lOMoARcPSD| 58707906
* Liên hệ việc áp dụng các công cụ vào chính sách ngoại thương ở VN:
1. Thuế NK
a. Đóng góp cho Ngân sách nhà nước: thuế VAT, Cắt giảm thuế, thuế khác như thiếu tiêu thụ đặc biệt hàng NK, thuế BVMT
b. Hỗ trợ sản xuất trong nước về công nghệ, xuất khẩu, các loại chi phí,…từ đó thúc đẩy phát triển sxkd, mở rộng quy mô nền KT,…
c. Bảo vệ ngành sản xuất trong nước: Luật Thuế nhập khẩu hiện hành đã bổ sung quy định về thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự
vệ…=> Để bảo vệ các ngành sản xuất trong nước trước sức ép cạnh tranh, đặc biệt là cạnh tranh không lành mạnh
2. Hạn ngạch:
Tại Việt Nam, trước khi thành viên của WTO: Đối với hạn ngạch nhập khẩu, Việt Nam cũng từng áp dụng với nhiều mặt hàng vào năm
1997. Tuy nhiên, từ năm 1999, hầu hết các mặt hàng trên không còn áp dụng hạn ngạch mà chuyển sang các hình thức quản lý khác như giấy
phép nhập khẩu. Từ khi trở thành thành viên của WTO, Việt Nam tuân thủ các quy định của WTO, không còn sử dụng công cụ hạn ngạch, mà
thay vào đó là hạn ngạch thuế quan (công cụ mà WTO cho phép sử dụng).
3. Hạn chế XK tự nguyện
Sau Vòng đàm phán Uruguay và việc cập nhật Hiệp định chung về Thuế quan Thương mại (GATT) năm 1994, các thành viên WTO đã
đồng ý không thực hiện bất kỳ VER mới nào và loại bỏ dần các VER hiện có trong vòng một năm, trừ một số ngoại lệ.
4. Trợ cấp XK
Khi gia nhập WTO, Việt Nam cam kết bãi bỏ hoàn toàn các loại trợ cấp bị cấm theo quy định của WTO bao gồm trợ cấp xuất khẩu và trợ cấp
khuyến khích thay thế hàng nhập khẩu vào thời điểm gia nhập và tuân thủ các quy định liên quan đến các hình thức trợ cấp khác cũng như
biện pháp xử tương ứng. Việt Nam được bảo lưu quyền áp dụng trợ cấp xuất khẩu nông nghiệp đối với 2 loại trợ cấp theo điều khoản về
đối xử đặc biệt và khác biệt dành cho các nước đang phát triển.
5. Những quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật
Chính phủ đã trình Quốc hội xem xét, ban hành các Luật như Luật Chất lượng, sản phẩm hàng hóa, Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật,
Luật An toàn thực phẩm…
Biểu hiện trong chính sách ngoại thương của Việt Nam:
- Chính sách ngoại thương của việt namchiều hướng nghiêng về tự do hóa thương mại. Từ khi Việt Nam ra ngập tổ chức thương mại quốc
tế WTO thì Việt Nam phải tuân thủ theo quy định từ bước cắt giảm hàng rào thuế quan và hạn ngạch. Các mức thuế suất được ct giảm hơn
so với mức thuế hiện hành.
- Tuy nhiên, hiện tại thì Việt Nam vẫn đang sử dụng nhiều các biện pháp nhằm bảo hộ mậu dịch như đánh thuế nhập khẩu cao đối với các mặt
hàng như ô tô, mỹ phẩm, điện thoại di động, thuốc là, xì, rượu bia .. sử dụng hạn ngạch với các mặt hàng như: thuốc lá nguyên liệu, muối,
bông, sữa nguyên liệu cô đặc, ngô hạt và trứng gia cầm.
- Nhìn chung, chính sách ngoại thương của Việt Nam về dài hạn theo xu hướng là tự do hóa thương mại nhưng đối với từng thời kỳ nhất định
thi sẽ có sự kết hợp giữa 2 chính sách tự do hóa thương mại và bảo hộ mậu dị
Hoạt động FDI tại VN
- Đánh giá tình hình thu hút FDI
Những kết quả đạt được: o Các dự án đầu tư đã và đang hướng vào một số ngành công nghiệp và dịch vụ quan trọng, góp phần
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
o Quy mô bình quân của một dự án đầu tư ngày càng lớn o Môi trường đầu tư tại Việt Nam ngày càng hấp dẫn và dần
đáp ứng được các yêu cầu của hoạt động đầu quốc tế. o Thông qua đầu trực tiếp nước ngoài công nghệ kỹ
thuật tiên tiến đã xâm nhập vào qtrình sxuất kdoanh của nước ta, góp phần tích cực vào qtrình chuyển dịch cơ cấu ktế
theo hướng cnghiệp hóa, hiện đại hóa.
o Các dự án FDI góp phần đáng kể vào việc tạo việc làm, ↑ thu nhập và nâng cao trình độ đội ngũ lao động Việt Nam. o
Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần tích cực vào tăng xuất khẩu, tạo nguồn thu cho ngân sách chính phủ, duy trì tốc
độ tăng trưởng ktế ổn định.
Những mặt tồn tại: o Còn có nhiều dự án bị rút giấy phép trước thời hạn → thua thiệt về mặt lợi ích cho cả bên nước ngoài
Việt Nam. o Đầu tư trực tiếp nước ngoài tạo ra sự phát triển không cân đối giữa các vùng, ngành, địa phương.
o Tỷ lệ góp vốn của bên Việt Nam trong nhiều dự án còn thấp → khó khăn trong tổ chức, quản lý → thiệt thòi cho bên
Việt Nam.
lOMoARcPSD| 58707906
o Một số hợp đồng liên doanh còn bất hợp lý: tiếp nhận công nghệ cũ với giá cao, công nhân bị ngược đãi… o Một số
văn bản chính sách liên quan đến đầu tư trong qtrình thực hiện còn không ít bất cập.
- c giải pháp đẩy mạnh thu hút và sử dụng hiệu quả FDI tại Việt Nam:
Đảm bảo sự ổn định vĩ mô nền ktế, phát huy lợi thế, tạo thế và lực trong trong xu thế hội nhập quốc tế.
Chủ động hội nhập, đa dạng hóa, đa phương hóa các quan hệ kinh tế quốc tế.
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật đầy đủ hơn, đồng bộ hơn, nhất quán và minh bạch hơn.
Cải cách cơ chế quản lý theo hướng đơn giản, gọn nhẹ, tránh lãng phí, tạo thuận lợi cho các hoạt động kinh tế.
Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, tạo mi điều kiện thuận lợi để các thành phần kinh tế phát huy sức mạnh, đu tư
sản xuất kinh doanh.
Đổi mới và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trong đó có cán bộ hoạt động trong lĩnh vực hợp tác và đầu tư quốc tế.
Thực hiện tốt công tác quy hoạch tổng thể về đầu tư, kết hợp chặt chẽ công tác trên với chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của
đất nước; công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư, giải quyết việc làm phải được chú trọng giải quyết kịp thời.
lOMoARcPSD| 58707906
Ưu điểm
Nhược điểm
Chủ
nghĩa
trọng
thương
- Nhìn nhận được vai trò của XH đối với tăng
trưởng KT- trường phái KT đầu tiên nhận thức được vai trò
của NN đối với nền KT
- Vai trò của NN đối với bảo hộ ngành CN non trẻ
- Nêu được vai trò của nhà nước trong điều tiết các HĐ
TMQT.
- Quá coi trọng vàng bạc với cách nguồn gốc của
mọi QG- Chưa nhìn nhận vai trò cũng như lợi ích của HĐ ngoại
thương đối với mi QG
- Được XD từ trường hợp riêng của Anh Pháp
trong GĐ tích luỹ tiền tư bản CN.
- Chưa giải thích được cấu hàng hoá XK trong
TMQT
Lý thuyết
lợi thế
tuyệt đối
- Ủng hộ thương mại tự do mà không có sự can thiệp
của chínhphủ.
- Khuyến khích thương mại tự do tự do định giá
trao đổi, tác dụng cải thiện thúc đẩy sự phát triển của
thương mại quốc tế.
- Giải thích bản chất kinh tế và lợi ích của thương mại
quốc tế- Giải thích sự phát triển của thương mại quốc tế hai chiều
giữa các nước ở châu Âu trong thời kỳ này.
- Thương mại quốc tế chỉ xảy ra khi mỗi quốc gia
lợi thế tuyệt đối về một trong hai mặt hàng, thương mại chỉ gồm
hai bên và hai mặt hàng.
- Chỉ dựa trên thương mại hàng hóa: trao đổi hàng hóa
đơn giản, trong khi thương mại quốc tế ngày nay còn bao gồm
cả thương mại dịch vụ.
- Nếu sản phẩm có lợi thế tuyệt đối khôngnhu cầu
cao thì việc tập trung toàn bộ nguồn lực vào sản xuất sản phẩm
đó là một ý tưởng tồi.
Lý thuyết
lợi thế so
sánh
- Đây là nền tảng của kinh tế quốc tế, giải thích các nguyên tắc
thương mại giữa các quốc gia. Quy tắc này vẫn còn hiệu lực cho
đến ngày nay, áp dụng cho tất cả các quốc gia, chứng tỏ rằng
thương mại quốc tế mang lại lợi ích cho tất cả các bên, bất kể
quốc gia đó có lợi thế tuyệt đối hay không.
Quy định này chỉ coi chi phí lao động là yếu tố duy nhất trong
sản xuất, bỏ qua các yếu tố khác như vốn, công nghệ, đất đai,
trình độ lao động. Do đó không thể giải thích được nguyên nhân
của vấn đề.
Lý thuyết
H - O
- Góp phần quan trọng trong việc giải thích cơ chế vận
hành của nền kinh tế thị trường.
- Thuyết H - O đã chứng tỏ rằng lợi thế so sánh của
một quốc gia không chỉ dựa trên sự khác biệt về năng suất lao
động, rộng hơn, nó dựa trên sự khác biệt trong mức đsẵn
có các yếu tố sản xuất.
- thuyết chỉ đề cập đến hai yếu tố vốn lao
động.- Không đề cập đến sự khác biệt về chất lượng lao động
giữa các quốc gia.
- Công nghệ sản xuất giữa các nước trên thực tế
không giống nhau.
Tự do hóa thương mại
Bảo hộ thương mại
Khái
niệm
sự nới lỏng, mềm hóa, giảm thiểu sự can thiệp của NN hay chính
phủ vào lĩnh vực buôn bán quốc tế
Sự gia tăng can thiệp của Nhà nước hay chính phủ vào
lĩnh vực buôn bán quốc tế
Cơ sở
Quá trình quốc tế hóa đời sống kinh tế thế giới với những cấp độ
khác nhau là toàn cầu hóa và khu vực hóa, lực lượng sản xuất phát
triển vượt ra ngoài phạm vi biên giới một quốc gia, sự phân công
lao động quốc tế phát triển cả vbề rộng lẫn bề sâu, vai trò của công
ty đa quốc gia được tăng cường, hầu hết các quốc gia chuyển sang
xây dựng mô hình kinh tế mở với việc khai thác ngày càng
triệt để lợi thế so sánh của nền kinh tế mỗi nước
Sự phát triển không đều và sự khác biệt trong điều kiện
tái sản xuất giữa các QG, do sự chênh lệch về khảng
cạnh tranh giữa các công ty trong nước với các công ty
nước ngoài
-> Các QG yếu hơn thường đưa ra các biện pháp phòng
vệ
Mục đích
Tạo điều kiện thuân lợi cho việc phát triển các hoạt động TMQT cả
về bề rộng và bề sâu.
Bảo vệ thtrường nội địa trước sự thâm nhập ngày càng
mạnh mẽ của các luồng hàng hóa từ bên ngoài → bảo
vệ lợi ích QG
Nội dung
Nhà nước áp dụng các biện pháp cần thiết để từng bước giảm thiểu
những trở ngại trong hàng rào thuế quan và hàng rào phi thuế quan
trong quan hệ mậu dịch quốc tế, nhằm tạo điều kiện ngày càng thuận
lợi hơn cho các hoạt động thương mại quốc tế, phát triển cvề bề
rộng lẫn bề sâu.
Nhà nước áp dụng các biện pháp cần thiết làm tăng các
rào cản thương mại
→ gây khó khăn hơn cho việc nhập khẩu
lOMoARcPSD| 58707906
Biện
pháp
kết các hiệp định thương mại song phương đa
phương
Tham gia vào khu vực mậu dịch tự do và WTO
Chủ động xây dựng lộ trình cắt giảm thuế quan và phi
thuế quan theo các cam kết
Điều chỉnh các chính sách hỗ trợ XNK như chính sách
theo chiều hướng nới lỏng sự can thiệp của NN
Hình thành các thể chế TM phù hợp với chuẩn mực và
thông lệ QT
Áp dụng công cụ thuế quan
Áp dụng công cụ hành chính
Áp dụng các đòn bẩy KT
Áp dụng các biện pháp kĩ thuật
Tác động
- Tích cực:
Các trở ngại đối với thương mại quốc tế được loại bỏ
nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho lưu thông hàng
hóa giữa các quốc gia.
Làm cho thị trường nội địa phong phú, hàng hóa hơn,
người tiêu dùng được thỏa mãn một cách tốt nhất, hợp
lý nhất các nhu cầu của mình.
Tạo điều kiện thúc đẩy các nhà sản xuất kinh doanh
trong nước vươn mạnh ra thị trường nước ngoài để kinh
doanh.
Tạo điều kiện cho các nhà kinh doanh dễ dàng xâm
nhập, phát triển và mở rộng thị trường mới. - Tiêu cực:
Cạnh tranh gay gắt, do đó nếu quản lý và sản xuất Kinh
doanh trong nước yếu kém thì dễ xảy ra sự mất n định,
khủng hoảng.
Nếu các nhà kinh doanh trong nước không nâng cao
năng lực cạnh tranh thì dễ phá sản, Bị thôn tính, Lệ
thuộc.
- ch cực:
Giảm sức sức ép của hàng hóa nhập khẩu
Bảo hộ các ngành SX trong nước, giúp các
nhà kinh doanh trong nước tăng sức cạnh
tranh trên thị trường nội địa
Tạo điều kiện hỗ trợ các ngành và mặt hàng
xuất khẩu nâng cao khả năng cạnh tranh trên
thị trường nước ngoài
Sử dụng hợp các nguồn ngoại tệ, tạo điều
kiện cân bằng cán cân thanh toán
quốc tế của QG, cải thiện cán cân thương
mại
- Tiêu cực:
Ảnh hưởng đến mở rộng quan hệ QT nói
chung, quan hệ thương mại nói riêng của
QG với các nước khác trong khu vực và thế
giới
Tạo ra sự bảo thủ, trì trệ, lại của các nhà
SX KD vào chính phủ
Bảo hộ đến cùng làm thiệt thòi đối với
người tiêu dùng trong nước, thị trường hàng
hóa nói chung là dễ bị đơn điệu về mẫu mã,
kiểu dáng, chất lượng hàng hóa giá cả
hàng hóa ít được cải thiện theo xu hướng
lợi cho SX và TD
Đầu tư gián tiếp nước ngoài FPI
Khái
niệm
Là loại hình di chuyển vốn giữa các quốc gia, trong
đó người sở hữu vốn mua cổ phần, cổ phiếu, trái
phiếu, các giấy tờ có giá khác thông qua quỹ đầu
chứng khoán các định chế tài chính trung gian
khác để đầu vào nước tiếp nhận nhà đầu tư
không trực tiếp tham gia quản đối tượng bỏ vốn
đầu tư.
Đặc
điểm
- Chủ đầu không trực tiếp chịu trách
nhiệm về hiệu quả của việc đầu
- Nhà đầu không kiểm soát các hoạt
động kinh doanh của đối tượng bỏ vốn
- Vốn đầu tư gián tiếp:
Nếu vốn của các tổ chức quốc tế thì
thường đi kèm với các điều kiện để được
ưu đãi gắn chặt với quan điểm chính
trị của các chính phủ tổ chức kinh tế
quốc tế khác.
Nếu là vốn của tư nhân Thì bị hạn chế tỷ
lệ góp vốn theo luật đầu của nước sở
tại thông thường từ 10-25.% vốn pháp
định.
Tối đa 30% vốn pháp định
- Lợi ích chủ đầu tư: chủ đầu nước ngoài
kiếm lời qua lãi suất cho vay hay lợi tức cổ phần
lOMoARcPSD| 58707906
Tác
động
tích
cực
- Nước đi đầu tư
hình thức này giúp CĐT sử dụng vốn 1cách
linh hoạt và có hiệu quả, phân tán được rủi
ro trong KD - Nước nhận đầu tư:
Đầu tư gián tiếp 1nguồn bổ sung quan
trọng trong tổng vốn đầu tư vàohội, bên
chủ nhà có thể sử dụng nguồn vốn này một
cách chủ động, không phụ thuộc vào chủ sở
hữu vốn.
Tác
động
tiêu
cực
- Nước đi đầu tư
phạm vi đầu tư bị hạn chế do bó buộc về
tỷ lệ góp vốn và những doanh nghiệp đã
được cổ phần hóa.
Hiệu quả sử dụng vốn không cao, do các
nước tiếp nhận là nước kém pt hoặc đang
pt
- Nước nhận đầu tư
Hạn chế khả nắng thu hút vốn đầu
nước ngoài vì tỷ lệ góp vốn bị hạn chế
Dễ dẫn đến tình trạng nợ nước ngoài q
lớn, thậm chí ko có khả năng trả nợ
Hạn chế khả năng tiếp thu kỹ thuật công
nghệ và kinh nghiệm quản lý kd từ nước
ngoài
Các QG sở tại dễ bị các chủ nợ trói buộc
vào vòng ảnh hưởng chính trị của họ

Preview text:

lOMoAR cPSD| 58707906
* Liên hệ việc áp dụng các công cụ vào chính sách ngoại thương ở VN: 1. Thuế NK
a. Đóng góp cho Ngân sách nhà nước: thuế VAT, Cắt giảm thuế, thuế khác như thiếu tiêu thụ đặc biệt hàng NK, thuế BVMT
b. Hỗ trợ sản xuất trong nước về công nghệ, xuất khẩu, các loại chi phí,…từ đó thúc đẩy phát triển sxkd, mở rộng quy mô nền KT,…
c. Bảo vệ ngành sản xuất trong nước: Luật Thuế nhập khẩu hiện hành đã bổ sung quy định về thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự
vệ…=> Để bảo vệ các ngành sản xuất trong nước trước sức ép cạnh tranh, đặc biệt là cạnh tranh không lành mạnh 2. Hạn ngạch:
Tại Việt Nam, trước khi là thành viên của WTO: Đối với hạn ngạch nhập khẩu, Việt Nam cũng từng áp dụng với nhiều mặt hàng vào năm
1997. Tuy nhiên, từ năm 1999, hầu hết các mặt hàng trên không còn áp dụng hạn ngạch mà chuyển sang các hình thức quản lý khác như giấy
phép nhập khẩu. Từ khi trở thành thành viên của WTO, Việt Nam tuân thủ các quy định của WTO, không còn sử dụng công cụ hạn ngạch, mà
thay vào đó là hạn ngạch thuế quan (công cụ mà WTO cho phép sử dụng).
3. Hạn chế XK tự nguyện
Sau Vòng đàm phán Uruguay và việc cập nhật Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) năm 1994, các thành viên WTO đã
đồng ý không thực hiện bất kỳ VER mới nào và loại bỏ dần các VER hiện có trong vòng một năm, trừ một số ngoại lệ. 4. Trợ cấp XK
Khi gia nhập WTO, Việt Nam cam kết bãi bỏ hoàn toàn các loại trợ cấp bị cấm theo quy định của WTO bao gồm trợ cấp xuất khẩu và trợ cấp
khuyến khích thay thế hàng nhập khẩu vào thời điểm gia nhập và tuân thủ các quy định liên quan đến các hình thức trợ cấp khác cũng như
biện pháp xử lý tương ứng. Việt Nam được bảo lưu quyền áp dụng trợ cấp xuất khẩu nông nghiệp đối với 2 loại trợ cấp theo điều khoản về
đối xử đặc biệt và khác biệt dành cho các nước đang phát triển.
5. Những quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật
Chính phủ đã trình Quốc hội xem xét, ban hành các Luật như Luật Chất lượng, sản phẩm hàng hóa, Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật,
Luật An toàn thực phẩm…
Biểu hiện trong chính sách ngoại thương của Việt Nam:
- Chính sách ngoại thương của việt nam có chiều hướng nghiêng về tự do hóa thương mại. Từ khi Việt Nam ra ngập tổ chức thương mại quốc
tế WTO thì Việt Nam phải tuân thủ theo quy định từ bước cắt giảm hàng rào thuế quan và hạn ngạch. Các mức thuế suất được cắt giảm hơn
so với mức thuế hiện hành.
- Tuy nhiên, hiện tại thì Việt Nam vẫn đang sử dụng nhiều các biện pháp nhằm bảo hộ mậu dịch như đánh thuế nhập khẩu cao đối với các mặt
hàng như ô tô, mỹ phẩm, điện thoại di động, thuốc là, xì gà, rượu bia .. sử dụng hạn ngạch với các mặt hàng như: thuốc lá nguyên liệu, muối,
bông, sữa nguyên liệu cô đặc, ngô hạt và trứng gia cầm.
- Nhìn chung, chính sách ngoại thương của Việt Nam về dài hạn theo xu hướng là tự do hóa thương mại nhưng đối với từng thời kỳ nhất định
thi sẽ có sự kết hợp giữa 2 chính sách tự do hóa thương mại và bảo hộ mậu dị
Hoạt động FDI tại VN
- Đánh giá tình hình thu hút FDI •
Những kết quả đạt được: o Các dự án đầu tư đã và đang hướng vào một số ngành công nghiệp và dịch vụ quan trọng, góp phần
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. o
Quy mô bình quân của một dự án đầu tư ngày càng lớn o Môi trường đầu tư tại Việt Nam ngày càng hấp dẫn và dần
đáp ứng được các yêu cầu của hoạt động đầu tư quốc tế. o Thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài công nghệ và kỹ
thuật tiên tiến đã xâm nhập vào qtrình sxuất kdoanh của nước ta, góp phần tích cực vào qtrình chuyển dịch cơ cấu ktế
theo hướng cnghiệp hóa, hiện đại hóa. o
Các dự án FDI góp phần đáng kể vào việc tạo việc làm, ↑ thu nhập và nâng cao trình độ đội ngũ lao động Việt Nam. o
Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần tích cực vào tăng xuất khẩu, tạo nguồn thu cho ngân sách chính phủ, duy trì tốc
độ tăng trưởng ktế ổn định. •
Những mặt tồn tại: o Còn có nhiều dự án bị rút giấy phép trước thời hạn → thua thiệt về mặt lợi ích cho cả bên nước ngoài và
Việt Nam. o Đầu tư trực tiếp nước ngoài tạo ra sự phát triển không cân đối giữa các vùng, ngành, địa phương. o
Tỷ lệ góp vốn của bên Việt Nam trong nhiều dự án còn thấp → khó khăn trong tổ chức, quản lý → thiệt thòi cho bên Việt Nam. lOMoAR cPSD| 58707906 o
Một số hợp đồng liên doanh còn bất hợp lý: tiếp nhận công nghệ cũ với giá cao, công nhân bị ngược đãi… o Một số
văn bản chính sách liên quan đến đầu tư trong qtrình thực hiện còn không ít bất cập.
- Các giải pháp đẩy mạnh thu hút và sử dụng hiệu quả FDI tại Việt Nam: •
Đảm bảo sự ổn định vĩ mô nền ktế, phát huy lợi thế, tạo thế và lực trong trong xu thế hội nhập quốc tế. •
Chủ động hội nhập, đa dạng hóa, đa phương hóa các quan hệ kinh tế quốc tế. •
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật đầy đủ hơn, đồng bộ hơn, nhất quán và minh bạch hơn. •
Cải cách cơ chế quản lý theo hướng đơn giản, gọn nhẹ, tránh lãng phí, tạo thuận lợi cho các hoạt động kinh tế. •
Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, tạo mọi điều kiện thuận lợi để các thành phần kinh tế phát huy sức mạnh, đầu tư sản xuất kinh doanh. •
Đổi mới và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trong đó có cán bộ hoạt động trong lĩnh vực hợp tác và đầu tư quốc tế. •
Thực hiện tốt công tác quy hoạch tổng thể về đầu tư, kết hợp chặt chẽ công tác trên với chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của
đất nước; công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư, giải quyết việc làm phải được chú trọng giải quyết kịp thời. lOMoAR cPSD| 58707906 Ưu điểm Nhược điểm Chủ -
Nhìn nhận được vai trò của HĐ XH đối với tăng -
Quá coi trọng vàng bạc với tư cách nguồn gốc của nghĩa
trưởng KT- Là trường phái KT đầu tiên nhận thức được vai trò mọi QG- Chưa nhìn nhận vai trò cũng như lợi ích của HĐ ngoại trọng
của NN đối với nền KT
thương đối với mỗi QG thương -
Vai trò của NN đối với bảo hộ ngành CN non trẻ -
Được XD từ trường hợp riêng của Anh và Pháp -
Nêu được vai trò của nhà nước trong điều tiết các HĐ trong GĐ tích luỹ tiền tư bản CN. TMQT. -
Chưa giải thích được cơ cấu hàng hoá XK trong TMQT Lý thuyết -
Ủng hộ thương mại tự do mà không có sự can thiệp -
Thương mại quốc tế chỉ xảy ra khi mỗi quốc gia có lợi thế của chínhphủ.
lợi thế tuyệt đối về một trong hai mặt hàng, thương mại chỉ gồm tuyệt đối -
Khuyến khích thương mại tự do và tự do định giá hai bên và hai mặt hàng.
trao đổi, có tác dụng cải thiện và thúc đẩy sự phát triển của -
Chỉ dựa trên thương mại hàng hóa: trao đổi hàng hóa thương mại quốc tế.
đơn giản, trong khi thương mại quốc tế ngày nay còn bao gồm -
Giải thích bản chất kinh tế và lợi ích của thương mại cả thương mại dịch vụ.
quốc tế- Giải thích sự phát triển của thương mại quốc tế hai chiều -
Nếu sản phẩm có lợi thế tuyệt đối không có nhu cầu
giữa các nước ở châu Âu trong thời kỳ này.
cao thì việc tập trung toàn bộ nguồn lực vào sản xuất sản phẩm
đó là một ý tưởng tồi.
Lý thuyết - Đây là nền tảng của kinh tế quốc tế, giải thích các nguyên tắc Quy định này chỉ coi chi phí lao động là yếu tố duy nhất trong
lợi thế so thương mại giữa các quốc gia. Quy tắc này vẫn còn hiệu lực cho sản xuất, bỏ qua các yếu tố khác như vốn, công nghệ, đất đai, sánh
đến ngày nay, áp dụng cho tất cả các quốc gia, chứng tỏ rằng trình độ lao động. Do đó không thể giải thích được nguyên nhân
thương mại quốc tế mang lại lợi ích cho tất cả các bên, bất kể của vấn đề.
quốc gia đó có lợi thế tuyệt đối hay không. Lý thuyết -
Góp phần quan trọng trong việc giải thích cơ chế vận -
Lý thuyết chỉ đề cập đến hai yếu tố là vốn và lao H - O
hành của nền kinh tế thị trường.
động.- Không đề cập đến sự khác biệt về chất lượng lao động -
Thuyết H - O đã chứng tỏ rằng lợi thế so sánh của giữa các quốc gia. -
Công nghệ sản xuất giữa các nước trên thực tế
một quốc gia không chỉ dựa trên sự khác biệt về năng suất lao không giống nhau.
động, mà rộng hơn, nó dựa trên sự khác biệt trong mức độ sẵn
có các yếu tố sản xuất. Tự do hóa thương mại Bảo hộ thương mại Khái
Là sự nới lỏng, mềm hóa, giảm thiểu sự can thiệp của NN hay chính
Sự gia tăng can thiệp của Nhà nước hay chính phủ vào niệm
phủ vào lĩnh vực buôn bán quốc tế
lĩnh vực buôn bán quốc tế Cơ sở
Quá trình quốc tế hóa đời sống kinh tế thế giới với những cấp độ
Sự phát triển không đều và sự khác biệt trong điều kiện
khác nhau là toàn cầu hóa và khu vực hóa, lực lượng sản xuất phát
tái sản xuất giữa các QG, do sự chênh lệch về khả năng
triển vượt ra ngoài phạm vi biên giới một quốc gia, sự phân công
cạnh tranh giữa các công ty trong nước với các công ty
lao động quốc tế phát triển cả về bề rộng lẫn bề sâu, vai trò của công nước ngoài
ty đa quốc gia được tăng cường, hầu hết các quốc gia chuyển sang
xây dựng mô hình kinh tế mở với việc khai thác ngày càng
-> Các QG yếu hơn thường đưa ra các biện pháp phòng
triệt để lợi thế so sánh của nền kinh tế mỗi nước vệ Mục đích
Tạo điều kiện thuân lợi cho việc phát triển các hoạt động TMQT cả
Bảo vệ thị trường nội địa trước sự thâm nhập ngày càng
về bề rộng và bề sâu.
mạnh mẽ của các luồng hàng hóa từ bên ngoài → bảo vệ lợi ích QG Nội dung
Nhà nước áp dụng các biện pháp cần thiết để từng bước giảm thiểu
Nhà nước áp dụng các biện pháp cần thiết làm tăng các
những trở ngại trong hàng rào thuế quan và hàng rào phi thuế quan rào cản thương mại
trong quan hệ mậu dịch quốc tế, nhằm tạo điều kiện ngày càng thuận
lợi hơn cho các hoạt động thương mại quốc tế, phát triển cả về bề
→ gây khó khăn hơn cho việc nhập khẩu rộng lẫn bề sâu. lOMoAR cPSD| 58707906 Biện •
Ký kết các hiệp định thương mại song phương và đa •
Áp dụng công cụ thuế quan pháp phương •
Áp dụng công cụ hành chính •
Tham gia vào khu vực mậu dịch tự do và WTO •
Áp dụng các đòn bẩy KT •
Chủ động xây dựng lộ trình cắt giảm thuế quan và phi •
Áp dụng các biện pháp kĩ thuật
thuế quan theo các cam kết •
Điều chỉnh các chính sách hỗ trợ XNK như chính sách
theo chiều hướng nới lỏng sự can thiệp của NN •
Hình thành các thể chế TM phù hợp với chuẩn mực và thông lệ QT Tác động - Tích cực: - Tích cực: •
Các trở ngại đối với thương mại quốc tế được loại bỏ •
Giảm sức sức ép của hàng hóa nhập khẩu
nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho lưu thông hàng •
Bảo hộ các ngành SX trong nước, giúp các hóa giữa các quốc gia.
nhà kinh doanh trong nước tăng sức cạnh •
Làm cho thị trường nội địa phong phú, hàng hóa hơn,
tranh trên thị trường nội địa
người tiêu dùng được thỏa mãn một cách tốt nhất, hợp •
Tạo điều kiện hỗ trợ các ngành và mặt hàng
lý nhất các nhu cầu của mình.
xuất khẩu nâng cao khả năng cạnh tranh trên •
Tạo điều kiện thúc đẩy các nhà sản xuất kinh doanh
thị trường nước ngoài
trong nước vươn mạnh ra thị trường nước ngoài để kinh •
Sử dụng hợp lý các nguồn ngoại tệ, tạo điều doanh.
kiện cân bằng cán cân thanh toán •
Tạo điều kiện cho các nhà kinh doanh dễ dàng xâm
quốc tế của QG, cải thiện cán cân thương
nhập, phát triển và mở rộng thị trường mới. - Tiêu cực: mại - Tiêu cực: •
Cạnh tranh gay gắt, do đó nếu quản lý và sản xuất Kinh
doanh trong nước yếu kém thì dễ xảy ra sự mất ổn định, •
Ảnh hưởng đến mở rộng quan hệ QT nói khủng hoảng.
chung, quan hệ thương mại nói riêng của •
Nếu các nhà kinh doanh trong nước không nâng cao
QG với các nước khác trong khu vực và thế
năng lực cạnh tranh thì dễ phá sản, Bị thôn tính, Lệ giới thuộc. •
Tạo ra sự bảo thủ, trì trệ, ỷ lại của các nhà SX KD vào chính phủ •
Bảo hộ đến cùng làm thiệt thòi đối với
người tiêu dùng trong nước, thị trường hàng
hóa nói chung là dễ bị đơn điệu về mẫu mã,
kiểu dáng, chất lượng hàng hóa và giá cả
hàng hóa ít được cải thiện theo xu hướng có lợi cho SX và TD
Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI
Đầu tư gián tiếp nước ngoài FPI Khái
Là hoạt động di chuyển vốn giữa các quốc gia, trong đó nhà đầu tư nước
Là loại hình di chuyển vốn giữa các quốc gia, trong niệm
này mang vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào sang nước khác để tiến
đó người sở hữu vốn mua cổ phần, cổ phiếu, trái
hành hoạt động đầu tư và trực tiếp nắm quyền quản lý cơ sở kinh doanh
phiếu, các giấy tờ có giá khác thông qua quỹ đầu tư tại nước đó.
chứng khoán và các định chế tài chính trung gian
khác để đầu tư vào nước tiếp nhận và nhà đầu tư
không trực tiếp tham gia quản lý đối tượng bỏ vốn đầu tư. Đặc -
Nhà đầu tư trực tiếp quản lý điều hành hoặc tham gia quản lý -
Chủ đầu tư không trực tiếp chịu trách điểm
điều hành hoạt động của đối tượng mà họ bỏ vốn đầu tư
nhiệm về hiệu quả của việc đầu tư -
Nhà đầu tư chịu trách nhiệm theo mức sở hữu về kết quả -
Nhà đầu tư không kiểm soát các hoạt SXKD của dự án
động kinh doanh của đối tượng bỏ vốn -
Nguồn vốn: chủ yếu từ nguồn vốn tư nhân -
Vốn đầu tư gián tiếp: -
Mức vốn đầu tư trực tiếp: tỷ lệ vốn của các nhà đầu tư nước •
Nếu là vốn của các tổ chức quốc tế thì
ngoài trong vốn pháp định của dự án phải đạt mức độ tối thiểu tùy theo
thường đi kèm với các điều kiện để được
luật đầu tư của từng nước quy định (VN: tối thiểu 30%)
ưu đãi và gắn chặt với quan điểm chính
trị của các chính phủ và tổ chức kinh tế -
Lợi ích chủ đầu tư: lợi nhuận từ hđ SXKD được phân chia quốc tế khác.
cho các bên theo tỷ lệ góp vốn vào vốn pháp định, sau khi nộp thuế cho •
Nếu là vốn của tư nhân Thì bị hạn chế tỷ
nước sở tại và trả lợi tức cổ phần (nếu có)
lệ góp vốn theo luật đầu tư của nước sở
tại thông thường từ 10-25.% vốn pháp định. •
Tối đa 30% vốn pháp định -
Lợi ích chủ đầu tư: chủ đầu tư nước ngoài
kiếm lời qua lãi suất cho vay hay lợi tức cổ phần lOMoAR cPSD| 58707906 Tác - Nước đi đầu tư - Nước đi đầu tư động tích •
Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án nên họ có trách nhiêm, đưa •
hình thức này giúp CĐT sử dụng vốn 1cách cực
ra những quyết định có lợi nhất -> đảm bảo hiệu quả cao của
linh hoạt và có hiệu quả, phân tán được rủi vốn FDI
ro trong KD - Nước nhận đầu tư: •
Có điều kiện mở rộng thị trường tiêu thụ SP nguyên liệu •
Có thể giảm giá thành SP (LĐ giá rẻ, gần nguồn nguyên •
Đầu tư gián tiếp là 1nguồn bổ sung quan
liệu,..) -> nâng cao hiệu quả KT của vốn FDI, tăng khả năng
trọng trong tổng vốn đầu tư vào xã hội, bên
cạnh tranh trên TT, tăng năng suất và thu nhập QG
chủ nhà có thể sử dụng nguồn vốn này một •
Tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch và phí mậu dịch của
cách chủ động, không phụ thuộc vào chủ sở
nước sở tại - Nước nhận đầu tư: hữu vốn. •
Tạo điều kiện khai thác được nhiều vốn từ bên ngoài •
Tạo điều kiện tiếp thu kỹ thuật và công nghệ hiện đại, kinh
nghiệm quản lý kd của nc ngoài •
khai thác và phát huy tốt nhất các lợi thế của mình về nội lực •
nâng cao khả năng cạnh tranh của QG, của DN và hàng hóa,
tạo đk tiếp cận với TT nước ngoài Tác - Nước đi đầu tư - Nước đi đầu tư động tiêu •
Nếu chính phủ đưa ra chính sách không phù hợp sẽ không •
phạm vi đầu tư bị hạn chế do bó buộc về cực
khuyến khích các DN thực hiện đầu tư ở trong nước
tỷ lệ góp vốn và những doanh nghiệp đã •
Đầu tư ra nước ngoài có nguy cơ gặp nhiều rủi ro hơn trong được cổ phần hóa. nước •
Hiệu quả sử dụng vốn không cao, do các •
Làm giảm việc làm và thu nhập của LĐ trong nước, giảm
nước tiếp nhận là nước kém pt hoặc đang
nguồn vốn tiết kiệm, chảy máu chất xám - Nước nhận đầu tư: pt - Nước nhận đầu tư •
Môi trường chính trị và KT nước sở tại tác động trực tiếp đến dòng vốn FDI •
Hạn chế khả nắng thu hút vốn đầu tư •
Có thể xảy ra tình trạng đầu tư tràn lan kém hiệu quả, tài
nước ngoài vì tỷ lệ góp vốn bị hạn chế
nguyên bị khai thác bừa bãi, ô nhiễm mt •
Dễ dẫn đến tình trạng nợ nước ngoài quá •
Trình độ của các đối tác nước tiếp nhận sẽ quyết định hiệu
lớn, thậm chí ko có khả năng trả nợ
quả của hợp tác đầu tư •
Hạn chế khả năng tiếp thu kỹ thuật công •
Có thể nhận chuyển giao công nghệ lạc hậu hoặc không phù
nghệ và kinh nghiệm quản lý kd từ nước
hợp với nền KT trong nước ngoài •
Các lĩnh vực và địa bàn đầu tư phụ thuộc váo sự lựa chọn của •
Các QG sở tại dễ bị các chủ nợ trói buộc
nhà đầu tư, có thể không đúng ý của nước tiếp nhận
vào vòng ảnh hưởng chính trị của họ •
Giảm số lượng DN trog nước, ảnh hưởng tới cán cân thanh toán của nước nhận