-
Thông tin
-
Quiz
Soạn Triết cuối kỳ - Triết học Mác - Lênin | Đại học Tôn Đức Thắng
Câu 1: Nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến. Nêu ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý này? Lấy ví dụ minh hoạ. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!
Triết học Mác -Lênin (THML01) 1.1 K tài liệu
Đại học Tôn Đức Thắng 3.5 K tài liệu
Soạn Triết cuối kỳ - Triết học Mác - Lênin | Đại học Tôn Đức Thắng
Câu 1: Nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến. Nêu ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý này? Lấy ví dụ minh hoạ. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!
Môn: Triết học Mác -Lênin (THML01) 1.1 K tài liệu
Trường: Đại học Tôn Đức Thắng 3.5 K tài liệu
Thông tin:
Tác giả:















Tài liệu khác của Đại học Tôn Đức Thắng
Preview text:
ÔN TẬP MÔN TRIẾT HỌC
Câu 1: Nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến. Nêu ý nghĩa phương pháp luận của
nguyên lý này? Lấy ví dụ minh hoạ.
Đề thi sẽ hỏi theo 1 trong 3 cách sau (nhưng đều có chung 1 câu trả lời):
Phân tích nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến. Nêu ý nghĩa phương pháp luận
của nguyên lý này? (Đã là “phân tích” thì phải lấy ví dụ minh hoạ).
Cơ sở của quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử cụ thể.
Phân tích nội dung nguyên lí 1 của phép biện chứng duy vật. Nêu ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lí 1. 1.
Nêu vị trí, vai trò: -
Vị trí: Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến là nguyên lý thứ nhất trong hai nguyên lý của
phép biện chứng duy vật. -
Vai trò: Nguyên lý này giúp chúng ta khái quát chung tính biện chứng của thế giới và
có tính ứng dụng phổ quát nhất, là điểm xuất phát để xây dựng các lý thuyết khoa học khác. 2.
Nêu quan điểm siêu hình -
Tất cả mọi SVHT tồn tại một cách tách rời cô lập. -
SVHT này tồn tại bên cạnh sự vật, hiện tượng kia. -
Giữa các SVHT không có phụ thuộc, ràng buộc, qui định lẫn nhau. -
Các SVHT không có mối liên hệ với nhau. Nếu có thì đó là mối liên hệ ngoài (ngẫu nhiên). 3.
Nêu quan điểm biện chứng -
SVHT tồn tại trong mối liên hệ với nhau. -
Giữa các SVHT có sự ràng buộc, qui định lẫn nhau. -
Các SVHT có tác động, ảnh hưởng lẫn nhau. -
Sự qui định ở bên trong sự vật (mang tính tất nhiên). 4.
Nêu định nghĩa về: a. Mối liên hệ -
Mối liên hệ là một phạm trù triết học dùng để chỉ sự qui định lẫn nhau, sự tác động qua
lại và chuyển hoá lẫn nhau giữa các mặt trong một SVHT hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau. - Ví dụ: o
MLH giữa giảng viên và sinh viên trong quá trình học tập. o
MLH giữa người bán và người mua trong quá trình lưu thông hàng hoá. b.
Mối liên hệ phổ biến -
MLH phổ biến là một phạm trù triết học dùng để chỉ sự qui định lẫn nhau, sự tác động
qua lại và chuyển hoá lẫn nhau diễn ra ở mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới. - Ví dụ: o
MLH giữa kiến thức cũ và kiến thức mới trong tư duy con người. o MLH giữa cá và nước. 5.
Nội dung nguyên lý (Tính chất) a. Khách quan (vd) -
MLH phổ biến là cái vốn có của sự vật, hiện tượng. -
Tồn tại bên ngoài và độc lập với ý thức của con người. -
Dù con người có nhận thức hay không thì MLH vẫn tồn tại.
Tất cả mọi SVHT cũng như thế giới, luôn luôn tồn tại trong MLH phổ biến qui định, ràng
buộc lẫn nhau, không có sự vật, hiện tượng nào tồn tại cô lập, riêng lẻ, không liên hệ. - Ví dụ:
o Con người luôn tồn tại trong MLH với môi trường tự nhiên và xã hội dù họ có ý thức
được hay không thì đó là điều khách quan và không thể thay đổi bởi ý chí con người.
o MLH giữa các quá trình trao đổi chất (hô hấp, bài tiết, tiêu hoá,…) trong cơ thể con
người là các MLH mang tính khách quan, tồn tại độc lập với ý thức con người.
o Tình cảm của cha mẹ dành cho con cái. b. Phổ biến (vd) -
MLH này không chỉ diễn ra ở một sự vật, hiện tượng trong đời sống xã hội. -
Diễn ra ở mọi SVHT, mọi lĩnh vực trong đời sống đối với xã hội:
Trong tự nhiên: MLH giữa động vật với thực vật; MLH giữa cơ thể sống với môi trường.
Trong xã hội: MLH giữa con người với con người (tập đoàn người, quốc gia).
Trong tư duy: MLH giữa các giai đoạn của quá trình nhận thức (Giai đoạn 1: trực quan
sinh động - Giai đoạn 2: tư duy thực tiễn Thực tiễn). - Ví dụ:
o MLH qua lại giữa các cơ quan bên trong cơ thể.
o MLH giữa cảm tính với lý tính trong tư duy con người. c.
Đa dạng, phong phú (vd) -
SVHT khác nhau về vị trí thì vai trò của nó sẽ khác nhau. -
Ở không gian khác nhau thì MLH khác nhau. -
Ở thời gian khác nhau thì MLH khác nhau. - Ví dụ: o
Mỗi người khác nhau thì có MLH với cha, mẹ, anh chị em, bạn bè khác nhau. Hay cùng
một MLH đó nhưng trong những giai đoạn khác nhau thì sẽ có những tính chất và biểu hiện khác nhau. o
Các loài động vật đều có MLH với nước nhưng cá có MLH với nước khác với chim,
thú. Cá không thể sống thiếu nước, phải sống liên tục trong môi trường nước. Nhưng chim,
thú thì lại chỉ cần nước để uống chứ không thể sống thường xuyên, liên tục trong nước được. o
Cùng là một viên kẹo nhưng nếu nằm trong cửa hàng thì nó là sản phẩm còn khi được
chúng ta mua về viên kẹo ấy sẽ trở thành thực phẩm. o
Cùng là chiếc xe máy nhưng đối với những mục đích khác nhau thì nó có MLH khác
nhau. Nếu chúng ta sử dụng để đi lại thì nó là phương tiện, còn đối với người chạy xe ôm thì
nó trở thành công cụ lao động. 6.
Ý nghĩa phương pháp luận: a.
Quan điểm toàn diện: -
Muốn nhận thức đúng bản chất SVHT thì con người cần nghiên cứu, tìm hiểu tất cả các
mặt, các yếu tố cấu tạo nên SV ấy, cũng như các SVHT khác. Đồng thời chống lại quan điểm
phiến diện (tức là mới chỉ thấy một mặt đã vội đưa ra kết luận về bản chất của vấn đề). -
Khi tác động vào SVHT con người không chỉ chú ý tới MLH nội tại mà còn chú ý tới
những MLH của SVHT ấy với SVHT khác. Đồng thời phải biết phân loại MLH xem đâu là:
MLH cơ bản - MLH không cơ bản; MLH chủ yếu - MLH thứ yếu; MLH trực tiếp - MLH gián tiếp. -
Sự vật tồn tại rất nhiều MLH. Do đó chúng ta phải phân loại MLH: MLH bên trong -
MLH bên ngoài; MLH cơ bản - MLH không cơ bản; MLH chủ yếu - MLH thứ yếu; MLH
trực tiếp - MLH gián tiếp;… Mục đích là để tìm ra MLH quan trọng thúc đẩy SVHT phát triển. -
Khi đã xác định và tìm ra được đâu là: MLH cơ bản? MLH quan trọng? MLH trực tiếp?
Thì con người phải vận dụng MLH đó một cách triệt để, có hiệu quả vào trong hoạt động thực tiễn hàng ngày. b.
Quan điểm lịch sử cụ thể -
SVHT khác nhau thì có mối liên hệ khác nhau, có vị trí vai trò khác nhau. -
Khi tác động vào SVHT, con người phải chú ý đến điều kiện, hoàn cảnh, môi trường cụ
thể mà SVHT đang tồn tại. -
Khi xem xét SVHT, con người phải xem xét trong tính chỉnh thể. Tránh tình trạng xem
xét một mặt bộ phận mà phải đặt sự vật trong tính chính chỉnh thể.
Câu 2: Phân tích nội dung nguyên lý về sự phát triển
Đề thi sẽ hỏi theo 1 trong 2 cách sau (nhưng đều có chung 1 câu trả lời):
Bằng những kiến thức đã học, anh/chị hãy phân tích cơ sở quan điểm lịch sử cụ thể và quan điểm phát triển/
Phân tích nội dung nguyên lý 2. Nêu ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý này? Lấy ví dụ minh họa. 1.
Vị trí - vai trò của nguyên lý: -
Vị trí: Nguyên lý về sự phát triển là nguyên lý thứ hai trong hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật. -
Vai trò: Nguyên lý này giúp chúng ta khái quát chung tính biện chứng của thế giới và
có tính ứng dụng phổ quát nhất, là điểm xuất phát để xây dựng các lý thuyết khoa học khác. 2.
Quan điểm siêu hình: -
Tất cả mọi sự vật hiện tượng nằm trong trạng thái đứng im -
Khi ra đời thì giữ nguyên như cái cũ (ban đầu) -
Phát triển chỉ là sự tăng hoặc giảm về mặt lượng, không có sự thay đổi về chất. -
Phát triển chỉ là sự thay đổi vị trí của sự vật hiện tượng trong không gian. 3.
Quan điểm biện chứng: -
Sự vật hiện tượng luôn nằm trong trạng thái vận động. -
Theo hướng đi lên, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện. -
Mỗi một sự vật hiện tượng có một cách biến đổi theo cách riêng… 4.
Định nghĩa về sự phát triển: -
Là một phạm trù triết học, dùng để chỉ quá trình vận động đi lên, theo con đường từ - Thấp Cao - Đơn giản Phức tạp -
Kém hoàn thiện Hoàn thiện - Ví dụ: o 5 hình thái KT – XH o 5 Cấp học… 5.
Nội dung nguyên lý về sự phát triển: a. Tính khách quan: -
T1. Phát triển là cái vốn có của sự vật hiện tượng:
Trong tự nhiên mang tính tự phát
Trong xã hội phải thông qua (hoạt động có ý thức của con người) -
T2. Nguồn gốc động lực của sự phát triển xuất phát từ nhu cầu tồn tại của bản thân sự vật. -
T3. Do 2 quá trình tích lũy tạo nên:
Tích lũy dần về lượng (Đủ) Giải quyết mâu thuẫn -
Ví dụ về sự phát triển:
Quá trình thứ 1: Tích lũy về lượng (Đủ lượng)
Quá trình thứ 2: Giải quyết mâu thuẫn (Thực hiện bước nhảy)
Tôi đang sử dụng xe máy để đi học. Tôi đang muốn có một chiếc ô tô làm phương tiện
đi lại Tôi tiết kiệm tiền, để dành tiền để mua xe (Quá trình thứ 1). Sau khi c ó đủ tiền mua
xe, tôi đến showroom bán xe để xem và mua xe (Quá trình thứ 2).
Tất cả mọi sự vật hiện tượng cũng như thế giới, luôn luôn tồn tại trong trạng thái
vận động, biến đổi không ngừng (phát triển) b. Tính phổ biến: -
T1. Không gian nào cũng có sự phát triển -
T2. Thời gian nào cũng có sự phát triển -
T3. Lĩnh vực nào cũng có sự phát triển (Tự nhiên; xã hội; tư duy)
Tất cả mọi sự vật hiện tượng cũng như thế giới, luôn luôn tồn tại trong trạng thái vận
động, biến đổi không ngừng (phát triển) -
Ví dụ minh họa cho tính phổ biến: o Trong tự nhiên:
o Sự phát triển từ loài vượn cổ Loài người.
o Loài người có khả năng…. o Trong xã hội:
+ Sự thay thế nhau của các hình thái KTXH trong lịch sử xã hội. o Trong tư duy:
+ Làm thay đổi tư duy của mỗi người, mỗi gia đình.
+ Tư tưởng trọng nam khinh nữ. c.
Tính đa dạng phong phú: -
Mỗi lĩnh vực có sự phát triển khác nhau. -
Mỗi sự vật có một cách thức phát triển riêng. -
Phụ thuộc vào không gian – thời gian và những yếu tố, điều kiện tác động lên sự vật hiện tượng. -
Phát triển diễn ra ở mọi sự vật hiện tượng trong đời sống xã hội là khác nhau. -
Ví dụ: Tính đa dạng – phong phú o
Trong không gian cơ thể con người: Vi rút có thể phát triển và sinh sản tốt. o
Trong không gian môi trường bên ngoài con người: Vi rút không thể sinh trưởng và phát triển. 6.
Ý nghĩa phương pháp luận: a.
Quan điểm lịch sử cụ thể: - Cách diễn đạt 1:
Thứ nhất: Cần chú ý đến hoàn cảnh lịch sử cụ thể mà đối tượng đó sinh ra, tồn tại,
biến đổi và phát triển.
Thứ hai: Nhận thức và cải tạo sự vật hiện tượng cần phải gắn với không gian, thời gian xác định.
Thứ ba: Phân chia quá trình phát triển thành từng giai đoạn, theo trình tự thời gian. Kể
cả những biến đổi có tính chất thụt lùi (đi xuống). - Ví dụ: o Sử dụng thuốc Panadol;
o Đưa bệnh nhân tai nạn giao thông đi cấp cứu tới bệnh viện;
o Điều trị bệnh nhân sỏi thận. - Cách diễn đạt 2:
Thứ nhất: Sự vật hiện tượng khác nhau:
+ Thì mối liên hệ khác nhau
+ Vị trí vai trò khác nhau. -
Ví dụ: Bệnh ở những giai đoạn khác nhau, có biểu hiện khác nhau,…
Thứ hai: Khi tác động vào sự vật hiện tượng, con người phải chú ý cụ thể đến 3 yếu tố
dưới đây mà sự vật hiện tượng đang tồn tại: + Điều kiện + Hoàn cảnh + Môi trường
Thứ ba: Khi xem xét sự vật hiện tượng, con người phải xem xét trong tính chỉnh thể:
+ Tránh tình trạng xem xét một mặt, bộ phận;
+ Đặt sự vật trong tính chỉnh thể. b.
Quan điểm phát triển: - Cách diễn đạt 1:
Thứ nhất: Khi xem xét sự vật hiện tượng phải luôn đặt nó trong khuynh hướng vận
động, biến đổi nhằm phát hiện ra xu hướng biến đổi.
Thứ hai: Phân chia quá trình phát triển thành từng giai đoạn, theo trình tự thời gian.
Thứ ba: Biết phát hiện và ủng hộ cái mới; chống lại tư tưởng bảo thủ, trì trệ định kiến.
Thứ tư: Con người không chỉ dừng lại ở việc nắm bắt sự vật hiện tượng đang tồn tại.
Mà phải thấy được sự phát triển của sự vật hiện tượng trong tương lai (kể cả những biến đổi có tính chất thụt lùi).
Thứ năm: Biết kế thừa các yếu tố tích cực từ đối tượng cũ và phát triển sáng tạo chúng trong điều kiện mới. - Cách diễn đạt 2:
Thứ nhất: Khi xem xét sự vật, hiện tượng phải luôn đặt nó trong khuynh hướng vận
động, biến đổi, chuyển hóa nhằm phát hiện ra xu hướng biến đổi;
Thứ hai: Nhận thức sự vật, hiện tượng trong tính biện chứng để thấy được tính quanh
co, phức tạp của sự phát triển;
Thứ ba: Biết phát hiện và ủng hộ cái mới; chống bảo thủ, trì trệ định kiến;
Thứ tư: Biết kế thừa các yếu tố tích cực từ đối tượng cũ và phát triển sáng tạo chúng trong điều kiện mới
Kết luận: Quan điểm phát triển đòi hỏi phải khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiến
đối lập với sự phát triển. Đó là những yếu tố cần thiết để phát triển ngành y tế nói riêng và
các lĩnh vực khác nói chung. -
Ví dụ: Bác sĩ, dược sĩ là những người đi đầu công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho
con người. Do đó: Nếu không vận động theo nguyên lý phát triển.
Sẽ không bắt kịp những phương pháp chữa bệnh mới.
Ảnh hưởng to lớn về mặt con người.
Trong nhận thức – hoạt động thực tiễn nguyên lý về sự phát triển khẳng định: Vai
trò to lớn đối với người làm công tác y tế.
Câu 3: Nội dung quy luật phủ định của phủ định. Vận dụng ý nghĩa phương pháp luận
của quy luật này vào hoạt động thực tiễn?
1.Nêu vị trí - vai trò của quy luật a. Vị trí
- Là một trong 3 quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật b. Vai trò
- Chỉ ra KHUYNH HƯỚNG phát triển của sự vật, hiện tượng: tiến lên, nhưng theo chu kỳ, quanh co… 2. Nêu định nghĩa: a.
Khái niệm phủ định: -
Phủ định là phạm trù triết học dùng để chỉ sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác. - Ví dụ: o
Chủ nghĩa duy vật biện chứng ra đời thay thế chủ nghĩa duy vật siêu hình. b.
Khái niệm phủ định siêu hình: -
Phủ định siêu hình dùng để chỉ sự phủ định làm cho sự vật thụt lùi, đi xuống, tan rã.
(Xóa bỏ hoàn toàn cái cũ). - Ví dụ: o Hạt lúa đem nấu rượu o Giết chết một con sâu o Chặt bỏ một cái cây c.
Khái niệm phủ định biện chứng: -
Phủ định biện chứng dùng để chỉ sự phủ định tự thân, sự phát triển tự thân, là mắt khâu
trong quá trình dẫn tới sự ra đời sự vật mới, tiến bộ hơn sự vật cũ. (Mang tính kế thừa) - Ví dụ: o
Chủ nghĩa duy vật biện chứng trong triết học o
Muốn thi bác sĩ nội trú, trong 6 năm đại học không được vi phạm quy chế thi o
Từ loài vượn người đi bằng bốn chi Qua nhiều quá trình phát triển và lao
động Loài người đi bằng hai chân, lưng thẳng, hai tay phát triển linh hoạt để có thể cầm,
nắm, bắt, và con người có bộ não tiến hóa nhất.
d. Đặc trưng phủ định biện chứng
Tính khách quan: Do nguyên nhân bên trong, là kết quả đấu tranh giữa các mặt đối lập bên trong sự vật.
Tính phổ biến: Diễn ra trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và trong tư duy.
Tính đa dạng: Thể hiện ở nội dung, hình thức của phủ định.
Tính kế thừa: Cái mới ra đời trên cơ sở kế thừa những yếu tố tích cực của cái cũ, đồng
thời loại bỏ các yếu tố không phù hợp.
3. Nội dung quy luật (4 nội dung)
a. Nội dung thứ nhất:
- Quy luật phủ định của phủ định: Khái quát lên sự phát triển của sự vật - hiện tượng, là
quá trình tiến lên nhưng không theo đường thẳng, mà theo đường “xoáy trôn ốc”.
- Nghĩa là: “Cái mới ra đời thay thế cái cũ.”
- Nhưng theo quy luật vận động và phát triển, cái mới lại trở thành cái cũ. Khi bị cái mới
khác ra đời thay thế, quá trình này diễn ra liên tục, thường xuyên… - Ví dụ: o
Kỹ thuật hình ảnh trong y khoa: siêu âm 2 chiều 3 chiều 4 chiều o
Biện pháp phòng tránh thai: tính ngày rụng trứng đặt vòng tránh thai dùng bao cao su uống thuốc tránh thai cấy que tránh thai o
Quá trình chinh phục tri thức của con người o
Nhu cầu bản năng của con người: từ ăn no mặc ấm ăn ngon mặc đẹp không chỉ
ngon mà còn đầy đủ chất dinh dưỡng o
Sự phát triển của điện thoại di động: Điện thoại đầu tiên ra đời “carry phone”
điện thoại di động smart phone (điện thoại thông minh)
b. Nội dung thứ hai:
Phủ định mang tính “chu kỳ” trong quá trình phát triển của sự vật.
Thứ nhất: Tức là từ một điểm xuất phát trải qua một số lần phủ định, sự vật dường như
quay trở lại cái ban đầu (xuất phát) nhưng trên cơ sở mới cao hơn.
Thứ hai: Số lần phủ định đối với mỗi chu kỳ của từng sự vật cụ thể là khác nhau. Có
sự vật hiện tượng chỉ trải qua 2 lần phủ định. Nhưng có những sự vật hiện tượng trải qua 3 hoặc 4 lần phủ định.
Thứ ba: Cơ chế của quá trình phủ định: 1. Khẳng định 2. Phủ định 3.
Phủ định của phủ định
Thứ tư: Số lần phủ định của mỗi sự vật hiện tượng là khác nhau. Nhưng đi theo quy luật (cơ chế)
Phủ định lần 1 => SV(A)(khẳng định) => SV(-A)(phủ định)
Phủ định lần 2 => SV(-A) (phủ định)=> SV(A
)(phủ định của phủ định)
=> lặp lại nhưng trên cơ sở cao hơn cả về lượng lẫn về chất - Ví dụ:
Hạt thóc (A) => Cây mạ (A’) => Cây lúa (A) 5kg 500 kg
+Hạt thóc cho ra đời cây mạ => phủ định lần 1
+Cây mạ cho ra đời cây lúa => phủ định lần 2 c. Nội dung thứ ba: -
Khuynh hướng phát triển là theo đường xoáy ốc, chứ không phải theo đường thẳng.
Bởi vì: Vận động phát triên đi lên là khuynh hướng chung của mọi sự vật hiện tượng, nó
diễn ra không theo đường thẳng mà theo đường xoáy ốc. Quanh co, phức tạp.
Nếu chúng ta tin phát triển diễn ra theo đường thẳng thất bại chấm hết. Trong khi
đó, trong đời sống xã hội, có những lúc phát triển biểu hiện qua thụt lùi, đi xuống, thất bại… -
Ví dụ: Hành trình chinh phục tri thức, công việc đang làm… d. Nội dung thứ tư Như vậy: -
Trải qua ít nhất hai lần phủ định, thì sự vật hiện tượng quay lại cái ban đầu nhưng trên
cơ sở mới cao hơn (Số lượng + chất lượng). -
Trên thực tế có sự vật hiện tượng chỉ trải qua 2 lần phủ định. Nhưng có những sự vật
hiện tượng trải qua 3 hoặc 4 lần phủ định, và có những sự vật hiện tượng trải qua hàng ngàn
lần phủ định (2000 lần phủ định - 2000 lần thất bại) - Ví dụ: o
Nhà bác học Edison phát minh ra sợi dây tóc bóng đèn 4.
Ý nghĩa phương pháp luận -
Giúp cho con người hiểu rõ hơn về sự ra đời của cái mới. Cái tiến bộ nhất định sẽ thay thế cái cũ. -
Cái mới ra đời là cái “tiến bộ” nhưng chưa hoàn thiện (trong tự nhiên diễn ra tự phát; xã
hội phụ thuộc vào nhận thức và hành động của con người). -
Cái mới ra đời bắt nguồn từ cái cũ (biện chứng(kế thừa) - chọn lọc) => Trong thực tiễn
tránh thái độ phủ định sạch trơn cái cũ. -
Cần ủng hộ, tạo điều kiện và đấu tranh cho thắng lợi của cái mới, khắc phục tư tưởng
bảo thủ, trì trệ, giáo điều… kế thừa có chọn lọc và cải tạo…, trong phủ định biện chứng.
Ứng dụng vào thực tiễn: Về văn hóa, Việt Nam ta ngày nay kế thừa những truyền thống
tốt đẹp của ông cha ta như truyền thống yêu nước, truyền thống hiếu học, tôn sư trọng
đạo,..., đồng thời Đảng và Nhà nước cũng cho ra những đạo luật, chính sách để bãi bỏ những
hủ tục lạc lậu, cổ hũ như tảo hôn, bắt vợ,... đồng thời tuyên truyền trong nhân dân để loại bỏ
dần tư tưởng gia trưởng, trọng nam khinh nữ,... xây dựng nền văn hóa Việt Nam ngày một
tốt đẹp hơn, nhưng vẫn giữ được đặc trưng của đất nước mình.
Câu 4 : Nội dung sản xuất vật chất và vai trò của sản xuất vật chất trong đời sống xã hội 1. Nêu định nghĩa Sản xuất vật chất: -
Sản xuất vật chất : Là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động vào giới
tự nhiên nhằm cải biến các dạng vật chất của giới tự nhiên để tạo ra của cải xã hội nhằm
thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người.
Có ý thức , có mục đích
Không thoả mãn với những gì có sẵn trong giới tự nhiên -
Các yếu tố tham gia vào sản xuất vật chất (Các yếu tố cơ bản của sản xuất vật chất) + Con người + Công cụ lao động
+ Đối tượng lao động ( giới tự nhiên )
Có nghĩa là : Con người dung công cụ lao động tác động vào giới tự nhiên để tạo ra sản
phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của con người . -
Đặc trưng của sản xuất vật chất:
Thứ nhất : Sản xuất vật chất mang tính Lịch sử xã hội vì: -
Đây không phải là hoạt động của cá nhân mà là của tập đoàn người -
Trong quá trình sản xuất , con người không thể tách mình ra khỏi cộng đồng -
Công cụ lao động mà con người sử dụng là sản phẩm , kết quả của xã hội trong quá khứ để lại -
Ở mỗi giai đoạn lịch sử khác nhau thì con người có công cụ lao động khác nhau .
Thứ hai : Sản xuất vật chất mang tính Mục đích vì: -
Sản xuất ra của cải vật chất để đáp ứng nhu cầu tồn tại (nhu cầu bản năng) của con
người và xã hội . Thông qua hoạt động sản xuất vật chất , con người đã cải tạo tự nhiên theo
nhu cầu tồn tại và phát triển . Thông qua lao động sản xuất vật chất , con người làm biến đổi
cả tự nhiên và chính bản thân mình.
Thứ ba : Sản xuất vật chất mang tính thực tiễn vì -
Đó là thực tiễn xã hội đặt ra -
Trong đời sống xã hội có rất nhiều hoạt động nhưng hoạt động sản xuất vật chất là hoạt
động cơ bản và quan trọng nhất .
2. Vai trò của sản xuất vật chất
Thứ nhất : Là “cơ sở” của sự tồn tại và phát triển xã hội vì: -
Nhu cầu đầu tiên của con người là nhu cầu vật chất , chứ không phải là nhu cầu tinh
thần hay là nhu cầu tái sản sinh ra con người .Thế nên nhu cầu cần thoả mãn đầu tiên của
con người là nhu cầu vật chất như là ăn, ở, mặc …Vậy nên muốn thoả mãn nhu cầu trên thì
con người phải tìm cách để sản xuất ra nó và từ đó con người sẽ phải lao động , sản xuất vật
chất để thoả mãn nhu cầu cơ bản của bản thân. Nếu xã hội không có sản xuất vật chất hoặc
dừng sản xuất vật chất thì con người sẽ không tồn tại và xã hội sẽ đi tới diệt vong .
Vậy nên Mác khẳng định rằng : Đây là một chân lý hiển nhiên không cần bàn cãi , người
ta có thể làm: khoa học , nghệ thuật , chính trị , tôn giáo… Nhưng trước khi làm được những
cái đó thì con người cần thoả mãn nhu cầu vật chất tối thiểu đó là : Ăn, Ở, MẶC, ĐI LẠI .
Thứ hai : Là “tiền đề” hình thành các mối quan hệ xã hội nghĩa là
Thông qua hoạt động lao động sản xuất vật chất để hình thành nên các mối quan hệ của đời
sống xã hội. Cụ thể : Kinh tế , chính trị , đạo đức , pháp luật , tôn giáo , nghệ thuật ,…
Thứ ba : Là cơ sở động lực thúc đẩy xã hội phát triển nghĩa là -
Theo quy luật vận động , phát triển thì con người không thoả mãn với những gì mình có
. Nhu cầu của con người ngày càng phát triển và trong quá trình sản xuất con người luôn
hướng tới năng suất. Dẫn đến cách mạng về công cụ lao động . Từ đó giải phóng sức lao
động. Mang đến năng suất cao và con người bắt đầu chinh phục được giới tự nhiên. Bắt đầu
làm thay đổi đời sống tinh thần, văn hoá, chính trị, giáo dục, khoa học.
Vậy nên sản xuất vật chất là động lực thúc đẩy xã hội vận động và phát triển . 4.
Ý nghĩa của hoạt động sản xuất vật chất: -
Lịch sử phát triển của xã hội loài người là lịch sử của nền phát triển vật chất. Nhờ có
sản xuất vật chất mà con người có thể phân biệt sự khác nhau của các thời đại kinh tế. Thông
qua hoạt động sản xuất vật chất và dựa vào phát triển sản xuất mà con người có thể phân biệt
được thời đại kinh tế đó thuộc hình thái kinh tế xã hội nào.
Câu 5 : Phân tích QHSX phù hợp với trình độ phát triển lực lượng sản xuất? Sự vận
dụng của Đảng và Nhà nước trong qtr phát triển? (trc 1986, sau 1986) 1. Khái niệm:
Phương thức sản xuất: -
Phương thức sản xuất là cách thức con người tiến hành quá trình sản xuất vật chất ở
những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người.
Lực lượng sản xuất: -
Lực lượng sản xuất là phương thức kết hợp giữa người lao động với tư liệu sản xuất,
tạo ra sức sản xuất và năng lực thực tiễn làm biến đổi các đối tượng vật chất của giới tự
nhiên theo nhu cầu nhất định của con người và xã hội. -
Lực lượng sản xuất bao gồm:
Người lao động: con người có tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng lao động và năng lực sáng
tạo nhất định trong quá trình sản xuất vật chất của xã hội. Người lao động có vai trò quyết
định đến sự hình thành và phát triển của lực lượng sản xuất.
Tư liệu sản xuất (Giới tự nhiên): gồm tư liệu lao động (phương tiện hỗ trợ & công cụ
lao động), đối tượng lao động (sẵn có & nhân tạo). Quan hệ sản xuất: -
Quan hệ sản xuất là tổng hợp các quan hệ kinh tế vật chất giữa người với người trong
quá trình sản xuất vật chất. - Quan hệ sản xuất gồm:
Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất: quan hệ giữa các tập đoàn người trong việc
chiếm hữu, sử dụng các tư liệu sản xuất của xã hội. Đây là quan hệ cơ bản nhất, đặc trưng
cho QHSX trong từng xã hội, quan hệ này quyết định các quan hệ khác.
Quan hệ tổ chức và quản lý: quan hệ giữa các tập đoàn người trong việc tổ chức sản
xuất và phân công lao động.
Quan hệ phân phối sản phẩm: quan hệ giữa các tập đoàn người trong việc phân phối
sản phẩm lao động xã hội. 2.NỘI DUNG QUY LUẬT:
- Triết học Mác-Leenin khẳng định rằng: Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất có mối
quan hệ biện chứng với nhau. Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và mối
quan hệ sản xuất là mối quan hệ hai chiều.
Chiều thứ nhất: Lực lượng sản xuất quyết định Quan hệ sản xuất -
LLSX quyết định QHSX về mặt nội dung vì khuynh hướng chung của nền sản xuất xã
hội là không ngừng vận động biến đổi và phát triển, mà sự phát triển của nền sản xuất xã hội
bắt nguồn từ sự phát triển của lực lượng sản xuất. Theo quy luật, khi LLSX thay đổi thì QHSX cũng thay đổi theo.
Nghĩa là nội dung của LLSX như thế nào thì QHSX phải như thế đấy. Khi LLSX thay đổi
(đặc biệt là khi công cụ sản xuất thay đổi) thì QHSX cũng thay đổi theo. - Ví dụ: o
ở xã hội cộng xã nguyên thủy, khi LLSX thể hiện trình độ lao động của người lao
động còn thấp, công cụ còn thô sơ, đối tượng lao động là giản đơn (đều là có sẵn trong tự
nhiên, điều kiện tự nhiên không thuận lợi) thì QHSX ở xã hội này là sở hữu chung (chế độ
cộng hữu về tư liệu sản xuất), phân phối bình đẳng nhưng còn thấp, tổ chức quản lý còn nhỏ và phân tán. o
Khi LLSX phát triển (tức tức khi LLSX thay đổi ở trình độ ng lao động nâng cao,
công cụ lao động hiện đại: máy móc hiện đại, đối tượng lao động nhân tạo ( đã qua chế biến)
và vừa sẵn có, điều kiện tn thuận lợi và lúc này con người đã làm chủ đc giới tự nhiên) dẫn
đến chế độ công xã nguyên thủy bị mất đi và được thay thế bởi xã hội mới: chế độ chiếm
hữu nô lệ được hình thành, hình thái chiếm hữu nô lệ hình thành. Khi chế độ chiếm hữu nô
lệ ra đời thay thế cho chế độ công xã nguyên thủy chứng tỏ rằng: phương thức sản xuất ở xã
hội công xã nguyên thủy cũng bị thay thế bằng phương thức sản xuất mới: phương thức chiếm hữu nô lệ.
Chiều thứ 2: QHSX tác động ngược lại LLSX -
QHSX mặc dù là hình thức nhưng có tính độc lập, tương đối, tác động ngược trở lại
với LLSX, diễn ra theo 2 hướng:
Hướng 1: Tác động theo hướng tích cực: QHSX thúc đẩy LLSX phát triển ở mặt thứ 3:
Phân phối sản phẩm làm ra hợp lý đối với người lao động. QHSX tác đô •ng trở lại LLSX
về khuynh hướng phát triển nhu cầu lợi ích vâ •t chất, tinh thần, có nghĩa là QHSX quyết định
phương thức phân phối và qui mô thu nhâ •p, cụ thể là quyết định sản phẩm lao đô •ng xã hô •i
làm ra. Nếu phân phối phù hợp sẽ thúc đẩy con người có đô •ng lực, điều kiê •n để tham gia sản xuất. Hướng 2:
: Năng suất lao động không phát triển dẫn đến kinh tế
Chiều tác động tiêu cực
xã hội không phát triển.
3. Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN: -
Đây là quy luâ •t căn bản của tất cả hê • thống các quy luâ •t xã hô •i. Để xác lập, hoàn thiện
hệ thống quan hệ sản xuất của xã hội, cần phải căn cứ vào thực trạng (tình hình thực tế) phát
triển của lực lượng sản xuất hiện có để xác lập nó cho phù hợp chứ không phải căn cứ vào ý
muốn chủ quan. Chỉ có như vậy mới có thể tạo ra được hình thức kinh tế thích hợp cho việc
bảo tồn, khai thác - sử dụng, tái tạo và phát triển lực lượng sản xuất của xã hội. -
Khi đã xuất hiện mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển của lực lượng sản xuất với quan hệ
sản xuất đang kìm hãm sự phát triển đó thì cần phải có những cuộc cải biến (cải cách, đổi
mới,...) mà cao hơn là một cuộc cách mạng chính trị để có thể giải quyết được mâu thuẫn này. 4.
Sự vận dụng của Đảng và Nhà nước trong qúa trình phát triển đất nước? -
Khi vâ •n dụng quy luâ •t này vào nền kinh tế nước ta hiê •n nay, do lực lượng sản xuất đã
tồn tại và phát triển ở nhiều trình đô • khác nhau nên để tạo điều kiê •n cho lực lượng sản xuất
phát huy Đảng và Nhà nước ta cần kiên quyết đổi mới, khắc phụ tình trạng chủ quan duy
tâm ý chí trong tư duy con người. -
Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình kinh tế tổng quát, là sự
vận dụng quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
trong phát triển kinh tế ở Việt Nam hiện nay. - Ví dụ: o
Trước năm 1986 nhà nước ta theo mô hình cơ chế kinh tế quan lieu bao cấp như
tập thể hóa công–nông nghiệp (mô hình hợp tác xã), cấm mọi người mở công ty buôn bán
,cấm người nước ngoài vào VN buôn bán và nhà nước nắm độc quyền về kinh tế .Do đó nó
sẽ kìm hãm LLSX phát triển dẫn đến QHSX cũng không phát triển được.
Câu 6: Phân tích quan điểm của CNDVLS về bản chất của con người và vai trò của con
người trong đời sống xã hội? 1.Con người;
- Kế thừa các quan điểm của các trường phái TH trước Mác về con người, TH Mác–Lênin
khẳng định con người là sự thống nhất giữa 2 mặt sinh học & xã hội.
- Xét về mặt sinh học:
Con người là một thực thể sinh vật, là sản phẩm, kết quả của quá trình tiến hóa
lâu dài của giới tự nhiên (Theo học thuyết tiến hóa Đacuyn), con người sống dựa vào giới tự
nhiên và là loài động vật cao cấp.
Con người cũng giống như các loài động vật, có nhu cầu và bản năng, tức là con
người muốn tồn tại thì phải thỏa mãn các nhu cầu sinh học như ăn, uống, giải quyết các vấn
đề về mặt tình cảm, tâm sinh lí,...
Trong quá trình tồn tại & phát triển, cả con người & con vật đều phụ thuộc và bị
chi phối bởi các quy luật tự nhiên & sinh học như: quy luật trao đổi chất, di truyền biến dị,
tái sản xuất, sinh lão bệnh tử,...
Con người có nguồn gốc từ thế giới tự nhiên nghĩa là con người muốn tồn tại
phải có MLH với tự nhiên vì MLH này là MLH sống còn. -
Xét về mặt xã hội: -
Để lý giải những vấn đề của con người không chỉ dừng ở bản tính tự nhiên mà còn phải
xét ở bản tính xã hội. Đây là yếu tố giúp con người tách biệt với các loài động vật khác. Con
người là một thực thể xã hội, hoạt động xã hội quan trọng nhất của con người là lao động sản xuất.
Lao động là cơ sở ra đời, tồn tại và phát triển của con người. Thông qua quá
trình LĐSXVC, con người phát hiện ra công cụ lao động mới đồng thời khám phá ra bí mật,
quy luật của giới tự nhiên, biến đổi giới tự nhiên để phục vụ theo ý muốn của mình. Nhờ đó,
con người đã làm chủ thế giới tự nhiên & làm chủ thế giới vật chất.
Nhờ có hoạt động sản xuất mà con người tách mình ra khỏi giới tự nhiên,
hoàn thiện mình hơn về mặt sinh học (dáng đi, hình dáng cơ thể, tay chân, giác quan…).
Thông qua quá trình phát triển ngôn ngữ đc hình thành. Nhờ có ngôn ngữ, con người mới
trao đổi đc thông tin, truyền đạt kinh nghiệm, bày tỏ tình cảm,...
Trong quá trình tồn tại & phát triển, con người ko thể tách mình ra khỏi xh
bởi vì con người tồn tại với tư cách là cá thể của xh. Sự tồn tại của con người luôn luôn bị
chi phối bởi các nhân tố xh và quy luật xh. Xh biến đổi thì con người cũng biến đổi tương
ứng. Do đó, sự phát triển của mỗi cá nhân là tiền đề cho sự phát triển của xh. -
Hoạt động sản xuất vật chất dẫn đến việc hình thành nhà nước
- Trong khi thực hiện nhu cầu bản năng, con người chúng ta cần chú ý đến các nhu cầu xh.
Đồng thời hoạt động theo những chuẩn mực đạo đức văn hóa pháp luật của xh và luôn luôn
sẵn sàng hi sinh vì đồng loại.
2. Bản chất của con người:
- Theo quan điểm của TH Mác–Lênin, con người mang bản chất xã hội. Bản chất con người
mang tính lịch sử, là cái chung, sâu sắc nhất. Trong tính hiện thực của nó, bản chất của con
người là tổng hòa các MQH xã hội:
Thứ nhất, con người mang bản chất xh, nghĩa là con người bị ảnh hưởng bởi
những người xung quanh, phụ thuộc vào môi trường mà người đó đang sống. Nói cách khác,
con người sinh ra và lớn lên trong hoàn cảnh xh như thế nào thì bản chất con người sẽ mang bản chất xh ấy. - Ví dụ: o
Câu ca dao: “Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng” ông bà ta muốn nhắc nhở rằng môi ,
trường sống ảnh hưởng đến nhân cách và sự hình thành một con người. Nếu như ở trong
một môi trường không tốt, với những con người có lối sống không lành mạnh thì dễ bị tác
động theo chiều hướng tiêu cực. Ngược lại, ở trong một môi trường sống lành mạnh với
những cá nhân có nhân cách và phẩm chất tốt đẹp, tài năng cũng như luôn biết nỗ lực vươn
lên trong cuộc sống, ta dễ dàng chịu những tác động tốt để từ đó phát triển và hoàn thiện bản thân.
Vì vậy, khi xem xét đánh giá vấn đề bản chất con người, cần đặt con người trong điều
kiện, hoàn cảnh môi trường, lịch sử cụ thể mà con người đó đang sống.
Thứ hai, trong tính hiện thực của nó, theo quan điểm lịch sử cụ thể thì không
có con người nói chung mà bản chất con người luôn được hình thành & thể hiện ở những
con người hiện thực, cụ thể trong những hoàn cảnh, điều kiện lịch sử cụ thể. Theo triết học
Mác Lênin, lịch sử phản ánh tính biến đổi về mặt lịch sử của thế giới khách quan trong quá
trình lịch sử cụ thể của sự phát sinh, phát triển, chuyển hóa của sự vật, hiện tượng; biểu hiện
tính lịch sử cụ thể của sự phát sinh và các giai đoạn phát triển của sự vật, hiện tượng. Mỗi sự
vật, hiện tượng đều bắt đầu từ quá trình hình thành, phát triển và suy vong của mình và quá
trình đó thể hiện trong tính cụ thể, bao gồm mọi sự thay đổi và sự phát triển diễn ra trong
những điều kiện, hoàn cảnh khác nhau trong không gian và thời gian khác nhau. Cùng một
sự vật nhưng nếu xem xét về tồn tại trong những điều kiện khác nhau thì sẽ đem lại tính
chất, đặc điểm khác nhau, thậm chí có thể làm thay đổi hoàn toàn bản chất ban đầu của sự vật.
Thứ ba, con người là tổng hòa các MQH xh, trong đời sống xh có vô vàn các MQH
như quan hệ về kinh tế-chính trị, đạo đức, xh, văn hóa, khoa học, nghệ thuật,... Tùy theo góc
độ tiếp cận chúng ta sẽ có những MQH xh khác nhau. Con người chúng ta sống trong môi
trường có nhiều MQH, ở đó mọi MQH, đặc biệt là QHSX đều ảnh hưởng đến sự hình thành
bản chất con người & góp phần hình thành nên bản chất con người. Tuy nhiên, đó không
phải là sự kết hợp giản đơn hoặc là tổng cộng chúng lại với nhau mà là sự tổng hòa chúng;
mỗi quan hệ xh có vị trí, vai trò khác nhau, tác động qua lại, ko tách rời nhau. Khi các quan
hệ xh thay đổi thì ít nhiều bản chất con người cũng sẽ thay đổi theo.
→ Bản chất của con người không phải là sinh ra mà là sinh thành, tức là khi được sinh
ra, thông qua quá trình tồn tại & phát triển, con người đc hình thành & thay đổi theo các quy
luật xh. Bản thân con người khi sinh ra đều giống nhau, giống như 1 tờ giấy trắng, nhưng ở
các môi trường, hoàn cảnh lịch sử cụ thể sẽ hình thành nên những con người cụ thể thích
hợp với điều kiện, hoàn cảnh mà con người đó lớn lên. - Ví dụ:
o 2 đứa trẻ sinh đôi nhưng khi được nuôi dạy trong 2 gia đình có nền giáo dục khác nhau
sẽ mang bản chất khác nhau tùy thuộc vào môi trường nơi nó lớn lên. Một đứa trẻ lớn lên
trong môi trường có gia đình kinh doanh sẽ có bản chất hoàn toàn khác với đứa trẻ được
nuôi nấng trong gia đình có cha mẹ làm công nhân.
3. Vai trò của con người trong đời sống
Động lực cơ bản của sự tiến bộ và phát triển của xã hội chính là năng lực
sáng tạo lịch sử của con người. Vì vậy, việc phát huy năng lực sáng tạo của mỗi con người,
vì con người chính là phát huy nguồn động lực quan trọng thúc đẩy sự tiến bộ và phát triển của xh.
Muốn xây dựng bản chất con người theo hướng thiện thì chúng ta phải tạo
dựng hoàn cảnh, điều kiện lịch sử xh mang tính nhân văn để con người tiếp thu nhận
thức một cách đúng đắn nhất. Từ đó, góp phần hình thành nên những con người văn minh,
có lối sống phù hợp với chuẩn mực, đạo đức xh, không đi ngược lại các quy luật của tự nhiên & xh.
Đồng thời, muốn thay đổi bản chất của con người thì chúng ta phải thay đổi
điều kiện môi trường, hoàn cảnh mà con người đó đang sống. Do đó khi nghiên cứu con
người thì chúng ta phải đặt con người trong hiện thực, trong điều kiện hoàn cảnh cụ thể,
tránh nghiên cứu theo 1 chiều hướng phiến diện.
Ngược lại, muốn giải phóng con người thì chúng ta phải xóa bỏ tất cả các
quan hệ xh kìm hãm sự phát triển của con người. Sự nghiệp giải phóng con người, nhằm
phát huy khả năng sáng tạo lịch sử của nó trước hết phải hướng vào sự nghiệp giải phóng các quan hệ kt - xh.