NGUYN PHÚ QUC TN FACEBOOK :
HTTPS://WWW.FACEBOOK.COM/NGUYENPHUQUOCTN/
- - - Autocad K2D, 3D - - -
NGUYỄN PHÚ QUỐC TN FACEBOOK :
HTTPS://WWW.FACEBOOK.COM/NGUYENPHUQUOCTN/
- - - Autocad Cơ Khí 2D, 3D - - -
CHƯƠNG I : THIẾT LẶP CẦN THIẾT TRƯỚC KHI VẼ
-----ooo0ooo-----
I. THIẾT LẶP GIAO DIỆN TRONG AUTOCAD
1) KHẮC PHỤC LAG, GIẬT KHI DÀNH CHO CÁC PHIÊN BẢN ĐỜI CAO
Các bước thực hiện :
Bước 1 : Gõ lệnh “OP” mở hộp thoại Option.
Bước 2 : Tìm tới TabSystemkích chọn “Graphics Performance” :
Mục “Hardware Acceleration” để chế độ “Off” (1), tiếp đó tích chọn phần
Smooth line display” (2) và ấn “Ok” (3) hoàn thành thiết lặp.
2) CHỌN CHẾ ĐỘ MỞ MỘT BẢN VẼ MỚI
NGUYỄN PHÚ QUỐC TN FACEBOOK :
HTTPS://WWW.FACEBOOK.COM/NGUYENPHUQUOCTN/
- - - Autocad Cơ Khí 2D, 3D - - -
Mở bản vẽ mới lên gõ lệnhStartupgõ giá trị “1” - lần sau khi khởi động chương
trình sẽ xuất hiện hộp thoại Create New Drawing với giá trị “2” sẽ không xuất
hiện bản :
II. THIẾT LẶP CÁC THÔNG SỐ TRONG HỘP THOẠI OPTION
Các bước thực hiện :
Gõ lệnh “OP” vào hộp thoại Option.
1. TAB FILES
Chọn và thay thế 1 số đường dẫn cần thiết. Ví dụ : thay thế đường dẫn cho nơi
tự động lưu File , vào Tab File 1chọn đường dẫn cần thay “2” , ấn Brownse
chọn tiệp nơi chứa đường dẫn mới “4” + Ok, sau đó ấn Apply + Ok để lưu
đường dẫn mới.
NGUYỄN PHÚ QUỐC TN FACEBOOK :
HTTPS://WWW.FACEBOOK.COM/NGUYENPHUQUOCTN/
- - - Autocad Cơ Khí 2D, 3D - - -
2. TAB “DISPLAY”
Các điều chỉnh cần thiết :
Thay đổi màu trong các vùng Context trong Autocad
+ Kích vào “ Colors…” chọn Context muốn thay đổi màu ( Ở đây ta có thể
thay đổi màu của không gian vẽ 2D, không gian vẽ , không gian Block, ô
Command, vùng in )
+ Chúng ta nên thay đổi phần Sheet/Layout và không gian vẽ 2D để cho dễ
nhìn khi vẽ.
Tăng độ mịn cho cung tròn đường tròn vì mặc định các đối tượng này chưa
được làm mịn : để giá trị “Arc and circle smoothness” là “3000” hoặc cao hơn
Tăng kích cở sợi tóc của con trỏ chuột trong phần mềm. Điều chỉnh giá trị
Croshair size” nên chọn từ 20 đến 100 để dễ canh và giống các đường
trong khi vẽ.
NGUYỄN PHÚ QUỐC TN FACEBOOK :
HTTPS://WWW.FACEBOOK.COM/NGUYENPHUQUOCTN/
- - - Autocad Cơ Khí 2D, 3D - - -
3. TAB “OPEN ANH SAVE”
Thiết lặp các cài đặt liên quan đến việc lưu và mở File.
Các điều chỉnh cần thiết
Cài đặt chế độ lưu File mặc định khi tự động Save trong CAD
Ở đây ta nên chọn “Autocad 2004/LT2004 Drawing (*dwg) “ trong ô
Save as “ để các đời Autocad thấp hơn có thể mở được File 2016.
Cài đặt thời gian lưu File tự động : việc này khá quan trọng vì nó sẽ bảo an
toàn tránh việc mất File khi ta đang vẽ bị mất điện hoặc quên lưu. Nên
chọn từ 1 đến 5 phút.
Cài đặt hiển thị số File sử dụng gần đây: giúp xem nhanh chống những
File đã làm việc trước đó.
NGUYỄN PHÚ QUỐC TN FACEBOOK :
HTTPS://WWW.FACEBOOK.COM/NGUYENPHUQUOCTN/
- - - Autocad Cơ Khí 2D, 3D - - -
4. TAB “ PLOT AND PUBLISH ”
Cài đặt liên quan đến ấn và xuất bản vẽ:
Chọn chế độ “ Foxit Reader PDF Printer ở ô “ Use as default output
device “ để khi in Autocad sẽ xuất ra file PDF.
5. TAB “ USER PREFENCES
Cài đặt tùy chọn người dùng.
Thiết lập cần thiết:
Windows Standard Behavior
Double click editing : chọn chức năng này để nhấp đúp chuột trái
vào đối tượng để chỉnh sửa nhanh.
Right-click Customization…: Khi chọn chức năng này ấn chuột
phải sẽ hiện bảng thuộc tính để ta tùy chọn, bỏ chức năng này thì
click phải sẽ hiện lên các lệnh đã thực hiện trước đó.
NGUYỄN PHÚ QUỐC TN FACEBOOK :
HTTPS://WWW.FACEBOOK.COM/NGUYENPHUQUOCTN/
- - - Autocad Cơ Khí 2D, 3D - - -
Insertion scale
Chuyển đổi tỷ lệ khi chèn 1 bản vẽ đích ( Targer drawing units )
vào bản vẽ nguồn ( Source content units ). Có nghĩa là nếu 2 bản
vẽ khác nhau thì bản vẽ đích được chèn vào bản vẽ nguồn sẽ
được scale sao cho phù hợp với đơn vị thiết lập ở bản vẽ nguồn.
Nên để 2 ô trên là “ Milimeters “
6. TAB “ DRAFTING ”
AutoSnap Marker Size : Tăng giảm kích cở truy bắt điểm khi đang thực
hiện 1 lệnh nào đó. Nên chọn khoản giữa để dễ dàng thao tác khi vẽ.
Apeture Size : Tăng giảm kích thước ô vuông giữa 2 sợi tóc khi thực hiện
1 lệnh nào đó ( nên giữ nguyên hiển thị chế độ này)
NGUYỄN PHÚ QUỐC TN FACEBOOK :
HTTPS://WWW.FACEBOOK.COM/NGUYENPHUQUOCTN/
- - - Autocad Cơ Khí 2D, 3D - - -
Chọn chế độ bắt điểm (1),(2) như trên hình để dễ thao tác lúc vẽ
7. TAB “ SELECTION ”
Thiết lập tùy chọn đối tượng
Các thiết lập cần thiết:
NGUYỄN PHÚ QUỐC TN FACEBOOK :
HTTPS://WWW.FACEBOOK.COM/NGUYENPHUQUOCTN/
- - - Autocad Cơ Khí 2D, 3D - - -
Pickbox size : Điều chỉnh kích cỡ của ô vuông nằm giữa 2 sợi tóc khi
chúng ta chưa vào bất kì lệnh nào .
Grip size : Điều chỉnh ô vuông thuộc tính của 1 đối tượng. Grip chỉ
hiện lên khi ta chọn đối tượng đó :
NGUYỄN PHÚ QUỐC TN FACEBOOK :
HTTPS://WWW.FACEBOOK.COM/NGUYENPHUQUOCTN/
- - - Autocad Cơ Khí 2D, 3D - - -
CHƯƠNG II : NHÓM LỆNH 2D TỪ CƠ BẢN
ĐẾN NÂNG CAO
-----ooo0ooo-----
I. CÁC LỆNH CƠ BẢN
1. Lệnh cơ bản
Ctrl+Shift+S : lưu bản vẽ tới đường dẫn.
Ctrl+S : lưu bản vẽ.
Ctrl+O : Mở một bản vẽ đã có.
Ctrl+N : Tạo bản vẽ mới.
Ctrl+0 : Mở rộng màn hình làm việc
Ctrl+9 : Tắt mở thanh Command
Lệnh Line (L)* : vẽ đường thẳng @độdài < gốc.
Phím F8* : đễ bật và tắt chế độ nằm thẳng đứng hoặc nằm ngang.
Lệnh Erase (E)* : lệnh xóa đối tuợng ( tương ứng với phím delete ).
Lnh Zoom (Z) * : lnh zoom hay chuyn vùngng nhìn đi tưng.
Lnh Arc (A) * : v cung tròn.
Lnh Circle (C) * : lnh v đưng tròn.
Lnh Copy (CO or CP) * : copy sao chép đi tưng.
Lnh Move (M) * : di chuyn đi tưng.
Lệnh OSnap (OS) * : hiện thị điều chỉnh chế độ truy bắt điểm.
Phím F3 : để bật và tắt chế độ truy bắt điểm.
Lệnh Regen (RE) * : zoom nhỏ đối tượng hay làm tươi màn hình.
2. Nhóm lệnh hỗ trợ lệnh LINE.
Lnh Xline (XL) * : v các đương gióng dài vô tn (H hoc V )
Lnh Ray (RAY) : lnh v tia
Lnh Multiline (ML) * : lnh v đưng thng song song
Lnh Rectang(REC) * : lnh v hình ch nht
Lnh Offset (O) * : lnh làm n đi tưng
Lnh Trim (TR) * : lnh ct đi tưng
NGUYỄN PHÚ QUỐC TN FACEBOOK :
HTTPS://WWW.FACEBOOK.COM/NGUYENPHUQUOCTN/
- - - Autocad Cơ Khí 2D, 3D - - -
Lnh Break (BR) * : lnh xén đi tưng
Lnh Join (J) * : lnh ni đi tưng
Lnh Extrim (Extrim) * : lnh cắt đi tưng bên trong hoc bên ngoài 1 vùng kín
Lnh Extend (EX)* : lnh phóng đi tung.
Lnh Champer(CHA) * : lnh vát góc.
Lnh Fillet (F) * : lnh vut góc.
Lnh Rotate (RO) * : lnh xoay đi ng.
Lnh Scale(SC) * : lnh phóng to thu nh đối ng.
Lnh Mirror (MI) * : lnh ly đéi xng
Lnh Spline (SPL) * : lnh v đưng cong ta đhình sin
Lnh Array (AR) * : lnh copy mng đi tượng
3. Nhóm lnh viết ch:
Lnh Text, Mtext (T, MT) * : lnh viết ch.
Lnh Dtext(DT) : lệnh viết ch.
4. Nhóm lnh chia đon thng :
Lnh Divide (DIV) : lnh chia đon thng và biết trưc s đon cn chia
Lnh Mesure (ME) : lnh chia đon thng biết trưc khong cách ca 2 đim
gn nhau nht
Lnh Donut (DO) : lnh vđtrng vành khăn
Lnh Polygon (POL ) * : lệnh v đa giác đu
Lnh Strech (S) : lnh kéo dài đi tưng
5. Nhóm lnh đo diện tích :
Lnh Area (AA) * : lệnh đo đin tích.
Lnh List (LI) * : lnh đo din tích ca vùng kín.
Lnh Bonudary (BO) : lnh to min kín đi ng.
Lnh Hatch (H)* : tô vt liệu.
Lnh Layer (LA) * : lnh to layer ( tạo lp )
Lnh Dimonfinate (DOR) : lnh đo ta đ 1 điểm
II. CÁC LỆNH NÂNG CAO
1) Nhóm lệnh hiệu chỉnh :
NGUYỄN PHÚ QUỐC TN FACEBOOK :
HTTPS://WWW.FACEBOOK.COM/NGUYENPHUQUOCTN/
- - - Autocad Cơ Khí 2D, 3D - - -
Lnh Layer (LA) * : lnh to layer ( to lp ).
Lnh Leader (LE) * : lnh đưng ghi chú.
Lnh Matchoprop (MA)* : lnh copy thuc tính.
Lnh Block (B) : lnh to khi
Lnh Explode (X) : lnh phá khi.
Lnh Align (AL)** : Canh l đối tưng vi các đi tưng khác trong 2D và 3D.
2) Nhóm lệnh chỉnh sửa và ghi kích thước chuẩn theo tỉ lệ :
Lệnh Dimstyle (D)* : lệnh hiệu chỉnh bản ghi kích thước .
Lệnh Dimjogged (DJO)* : lệnh đo bán kính điểm tâm chỉ định
Lệnh Dimlinear (DLI) * : lệnh ghi kích thước cho đoạn thẳng .
Lệnh Dimcontinue (DCO) : lệnh đo đoạn thẳng liên tiếp.
Lệnh Dimbaseline (DBA) : lệnh đo tổng.
Lệnh Dimangular (DAN) * : lệnh đo góc.
Lệnh Dimaligned (DAL) * : lệnh đo kích thước cho đường xéo.
Lệnh Dimdiameter (DDI) *: lệnh đo đường kính.
Lệnh Dimradius (DRA) * : lệnh đo bán kính.
3) Nhóm lệnh chỉnh sửa giao diện và các lỗi thường gặp trong autocad :
Lệnh Option (OP) * : Hộp thoại điều chỉnh.
Lệnh Purge (PU) : lệnh làm sạch và làm nhẹ bản vẽ.
Lệnh Pline (PL) * : lệnh tạo đường nét liền khối.
Lệnh Insert (ALT+I+I) : chèn hình ảnh vào bản vẽ.
Lệnh Mvsetup (MVSETUP): tạo khung tên cho bản vẽ.
Lệnh Viewres (VIEWRES): Thiết lập độ phân giải cho các đối tượng trong khung nhìn
hiện hành.
Lệnh Datalink (Datalink)** : Chèn bảng Excel vào cad tính toán.
Lệnh Overkill : Loại bỏ các dòng trùng lặp hoặc chồng chéo
CHÚ Ý : NHỮNG LỆNH CÓ GẮN DẤU * LÀ NHỮNG LỆNH HAY DÙNG.
NGUYỄN PHÚ QUỐC TN FACEBOOK :
HTTPS://WWW.FACEBOOK.COM/NGUYENPHUQUOCTN/
- - - Autocad Cơ Khí 2D, 3D - - -
CÁCH THAY ĐỔI LỆNH TẮT TRONG AUTOCAD
_Cách làm này để chúng ta có thể thay đổi lệnh tắt bên trên theo ý muốn để dễ thao tác trên bàn phím.
Bước 1 : Vào Tool (1) chọn Custumize (2) sao đó chọn Edit Program Parameters (acad.pgp) (3)
+Sau khi chọn sẽ hiện ra một acad notepad trong notepad này chứa tất cả các lệnh tắt trông
autocad ta có có thể bấm Ctrl+F để tìm kiếm lệnh muốn thay đổi. Ở đây ta lấy ví dụ thay đổi
lệnh tắt Copy, mặc định của chương trình là “CO” bây giờ ta đổi thành “CC”, chú ý không
được đặt tên trùng với các lệnh tắt khác , nên trước khi thay đổi lệnh tắt chúng ta nên lưu 1
bảng gốc vào 1 thư mục nào đó khi xảy ra lỗi có thể đưa về trạng thái ban đầu được.
+ Sau khi thay đổi xong chọn Save và đóng acad notepad
NGUYỄN PHÚ QUỐC TN FACEBOOK :
HTTPS://WWW.FACEBOOK.COM/NGUYENPHUQUOCTN/
- - - Autocad Cơ Khí 2D, 3D - - -
Bước 2 : Gõ lệnh Reinit để cập nhật lại chương trình autocad . Khi thực hiện lệnh sẽ xuất hiện hộp
thoại Re-initialization tích chọn PGP File sau đó bấm OK . Bây giờ ta có thể sử dụng lệnh tắt mới.
III. CÁC KIỂU BẮT ĐIỂM TRONG AUTOCAD
NGUYỄN PHÚ QUỐC TN FACEBOOK :
HTTPS://WWW.FACEBOOK.COM/NGUYENPHUQUOCTN/
- - - Autocad Cơ Khí 2D, 3D - - -
CHƯƠNG III : THIẾT LẬP LAYER
VÀ HỘP THOẠI DIMMENTION THEO TCVN
-----ooo0ooo-----
I. CÁC DẠNG ĐƯỜNG NÉT TRONG BẢN VẼ KỸ THUẬT THEO TCVN
1) Tùy theo kích thước và độ phức tạp của vật thể mà ta chọn tỉ lệ cho bản vẽ. Tỉ lệ bản vẽ
là tỉ số giữa kích thước đo được trên hình vẽ với kích thước thật tương ứng đo được trên
vật thể.Theo TCVN 3-74 có các loại tỉ lệ sau:
Tỉ lệ thu nhỏ 1: 2 ; 1: 2,5 ; 1: 4 ; 1: 5 ; 1:10 ; 1:15 ; 1: 20 ....
Tỉ lệ nguyên hình 1:1
Tỉ lệ phóng to 2: 1 ; 2,5: 1 ; 4: 1 ; 5: 1 ; 10:1 ; 15:1 ; 20: 1 ....
2) Các loại nét vẽ thường được dùng trên bản vẽ cơ khí và ứng dụng của chúng (Bảng
1.1) được quy định theo TCVN 8 -1993 Chiều rộng nét vẽ được kí hiệu là b (mm)
được chọn theo dãy quy định sau: 0,18; 0,25; 0,35; 0,5; 0,7; 1; 1,4 ....
3) Trên các bản vẽ khổ A4 hoặc A3 nên chọn b = 0,5mm.
• Nét liền đậm (Đường bao thấy, cạnh thấy)
• Nét đứt (Đường bao khuất, cạnh khuất)
• Nét chấm gạch mảnh (Giới hạn mặt phẳng cắt có hai nét đậm ở hai đầu)
• Nét chấm gạch mảnh (Đường tâm, trục đối xứng)
• Nét liền mảnh (Đường kích thước)
_ Trong mọi trường hợp, tâm đường tròn phải được xác định bằng giao điểm của hai
đoạn gạch của nét chấm gạch; các nét đứt, nét chấm gạch phải giao nhau bằng các gạch.
4) Tiêu chuẩn về chữ viết và số.
_ Khổ chữ là giá trị được xác định bằng chiều cao chữ in hoa tính theo mm. Thường sử
dụng các loại khổ chữ sau: 2,5; 3,5; 5; 7; 10; 14; 20....
NGUYỄN PHÚ QUỐC TN FACEBOOK :
HTTPS://WWW.FACEBOOK.COM/NGUYENPHUQUOCTN/
- - - Autocad Cơ Khí 2D, 3D - - -
II. Tạo layer theo tiêu chuẩn kỹ thuật.
Bước 1 : Mở 1 bản vẽ mới thanh layer lúc này mặc định chỉ có 1 layer 0 như hình vẽ.
Bước 2 : Gõ lệnh LAđể mở hộp thoại Layers Properties Manages ta tạo tối thiểu 6 layer như
hình để thực hiện 1 bản vẽ cơ khí. Có thể tạo thêm nhiều layer hơn để sử dụng nhưng phải theo
tiêu chuẩn. Việc tạo layer là để quản lý in ấn bản vẽ đúng tiêu chuẩn rất quan trọng.
+ 6 layer bao gồm :
- Vis : nét đậm 0,5 mm.
- Hid : nét khuất 0,25 mm.
- Dim : nét mảnh đo kích thước 0,25 mm.
- Cen : nét mảnh vẽ đường tâm 0,25 mm.
- Ncat : nét cắt dùng để thể hiện mặt cắt 1 mm.
- Temp : nét nháp dùng dể dựng hình nháp trong lúc vẽ.
+ Khi tạo xong ta có thể làm viêc với các đường nét ngoài không gian làm việc.
NGUYỄN PHÚ QUỐC TN FACEBOOK :
HTTPS://WWW.FACEBOOK.COM/NGUYENPHUQUOCTN/
- - - Autocad Cơ Khí 2D, 3D - - -
III. Thiết lập hộp thoại Dimension ghi và hiệu chỉnh các kích thước.
Bước 1 : Gõ lệnh “ D ” xuất hiện hộp thoại Dimension Style Manager :
Các mục trong hộp thoại Dimension Style Manager :
NGUYỄN PHÚ QUỐC TN FACEBOOK :
HTTPS://WWW.FACEBOOK.COM/NGUYENPHUQUOCTN/
- - - Autocad Cơ Khí 2D, 3D - - -
+ Style : Danh sách các kiểu kích thước có sẵn trong bản vẽ hiện hành.
+ Lits : Chọn cách liệt kê các kiểu kích thước.
+ SetCurent : Gán kích thước đang chọn thành hiện hành
+ New… : Tạo kiểu kích thước mới.
+ Modify…: Hiệu chỉnh kích thước có sẵn.
+ Override… : Gán chồng tạm thời các biến kích thước.
+ Compare…: So sánh 2 kiểu kích thước với nhau
a) Tạo kiểu kích thước mới: Nhấn chọn New xuất hiện hộp thoại Create New Dimension
Style:
_Đặt tên kiểu kích thước mới ở đây ta đặt tên TCVNsau đó nhấn Continue xuất hiện hộp
thoại sau :
NGUYỄN PHÚ QUỐC TN FACEBOOK :
HTTPS://WWW.FACEBOOK.COM/NGUYENPHUQUOCTN/
- - - Autocad Cơ Khí 2D, 3D - - -
Tab Lines :
_
Dimension Lines :
Thiết lập cho đường kích thước, trong đó :
+ Color : Màu đường kích thước.
+ Lineweight : Định chiều rộng nét vẽ.
+ Extend beyond ticks : Khoảng cách đường kích thước nhô ra khỏi đường dòng.
+ Baseline spacing : Khoảng cách giữa các đường kích thước sông song với nhau.
+ Suppress : Bỏ đường kích thước.
_ Extension Lines : Thiết lập đường gióng :
+ Color : Màu đường giống
+ Lineweight : Định chiều rộng nét vẽ đường giống.
+ Extend beyond dim lines : khoảng cách nhô ra khỏi đường kích thước.
+ Offset From Origin : Khoảng cách từ gốc đường giống đến vật được đo.
+ Suppress : Bỏ đường giống.
Tab Symbols and Arrows : Thiết lập mũi tên của đường kích thước:
_ Arrowheads : Thiêt lập mũi tên của đường kích thước
+ First : Dạng mũi tên cho đầu kích thước thứ nhất.
+ Second : Dạng mũi tên cho đầu kích thước thứ hai.
+ Leader : Dạng mũi tên cho đường dẫn dòng chú thích.
+ Arrow size : Độ lớn của đầu mũi tên.
_ Center Marks : Dấu tâm và đường tâm
+ Type : None , Mark, Line kiểu dấu tâm.
+ Size : Kích thước dấu tâm “ 10 ”.
NGUYỄN PHÚ QUỐC TN FACEBOOK :
HTTPS://WWW.FACEBOOK.COM/NGUYENPHUQUOCTN/
- - - Autocad Cơ Khí 2D, 3D - - -
Tab Text : Hiệu chỉnh thông số kích thước:
_ Text Appearance: Điều chỉnh hình dạng và kích cỡ của kích thước.
+ Text Style : Gán kiểu chữ đã được định sẵn.
+ Text Color : Gán màu cho chữ kích thước.
+ Text Hight : Gán chiều cao cho chữ kích thước.
+ Fraction height Scale : Gán tỉ lệ giữa chiều cao chữ số dung sai kích thước và chữ
số kích thước.
+ Draw Frame Around Text : Vẽ khung chữ nhật bao quanh chữ số kích thước.
_ Text Placement: Điều khiển chữ số kích thước .
+ Vertical : Điều khiển chữ số theo phương thẳng đứng.
Above : bên trên đường kích thước .
Centered : nằm giữa đường kích thước.
JIS : Theo tiêu chuẩn Nhật Bản
Outside : Vị trí chữ số kích thước nằm trên về hướng đường kích thước có
khoảng cách xa nhất từ điểm góc đường gióng
+ Horizontal Position: Vị trí chữ số kích thước so với đường kích thước và đường
gióng. Có 5 lựa chọn :
Centered : Chữ số kích thước nằm dọc theo đường kích thước và ở giữa hai
đường gióng .( TCVN )
+ Offset From Dimensin Line : Khoảng cách giữa chữ số kích thước và đường kích
thước, theo tiêu chuẩn khoảng cách này từ 1 - 2mm.
_ Text Alignment: Hướng của những chữ số kích .
+Horizontal : Chữ số kích thước sẽ nằm ngang.
+ Aligned With Dimension Line : Chữ số kích thước luôn song song với đường
kích thước
+ ISO Standar : Chữ số kích thước sẽ song song cới đường kích thước khi nằm trong
hai đường gióng và nằm ngang khi nằm ngoài hai đường gióng .

Preview text:

- - - Autocad Cơ Khí 2D, 3D - - -
NGUYỄN PHÚ QUỐC TN FACEBOOK :
HTTPS://WWW.FACEBOOK.COM/NGUYENPHUQUOCTN/
- - - Autocad Cơ Khí 2D, 3D - - -
CHƯƠNG I : THIẾT LẶP CẦN THIẾT TRƯỚC KHI VẼ -----ooo0ooo-----
I. THIẾT LẶP GIAO DIỆN TRONG AUTOCAD 1)
KHẮC PHỤC LAG, GIẬT KHI DÀNH CHO CÁC PHIÊN BẢN ĐỜI CAO
 Các bước thực hiện :
 Bước 1 : Gõ lệnh “OP” mở hộp thoại Option.
 Bước 2 : Tìm tới Tab “System” kích chọn “Graphics Performance” :
 Mục “Hardware Acceleration” để chế độ “Off” (1), tiếp đó tích chọn phần
Smooth line display” (2) và ấn “Ok” (3) hoàn thành thiết lặp. 2)
CHỌN CHẾ ĐỘ MỞ MỘT BẢN VẼ MỚI
NGUYỄN PHÚ QUỐC TN FACEBOOK :
HTTPS://WWW.FACEBOOK.COM/NGUYENPHUQUOCTN/
- - - Autocad Cơ Khí 2D, 3D - - -
 Mở bản vẽ mới lên gõ lệnh “Startup” gõ giá trị “1” - lần sau khi khởi động chương
trình sẽ xuất hiện hộp thoại “Create New Drawing” với giá trị “2” sẽ không xuất hiện bản :
II. THIẾT LẶP CÁC THÔNG SỐ TRONG HỘP THOẠI OPTION
Các bước thực hiện :
 Gõ lệnh “OP” vào hộp thoại Option. 1. TAB FILES
 Chọn và thay thế 1 số đường dẫn cần thiết. Ví dụ : thay thế đường dẫn cho nơi
tự động lưu File , vào Tab File 1” chọn đường dẫn cần thay “2” , ấn Brownse
chọn tiệp nơi chứa đường dẫn mới “4” + Ok, sau đó ấn Apply + Ok để lưu đường dẫn mới.
NGUYỄN PHÚ QUỐC TN FACEBOOK :
HTTPS://WWW.FACEBOOK.COM/NGUYENPHUQUOCTN/
- - - Autocad Cơ Khí 2D, 3D - - - 2. TAB “DISPLAY”
Các điều chỉnh cần thiết :
 Thay đổi màu trong các vùng Context trong Autocad
+ Kích vào “ Colors…” chọn Context muốn thay đổi màu ( Ở đây ta có thể
thay đổi màu của không gian vẽ 2D, không gian vẽ , không gian Block, ô Command, vùng in )
+ Chúng ta nên thay đổi phần Sheet/Layout và không gian vẽ 2D để cho dễ nhìn khi vẽ.
 Tăng độ mịn cho cung tròn đường tròn vì mặc định các đối tượng này chưa
được làm mịn : để giá trị “Arc and circle smoothness” là “3000” hoặc cao hơn
 Tăng kích cở sợi tóc của con trỏ chuột trong phần mềm. Điều chỉnh giá trị
Croshair size” nên chọn từ 20 đến 100 để dễ canh và giống các đường trong khi vẽ.
NGUYỄN PHÚ QUỐC TN FACEBOOK :
HTTPS://WWW.FACEBOOK.COM/NGUYENPHUQUOCTN/
- - - Autocad Cơ Khí 2D, 3D - - -
3. TAB “OPEN ANH SAVE”
 Thiết lặp các cài đặt liên quan đến việc lưu và mở File.
 Các điều chỉnh cần thiết
 Cài đặt chế độ lưu File mặc định khi tự động Save trong CAD
Ở đây ta nên chọn “Autocad 2004/LT2004 Drawing (*dwg) “ trong ô
Save as “ để các đời Autocad thấp hơn có thể mở được File 2016.
 Cài đặt thời gian lưu File tự động : việc này khá quan trọng vì nó sẽ bảo an
toàn tránh việc mất File khi ta đang vẽ bị mất điện hoặc quên lưu. Nên
chọn từ 1 đến 5 phút.
 Cài đặt hiển thị số File sử dụng gần đây: giúp xem nhanh chống những
File đã làm việc trước đó.
NGUYỄN PHÚ QUỐC TN FACEBOOK :
HTTPS://WWW.FACEBOOK.COM/NGUYENPHUQUOCTN/
- - - Autocad Cơ Khí 2D, 3D - - -
4. TAB “ PLOT AND PUBLISH ”
 Cài đặt liên quan đến ấn và xuất bản vẽ:
 Chọn chế độ “ Foxit Reader PDF Printer “ ở ô “ Use as default output
device “ để khi in Autocad sẽ xuất ra file PDF.
5. TAB “ USER PREFENCES ”
 Cài đặt tùy chọn người dùng.
 Thiết lập cần thiết:
Windows Standard Behavior
Double click editing : chọn chức năng này để nhấp đúp chuột trái
vào đối tượng để chỉnh sửa nhanh.
Right-click Customization…: Khi chọn chức năng này ấn chuột
phải sẽ hiện bảng thuộc tính để ta tùy chọn, bỏ chức năng này thì
click phải sẽ hiện lên các lệnh đã thực hiện trước đó.
NGUYỄN PHÚ QUỐC TN FACEBOOK :
HTTPS://WWW.FACEBOOK.COM/NGUYENPHUQUOCTN/
- - - Autocad Cơ Khí 2D, 3D - - - Insertion scale
 Chuyển đổi tỷ lệ khi chèn 1 bản vẽ đích ( Targer drawing units )
vào bản vẽ nguồn ( Source content units ). Có nghĩa là nếu 2 bản
vẽ khác nhau thì bản vẽ đích được chèn vào bản vẽ nguồn sẽ
được scale sao cho phù hợp với đơn vị thiết lập ở bản vẽ nguồn.
 Nên để 2 ô trên là “ Milimeters “
6. TAB “ DRAFTING ”
AutoSnap Marker Size : Tăng giảm kích cở truy bắt điểm khi đang thực
hiện 1 lệnh nào đó. Nên chọn khoản giữa để dễ dàng thao tác khi vẽ.
Apeture Size : Tăng giảm kích thước ô vuông giữa 2 sợi tóc khi thực hiện
1 lệnh nào đó ( nên giữ nguyên hiển thị chế độ này)
NGUYỄN PHÚ QUỐC TN FACEBOOK :
HTTPS://WWW.FACEBOOK.COM/NGUYENPHUQUOCTN/
- - - Autocad Cơ Khí 2D, 3D - - -
Chọn chế độ bắt điểm (1),(2) như trên hình để dễ thao tác lúc vẽ
7. TAB “ SELECTION ”
 Thiết lập tùy chọn đối tượng
 Các thiết lập cần thiết:
NGUYỄN PHÚ QUỐC TN FACEBOOK :
HTTPS://WWW.FACEBOOK.COM/NGUYENPHUQUOCTN/
- - - Autocad Cơ Khí 2D, 3D - - -
Pickbox size : Điều chỉnh kích cỡ của ô vuông nằm giữa 2 sợi tóc khi
chúng ta chưa vào bất kì lệnh nào .
Grip size : Điều chỉnh ô vuông thuộc tính của 1 đối tượng. Grip chỉ
hiện lên khi ta chọn đối tượng đó :
NGUYỄN PHÚ QUỐC TN FACEBOOK :
HTTPS://WWW.FACEBOOK.COM/NGUYENPHUQUOCTN/
- - - Autocad Cơ Khí 2D, 3D - - -
CHƯƠNG II : NHÓM LỆNH 2D TỪ CƠ BẢN ĐẾN NÂNG CAO -----ooo0ooo-----
I. CÁC LỆNH CƠ BẢN 1. Lệnh cơ bản
Ctrl+Shift+S
: lưu bản vẽ tới đường dẫn. Ctrl+S : lưu bản vẽ. Ctrl+O
: Mở một bản vẽ đã có. Ctrl+N
: Tạo bản vẽ mới. Ctrl+0
: Mở rộng màn hình làm việc Ctrl+9
: Tắt mở thanh Command
 Lệnh Line (L)*
: vẽ đường thẳng @độdài < gốc.  Phím F8*
: đễ bật và tắt chế độ nằm thẳng đứng hoặc nằm ngang.
 Lệnh Erase (E)*
: lệnh xóa đối tuợng ( tương ứng với phím delete ).
 Lệnh Zoom (Z) *
: lệnh zoom hay chuyển vùngng nhìn đối tượng.
 Lệnh Arc (A) * : vẽ cung tròn.
 Lệnh Circle (C) *
: lệnh vẽ đường tròn.
 Lệnh Copy (CO or CP) *
: copy sao chép đối tượng.
 Lệnh Move (M) *
: di chuyền đối tượng.
 Lệnh OSnap (OS) *
: hiện thị điều chỉnh chế độ truy bắt điểm.  Phím F3
: để bật và tắt chế độ truy bắt điểm.
 Lệnh Regen (RE) *
: zoom nhỏ đối tượng hay làm tươi màn hình.
2. Nhóm lệnh hỗ trợ lệnh LINE.
 Lệnh Xline (XL) *
: vẽ các đương gióng dài vô tận (H hoặc V )
 Lệnh Ray (RAY) : lệnh vẽ tia
 Lệnh Multiline (ML) *
: lệnh vẽ đường thẳng song song
 Lệnh Rectang(REC) *
: lệnh vẽ hình chữ nhật
 Lệnh Offset (O) *
: lệnh làm nở đối tượng
 Lệnh Trim (TR) *
: lệnh cắt đối tượng
NGUYỄN PHÚ QUỐC TN FACEBOOK :
HTTPS://WWW.FACEBOOK.COM/NGUYENPHUQUOCTN/
- - - Autocad Cơ Khí 2D, 3D - - -
 Lệnh Break (BR) * : lệnh xén đối tượng
 Lệnh Join (J) * : lệnh nối đối tượng
 Lệnh Extrim (Extrim) * :
lệnh cắt đối tượng bên trong hoặc bên ngoài 1 vùng kín
 Lệnh Extend (EX)* :
lệnh phóng đối tuợng.
 Lệnh Champer(CHA) * : lệnh vát góc.
 Lệnh Fillet (F) * : lệnh vuốt góc.
 Lệnh Rotate (RO) * : lệnh xoay đối tượng.
 Lệnh Scale(SC) * :
lệnh phóng to thu nhỏ đối tượng.
 Lệnh Mirror (MI) * : lệnh lẩy đéi xứng
 Lệnh Spline (SPL) * :
lệnh vẽ đường cong tọa độ hình sin
 Lệnh Array (AR) * :
lệnh copy mảng đổi tượng
3. Nhóm lệnh viết chữ:
 Lệnh Text, Mtext (T, MT) * : lệnh viết chữ.
 Lệnh Dtext(DT) : lệnh viết chữ.
4. Nhóm lệnh chia đoạn thẳng :
 Lệnh Divide (DIV) :
lệnh chia đoạn thẳng và biết trước số đoạn cần chia
 Lệnh Mesure (ME) :
lệnh chia đoạn thẳng biết trước khoảng cách của 2 điểm gần nhau nhất
 Lệnh Donut (DO) :
lệnh vẽ đtrờng vành khăn
 Lệnh Polygon (POL ) * : lệnh vẽ đa giác đều
 Lệnh Strech (S) :
lệnh kéo dài đối tượng
5. Nhóm lệnh đo diện tích :
 Lệnh Area (AA) * : lệnh đo điện tích.
 Lệnh List (LI) * :
lệnh đo diện tích của vùng kín.
 Lệnh Bonudary (BO) :
lệnh tạo miền kín đối tượng.
 Lệnh Hatch (H)* : tô vật liệu.
 Lệnh Layer (LA) * :
lệnh tạo layer ( tạo lớp )
 Lệnh Dimonfinate (DOR) :
lệnh đo tọa độ 1 điểm
II. CÁC LỆNH NÂNG CAO
1) Nhóm lệnh hiệu chỉnh :
NGUYỄN PHÚ QUỐC TN FACEBOOK :
HTTPS://WWW.FACEBOOK.COM/NGUYENPHUQUOCTN/
- - - Autocad Cơ Khí 2D, 3D - - -
 Lệnh Layer (LA) * :
lệnh tạo layer ( tạo lớp ).
 Lệnh Leader (LE) * : lệnh đường ghi chú.
 Lệnh Matchoprop (MA)* : lệnh copy thuộc tính.
 Lệnh Block (B) : lệnh tạo khối  Lệnh Explode (X) : lệnh phá khối.
 Lệnh Align (AL)** :
Canh lề đối tượng với các đối tượng khác trong 2D và 3D.
2) Nhóm lệnh chỉnh sửa và ghi kích thước chuẩn theo tỉ lệ :
 Lệnh Dimstyle (D)* :
lệnh hiệu chỉnh bản ghi kích thước .
 Lệnh Dimjogged (DJO)* : lệnh đo bán kính điểm tâm chỉ định
 Lệnh Dimlinear (DLI) * :
lệnh ghi kích thước cho đoạn thẳng .
 Lệnh Dimcontinue (DCO) :
lệnh đo đoạn thẳng liên tiếp.
 Lệnh Dimbaseline (DBA) : lệnh đo tổng.
 Lệnh Dimangular (DAN) * : lệnh đo góc.
 Lệnh Dimaligned (DAL) * :
lệnh đo kích thước cho đường xéo.
 Lệnh Dimdiameter (DDI) *: lệnh đo đường kính.
 Lệnh Dimradius (DRA) * : lệnh đo bán kính.
3) Nhóm lệnh chỉnh sửa giao diện và các lỗi thường gặp trong autocad :
 Lệnh Option (OP) * :
Hộp thoại điều chỉnh.  Lệnh Purge (PU) :
lệnh làm sạch và làm nhẹ bản vẽ.
 Lệnh Pline (PL) * :
lệnh tạo đường nét liền khối.
 Lệnh Insert (ALT+I+I) :
chèn hình ảnh vào bản vẽ.
 Lệnh Mvsetup (MVSETUP):
tạo khung tên cho bản vẽ.
 Lệnh Viewres (VIEWRES):
Thiết lập độ phân giải cho các đối tượng trong khung nhìn hiện hành.
 Lệnh Datalink (Datalink)** :
Chèn bảng Excel vào cad tính toán.  Lệnh Overkill :
Loại bỏ các dòng trùng lặp hoặc chồng chéo
CHÚ Ý : NHỮNG LỆNH CÓ GẮN DẤU * LÀ NHỮNG LỆNH HAY DÙNG.
NGUYỄN PHÚ QUỐC TN FACEBOOK :
HTTPS://WWW.FACEBOOK.COM/NGUYENPHUQUOCTN/
- - - Autocad Cơ Khí 2D, 3D - - -
CÁCH THAY ĐỔI LỆNH TẮT TRONG AUTOCAD
_Cách làm này để chúng ta có thể thay đổi lệnh tắt bên trên theo ý muốn để dễ thao tác trên bàn phím.
Bước 1 : Vào Tool (1) chọn Custumize (2) sao đó chọn Edit Program Parameters (acad.pgp) (3)
+Sau khi chọn sẽ hiện ra một acad notepad trong notepad này chứa tất cả các lệnh tắt trông
autocad ta có có thể bấm Ctrl+F để tìm kiếm lệnh muốn thay đổi. Ở đây ta lấy ví dụ thay đổi
lệnh tắt Copy, mặc định của chương trình là “CO” bây giờ ta đổi thành “CC”, chú ý không
được đặt tên trùng với các lệnh tắt khác , nên trước khi thay đổi lệnh tắt chúng ta nên lưu 1
bảng gốc vào 1 thư mục nào đó khi xảy ra lỗi có thể đưa về trạng thái ban đầu được.
+ Sau khi thay đổi xong chọn Save và đóng acad notepad
NGUYỄN PHÚ QUỐC TN FACEBOOK :
HTTPS://WWW.FACEBOOK.COM/NGUYENPHUQUOCTN/
- - - Autocad Cơ Khí 2D, 3D - - -
Bước 2 : Gõ lệnh Reinit để cập nhật lại chương trình autocad . Khi thực hiện lệnh sẽ xuất hiện hộp
thoại Re-initialization tích chọn PGP File sau đó bấm OK . Bây giờ ta có thể sử dụng lệnh tắt mới.
III. CÁC KIỂU BẮT ĐIỂM TRONG AUTOCAD
NGUYỄN PHÚ QUỐC TN FACEBOOK :
HTTPS://WWW.FACEBOOK.COM/NGUYENPHUQUOCTN/
- - - Autocad Cơ Khí 2D, 3D - - -
CHƯƠNG III : THIẾT LẬP LAYER
VÀ HỘP THOẠI DIMMENTION THEO TCVN -----ooo0ooo-----
I. CÁC DẠNG ĐƯỜNG NÉT TRONG BẢN VẼ KỸ THUẬT THEO TCVN
1) Tùy theo kích thước và độ phức tạp của vật thể mà ta chọn tỉ lệ cho bản vẽ. Tỉ lệ bản vẽ
là tỉ số giữa kích thước đo được trên hình vẽ với kích thước thật tương ứng đo được trên
vật thể.Theo TCVN 3-74 có các loại tỉ lệ sau: Tỉ lệ thu nhỏ
1: 2 ; 1: 2,5 ; 1: 4 ; 1: 5 ; 1:10 ; 1:15 ; 1: 20 .... Tỉ lệ nguyên hình 1:1 Tỉ lệ phóng to
2: 1 ; 2,5: 1 ; 4: 1 ; 5: 1 ; 10:1 ; 15:1 ; 20: 1 ....
2) Các loại nét vẽ thường được dùng trên bản vẽ cơ khí và ứng dụng của chúng (Bảng
1.1) được quy định theo TCVN 8 -1993 Chiều rộng nét vẽ được kí hiệu là b (mm) và
được chọn theo dãy quy định sau: 0,18; 0,25; 0,35; 0,5; 0,7; 1; 1,4 ....
3) Trên các bản vẽ khổ A4 hoặc A3 nên chọn b = 0,5mm.
• Nét liền đậm (Đường bao thấy, cạnh thấy)
• Nét đứt (Đường bao khuất, cạnh khuất)
• Nét chấm gạch mảnh (Giới hạn mặt phẳng cắt có hai nét đậm ở hai đầu)
• Nét chấm gạch mảnh (Đường tâm, trục đối xứng)
• Nét liền mảnh (Đường kích thước)
_ Trong mọi trường hợp, tâm đường tròn phải được xác định bằng giao điểm của hai
đoạn gạch của nét chấm gạch; các nét đứt, nét chấm gạch phải giao nhau bằng các gạch.
4) Tiêu chuẩn về chữ viết và số.
_ Khổ chữ là giá trị được xác định bằng chiều cao chữ in hoa tính theo mm. Thường sử
dụng các loại khổ chữ sau: 2,5; 3,5; 5; 7; 10; 14; 20....
NGUYỄN PHÚ QUỐC TN FACEBOOK :
HTTPS://WWW.FACEBOOK.COM/NGUYENPHUQUOCTN/
- - - Autocad Cơ Khí 2D, 3D - - -
II. Tạo layer theo tiêu chuẩn kỹ thuật.
 Bước 1 : Mở 1 bản vẽ mới thanh layer lúc này mặc định chỉ có 1 layer 0 như hình vẽ.
 Bước 2 : Gõ lệnh “ LA ” để mở hộp thoại Layers Properties Manages ta tạo tối thiểu 6 layer như
hình để thực hiện 1 bản vẽ cơ khí. Có thể tạo thêm nhiều layer hơn để sử dụng nhưng phải theo
tiêu chuẩn. Việc tạo layer là để quản lý in ấn bản vẽ đúng tiêu chuẩn rất quan trọng. + 6 layer bao gồm :
- Vis : nét đậm 0,5 mm.
- Hid : nét khuất 0,25 mm.
- Dim : nét mảnh đo kích thước 0,25 mm.
- Cen : nét mảnh vẽ đường tâm 0,25 mm.
- Ncat : nét cắt dùng để thể hiện mặt cắt 1 mm.
- Temp : nét nháp dùng dể dựng hình nháp trong lúc vẽ.
+ Khi tạo xong ta có thể làm viêc với các đường nét ngoài không gian làm việc.
NGUYỄN PHÚ QUỐC TN FACEBOOK :
HTTPS://WWW.FACEBOOK.COM/NGUYENPHUQUOCTN/
- - - Autocad Cơ Khí 2D, 3D - - -
III. Thiết lập hộp thoại Dimension ghi và hiệu chỉnh các kích thước.
Bước 1 : Gõ lệnh “ D ” xuất hiện hộp thoại Dimension Style Manager :
 Các mục trong hộp thoại Dimension Style Manager :
NGUYỄN PHÚ QUỐC TN FACEBOOK :
HTTPS://WWW.FACEBOOK.COM/NGUYENPHUQUOCTN/
- - - Autocad Cơ Khí 2D, 3D - - -
+ Style : Danh sách các kiểu kích thước có sẵn trong bản vẽ hiện hành.
+ Lits : Chọn cách liệt kê các kiểu kích thước.
+ SetCurent : Gán kích thước đang chọn thành hiện hành
+ New… : Tạo kiểu kích thước mới.
+ Modify…: Hiệu chỉnh kích thước có sẵn.
+ Override… : Gán chồng tạm thời các biến kích thước.
+ Compare…: So sánh 2 kiểu kích thước với nhau
a) Tạo kiểu kích thước mới: Nhấn chọn New… xuất hiện hộp thoại Create New Dimension Style:
_Đặt tên kiểu kích thước mới ở đây ta đặt tên “TCVN” sau đó nhấn Continue xuất hiện hộp thoại sau :
NGUYỄN PHÚ QUỐC TN FACEBOOK :
HTTPS://WWW.FACEBOOK.COM/NGUYENPHUQUOCTN/
- - - Autocad Cơ Khí 2D, 3D - - -  Tab Lines :
_ Dimension Lines : Thiết lập cho đường kích thước, trong đó :
+ Color : Màu đường kích thước.
+ Lineweight : Định chiều rộng nét vẽ.
+ Extend beyond ticks : Khoảng cách đường kích thước nhô ra khỏi đường dòng.
+ Baseline spacing : Khoảng cách giữa các đường kích thước sông song với nhau.
+ Suppress : Bỏ đường kích thước.
_ Extension Lines : Thiết lập đường gióng :
+ Color : Màu đường giống
+ Lineweight : Định chiều rộng nét vẽ đường giống.
+ Extend beyond dim lines : khoảng cách nhô ra khỏi đường kích thước.
+ Offset From Origin : Khoảng cách từ gốc đường giống đến vật được đo.
+ Suppress : Bỏ đường giống.
 Tab Symbols and Arrows : Thiết lập mũi tên của đường kích thước:
_ Arrowheads : Thiêt lập mũi tên của đường kích thước
+ First : Dạng mũi tên cho đầu kích thước thứ nhất.
+ Second : Dạng mũi tên cho đầu kích thước thứ hai.
+ Leader : Dạng mũi tên cho đường dẫn dòng chú thích.
+ Arrow size : Độ lớn của đầu mũi tên.
_ Center Marks : Dấu tâm và đường tâm
+ Type : None , Mark, Line kiểu dấu tâm.
+ Size : Kích thước dấu tâm “ 10 ”.
NGUYỄN PHÚ QUỐC TN FACEBOOK :
HTTPS://WWW.FACEBOOK.COM/NGUYENPHUQUOCTN/
- - - Autocad Cơ Khí 2D, 3D - - -
 Tab Text : Hiệu chỉnh thông số kích thước:
_ Text Appearance: Điều chỉnh hình dạng và kích cỡ của kích thước.
+ Text Style : Gán kiểu chữ đã được định sẵn.
+ Text Color : Gán màu cho chữ kích thước.
+ Text Hight : Gán chiều cao cho chữ kích thước.
+ Fraction height Scale : Gán tỉ lệ giữa chiều cao chữ số dung sai kích thước và chữ số kích thước.
+ Draw Frame Around Text : Vẽ khung chữ nhật bao quanh chữ số kích thước.
_ Text Placement: Điều khiển chữ số kích thước .
+ Vertical : Điều khiển chữ số theo phương thẳng đứng.
Above : bên trên đường kích thước .
Centered : nằm giữa đường kích thước.
JIS : Theo tiêu chuẩn Nhật Bản
Outside : Vị trí chữ số kích thước nằm trên về hướng đường kích thước có
khoảng cách xa nhất từ điểm góc đường gióng
+ Horizontal Position: Vị trí chữ số kích thước so với đường kích thước và đường gióng. Có 5 lựa chọn :
Centered : Chữ số kích thước nằm dọc theo đường kích thước và ở giữa hai
đường gióng .( TCVN )
+ Offset From Dimensin Line : Khoảng cách giữa chữ số kích thước và đường kích
thước, theo tiêu chuẩn khoảng cách này từ 1 - 2mm.
_ Text Alignment: Hướng của những chữ số kích .
+Horizontal : Chữ số kích thước sẽ nằm ngang.
+ Aligned With Dimension Line : Chữ số kích thước luôn song song với đường kích thước
+ ISO Standar : Chữ số kích thước sẽ song song cới đường kích thước khi nằm trong
hai đường gióng và nằm ngang khi nằm ngoài hai đường gióng .
NGUYỄN PHÚ QUỐC TN FACEBOOK :
HTTPS://WWW.FACEBOOK.COM/NGUYENPHUQUOCTN/