1
Trình bày được khái niệm, đối tượng và các lĩnh vực nghiên cứu của sinh học và mục tiêu môn học.
Phân tích được vai trò của sinh học đối với cuộc sống hàng ngày, sự phát triển kinh tế - xã hội.
Trình bày được định nghĩa về phát triển bền vững, vai trò của sinh học đối với phát triển bền vững
môi trường sống
Nêu được triển vọng phát triển sinh học trong tương lai, các ngành nghề liên quan đến sinh học và
một số thành tựu công nghệ.
MC TIÊU
I. SINH HỌC VÀ CÁC LĨNH VỰC CA SINH HC
1
Đối tượng và mc tiêu nghiên cu
Khái nim: Sinh hc là ngành khoa hc nghiên cu v s sng.
Đối tượng: Các sinh vt cùng các cấp độ t chc ca thế gii sng
Mc tiêu:
- Tìm hiu cu trúc, s vn hành ca các quá trình sng các cập độ t
chc ca s sng.
- Điu khin, tối ưu hóa được ngun tài nguyên sinh học cũng như phi
sinh hc, phc v cho s phát trin bn vng.
2
Lĩnh vc nghiên cu
Nghiên cu cơ bản
Nghiên cu ng dng
Cu trúc ca các cấp độ
t chc thế gii sng
Phân loi
Cách thc vn hành và
tiến hóa ca thế gii sng
Khám phá thế gii sng
Đưa các phát kiến mi v sinh
hc ng dng vào thc tin
BÀI GING: GII THIU KHÁI QUÁT MÔN SINH HC
CHUYÊN ĐỀ: M ĐẦU CÁC CP ĐỘ T CHC TH GII SNG
MÔN: SINH LP 10
T
A
I
L
I
E
U
O
N
T
H
I
.
N
E
T
1
LÝ THUYẾT SINH 10
2
Ngành Sinh hc ngày càng ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống con người, s phát trin kinh tế − xã hội, s
phát trin bn vững môi trường sng và nhng vấn đề toàn cu.
Ph biến kiến thức cơ bản:
Nâng cao kh năng bảo v s đa dạng sinh vt, khai thác tài nguyên thiên nhiên hp lí.
Nghiên cu sinh hc:
+ Đánh giá tác động đến môi trường, xã hội,…
+ Góp phn cung cp cơ sở cho chính ph có chiến lưc phát trin kinh tế p hp vi s pt trin bn vng
Kinh tế
- Nghiên cu sinh học đem lại giá tr kinh tế to ln.
- Phát sinh mt s vấn đề, tim ẩn nguy cơ rủi ro.
Vấn đề đạo đức
Nghiên cu sinh học cũng làm nảy sinh nhng vn đề v đạo đức, được gọi là đạo đức sinh hc.
Công ngh
Nghiên cu sinh hc giúp phát trin các công ngh bắt chước các sinh vt Ci tiến, tối ưu hóa công cụ.
3
Vai trò ca Sinh hc
II. CÁC NGÀNH, NGH LIÊN QUAN ĐẾN SINH HC
Y c hc
Pháp y
Nông Lâm Ngư nghiệp
Ging dy và nghiên cu
Bo v môi trường
Công ngh thc phm
III. SINH HC VI S PHÁT TRIN BN VNG VÀ NHNG VẤN ĐỀ HI
1
Phát trin bn vng
S phát triển đáp ứng được nhu cu ca xã hi hin tại, nhưng không làm tổn hại đến
kh năng tiếp cn vi nhu cu phát trin ca các thế h tương lai.
Phát trin bn vng
2
Vai trò ca sinh hc đối vi phát trin bn vng
3
Sinh hc vi các vấn đề xã hi
t
T
A
I
L
I
E
U
O
N
T
H
I
.
N
E
T
2
LÝ THUYẾT SINH 10
Câu 1: Làm thế nào chúng ta có th đảm bảo được nhu cầu ngày càng tăng của con người (V lương thực,
LUYN TP
t
T
A
I
L
I
E
U
O
N
T
H
I
.
N
E
T
thc phm, năng ng,…) trong khi vn hn chế tối đa các tác đng bt li của con ngưi vi t nhiên?
Cách gii:
- ng dng các thành tu khoa học thut trong vic phát trin bn vng:
+ Nghiên cu to các ging cây trng, vt nuôi cho ng sut cao, các nguồn ng lưng sch.
+ Tối ưu hóa quy trình sn xut.
+ X cht thi, gim thiu ô nhim môi tng,……….
Câu 2: y tìm hiu và k tên 1 s các nh vc ca sinh học chưa đưc đ cp đến trong bài hc?
Cách gii:
- Pn loi theo cp t chc sng:
+ Sinh hc phân t;
+ Sinh hc tế o;
+ Sinh học cơ th;…
- Pn loi theo ch đề nghiên cu:
+ Di truyn hc;
+ Sinh ti hc;
+ Tiến hóa;
+ Sinh lí ngưi,…
3
LÝ THUYẾT SINH 10
1
- Bt c công trình nghiên cu nào cũng đều bắt đầu t quan sát.
- Các bước thc hin:
+ La chọn đối tượng và phm vi quan sát.
+ La chn công c quan sát.
+ Ghi chép s liu.
- Phương pháp đảm bo an toàn trong phòng TN
+ Cn tuân th các quy định, để:
+ Gi an toàn cho bn thân.
+ Gi an toàn cho các thiết b, tài sn trong phòng TN.
+ Cần lưu ý về an toàn cháy n, hóa cht.
+ Lưu ý khi vận hành các thiết b.
+ Chun b đầy đủ trang thiết b cá nhân.
BÀI GING: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ HC TP MÔN SINH HC
CHUYÊN ĐỀ: M ĐẦU CÁC CẤP ĐỘ T CHC CA TH GII SNG
MÔN: SINH HC 10
GIÁO VIÊN: NGUYN ĐC HI
Trình bày và vận dụng được một số phương pháp nghiên cứu Sinh học
Nêu được một số thiết bị nghiên cứu và học tập môn Sinh học.
Trình bày, vận dụng được quy trình và các kĩ năng trong tiến trình nghiên cứu khoa học.
Trình bày được vai trò của tin sinh học trong nghiên cứu và học tập môn Sinh học
MC TIÊU
I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU SINH HC
01
Phương pháp quan sát
02
Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm
03
Phương pháp thực nghiệm khoa học
1
Phương pháp quan sát
2
Phương pháp làm việc trong phòng thí nghim
T
A
I
L
I
E
U
O
N
T
H
I
.
N
E
T
4
LÝ THUYẾT SINH 10
2
Có th tiến hành ngay ti thực địa hoc trong phòng TN với các điều
kiện môi trường được kim soát cht ch
+ Phương pháp nghiên cu, phân loi sinh vt
+ Phương pháp tách chiết
+ Phương pháp nuôi cấy
Kính hiển vi Máy li tâm Kính lúp Pipet
Mô hình Ống đong Ống nghiệm
3
Phương pháp thc nghim khoa hc
II. CÁC THIT B NGHIÊN CU VÀ HC TP MÔN SINH HC
III. CÁC KĨ NĂNG TRONG TIẾN TRÌNH NGHIÊN CU MÔN SINH HC
Quan sát và thu thp d liu
Đặt câu hi
Hình thành gi thuyết
Thiết kế và tiến hành
thí nghim kim chng
Phân tích kết qu
Rút ra kết lun
Chp nhn
Bác b gi thuyết
5
LÝ THUYẾT SINH 10
3
D liệu thường được trình bày dưới dng c bng biểu, đồ th
khác nhau
- Các thông s được ghi trên trc tung, trc hoành gi các biến.
- Trc hoành: Thường th hin s thay đổi ca các biến độc lp
(thông sth thay đổi ch động).
- Trc tung: Th hin s thay đổi ca các biến ph thuc.
Ngành khoa hc s dng các phn mm máy tính chuyên dng, các thut toán, mô hình lưu trữ, phân loi,
phân tích các b d liu sinh hc quy mô ln nhm s dng chúng có hiu qu trong nghiên cu khoa
hc và trong cuc sng.
H tr cho các nghiên cu sinh hc và làm xut hin các chuyên ngành mi.
S dng phn mềm để tìm kiếm các gene trong h gene và so sánh h gene của các loài để tìm hiu mi
quan h tiến hóa gia các loài sinh vt.
- Áp dng tri tu nhân tạo trong điều tr bệnh để đưa ra biện pháp
Câu 1: Ni ni dung ct A vi nội dung tương ứng ct B.
A
B
Đối tượng quan sát
Thiết b quan sát
Vi khun lao
Mắt thường
Dng thân cây
Kính hin v
Kiu ming ca kiến
Kính lúp
Tế bào ung thư
Màu sc ca hoa
IV. TIN SINH HC CÔNG C NGHIÊN CU VÀ HC TP MÔN SINH HC
1
Khái nim
2
Vai trò
3
Thành tu
LUYN TP
6
LÝ THUYẾT SINH 10
4
ng dn:
A
Đối tượng quan sát
B
Thiết b quan sát
Vi khun lao
Mắt thường
Dng thân cây
Kính hin v
Kiu ming ca kiến
Kính lúp
Tế bào ung thư
Màu sc ca hoa
Câu 2:
- Để kim chng nhân tế bào có vai trò quyết định s sng ca tế bào, mt nhà khoa học đã dùng móc nhỏ để
loi b nhân tế bào ca trùng giày (mt sinh vt nhân thực đơn bào). Kết qu tế bào mt nhân b chết.
- Nhà khoa học này cũng làm một thí nghiệm đối chng theo cách dùng móc nh ly nhân tế bào ca trùng
giày nhưng sau đó lại đặt li vào v trí cũ. Hãy cho biết:
a. Nếu trong thí nghiệm đối chng tế bào sau khi được đặt nhân tr li vn chết thì kết luận rút ra điều gì?
b. Nếu tế bào thí nghiệm đối chng không b chết thì kết luận rút ra điều gì?
ng dn:
a) Nếu tế bào trong c hai lô, lô đối chng (nhân tế bào được ly ra ri lại đưa trở li tế bào) thc nghim
(tế bào b mất nhân) đều b chết thì chưa kết luận được tế bào chết do mt nhân. Tế bào chết trong đối
chng có th do tác động cơ học khi ly nhân ra khi tế bào đã làm tổn thương tế bào.
b) Nếu tế bào trong đối chng không b chết, còn tế bào thc nghim b mt nhân mi chết thì thí
nghim ng h gi thuyết cho rng nhân tế bào có vai trò sng còn vi tế bào.
7
LÝ THUYẾT SINH 10
1
Cấp độ t chc sống được hiu là cấp độ biu hiện đầy đủ chức năng của s sống như: Sinh trưởng, phát
trin, sinh sn, cm ng, chuyn hóa vt chất và năng lượng,…
Các cấp độ t chc sng t thấp đến cao gm:
phân t bào quan tế bào
quan h cơ quan cơ thể qun th
qun xã h sinh thái sinh quyn.
Trong đó, tế o, cơ th, qun thể, quần hệ
sinh ti c cp đtchức sống cơ bản.
- Các cấp độ t chc có mi quan h cht ch vi nhau, da trên:
+ Hoạt động sng cấp độ tế bào.
+ S truyền năng lượng và vt cht gia các cp độ.
- Nguyên tc th bc: T chc cấp dưới làm cơ sở để hình thành nên t chc sng cp trên.
T chc sng cp cao:
+ vừa có đặc điểm ca t chc sng thấp hơn.
+ Mang đặc tính ni tri (đặc tính cp nh hơn không có).
Phát biểu được khái niệm cấp độ tổ chức sống.
Trình bày được các đặc điểm chung của cấp độ tổ chức sống và phân biệt được các cấp độ tổ chc.
Giải thích được mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống.
MC TIÊU
I. CÁC CẤP ĐỘ T CHC CA TH GII SNG
1
Khái nim
2
Mi quan h gia các cấp độ t chc
II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CA CÁC CP Đ T CHC SNG
1
Đưc t chc theo nguyên tc th bc
BÀI GING: CÁC CP Đ T CHC CA TH GII SNG
CHUYÊN Đ: M ĐU CÁC CP Đ T CHC TH GII SNG
MÔN: SINH HC 10
8
LÝ THUYẾT SINH 10
2
- H thng m:
+ Các cp độ t chc sng luôn diễn ra quá trình trao đổi chất và năng lượng với môi trường.
- T điu chnh:
+ Có cơ chế T điều chnh nhằm đảm bảo và duy trì, điều hòa các hoạt động sng trong h thống để tn ti
và phát trin.
- Thông tin di truyền được truyn gia các tế bào các thế h tương đối chính xác nhưng cũng luôn phát sinh
đột biến.
- Điu kiện môi trường sng khác nhau la chn nhng th đột biến kiu hình thích nghi nht vi môi
trường.
Sinh gii liên tc tiến hóa.
To ra s đa dạng ca sinh gii.
Câu 1: Đặc điểm nào sau đây KHÔNG PHẢI là đặc điểm chung ca thế gii sng?
A. T chc theo nguyên tc th bc. B. Liên tc tiên hóa
C. Có tính linh hot và ổn định. D. Là h thng m và t điều chnh.
Tr li:
Thế gii sng không có đặc điểm: C. Có tính linh hot và n định.
Chn C
Câu 2: Thế nào là đặc điểm ni tri ? Nêu những đặc điểm ni tri ca thế gii sng?
Tr li:
- Đặc điểm ni trội đặc điểm mới được hình thành do s tương tác của các b phn nh hơn cấu to nên
h thng.
- Các đặc điểm ni tri ch thế gii sng:
+ Sinh sn
+ Sinh trưởng
+ Chuyn hóa vt chất và năng lượng,…
2
Là h thng m và t điu chnh
3
Liên tc tiến hóa
LUYN TP
9
LÝ THUYẾT SINH 10
1
1. Sinh hc và s phát trin bn vng
2. Phương pháp học tp và nghiên cu Sinh hc
TÓM TT KIN THC: M ĐẦU CÁC CP T CHC TH GII SNG
MÔN: SINH HC 10
THC HIN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
10
LÝ THUYẾT SINH 10
2
3. Các cp đ t chc thế gii sng
11
LÝ THUYẾT SINH 10
1
- Hc thuyết tế bào được đưa ra bởi hai nhà sinh học người Đức là: Matthias Jakob Schleiden Theodor
Schwann vào năm 1839.
Trình bày được nội dung cơ bản của học thuyết tế bào.
Trình bày được thế nào nguyên tố thiết yếu, phân biệt được nguyên tố đa lượng nguyên tố vi
ợng.
Trình bày được cấu trúc và tính chất vật lí, hóa học của nước.
Giải thích được vì sao nước có vai trò quan trọng đối với sự sống
MC TIÊU
I. KHÁI QUÁT V HC THUYT T BÀO
Jakob Matthias Schleiden
(1804 – 1881)
Theodor Schwann
(1804 – 1881)
Tt c mi sinh vật đều được cu to t mt hoc nhiu tếo. S sống được tiếp din do có s
chuyn hóa và s di truyn xy ra bên trong các tế bào.
Tế bào là đơn vị nh nhất, đơn vị cấu trúc và đơn vị chức năng cấu to nên mọi cơ thể sinh vt.
Tế bào ch được sinh ra t s phân chia các tế bào có trước
Hc thuyết tế bào
BÀI GING: CÁC NGUYÊN T HÓA HC NƯC
CHUYÊN Đ: THÀNH PHN HÓA HC CA T BÀO
MÔN: SINH LP 10 - KNTTVCS
12
LÝ THUYẾT SINH 10
2
Nguyên t đa lượng
Nguyên t vi lượng
- Chiếm t l ln trong tế bào và cơ thể sinh vt.
- Tham gia cu to tế bào.
- VD: C, H, O, N, P, Ca, K, S,…
- Chiếm t l rt nh trong tế bào và cơ thể sinh vt
- Tham gia các hoạt động sng ca tế bào và cơ thể.
- VD: Fe, Cu, Zn, Mn,…
Chú ý
- Tế bào ca các loài sinh vật khác nhau đều có thành phn các nguyên t hóa học cơ bản ging nhau.
- Hàm lượng, thành phn ca các nguyên t các tế bào có s khác bit.
- Cu trúc: H
2
O 1 phân t nước gm 1 nguyên t oxygen liên kết vi 2 nguyên t hydrogen bng 2 liên
kết cng hóa tr c có tính phân cc.
II. CÁC NGUYÊN T HÓA HC TRONG T BÀO
- Nguyên t hóa hc cn thiết cho s tn tại, sinh trưởng
và phát trin ca các sinh vt.
- Chiếm 20% - 25% trong s 92 nguyên t hóa học đã biết
trong t nhiên.
Nguyên t thiết yếu
- Có th đồng thi to 4 liên kết cng hóa tr vi các nguyên t cacbon khác B khung
cacbon có kích thước ln, cấu hình không gian đa dạng.
- B khung cacbon liên kết vi hidro Khung hydrocarbon
Liên kết vi các nhóm chc khác Các hp cht hữu cơ của tế bào.
- T cùng mt s ng nguyên t (cùng công thc hóa hc), nguyên t carbon linh hot có th
to nên các phân t có cu trúc, tính cht khác nhau.
Vai trò ca Nguyên t carbon
III. NƯỚC VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC ĐỐI VI S SNG
1
Cu trúc và tính cht vt lí, hóa hc của nước
13
LÝ THUYẾT SINH 10
3
Tính cht của Nước:
+ Hình thành nên các liên kết hydrogen vi các phân t phân cc
+ To n sứcng bề mt (các pn t c b mt liên kết cht vi nhau)
+ Tăng nhiệt chm (giúp sinh vt trên cn d dàng điều chnh nhiệt đô tế
bào và cơ thể).
+ Nhiệt bay hơi cao (nước bay hơi sẽ lấy 1 lượng nhit ln t sinh vt).
- Là thành phn ch yếu cu to nên các tế bào và cơ thể.
- Có kh năng hòa tan nhiều cht cn thiết cho các hoạt động sng ca tế bào
- Nguyên liệu và môi trường ca các phn ng chuyn hóa vt cht.
- Góp phần định hình cấu trúc không gian đặc trưng của nhiu phân t hữu cơ trong tế bào, đảm bo cho
chúng thc hiện được các chức năng sinh học, góp phần điều hòa nhiệt đô tế bào và cơ thể.
2
Vai trò sinh hc của nước đối vi tế bào
14
LÝ THUYẾT SINH 10
1
- Các nhóm phân t sinh hc chính cu tro nên tế bào:
- Protein, carbohydrate và nucleic acid là những đại phân t được cu to theo nguyên tắc đa phân gồm
nhiều đơn phân hợp thành polymer.
- Thành phn hoá hc ch yếu ca các phân t sinh hc là các nguyên t carbon và các nguyên t
hydrogen, chúng liên kết vi nhau hình thành nên b khung hydrocarbon rất đa dng.
Nêu được khái niệm phân tử sinh học và kể tên các phân tử sinh học chính.
Trình bày được thành phần cấu tạo phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo chức năng của
các phân tử sinh học.
Vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng và ứng dụng trong thực tiễn.
MC TIÊU
I. KHÁI NIM VÀ THÀNH PHN CU TO CA CÁC PHÂN T SINH HC TRONG T BÀO
- Phân t sinh hc là nhng phân t hữu cơ được tng hp và tn ti trong các tế bào sng.
Phân t sinh hc là gì?
BÀI GING: CÁC PHÂN T SINH HC (TIT 1)
CHUYÊN Đ: THÀNH PHN HÓA HC CA T BÀO
MÔN: SINH HC 10
15
LÝ THUYẾT SINH 10
2
Cu to:
- Gm 3 nguyên t: C; H; O vi t l 1:2:1
- Công thc cu to chung: C
n
(H
2
O)
n
Phân loi:
- Đường đơn (monosaccharide)
- Đường đôi (disaccharide)
- Đường đa (polysaccharide)
a) Đường đơn
- Đường đơn có 6 nguyên tử C gm 3 loi chính:
Chức năng:
+ Ngun cung cấp năng lượng cho tế bào.
+ Cu to nên các loi phân t sinh hc khác.
b) Đường đôi
- Gm 2 phân t đường đơn liên kết vi nhau bng 1 liên kết cng hóa tr (glycosidic)
- Đại din:
- Vai trò:
+ Đường đôi còn được gọi là đường vn chuyn, các sinh vt vn chuyn nguồn năng lượng là glucose đến
các b phn khác nhau của cơ thể hoặc nuôi dưỡng con non dưới dạng đường đôi.
II. CÁC PHÂN T SINH HC
1
Cabohydrate Chất đường bt
https://TaiLieunThi.Net
T
A
I
L
I
E
U
O
N
T
H
I
.
N
E
T
16
LÝ THUYẾT SINH 10
3
c) Đường đa
- Đưc cu to t hàng trăm đến hàng nghìn phân t đường đơn.
- Đại din:
- Chức năng chính của đường đa là dự tr năng lượng và làm nguyên liu cu trúc nên mt s thành phn
ca tế bào.
Đường đa
Đơn phân cấu to
Cu trúc
Chức năng
Tinh bt
Glucose
Cu trúc ít phân nhánh.
Tinh bt là loi carbohydrate
được dùng làm năng lượng
d tr các loài thc vt.
Glycogen
Glucose
Phân nhánh rt mnh.
D tr năng lượng trong cơ
th động vật (được tng hp
ch yếu gan, cơ) và một s
loài nm.
Cellulose
Glucose
Mch thng, không phân
nhánh, các phân t Cellulose
liên kết vi nhau to thành bó
si dài song song, vng chc.
+ Cu to nên tế bào thc vt.
+ H tr tiêu hóa người.
Chitin
Glucose/ galactose được gn
thêm nhóm chc amino (to
thành
glucosamine/galactosamine)
To nên b khung xương
ngoài ca các loài chân khp
(tôm, cua, nhện,…) và thành
tế bào ca nhiu loài nm.
U
O
N
T
H
I
.
N
E
T
17
LÝ THUYẾT SINH 10
4
- Cấu trúc: Đa dạng.
- Tính cht: K nước (Không tan/rt ít tan) do cha 1
ng ln liên kết C H không phân cc.
- Chức năng: Đa dạng
a) M, du
- Cu to: gm mt phân t glycerol liên kết vi ba phân t acid béo.
- Đặc điểm: nhiệt độ phòng du dng lng (do cha các acid béo không no), m tn ti dng rn (do
cha các acid béo no).
- Vai trò: D tr năng lượng (tế bào, cơ thể), ngoài ra du m còn là dung môi hoà tan nhiu loi vitamin
quan trng với cơ thể như vitamin A, D, E, K,…
2
Liptid Cht béo
18
LÝ THUYẾT SINH 10
5
b) Phospholipid
- Cu to: gm mt phân t glycerol liên kết vi hai acid béo một đầu, đầu còn li liên kết vi nhóm
phosphate (1 phân t Glycerol + 2 acid béo + 1 nhóm phosphate (-PO
4
3-
)).
- Đặc điểm: phospholipid được xem là mt phân t ng cc u phosphatidylcholine ưa nước - đầu
acid béo k nước).
- Vai trò: To nên cu trúc màng ca các loi tế bào.
c) Steroid
- Cu to: Không cha acid béo, các nguyên t C liên kết vi nhau to 4 vòng.
- Gm nhiu loi: Cholesterol, testosterone, estrogen,…
Cholesterol: Thành phn quan trng ca tế bào, tin cht to nên testosterone, estrogen (hormone sinh dc).
- Cholesterol không tan trong nước nên để vn chuyn trong máu, chúng phi liên kết vi các loi protein
nhất định to nên các phân t lipoprotein.
2 loi lipoprotein cn quan tâm:
+ HDL: vn chuyn Cholesterol ti gan Phân hy, làm gim lượng cholesterol trong máu HDL là
Cholesterol “tốt”.
+ LDL: vn chuyển Cholesterol tơi các mch máu Tăng nguy cơ xơ vữa mch máu LDL là
Cholesterol “xấu”.
d) Carotenoid
- Nhóm sc t màu vàng cam thc vt.
- Có th được chuyn hóa to nên vitamin A, yếu t to nên sc t võng mc, có li cho th giác
19
LÝ THUYẾT SINH 10
1
a) Cu trúc
Protein cu trúc theo nguyên tắc đa phân.
- Đơn phân: amino acid (20 loi)
- Các amino acid liên kết vi nhau bng liên kết peptide
(liên kết cng hóa tr).
- Nhiu amino acid liên kết vi nhau Chui polypeptide.
- Mi amino acid gm 1 nguyên t C trung tâm, liên kết vi:
+ 1 nhóm amino (-NH
2
)
+ 1 nhóm carboxyl (-COOH)
+ 1 nguyên t H
+ 1 chui bên (Nhóm R)
- 20 loi amino acid trong đó có 9 loi amino acid không thay thế (Cơ thể không t tng hợp được mà
phi ly t thức ăn).
Trình bày được thành phần cấu tạo, chức năng và phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và chức
năng của các phân tử sinh học: Protein, Nucleic acid.
Vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng và ứng dụng trong thực tiễn.
MC TIÊU
II. CÁC PHÂN T SINH HC
3
Protein Cht đạm
BÀI GING: CÁC PHÂN T SINH HC TIT 2
CHUYÊN Đ: THÀNH PHN HÓA HC CA T BÀO
MÔN: SINH HC 10
20
LÝ THUYẾT SINH 10

Preview text:

LÝ THUYẾT SINH 10
BÀI GIẢNG: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT MÔN SINH HỌC
CHUYÊN ĐỀ: MỞ ĐẦU – CÁC CẤP ĐỘ TỔ CHỨC THẾ GIỚI SỐNG MÔN: SINH LỚP 10 MỤC TIÊU
Trình bày được khái niệm, đối tượng và các lĩnh vực nghiên cứu của sinh học và mục tiêu môn học.
Phân tích được vai trò của sinh học đối với cuộc sống hàng ngày, sự phát triển kinh tế - xã hội.
Trình bày được định nghĩa về phát triển bền vững, vai trò của sinh học đối với phát triển bền vững môi trường sống
Nêu được triển vọng phát triển sinh học trong tương lai, các ngành nghề liên quan đến sinh học và
một số thành tựu công nghệ.
I. SINH HỌC VÀ CÁC LĨNH VỰC CỦA SINH HỌC 1
Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu
Khái niệm: Sinh học là ngành khoa học nghiên cứu về sự sống.
Đối tượng: Các sinh vật cùng các cấp độ tổ chức của thế giới sống Mục tiêu:
- Tìm hiểu cấu trúc, sự vận hành của các quá trình sống ở các cập độ tổ chức của sự sống. Sinh học
- Điều khiển, tối ưu hóa được nguồn tài nguyên sinh học cũng như phi
sinh học, phục vụ cho sự phát triển bền vững. 2
Lĩnh vực nghiên cứu
Nghiên cứu cơ bản
Nghiên cứu ứng dụng
Cấu trúc của các cấp độ
Khám phá thế giới sống
tổ chức thế giới sống Phân loại T E N . I H T N O U E I L I A T Cách thức vận hành và
Đưa các phát kiến mới về sinh
tiến hóa của thế giới sống
học ứng dụng vào thực tiễn 1 1 LÝ THUYẾT SINH 10 3
Vai trò của Sinh học
Ngành Sinh học ngày càng ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống con người, sự phát triển kinh tế − xã hội, sự
phát triển bền vững môi trường sống và những vấn đề toàn cầu.
II. CÁC NGÀNH, NGHỀ LIÊN QUAN ĐẾN SINH HỌC Y – dược học
Công nghệ thực phẩm Pháp y
Bảo vệ môi trường
Nông – Lâm – Ngư nghiệp
Giảng dạy và nghiên cứu
III. SINH HỌC VỚI SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ XÃ HỘI 1
Phát triển bền vững
Phát triển bền vững
Sự phát triển đáp ứng được nhu cầu của xã hội hiện tại, nhưng không làm tổn hại đến
khả năng tiếp cận với nhu cầu phát triển của các thế hệ tương lai. 2
Vai trò của sinh học đối với phát triển bền vững Phổ bi
ến kiến thức cơ bản:
→ Nâng cao khả năng bảo vệ sự đa dạng sinh vật, khai thác tài nguyên thiên nhiên hợp lí.
Nghiên cứu sinh học:
+ Đánh giá tác động đến môi trường, xã hội,…
+ Góp phần cung cấp cơ sở cho chính phủ có chiến lược phát triển kinh tế phù hợp với sự phát triển bền vững 3
Sinh học với các vấn đề xã hội Kinh tế
- Nghiên cứu sinh học đem lại giá trị kinh tế to lớn.
- Phát sinh một số vấn đề, tiềm ẩn nguy cơ rủi ro.
Vấn đề đạo đức
Nghiên cứu sinh học cũng làm nảy sinh những vấn đề về đạo đức, được gọi là đạo đức sinh học. T E N . I H T N Công n O ghệ U E I t L I A T
Nghiên cứu sinh học giúp phát triển các công nghệ bắt chước các sinh vật → Cải tiến, tối ưu hóa công cụ. 2 2 LÝ THUYẾT SINH 10 LUYỆN TẬP
Câu 1: Làm thế nào chúng ta có thể đảm bảo được nhu cầu ngày càng tăng của con người (Về lương thực,
thực phẩm, năng lượng,…) trong khi vẫn hạn chế tối đa các tác động bất lợi của con người với tự nhiên? Cách giải:
- Ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật trong việc phát triển bền vững:
+ Nghiên cứu tạo các giống cây trồng, vật nuôi cho năng suất cao, các nguồn năng lượng sạch.
+ Tối ưu hóa quy trình sản xuất.
+ Xử lí chất thải, giảm thiểu ô nhiễm môi trường,……….
Câu 2: Hãy tìm hiểu và kể tên 1 số các lĩnh vực của sinh học chưa được đề cập đến trong bài học? Cách giải:
- Phân loại theo cấp tổ chức sống: + Sinh học phân tử; + Sinh học tế bào; + Sinh học cơ thể;…
- Phân loại theo chủ đề nghiên cứu: + Di truyền học; + Sinh thái học; + Tiến hóa; + Sinh lí người,… T E N . I H T N O U E I t L I A T 3 LÝ THUYẾT SINH 10
BÀI GIẢNG: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ HỌC TẬP MÔN SINH HỌC
CHUYÊN ĐỀ: MỞ ĐẦU – CÁC CẤP ĐỘ TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG MÔN: SINH HỌC 10
GIÁO VIÊN: NGUYỄN ĐỨC HẢI MỤC TIÊU
Trình bày và vận dụng được một số phương pháp nghiên cứu Sinh học
Nêu được một số thiết bị nghiên cứu và học tập môn Sinh học.
Trình bày, vận dụng được quy trình và các kĩ năng trong tiến trình nghiên cứu khoa học.
Trình bày được vai trò của tin sinh học trong nghiên cứu và học tập môn Sinh học
I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU SINH HỌC 01 Phương pháp quan sát 02
Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm 03
Phương pháp thực nghiệm khoa học 1
Phương pháp quan sát
- Bất cứ công trình nghiên cứu nào cũng đều bắt đầu từ quan sát. - Các bước thực hiện:
+ Lựa chọn đối tượng và phạm vi quan sát.
+ Lựa chọn công cụ quan sát. + Ghi chép số liệu. 2
Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm
- Phương pháp đảm bảo an toàn trong phòng TN
+ Cần tuân thủ các quy định, để:
+ Giữ an toàn cho bản thân.
+ Giữ an toàn cho các thiết bị, tài sản trong phòng TN.
+ Cần lưu ý về an toàn cháy nổ, hóa chất.
+ Lưu ý khi vận hành các thiết bị. T E N . I H T N O U E I L I A T
+ Chuẩn bị đầy đủ trang thiết bị cá nhân. 1 4 LÝ THUYẾT SINH 10 3
Phương pháp thực nghiệm khoa học
Có thể tiến hành ngay tại thực địa hoặc trong phòng TN với các điều
kiện môi trường được kiểm soát chặt chẽ
+ Phương pháp nghiên cứu, phân loại sinh vật
+ Phương pháp tách chiết + Phương pháp nuôi cấy
II. CÁC THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU VÀ HỌC TẬP MÔN SINH HỌC Kính hiển vi Máy li tâm Kính lúp Pipet Mô hình Ống đong Ống nghiệm
III. CÁC KĨ NĂNG TRONG TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU MÔN SINH HỌC
Quan sát và thu thập dữ liệu Đặt câu hỏi Hình thành giả thuyết Thiết kế và tiến hành thí nghiệm kiểm chứng Bác bỏ giả thuyết Phân tích kết quả Rút ra kết luận Chấp nhận 2 5 LÝ THUYẾT SINH 10
Dữ liệu thường được trình bày dưới dạng các bảng biểu, đồ thị khác nhau
- Các thông số được ghi trên trục tung, trục hoành gọi là các biến.
- Trục hoành: Thường thể hiện sự thay đổi của các biến độc lập
(thông số có thể thay đổi chủ động).
- Trục tung: Thể hiện sự thay đổi của các biến phụ thuộc.
IV. TIN SINH HỌC – CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU VÀ HỌC TẬP MÔN SINH HỌC 1 Khái niệm
Ngành khoa học sử dụng các phần mềm máy tính chuyên dụng, các thuật toán, mô hình lưu trữ, phân loại,
phân tích các bộ dữ liệu sinh học ở quy mô lớn nhằm sử dụng chúng có hiệu quả trong nghiên cứu khoa
học và trong cuộc sống. 2 Vai trò
Hỗ trợ cho các nghiên cứu sinh học và làm xuất hiện các chuyên ngành mới. 3 Thành tựu
Sử dụng phần mềm để tìm kiếm các gene trong hệ gene và so sánh hệ gene của các loài để tìm hiểu mối
quan hệ tiến hóa giữa các loài sinh vật.
- Áp dụng tri tuệ nhân tạo trong điều trị bệnh để đưa ra biện pháp LUYỆN TẬP
Câu 1: Nối nội dung cột A với nội dung tương ứng ở cột B. A B Đối tượng quan sát Thiết bị quan sát Vi khuẩn lao Mắt thường Dạng thân cây Kính hiển vị Kiểu miệng của kiến Kính lúp Tế bào ung thư Màu sắc của hoa 3 6 LÝ THUYẾT SINH 10 Hướng dẫn: A B
Đối tượng quan sát Thiết bị quan sát Vi khuẩn lao Mắt thường Dạng thân cây Kính hiển vị Kiểu miệng của kiến Kính lúp Tế bào ung thư Màu sắc của hoa Câu 2:
- Để kiểm chứng nhân tế bào có vai trò quyết định sự sống của tế bào, một nhà khoa học đã dùng móc nhỏ để
loại bỏ nhân tế bào của trùng giày (một sinh vật nhân thực đơn bào). Kết quả tế bào mất nhân bị chết.
- Nhà khoa học này cũng làm một thí nghiệm đối chứng theo cách dùng móc nhỏ lấy nhân tế bào của trùng
giày nhưng sau đó lại đặt lại vào vị trí cũ. Hãy cho biết:
a. Nếu trong thí nghiệm đối chứng tế bào sau khi được đặt nhân trở lại vẫn chết thì kết luận rút ra điều gì?
b. Nếu tế bào ở thí nghiệm đối chứng không bị chết thì kết luận rút ra điều gì? Hướng dẫn:
a) Nếu tế bào trong cả hai lô, lô đối chứng (nhân tế bào được lấy ra rồi lại đưa trở lại tế bào) và lô thực nghiệm
(tế bào bị mất nhân) đều bị chết thì chưa kết luận được tế bào chết là do mất nhân. Tế bào chết trong lô đối
chứng có thể do tác động cơ học khi lấy nhân ra khỏi tế bào đã làm tổn thương tế bào.
b) Nếu tế bào trong lô đối chứng không bị chết, còn tế bào ở lô thực nghiệm bị mất nhân mới chết thì thí
nghiệm ủng hộ giả thuyết cho rằng nhân tế bào có vai trò sống còn với tế bào. 4 7 LÝ THUYẾT SINH 10
BÀI GIẢNG: CÁC CẤP ĐỘ TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
CHUYÊN ĐỀ: MỞ ĐẦU – CÁC CẤP ĐỘ TỔ CHỨC THẾ GIỚI SỐNG MÔN: SINH HỌC 10 MỤC TIÊU
Phát biểu được khái niệm cấp độ tổ chức sống.
Trình bày được các đặc điểm chung của cấp độ tổ chức sống và phân biệt được các cấp độ tổ chức.
Giải thích được mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống.
I. CÁC CẤP ĐỘ TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG 1 Khái niệm
Cấp độ tổ chức sống được hiểu là cấp độ biểu hiện đầy đủ chức năng của sự sống như: Sinh trưởng, phát
triển, sinh sản, cảm ứng, chuyển hóa vật chất và năng lượng,…
Các cấp độ tổ chức sống từ thấp đến cao gồm:
phân tử → bào quan → tế bào → mô → cơ
quan → hệ cơ quan → cơ thể → quần thể →
quần xã → hệ sinh thái → sinh quyển.
Trong đó, tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã – hệ
sinh thái là các cấp độ tổ chức sống cơ bản. 2
Mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức
- Các cấp độ tổ chức có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, dựa trên:
+ Hoạt động sống ở cấp độ tế bào.
+ Sự truyền năng lượng và vật chất giữa các cấp độ.
II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC CẤP ĐỘ TỔ CHỨC SỐNG 1
Được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
- Nguyên tắc thứ bậc: Tổ chức cấp dưới làm cơ sở để hình thành nên tổ chức sống cấp trên.
→ Tổ chức sống cấp cao:
+ vừa có đặc điểm của tổ chức sống thấp hơn.
+ Mang đặc tính nổi trội (đặc tính cấp nhỏ hơn không có). 1 8 LÝ THUYẾT SINH 10 2
Là hệ thống mở và tự điều chỉnh - Hệ thống mở:
+ Các cấp độ tổ chức sống luôn diễn ra quá trình trao đổi chất và năng lượng với môi trường.
- Tự điều chỉnh:
+ Có cơ chế Tự điều chỉnh nhằm đảm bảo và duy trì, điều hòa các hoạt động sống trong hệ thống để tồn tại và phát triển. 3
Liên tục tiến hóa
- Thông tin di truyền được truyền giữa các tế bào và các thế hệ tương đối chính xác nhưng cũng luôn phát sinh đột biến.
- Điều kiện môi trường sống khác nhau lựa chọn những thể đột biến có kiểu hình thích nghi nhất với môi trường.
Sinh giới liên tục tiến hóa.
Tạo ra sự đa dạng của sinh giới. LUYỆN TẬP
Câu 1: Đặc điểm nào sau đây KHÔNG PHẢI là đặc điểm chung của thế giới sống?
A. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
B. Liên tục tiên hóa
C. Có tính linh hoạt và ổn định.
D. Là hệ thống mở và tự điều chỉnh. Trả lời:
Thế giới sống không có đặc điểm: C. Có tính linh hoạt và ổn định. Chọn C
Câu 2: Thế nào là đặc điểm nổi trội ? Nêu những đặc điểm nổi trội của thế giới sống? Trả lời:
- Đặc điểm nổi trội là đặc điểm mới được hình thành do sự tương tác của các bộ phận nhỏ hơn cấu tạo nên hệ thống.
- Các đặc điểm nội trội chỉ có ở thế giới sống: + Sinh sản + Sinh trưởng
+ Chuyển hóa vật chất và năng lượng,… 2 9 LÝ THUYẾT SINH 10
TÓM TẮT KIẾN THỨC: MỞ ĐẦU – CÁC CẤP TỔ CHỨC THẾ GIỚI SỐNG MÔN: SINH HỌC 10
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
1. Sinh học và sự phát triển bền vững
2. Phương pháp học tập và nghiên cứu Sinh học 1 10 LÝ THUYẾT SINH 10
3. Các cấp độ tổ chức thế giới sống 2 11 LÝ THUYẾT SINH 10
BÀI GIẢNG: CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC
CHUYÊN ĐỀ: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO
MÔN: SINH LỚP 10 - KNTTVCS MỤC TIÊU
Trình bày được nội dung cơ bản của học thuyết tế bào.
Trình bày được thế nào là nguyên tố thiết yếu, phân biệt được nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng.
Trình bày được cấu trúc và tính chất vật lí, hóa học của nước.
Giải thích được vì sao nước có vai trò quan trọng đối với sự sống
I. KHÁI QUÁT VỀ HỌC THUYẾT TẾ BÀO
- Học thuyết tế bào được đưa ra bởi hai nhà sinh học người Đức là: Matthias Jakob SchleidenTheodor
Schwann vào năm 1839. Jakob Matthias Schleiden Theodor Schwann (1804 – 1881) (1804 – 1881)
Học thuyết tế bào
➢ Tất cả mọi sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào. Sự sống được tiếp diễn do có sự
chuyển hóa và sự di truyền xảy ra bên trong các tế bào.
➢ Tế bào là đơn vị nhỏ nhất, đơn vị cấu trúc và đơn vị chức năng cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật.
➢ Tế bào chỉ được sinh ra từ sự phân chia các tế bào có trước 1 12 LÝ THUYẾT SINH 10
II. CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC TRONG TẾ BÀO
Nguyên tố thiết yếu
- Nguyên tố hóa học cần thiết cho sự tồn tại, sinh trưởng
và phát triển của các sinh vật.
- Chiếm 20% - 25% trong số 92 nguyên tố hóa học đã biết trong tự nhiên.
Nguyên tố đa lượng
Nguyên tố vi lượng
- Chiếm tỉ lệ lớn trong tế bào và cơ thể sinh vật.
- Chiếm tỉ lệ rất nhỏ trong tế bào và cơ thể sinh vật
- Tham gia cấu tạo tế bào.
- Tham gia các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
- VD: C, H, O, N, P, Ca, K, S,… - VD: Fe, Cu, Zn, Mn,… ❖ Chú ý
- Tế bào của các loài sinh vật khác nhau đều có thành phần các nguyên tố hóa học cơ bản giống nhau.
- Hàm lượng, thành phần của các nguyên tố ở các tế bào có sự khác biệt.
Vai trò của Nguyên tố carbon
- Có thể đồng thời tạo 4 liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử cacbon khác → Bộ khung
cacbon có kích thước lớn, cấu hình không gian đa dạng.
- Bộ khung cacbon liên kết với hidro → Khung hydrocarbon
→ Liên kết với các nhóm chức khác → Các hợp chất hữu cơ của tế bào.
- Từ cùng một số lượng nguyên tử (cùng công thức hóa học), nguyên tử carbon linh hoạt có thể
tạo nên các phân tử có cấu trúc, tính chất khác nhau.
III. NƯỚC VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC ĐỐI VỚI SỰ SỐNG 1
Cấu trúc và tính chất vật lí, hóa học của nước
- Cấu trúc: H2O → 1 phân tử nước gồm 1 nguyên tử oxygen liên kết với 2 nguyên tử hydrogen bằng 2 liên
kết cộng hóa trị → Nước có tính phân cực. 2 13 LÝ THUYẾT SINH 10
Tính chất của Nước:
+ Hình thành nên các liên kết hydrogen với các phân tử phân cực
+ Tạo nên sức căng bề mặt (các phân tử nước bề mặt liên kết chặt với nhau)
+ Tăng nhiệt chậm (giúp sinh vật trên cạn dễ dàng điều chỉnh nhiệt đô tế bào và cơ thể).
+ Nhiệt bay hơi cao (nước bay hơi sẽ lấy 1 lượng nhiệt lớn từ sinh vật). 2
Vai trò sinh học của nước đối với tế bào
- Là thành phần chủ yếu cấu tạo nên các tế bào và cơ thể.
- Có khả năng hòa tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào
- Nguyên liệu và môi trường của các phản ứng chuyển hóa vật chất.
- Góp phần định hình cấu trúc không gian đặc trưng của nhiều phân tử hữu cơ trong tế bào, đảm bảo cho
chúng thực hiện được các chức năng sinh học, góp phần điều hòa nhiệt đô tế bào và cơ thể. 3 14 LÝ THUYẾT SINH 10
BÀI GIẢNG: CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC (TIẾT 1)
CHUYÊN ĐỀ: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO MÔN: SINH HỌC 10 MỤC TIÊU
Nêu được khái niệm phân tử sinh học và kể tên các phân tử sinh học chính.
Trình bày được thành phần cấu tạo và phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của
các phân tử sinh học.
Vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng và ứng dụng trong thực tiễn.
I. KHÁI NIỆM VÀ THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC TRONG TẾ BÀO
Phân tử sinh học là gì?
- Phân tử sinh học là những phân tử hữu cơ được tổng hợp và tồn tại trong các tế bào sống.
- Các nhóm phân tử sinh học chính cấu trạo nên tế bào:
- Protein, carbohydrate và nucleic acid là những đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm
nhiều đơn phân hợp thành → polymer.
- Thành phần hoá học chủ yếu của các phân tử sinh học là các nguyên tử carbon và các nguyên tử
hydrogen, chúng liên kết với nhau hình thành nên bộ khung hydrocarbon rất đa dạng. 1 15 LÝ THUYẾT SINH 10
II. CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC 1
Cabohydrate – Chất đường bột Cấu tạo:
- Gồm 3 nguyên tố: C; H; O với tỉ lệ 1:2:1
- Công thức cấu tạo chung: Cn (H2O)n Phân loại:
- Đường đơn (monosaccharide)
- Đường đôi (disaccharide)
- Đường đa (polysaccharide) a) Đường đơn
- Đường đơn có 6 nguyên tử C gồm 3 loại chính: Chức năng:
+ Nguồn cung cấp năng lượng cho tế bào.
+ Cấu tạo nên các loại phân tử sinh học khác. b) Đường đôi
- Gồm 2 phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng 1 liên kết cộng hóa trị (glycosidic) - Đại diện: - Vai trò:
+ Đường đôi còn được gọi là đường vận chuyển, các sinh vật vận chuyển nguồn năng lượng là glucose đến
các bộ phận khác nhau của cơ thể hoặc nuôi dưỡng con non dưới dạng đường đôi. T E N . I H T N O U E I https://TaiLieunThi.Net L I A T 2 16 LÝ THUYẾT SINH 10 c) Đường đa
- Được cấu tạo từ hàng trăm đến hàng nghìn phân tử đường đơn. - Đại diện:
- Chức năng chính của đường đa là dự trữ năng lượng và làm nguyên liệu cấu trúc nên một số thành phần của tế bào. Đường đa
Đơn phân cấu tạo Cấu trúc Chức năng Glucose Cấu trúc ít phân nhánh.
Tinh bột là loại carbohydrate
được dùng làm năng lượng Tinh bột
dự trữ ở các loài thực vật. Glucose Phân nhánh rất mạnh.
Dự trữ năng lượng trong cơ
thể động vật (được tổng hợp Glycogen
chủ yếu ở gan, cơ) và một số loài nấm. Glucose Mạch thẳng, không phân
+ Cấu tạo nên tế bào thực vật.
nhánh, các phân tử Cellulose
+ Hỗ trợ tiêu hóa ở người. Cellulose
liên kết với nhau tạo thành bó
sợi dài song song, vững chắc.
Glucose/ galactose được gắn Tạo nên bộ khung xương
thêm nhóm chức amino (tạo
ngoài của các loài chân khớp thành
(tôm, cua, nhện,…) và thành Chitin glucosamine/galactosamine)
tế bào của nhiều loài nấm. T E N . I H T N O U 3 17 LÝ THUYẾT SINH 10 2
Liptid – Chất béo - Cấu trúc: Đa dạng.
- Tính chất: Kị nước (Không tan/rất ít tan) do chứa 1
lượng lớn liên kết C – H không phân cực. - Chức năng: Đa dạng a) Mỡ, dầu
- Cấu tạo: gồm một phân tử glycerol liên kết với ba phân tử acid béo.
- Đặc điểm: Ở nhiệt độ phòng dầu ở dạng lỏng (do chứa các acid béo không no), mỡ tồn tại ở dạng rắn (do chứa các acid béo no).
- Vai trò: Dự trữ năng lượng (tế bào, cơ thể), ngoài ra dầu mỡ còn là dung môi hoà tan nhiều loại vitamin
quan trọng với cơ thể như vitamin A, D, E, K,… 4 18 LÝ THUYẾT SINH 10 b) Phospholipid
- Cấu tạo: gồm một phân tử glycerol liên kết với hai acid béo ở một đầu, đầu còn lại liên kết với nhóm
phosphate (1 phân tử Glycerol + 2 acid béo + 1 nhóm phosphate (-PO 3- 4 )).
- Đặc điểm: phospholipid được xem là một phân tử lưỡng cực (Đầu phosphatidylcholine ưa nước - đầu acid béo kị nước).
- Vai trò: Tạo nên cấu trúc màng của các loại tế bào. c) Steroid
- Cấu tạo: Không chứa acid béo, các nguyên tử C liên kết với nhau tạo 4 vòng.
- Gồm nhiều loại: Cholesterol, testosterone, estrogen,…
Cholesterol: Thành phần quan trọng của tế bào, tiền chất tạo nên testosterone, estrogen (hormone sinh dục).
- Cholesterol không tan trong nước nên để vận chuyển trong máu, chúng phải liên kết với các loại protein
nhất định tạo nên các phân tử lipoprotein.
2 loại lipoprotein cần quan tâm:
+ HDL: vận chuyển Cholesterol tới gan → Phân hủy, làm giảm lượng cholesterol trong máu → HDL là Cholesterol “tốt”.
+ LDL: vận chuyển Cholesterol tơi các mạch máu → Tăng nguy cơ xơ vữa mạch máu → LDL là Cholesterol “xấu”. d) Carotenoid
- Nhóm sắc tố màu vàng cam ở thực vật.
- Có thể được chuyển hóa tạo nên vitamin A, yếu tố tạo nên sắc tố võng mạc, có lợi cho thị giác 5 19 LÝ THUYẾT SINH 10
BÀI GIẢNG: CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC – TIẾT 2
CHUYÊN ĐỀ: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO MÔN: SINH HỌC 10 MỤC TIÊU
Trình bày được thành phần cấu tạo, chức năng và phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và chức
năng của các phân tử sinh học: Protein, Nucleic acid.
Vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng và ứng dụng trong thực tiễn.
II. CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC 3
Protein – Chất đạm a) Cấu trúc
Protein cấu trúc theo nguyên tắc đa phân.
- Đơn phân: amino acid (20 loại)
- Các amino acid liên kết với nhau bằng liên kết peptide
(liên kết cộng hóa trị).
- Nhiều amino acid liên kết với nhau → Chuỗi polypeptide.
- Mỗi amino acid gồm 1 nguyên tử C trung tâm, liên kết với: + 1 nhóm amino (-NH2) + 1 nhóm carboxyl (-COOH) + 1 nguyên tử H + 1 chuỗi bên (Nhóm R)
- Có 20 loại amino acid trong đó có 9 loại amino acid không thay thế (Cơ thể không tự tổng hợp được mà
phải lấy từ thức ăn). 1 20