.0 ) và sau đó và
di động , IOT (CMCN 4.0 ) đã kết nỗi người bán người mua trên phạm vi toàn
cầu .
Sự ra đời của E-commerce (thương mại điện tử) : Phân phối không chỉ là cửa
hàng vật lý mà là các sàn giao dịch số (Amazon,shoppe,...), tạo ra mô hình bán lẻ
mói và thúc đẩy phân phối đa kênh .
Phân phối chặng cuối : Nhu cầu giao hàng nhanh và chính xác tại nhà bùng nổ ,
kéo theo sự ra đời và phát triển của cá công ty công nghệ giao vận chuyên nghiệp.
+)Thay đổi vè quản lý chuỗi cung ứng ( Logistics 4.0 ):
Chuyển từ các hoạt động đọng phân phối thủ công sang tự động trên dữ liệu , giúp
tôi ưu toàn bộ hoạt động kinh tế :
- Tối ưu hóa toàn diện: Ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ cao (
CMCN 4.0) để tối ưu hóa quá trình phân phối , trao đổi, tiêu dùng và quản
- Số hóa quản trị : việc áp dụng các phần mềm và tiến hành số hóa các quá
trình quản trị, kinh doanh, bán hàng, giúp tiết giảm chi phí , quản lý điều
hành hành ( giảm chi phí logistics và giao dịch )
- Sử dụng nguồn lức hiệu quả : các doanh nghiệp có thể sử dụng công nghệ
để tối ưu hóa việc sử dụnn các nguồn lực bên ngoài trong chuỗi cung ứng.
Nâng cao khả năng đáp ứng và tốc độ:
-Đáp ứng chính xác nhu cầu : ứng dụng công nghệ cao giúp doanh nghiệp
nâng cao năng lực sản xuất , đáp ứng chính xác hơn như cầu của khách hàng . điều nyaf
có nghĩa hàng hóa được phân phối đúng loại, đúng số lượng và đúng thời điểm khách
cần.
Tốc dộ và dễ dàng: CMCN lần thứ 4 làn cho việc phân phối trở nên dễ dàng và
nhanh chóng, giúp tăng tốc độ lưu thông hàng hóa trong chuỗi cung ứng
Mở rộng thị trường:
-Kết nối toàn cầu : c ông nghệ kĩ thuật số và internet đã kết nối doanh nghiệp với
doang nghiệp, giữa doanh nghiệp với cá nhân trên phạm vi toàn cầu , giúp hàng
hóa luân chuyển khắp nơi
11. Điều kiện mà cách mạng công nghiệp tạo ra (Phú )
- Tiếp thu, trao đổi kinh nghiệm tổ chức, quản lý kinh tế - xã hội giữa các nước
(ý tự nghĩ: 1 kỹ năng quan trọng hiện nay là tư duy phản biện nói rộng ra là tư duy đa góc
nhìn, nếu chỉ một mình ta thì luôn có thiên kiến cũng như vậy mỗi quốc gia cần họp tác
nhau để có đa góc nhìn, đa giải pháp)
- Các nước lạc hậu có thể rút ra những bài học kinh nghiệm của các nước đi trước
để hạn chế những sai lầm, thất bại trong quá trình phát triển.
(ý tự nghĩ phát triển: muốn thành công thì phải trải qua hoặc chịu được thất bại, ta học tri
thức không phải tự nhiên mà có mà tri thức được đúc kết và trải qua bao nhiêu thử
nghiệm, tìm tòi, kiểm tra, trải qua bao nhiêu thất bại mà có, vì thế học bài học từ thất bại
của những người đi trước là cách tốt nhất để nhanh chóng đạt đến thành công)
-

Preview text:

SOẠN NỘI DUNG
CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA TRÊN THẾ GIỚI
1. Khái quát về cách mạng công nghiệp và công nghiệp hóa (Trung)
- Cách mạng công nghiệp là những bước phát triển nhảy vọt về chất trình độ của
tư liệu lao động trên cơ sở những phát minh đột phá về kỹ thuật và công nghệ
trong quá trình phát triển của nhân loại kéo theo sự thay đổi căn bản về phân
công lao động xã hội cũng như tạo bước phát triển năng suất lao động cao hơn
hẳn nhờ áp dụng một cách phổ biến những tính năng mới trong kỹ thuật -
công nghệ đó vào cuộc sống xã hội.
2. Khái quát lịch sử của các cuộc cách mạng công nghiệp ( 4 cuộc ) (Trung)
- Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (XVIII - XIX):
+ Nơi khởi đầu: Anh (sau đó lan dần ra Châu Âu và Mỹ). + Đặc trưng:
● Chuyển từ lao động thủ công sang lao động sử dụng máy móc (cơ giới hóa).
● Sử dụng năng lượng nước và hơi nước làm nguyên liệu sản xuất.
+ Những phát minh quan trọng:
● Ngành dệt: Thoi bay của John Kay (1733), xe kéo sợi Jenny của James
Hargreaves (1764), máy dệt của Edmund Cartwright (1785)...
● Máy hơi nước của James Watt (1784) mở đầu quá trình cơ giới hóa sản xuất.
● Luyện kim: lò luyện gang, thép và các công nghệ luyện sắt của Henry Cort
(1784) và Henry Bessemer (1785).
● Giao thông vận tải: đầu máy xe lửa chạy bằng hơi nước do Stephenson chế
tạo (1814), tàu thủy do Robert Fulton phát minh (1807)...
- Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (nửa cuối XIX - đầu XX):
+ Trung tâm: Anh, Mỹ, Đức, Pháp, Nhật. + Đặt trưng:
● Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện.
● Chuyển từ nền sản xuất cơ khí sang nền sản xuất điện - cơ khí.
● Tự động hóa cục bộ trong sản xuất.
● Xuất hiện dây chuyền sản xuất hàng loạt.
+ Những phát minh quan trọng:
● Điện năng: Phổ biến bởi Thomas Edison (còn có bóng đèn) và Nikola Tesla.
● Điện thoại: được sáng chế bởi Alexander Graham Bell và Eliza Gray (1876)
● Dây chuyền sản xuất hàng loạt: Henry Ford là một trong những người đầu
tiên áp dụng mô hình này vào trong sản xuất ô tô.
● Động cơ đốt trong bốn kỳ của Nikolaus Otto (1876), Động cơ Diesel của Rudolf Diesel (1892).
- Cách mạng công nghiệp lần thứ ba (khoảng 1960 - cuối XX):
+ Trung tâm: Mỹ, Nhật, Tây Âu. + Đặc trưng:
● Ứng dụng điện tử, công nghệ thông tin, Internet, robot, tự động hóa.
+ Những phát minh quan trọng:
● Điện thoại cầm tay thương mại: DynaTAC 8000X của công ty Motorola (1983).
● Internet: ARPANET do bộ Quốc phòng Hoa Kỳ xây dựng (1967).
● Mạch tích hợp (IC): được sáng chế bởi Jack Kilby (1959), sau đó được
Robert Noyce phát triển chip IC nguyên khối đầu tiên từ Silicon (1959).
● Máy tính cá nhân: CLAMP của IBM (1973) “máy tính cá nhân đầu tiên
trên thế giới”, Apple I và Apple II của Apple.
● Robot công nghiệp: Unimate được phát minh bởi George Devol (1954) làm
việc tại dây chuyền sản xuất ô tô của GM. Sau đó được phát triển rộng rãi
ra các lĩnh vực hàn, sơn, đóng gói, lắp ráp…
- Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (đầu XXI - nay): + Đặc trưng:
● Tích hợp công nghệ số, vật lý, sinh học.
● Xu hướng tự động hóa cao, liên kết toàn cầu.
+ Những phát minh, công nghệ quan trọng:
● Internet of Things: Kết nối thế giới qua các thiết bị điện tử.
● Trí tuệ nhân tạo (AI): máy móc có khả năng học và phát triển, phát triển
vượt bậc trong các năm gần đây.
● Big Data: Phân tích dữ liệu quy mô khổng lồ (lên đến hàng tỷ tỷ byte), giúp
hỗ trợ ra quyết định dựa trên dữ liệu thu và phân tích.
● In 3D: tạo sản phẩm từ kỹ thuật số, tiết kiệm vật liệu.
● Công nghệ sinh học - gen: Chỉnh sửa ADN, y học chính xác, nông nghiệp sạch.
● Công nghệ Blockchain: Cơ sở cho tiền điện tử, lưu trữ dữ liệu an toàn.
3. Vai trò của từng cuộc cách mạng công nghiệp và tác động quan trọng đến lịch sử (Quân Đào )
3.1. Cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ nhất : - Vai trò:
● Mở đầu cho thời đại công nghiệp hóa, chuyển đổi từ nền kinh tế nông nghiệp thủ
công sang nền sản xuất cơ khí hóa.
● Khai sinh ra nền sản xuất hàng loạt dựa vào máy móc và năng lượng hơi nước.
● Đặt nền móng cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản công nghiệp và các đô thị hiện đại.
● Thúc đẩy giao thương toàn cầu, hình thành thị trường lao động và hàng hóa quốc tế.
- Tác động quan trọng đến lịch sử:
● Thay đổi cơ cấu xã hội: Tầng lớp công nhân và tư sản công nghiệp ra đời, thay
thế dần tầng lớp quý tộc phong kiến.
● Tăng năng suất lao động vượt bậc, làm thay đổi toàn bộ phương thức sản xuất.
● Thúc đẩy quá trình đô thị hóa và sự phát triển của các trung tâm công nghiệp lớn ở châu Âu.
● Gây ra một loạt biến động xã hội: phong trào công nhân, sự hình thành các học
thuyết xã hội (chủ nghĩa Marx, chủ nghĩa xã hội không tưởng).
● Đặt nền tảng cho những tiến bộ khoa học – kỹ thuật sau này
3.2. Cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ hai: - Vai trò:
● Đưa sản xuất công nghiệp lên trình độ cơ giới hóa – tự động hóa sơ khai nhờ
các phát minh về điện, dầu mỏ, động cơ đốt trong và hóa học.
● Mở rộng mạng lưới giao thông và liên lạc toàn cầu: đường sắt, tàu hơi nước, điện tín, điện thoại.
● Khai sinh các ngành công nghiệp mới: ô tô, điện lực, thép, hóa dầu.
● Thúc đẩy sự hình thành các tập đoàn tư bản lớn và mô hình sản xuất dây chuyền.
- Tác động quan trọng đến lịch sử:
● Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, giảm giá thành, mở rộng thị trường tiêu dùng.
● Thúc đẩy chủ nghĩa đế quốc và quá trình phân chia thuộc địa giữa các cường quốc châu Âu.
● Đặt nền móng cho nền kinh tế toàn cầu hóa sơ khai.
● Làm thay đổi đời sống xã hội và văn hóa, hình thành lối sống công nghiệp và đô thị hóa mạnh mẽ.
● Tạo điều kiện cho sự ra đời của các phát minh khoa học lớn trong thế kỷ XX
(máy bay, radio, y học hiện đại, …)
3.3. Cách mạng công nghiệp lần thứ ba: Vai trò:
● Là cuộc cách mạng khoa học – công nghệ dựa trên điện tử, công nghệ thông tin và tự động hóa.
● Đưa con người bước vào kỷ nguyên số: máy tính, internet, vi mạch, robot công nghiệp.
● Là cơ sở cho sự chuyển đổi từ công nghiệp nặng sang công nghiệp tri thức.
● Tạo điều kiện để toàn cầu hóa kinh tế, thông tin và văn hóa diễn ra mạnh mẽ.
Tác động quan trọng đến lịch sử:
● Thay đổi căn bản mô hình sản xuất: từ cơ khí hóa sang tự động hóa, robot hóa.
● Cách mạng trong truyền thông và kết nối: thông tin lan truyền toàn cầu chỉ trong vài giây.
● Mở ra ngành kinh tế tri thức, công nghiệp phần mềm, công nghệ cao.
● Làm thu hẹp khoảng cách không gian và thời gian, thúc đẩy thương mại điện
tử, giáo dục trực tuyến, y học số.
● Đặt ra thách thức xã hội mới: mất việc do tự động hóa, an ninh mạng, sự bất
bình đẳng kỹ thuật số.
3.4. Cách mạng công nghiệp lần thứ tư: - Vai trò:
● Là sự kết hợp giữa công nghệ vật lý, số hóa và sinh học, nổi bật với các lĩnh
vực: AI, IoT, Big Data, in 3D, robot thông minh, công nghệ sinh học.
● Thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện trong sản xuất, dịch vụ, giáo dục, y tế, quản lý nhà nước.
● Đưa nhân loại tiến vào thời đại trí tuệ nhân tạo và tự động hóa hoàn toàn.
- Tác động quan trọng đến lịch sử:
● Thay đổi căn bản cách con người sống, làm việc và tương tác.
● Tạo ra nền kinh tế số toàn cầu, nơi dữ liệu là tài nguyên quý giá nhất.
● Tăng năng suất và hiệu quả sản xuất vượt trội, nhưng đồng thời gây lo ngại về
việc làm và quyền riêng tư.
● Thúc đẩy đổi mới sáng tạo, hình thành các mô hình kinh tế mới (startup, fintech, gig economy...).
● Làm thay đổi cán cân quyền lực toàn cầu, khi quốc gia nào làm chủ công nghệ
sẽ có lợi thế cạnh tranh vượt trội.
Tác động quan trọng đến lịch sử:
● Thay đổi căn bản cách con người sống, làm việc và tương tác.
● Tạo ra nền kinh tế số toàn cầu, nơi dữ liệu là tài nguyên quý giá nhất.
● Tăng năng suất và hiệu quả sản xuất vượt trội, nhưng đồng thời gây lo ngại về
việc làm và quyền riêng tư.
● Thúc đẩy đổi mới sáng tạo, hình thành các mô hình kinh tế mới (startup, fintech, gig economy...).
● Làm thay đổi cán cân quyền lực toàn cầu, khi quốc gia nào làm chủ công nghệ
sẽ có lợi thế cạnh tranh vượt trội.
4. Ảnh hưởng của cuộc cách mạng tới các đối tượng lao động ( thay đổi từ gì
sang gì và tác động (Phát)
Sự thay đổi xuất hiện qua 4 giai đoạn:
- Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất:
+ Thay đổi từ đối tượng lao động tự nhiên, thô sơ sang đối tượng lao động đã qua chế biến sơ bộ.
+ Tác động: Tác động chính vào các ngành dệt may, luyện kim, giao thông vận tải,... ● Tích cực:
❖ Tăng năng suất lao động: Lần đầu tiên, con người có khả năng chế
biến tài nguyên với quy mô lớn và tốc độ cao.Ví dụ: Người công
nhân dệt không còn xe sợi thủ công từ bông thô, mà vận hành máy
dệt và đối tượng lao động của họ là những cuộn sợi đã được máy khác xe sẵn.
❖ Khai thác tài nguyên quy mô lớn: Nhu cầu về than đá, sắt... cho các
nhà máy đã thúc đẩy ngành công nghiệp khai khoáng phát triển mạnh mẽ.
❖ Chuyên môn hóa lao động: Người lao động trở thành một bộ phận
của dây chuyền sản xuất, chuyên trách một công đoạn vận hành máy
móc tác động lên đối tượng lao động. ● Tiêu cực:
❖ Giai cấp vô sản tăng lên nhanh chóng về số lượng, bị bóc lột sức lao
động, làm việc trong điều kiện tồi tàn, bị bỏ đói. Chính vì thế dẫn
đến vô số cuộc khởi nghĩa nổ ra.
❖ Gây ô nhiễm môi trường, bùng nổ dân số, mâu thuẫn sâu sắc giữa
các giai cấp trong xã hội.
- Cách mạng công nghiệp lần thứ hai:
+ Thay đổi: Chuyển sang các vật liệu mới, nhân tạo (như thép hợp kim, nhôm, chất
dẻo (nhựa), sợi tổng hợp…) và các dạng năng lượng mới (điện, xăng dầu ) ảnh
hưởng đến đối tượng lao động trực tiếp ( xuất hiện công nhân điện lực,...). + Tác động: ● Tích cực:
❖ Đa dạng hóa sản phẩm: Các vật liệu mới cho phép tạo ra vô số sản
phẩm mới với tính năng ưu việt, phục vụ mọi mặt đời sống.
❖ Chuyển đổi phương thức sản xuất: Việc sử dụng năng lượng điện và
dây chuyền lắp ráp đã tạo ra một cuộc cách mạng, chuyển từ phương
thức sản xuất đơn lẻ sang sản xuất hàng loạt trên quy mô lớn.
❖ Phụ thuộc vào chuỗi cung ứng toàn cầu: Nhu cầu về dầu mỏ, cao su
và các nguyên liệu đặc thù đã thúc đẩy chủ nghĩa tư bản mở rộng thị
trường và nguồn cung cấp nguyên liệu trên toàn thế giới. ● Tiêu cực:
❖ Sự cạnh tranh khốc liệt giữa các cường quốc về thị trường, nguyên liệu.
❖ Sự phân hóa giàu nghèo gây ra những bất ổn về an ninh và chính trị.
- Cách mạng công nghiệp lần thứ ba:
+ Thay đổi: Chuyển từ đối tượng vật chất sang đối tượng phi vật chất - Thông tin và
Dữ liệu. Lần đầu tiên trong lịch sử, đối tượng lao động mang tính phi vật chất trở
nên phổ biến và giữ vai trò trung tâm: thông tin, dữ liệu, phần mềm, mã code.
Người lao động trí óc (lập trình viên, nhà phân tích dữ liệu, nhà thiết kế) không tác
động vào vật chất mà tác động vào thông tin để tạo ra sản phẩm và giá trị mới. + Tác động: ● Tích cực:
❖ Tự động hóa sản xuất vật chất: Robot và hệ thống điều khiển tự động
thay thế con người tác động lên các đối tượng lao động vật chất
truyền thống. Vai trò con người chuyển dần từ trực tiếp sản xuất
sang giám sát, điều khiển và sáng tạo.
❖ Hình thành nền kinh tế tri thức: Tri thức và thông tin trở thành yếu tố
sản xuất quan trọng nhất. Giá trị của sản phẩm không chỉ nằm ở vật
chất cấu thành mà còn ở hàm lượng thông tin, công nghệ và thiết kế chứa đựng trong đó.
❖ Lao động không giới hạn không gian: Với đối tượng lao động là
thông tin, người lao động có thể làm việc ở bất cứ đâu, vượt qua rào cản địa lý. ● Tiêu cực:
❖ Nguy cơ về an ninh mạng: Mọi thông tin cá nhân, dữ liệu của chính
phủ, bí mật kinh doanh đều có thể bị tấn công, đánh cắp hoặc phá hoại.
❖ Sự đánh mất bản sắc dân tộc: Giới trẻ dần xa rời các giá trị truyền
thống và đánh mất bản sắc riêng của dân tộc mình.
❖ Bị lệ thuộc vào máy móc: Nguy cơ bị mất việc khi máy móc phát triển.
- Cách mạng công nghiệp lần thứ tư:
+ Thay đổi: Hợp nhất đối tượng lao động vật lý, kỹ thuật số và sinh học. Giảm dần
lao động chân tay, tăng cường lao động trí óc, sáng tạo và kỹ năng mới. + Tác động: ● Tích cực:
❖ Sản xuất thông minh: Người lao động tương tác với các nhà máy
thông minh, nơi máy móc "giao tiếp" với nhau và với con người. Đối
tượng lao động không còn là một vật thể tĩnh mà là một dòng chảy
dữ liệu và vật chất liên tục.
❖ Cá nhân hóa sản phẩm: Dữ liệu lớn cho phép phân tích nhu cầu
khách hàng, từ đó "cá nhân hóa" đối tượng lao động để tạo ra sản
phẩm theo yêu cầu riêng biệt với quy mô lớn.
❖ Thay đổi bản chất lao động: Lao động ngày càng đòi hỏi kỹ năng
liên ngành, khả năng giải quyết vấn đề phức tạp, tư duy sáng tạo và
khả năng làm việc cùng với máy móc thông minh. Con người sẽ tập
trung vào việc "dạy" và "huấn luyện" AI, biến chính các thuật toán
AI thành một đối tượng lao động. ● Tiêu cực:
❖ Rủi ro thất nghiệp hàng loạt: Tự động hóa và AI có nguy cơ thay thế
con người trong nhiều lĩnh vực, gây áp lực lớn lên thị trường lao động.
❖ Gia tăng bất bình đẳng xã hội: Tạo ra khoảng cách lớn về thu nhập
và cơ hội giữa lao động có kỹ năng cao (làm chủ công nghệ) và lao
động kỹ năng thấp (dễ bị thay thế).
❖ Rủi ro an ninh mạng: Sự phụ thuộc vào các hệ thống kết nối làm
tăng nguy cơ bị tấn công vào cơ sở hạ tầng quan trọng.
5. Ý nghĩa của cách mạng công nghiệp đối với khoa học kỹ thuật ( tạo nền tảng
phát triển lên các công nghệ sau này ) (Phạm Minh Trí)
- Cách mạng công nghiệp, bắt đầu từ cuối thế kỷ XVIII ở Anh, là bước ngoặt vĩ
đại trong lịch sử phát triển lực lượng sản xuất. Nó đánh dấu sự chuyển biến từ sản
xuất thủ công sang sản xuất bằng máy móc, mở đầu thời kỳ cơ khí hóa, tạo nền
tảng cho công nghiệp hóa và hiện đại hóa sau này.
(máy hơi nước James Watt) (máy phát điện faraday)
- Thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – kỹ thuật :
+ Nhu cầu cải tiến sản xuất đã thúc đẩy các ngành vật lý, hóa học, cơ học,
luyện kim phát triển nhanh chóng.
+ Khoa học từ chỗ chỉ mang tính khám phá tự nhiên đã trở thành lực lượng
sản xuất trực tiếp, phục vụ trực tiếp cho công nghiệp.
+ Hình thành mối quan hệ chặt chẽ giữa nghiên cứu khoa học và sản xuất thực tiễn.
- Tạo nền tảng cho những công nghệ hiện đại sau này:
+ Từ máy hơi nước, con người tiếp tục phát minh ra động cơ điện, động cơ
đốt trong, máy phát điện, dây chuyền sản xuất,…
+ Các phát minh ấy mở đường cho những cuộc cách mạng khoa học – kỹ
thuật tiếp theo như điện khí hóa, tự động hóa và công nghệ số.
-Thay đổi phương thức sản xuất và tổ chức lao động:
+ Hình thành nhà máy công nghiệp, chuyên môn hóa lao động và sản xuất hàng loạt.
+ Năng suất lao động tăng vượt bậc, tạo ra lượng sản phẩm lớn, chất lượng đồng đều.
+ Đưa kỹ thuật cơ khí trở thành nền tảng của mọi ngành sản xuất.
(Dây chuyền hàng loạt của FORD)
-Góp phần phát triển giáo dục và đào tạo kỹ thuật:
+ Nhu cầu sử dụng máy móc và công nghệ mới thúc đẩy ra đời các trường
dạy nghề, kỹ sư, công nhân kỹ thuật.
+ Tạo đội ngũ lao động có trình độ, phục vụ trực tiếp cho công nghiệp hóa.
- Đặt cơ sở cho công nghiệp hóa – hiện đại hóa thế giới:
+ Cách mạng công nghiệp đã chuẩn bị điều kiện vật chất và kỹ thuật cho xã hội hiện đại.
+ Thúc đẩy quá trình phát triển lực lượng sản xuất, tạo ra nền tảng vật chất –
kỹ thuật của chủ nghĩa tư bản, và sau này là cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội.
6. Cơ hội mà cách mạng công nghiệp tạo ra (Nguyễn Thành Long)
Trong lịch sử phát triển của nhân loại, mỗi cuộc cách mạng công nghiệp đều mở ra một
kỷ nguyên mới cho sự tiến bộ. Nếu như các cuộc cách mạng trước đây thay đổi cách con
người lao động và sản xuất, thì Cách mạng công nghiệp 4.0 đang làm thay đổi toàn diện
cách chúng ta sống, làm việc và tương tác với thế giới. Sự kết hợp giữa công nghệ số, trí
tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và Internet vạn vật không chỉ mang đến những thách thức to lớn,
mà còn mở ra vô vàn cơ hội cho sự phát triển kinh tế, doanh nghiệp và con người trong
thời đại mới. Cụ thể, có thể kể đến
1) Các chủ thể trong nền kinh tế có điều kiện tiếp thu và ứng dụng những tiến bộ,
thành tựu công nghệ của nhân loại, trước hết là công nghệ thông tin, công nghệ số,
công nghệ điều khiển và tự động hóa để nâng cao năng suất, hiệu quả trong tất cả
các khâu của nền sản xuất xã hội.
Ví dụ: Nhiều nhà máy tại Việt Nam như Vinfast, Vinamilk, Viettel đã sử dụng robot
thông minh và hệ thống điều khiển thông minh trong dây chuyền sản xuất
2) Cơ hội phát triển nhanh hơn nhiều ngành kinh tế và phát triển những ngành mới
thông qua mở rộng ứng dụng những tiến bộ, thành tựu về công nghệ thông tin,
công nghệ số, công nghệ điều khiển, công nghệ sinh học
Ví dụ: Nhờ công nghệ thông tin và công nghệ số, khiến các sản phẩm truyền thống có thể
lưu thông nhanh chóng nhờ các sàn thương mại điện tử như Shopee, Lazada,... đồng thời
tạo ra nhiều ngành mới liên quan đến kỹ thuật số.
3) Cơ hội nâng cao chất lượng cuộc sống và phúc lợi xã hội
Ví dụ: ứng dụng công nghệ trong y tế (hồ sơ bệnh án điện tử, y tế từ xa), giáo dục (các
khóa học trực tuyến, áp dụng AI trong học tập), giao thông ( ứng dụng grap, xanhSM
giúp di chuyển thuận tiện, googlemap vietmap giúp tìm ra tuyến đường tốt nhất và an toàn khi di chuyển). Thách thức:
1) Thách thức trong lĩnh vực giải quyết việc làm: với sự mở rộng ứng dụng các thành
tựu của công nghệ thông tin, điều khiển, tự động hóa. Các hệ thống robot có trí
thông minh nhân tạo sẽ thay thế con người trong nhiều công đoạn hoặc trong toàn
bộ dây chuyền sản xuất nhất là trong những ngành sử dụng nhiều lao động. Trong
tương lai, nhiều lao động trong các ngành nghề của Việt Nam có thể thất nghiệp ví
dụ như lao động dệt may, lắp ráp, số lao động này hiện đang chiếm một tỷ trọng
không nhỏ trong lực lượng lao động của nước ta hiện nay.
2) Ở Việt Nam, hơn 97% doanh nghiệp là doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME), quy mô
vốn và doanh thu thấp. Phần lớn doanh nghiệp vẫn sử dụng công nghệ cũ, lạc hậu,
chủ yếu dựa vào lao động giá rẻ để cạnh tranh. Khi bước vào thời kỳ Cách mạng
công nghiệp 4.0, việc đầu tư máy móc hiện đại, dây chuyền tự động, phần mềm
quản lý thông minh (ERP, IoT, AI) đòi hỏi nguồn vốn rất lớn, vượt quá khả năng
của nhiều doanh nghiệp trong nước.
3) Các nước công nghiệp mới nổi và nhiều nước đang phát triển đều cạnh tranh quyết
liệt, tìm cách thu hút, hợp tác để có đầu tư, chuyển giao công nghệ, nhanh chóng
ứng dụng những thành tựu công nghệ từ cuộc Cách mạng công nghiệp thứ 4 đem
lại để giành lợi thế phát triển. Áp lực lớn cho Việt Nam về sự tỉnh táo trong hội
nhập, hợp tác quốc tế, phát triển nền kinh tế thị trường nhất là thị trường khoa học
công nghệ, cải thiện đổi mới môi trường đầu tư kinh doanh, tích lũy đầu tư để thu
hút chuyển giao, ứng dụng nhanh những thành tựu khoa học công nghệ vào phát triển nền kinh tế. Giải pháp:
1) Việt Nam cần chú trọng đào tạo lại và nâng cao kỹ năng cho người lao động, giúp
họ thích ứng với các công việc mới có yếu tố công nghệ. Hệ thống giáo dục nghề
nghiệp cần gắn chặt với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp, tập trung vào các kỹ
năng về vận hành robot, lập trình, phân tích dữ liệu và quản lý sản xuất thông
minh. Bên cạnh đó, Nhà nước cần có chính sách an sinh xã hội linh hoạt, hỗ trợ
người lao động bị mất việc, đồng thời khuyến khích phát triển các ngành nghề mới
và khu vực kinh tế sáng tạo, mở rộng cơ hội việc làm trong lĩnh vực dịch vụ số,
thương mại điện tử, du lịch thông minh và khởi nghiệp công nghệ.
2) Nhà nước cần triển khai các gói tín dụng ưu đãi, quỹ hỗ trợ đổi mới sáng tạo và
chính sách miễn giảm thuế cho doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ 4.0. Đồng thời,
nên khuyến khích doanh nghiệp nhỏ liên kết với doanh nghiệp lớn, viện nghiên
cứu và khu công nghệ cao để tiếp nhận, chia sẻ và chuyển giao công nghệ hiện đại
3) phát triển mạnh mẽ hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông. Xây
dựng hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông hoàn chỉnh, hiện đại, an toàn
bằng nguồn lực của nhà nước cũng như xã hội hóa. Đồng thời, đào tạo nguồn nhân
lực về công nghệ thông tin và truyền thông có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu
của nền công nghiệp thế hệ thứ 4. Thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin và
truyền thông sâu rộng trong tất cả các lĩnh vực của cuộc sống, sản xuất, kinh
doanh, quản lý hành chính, triển khai sâu rộng các ứng dụng của chính phủ điện
tử.. Khi năng lực nội tại được nâng cao, Việt Nam mới có thể tận dụng tốt cơ hội,
giảm áp lực cạnh tranh và khẳng định vị thế trong nền kinh tế tri thức khu vực.
7. Góc độ người tiêu dùng
- Qua từng cuộc cách mạng
- Ví dụ về những ai được hưởng những lợi ích gì từ các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ mấy (Võ Nguyễn Nhật Phi)
A) Cuộc cách mạng công nhiệp lần thứ nhất
- Đặc trưng của của cách mạng công nghiệp lần I là: cơ giới hóa sản xuất
bằng việc sử dụng nước và hơi nước trong đó phát triển nổi bật là ngành
dệt, luyện kim, gtvt (tàu hỏa, tàu thủy)
- Qua đó tạo ra nhiều sản phẩm như vải, kim loại, đồ dùng gia đình mà trước
đó được coi là xa xỉ và chỉ dành cho giới quý tộc dần trở nên phổ thông
- Nhờ việc sản xuất hàng loạt mà hàng hóa ngày càng rẻ hơn -> người dân có
thể dễ dàng tiếp cận được hàng hóa và mua chúng -> hình thành và thay đổi
thói quen tiêu dùng hàng hóa từ tự tạo sang mua bán
- Người tiêu dùng lần đầu được giải phóng khỏi cơn khan hiếm hàng hóa và
cũng lần đầu tiên được bình dân hóa quyền sử dụng hàng hóa
- Người hưởng lợi: người tiêu dùng phổ thông, tầng lớp trung lưu, lao động
B) Cuộc cách mạng công nghiệp thứ hai
- Đặc trưng: Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện, sản xuất dây chuyền, điện - cơ khí
- Phát minh và thành tựu: điện, xăng dầu, động cơ đốt trong. Công nghiệp
thép, giấy phát triển. Chế tạo oto, điện thoại, sản phẩm cao su
- Người được hưởng lợi: Người tiêu dùng đô thị, tầng lớp trung lưu, gia đình công nhân
- Hàng hóa đã bắt đầu đại chúng và bắt đầu thay đổi phong cách sống của
người dân. Xe hơi, điện thoại, đèn điện, tủ lạnh -> cuộc sống người dân đầy
các tiện ích và bắt đầu sống tiện nghi
- Bùng nổ sản phẩm tiêu dùng đại chúng do sản xuất dây chuyển đã tạo ra
hàng loạt sản phẩm -> giá rẻ, chất lượng cao, dễ tiếp cận
- Sự ra đời của quảng cáo và thương hiệu -> người tiêu dùng được chăm sóc,
được lựa chọn sản phẩm phù hợp với mình
- Người tiêu dùng trở thành trung tâm của nền kinh tế sản xuất hàng loạt,
bước vào “thời kỳ vàng” của hàng hóa tiện nghi và sản xuất đại chúng
C) Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba
- Đặc trưng: điện tử, công nghệ thông tin, tự động hóa, máy tính, Internet
- Người hưởng lợi: người tiêu dùng toàn cầu và thế hệ trẻ
- Tiếp cận thông tin dễ dàng và minh bạch: Người tiêu dùng hiểu sản phẩm,
so sánh giá, và đưa ra quyết định mua sắm thông minh hơn.
- Tiết kiệm thời gian: Máy tính, Internet giúp học tập, làm việc, mua sắm nhanh chóng.
- Cá nhân hóa trải nghiệm: Máy tính cá nhân, điện thoại di động, dịch vụ
Internet mở ra cách tiêu dùng mới.
- Dịch vụ và giải trí số: Âm nhạc, phim ảnh, trò chơi – chuyển từ vật lý sang
kỹ thuật số. Mua sắm trực tuyến bắt đầu hình thành.
- Người tiêu dùng trở nên “thông minh” và có tiếng nói, không còn bị động như trước.
D) Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư
- Đặc trưng: Trí tuệ nhân tạo (AI), IoT, dữ liệu lớn, robot, in 3D, công nghệ sinh học.
- Người hưởng lợi: người tiêu dùng hiện đại sống trong nền kinh tế số
- Cá nhân hóa sản phẩm: mọi hàng hóa, dịch vụ đều được thực hiện dựa trên
yêu cầu và sở thích của người tiêu dùng
- Tiện ích và tốc độ: Mua sắm online, thanh toán điện tử, giao hàng trong vài
giờ. Mua sắm siêu tiện lợi: Thương mại điện tử, ví điện tử, giao hàng nhanh, dịch vụ 24/7.
- Tiết kiệm thời gian và công sức: Các ứng dụng thông minh, trợ lý ảo, nhà
thông minh giúp cuộc sống dễ dàng.
- Tiếng nói của người tiêu dùng mạnh mẽ: Một đánh giá online có thể ảnh
hưởng đến cả thương hiệu
- Người tiêu dùng trở thành người sáng tạo: Nền tảng như YouTube, TikTok
biến người dùng thành nhà sản xuất nội dung.
- Người tiêu dùng 4.0 là “trung tâm quyền lực” của nền kinh tế số.
8. Ý nghĩa của cách mạng công nghiệp đối với nền sản xuất
- Theo từng giai đoạn lịch sử
- Bối cảnh lịch sử từng giai đoạn ( video )
9. Yêu cầu mà cách mạng công nghiệp tạo ra (Phú )
- Yêu cầu hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường: tạo điều kiện thuận lợi cho hội nhập
kinh tế quốc tế và trao đổi thành tựu khoa học - công nghệ giữa các nước.
- Yêu cầu thích nghi, đổi mới: cách mạng công nghiệp làm cho lĩnh vực tổ chức,
quản lý kinh doanh có sự thay đổi to lớn.
- Yêu cầu ứng dụng công nghệ: Việc quản lý quá trình sản xuất của các doanh
nghiệp trở nên dễ dàng hơn, thông qua internet, trí tuệ nhân tạo, mô phỏng,
robot...; từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp sử dụng nguồn nguyên liệu và năng
lượng mới hiệu quả giúp nâng cao năng suất lao động và định hướng lại tiêu dùng.
Nội dung ngoài tài liệu:
- Yêu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao: Sự phát triển của lực lượng sản xuất
hiện đại trong thời kỳ cách mạng công nghiệp mới đòi hỏi giai cấp lao động phải
không ngừng nâng cao trình độ khoa học – công nghệ, làm chủ công cụ sản xuất
hiện đại, thích ứng với quan hệ sản xuất mới.
Do đó, giáo dục và đào tạo trở thành bộ phận của kiến trúc thượng tầng cần đổi
mới, nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao – yếu tố then chốt của lực
lượng sản xuất xã hội chủ nghĩa.
→ Mục tiêu: Xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa có tri thức, kỹ năng công
nghệ, tư duy sáng tạo để làm chủ, vận hành và cải tiến công nghệ hiện đại. -
- Trong điều kiện sản xuất công nghiệp hiện đại, việc sử dụng công nghệ tiên
tiến phải gắn liền với mục tiêu phát triển bền vững của lực lượng sản xuất.
Nếu chỉ chạy theo lợi nhuận mà bỏ qua yếu tố môi trường thì sẽ làm mâu
thuẫn giữa con người và tự nhiên trở nên gay gắt — đây là biểu hiện mới của
mâu thuẫn cơ bản trong nền kinh tế tư bản hiện đại.
Vì vậy, cần phát triển nền kinh tế xanh, tuần hoàn, sử dụng năng lượng tái
tạo để đảm bảo sự hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái.
→ Mục tiêu: Phát triển lực lượng sản xuất bền vững, hướng tới chủ nghĩa xã hội
sinh thái — nơi con người và tự nhiên cùng phát triển hài hòa.
- Yêu cầu về đảm bảo an ninh mạng và chủ quyền số: Trong thời đại kinh tế tri thức
và số hóa, dữ liệu và thông tin trở thành yếu tố của lực lượng sản xuất mới.
Ai kiểm soát được dữ liệu – người đó nắm quyền lực kinh tế và chính trị.
Do đó, việc bảo vệ an ninh mạng, chủ quyền số không chỉ là yêu cầu kỹ thuật, mà
là vấn đề bảo vệ độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia trong không gian mạng.
Nhà nước cần có thể chế, pháp luật và hạ tầng số vững mạnh để đảm bảo quyền
làm chủ của nhân dân đối với tài nguyên dữ liệu quốc gia.
→ Mục tiêu: Giữ vững chủ quyền kinh tế – chính trị – công nghệ, tránh phụ thuộc
vào các tập đoàn tư bản công nghệ xuyên quốc gia.
10. Trong lĩnh vực phân phối (Đạt Ngọc)
-Các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất:
Tác động trong lĩnh vực phận phối:
+)Tăng quy mô sản xuất hàng hóa: cơ giới hóa giúp tăng cường sản lượng hàng
hóa sản xuất (từ lao động thủ công sang lao động máy móc) dẫn đến hệ thống phấn
phối phải mở rộng quy mô
+)Logistics hiện đại đầu tiên: đầu xe máy lửa và tàu thủy hơi nước giúp vận
chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ nhanh hơn và xa hơn (kết
nối giữa các thành phố và quốc gia ) . Đây là nền tảng cho chuỗi cung ứng quốc gia và quốc tế Note Logistic là gì?
-Là một thuật ngữ kinh tế, được hiểu là quá trình quản lý và kiểm sóat dòng chảy
của hàng hóa ,dịch vụ và thông tin một cách hiệu quả từ điểm xuất phát đến điểm tiêu thụ
-Các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai:
+) Thúc đẩy thương mại: CMCN lần thứ hai : thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
mạnh mẽ từ nông nghiệp sang công nghiệp-dịch vụ, thưong mại. Sự bùng nổ sản
xuất hàng loạt kéo theo nhu cầu phân phối tăng vọt
+)Hoàn thiện phương tiện : Sự ra đời của các phát minh như ô tô , với cùng những
tiến bộ vượt bậc trong giao thông vận tải và thông tin liên lạc, tạo điều kiện vật
chất để mở rộng phạm vi phân phối hàng hóa
-Các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và thứ tư : Số hóa và thông minh hóa
Đây là giai đoạn thay đổi chất lượng của hoạt động phân phối , chuyển từ tối ựu
hóa vật lý sang tôi ưu hóa thông tin
+)Thay đổi về không gian và khách hàng (thương mại điện tử )
Phá bỏ rào cản địa lý: Internet và máy tính cá nhân ( CMCN 3.0 ) và sau đó và
di động , IOT (CMCN 4.0 ) đã kết nỗi người bán người mua trên phạm vi toàn cầu .
Sự ra đời của E-commerce (thương mại điện tử) : Phân phối không chỉ là cửa
hàng vật lý mà là các sàn giao dịch số (Amazon,shoppe,...), tạo ra mô hình bán lẻ
mói và thúc đẩy phân phối đa kênh .
Phân phối chặng cuối : Nhu cầu giao hàng nhanh và chính xác tại nhà bùng nổ ,
kéo theo sự ra đời và phát triển của cá công ty công nghệ giao vận chuyên nghiệp.
+)Thay đổi vè quản lý chuỗi cung ứng ( Logistics 4.0 ):
Chuyển từ các hoạt động đọng phân phối thủ công sang tự động trên dữ liệu , giúp
tôi ưu toàn bộ hoạt động kinh tế :
- Tối ưu hóa toàn diện: Ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ cao (
CMCN 4.0) để tối ưu hóa quá trình phân phối , trao đổi, tiêu dùng và quản lý
- Số hóa quản trị : việc áp dụng các phần mềm và tiến hành số hóa các quá
trình quản trị, kinh doanh, bán hàng, giúp tiết giảm chi phí , quản lý điều
hành hành ( giảm chi phí logistics và giao dịch )
- Sử dụng nguồn lức hiệu quả : các doanh nghiệp có thể sử dụng công nghệ
để tối ưu hóa việc sử dụnn các nguồn lực bên ngoài trong chuỗi cung ứng.
Nâng cao khả năng đáp ứng và tốc độ:
-Đáp ứng chính xác nhu cầu : ứng dụng công nghệ cao giúp doanh nghiệp
nâng cao năng lực sản xuất , đáp ứng chính xác hơn như cầu của khách hàng . điều nyaf
có nghĩa hàng hóa được phân phối đúng loại, đúng số lượng và đúng thời điểm khách cần.
Tốc dộ và dễ dàng: CMCN lần thứ 4 làn cho việc phân phối trở nên dễ dàng và
nhanh chóng, giúp tăng tốc độ lưu thông hàng hóa trong chuỗi cung ứng Mở rộng thị trường:
-Kết nối toàn cầu : c ông nghệ kĩ thuật số và internet đã kết nối doanh nghiệp với
doang nghiệp, giữa doanh nghiệp với cá nhân trên phạm vi toàn cầu , giúp hàng
hóa luân chuyển khắp nơi
11. Điều kiện mà cách mạng công nghiệp tạo ra (Phú )
- Tiếp thu, trao đổi kinh nghiệm tổ chức, quản lý kinh tế - xã hội giữa các nước
(ý tự nghĩ: 1 kỹ năng quan trọng hiện nay là tư duy phản biện nói rộng ra là tư duy đa góc
nhìn, nếu chỉ một mình ta thì luôn có thiên kiến cũng như vậy mỗi quốc gia cần họp tác
nhau để có đa góc nhìn, đa giải pháp)
- Các nước lạc hậu có thể rút ra những bài học kinh nghiệm của các nước đi trước
để hạn chế những sai lầm, thất bại trong quá trình phát triển.
(ý tự nghĩ phát triển: muốn thành công thì phải trải qua hoặc chịu được thất bại, ta học tri
thức không phải tự nhiên mà có mà tri thức được đúc kết và trải qua bao nhiêu thử
nghiệm, tìm tòi, kiểm tra, trải qua bao nhiêu thất bại mà có, vì thế học bài học từ thất bại
của những người đi trước là cách tốt nhất để nhanh chóng đạt đến thành công) -