89
Chương 5
CƠ CU XÃ HI - GIAI CP
VÀ LIÊN MINH GIAI CP, TNG LP
TRONG THI K QUÁ ĐỘ LÊN CH NGHĨA XÃ HỘI
A. MC TIÊU
1. V kiến thc: Sinh vn nm đưc nhng kiến thc nn tng v cấu xã hi -
giai cp và liên minh giai cp, tng lp trong thi k qđ lên ch ngha x hi.
2. V k năng: Sinh viên k năng nhn din nhng biến đi trong cấu
hi giai cp ni dung liên minh giai cp, tng lp nưc ta trong thi k quá đ
lên ch ngha x hi.
3. V tư tưởng: Sinh viên nhn thc được v tm quan trng thấy đưc s cn
thiết phi góp sc tăng cưng xây dng khi liên minh giai cp, tng lp vng mnh
trong s nghip xây dng đất nưc theo định hưng xã hi ch ngha ở Vit Nam.
B. NI DUNG
1. Cơ cu xã hi - giai cp trong thi k quá đ lên ch nghĩa xã hi
1.1. Khái nim và v trí của cơ cu xã hi - giai cp trong cơ cu xã hi
Khái nim cơ cấu xã hội và cơ cấu xã hi - giai cp
Cơ cấu hi nhng cng đng ngưi cùng toàn b nhng mi quan h hi
do s tác đng ln nhau ca các cng đng y to nên.
cấu hi nhiu loại, như: cu hi - dân cư, cu hi - ngh
nghip, cơ cấu xã hi - giai cấp, cơ cấu xã hi - dân tc, cơ cấu xã hi - tôn giáo, v.v…
i gc đ chính tr - hi, môn Ch ngha x hi khoa hc tp trung nghiên cu
cơ cấu xã hi - giai cp v đ l mt trong những cơ sở đ nghiên cu vấn đ liên minh
giai cp, tng lp trong mt chế đ xã hi nhất định.
cấu hi - giai cp h thng các giai cp, tng lp hi tn ti khách
quan trong mt chế đ hi nhất đnh, thông qua nhng mi quan h v s hữu
liu sn xut, v t chc qun quá trình sn xut, v địa v chính tr - hi…gia
các giai cp và tng lp đ.
Trong thi k quá đ lên ch ngha x hi, cơ cấu xã hi - giai cp là tng th các
giai cp, tng lp, các nhóm hi mi quan h hp tác gn cht ch vi
nhau. Yếu t quyết định mi quan h đ l h cùng chung sc ci to xã hi v xây
dng hi mi trên mọi lnh vc ca đi sng hi. Các giai cp, tng lp hi
các nhóm hi bản trong cấu hi - giai cp ca thi k quá đ lên ch
ngha x hi bao gm: giai cp công nhân, giai cp nông dân, tng lp trí thc, tng
90
lp doanh nhân, tng lp tiu ch, tng lp thanh niên, ph n v.v… Mỗi giai cp,
tng lp các nhóm hi này nhng v trí vai txác định song dưi s lãnh
đạo ca Đảng Cng sn - đi tin phong ca giai cp công nhân cùng hp lc, to sc
mnh tng hợp đ thc hin nhng mc tiêu, ni dung, nhim v ca thi k quá đ
lên ch ngha x hi, tiến ti xây dng thành công ch ngha hi ch ngha cng
sn vi cách l mt hình thái kinh tế - hi mi thay thế hình thái kinh tế - hi
cũ đ li thi.
V trí của cơ cấu xã hi - giai cấp trong cơ cu xã hi
Trong h thng hi, mi loại hnh cấu hi đu v trí, vai trò xác định
gia chúng mi quan h, ph thuc ln nhau. Song v trí, vai tca các loại
cu hi không ngang nhau, trong đ, cu hi - giai cp v trí quan trng
hng đầu, chi phi các loi hnh cơ cu xã hi khác vì những l do cơ bn sau:
cấu hi - giai cp liên quan đến các đảng phái chính tr v nh nưc; đến
quyn s hữu liu sn xut, qun t chc lao đng, vấn đ phân phi thu nhp…
trong mt h thng sn xut nhất định. Các loại hnh cấu hi khác không
được nhng mi quan h quan trng và quyết định này.
S biến đi ca cơ cấu xã hi - giai cp tt yếu s ảnh hưởng đến s biến đi ca
các cấu hi khác v tác đng đến s biến đi ca toàn b cu hi. Nhng
đặc trưng v xu ng biến đi ca cu xã hi giai cấp tác đng đến tt c các
lnh vc ca đi sng xã hi, mi hoạt đng xã hi và mi thành viên trong xã hi, qua
đ thấy thc trng, qui mô, vai trò, s mnh v tương lai ca các giai cp, tng lp
trong s biến đi cấu hi phát trin xã hi. vy, cấu xã hi giai cp
căn c cơ bn đ t đ xây dng chính sách phát trin kinh tế, văn ha, x hi ca mi
xã hi trong từng giai đoạn lch s c th.
Mặc d cơ cu hi - giai cp gi v tquan trng song không thế tuyt
đi hóa nó, xem nh các loại hnh cơ cấu hi khác, t đ c th dn đến tùy tin,
mun xóa b nhanh chóng các giai cp, tng lp hi mt cách giản đơn theo
mun ch quan.
1.2. S biến đổi tính qui lut của cu hi giai cp trong thi k quá độ
lên ch nghĩa xã hi
Cơ cấu xã hi - giai cp ca thi k quá đ lên ch ngha x hi thưng xuyên
nhng biến đi mang tính qui lut sau đây:
Mt , cấu hi - giai cp biến đi gn lin b quy định bởi cấu kinh
tế ca thi k quá đn ch ngha x hi
Trong mt h thng sn xut nhất định, cấu hi - giai cấp thưng xuyên
biến đi do tác đng ca nhiu yếu t, đặc bit những thay đi v phương thc sn
xut, v cấu ngành ngh, thành phn kinh tế, cấu kinh tế, chế kinh tế….
91
Ph.Ăngghen ch rõ: “Trong mọi thi đại lch s, sn xut kinh tế v cấu hi -
cu này tt yếu phi do sn xut kinh tế ra, - c hai cái đ cấu thnh s ca lch
s chính tr và lch s tư tưởng ca thi đại ấy…”
1
.
Sau thng li ca cuc cách mng hi ch ngha, i s lnh đo ca Đảng
Cng sn, giai cp công nhân cùng toàn th các giai cp, tng lp hi, các nhóm
hi c vào thi k qđ lên ch ngha x hi. Trong thi k mi, cấu kinh tế -
tt yếu nhng biến đi những thay đi đ cũng tất yếu dn đến những thay đi
trong cấu hi theo hưng phc v thiết thc li ích ca giai cp công nhân
nhân dân lao đng do Đng cng sản lnh đạo. cu kinh tế trong thi k quá đ tuy
vn đng theo chế th trưng, song s qun ca Nhnưc pháp quyn hi
ch ngha nhm xây dng thành công ch ngha x hi.
những nưc bưc o thi k quá đ lên ch ngha x hi vi xuất phát đim
thp, cấu kinh tế s có nhng biến đi đa dng: t mt cơ cu kinh tế ch yếu
nông nghip công nghip còn trnh đ khai chuyn sang cấu kinh tế theo
hưng tăng t trng công nghip dch v, gim t trng nông nghip; chuyn t
cu vùng nh th còn chưa đnh hình sang hình thành các vùng, các trung tâm kinh tế
ln; chuyn t cấu lc ng sn xut hin đại nhưng không cân đi, trnh đ công
ngh nhìn chung còn lc hu hoc trung bình chuyn sang phát trin lc lượng sn
xut vi trnh đ công ngh cao, tiên tiến theo xu ng ng dng nhng thành qu
ca cách mng khoa hc công ngh hin đại, ca kinh tế tri thc, kinh tế s, cách
mng công nghip ln th tư…, từ đ hnh thnh những cấu kinh tế mi hin đại
hơn, vi trnh đ hi ha cao v đng b hi hòa hơn giữa các vùng, các khu vc,
gia nông thôn và thành thị, đô thị… Quá trnh biến đi trong cơ cấu kinh tế đ tất yếu
dn đến nhng biến đi trong cấu hi - giai cp, c trong cu tng th cũng
như những biến đi trong ni b tng giai cp, tng lp hi, nhómhi. T đ, vị
trí, vai trò ca các giai cp, tng lp, các nhóm hi cũng thay đi theo. Mt khác,
nn kinh tế th trưng phát trin mnh vi tính cnh tranh cao, cng vi xu thế hi
nhp ngày càng sâu rng khiến cho các giai cp, tng lp hi bản trong thi k
này tr nên năng đng, có kh năng thch ng nhanh, ch đng sáng tạo trong lao đng
sn xuất đ to ra nhng sn phm giá tr, hiu qu cao chất ng tt đáp ng
nhu cu ca th trưng trong bi cnh mi.
Xu hưng biến đi này din ra rt khác nhau mi quc gia khi bt đầu thi k
quá đn ch ngha x hi do b qui định bi nhng khác bit v trnh đ phát trin kinh
tế, v hn cnh, điu kin lch s c th ca mi nưc.
Hai là, cơ cấu xã hi - giai cp biến đi phc tạp, đa dạng, làm xut hin các tng
lp xã hi mi.
1
C.Mác v Ph.Ăngghen, Toàn tp, Nxb. CTQG, H.1995, tp.21, tr.11.
92
Ch ngha Mác - Lênin ch ra rng, hình thái kinh tế - hi cng sn ch ngha
đ được “thai nghn” t trong lòng hi bản ch ngha, do vy giai đoạn đầu
ca vn còn nhng “dấu vết ca hi cũ” được phn ánh “v mọi phương din -
kinh tế, đạo đc, tinh thần”
1
. Bên cnh nhng du vết ca hi cũ, xuất hin nhng
yếu t ca hi mi do giai cp công nhân các giai cp, tng lp trong hi bt
tay vào t chc xây dng, do vy tt yếu s din ra s tn tại “đan xen” giữa nhng
yếu t v yếu t mi. Đây l vấn đ mang tính qui lut v đưc th hin nét nht
trong thi k qđ lên ch ngha x hi. V mt kinh tế, đ còn tn ti kết cu
kinh tế nhiu thành phn. Chính cái kết cu kinh tế đa dạng, phc tp này dn đến
nhng biến đi đa dạng, phc tạp trong cơ cu xã hi giai cp mà biu hin ca nó là
trong thi k quá đ lên ch ngha x hi còn tn ti các giai cp, tng lp hi khác
nhau. Ngoài giai cp công nhân, giai cp nông dân, tng lp trí thc, giai cấp sản
(tuy đ bị đánh bại nhưng vn còn sc mnh - V.I.Lênin) đ xut hin s tn ti
phát trin ca các tng lp hi mi như: tng lp doanh nhân, tiu ch, tng lp
những ngưi giu c v trung lưu trong x hi…
Ba , cu hi - giai cp biến đi trong mi quan h va đu tranh, va liên
minh, từng bưc a b bt bnh đng xã hi dn đến s ch li gn nhau.
Trong thi k quá đ t ch ngha bn lên ch ngha x hi, cu hi -
giai cp biến đi phát trin trong mi quan h va mâu thun, đu tranh, va
mi quan h liên minh vi nhau, dn đến s xích li gn nhau gia các giai cp, tng
lp bản trong hi, đặc bit gia giai cp công nhân, giai cp nông dân tng
lp trí thc. Mc đ liên minh, xích li gn nhau gia các giai cp, tng lp trong
hi tùy thuc vo các điu kin kinh tế - hi ca đất nưc trong từng giai đoạn ca
thi k qđ. Tnh đa dạng v tnh đc lp tương đi ca các giai cp, tng lp s
din ra vic hòa nhp, chuyn đi b phn gia các nhóm hi v c xu hưng tiến
ti từng c xóa b dn tình trng bóc lt giai cp trong hi, vươn ti nhng giá
tr công bng, bnh đẳng. Đây l mt quá trình lâu dài thông qua nhng ci biến ch
mng toàn din ca thi k quá đ lên ch ngha x hi. Đ l xu ng tt yếu
bin chng ca s vn đng, phát trin cu hi - giai cp trong thi k quá đ
lên ch ngha x hi.
Trong cấu hi - giai cp y, giai cp công nhân, lc lượng tiêu biu cho
phương thc sn xut mi gi vai trò ch đo, tiên phong trong quá trình công nghip
hóa, hin đại ha đất nưc, ci to xã hi cũ, xây dng xã hi mi. Vai trò ch đạo ca
giai cấp công nhân còn đưc th hin s phát trin mi quan h liên minh gia giai
cp công nhân, giai cp nông dân tng lp trí thc ngày càng gi v tnn tng
chính tr - hi, t đ tạo n s thng nht ca cấu hi - giai cp trong sut thi
k q đ n ch ngha xhi.
1
C.Mác v Ph.Ăngghen, Toàn tp, Nxb CTQG, H.1995, tp 19, tr. 33.
93
2. Liên minh giai cp, tng lp trong thi k quá đ lên ch nghĩa xã hi
Khi nghiên cu thc tiễn các phong tro đấu tranh ca giai cp công nhân chng
li s áp bc, bóc lt ca giai cấp sn châu Âu, nht nưc Anh v nưc Pháp
t gia thế k XIX, C.Mác v Ph.Ăngghen đ nêu ra nhiu lun nn tng định
hưng cho cuc đấu tranh ca giai cấp công nhân đi đến thng lợi, trong đ l lun v
liên minh công, nông các tng lp lao đng khác đ được các ông khái quát thành
vấn đ mang tính nguyên tc. Các ông đ ch ra rng, nhiu cuc đấu tranh ca giai
cp công nhân những c này tht bi ch yếu do giai cấp ng nhân “đơn đc”
v đ không t chc liên minh vi “ngưi bn đng minh t nhiên” ca mình giai
cp nông dân. Do vy, các cuc đấu tranh đ đ tr thành những “bi đơn ca ai điếu”
1
.
Như vy, xét dưới c độ chính tr, trong mt chế đ hi nhất định, chính
cuc đấu tranh giai cp ca các giai cp lợi ch đi lp nhau đặt ra nhu cu tt yếu
khách quan mi giai cấp đng v tr trung tâm đu phi tìm cách liên minh vi các
giai cp, tng lp hi khác nhng li ích phù hp vi mnh đ tp hp lc lượng
thc hin nhng nhu cu li ích chung - đ l quy lut mang nh ph biến
đng lc ln cho s phát trin ca các hi giai cp. Trong cách mng hi ch
ngha, dưi s lnh đạo ca Đảng Cng sn, giai cp công nhân phi liên minh vi giai
cp nông dân các tng lp nhân dân lao đng đ to sc mnh tng hợp đm bo
cho thng li ca cuc cách mng hi ch ngha cả trong giai đoạn giành chính
quyn v giai đoạn xây dng chế đ xã hi mi.
Vn dng phát trin sáng tạo quan đim ca C.Mác v Ph.Ăngghen trong giai
đon ch ngha bản đ phát trin cao, c sang giai đon đế quc ch ngha,
V.I.Lênin cũng khẳng định liên minh công, nông vn đ mang tính nguyên tc đ
đảm bo cho thng li ca cuc ch mng hi ch ngha tng i Nga năm
1917. V.I.Lênin ch rõ: “Nếu không liên minh vi nông dân thì không th c được chính
quyn ca giai cp sn, không th ngh được đến vic duy trì chính quyn đ...
Nguyên tc cao nht ca chuyên chính là duy trì khi liên minh gia giai cp sn
nông dân đ giai cp vô sn có th gi được vai trò lnh đạochính quyn nh nưc”
2
.
Trên thc tế, trong c đầu ca thi k quá đ lên ch ngha x hi, V.I.Lênin
đã ch trương m rng khi liên minh gia giai cp công nhân vi giai cp nông dân
và các tng lp xã hi khác. Ông xem đây l mt hình thc liên minh đặc bit không ch
trong giai đoạn dành chính quyn, mà phải được đảm bo trong sut quá trình xây dng
ch ngha x hi. V.I.Lênin ch rõ: “Chuyên chnh sản là mt hình thc đặc bit ca
liên minh giai cp gia giai cp sn, đi tin phong ca những ngưi lao đng, vi
đông đảo nhng tng lp lao đng không phi vô sn (tiu tư sản, tiu ch, nông dân, trí
thc, v.v…), hoặc vi phn ln nhng tng lp đ, liên minh nhm chng lại bản,
1
C.Mác v Ph.Ăngghen, Ton tp, Nxb.CTQG-ST, H. 1993, tp 8, tr. 762.
2
V.I.Lênin, Toàn tp, Nxb Tiến b, M. 1978, t. 44, tr. 57.
94
liên minh nhm lt đ hon ton tư bản, tiêu dit hoàn toàn s chng c ca giai cấp tư
sn nhng mưu toan khôi phc ca giai cp y, nhm thiết lp cng c vnh vin
ch ngha x hi”
1
.
Trong thi k qđ lên ch ngha x hi, giai cp công nhân, giai cp nông dân
và tng lp lao đng khác va là lc lưng sn xuất cơ bn, va là lc lượng chính tr -
hi to ln. Nếu thc hin tt khi liên minh gia giai cp ng nhân vi giai cp
nông dân các tng lp nhân dân lao đng khác, trong đ trưc hết vi trí thc thì
không nhng y dng được sở kinh tế vng mnh chế đ chính tr hi ch
ngha ng ngy cng được cng c vng chc. Khẳng định vai trò ca trí thc trong
khi liên minh, V.I.Lênin viết: “Trưc s liên minh ca các đại biu khoa hc, giai cp
vô sn và gii k thut, không mt thế lc đen ti no đng vững được”
2
.
Xét t góc độ kinh tế, trong thi k quá đ lên ch ngha x hi - tc cách
mạng đ chuyn sang giai đoạn mi, cùng vi tt yếu chính tr - hi, tính tt yếu
kinh tế ca liên minh li ni lên vi tư cách l nhân t quyết định nht cho s thng li
hoàn toàn ca ch ngha x hi. Liên minh ny đưc hình thành xut phát t u cu
khách quan ca quá trnh đy mnh công nghip hóa, hin đại hóa, chuyn dịch cơ
cu kinh tế t mt nn sn xut nh nông nghip chính sang sn xut hàng hóa ln,
phát trin công nghip, dch vkhoa hc - công ngh…, xây dng nn tng vt cht
- k thut cn thiết cho ch ngha x hi. Mỗi lnh vc ca nn kinh tế ch phát trin
được khi gn cht ch, h tr cho nhau đ cng hưng ti phc v phát trin sn
xut to thành nn cấu kinh tế quc dân thng nht. Chính nhng biến đi trong
cơ cấu kinh tế ny đ v đang từng bưc tăng ng khi liên minh gia giai cp công
nhân vi giai cp nông dân, tng lp trí thc và các tng lp xã hi khác.
Vic hình thành khi liên minh giai cp công nhân vi giai cp nông dân tng
lp trí thc cũng xut phát t chính nhu cu li ích kinh tế ca h nên các ch th
ca các lnh vc công nghip, nông nghip, dch v, khoa hc ng ngh… tất yếu
phi gn bó, liên minh cht ch vi nhau đ cùng thc hin nhng nhu cu li ích
kinh tế chung ca mình. Song quan h li ích gia công nhân, nông dân trí thc
cũng c những biu hin mi, phc tp: bên cnh s thng nht v li ích kinh tế, xut
hin nhng mâu thun li ích nhng mc đ khác nhau. Điu này có ảnh hưởng nht
định đến s đon kết, thng nht ca khi liên minh. Do vy, quá trình thc hin liên
minh giai cp, tng lp, đng thi quá trình liên tc phát hin ra mâu thun có
gii pháp kp thi, phù hợp đ gii quyết mâu thun nhm to s đng thun to
đng lc thc đẩy quá trình công nghip hóa, hin đại ha đất nưc, đng thi tăng
ng khi liên minh ngày càng bn chặt i s lnh đạo ca Đảng Cng sn ca
giai cp công nhân.
1
V.I.Lênin, Toàn tp, Nxb Tiến b, Matxcơva.1977, tp 38, tr. 452.
2
V.I.Lênin, Toàn tp, Nxb.Tiến b, Matxcơva.1978, tp 40, tr. 218.
95
Như vy, liên minh giai cp, tng lp trong thi k quá đ lên ch ngha x hi là
s liên kết, hp tác, h tr nhau… giữa các giai cp, tng lp hi nhm thc hin
nhu cu li ích ca các ch th trong khi liên minh, đng thi tạo đng lc thc
hin thng li mc tiêu ca ch ngha x hi.
3. Cơ cu xã hi - giai cp và liên minh giai cp, tng lp trong thi k quá đ lên
ch nghĩa xã hi Vit Nam
3.1. Cơ cu hi - giai cp trong thi k quá đ lên ch nghĩa xã hội Vit Nam
Sau thng li ca cuc cách mng dân tc dân ch nhân dân, đánh đui thc n
đế quc và thng nht đất nưc, c nưc bưc vào thi k quá đ lên ch ngha x hi.
Trong thi k ny, cơ cu xã hi - giai cp Vit Nam có những đặc đim ni bt sau:
- S biến đi cấu hi - giai cp va đm bo tính qui lut ph biến, va
mang tính đặc thù ca xã hi Vit Nam
Trong thi k qđ lên ch ngha x hi nưc ta, cấu hi - giai cp
cũng vn đng, biến đi theo đng qui lut: đ l s biến đi ca cấu hi - giai
cp b chi phi bi nhng biến đi trong cơ cu kinh tế. T Đại hi VI (1986), dưi s
lãnh đạo ca Đảng, Vit Nam chuyn mạnh sang chế th trưng phát trin kinh tế
nhiu thành phần định hưng hi ch ngha. S chuyn đi trong cấu kinh tế đ
dn đến nhng biến đi trong cơ cấu hi - giai cp vi vic hình thành mt cu
hi - giai cp đa dạng thay thế cho cấu hi đơn giản gm giai cp công nhân,
giai cp nông dân, tng lp trí thc ca thi k trưc đi mi. S biến đi phc tạp, đa
dng ca cơ cấu xã hi - giai cp Vit Nam din ra trong ni b tng giai cp, tng lp
bn ca hi; thm chí s chuyn hóa ln nhau gia các giai cp, tng lp
hi, đng thi xut hin nhng tng lp hi mi. Chính nhng biến đi mi này
cũng l mt trong nhng yếu t c tác đng tr li làm cho nn kinh tế đất nưc phát
trin tr nên năng đng, đa dạng n v trở thnh đng lc p phn quan trng vào s
nghip đi mi xây dng ch ngha xhi.
- Trong s biến đi ca cấu hi - giai cp, v trí, vai trò ca các giai cp,
tng lp xã hi ngy cng được khẳng định
cấu hi - giai cp ca Vit Nam thi k quá đ lên ch ngha x hi bao
gm nhng giai cp, tng lp cơ bản sau:
Giai cp công nhân Vit Nam vai trò quan trọng đặc bit, giai cấp lnh đạo
cách mạng thông qua đi tin phong l Đảng Cng sn Vit Nam; đại din cho phương
thc sn xut tiên tiến; gi v trí tiên phong trong s nghip xây dng ch ngha x
hi, là lc lượng đi đầu trong s nghip công nghip hóa, hin đại ha đất nưc vì mc
tiêu dân giu, c mnh, dân ch, công bng, văn minh v l lc lưng nòng ct
96
trong liên minh giai cp công nhân vi giai cp nông dân v đi ngũ tr thc
1
.
Trong thi k quá đ lên ch ngha x hi, nhim v trung tâm phát trin kinh
tế, tiến hành công nghip hóa, hin đại hóa. Giai cp công nhân - lc lượng đi đầu ca
quá trình này s nhng biến đi nhanh c v s ng, chất lượng s thay đi
đa dạng v cấu. S đa dạng ca giai cp công nhân không ch phát trin theo thành
phn kinh tế còn phát trin theo ngành ngh. B phn “công nhân hin đại”, “công
nhân tri thc” sẽ ngày càng ln mạnh. Trnh đ chuyên môn k thut, k năng ngh
nghip, ý thc t chc k lut lao đng, tác phong công nghip ca công nhân cũng
ngy cng được nâng lên nhm đáp ng yêu cu ca quá trình công nghip hóa, hin
đại hóa gn vi kinh tế tri thc cách mng công nghip ln th (4.0) đang c xu
hưng phát trin mnh. Bên cạnh đ, s phân hóa giàu - nghèo trong ni b công nhân
cũng ngy cng rõ nt. Mt b phn công nhân thu nhp thp, giác ng ý thc chính tr
giai cp chưa cao v còn nhiu kh khăn v mi mt vn tn ti.
Giai cp nông dân cùng vi nông nghip, ng thôn vị trí chiến lược trong s
nghip công nghip hoá, hin đại hoá nông nghip, nông thôn gn vi xây dng nông
thôn mi, góp phần xây dng bảo v T quc, sở lc lượng quan trọng đ
phát trin kinh tế -hi bn vững, giữ vững n định chính trị, đảm bảo an ninh, quc
phòng; giữ gìn, phát huy bản sc văn hoá dân tc bảo v môi trưng sinh thái;
ch th ca quá trình phát trin, xây dng nông thôn mi gn vi xây dng các sở
công nghip, dịch v phát trin đô thị theo quy hoạch; phát trin toàn din, hin đại
hóa nông nghip…
1
.
Trong thi kỳ quá đ lên ch ngha hi, giai cấp nông dân ng s biến
đi, đa dạng v cấu giai cấp; xu hưng giảm dần v s lượng t l trong
cấu hi - giai cấp. Mt b phn nông dân chuyn sang lao đng trong các khu công
nghip, hoặc dịch v tính chất công nghip trở thành công nhân. Trong giai cp
nông dân xut hin nhng ch trang tri ln, đng thi vn còn nhng nông dân mt
rung đất, nông dân đi lm thuê…vs phân hóa giàu nghèo trong ni b nông dân
cũng ngày càng rõ.
Đội ng trí thức lc ợng lao đng sáng tạo đặc bit quan trng trong tiến
trnh đẩy mnh công nghip hóa, hin đại ha đất nưc hi nhp quc tế, xây dng
kinh tế tri thc, phát trin nn n ha Vit Nam tiên tiến, đm đ bản sc n tc;
lc lượng trong khi liên minh. Xây dng đi ngũ tr thc vng mnh là trc tiếp nâng
tm trí tu ca dân tc, sc mnh ca đất c, nâng cao năng lc lnh đạo ca Ðng
1
Đảng Cng sn Vit Nam, Văn kin Hi ngh ln th sáu Ban chấp hành Trung ương khóa X, Nxb.
CTQG, H. 2008, tr.43-44.
2
Đảng Cng sn Vit Nam, Văn kin Hi ngh ln th by Ban chấp hành Trung ương khóa X, Nxb.
CTQG. 2008.
97
và cht lưng hot đng ca h thng chính tr
2
.
Hin nay, cùng vi yêu cầu đẩy mnh công nghip hóa, hin đại hóa gn vi phát
trin kinh tế tri thc trong điu kin khoa hc - công ngh cách mng công nghip ln
th tư đang phát trin mnh m thì vai trò ca đi ngũ tr thc càng tr nên quan trng.
Đội ng doanh nhân. Hin nay Vit Nam, đi ngũ doanh nhân đang phát trin
nhanh c v s ng qui mô vi vai trò không ngừng tăng lên. Đây tng lp
hi đặc bit được Đảng ta ch trương xây dng thành mt đi ngũ vững mnh. Trong
đi ngũ doanh nhân ccác doanh nhân vi tim lc kinh tế ln, nhng doanh nhân
va nh thuc các thành phn kinh tế khác nhau, đi ngũ ny đang đng góp tích
cc vào vic thc hin chiến lược phát trin kinh tế - hi, gii quyết vic làm cho
ngưi lao đng tham gia gii quyết các vấn đ an sinh hi, xa đi, giảm nghèo.
vy, xây dng đi ngũ doanh nhân ln mạnh, c năng lc, trnh đ phm cht,
uy tín cao s góp phn tích cc nâng cao chất lượng, hiu qu, sc cnh tranh, phát
trin nhanh, bn vng và bảo đảm đc lp, t ch ca nn kinh tế…
1
.
Ph n mt lc lượng quan trọng v đông đảo trong đi ngũ những ngưi lao
đng to dng nên hi v đng gp phần to ln vào s nghip xây dng ch ngha
xã hi. Ph n th hin vai trò quan trng ca mình trong mọi lnh vc ca đi sng
hi trong gia đnh. bt c thi đại nào, quc gia, dân tc nào, ph n cũng phấn
đấu vượt qua mi khó khăn, thách thc vươn lên đng gp tch cc vào các hoạt đng
xã hi, duy trì ảnh hưng ca mình trên nhiu lnh vc ca đi sng xã hi.
Đội ngthanh niên l rưng ct ca c nhà, ch nhân tương lai ca đất nưc,
lc ng xung kích trong xây dng bo v T quc. Chăm lo, phát trin thanh
niên va mc tiêu, va l đng lc bảo đảm cho s n định phát trin vng bn
ca đất c. Tăng cưng giáo dc l tưởng, đạo đc cách mng, li sng văn ha,
thc công dân cho thanh niên, nht hc sinh, sinh viên đ nh thành thế h thanh
niên phm cht tt đẹp, khí phách quyết tâm hnh đng thc hin thành công
s nghip công nghip hoá, hin đại hoá
2
, trách nhim vi s nghip bo v T
quc và xây dng ch ngha x hi.
Tóm li, trong thi k quá đ lên ch ngha x hi Vit Nam, các giai cp, tng
lp hi biến đi liên tc trong ni ti mi giai cp, tng lp, hoc xut hin thêm
các nhóm hi mi. Trong quá trình này, cn phi nhng gii pháp sát thc, đng
b v tác đng ch cc đ các giai cp, tng lp th khẳng định v trí xng đáng v
1
Đảng Cng sn Vit Nam, Ngh quyết s 09-NQ/TW ca B Chính tr ngày 21/01/2013.
2
Đảng Cng sn Vit Nam, Văn kin Hi ngh ln th by Ban chấp hnh Trung ương kha X, Nxb.
CTQG, H. 2008.
98
phát huy đầy đ, hiu qu vai trò ca mnh trong cơ cu xã hi và trong s nghip phát
trin đất nưc theo định hưng xã hi ch ngha.
3.2. Ln minh giai cp, tng lp trong thi k quá độ lên ch nga hội Vit Nam
Trên cơ sở nhng quan đim bản ca ch ngha Mác - Lênin v liên minh giai
cp, tng lp, dưi s lnh đạo ca Ch tch H Ch Minh v Đng Cng sn Vit
Nam, ng liên minh giai cp công nhân vi giai cp nông dân v đi ngũ tr thc
đ được hình thành t rt sm nưc ta v được khẳng định qua các k Đại hi ca
Đảng. Tại Đại hi đại biu toàn quc ln th XII, Đảng ta tiếp tc khẳng định: Đại
đon kết toàn dân tc l đưng li chiến lược ca cách mng Vit Nam, l đng lc
ngun lc to ln trong xây dng bo v T quc. Tăng cưng khi đại đon kết
toàn dân tc trên nn tng liên minh giai cp công nhân vi giai cp nông dân v đi
ngũ tr thc do Đảng lnh đạo”
1
.
3.2.1. Ni dung ca liên minh giai cp, tng lp trong thi k quá đ lên ch nghĩa x
hi Vit Nam
Trong thi k quá đ lên ch ngha x hi, vic t chc khi liên minh vng mnh
c  ngha đc bit quan trọng đ thc hin nhng ni dung cơ bản ca liên minh.
Ni dung kinh tế ca liên minh
Đây l ni dung bn quyết định nhất, l sở vt cht k thut ca liên
minh trong thi k quá đ lên ch ngha x hi. Khi bưc vào thi k quá đ lên ch
ngha x hi, V.I.Lênin ch ni dung bản nht ca thi k y là: chính tr đ
chuyn trng m sang chính tr trong lĩnh vực kinh tế, đấu tranh giai cp mang nhng
ni dung hình thc mi
2
. Ni dung này cn thc hin nhm tha mãn các nhu cu,
li ích kinh tế thiết thân ca giai cp công nhân, giai cp nông dân, tng lp trí các
tng lp khác trong hi, nhm tạo s vt cht k thut cn thiết cho ch ngha
xã hi.
Ni dung kinh tế ca liên minh giai cp công nhân vi giai cấp nông dân v đi
ngũ tr thc nưc ta thc cht s hp tác gia họ, đng thi m rng liên kết hp
tác vi các lc ợng khác, đặc bit l đi ngũ doanh nhân… đ xây dng nn kinh tế
mi hi ch ngha hin đại. Nhim v v cũng l ni dung kinh tế xuyên sut ca
thi k quá đ lên ch ngha x hi nưc ta l: “Phát trin kinh tế nhanh bn
vững;… gi vng n định kinh tế v mô, đi mi hnh tăng trưởng, cấu li nn
kinh tế; đẩy mnh công nghip hóa, hin đi hóa, chú trng công nghip hóa, hin đại
hóa nông nghip, nông thôn gn vi xây dng nông thôn mi; phát trin kinh tế tri
thc, nâng cao trnh đ khoa hc, công ngh ca các ngnh, các lnh vc; nâng cao
1
Đảng Cng sn Vit Nam, Văn kin Đại hi đại biu toàn quc ln th XII, Nxb. CTQG, H. 2016,
tr.158.
2
V.I.Lênin, Toàn tp, Nxb. Tiến b, Matxcơva.1977, tp 36, tr.214.
99
năng suất, chất lượng, hiu qu, sc cnh tranh ca nn kinh tế; xây dng nn kinh tế
đc lp, t ch, tham gia có hiu qu vào mng sn xut và chui giá tr toàn cu. Tiếp
tc hoàn thin th chế, phát trin kinh tế th trưng định hưng xã hi ch ngha…”
1
.
i gc đ kinh tế, xác định đng tim lc kinh tế nhu cu kinh tế ca
công nhân, ng n, trí thc toàn hi, tn s đxây dng kế hoạch đu tư
t chc trin khai các hot đng kinh tế đng trên tinh thần đm bo li ích ca
các bên tnh s đầu tư không hiu qu, lãng p. Xác định đng cu kinh tế
(ca c c, ca ngnh, địa phương, cơ s sn xut, v.v.), t đ, các đa pơng,
s, vn dng linh hot và phợp vo địa phương mnh, ngnh mnh đ c định cơ
cu kinh tế cho đng.
T chc các hình thc giao lưu, hợp tác, liên kết kinh tế gia công nghip - nông
nghip - khoa hc công ngh - dch v…; giữa các ngành kinh tế; các thành phn
kinh tế, các vùng kinh tế; giữa trong nưc quc tế… đ phát trin sn xut kinh
doanh, nâng cao đi sng cho công nhân, nông dân, trí thc toàn hi. Chuyn
giao và ng dng khoa hc - k thut và công ngh hin đại, nht là công ngh cao vào
quá trình sn xut kinh doanh nông nghip và công nghip, dch v nhm gn kết cht
ch các lnh vc kinh tế bn ca quc gia, qua đ gn cht ch công nhân, nông
dân, trí thc các lc lượng khác trong hi lm sở kinh tế - hi cho s phát
trin ca quc gia.
Ni dung chính tr ca liên minh
Khi liên minh gia giai cp công nhân vi giai cp nông dân và tng lp trí thc
cn thc hin nhm tạo sở chính tr - hi vng chc cho khi đại đon kết toàn
dân, to thành sc mnh tng hợp vượt qua mọi kh khăn th thách v đp tan mi âm
mưu chng phá s nghip xây dng ch ngha x hi, đng thi bo v vng chc T
quc xã hi ch ngha.
nưc ta, ni dung chính tr ca liên minh th hin vic gi vng lp trưng
chính tr - tưởng ca giai cp công nhân, đng thi gi vng vai trò lnh đạo ca
Đảng Cng sn Vit Nam đi vi khi liên minh v đi vi toàn xã hi đ xây dng và
bo v vng chc chế đ chính tr, gi vững đc lp dân tc v định ng đi n ch
ngha x hi.
Trong thi k quá đ lên ch ngha x hi vn còn tn ti nhng h tưởng cũ,
nhng phong tc tp quán lạc hu; các thế lc th địch vn tìm mi cách chng phá
chính quyn cách mng, chng phá chế đ mi, vì vy trên lp trưng tư tưng - chính
tr ca giai cấp công nhân, đ thc hin liên minh giai cp, tng lp, phải “hon thin,
phát huy dân ch xã hi ch ngha v quyn m ch ca nhân dân; không ngng cng
c, phát huy sc mnh ca khi đại đon kết toàn dân tc; tăng cưng s đng thun
1
Đảng Cng sn Vit Nam, Văn kin Đi hội đi biu toàn quc ln th XII, Nxb CTQG, H.2016, tr.77.
100
hi…”
2
, “Xây dng Đảng trong sch vng mạnh, nâng cao năng lc lnh đạo, tăng
ng bn cht giai cp công nhân tính tiên phong, sc chiến đấu, phát huy truyn
thng đon kết, thng nht ca Đng…”
1
.
Xây dng Nh nưc pháp quyn hi ch ngha ca nhân dân, do nhân dân,
nhân dân, đảm bo c li ích chính tr, các quyn dân ch, quyn công dân, quyn
làm ch, quyn con ngưi ca công nhân, nông dân, trí thc và ca nhân dân lao đng,
t đ, thc hin quyn lc thuc v nhân dân. Đng viên c lc lượng trong khi liên
minh gương mu chấp hnh đưng li chính tr ca Đảng; pháp lut chính sách ca
nh nưc; sn sàng tham gia chiến đấu bo v nhng thành qu cách mng, bo v chế
đ hi ch ngha. Đng thi, kiên quyết đấu tranh chng mi biu hin tiêu cc
âm mưu “diễn biến ho bnh” ca các thế lc th địch và phản đng.
Ni dung văn hóa x hi ca liên minh
T chc liên minh đ các lc lượng dưi s lnh đạo ca Đảng ng nhau xây
dng nn văn ha Vit Nam tiên tiến, đm đ bản sc dân tc, đng thi tiếp thu
nhng tinh hoa, giá tr văn ha ca nhân loi và thi đi.
Ni dung văn hoá, x hi ca liên minh giai cp, tng lp đòi hi phải đảm bo
“gn tăng trưởng kinh tế vi phát trin văn ha, phát trin, xây dng con ngưi và thc
hin tiến b, công bng hi”
2
. Xây dng nn văn ha v con ngưi Vit Nam phát
trin toàn din, ng đến cn thin m, thm nhun tinh thn n tc, nhân n,
n ch khoa học. Văn ha thc s tr thành nn tng tinh thn vng chc ca xã hi,
sc mnh ni sinh quan trng bo đảm s phát trin bn vng và bo v vng chc T
quc vì mc tu “dân giu, nưc mnh, dân ch, công bng, văn minh”
3
.
Nâng cao chất lượng ngun nhân lc; xoá đi giảm nghèo; thc hin tt các
chính sách hi đi vi ng nhân, nông dân, trí thc các tng lp nhân dân;
chăm sc sc kho nâng cao chất lượng sng cho nhân dân; nâng cao dân trí, thc
hin tt an sinh hi. Đây l ni dung bản, lâu dài tạo điu kin cho liên minh
giai cp, tng lp phát trin bn vng.
3.2.2. Phương ớng bản đ y dng cấu hi - giai cấp tăng cường liên
minh giai cp, tng lp trong thi k qđộ lên ch nghĩa x hi Vit Nam
Mt là, đẩy mnh công nghip hóa, hin đại hóa; gii quyết tt mi quan h gia
ng trưng kinh tế vi đm bo tiến b, ng bng xã hi to môi tng v điu
kin thc đy biến đi cơ cu xã hi - giai cấp theo hưng ch cc.
Cơ cấu xã hi mun biến đi theo hưng tích cc phi da trên cơ sở tăng trưởng
2
Đng Cng sn Vit Nam, Văn kin Đi hi đi biu tn quc ln th XII, Nxb CTQG, H. 2016, tr.79.
1
Đng Cng sn Vit Nam, Văn kin Đi hi đi biu toàn quc ln th XII, Nxb CTQG, H.2016, tr.80.
2
Đng Cng sn Vit Nam, Văn kin Đi hi đi biu toàn quc ln th XII, Nxb CTQG, H.2016, tr.124.
3
Đng Cng sn Vit Nam, Văn kin Đi hi đi biu toàn quc ln th XII, Nxb CTQG, H.2016, tr.126.
101
phát trin kinh tế nhanh, bn vng. Bi vì ch có mt nn kinh tế phát trin năng
đng, hiu qu, da trên s phát trin ca khoa hc công ngh hin đại mi có kh
năng huy đng các ngun lc cho phát trin hi mt cách thưng xuyên và bn
vng. vy, cn tiếp tc đẩy mnh chuyn dịch cấu kinh tế t nông nghip sang
phát trin công nghip dch v; đẩy mnh công nghip hóa, hin đại ha đất c
gn vi kinh tế tri thc đ tạo môi trưng, điu kin v đng lc thc đẩy s biến đi
cu hi theo ng ngày ng p hp tiến b hơn.
Tăng trưởng kinh tế gn vi phát trin văn ha, đảm bo tiến b, công bng xã
hi và bo v ti nguyên môi trưng l cơ s v điu kin thun li cho nhng biến đi
tích cc ca cơ cấu hi, đng thi hn chế nhng ảnh hưởng tiêu cc ca n đến
biến đi cấu hi, nhất l cấu hi - giai cấp. Quan tâm thch đáng v ph
hp vi mi giai cp, tng lp trong hi, đc bit là vi tng lp yếu thế ca hi.
Tạo ra cơ hi công bng cho mi thành phn hi đ tiếp cn đến s phát trin v s
hữu tư liu sn xut, v giáo dc, y tế, các chính sách an sinh xã hi v.v…
Hai là, xây dng và thc hin h thng chính sách xã hi tng th nhm tác đng
to s biến đi tích cc cu hi, nhất l các chnh sách liên quan đến cấu
hi - giai cp.
Trong h thng chính sách hi, các chnh sách liên quan đến cấu hi -
giai cp cần được đặt lên v tr hng đầu. Các chính sách này không ch liên quan đến
tng giai cp, tng lp trong hi, còn cý gii quyết tt mi quan h trong ni
b tng giai cp, tng lp cũng như mi quan h gia các giai cp, tng lp vi nhau
đ hưng ti đảm bo công bng hi, thu hp dn khong cách phát trin s
phân hóa giàu nghèo gia các giai cp, tng lp, hoc trong ni b tng giai cp, tng
lp hi. Cn s quan tâm thích đáng vph hợp đi vi mi giai cp, tng lp
trong xã hi. C th:
Đi vi giai cp công nhân, quan tâm giáo dc, đo tạo, bi dưng phát trin c
v s ng chất ng; nâng cao bản lnh chnh trị, trnh đ hc vn, chuyên môn,
k năng ngh nghip, tác phong công nghip, k lut lao đng; bảo đảm vic làm,
nâng cao thu nhp, ci thin điu kin làm vic, nhà , các công trình phúc li phc v
công nhân; sa đi b sung các chính sách, pháp lut v tin lương, bo him hi,
bo him y tế, bo him tht nghip,… đ bo v quyn lợi, nâng cao đi sng vt cht
và tinh thn ca công nhân.
Đi vi giai cp nông dân, xây dng phát huy vai trò ch th ca h trong quá
trình phát trin nông nghip, xây dng nông thôn mi. H tr, khuyến khích nông dân
hc ngh, chuyn dịch cấu lao đng, tiếp nhn ng dng tiến b khoa hc - công
ngh, tạo điu kin thun lợi đ nông dân chuyn sang làm công nghip dch v.
Nâng cao năng suất lao đng trong nông nghip, m rng và nâng cao chất lượng cung
ng các dch v bản v đin, c sch, y tế, giáo dc, thông tin…, cải thin cht
102
ng cuc sng ca dân nông thôn; thc hin hiu qu bn vng công cuc
xa đi giảm nghèo, khuyến khích làm giàu hp pháp.
Đi vi đi ngũ trthc, xây dng đi ngũ ngày càng ln mnh, cht lượng cao.
Tôn trng phát huy t do tưởng trong hoạt đng nghiên cu, sáng to. Trng
dng trí thc trên s đánh giá đng phẩm chất, năng lc kết qu cng hiến. Bo
v quyn s hu trí tu, đi ng tôn vinh xng đáng nhng cng hiến ca họ. C
chế, chnh sách đặc bit đ thu hút nhân tài xây dng đất nưc.
Đi vi đi ngũ doanh nhân, tạo chế, môi trưng thun li cho doanh nhân
phát trin c v s ng chất lượng, c trnh đ qun lý, kinh doanh gii, c đạo
đc ngh nghip trách nhim hi cao. C chế, chnh sách đm bo quyn li
ca đi ngũ doanh nhân. Tôn vinh những doanh nhân có nhiu đng gp cho s nghip
phát trin đất nưc.
Đi vi ph n, nâng cao trnh đ mi mặt v đi sng vt cht, tinh thn ca
ph n; thc hin tt bnh đẳng gii, tạo điu kin v cơ hi cho ph n phát trin toàn
din, phát trin ti năng, thc hin tt vai trò ca mình. Nghiên cu, b sung hoàn
thin lut pháp v chnh sách đi vi lao đng n, tạo điu kin v hi đ ph n
thc hin tt vai trò ca mnh; tăng t l ph n tham gia vào cp y và b máy qun
các cp. Kiên quyết đu tranh chng các t nn xã hi và x lý nghiêm minh theo pháp
lut các hành vi bo lc, buôn bán, xâm hi nhân phm ph n
1
.
Đi vi thế h trẻ, đi mi ni dung, phương thc giáo dc chính trị, tưởng,
ng, truyn thng, bi dưng l tưởng cách mạng, lòng yêu nưc, xây dng đạo đc,
li sng nh mnh, ý thc tôn trng nghiêm chnh chp hành Hiến pháp pháp
lut. To môi trưng v điu kin thun li cho thế h tr hc tp, nghiên cu, lao
đng, gii trí, phát trin trí tu, k năng, th lc. Khuyến khch thanh niên nuôi ng
ưc mơ, hoi bo, xung kch, sáng to, làm ch khoa hc, công ngh hin đại. Phát
huy vai trò ca thế h tr trong s nghip xây dng và bo v T quc
2
.
Ba , to s đng thun phát huy tinh thn đon kết thng nht gia các lc
ng trong khi liên minh và toàn xã hi.
Nâng cao nhn thc v tm quan trng ca khi liên minh, ca vic phát huy vai
trò ca mi thành phần trong cấu hi - giai cp, t đxây dng ch trương,
chnh sách đng đn, phù hp vi từng đi tượng đ to đng lc to s đng thun
xã hi.
Tiếp tc gii quyết tt các mâu thun, các khác bit phát huy s thng nht
1
Đảng Cng sn Vit Nam, Văn kin Đi hội đi biu toàn quc ln th XII, Nxb CTQG, H.2016,
tr.163.
2
Đảng Cng sn Vit Nam, Văn kin Đi hội đi biu toàn quc ln th XII, Nxb. CTQG, H. 2016,
tr.162-163.
103
trong các giai cp, tng lp hi nhm to s đng thun, to sc mnh tng hp
thc hin s nghip đi mi, công nghip hóa, hin đại ha đất c, phấn đấu mt
nưc Vit Nam dân giu, nưc mnh, dân ch, công bng, văn minh.
Bn , hoàn thin th chế kinh tế th trưng định hưng hi ch ngha, đẩy
mnh phát trin khoa hc công ngh, tạo môi trưng v điu kin thun lợi đ phát
huy vai trò ca các ch th trong khi liên minh.
Xây dng hoàn thin th chế kinh tế th trưng định ng hi ch ngha
nhm bảo đm hài hòa li ích gia các giai cp, tng lp hi. Tiếp tc đy mnh
công nghip hoá, hin đại hoá đất nưc; xây dng nông thôn mi; phát trin kinh tế tri
thc, nâng cao trnh đ khoa hc, công ngh ca các ngnh, lnh vc phương thc
căn bn quan trọng đ thc hin v tăng cưng liên minh giai cp công nhân vi
giai cấp nông dân v đi ngũ tr thc Vit Nam hin nay.
Đẩy mnh nghiên cu sáng to ng dng các thành tu ca khoa hc- công
ngh hin đại, nhng thành tu mi ca cách mng ng nghip ln th trong tt c
các ngành, nhất l trong lnh vc sn xut nông nghip, công nghip, dch v… lm cơ
s vng chc cho s phát trin ca nn kinh tế thng nhất. Đ thc hin tt gii pháp
này, vai trò ca đi ngũ tr thc, ca đi ngũ doanh nhân l rt quan trng.
m là, đi mi hoạt đng ca Đảng, Nh nưc, Mt trn T quc Vit Nam nhm
ng cưng khi liên minh giai cp, tng lp và y dng khi đại đon kết tn n.
Nâng cao vai trò lnh đo ca Đng Cng sn Vit Nam đi vi ng cưng ln minh
giai cp, tng lp m rng khi đi đon kết toàn dân, pt trin bn vững đt nưc.
Nâng cao chất lượng hoạt đng ca Nh nưc theo hưng tinh gin, hiu qu,
Xây dng Nh nưc phc v, kiến to phát trin nhm to môi trưng v điu kin
thun li cho tt c các thành viên trong hi được phát trin mt cách công bng
trưc pháp lut. Mi chính sách, pháp lut ca Nh c phi nhm phc v, bo v
và vì lợi ch căn bản chnh đáng ca các giai cp, tng lp trong xã hi.
Tiếp tc đi mi nâng cao chất lượng hoạt đng ca Mt trn T quc vi
vic tăng ng khi liên minh giai cp, tng lp xây dng khi đại đon kết toàn
dân. Mt Trn T quc thưng xuyên gi mi liên h phi hp cht ch vi các t
chc Công đon, Hi nông dân, Liên hip các Hi Khoa hc k thut Vit Nam,
các hoạt đng ca đi ngũ doanh nhânTrong liên minh cần đặc bit chú trng hình
thc liên minh ca thế h trẻ. Đon Thanh niên Cng sn H Chí Minh, Hi Liên hip
Thanh niên Vit Nam cn ch đng hưng dn các nh thc hoạt đng, các phong trào
thi đua yêu nưc, phát huy ti năng sáng tạo ca tui tr s nghip xây dng bo v
T quc hi ch ngha.
104
C. CÂU HI ÔN TP
1. Phân tch cấu hi - giai cp trong thi k quá đ lên ch ngha x hi
và liên h Vit Nam?
2. Trong thi k quá đ lên ch ngha x hi sao phi thc hin liên minh giai
cp, tng lp? Phân tích v trí, vai trò ca các giai cp, tng lp bản trong cấu
hi - giai cp Vit nam?
3. Phân tích ni dung ca liên minh giai cp, tng lp trong thi k quá đ lên
ch ngha x hi Vit Nam v đ xuất phương ng, gii pháp nhm tăng cưng
khi liên minh giai cp, tng lp nưc ta hin nay?
4. Làm trách nhim ca thanh niên, sinh viên trong vic góp phn cng c
khi liên minh giai cp, tng lp và xây dng khi đại đon kết toàn dân?
D. TÀI LIU THAM KHO
1. Đảng Cng sn Vit Nam (2008), Văn kin Hi ngh ln th sáu Ban Chp
hnh Trung ương khoá X, Nxb Chnh tr quc gia, Hà Ni.
2. Đảng Cng sn Vit Nam (2008), Văn kin Hi ngh ln th by Ban Chp
hnh Trung ương khoá X, Nxb Chnh tr quc gia, Hà Ni.
3. Đảng Cng sn Vit Nam, Cương lnh xây dng đất trong thi k quá đ lên
ch ngha x hi (b sung và phát trin 2011), Nxb. Chính tr quc gia, Hà Ni.
4. Đảng Cng sn Vit Nam (2016), Văn kin Đại hi đại biu toàn quc ln th
XII, Nxb Chính tr quc gia, Hà Ni, tr.156-166.
5. T Ngc Tn (Ch biên) (2010), Mt s vn đ v biến đi cu hi Vit
Nam hin nay, Nxb.Chính tr quc gia, Hà Ni.
105
Chương 6
VN Đ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO TRONG THỜI KỲ QUÁ Đ
LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
A. MỤC TIÊU
Về kiến thức: Sinh viên nm được quan đim bản ch ngha Mác - Lênin v
vấn đ dân tc, n giáo; mi quan h dân tc v tôn giáo v ni dung chính sách n
tc, tôn giáo ca Đảng v Nh nưc Vit Nam, tầm quan trọng ca vấn đ n tc, tôn
giáo đi vi snghip cách mạng ca ton dân ta dưi s lnh đạo ca Đảng Cng sản
Vit Nam.
Về kỹ ng: Sinh viên rn luyn kỹ năng duy v năng lc vn dng những ni
dung đ học đ phân tch, giải thch những vấn đ trong thc tiễn mt cách khách
quan, c cơ sở khoa học.
Về tưởng: Sinh viên thấy tnh khoa học trong quan đim v cách thc giải
quyết vấn đ dân tc, tôn giáo ca ch ngha Mác Lênin, ca Đảng Cng sản Vit
Nam; từ đ xác định trách nhim ca bản thân gp phần tuyên truyn v thc hin ch
trương, chnh sách, pháp lut v dân tc, tôn giáo ca Đảng, Nh nưc.
B. NỘI DUNG
1. Dân tc trong thi kỳ quá đ lên chủ nghĩa xã hi
1.1. Chủ nghĩa Mác – Lênin về dân tộc
Khái nim, đặc trưng cơ bản của dân tộc
Theo quan đim ca ch ngha Mác Lênin, dân tc l quá trnh phát trin lâu
di ca x hi loi ngưi, trải qua các hnh thc cng đng từ thấp đến cao, bao gm:
thị tc, b lạc, b tc, dân tc. S biến đi ca phương thc sản xuất chnh l nguyên
nhân quyết định s biến đi ca cng đng dân tc.
phương Tây, dân tc xuất hin khi phương thc sản xuất bản ch ngha
được xác lp thay thế phương thc sản xuất phong kiến. Ở phương Đông, dân tc được
hình thành trên sở mt nn văn hoá, mt tâm l dân tc đ phát trin tương đi chn
mui v mt cng đng kinh tế tuy đ đạt ti mt mc đ nhất định song nhn chung
còn km phát trin v ở trạng thái phân tán.
Dân tc được hiu theo hai ngha cơ bản:
Thứ nhất: Dân tc (nation) hay quc gia dân tc l cng đng chnh trị - x hi
có những đặc trưng cơ bản sau đây:
106
- chung phương thức sinh hot kinh tế. Đây l đặc trưng quan trọng nhất ca
dân tc v l sở liên kết các b phn, các thnh viên ca dân tc, tạo nên nn tảng
vững chc ca dân tc.
- lãnh th chung n định không b chia ct, l địa bàn sinh tn phát trin
ca cng đng dân tc. Khái nim lnh th bao gm cả vng đất, vng bin, hải đảo,
vng tri thuc ch quyn ca quc gia n tc v thưng được th chế hoá thnh lut
pháp quc gia v lut pháp quc tế. Vn mnh dân tc mt phần rất quan trọng gn vi
vic xác lp v bảo v lnh th quc gia dân tc.
- Có s qun lý ca mt nhà nước, nh nưc - dân tc đc lp.
- ngôn ng chung ca quc gia làm công c giao tiếp trong hi trong
cng đng (bao gm c ngôn ng nói và ngôn ng viết).
- nét tâm biu hin qua nn văn ha dân tc to nên bn sc riêng ca
nn văn ha dân tc. Đi vi các quc gia nhiu tc ngưi thì tnh thng nhất trong
đa dạng văn ha l đặc trưng ca nn văn hoá dân tc.
Thứ hai: Dân tc tc người (ethnies). d dân tc Ty, Thái, Ê Đê… Vit
Nam hin nay.
Theo ngha ny, dân tc l cng đng ngưi được hnh thnh lâu di trong lịch s
v c ba đặc trưng cơ bản sau:
- Cng đng v ngôn ng (bao gm ngôn ng nói, ngôn ng viết; hoc ch riêng
ngôn ng ni). Đây l tiêu ch bản đ phân bit các tc ngưi khác nhau vn
đ luôn được các n tc coi trng gi n. Tuy nhiên, trong quá trình phát trin tc
ngưi nhiu nguyên nhân khác nhau, nhng tc ngưi không còn ngôn ng m
đẻ mà s dng ngôn ng khác làm công c giao tiếp.
- Cng đng v văn ha. Văn ha bao gm văn ha vt th phi vt th mi
tc ngưi phn ánh truyn thng, li sng, phong tc, tp quán, tn ngưng, tôn giáo
ca tc ngưi đ. Lịch s phát trin ca các tc ngưi gn lin vi truyn thng văn
hóa ca h. Ngày nay, cùng vi xu thế giao lưu văn ha vn song song tn ti xu thế
bo tn và phát huy bn sc văn ha ca mi tc ngưi.
- Ý thc t giác tc ngưi. Đây l tiêu ch quan trọng nhất đ phân định mt tc
ngưi v trí quyết định đi vi s tn ti phát trin ca mi tc ngưi. Đặc
trưng ni bt là các tc ngưi luôn t ý thc v ngun gc, tc danh ca dân tc mình;
đ còn l thc t khẳng định s tn ti phát trin ca mi tc ngưi cho
những tác đng lm thay đi địa bn cư tr, lnh th, hay tác đng nh hưng ca giao
lưu kinh tế, văn haS hình thành phát trin ca ý thc t giác tc ngưi liên
quan trc tiếp đến các yếu t ca ý thc, tình cm, tâm lý tc ngưi.
107
Ba tiêu chí này to nên s n định trong mi tc ngưi trong quá trình phát trin.
Đng thi căn c vo ba tiêu ch ny đ xem xét phân định các tc ngưi Vit
Nam hin nay.
Trong mt quc gia c nhiu tc ngưi, căn c vo s lượng ca mỗi cng đng,
ngưi ta phân thnh tc ngưi đa s v tc ngưi thiu s. Cách gọi ny không căn c
vo trnh đ phát trin ca mỗi cng đng.
Như vy, khái nim dân tc cần phải được hiu theo hai ngha khác nhau. Thc
chất, hai vấn đ ny tuy khác nhau nhưng lại gn b rất mt thiết vi nhau v không
th tách ri nhau.
Hai xu hướng khách quan của sự phát trin quan h dân tộc
Nghiên cu vấn đ dân tc, V.I.Lênin phát hin ra hai xu hưng khách quan
trong s phát trin quan h dân tc.
Xu hướng thứ nhất, cộng đồng dân muốn tách ra đ hnh thành cộng đồng
dân tộc độc lập. Nguyên nhân l do s thc tnh, s trưởng thnh v thc dân tc, ý
thc v quyn sng ca mnh, các cng đng dân đ mun tách ra đ thnh lp các
dân tc đc lp.
Xu hưng ny th hin nt trong phong tro đấu tranh ginh đc lp dân tc
ca các dân tc thuc địa v ph thuc mun thoát khi s áp bc, bc lt ca các
nưc thc dân, đế quc.
Xu hướng thứ hai, các dân tộc trong từng quốc gia, thậm ch các dân tộc nhiều
quốc gia muốn liên hip li với nhau. Xu hưng ny ni n trong giai đoạn ch ngha
bản đ phát trin thnh ch ngha đế quc đi bc lt thuc địa; do s phát trin ca
lc ợng sản xuất, ca khoa học v công ngh, ca giao lưu kinh tế v văn hoá trong
x hi bản ch ngha đ lm xuất hin nhu cầu xa b hng ro ngăn cách giữa các
dân tc, thc đẩy các dân tc xch lại gần nhau.
Trong thi đại ngy nay, hai xu hưng ny diễn ra vi những biu hin rất đa
dạng v phong ph.
Xu hưng ny th hin trong phong tro đấu tranh giải phng dân tc ca các dân
tc bị áp bc nhm xa b ách đô h ca thc dân đế quc, khẳng định quyn t quyết
dân tc; hoặc đấu tranh đ thoát khi s kỳ thị dân tc, phân bit chng tc; hoặc đấu
tranh đ thoát khi tnh trạng bị đng ha cưng bc ca các dân tc nh dưi ách áp
bc ca các nưc bản ch ngha. V d phong tro ny đ diễn ra mạnh mvo
những năm 60 ca thế kỷ XX v kết quả l khoảng 100 quc gia đ ginh được đc lp
dân tc.
108
Ngy nay, xu hưng xch lại gần nhau th hin s liên minh ca các dân tc
trên sở lợi ch chung v kinh tế, v chnh trị, văn hoá, quân sđ hnh thnh các
hnh thc liên minh đa dạng, như liên minh khu vc: ASEAN, EU…
Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác Lênin
Da trên quan đim ca ch ngha Mác v mi quan h giữa dân tc vi giai cấp;
kết hợp phân tch hai xu hưng khách quan trong s phát trin dân tc; da vo kinh
nghim ca phong tro cách mạng thế gii v thc tiễn cách mạng Nga trong vic giải
quyết vấn đ dân tc những năm đầu thế kỷ XX, V.I.Lênin đ khái quát Cương lnh
dân tc như sau: “Các dân tc hon ton bnh đẳng, các dân tc được quyn t quyết,
liên hip công nhân tất cả các dân tc lại”.
Một là: Các dân tộc hoàn toàn bnh đẳng
Đây l quyn thiêng liêng ca các dân tc, không phân bit dân tc ln hay nh,
trnh đ phát trin cao hay thấp. Các dân tc đu cngha v v quyn lợi ngang
nhau trên tất cả các lnh vc ca đi sng x hi, không dân tc no được giữ đặc
quyn, đặc lợi v kinh tế, chnh trị, văn ha.
Trong quan h x hi cũng như trong quan h quc tế, không mt dân tc no c
quyn đi áp bc, bc lt dân tc khác. Trong mt quc gia cnhiu dân tc, quyn
bnh đẳng dân tc phải được th hin trên cơ sở pháp l, nhưng quan trọng hơn n phải
được thc hin trên thc tế.
Đ thc hin được quyn bnh đẳng dân tc, trưc hết phải th tiêu tnh trạng áp
bc giai cấp, trên sđ xoá b tnh trạng áp bc dân tc; phải đấu tranh chng ch
ngha phân bit chng tc, ch ngha dân tc cc đoan.
Quyn bnh đẳng giữa các dân tc l sở đ thc hin quyn dân tc t quyết
v xây dng mi quan h hữu nghị, hợp tác giữa các dân tc.
Hai là: Các dân tộc được quyền tự quyết
Đ l quyn ca các dân tc t quyết định lấy vn mnh ca dân tc mnh, quyn
t la chọn chế đ chnh trị v con đưng phát trin ca dân tc mnh.
Quyn t quyết dân tc bao gm quyn tách ra thnh lp mt quc gia dân tc
đc lp, đng thi c quyn t nguyn liên hip vi dân tc khác trên cơ sở bnh đẳng.
Tuy nhiên, vic thc hin quyn dân tc t quyết phải xuất phát từ thc tiễn - c th v
phải đng vững trên lp trưng ca giai cấp công nhân, đảm bảo s thng nhất giữa lợi
ch dân tc v lợi ch ca giai cấp công nhân. V.I.Lênin đặc bit ch trọng quyn t
quyết ca các dân tc bị áp bc, các dân tc ph thuc.
Quyn t quyết dân tc không đng nhất vi “quyn” ca các tc ngưi thiu s
trong mt quc gia đa tc ngưi, nhất l vic phân lp thnh quc gia đc lp. Kiên
quyết đấu tranh chng lại mọi âm mưu, th đoạn ca các thế lc phản đng, th địch

Preview text:

Chương 5
CƠ CẤU XÃ HỘI - GIAI CẤP
VÀ LIÊN MINH GIAI CẤP, TẦNG LỚP
TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI A. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Sinh viên nắm được những kiến thức nền tảng về cơ cấu xã hội -
giai cấp và liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
2. Về kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng nhận diện những biến đổi trong cơ cấu xã
hội – giai cấp và nội dung liên minh giai cấp, tầng lớp ở nước ta trong thời kỳ quá độ
lên chủ nghĩa xã hội.
3. Về tư tưởng: Sinh viên nhận thức được về tầm quan trọng và thấy được sự cần
thiết phải góp sức tăng cường xây dựng khối liên minh giai cấp, tầng lớp vững mạnh
trong sự nghiệp xây dựng đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. B. NỘI DUNG
1. Cơ cấu xã hội - giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
1.1. Khái niệm và vị trí của cơ cấu xã hội - giai cấp trong cơ cấu xã hội
Khái niệm cơ cấu xã hội và cơ cấu xã hội - giai cấp
Cơ cấu xã hội là những cộng đồng người cùng toàn bộ những mối quan hệ xã hội
do sự tác động lẫn nhau của các cộng đồng ấy tạo nên.
Cơ cấu xã hội có nhiều loại, như: cơ cấu xã hội - dân cư, cơ cấu xã hội - nghề
nghiệp, cơ cấu xã hội - giai cấp, cơ cấu xã hội - dân tộc, cơ cấu xã hội - tôn giáo, v.v…
Dưới góc độ chính trị - xã hội, môn Chủ nghĩa xã hội khoa học tập trung nghiên cứu
cơ cấu xã hội - giai cấp vì đó là một trong những cơ sở để nghiên cứu vấn đề liên minh
giai cấp, tầng lớp trong một chế độ xã hội nhất định.
Cơ cấu xã hội - giai cấp là hệ thống các giai cấp, tầng lớp xã hội tồn tại khách
quan trong một chế độ xã hội nhất định, thông qua những mối quan hệ về sở hữu tư
liệu sản xuất, về tổ chức quản lý quá trình sản xuất, về địa vị chính trị - xã hội…giữa
các giai cấp và tầng lớp đó.
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, cơ cấu xã hội - giai cấp là tổng thể các
giai cấp, tầng lớp, các nhóm xã hội có mối quan hệ hợp tác và gắn bó chặt chẽ với
nhau. Yếu tố quyết định mối quan hệ đó là họ cùng chung sức cải tạo xã hội cũ và xây
dựng xã hội mới trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Các giai cấp, tầng lớp xã hội
và các nhóm xã hội cơ bản trong cơ cấu xã hội - giai cấp của thời kỳ quá độ lên chủ
nghĩa xã hội bao gồm: giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, tầng lớp trí thức, tầng 89
lớp doanh nhân, tầng lớp tiểu chủ, tầng lớp thanh niên, phụ nữ v.v… Mỗi giai cấp,
tầng lớp và các nhóm xã hội này có những vị trí và vai trò xác định song dưới sự lãnh
đạo của Đảng Cộng sản - đội tiền phong của giai cấp công nhân cùng hợp lực, tạo sức
mạnh tổng hợp để thực hiện những mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ của thời kỳ quá độ
lên chủ nghĩa xã hội, tiến tới xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng
sản với tư cách là một hình thái kinh tế - xã hội mới thay thế hình thái kinh tế - xã hội
cũ đã lỗi thời.
Vị trí của cơ cấu xã hội - giai cấp trong cơ cấu xã hội
Trong hệ thống xã hội, mỗi loại hình cơ cấu xã hội đều có vị trí, vai trò xác định
và giữa chúng có mối quan hệ, phụ thuộc lẫn nhau. Song vị trí, vai trò của các loại cơ
cấu xã hội không ngang nhau, trong đó, cơ cấu xã hội - giai cấp có vị trí quan trọng
hàng đầu, chi phối các loại hình cơ cấu xã hội khác vì những lý do cơ bản sau:
Cơ cấu xã hội - giai cấp liên quan đến các đảng phái chính trị và nhà nước; đến
quyền sở hữu tư liệu sản xuất, quản lý tổ chức lao động, vấn đề phân phối thu nhập…
trong một hệ thống sản xuất nhất định. Các loại hình cơ cấu xã hội khác không có
được những mối quan hệ quan trọng và quyết định này.
Sự biến đổi của cơ cấu xã hội - giai cấp tất yếu sẽ ảnh hưởng đến sự biến đổi của
các cơ cấu xã hội khác và tác động đến sự biến đổi của toàn bộ cơ cấu xã hội. Những
đặc trưng và xu hướng biến đổi của cơ cấu xã hội – giai cấp tác động đến tất cả các
lĩnh vực của đời sống xã hội, mọi hoạt động xã hội và mọi thành viên trong xã hội, qua
đó thấy rõ thực trạng, qui mô, vai trò, sứ mệnh và tương lai của các giai cấp, tầng lớp
trong sự biến đổi cơ cấu xã hội và phát triển xã hội. Vì vậy, cơ cấu xã hội – giai cấp là
căn cứ cơ bản để từ đó xây dựng chính sách phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của mỗi
xã hội trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể.
Mặc dù cơ cấu xã hội - giai cấp giữ vị trí quan trọng song không vì thế mà tuyệt
đối hóa nó, xem nhẹ các loại hình cơ cấu xã hội khác, từ đó có thể dẫn đến tùy tiện,
muốn xóa bỏ nhanh chóng các giai cấp, tầng lớp xã hội một cách giản đơn theo ý muốn chủ quan.
1.2. Sự biến đổi có tính qui luật của cơ cấu xã hội – giai cấp trong thời kỳ quá độ
lên chủ nghĩa xã hội
Cơ cấu xã hội - giai cấp của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội thường xuyên có
những biến đổi mang tính qui luật sau đây:
Một là, cơ cấu xã hội - giai cấp biến đổi gắn liền và bị quy định bởi cơ cấu kinh
tế của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Trong một hệ thống sản xuất nhất định, cơ cấu xã hội - giai cấp thường xuyên
biến đổi do tác động của nhiều yếu tố, đặc biệt là những thay đổi về phương thức sản
xuất, về cơ cấu ngành nghề, thành phần kinh tế, cơ cấu kinh tế, cơ chế kinh tế…. 90
Ph.Ăngghen chỉ rõ: “Trong mọi thời đại lịch sử, sản xuất kinh tế và cơ cấu xã hội - cơ
cấu này tất yếu phải do sản xuất kinh tế mà ra, - cả hai cái đó cấu thành cơ sở của lịch
sử chính trị và lịch sử tư tưởng của thời đại ấy…”1.
Sau thắng lợi của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa, dưới sự lãnh đạo của Đảng
Cộng sản, giai cấp công nhân cùng toàn thể các giai cấp, tầng lớp xã hội, các nhóm xã
hội bước vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Trong thời kỳ mới, cơ cấu kinh tế -
tất yếu có những biến đổi và những thay đổi đó cũng tất yếu dẫn đến những thay đổi
trong cơ cấu xã hội theo hướng phục vụ thiết thực lợi ích của giai cấp công nhân và
nhân dân lao động do Đảng cộng sản lãnh đạo. Cơ cấu kinh tế trong thời kỳ quá độ tuy
vận động theo cơ chế thị trường, song có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội
chủ nghĩa nhằm xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
Ở những nước bước vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội với xuất phát điểm
thấp, cơ cấu kinh tế sẽ có những biến đổi đa dạng: từ một cơ cấu kinh tế chủ yếu là
nông nghiệp và công nghiệp còn ở trình độ sơ khai chuyển sang cơ cấu kinh tế theo
hướng tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỉ trọng nông nghiệp; chuyển từ cơ
cấu vùng lãnh thổ còn chưa định hình sang hình thành các vùng, các trung tâm kinh tế
lớn; chuyển từ cơ cấu lực lượng sản xuất hiện đại nhưng không cân đối, trình độ công
nghệ nhìn chung còn lạc hậu hoặc trung bình chuyển sang phát triển lực lượng sản
xuất với trình độ công nghệ cao, tiên tiến theo xu hướng ứng dụng những thành quả
của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, của kinh tế tri thức, kinh tế số, cách
mạng công nghiệp lần thứ tư…, từ đó hình thành những cơ cấu kinh tế mới hiện đại
hơn, với trình độ xã hội hóa cao và đồng bộ hài hòa hơn giữa các vùng, các khu vực,
giữa nông thôn và thành thị, đô thị… Quá trình biến đổi trong cơ cấu kinh tế đó tất yếu
dẫn đến những biến đổi trong cơ cấu xã hội - giai cấp, cả trong cơ cấu tổng thể cũng
như những biến đổi trong nội bộ từng giai cấp, tầng lớp xã hội, nhóm xã hội. Từ đó, vị
trí, vai trò của các giai cấp, tầng lớp, các nhóm xã hội cũng thay đổi theo. Mặt khác,
nền kinh tế thị trường phát triển mạnh với tính cạnh tranh cao, cộng với xu thế hội
nhập ngày càng sâu rộng khiến cho các giai cấp, tầng lớp xã hội cơ bản trong thời kỳ
này trở nên năng động, có khả năng thích ứng nhanh, chủ động sáng tạo trong lao động
sản xuất để tạo ra những sản phẩm có giá trị, hiệu quả cao và chất lượng tốt đáp ứng
nhu cầu của thị trường trong bối cảnh mới.
Xu hướng biến đổi này diễn ra rất khác nhau ở mỗi quốc gia khi bắt đầu thời kỳ
quá độ lên chủ nghĩa xã hội do bị qui định bởi những khác biệt về trình độ phát triển kinh
tế, về hoàn cảnh, điều kiện lịch sử cụ thể của mỗi nước.
Hai là, cơ cấu xã hội - giai cấp biến đổi phức tạp, đa dạng, làm xuất hiện các tầng lớp xã hội mới.
1 C.Mác và Ph.Ăngghen, Toàn tập, Nxb. CTQG, H.1995, tập.21, tr.11. 91
Chủ nghĩa Mác - Lênin chỉ ra rằng, hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa
đã được “thai nghén” từ trong lòng xã hội tư bản chủ nghĩa, do vậy ở giai đoạn đầu
của nó vẫn còn những “dấu vết của xã hội cũ” được phản ánh “về mọi phương diện -
kinh tế, đạo đức, tinh thần”1. Bên cạnh những dấu vết của xã hội cũ, xuất hiện những
yếu tố của xã hội mới do giai cấp công nhân và các giai cấp, tầng lớp trong xã hội bắt
tay vào tổ chức xây dựng, do vậy tất yếu sẽ diễn ra sự tồn tại “đan xen” giữa những
yếu tố cũ và yếu tố mới. Đây là vấn đề mang tính qui luật và được thể hiện rõ nét nhất
trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Về mặt kinh tế, đó là còn tồn tại kết cấu
kinh tế nhiều thành phần. Chính cái kết cấu kinh tế đa dạng, phức tạp này dẫn đến
những biến đổi đa dạng, phức tạp trong cơ cấu xã hội – giai cấp mà biểu hiện của nó là
trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội còn tồn tại các giai cấp, tầng lớp xã hội khác
nhau. Ngoài giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, tầng lớp trí thức, giai cấp tư sản
(tuy đã bị đánh bại nhưng vẫn còn sức mạnh - V.I.Lênin) đã xuất hiện sự tồn tại và
phát triển của các tầng lớp xã hội mới như: tầng lớp doanh nhân, tiểu chủ, tầng lớp
những người giàu có và trung lưu trong xã hội…
Ba là, cơ cấu xã hội - giai cấp biến đổi trong mối quan hệ vừa đấu tranh, vừa liên
minh, từng bước xóa bỏ bất bình đẳng xã hội dẫn đến sự xích lại gần nhau.
Trong thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội, cơ cấu xã hội -
giai cấp biến đổi và phát triển trong mối quan hệ vừa có mâu thuẫn, đấu tranh, vừa có
mối quan hệ liên minh với nhau, dẫn đến sự xích lại gần nhau giữa các giai cấp, tầng
lớp cơ bản trong xã hội, đặc biệt là giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng
lớp trí thức. Mức độ liên minh, xích lại gần nhau giữa các giai cấp, tầng lớp trong xã
hội tùy thuộc vào các điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn của
thời kỳ quá độ. Tính đa dạng và tính độc lập tương đối của các giai cấp, tầng lớp sẽ
diễn ra việc hòa nhập, chuyển đổi bộ phận giữa các nhóm xã hội và có xu hướng tiến
tới từng bước xóa bỏ dần tình trạng bóc lột giai cấp trong xã hội, vươn tới những giá
trị công bằng, bình đẳng. Đây là một quá trình lâu dài thông qua những cải biến cách
mạng toàn diện của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Đó là xu hướng tất yếu và là
biện chứng của sự vận động, phát triển cơ cấu xã hội - giai cấp trong thời kỳ quá độ
lên chủ nghĩa xã hội.
Trong cơ cấu xã hội - giai cấp ấy, giai cấp công nhân, lực lượng tiêu biểu cho
phương thức sản xuất mới giữ vai trò chủ đạo, tiên phong trong quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước, cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới. Vai trò chủ đạo của
giai cấp công nhân còn được thể hiện ở sự phát triển mối quan hệ liên minh giữa giai
cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức ngày càng giữ vị trí nền tảng
chính trị - xã hội, từ đó tạo nên sự thống nhất của cơ cấu xã hội - giai cấp trong suốt thời
kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
1 C.Mác và Ph.Ăngghen, Toàn tập, Nxb CTQG, H.1995, tập 19, tr. 33. 92
2. Liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Khi nghiên cứu thực tiễn các phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân chống
lại sự áp bức, bóc lột của giai cấp tư sản ở châu Âu, nhất là ở nước Anh và nước Pháp
từ giữa thế kỷ XIX, C.Mác và Ph.Ăngghen đã nêu ra nhiều lý luận nền tảng định
hướng cho cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân đi đến thắng lợi, trong đó lý luận về
liên minh công, nông và các tầng lớp lao động khác đã được các ông khái quát thành
vấn đề mang tính nguyên tắc. Các ông đã chỉ ra rằng, nhiều cuộc đấu tranh của giai
cấp công nhân ở những nước này thất bại chủ yếu là do giai cấp công nhân “đơn độc”
vì đã không tổ chức liên minh với “người bạn đồng minh tự nhiên” của mình là giai
cấp nông dân. Do vậy, các cuộc đấu tranh đó đã trở thành những “bài đơn ca ai điếu”1.
Như vậy, xét dưới góc độ chính trị, trong một chế độ xã hội nhất định, chính
cuộc đấu tranh giai cấp của các giai cấp có lợi ích đối lập nhau đặt ra nhu cầu tất yếu
khách quan mỗi giai cấp đứng ở vị trí trung tâm đều phải tìm cách liên minh với các
giai cấp, tầng lớp xã hội khác có những lợi ích phù hợp với mình để tập hợp lực lượng
thực hiện những nhu cầu và lợi ích chung - đó là quy luật mang tính phổ biến và là
động lực lớn cho sự phát triển của các xã hội có giai cấp. Trong cách mạng xã hội chủ
nghĩa, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, giai cấp công nhân phải liên minh với giai
cấp nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động để tạo sức mạnh tổng hợp đảm bảo
cho thắng lợi của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa cả trong giai đoạn giành chính
quyền và giai đoạn xây dựng chế độ xã hội mới.
Vận dụng và phát triển sáng tạo quan điểm của C.Mác và Ph.Ăngghen trong giai
đoạn chủ nghĩa tư bản đã phát triển cao, bước sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa,
V.I.Lênin cũng khẳng định liên minh công, nông là vấn đề mang tính nguyên tắc để
đảm bảo cho thắng lợi của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng Mười Nga năm
1917. V.I.Lênin chỉ rõ: “Nếu không liên minh với nông dân thì không thể có được chính
quyền của giai cấp vô sản, không thể nghĩ được đến việc duy trì chính quyền đó...
Nguyên tắc cao nhất của chuyên chính là duy trì khối liên minh giữa giai cấp vô sản và
nông dân để giai cấp vô sản có thể giữ được vai trò lãnh đạo và chính quyền nhà nước”2.
Trên thực tế, trong bước đầu của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, V.I.Lênin
đã chủ trương mở rộng khối liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân
và các tầng lớp xã hội khác. Ông xem đây là một hình thức liên minh đặc biệt không chỉ
trong giai đoạn dành chính quyền, mà phải được đảm bảo trong suốt quá trình xây dựng
chủ nghĩa xã hội. V.I.Lênin chỉ rõ: “Chuyên chính vô sản là một hình thức đặc biệt của
liên minh giai cấp giữa giai cấp vô sản, đội tiền phong của những người lao động, với
đông đảo những tầng lớp lao động không phải vô sản (tiểu tư sản, tiểu chủ, nông dân, trí
thức, v.v…), hoặc với phần lớn những tầng lớp đó, liên minh nhằm chống lại tư bản,
1 C.Mác và Ph.Ăngghen, Toàn tập, Nxb.CTQG-ST, H. 1993, tập 8, tr. 762.
2 V.I.Lênin, Toàn tập, Nxb Tiến bộ, M. 1978, t. 44, tr. 57. 93
liên minh nhằm lật đổ hoàn toàn tư bản, tiêu diệt hoàn toàn sự chống cự của giai cấp tư
sản và những mưu toan khôi phục của giai cấp ấy, nhằm thiết lập và củng cố vĩnh viễn
chủ nghĩa xã hội”1.
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, giai cấp công nhân, giai cấp nông dân
và tầng lớp lao động khác vừa là lực lượng sản xuất cơ bản, vừa là lực lượng chính trị -
xã hội to lớn. Nếu thực hiện tốt khối liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp
nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động khác, trong đó trước hết là với trí thức thì
không những xây dựng được cơ sở kinh tế vững mạnh mà chế độ chính trị xã hội chủ
nghĩa cũng ngày càng được củng cố vững chắc. Khẳng định vai trò của trí thức trong
khối liên minh, V.I.Lênin viết: “Trước sự liên minh của các đại biểu khoa học, giai cấp
vô sản và giới kỹ thuật, không một thế lực đen tối nào đứng vững được”2.
Xét từ góc độ kinh tế, trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội - tức là cách
mạng đã chuyển sang giai đoạn mới, cùng với tất yếu chính trị - xã hội, tính tất yếu
kinh tế của liên minh lại nổi lên với tư cách là nhân tố quyết định nhất cho sự thắng lợi
hoàn toàn của chủ nghĩa xã hội. Liên minh này được hình thành xuất phát từ yêu cầu
khách quan của quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, và chuyển dịch cơ
cấu kinh tế từ một nền sản xuất nhỏ nông nghiệp là chính sang sản xuất hàng hóa lớn,
phát triển công nghiệp, dịch vụ và khoa học - công nghệ…, xây dựng nền tảng vật chất
- kỹ thuật cần thiết cho chủ nghĩa xã hội. Mỗi lĩnh vực của nền kinh tế chỉ phát triển
được khi gắn bó chặt chẽ, hỗ trợ cho nhau để cùng hướng tới phục vụ phát triển sản
xuất và tạo thành nền cơ cấu kinh tế quốc dân thống nhất. Chính những biến đổi trong
cơ cấu kinh tế này đã và đang từng bước tăng cường khối liên minh giữa giai cấp công
nhân với giai cấp nông dân, tầng lớp trí thức và các tầng lớp xã hội khác.
Việc hình thành khối liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng
lớp trí thức cũng xuất phát từ chính nhu cầu và lợi ích kinh tế của họ nên các chủ thể
của các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, khoa học và công nghệ… tất yếu
phải gắn bó, liên minh chặt chẽ với nhau để cùng thực hiện những nhu cầu và lợi ích
kinh tế chung của mình. Song quan hệ lợi ích giữa công nhân, nông dân và trí thức
cũng có những biểu hiện mới, phức tạp: bên cạnh sự thống nhất về lợi ích kinh tế, xuất
hiện những mâu thuẫn lợi ích ở những mức độ khác nhau. Điều này có ảnh hưởng nhất
định đến sự đoàn kết, thống nhất của khối liên minh. Do vậy, quá trình thực hiện liên
minh giai cấp, tầng lớp, đồng thời là quá trình liên tục phát hiện ra mâu thuẫn và có
giải pháp kịp thời, phù hợp để giải quyết mâu thuẫn nhằm tạo sự đồng thuận và tạo
động lực thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đồng thời tăng
cường khối liên minh ngày càng bền chặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản của giai cấp công nhân.
1 V.I.Lênin, Toàn tập, Nxb Tiến bộ, Matxcơva.1977, tập 38, tr. 452.
2 V.I.Lênin, Toàn tập, Nxb.Tiến bộ, Matxcơva.1978, tập 40, tr. 218. 94
Như vậy, liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là
sự liên kết, hợp tác, hỗ trợ nhau… giữa các giai cấp, tầng lớp xã hội nhằm thực hiện
nhu cầu và lợi ích của các chủ thể trong khối liên minh, đồng thời tạo động lực thực
hiện thắng lợi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.
3. Cơ cấu xã hội - giai cấp và liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên
chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

3.1. Cơ cấu xã hội - giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Sau thắng lợi của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, đánh đuổi thực dân
đế quốc và thống nhất đất nước, cả nước bước vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Trong thời kỳ này, cơ cấu xã hội - giai cấp ở Việt Nam có những đặc điểm nổi bật sau:
- Sự biến đổi cơ cấu xã hội - giai cấp vừa đảm bảo tính qui luật phổ biến, vừa
mang tính đặc thù của xã hội Việt Nam
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta, cơ cấu xã hội - giai cấp
cũng vận động, biến đổi theo đúng qui luật: đó là sự biến đổi của cơ cấu xã hội - giai
cấp bị chi phối bởi những biến đổi trong cơ cấu kinh tế. Từ Đại hội VI (1986), dưới sự
lãnh đạo của Đảng, Việt Nam chuyển mạnh sang cơ chế thị trường phát triển kinh tế
nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa. Sự chuyển đổi trong cơ cấu kinh tế đã
dẫn đến những biến đổi trong cơ cấu xã hội - giai cấp với việc hình thành một cơ cấu
xã hội - giai cấp đa dạng thay thế cho cơ cấu xã hội đơn giản gồm giai cấp công nhân,
giai cấp nông dân, tầng lớp trí thức của thời kỳ trước đổi mới. Sự biến đổi phức tạp, đa
dạng của cơ cấu xã hội - giai cấp Việt Nam diễn ra trong nội bộ từng giai cấp, tầng lớp
cơ bản của xã hội; thậm chí có sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các giai cấp, tầng lớp xã
hội, đồng thời xuất hiện những tầng lớp xã hội mới. Chính những biến đổi mới này
cũng là một trong những yếu tố có tác động trở lại làm cho nền kinh tế đất nước phát
triển trở nên năng động, đa dạng hơn và trở thành động lực góp phần quan trọng vào sự
nghiệp đổi mới xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- Trong sự biến đổi của cơ cấu xã hội - giai cấp, vị trí, vai trò của các giai cấp,
tầng lớp xã hội ngày càng được khẳng định
Cơ cấu xã hội - giai cấp của Việt Nam ở thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội bao
gồm những giai cấp, tầng lớp cơ bản sau:
Giai cấp công nhân Việt Nam có vai trò quan trọng đặc biệt, là giai cấp lãnh đạo
cách mạng thông qua đội tiền phong là Đảng Cộng sản Việt Nam; đại diện cho phương
thức sản xuất tiên tiến; giữ vị trí tiên phong trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã
hội, là lực lượng đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vì mục
tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh và là lực lượng nòng cốt 95
trong liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức1.
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, nhiệm vụ trung tâm là phát triển kinh
tế, tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Giai cấp công nhân - lực lượng đi đầu của
quá trình này sẽ có những biến đổi nhanh cả về số lượng, chất lượng và có sự thay đổi
đa dạng về cơ cấu. Sự đa dạng của giai cấp công nhân không chỉ phát triển theo thành
phần kinh tế mà còn phát triển theo ngành nghề. Bộ phận “công nhân hiện đại”, “công
nhân tri thức” sẽ ngày càng lớn mạnh. Trình độ chuyên môn kỹ thuật, kỹ năng nghề
nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp của công nhân cũng
ngày càng được nâng lên nhằm đáp ứng yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa gắn với kinh tế tri thức và cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0) đang có xu
hướng phát triển mạnh. Bên cạnh đó, sự phân hóa giàu - nghèo trong nội bộ công nhân
cũng ngày càng rõ nét. Một bộ phận công nhân thu nhập thấp, giác ngộ ý thức chính trị
giai cấp chưa cao và còn nhiều khó khăn về mọi mặt vẫn tồn tại.
Giai cấp nông dân cùng với nông nghiệp, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng nông
thôn mới, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để
phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh, quốc
phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái; là
chủ thể của quá trình phát triển, xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng các cơ sở
công nghiệp, dịch vụ và phát triển đô thị theo quy hoạch; phát triển toàn diện, hiện đại hóa nông nghiệp…1.
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, giai cấp nông dân cũng có sự biến
đổi, đa dạng về cơ cấu giai cấp; có xu hướng giảm dần về số lượng và tỉ lệ trong cơ
cấu xã hội - giai cấp. Một bộ phận nông dân chuyển sang lao động trong các khu công
nghiệp, hoặc dịch vụ có tính chất công nghiệp và trở thành công nhân. Trong giai cấp
nông dân xuất hiện những chủ trang trại lớn, đồng thời vẫn còn những nông dân mất
ruộng đất, nông dân đi làm thuê…và sự phân hóa giàu nghèo trong nội bộ nông dân cũng ngày càng rõ.
Đội ngũ trí thức là lực lượng lao động sáng tạo đặc biệt quan trọng trong tiến
trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế, xây dựng
kinh tế tri thức, phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; là
lực lượng trong khối liên minh. Xây dựng đội ngũ trí thức vững mạnh là trực tiếp nâng
tầm trí tuệ của dân tộc, sức mạnh của đất nước, nâng cao năng lực lãnh đạo của Ðảng
1 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương khóa X, Nxb. CTQG, H. 2008, tr.43-44.
2 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương khóa X, Nxb. CTQG. 2008. 96
và chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị2.
Hiện nay, cùng với yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát
triển kinh tế tri thức trong điều kiện khoa học - công nghệ và cách mạng công nghiệp lần
thứ tư đang phát triển mạnh mẽ thì vai trò của đội ngũ trí thức càng trở nên quan trọng.
Đội ngũ doanh nhân. Hiện nay ở Việt Nam, đội ngũ doanh nhân đang phát triển
nhanh cả về số lượng và qui mô với vai trò không ngừng tăng lên. Đây là tầng lớp xã
hội đặc biệt được Đảng ta chủ trương xây dựng thành một đội ngũ vững mạnh. Trong
đội ngũ doanh nhân có các doanh nhân với tiềm lực kinh tế lớn, có những doanh nhân
vừa và nhỏ thuộc các thành phần kinh tế khác nhau, đội ngũ này đang đóng góp tích
cực vào việc thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết việc làm cho
người lao động và tham gia giải quyết các vấn đề an sinh xã hội, xóa đói, giảm nghèo.
Vì vậy, xây dựng đội ngũ doanh nhân lớn mạnh, có năng lực, trình độ và phẩm chất,
uy tín cao sẽ góp phần tích cực nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh, phát
triển nhanh, bền vững và bảo đảm độc lập, tự chủ của nền kinh tế…1.
Phụ nữ là một lực lượng quan trọng và đông đảo trong đội ngũ những người lao
động tạo dựng nên xã hội và đóng góp phần to lớn vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa
xã hội. Phụ nữ thể hiện vai trò quan trọng của mình trong mọi lĩnh vực của đời sống xã
hội và trong gia đình. Ở bất cứ thời đại nào, quốc gia, dân tộc nào, phụ nữ cũng phấn
đấu vượt qua mọi khó khăn, thách thức vươn lên đóng góp tích cực vào các hoạt động
xã hội, duy trì ảnh hưởng của mình trên nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội.
Đội ngũ thanh niên là rường cột của nước nhà, chủ nhân tương lai của đất nước,
là lực lượng xung kích trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Chăm lo, phát triển thanh
niên vừa là mục tiêu, vừa là động lực bảo đảm cho sự ổn định và phát triển vững bền
của đất nước. Tăng cường giáo dục lý tưởng, đạo đức cách mạng, lối sống văn hóa, ý
thức công dân cho thanh niên, nhất là học sinh, sinh viên để hình thành thế hệ thanh
niên có phẩm chất tốt đẹp, có khí phách và quyết tâm hành động thực hiện thành công
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá2, có trách nhiệm với sự nghiệp bảo vệ Tổ
quốc và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Tóm lại, trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, các giai cấp, tầng
lớp xã hội biến đổi liên tục trong nội tại mỗi giai cấp, tầng lớp, hoặc xuất hiện thêm
các nhóm xã hội mới. Trong quá trình này, cần phải có những giải pháp sát thực, đồng
bộ và tác động tích cực để các giai cấp, tầng lớp có thể khẳng định vị trí xứng đáng và
1 Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết số 09-NQ/TW của Bộ Chính trị ngày 21/01/2013.
2 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương khóa X, Nxb. CTQG, H. 2008. 97
phát huy đầy đủ, hiệu quả vai trò của mình trong cơ cấu xã hội và trong sự nghiệp phát
triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
3.2. Liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Trên cơ sở những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin về liên minh giai
cấp, tầng lớp, dưới sự lãnh đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt
Nam, tư tưởng liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức
đã được hình thành từ rất sớm ở nước ta và được khẳng định qua các kỳ Đại hội của
Đảng. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Đảng ta tiếp tục khẳng định: “Đại
đoàn kết toàn dân tộc là đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam, là động lực và
nguồn lực to lớn trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Tăng cường khối đại đoàn kết
toàn dân tộc trên nền tảng liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội
ngũ trí thức do Đảng lãnh đạo”1.
3.2.1. Nội dung của liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, việc tổ chức khối liên minh vững mạnh
có ý nghĩa đặc biệt quan trọng để thực hiện những nội dung cơ bản của liên minh.
Nội dung kinh tế của liên minh
Đây là nội dung cơ bản quyết định nhất, là cơ sở vật chất – kỹ thuật của liên
minh trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Khi bước vào thời kỳ quá độ lên chủ
nghĩa xã hội, V.I.Lênin chỉ rõ nội dung cơ bản nhất của thời kỳ này là: chính trị đã
chuyển trọng tâm sang chính trị trong lĩnh vực kinh tế, đấu tranh giai cấp mang những
nội dung và hình thức mới2. Nội dung này cần thực hiện nhằm thỏa mãn các nhu cầu,
lợi ích kinh tế thiết thân của giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, tầng lớp trí và các
tầng lớp khác trong xã hội, nhằm tạo cơ sở vật chất – kỹ thuật cần thiết cho chủ nghĩa xã hội.
Nội dung kinh tế của liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội
ngũ trí thức ở nước ta thực chất là sự hợp tác giữa họ, đồng thời mở rộng liên kết hợp
tác với các lực lượng khác, đặc biệt là đội ngũ doanh nhân… để xây dựng nền kinh tế
mới xã hội chủ nghĩa hiện đại. Nhiệm vụ và cũng là nội dung kinh tế xuyên suốt của
thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta là: “Phát triển kinh tế nhanh và bền
vững;… giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền
kinh tế; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chú trọng công nghiệp hóa, hiện đại
hóa nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới; phát triển kinh tế tri
thức, nâng cao trình độ khoa học, công nghệ của các ngành, các lĩnh vực; nâng cao
1 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb. CTQG, H. 2016, tr.158.
2 V.I.Lênin, Toàn tập, Nxb. Tiến bộ, Matxcơva.1977, tập 36, tr.214. 98
năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế; xây dựng nền kinh tế
độc lập, tự chủ, tham gia có hiệu quả vào mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu. Tiếp
tục hoàn thiện thể chế, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa…”1.
Dưới góc độ kinh tế, xác định đúng tiềm lực kinh tế và nhu cầu kinh tế của
công nhân, nông dân, trí thức và toàn xã hội, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch đầu tư
và tổ chức triển khai các hoạt động kinh tế đúng trên tinh thần đảm bảo lợi ích của
các bên và tránh sự đầu tư không hiệu quả, lãng phí. Xác định đúng cơ cấu kinh tế
(của cả nước, của ngành, địa phương, cơ sở sản xuất, v.v.), từ đó, các địa phương, cơ
sở, vận dụng linh hoạt và phù hợp vào địa phương mình, ngành mình để xác định cơ cấu kinh tế cho đúng.
Tổ chức các hình thức giao lưu, hợp tác, liên kết kinh tế giữa công nghiệp - nông
nghiệp - khoa học và công nghệ - dịch vụ…; giữa các ngành kinh tế; các thành phần
kinh tế, các vùng kinh tế; giữa trong nước và quốc tế… để phát triển sản xuất kinh
doanh, nâng cao đời sống cho công nhân, nông dân, trí thức và toàn xã hội. Chuyển
giao và ứng dụng khoa học - kỹ thuật và công nghệ hiện đại, nhất là công nghệ cao vào
quá trình sản xuất kinh doanh nông nghiệp và công nghiệp, dịch vụ nhằm gắn kết chặt
chẽ các lĩnh vực kinh tế cơ bản của quốc gia, qua đó gắn bó chặt chẽ công nhân, nông
dân, trí thức và các lực lượng khác trong xã hội làm cơ sở kinh tế - xã hội cho sự phát triển của quốc gia.
Nội dung chính trị của liên minh
Khối liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức
cần thực hiện nhằm tạo cơ sở chính trị - xã hội vững chắc cho khối đại đoàn kết toàn
dân, tạo thành sức mạnh tổng hợp vượt qua mọi khó khăn thử thách và đập tan mọi âm
mưu chống phá sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, đồng thời bảo vệ vững chắc Tổ
quốc xã hội chủ nghĩa.
Ở nước ta, nội dung chính trị của liên minh thể hiện ở việc giữ vững lập trường
chính trị - tư tưởng của giai cấp công nhân, đồng thời giữ vững vai trò lãnh đạo của
Đảng Cộng sản Việt Nam đối với khối liên minh và đối với toàn xã hội để xây dựng và
bảo vệ vững chắc chế độ chính trị, giữ vững độc lập dân tộc và định hướng đi lên chủ nghĩa xã hội.
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội vẫn còn tồn tại những hệ tư tưởng cũ,
những phong tục tập quán cũ lạc hậu; các thế lực thù địch vẫn tìm mọi cách chống phá
chính quyền cách mạng, chống phá chế độ mới, vì vậy trên lập trường tư tưởng - chính
trị của giai cấp công nhân, để thực hiện liên minh giai cấp, tầng lớp, phải “hoàn thiện,
phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa và quyền làm chủ của nhân dân; không ngừng củng
cố, phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc; tăng cường sự đồng thuận
1 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb CTQG, H.2016, tr.77. 99
xã hội…”2, “Xây dựng Đảng trong sạch vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo, tăng
cường bản chất giai cấp công nhân và tính tiên phong, sức chiến đấu, phát huy truyền
thống đoàn kết, thống nhất của Đảng…”1.
Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì
nhân dân, đảm bảo các lợi ích chính trị, các quyền dân chủ, quyền công dân, quyền
làm chủ, quyền con người của công nhân, nông dân, trí thức và của nhân dân lao động,
từ đó, thực hiện quyền lực thuộc về nhân dân. Động viên các lực lượng trong khối liên
minh gương mẫu chấp hành đường lối chính trị của Đảng; pháp luật và chính sách của
nhà nước; sẵn sàng tham gia chiến đấu bảo vệ những thành quả cách mạng, bảo vệ chế
độ xã hội chủ nghĩa. Đồng thời, kiên quyết đấu tranh chống mọi biểu hiện tiêu cực và
âm mưu “diễn biến hoà bình” của các thế lực thù địch và phản động.
Nội dung văn hóa xã hội của liên minh
Tổ chức liên minh để các lực lượng dưới sự lãnh đạo của Đảng cùng nhau xây
dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, đồng thời tiếp thu
những tinh hoa, giá trị văn hóa của nhân loại và thời đại.
Nội dung văn hoá, xã hội của liên minh giai cấp, tầng lớp đòi hỏi phải đảm bảo
“gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa, phát triển, xây dựng con người và thực
hiện tiến bộ, công bằng xã hội”2. Xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam phát
triển toàn diện, hướng đến chân – thiện – mỹ, thấm nhuần tinh thần dân tộc, nhân văn,
dân chủ và khoa học. Văn hóa thực sự trở thành nền tảng tinh thần vững chắc của xã hội,
là sức mạnh nội sinh quan trọng bảo đảm sự phát triển bền vững và bảo vệ vững chắc Tổ
quốc vì mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”3.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; xoá đói giảm nghèo; thực hiện tốt các
chính sách xã hội đối với công nhân, nông dân, trí thức và các tầng lớp nhân dân;
chăm sóc sức khoẻ và nâng cao chất lượng sống cho nhân dân; nâng cao dân trí, thực
hiện tốt an sinh xã hội. Đây là nội dung cơ bản, lâu dài tạo điều kiện cho liên minh
giai cấp, tầng lớp phát triển bền vững.
3.2.2. Phương hướng cơ bản để xây dựng cơ cấu xã hội - giai cấp và tăng cường liên
minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

Một là, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; giải quyết tốt mối quan hệ giữa
tăng trưởng kinh tế với đảm bảo tiến bộ, công bằng xã hội tạo môi trường và điều
kiện thúc đẩy biến đổi cơ cấu xã hội - giai cấp theo hướng tích cực.
Cơ cấu xã hội muốn biến đổi theo hướng tích cực phải dựa trên cơ sở tăng trưởng
2 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb CTQG, H. 2016, tr.79.
1 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb CTQG, H.2016, tr.80.
2 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb CTQG, H.2016, tr.124.
3 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb CTQG, H.2016, tr.126. 100
và phát triển kinh tế nhanh, bền vững. Bởi vì chỉ có một nền kinh tế phát triển năng
động, hiệu quả, dựa trên sự phát triển của khoa học công nghệ hiện đại mới có khả
năng huy động các nguồn lực cho phát triển xã hội một cách thường xuyên và bền
vững. Vì vậy, cần tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang
phát triển công nghiệp và dịch vụ; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
gắn với kinh tế tri thức để tạo môi trường, điều kiện và động lực thúc đẩy sự biến đổi cơ
cấu xã hội theo hướng ngày càng phù hợp và tiến bộ hơn.
Tăng trưởng kinh tế gắn với phát triển văn hóa, đảm bảo tiến bộ, công bằng xã
hội và bảo vệ tài nguyên môi trường là cơ sở và điều kiện thuận lợi cho những biến đổi
tích cực của cơ cấu xã hội, đồng thời hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của nó đến
biến đổi cơ cấu xã hội, nhất là cơ cấu xã hội - giai cấp. Quan tâm thích đáng và phù
hợp với mỗi giai cấp, tầng lớp trong xã hội, đặc biệt là với tầng lớp yếu thế của xã hội.
Tạo ra cơ hội công bằng cho mọi thành phần xã hội để tiếp cận đến sự phát triển về sở
hữu tư liệu sản xuất, về giáo dục, y tế, các chính sách an sinh xã hội v.v…
Hai là, xây dựng và thực hiện hệ thống chính sách xã hội tổng thể nhằm tác động
tạo sự biến đổi tích cực cơ cấu xã hội, nhất là các chính sách liên quan đến cơ cấu xã hội - giai cấp.
Trong hệ thống chính sách xã hội, các chính sách liên quan đến cơ cấu xã hội -
giai cấp cần được đặt lên vị trí hàng đầu. Các chính sách này không chỉ liên quan đến
từng giai cấp, tầng lớp trong xã hội, mà còn chú ý giải quyết tốt mối quan hệ trong nội
bộ từng giai cấp, tầng lớp cũng như mối quan hệ giữa các giai cấp, tầng lớp với nhau
để hướng tới đảm bảo công bằng xã hội, thu hẹp dần khoảng cách phát triển và sự
phân hóa giàu nghèo giữa các giai cấp, tầng lớp, hoặc trong nội bộ từng giai cấp, tầng
lớp xã hội. Cần có sự quan tâm thích đáng và phù hợp đối với mỗi giai cấp, tầng lớp
trong xã hội. Cụ thể:
Đối với giai cấp công nhân, quan tâm giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng phát triển cả
về số lượng và chất lượng; nâng cao bản lĩnh chính trị, trình độ học vấn, chuyên môn,
kỹ năng nghề nghiệp, tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động; bảo đảm việc làm,
nâng cao thu nhập, cải thiện điều kiện làm việc, nhà ở, các công trình phúc lợi phục vụ
công nhân; sửa đổi bổ sung các chính sách, pháp luật về tiền lương, bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp,… để bảo vệ quyền lợi, nâng cao đời sống vật chất
và tinh thần của công nhân.
Đối với giai cấp nông dân, xây dựng và phát huy vai trò chủ thể của họ trong quá
trình phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới. Hỗ trợ, khuyến khích nông dân
học nghề, chuyển dịch cơ cấu lao động, tiếp nhận và ứng dụng tiến bộ khoa học - công
nghệ, tạo điều kiện thuận lợi để nông dân chuyển sang làm công nghiệp và dịch vụ.
Nâng cao năng suất lao động trong nông nghiệp, mở rộng và nâng cao chất lượng cung
ứng các dịch vụ cơ bản về điện, nước sạch, y tế, giáo dục, thông tin…, cải thiện chất 101
lượng cuộc sống của dân cư nông thôn; thực hiện có hiệu quả và bền vững công cuộc
xóa đói giảm nghèo, khuyến khích làm giàu hợp pháp.
Đối với đội ngũ trí thức, xây dựng đội ngũ ngày càng lớn mạnh, chất lượng cao.
Tôn trọng và phát huy tự do tư tưởng trong hoạt động nghiên cứu, sáng tạo. Trọng
dụng trí thức trên cơ sở đánh giá đúng phẩm chất, năng lực và kết quả cống hiến. Bảo
vệ quyền sở hữu trí tuệ, đãi ngộ và tôn vinh xứng đáng những cống hiến của họ. Có cơ
chế, chính sách đặc biệt để thu hút nhân tài xây dựng đất nước.
Đối với đội ngũ doanh nhân, tạo cơ chế, môi trường thuận lợi cho doanh nhân
phát triển cả về số lượng và chất lượng, có trình độ quản lý, kinh doanh giỏi, có đạo
đức nghề nghiệp và trách nhiệm xã hội cao. Có cơ chế, chính sách đảm bảo quyền lợi
của đội ngũ doanh nhân. Tôn vinh những doanh nhân có nhiều đóng góp cho sự nghiệp
phát triển đất nước.
Đối với phụ nữ, nâng cao trình độ mọi mặt và đời sống vật chất, tinh thần của
phụ nữ; thực hiện tốt bình đẳng giới, tạo điều kiện và cơ hội cho phụ nữ phát triển toàn
diện, phát triển tài năng, thực hiện tốt vai trò của mình. Nghiên cứu, bổ sung và hoàn
thiện luật pháp và chính sách đối với lao động nữ, tạo điều kiện và cơ hội để phụ nữ
thực hiện tốt vai trò của mình; tăng tỉ lệ phụ nữ tham gia vào cấp ủy và bộ máy quản lý
các cấp. Kiên quyết đấu tranh chống các tệ nạn xã hội và xử lý nghiêm minh theo pháp
luật các hành vi bạo lực, buôn bán, xâm hại nhân phẩm phụ nữ1.
Đối với thế hệ trẻ, đổi mới nội dung, phương thức giáo dục chính trị, tư tưởng, lý
tưởng, truyền thống, bồi dưỡng lý tưởng cách mạng, lòng yêu nước, xây dựng đạo đức,
lối sống lành mạnh, ý thức tôn trọng và nghiêm chỉnh chấp hành Hiến pháp và pháp
luật. Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho thế hệ trẻ học tập, nghiên cứu, lao
động, giải trí, phát triển trí tuệ, kỹ năng, thể lực. Khuyến khích thanh niên nuôi dưỡng
ước mơ, hoài bão, xung kích, sáng tạo, làm chủ khoa học, công nghệ hiện đại. Phát
huy vai trò của thế hệ trẻ trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc2.
Ba là, tạo sự đồng thuận và phát huy tinh thần đoàn kết thống nhất giữa các lực
lượng trong khối liên minh và toàn xã hội.
Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của khối liên minh, của việc phát huy vai
trò của mọi thành phần trong cơ cấu xã hội - giai cấp, từ đó xây dựng chủ trương,
chính sách đúng đắn, phù hợp với từng đối tượng để tạo động lực và tạo sự đồng thuận xã hội.
Tiếp tục giải quyết tốt các mâu thuẫn, các khác biệt và phát huy sự thống nhất
1 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb CTQG, H.2016, tr.163.
2 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb. CTQG, H. 2016, tr.162-163. 102
trong các giai cấp, tầng lớp xã hội nhằm tạo sự đồng thuận, tạo sức mạnh tổng hợp
thực hiện sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phấn đấu vì một
nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Bốn là, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đẩy
mạnh phát triển khoa học và công nghệ, tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để phát
huy vai trò của các chủ thể trong khối liên minh.
Xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
nhằm bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các giai cấp, tầng lớp xã hội. Tiếp tục đẩy mạnh
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; xây dựng nông thôn mới; phát triển kinh tế tri
thức, nâng cao trình độ khoa học, công nghệ của các ngành, lĩnh vực là phương thức
căn bản và quan trọng để thực hiện và tăng cường liên minh giai cấp công nhân với
giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức ở Việt Nam hiện nay.
Đẩy mạnh nghiên cứu sáng tạo và ứng dụng các thành tựu của khoa học- công
nghệ hiện đại, những thành tựu mới của cách mạng công nghiệp lần thứ tư trong tất cả
các ngành, nhất là trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ… làm cơ
sở vững chắc cho sự phát triển của nền kinh tế thống nhất. Để thực hiện tốt giải pháp
này, vai trò của đội ngũ trí thức, của đội ngũ doanh nhân là rất quan trọng.
Năm là, đổi mới hoạt động của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nhằm
tăng cường khối liên minh giai cấp, tầng lớp và xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.
Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với tăng cường liên minh
giai cấp, tầng lớp và mở rộng khối đại đoàn kết toàn dân, phát triển bền vững đất nước.
Nâng cao chất lượng hoạt động của Nhà nước theo hướng tinh giản, hiệu quả,
Xây dựng Nhà nước phục vụ, kiến tạo phát triển nhằm tạo môi trường và điều kiện
thuận lợi cho tất cả các thành viên trong xã hội được phát triển một cách công bằng
trước pháp luật. Mọi chính sách, pháp luật của Nhà nước phải nhằm phục vụ, bảo vệ
và vì lợi ích căn bản chính đáng của các giai cấp, tầng lớp trong xã hội.
Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động của Mặt trận Tổ quốc với
việc tăng cường khối liên minh giai cấp, tầng lớp và xây dựng khối đại đoàn kết toàn
dân. Mặt Trận Tổ quốc thường xuyên giữ mối liên hệ và phối hợp chặt chẽ với các tổ
chức Công đoàn, Hội nông dân, Liên hiệp các Hội Khoa học và kỹ thuật Việt Nam,
các hoạt động của đội ngũ doanh nhân… Trong liên minh cần đặc biệt chú trọng hình
thức liên minh của thế hệ trẻ. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp
Thanh niên Việt Nam cần chủ động hướng dẫn các hình thức hoạt động, các phong trào
thi đua yêu nước, phát huy tài năng sáng tạo của tuổi trẻ vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc xã hội chủ nghĩa. 103
C. CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Phân tích rõ cơ cấu xã hội - giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
và liên hệ ở Việt Nam?
2. Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội vì sao phải thực hiện liên minh giai
cấp, tầng lớp? Phân tích vị trí, vai trò của các giai cấp, tầng lớp cơ bản trong cơ cấu xã
hội - giai cấp Việt nam?
3. Phân tích nội dung của liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên
chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam và đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm tăng cường
khối liên minh giai cấp, tầng lớp ở nước ta hiện nay?
4. Làm rõ trách nhiệm của thanh niên, sinh viên trong việc góp phần củng cố
khối liên minh giai cấp, tầng lớp và xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân?
D. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Đảng Cộng sản Việt Nam (2008), Văn kiện Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp
hành Trung ương khoá X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
2. Đảng Cộng sản Việt Nam (2008), Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp
hành Trung ương khoá X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
3. Đảng Cộng sản Việt Nam, Cương lĩnh xây dựng đất trong thời kỳ quá độ lên
chủ nghĩa xã hội (bổ sung và phát triển 2011), Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
4. Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
XII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr.156-166.
5. Tạ Ngọc Tấn (Chủ biên) (2010), Một số vấn đề về biến đổi cơ cấu xã hội Việt
Nam hiện nay, Nxb.Chính trị quốc gia, Hà Nội. 104 Chương 6
VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ
LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI A. MỤC TIÊU
Về kiến thức: Sinh viên nắm được quan điểm cơ bản chủ nghĩa Mác - Lênin về
vấn đề dân tộc, tôn giáo; mối quan hệ dân tộc và tôn giáo và nội dung chính sách dân
tộc, tôn giáo của Đảng và Nhà nước Việt Nam, tầm quan trọng của vấn đề dân tộc, tôn
giáo đối với sự nghiệp cách mạng của toàn dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Về kỹ năng: Sinh viên rèn luyện kỹ năng tư duy và năng lực vận dụng những nội
dung đã học để phân tích, giải thích những vấn đề trong thực tiễn một cách khách
quan, có cơ sở khoa học.
Về tư tưởng: Sinh viên thấy rõ tính khoa học trong quan điểm và cách thức giải
quyết vấn đề dân tộc, tôn giáo của chủ nghĩa Mác – Lênin, của Đảng Cộng sản Việt
Nam; từ đó xác định trách nhiệm của bản thân góp phần tuyên truyền và thực hiện chủ
trương, chính sách, pháp luật về dân tộc, tôn giáo của Đảng, Nhà nước. B. NỘI DUNG
1. Dân tộc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
1.1. Chủ nghĩa Mác – Lênin về dân tộc
Khái niệm, đặc trưng cơ bản của dân tộc
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, dân tộc là quá trình phát triển lâu
dài của xã hội loài người, trải qua các hình thức cộng đồng từ thấp đến cao, bao gồm:
thị tộc, bộ lạc, bộ tộc, dân tộc. Sự biến đổi của phương thức sản xuất chính là nguyên
nhân quyết định sự biến đổi của cộng đồng dân tộc.
Ở phương Tây, dân tộc xuất hiện khi phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
được xác lập thay thế phương thức sản xuất phong kiến. Ở phương Đông, dân tộc được
hình thành trên cơ sở một nền văn hoá, một tâm lý dân tộc đã phát triển tương đối chín
muồi và một cộng đồng kinh tế tuy đã đạt tới một mức độ nhất định song nhìn chung
còn kém phát triển và ở trạng thái phân tán.
Dân tộc được hiểu theo hai nghĩa cơ bản:
Thứ nhất: Dân tộc (nation) hay quốc gia dân tộc là cộng đồng chính trị - xã hội
có những đặc trưng cơ bản sau đây: 105
- Có chung phương thức sinh hoạt kinh tế. Đây là đặc trưng quan trọng nhất của
dân tộc và là cơ sở liên kết các bộ phận, các thành viên của dân tộc, tạo nên nền tảng
vững chắc của dân tộc.
- Có lãnh thổ chung ổn định không bị chia cắt, là địa bàn sinh tồn và phát triển
của cộng đồng dân tộc. Khái niệm lãnh thổ bao gồm cả vùng đất, vùng biển, hải đảo,
vùng trời thuộc chủ quyền của quốc gia dân tộc và thường được thể chế hoá thành luật
pháp quốc gia và luật pháp quốc tế. Vận mệnh dân tộc một phần rất quan trọng gắn với
việc xác lập và bảo vệ lãnh thổ quốc gia dân tộc.
- Có sự quản lý của một nhà nước, nhà nước - dân tộc độc lập.
- Có ngôn ngữ chung của quốc gia làm công cụ giao tiếp trong xã hội và trong
cộng đồng (bao gồm cả ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết).
- Có nét tâm lý biểu hiện qua nền văn hóa dân tộc và tạo nên bản sắc riêng của
nền văn hóa dân tộc. Đối với các quốc gia có nhiều tộc người thì tính thống nhất trong
đa dạng văn hóa là đặc trưng của nền văn hoá dân tộc.
Thứ hai: Dân tộc – tộc người (ethnies). Ví dụ dân tộc Tày, Thái, Ê Đê… ở Việt Nam hiện nay.
Theo nghĩa này, dân tộc là cộng đồng người được hình thành lâu dài trong lịch sử
và có ba đặc trưng cơ bản sau:
- Cộng đồng về ngôn ngữ (bao gồm ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết; hoặc chỉ riêng
ngôn ngữ nói). Đây là tiêu chí cơ bản để phân biệt các tộc người khác nhau và là vấn
đề luôn được các dân tộc coi trọng giữ gìn. Tuy nhiên, trong quá trình phát triển tộc
người vì nhiều nguyên nhân khác nhau, có những tộc người không còn ngôn ngữ mẹ
đẻ mà sử dụng ngôn ngữ khác làm công cụ giao tiếp.
- Cộng đồng về văn hóa. Văn hóa bao gồm văn hóa vật thể và phi vật thể ở mỗi
tộc người phản ánh truyền thống, lối sống, phong tục, tập quán, tín ngưỡng, tôn giáo
của tộc người đó. Lịch sử phát triển của các tộc người gắn liền với truyền thống văn
hóa của họ. Ngày nay, cùng với xu thế giao lưu văn hóa vẫn song song tồn tại xu thế
bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa của mỗi tộc người.
- Ý thức tự giác tộc người. Đây là tiêu chí quan trọng nhất để phân định một tộc
người và có vị trí quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi tộc người. Đặc
trưng nổi bật là các tộc người luôn tự ý thức về nguồn gốc, tộc danh của dân tộc mình;
đó còn là ý thức tự khẳng định sự tồn tại và phát triển của mỗi tộc người dù cho có
những tác động làm thay đổi địa bàn cư trú, lãnh thổ, hay tác động ảnh hưởng của giao
lưu kinh tế, văn hóa… Sự hình thành và phát triển của ý thức tự giác tộc người liên
quan trực tiếp đến các yếu tố của ý thức, tình cảm, tâm lý tộc người. 106
Ba tiêu chí này tạo nên sự ổn định trong mỗi tộc người trong quá trình phát triển.
Đồng thời căn cứ vào ba tiêu chí này để xem xét và phân định các tộc người ở Việt Nam hiện nay.
Trong một quốc gia có nhiều tộc người, căn cứ vào số lượng của mỗi cộng đồng,
người ta phân thành tộc người đa số và tộc người thiểu số. Cách gọi này không căn cứ
vào trình độ phát triển của mỗi cộng đồng.
Như vậy, khái niệm dân tộc cần phải được hiểu theo hai nghĩa khác nhau. Thực
chất, hai vấn đề này tuy khác nhau nhưng lại gắn bó rất mật thiết với nhau và không thể tách rời nhau.
Hai xu hướng khách quan của sự phát triển quan hệ dân tộc
Nghiên cứu vấn đề dân tộc, V.I.Lênin phát hiện ra hai xu hướng khách quan
trong sự phát triển quan hệ dân tộc.
Xu hướng thứ nhất, cộng đồng dân cư muốn tách ra để hình thành cộng đồng
dân tộc độc lập. Nguyên nhân là do sự thức tỉnh, sự trưởng thành về ý thức dân tộc, ý
thức về quyền sống của mình, các cộng đồng dân cư đó muốn tách ra để thành lập các dân tộc độc lập.
Xu hướng này thể hiện rõ nét trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc
của các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc muốn thoát khỏi sự áp bức, bóc lột của các
nước thực dân, đế quốc.
Xu hướng thứ hai, các dân tộc trong từng quốc gia, thậm chí các dân tộc ở nhiều
quốc gia muốn liên hiệp lại với nhau. Xu hướng này nổi lên trong giai đoạn chủ nghĩa
tư bản đã phát triển thành chủ nghĩa đế quốc đi bóc lột thuộc địa; do sự phát triển của
lực lượng sản xuất, của khoa học và công nghệ, của giao lưu kinh tế và văn hoá trong
xã hội tư bản chủ nghĩa đã làm xuất hiện nhu cầu xóa bỏ hàng rào ngăn cách giữa các
dân tộc, thúc đẩy các dân tộc xích lại gần nhau.
Trong thời đại ngày nay, hai xu hướng này diễn ra với những biểu hiện rất đa dạng và phong phú.
Xu hướng này thể hiện trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của các dân
tộc bị áp bức nhằm xóa bỏ ách đô hộ của thực dân đế quốc, khẳng định quyền tự quyết
dân tộc; hoặc đấu tranh để thoát khỏi sự kỳ thị dân tộc, phân biệt chủng tộc; hoặc đấu
tranh để thoát khỏi tình trạng bị đồng hóa cưỡng bức của các dân tộc nhỏ dưới ách áp
bức của các nước tư bản chủ nghĩa. Ví dụ phong trào này đã diễn ra mạnh mẽ vào
những năm 60 của thế kỷ XX và kết quả là khoảng 100 quốc gia đã giành được độc lập dân tộc. 107
Ngày nay, xu hướng xích lại gần nhau thể hiện ở sự liên minh của các dân tộc
trên cơ sở lợi ích chung về kinh tế, về chính trị, văn hoá, quân sự… để hình thành các
hình thức liên minh đa dạng, như liên minh khu vực: ASEAN, EU…
Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác – Lênin
Dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác về mối quan hệ giữa dân tộc với giai cấp;
kết hợp phân tích hai xu hướng khách quan trong sự phát triển dân tộc; dựa vào kinh
nghiệm của phong trào cách mạng thế giới và thực tiễn cách mạng Nga trong việc giải
quyết vấn đề dân tộc những năm đầu thế kỷ XX, V.I.Lênin đã khái quát Cương lĩnh
dân tộc như sau: “Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết,
liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại”.
Một là: Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng
Đây là quyền thiêng liêng của các dân tộc, không phân biệt dân tộc lớn hay nhỏ,
ở trình độ phát triển cao hay thấp. Các dân tộc đều có nghĩa vụ và quyền lợi ngang
nhau trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, không dân tộc nào được giữ đặc
quyền, đặc lợi về kinh tế, chính trị, văn hóa.
Trong quan hệ xã hội cũng như trong quan hệ quốc tế, không một dân tộc nào có
quyền đi áp bức, bóc lột dân tộc khác. Trong một quốc gia có nhiều dân tộc, quyền
bình đẳng dân tộc phải được thể hiện trên cơ sở pháp lý, nhưng quan trọng hơn nó phải
được thực hiện trên thực tế.
Để thực hiện được quyền bình đẳng dân tộc, trước hết phải thủ tiêu tình trạng áp
bức giai cấp, trên cơ sở đó xoá bỏ tình trạng áp bức dân tộc; phải đấu tranh chống chủ
nghĩa phân biệt chủng tộc, chủ nghĩa dân tộc cực đoan.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện quyền dân tộc tự quyết
và xây dựng mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các dân tộc.
Hai là: Các dân tộc được quyền tự quyết
Đó là quyền của các dân tộc tự quyết định lấy vận mệnh của dân tộc mình, quyền
tự lựa chọn chế độ chính trị và con đường phát triển của dân tộc mình.
Quyền tự quyết dân tộc bao gồm quyền tách ra thành lập một quốc gia dân tộc
độc lập, đồng thời có quyền tự nguyện liên hiệp với dân tộc khác trên cơ sở bình đẳng.
Tuy nhiên, việc thực hiện quyền dân tộc tự quyết phải xuất phát từ thực tiễn - cụ thể và
phải đứng vững trên lập trường của giai cấp công nhân, đảm bảo sự thống nhất giữa lợi
ích dân tộc và lợi ích của giai cấp công nhân. V.I.Lênin đặc biệt chú trọng quyền tự
quyết của các dân tộc bị áp bức, các dân tộc phụ thuộc.
Quyền tự quyết dân tộc không đồng nhất với “quyền” của các tộc người thiểu số
trong một quốc gia đa tộc người, nhất là việc phân lập thành quốc gia độc lập. Kiên
quyết đấu tranh chống lại mọi âm mưu, thủ đoạn của các thế lực phản động, thù địch 108