









Preview text:
lOMoAR cPSD| 58702377 TRIẾT HỌC
1. Sự ra đời và phát triển của triết học Mac – Lê nin:
- Điều kiện lịch sử ra đời Triết học Mac – Lê nin: + ĐK khách quan:
• ĐK kinh tế - xã hội: Ra đời trong những năm 40 TK 19: PTSX TBCN phát
triển trên nền tảng của cuộc cách mạng công nghiệp.( thành tựu). Tuy nhiên
xuất hiện những mâu thuẫn, mặt trái của sản xuất
• ĐK kinh tế: LLSX ( CÔNG NHÂN ) >< QHSX TBCN ( CHIẾM HỮU
TƯ NHÂN LÀ GIAI CẤP TƯ SẢN )
• ĐK XH: Vô sản ( ko có tư liệu chủ yếu để phục vụ cho sản xuất chứ ko
phải ko có tài sản ), chỉ có sức lao động => trở thành các công nhân và làm
thuê cho các nhà tư bản >< tư sản ( có mặt bằng nhà xưởng, có vốn, nguyên
vật liệu => trở thành ông chủ tư bản )
=> QH chặt chẽ, ko thể thiếu nhưng mâu thuẫn về mặt lợi ích. => các
phong trào đấu tranh nổ ra mạnh mẽ . Ví dụ: PT hiến chương của công nhân anh ( 1834-1848
PT của công nhân TP Lion của Pháp ( 1831-1834)
PT của công nhân dệt Xiledi ở Đức ( 1844)
( còn gọi là thời nguyên thuỷ)
Các phong trào nổ ra tự phát, chỉ đòi những quyền lợi kt trước mắt
Các phong trào đều thất bại
Các pt này đã chứng minh giai cấp công nhân bắt đầu bước lên vũ đài chính trị.
THỰC TIỄN PHONG TRÀO CÔNG NHÂN đòi hỏi có một LÝ LUẬN
SOI ĐƯỜNG cho giai cấp công nhân để phong trào của họ chuyển biến
từ tự phát thành tự giác
- Lý luận đáp ứng yêu cầu của phong trào công nhân cần có:
+ Tính khoa học: việc phát hiện ra các quy luật ( vạch ra được xu hướng vận
động, tương lai biến đổi như thế nào) + Tính cách mạng:
+ Tính thực tiễn: kêu gọi lòng nhân văn, nhân đạo của các nhà tư bản giúp đỡ
cho nhân dân ( đây là điều phi thực tế ).
TRIẾT HỌC MÁC ra đời đáp ứng yêu cầu đó của GCCN
Ra đời để đáp ứng yêu cầu đấu tranh của PT công nhân -
Tiền đề khoa học tự nhiên:
+ Thuyết tiến hoá: tất cả các sv đều có quá trình vận động, biến đổi ( giải thích
theo cách duy vật về sự hình thành loài người) lOMoAR cPSD| 58702377
+ Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng: giải thích NL ko tự sinh ra
cũng ko tự mất đi, chỉ chuyển từ dạng này sang dạng khác => giải thích sự
vận động biến đỏi vật chất
+ Thuyết tế bào: các sv phong phú đa dạng nhưng đều có 1 nguồn gốc chung:
là tế bào => giải thích về thế giới quan duy vật ( cm nguồn gốc, cm quá trình
biến đổi, vận động của các sự vật hiện tượng 1 cách duy vật ) ( trong lịch sử
loài người cũng sẽ tuân theo quy luật => diễn ra 1 cách hoàn toàna khách quan ) Cung cấp cơ sở
- Tiền đề tư tưởng lý luận:
+ Triết học cổ điển Đức: => tác động đến sự hình thành Mác:
• Hegel: về mặt TG quan là nhà triết học duy tâm; phương pháp luận biện chứng
• Feuerbach: TG quan là nhà triết học duy vật, ppl siêu hình
+ KT chính trị học cổ điển Anh => là cơ sở
+ CNXH không tưởng phê phán=> là cơ sở hình thành cnxh khoa học
Kế thừa và xây dựng CN Mác
TH Mac là 1 tất yếu về mặt lịch sử, về mặt tư tưởng lý luận, + ĐK chủ quan:
• Quá trình chuyển biến lập trường cách mạng:
+ Đối với lập trường triết học
• 3 phát kiến vĩ đại đóng góp cho nền tảng lý luận của triết học Mác.
THỰC CHẤT – Ý NGHĨA CỦA CÁC CUỘC CÁCH MẠNG TRONG TRIẾT HỌC
DO C.MAC và ANGghen thực hiện:
- Khắc phục được tính trực quan, siêu hình của chủ nghĩa duy vật cũ và khắc
phục tính duy tâm thần bi của phép biện chứng duy tâm
+ sự khác biệt giữa biện chứng và siêu hình:
- Mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng
tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử - Nội dung chủ yếu của bước ngoặt cách mạng trong triết học.
- Bổ sung đặc tính mới vàp trong triết học, sáng tạo ra một triết học chân chính
khoa học – triết học duy vật biện chứng. lOMoAR cPSD| 58702377
GIAI ĐOẠN LÊ NIN trong sự phát triển triết học Mác
- Lê nin vận dụng và phát triển triết học Mác trong điều kiện mới vì:
- 1. Chủ nghĩa Mác là học thuyết mở
- 2. Chủ nghĩa Mác được xây dựng trong giai đoạn đầu của CNTB
- 3. Cuối TK XIX đầu TK XX, CNTB chuyển sang giai đoạn mới Công lao của Lê- nin:
- Đấu tranh chống lại quan điểm phi Mácxit
- Vận dụng triết học Mác vào cách mạng tháng 10 Nga
- Bổ sung các nguyên lý của triết học Mac trong điều kiện mới
- Làm rõ lý Luận và con đường đi lên CNXH 8/10/2024
VẤN ĐỀ 2: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG I.
Vật chất và ý thức
1. Vật chất là gì và phương thức tồn tại của vật chất - Quan niệm của triết học
Mác-Lê nin về vật chất:
• Câu hỏi: điểm chung của các khái niệm, định nghĩa là gì?
Chỉ ra tính chất, đặc điểm, thuộc tính chung về vấn đề đó
• VD: thuộc tính chung của con người: lao động, tư duy, ngôn ngữ Thuộc
tính chung của KL: dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim,..
Khái niệm cần chỉ ra được thuộc tính chung của 1 lớp các sự vật, hiện tượng
Muốn đưa ra khái niệm về vật chất cần chỉ ra được thuộc tính chung của
mọi sự vật, hiện tượng
• Định nghĩa: ‘Vật chất là đất, là nước, là lửa,..’ có hợp lý ko? KO HỢP LÝ
Hạn chế của các nhà duy vật cổ đại, quy khái niệm vật chất về với dạng cụ thể của vật chất
• Định nghĩa: ‘Vật chất là nguyên tử’ hay ‘Vật chất là khối lượng’ có hợp lý ko? Hạn chế
• Quan niệm của C.Mác và PH.Ăngghen về vật chất: ‘Thực thể, vật chất ko
phải là cái gì khác hơn là tổng thể những vật thể từ đó người ra rút ra khái
niệm ấy bằng con đường trừu tượng hoá’ lOMoAR cPSD| 58702377
• Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, một loạt các phát minh khoa học mới
chứng tỏ nguyên tử không phải là phần tử nhỏ nhất mà còn phân chia:
- 1895, Rơnghen phát hiện ra tia X
- 1896, Becơren phát hiện ra hiện tượng phóng xạ
- 1897, Tômxơm phát hiện ra điện tử
- 1898-1902, Marie Curie phát hiện ra chất phóng xạ Pôlôni và Radium
Định nghĩa vật chất của Lênin: ‘Vật chất là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ
thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm
giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại ko lệ thuộc vào cảm giác’ 1.1 Phạm trù vật chất:
Các dạng vật chất cụ thể:
Không tồn tại cảm tính, ko thể cảm
Con người có thể cảm nhận
nhận được bằng các giác quan
được bằng các giác quan
Tồn tại vô hạn, vô tận, ko sinh
Có sinh ra, tồn tại và mất đi ra, ko mất đi
1.2 Vật chất thực tại khách quan: là tất cả những gì đang tồn tại ko phụ thuộc
vào ý thức chủ quan của con người
1.3 Vật chất được đem lại cho con người trong cảm giác:
- Vật chất có trước, tác động vào giác quan của con người để hình thành cảm
giác => giải quyết mặt thứ nhất VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC
1.4 Vật chất được cảm giác của con người chép lại, chụp lại, phản ánh ko lệ thuộc vào cảm giác:
- Bằng các phương pháp, công cụ khác nhau con người có khả năng nhận thức
thế giới vật chất => giải quyết mặt thứ 2 VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC Ý NGHĨA PPL:
- Giải quyết triệt để vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường duy vật biện chứng
- Là cơ sở xác lập nguyên tắc khách quan trong nhận thức và hoạt động thực tiễn
- Cung cấp cơ sở khoa học để nhận biết các dạng vật chất trong xã hội ( dựa vào tồn tại khách quan)
- Cổ vũ con người tiếp tục khám phá thế giới vật chất Các phương thức tồn tại của vật chất: lOMoAR cPSD| 58702377 Tương
Vĩnh viễn Chỉ xảy ra trong 1 mối quan hệ nhất định chứ ko phải trong mọi qh cùng 1 lúc đối Đứng
Chỉ xảy ra với 1 hình thức vận động chứ ko phải với mọi hình thức VĐ im
Chỉ biểu hiện khi sự vật còn là nó chưa biến đổi thành cái khác Tạm thời
- Vận động: vận động dc hiểu là phạm trù triết học dùng để chỉ mọi sự biến đổi
nói chung. Từ những biến đổi cơ bản về mặt cơ học cho đến sinh học, vật lý học,.. Tuyệt đối Vận Vật chất vô cùng động Vô tận
- Không gian: Là hình thức tồn tại của vật chất về mặt quảng tính, trật tự, kết cấu tác động lãn nhau
- Thời gian: Là hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt độ dài diễn biếnm sự
nối tiếp của quá trình
Không gian, thời gian của vậy chất: + Tính khách quan
+ Tính vô tận, vĩnh cửu
+ Thời gian có một chiều, ko gian có ba chiều
QUAN ĐIỂM LS CỤ THỂ: Xem xét sự việc, hiện tượng tron ko gian, thời gian cụ thể
2. Nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức
- Nguồn gốc của ý thức:
+ nguồn gốc tự nhiên: ý thức là kết quả của quá trình phản ánh hiện thực khách
quan và bộ não con người
+ nguồn gốc xã hội: Lao động và ngôn ngữ là hai sức kích thích chủ yếu để hình thành ý thức
2.1 Nguồn gốc tự nhiên của ý thức: ( đk cần ) -
Không có bộ óc người – một tổ chức vật chất tinh vi và phức tạp tiếp
nhận tác động từ thế giới khách quan thì ko thể hình thành ý thức -
Thế giới khách quan ko tác động vào não người để hình thành quá trình phản ánh ko có ý thức -
Bộ não con người- Thế giới khách quan:
+ Giới tn vô sinh=> phản ánh cơ lý hoá: thụ động và chưa lựa chọn
+ giới tn hữu sinh => phản ánh sinh học: Thực vật: tính kích thích;
ĐV chưa có TK: tính cảm ứng; lOMoAR cPSD| 58702377
ĐV có hệ TK: phản xạ vô ĐK;
ĐV bậc cao: phản ánh tâm lý; Con người: Ý THỨC
PHẢN ÁNH HÌNH THÀNH Ý THỨC CỦA CON NGƯỜI LÀ HÌNH
THỨC PHẢN ÁNH CAO NHẤT TRONG THẾ GIỚI VẬT CHẤT
2.2 Nguồn gốc xã hội của ý thức: ( đk đủ )
- Lao động: là hoạt động riêng có của con người, giúp con người thoát thai khỏi
động vật, hoàn thiện sinh lý, thần kinh, ý thức
- Trong lao động, con người tác động và thế giới khách quan khiến nó bộc lộ
các thuộc tính để con người nhận thức
Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức
Là phương tiện, công cụ của tư duy để con người trao đổi thông tin, chia
sẻ kiến thức, truyền đạt kinh nghiệm
- Ý thức là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan:
+ Cùng một đối tượng nhưng chủ thể phản ánh với lăng kính cá nhân khác
nhau nên kết quả phản ánh trong ý thức cũng rất kjasc nhau
- Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạot hế giới khách quan vào bộ não con người
Kết cấu của ý thức:
- Theo các yếu tố hợp thành, ý thức bao gồm: tri thức, tình cảm, niềm tin và ý chí
- Theo chiều sâu nội tâm, ý thức bao gồm: tự ý thức, tiềm thức, vô thức
3. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
- Vật chất quyết định ý thức, ý thức tác động lại vật chất - Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm:
+ coi ý thức là tính thứ nhất, thế giới vật chất là do ý thức, tinh thần sinh ra
+ cường điệu hoá vai trò của nhân tố chủ quan, phủ nhận tính khách quan của
vật chất, hành động bất chấp quy luật khách quan - Quan điểm của chủ nghĩa duy vật siêu hình:
+ Tuyệt đối hoá yếu tố vật chất, chỉ nhấn mạnh vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức
+Ko thấy tính năng động, sáng tạo, vai trò của ý thức trong hđ thực tiễn
Quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức lOMoAR cPSD| 58702377
Ý thức có tính độc lập tương đối
Vật chất quyết định ý thức
và tác động tr ở lại vật chất
- Vật chất quyết định ý thức:
• Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức
• VC quyết định nội dung của ý thức VC quyết định bản chất của ý thức:
+ Trong khi cải tạo thế giới vật chất đáp ứng nhu cầu thực tiễn của mình,
tính năng động và sáng tạo của ý thức con người được nâng lên VC quyết
định sự biến đổi, phát triển của ý thức:
+ Mọi sự tồn tại, phát triển của ý thức đều gắn liền với quá trình biến đổi
của vật chất; vật chất thay đổi thì sớm hay muộn ý thức cũng phải thay đổi theo
- Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất:
• Tính độc lập tương đối: khi đã hình thành ý thức có quy luật vận động, biến đổi riếng
• Tác động trở lại vật chất: thông qua hoạt động thực tiễn ( sản xuất, đấu
tranh cách mạng, thực nghiệm khoa học,…) của con người
• Tác động tích cực: Khi phản ánh đúng bản chất, quy luật vận động của
hiện thực, ý thức có thể chỉ đạo, định hướng hoạt động
• Tacs động tiêu cực: Khi phản ánh sai lệch, bóp méo hiện thực, ý thức có
thể kìm hãm hoạt động của con người 1. Tôn trọng khách quan:
- Nhận thức và hành động phù hợp với quy luật, điều kiện khách quan
- Phản ánh khách quan sự vật hiện tượng phải chân thực, đúng đắn; chống bệnh
chủ quan duy ý chí, chủ nghĩa khách quan
2. Phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức:
- Phát huy tri thức, tình cảm, niềm tin, ý chí của con người 1 cách tích cực trong
nhận thức và hoạt động thực tiễn
- Chống thái độ thụ động, ỉ lại, trông trờ, trì trệ thiếu sáng tạo
- Thường xuyên bồi dưỡng tri thức khoa học, tình cảm, nhiệt tình cách mạng cho nhân dân II.
Phép biện chứng duy vật
1. Hai loại hình biện chứng và phép biện chứng duy vật
a) Biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan lOMoAR cPSD| 58702377
- Biện chứng: là phương pháp xem xét những sự vật và những phản ánh của
chúng trong tư tưởng trong mối quan hệ qua lại lẫn nhau của chúng, trong sự
ràng buộc, sự vận động, sự phát sinh và tiêu vong của chúng
Biện chứng khách quan: là biện Hai hình thức
chứng của thế giới vật chất biện chứng 15/10/2024
Biện chứng chủ quan: tư duy biện chứng
b) Khái niệm phép biện chứng duy vật
- Phép biện chứng: là học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng của thế giới
thành các nguyên lý, quy luật khoa học nhằm xây dựng phương pháp luận khoa học
- Đặc điểm của PBCDV: là sự thống nhất giữa các thế giới quan duy vật và
phương pháp luận biện chứng; giữa lý luận nhận thức và logic biện chứng;
được chứng minh bằng sự phát triển của khoa học tự nhiên trước đó
- Vai trò của PBCDV: Là phương pháp luận trong nhận thức và thực tiễn để giải
thích quá trình phát triển của sự vật và nghiên cứu khoa học
2. Nội dung của phép biện chứng duy vật
a) 2 nguyên lý của phép biện chứng duy vật:
- Khái niệm: là quan hệ giữa hai đối tượng mà sự thay đổi của 1 trong số chúng
nhất định làm đối tượng kia thay đổi
b) Các cặp phạm trù của phép biện chứng duy vật
c) Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
3. Các cặp phạm trù của biện chứng duy vật a) . b) .
c) Các cặp phạm trù tất nhiên và ngẫu nhiên
- Tất nhiên: Là những mối liên hệ bản chất, do nguyên nhân cơ bản bên trong
sự vật, hiện tượng quy định và trong điều kiện nhất định phải xảy ra đúng như thế chứ ko thể khác
+ VD: trong xã hội, việc hình thành các mối quan hệ xã hộ giữa người với
người là tất nhiên vì một trong những đặc trưng của con người là giao tiếp, ngôn ngữ
- Ngẫu nhiên: Là mối liên hệ ko bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài
quy định nên có thể xuất hiện, có thể ko xuất hiện, có thể xuất hiện thế này
hoặc có thể xuất hiện thế khác lOMoAR cPSD| 58702377
+ VD đứng trên phương diện xã hội, ở mỗi người hình thành quan hệ xã hội
với ai, thời điểm nào lại mang tính ngẫu nhiên, do hoạt động xã hội của mỗi người
- Quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên
+ Ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của tất nhiên, bổ sung cho cái tất nhiên +
Tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hoá cho nhau trong những điều kiện nhất định
+ Vai trò của tất nhiên và ngẫu nhiên đối với sự vận động, phát triển của sự vật:
• Tất nhiên đóng vai trò quyết định Ngẫu nhiên đóng vai trò ảnh hưởng -
Ý nghĩa phương pháp luận:
+ Cái tất nhiên gắn với bản chất của sự vật, hiện tượng nên bên trong nhận
thức và hoạt động thực tiễn trước hết phải dựa vào cái tất nhiên
+ Ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của tất nhiên nên muốn nhận thức được
tất nhiên phải thông qua phân tích, nghiên cứu vô số cái ngẫu nhiên khác nhau
+ Tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hoá cho nhau trong những điều kiện
nhất định nên cũng ko thể hoàn toàn xem nhẹ, bỏ qua cái ngẫu nhiên d) Cặp
phạm trù nội dung và hình thức:
- Nội dung: Là tổng thể những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật, hiện tượng
+ VD: nội dung của cuốn giáo tình là toàn bộ nội dung kiến thức, mực giấy tạo nên nó
- Hình thức: Là phương thức, biểu hiện hiện và phát triển của sự vật, hiện tượng
đó, là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của nó
+ VD: hình thức bên trong của cuốn sách là trình tự sắp xếp các nội dung
kiến thức, bố cục chương tiết, cách thức liên kết nội dung kiến thức - Quan
hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức:
+ Nội dung quyết định hình thức: • bb
- Ý nghĩa phương pháp luận:
• Ko tuyệt đối hoá nội dung hoặc hình thức, cần chống bệnh chủ nghĩa hình thức
• Trong nhận thức và cải tạo sự vật, hiện tượng trc hết cần căn cứ vào nội
dung của sự vật, hiện tượng
• Luôn tạo ra sự phù hợp của hinhd thức đối với nội dung trong từng giai
đoạn phát triển của sự vật, hiện tượng
e) Các phạm trù bản chất và hiện tượng: - Bản chất: - Hiện tượng lOMoAR cPSD| 58702377
Vấn đề 3: CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ I.
Học thuyết hình thái kinh tế xã hội
1. Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội Quan
niệm về xã hội của triết học trước mác - Quan điểm của CNDT
+ Tìm nguyên nhân của sự phát triển lịch sử, xã hội ở tư tưởng +
Coi vĩ nhân quyết sự phát triển lịch sử,xã hội; quy tính tích cực
của con ng vào hđ tinh thần
+ tìm biện pháp cải tạo xã hội ở lĩnh vực tinh thần
- Quan điểm của cndv trc mác
Sử dụng pp siêu hình để nghiên cứu lịch sử và xã hội, tuyệt đối hoá
vai trò của kte, hoàn cảnh địa lý trong sự phát triển của xã hội hoặc
áp dụng quy luật tự nhiên máy móc vào đời sống xh
Thiếu tính thực tiễn, không hiểu vai trò của thực tiễn khi nghiên cứu
bản chất con ng và xã hội
Quan niệm về xh của triết học mác
Tự nhiên: toàn bộ thế giới vật chất=> con ng là sp của tự nhiên
Nguồn gốc điều kiện môi trường cho hoạt động xã hội
Xã hội: là sp của sự tác động qua lại giữa con người với con người
Thông qua lđ thực tiễn con người tác động vào tự nhiên theo
hướng cân bằng hoặc phá vỡ tự nhiên
Quy luật xã hội của triết học mác
Quy luật xh vận động và phát triển vừa tuân theo quy luật tự nhiên và quy luật của xh
- Tính khách quan: Không phụ thuộc vào cá nhân, chịu sự quy định của đkien tự nhiên
- Lợi ích là yếu tố quan trọng trong hđọng và nhận thức của con ng
- Khi nhận thức đc quy luật xh con ng có đc tự do, khi chưa nhận thức
đc quy luật xh con ng bị nô lệ