lOMoARcPSD| 58097008
STT:
Contents
CHƯƠNG 1: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI VÀ LÃNH ĐẠO
ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930-1945).....................................1
I. Đảng cộng sản Việt Nam ra đời và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của
Đảng (tháng 2/1930)......................................................................................1
1. Bối cảnh lịch sử.....................................................................................1
2. Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện thành lập Đảng..................... 6
3. Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên
của Đảng.................................................................................................... 7
4. Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập ĐCS Việt Nam.............................
10
II. Lãnh đạo quá trình đấu tranh giành chính quyền (1930 – 1945)............11
1. Phong trào cách mạng 1930 – 1931 và khôi phục phong trào 1932 –
1935..........................................................................................................11
2. Phong trào dân chủ 1936 – 1939.........................................................15
3. Phong trào giải phóng dân tộc 1939 – 1945........................................19
CHƯƠNG 2: ĐẢNG LÃNH ĐẠO HAI CUỘC KHÁNG CHIẾN, HOÀN
THÀNH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (1945 –
1954)................................................................................................................
22
I. Lãnh đạo xây dựng, bảo vệ chính quyền cách mạng, kháng chiến chống
thực dân Pháp xâm lược 1945-1954............................................................
22
1. Xây dựng, bảo vệ chính quyền Cách mạng.........................................22
II. Lãnh đạo xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và kháng chiến chống đế
quốc Mỹ xâm lược, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (1954
1975)............................................................................................................22
1. Xây dựng, bảo vệ chính quyền cách mạng 1945 – 1946.....................22
2. Đường lối kháng chiến toàn quốc và quá trình tổ chức thực hiện từ
năm 1946 đến năm 1950..........................................................................24
3. Đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi 1951 – 1954.............................25
4. Ý nghĩa lịch sử và kinh nghiệm của Đảng trong lãnh đạo kháng chiến
lOMoARcPSD| 58097008
chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ.....................................................25
CHƯƠNG II. ĐẢNG LÃNH ĐẠO HAI CUỘC KHÁNG CHIẾN, HOÀN
THÀNH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC...............25
I. Lãnh đạo xây dựng, bảo vệ chính quyền cách mạng, kháng chiến chống
thực dân Pháp xâm lược 1945-1954............................................................
25
1. Sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng hai miền Nam - Bắc 1954 –
1965..........................................................................................................25
2. Lãnh đạo cách mạng cả nước 1965-1975............................................ 27
3. Ý nghĩa lịch sử và kinh nghiệm lãnh đạo của Đảng............................
27 thời kỳ 1954-
1975....................................................................................27
II. Lãnh đạo xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và kháng chiến chống
đế quốc Mỹ xâm lược, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước
(1954-1975)..................................................................................................28
1. Sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng hai miền Nam - Bắc 1954 –
1965..........................................................................................................28
2. Lãnh đạo cách mạng cả nước 1965-1975............................................28
3. Ý nghĩa lịch sử và kinh nghiệm lãnh đạo của
Đảng............................28 thời kỳ 1954-
1975....................................................................................28
CHƯƠNG 3: ĐẢNG LÃNH ĐẠO CẢ NƯỚC QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA
XÃ HỘI VÀ TIẾN HÀNH CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI (1975 – nay)............... 28
I. Lãnh đạo cả nước xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc
(1975-1986)..................................................................................................28
1. Xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc (1975-1986)...............28
2. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng và các bước đột p
tiếp tục đổi mới kinh tế 1982-1986..........................................................32
II. Lãnh đạo công cuộc đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và
hội nhập quốc tế (1986-2018)......................................................................34
1. Đổi mới toàn diện, đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội
1986-1996................................................................................................
34
2. Tiếp tục công cuộc đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
và hội nhập quốc tế 1996-2018................................................................39
lOMoARcPSD| 58097008
3. Thành tựu, kinh nghiệm của công cuộc đổi mới..................................50
CHƯƠNG 1: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI
LÃNH ĐẠO ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN
(1930-1945)
I. Đảng cộng sản Việt Nam ra đời và Cương lĩnh chính trị đầu tiên
của Đảng (tháng 2/1930)
Mục tiêu:
- Các điều kiện cần thiết dẫn tới sự ra đời của Đảng
- Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với việc thành lập Đảng
- Ý nghĩa sự ra đời của Đảng và cương lĩnh chính trị đầu tiên
1. Bối cảnh lịch sử
- Bối cảnh thế giới: cuối thế kỷ 19 – đầu thế kỷ 20
Từ nửa sau XIX, các nước bản phương Tây phát triển mạnh mẽ,
chuyển nhanh từ giai đoạn cạnh tranh tự do sang giai đoạn độc quyền
(chủ nghĩa đế quốc), đẩy mạnh xâm lược các nước nhỏ nhằm biến họ
thành các nước thuộc địa.
Thúc đẩy các nước đấu tranh mạnh mẽ, đặc biệt là Châu Á
(Trung Quốc [Tôn Trung Sơn – học thuyết tam dân], cuộc minh trị
Duy Tân [cuộc CM mang đậm màu sắc Nhật Bản => Nhật Bản đã
vươn lên thành cường quốc]) đã ảnh hưởng lớn tới Cách mạng Việt
Nam.
Cách mạng tháng 10 Nga thành công làm biến đổi tình hình thế giới
sự ra đời của quốc tế cộng sản => nh hưởng mạnh mẽ và thức tỉnh
phong trào giải phóng dân tộc các nước thuộc địa trong đó Việt
Nam và Đông Dương.
- Bối cảnh Việt Nam:
Thực dân Pháp xâm lược, triều đình nhà Nguyễn đầu hàng, Việt Nam
trở thành nước thuộc địa của Pháp sau khi ký hiệp ước Patonot.
Chính sách khai thác thuộc địa của td Pháp: Nó tác động như thế nào
đến Việt Nam? Việt nam phải chịu nhiều chính sách cai trị tàn độc về
mặt kinh tế, văn hóa, xã hội. Khiến Việt nam chuyển từ XH phong
kiến sang XH thuộc địa và vẫn còn tàn dư của phong kiến.
=> Đồng thời khiến biến đổi cấu kinh tế, nhiều ngành kinh tế
hơn: công nghiệp, giao thông vận tải (có đường sắt, đường biển,
lOMoARcPSD| 58097008
đường hàng không…), ngân hàng, cơ cấu của nông nghiệp cũng thay
đổi (đa dạng về giống cây trồng,…) => Thay đổi cấu giai cấp: 5
giai cấp
=> Thay đổi về sự mâu thuẫn: làm cho mâu thuẫn ngày ng gay gắt
không thể điều hòa được (giữa dân tộc Việt Nam >< thực dân Pháp,
Dân tộc Việt Nam >< địa chủ phong kiến)
=> Thay đổi nhiệm vụ cách mạng: giải quyết cả 2 mâu thuẫn.
Các phong trào yêu nước bùng nổ diễn ra mạnh mẽ theo hai
khuynh hướng phong kiến và trào lưu dân chủ tư sản.
Chính sách cai trị thuộc địa của thực dân Pháp:
- Chia để trị (chia 3 xứ: Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ) => Khiến Việt Nam
từ một nước phong kiến trở thành 1 nước thuộc địa nửa phong kiến, từ
thần dân trở thành nô lệ.
- 3 lĩnh vực:
Kinh tế: rót vốn vào cho các ngành nghề hđ; xuất hiện ngành nghề
Công nghiệp các ngành nghề khác: điện, giao thông, mỏ khai
khoáng,… xuất hiện giai cấp công nhân, tiểu tư sản, vv.
Qua 2 cuộc khai thác thuộc địa, td Pháp một mặt duy trì PTSX
phong kiến, một mặt du nhập hạn chế PTSX TBCN vào Việt Nam.
Nền kinh tế Việt Nam bị lệ thuộc vào tư bản Pháp và bị kìm hãm
trong vòng lạc hậu, phát triển què quặt.
Chính trị:
Văn hóa xã hội:
Thực hiện chính sách văn hóa GD mang tính thực dân, hủy hoại các
giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc ta.
Tình hình giai cấp và mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam:
Dưới chính sách cai trị và khai thác thuộc địa của td Pháp, xã hội
Việt Nam có sự phân hóa sâu sắc:
Giai cấp địa chủ:
+ Được Pháp duy trì làm cơ sở cho chế độ thuộc địa.
+ Nội bộ giai cấp cũng có sự phân hóa:
Một bộ phận là đại địa chủ (đối tượng Cách mạng chĩa mũi nhọn vào, trước
hết phải tuyên truyền lôi kéo họ trở về với cách mạng đất nước, sau đó
lOMoARcPSD| 58097008
đấu tranh), một bộ phận trung tiểu địa chủ, họ bị đại địa chủ thực dân
chèn ép, từ đó gây ra mâu thuẫn => tư tưởng đấu tranh => thế nhưng để
đấu tranh thì cần có người đứng lên lãnh đạo họ đấu tranh.
Giai cấp nông dân:
- Chịu hai tầng áp bức là thực dân và pk
- Họ bị bần cùng hóa và phân hóa làm 3 tầng lớp: bần cùng, trung nông
và cổ nông.
- Tình cảnh đó đã làm tăng thêm lòng căm thù và ý chí cách mạng của họ.
Lực lượng mạnh, động lực mạnh của Cách mạng
Giai cấp công nhân:
- Đa phần xuất thân từ GC nông dân
- Chịu sự áp bức của cả thực dân, pk
- Chịu sự ảnh hưởng của bối cảnh thời đải nên sớm được tiếp thu chủ
nghĩa Mác Lê nin
Điều đó giúp GCCN Việt Nam giành được địa vị là người lãnh
đạo Cách mạng VN.
Giai cấp tư sản Việt Nam
- Có nguồn gốc chủ yếu là các nhà buôn (trên 50%) và một phần từ các
địa chủ (chủ yếu từ miền nam)
- Thành phần: TS công nghiệp, TS nông ngheiejp, TS thương nghiệp và
có một bộ phận kiêm địa chủ
- Không có thế lực về kinh tế và chính trị: do vậy, họ không đủ khả năng
để lãnh đạo cách mạng Việt nam
Tầng lớp tiểu tư sản - Thành phần?
- Đời sống bấp bênh và thường xuyên thất nghiệp, một bộ phận trở thành
vô sản
- Chịu ảnh hưởng của những tư tưởng tiến bộ từ bên ngoài tuyến vào nên
là nội lực…
Kết luận:
- Chính sách khai thác thuộc địa của td Pháp làm xh Việt nam chuyển
biến về mọi mặt, làm tăng mâu thuẫn vốn có trong lòng XH giữa nông
dân và địa chủ phong kiến, đồng thời làm nảy sinh thêm mâu thẫn giữa
dân tộc VN với thực dân pháp xâm lược
lOMoARcPSD| 58097008
- XH VN đứng trước 2 nhiệm vụ: đánh đuổi td Pháp và xóa bỏ chế độ pk
đã lỗi thời. Trong đó, nhiệm vụ giải phóng dân tộc được đặt lên hàng
đầu.
Nội dung giáo trình:
2. Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện để thành lập Đảng
- Năm 1917, thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười Nga đã tác động mạnh
mẽ tới nhận thức của Nguyễn Tất Thành-đây cuộc “cách mạng đến nơi”.
Người từ nước Anh trở lại nước Pháp tham gia các hoạt động chính trị hướng
về tìm hiểu con đường Cách mạng Tháng Mười Nga, về V.I.Lênin.
- Đầu năm 1919, Nguyễn Tất Thành tham gia Đảng hội Pháp, một chính
đảng tiến bộ nhất lúc đó ở Pháp
- Tháng 6-1919, tại Hội nghị Versailles, Tổng thống Mỹ tuyên bố bảo đảm về
quyền dân tộc tự quyết cho các nước thuộc địa.
=> Nguyễn Tất Thành lấy tên là Nguyễn Ái Quốc thay mặt Hội những người
An Nam yêu nước ở Pháp gửi tới Hội nghị bản u sách của nhân dân An
Nam.
=> Sự kiện này đã tạo nên tiếng vang lớn trong dư luận quốc tế và Nguyễn Ái
Quốc càng hiểu rõ hơn bản chất của đế quốc, thực dân.
- Tháng 7-1920, Người đọc bản thảo lần thứ nhất những luận cương về
vấn đ dân tộc vấn đề thuộc địa của V.I.Lênin. Những luận điểm của
V.I.Lênin đã giải đáp những vấn đề cơ bản và chỉ dẫn hướng phát triển của sự
nghiệp cứu nước, giải phóng dân tộc.
=> là cơ sở để Nguyễn Ái Quốc xác định thái độ ủng hộ việc gia nhập Quốc
tế Cộng sản. Tại Đại hội này, Nguyễn Ái Quốc đã bỏ phiếu tán thành Quốc tế
III (Quốc tế Cộng sản do V.I.Lênin thành lập).
- Ngay sau đó, Nguyễn Ái Quốc cùng với những người vừa bỏ phiếu tán thành
Quốc tế Cộng sản đã tuyên bố thành lập Phân bộ Pháp của Quốc tế Cộng sản-
tức là Đảng Cộng sản Pháp. Với sự kiện này, Nguyễn Ái Quốc trở thành một
trong những sáng lập viên của Đảng Cộng sản Pháp và người cộng sản đầu
tiên của Việt Nam, đánh dấu bước chuyển biến quyết định trong tưởng
lập trường chính trị của Nguyễn Ái Quốc.
- Ngày 30-6-1923, Nguyễn Ái Quốc tới Liên làm việc tại Quốc tế
Cộng sản, tham gia nhiều hoạt động, đặc biệt dự và đọc tham luận tại Đại
hội V Quốc tế Cộng sản, làm việc trực tiếp Ban Phương Đông của Quốc tế
Cộng sản.
lOMoARcPSD| 58097008
=> Sau khi xác định được con đường cách mạng đúng đắn, Nguyễn Ái Quốc
tiếp tục khảo sát, tìm hiểu để hoàn thiện nhận thức về đường lối cách mạng vô
sản, đồng thời tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin về Việt Nam
Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho sự ra đời của Đảng
- Về tư tưởng :
+ Từ giữa năm 1921, tại Pháp, Nguyễn Ái Quốc tham gia thành lập Hội
liên hiệp thuộc địa, sau đó sáng lập tờ báo Le Paria (Người cùng khổ).
Người viết nhiều bài trên các báo Nhân đạo, Đời sống công nhân, Tạp chí
Cộng sản, Tập san Thư tín quốc tế,...
+ Năm 1922, Ban Nghiên cứu thuộc địa của Đảng Cộng sản Pháp được
thành lập, Nguyễn Ái Quốc được cử làm Trưởng Tiểu ban Nghiên cứu
về Đông Dương, vừa nghiên cứu lý luận, vừa tham gia phong trào cộng
sản quốc tế.
+ Người tích cực vạch trần bản chất áp bức của chủ nghĩa thực dân, kêu
gọi nhân n thuộc địa đấu tranh giải phóng, đồng thời tuyên truyền
tưởng cách mạng vô sản, theo lý luận Mác-Lênin.
+ Năm 1927, Nguyễn Ái Quốc nhấn mạnh Đảng phải chủ nghĩa làm
cốt lõi cần truyền tư tưởng sản vào phong trào công nhân
yêu nước Việt Nam.
- Về chính trị:
Nguyễn Ái Quốc phát triển quan điểm của Lênin vcách mạng giải
phóng dân tộc, khẳng định con đường giải phóng giai cấp và dân tộc chỉ
có thể thành công dưới chủ nghĩa cộng sản.
Đường lối chính trị của Đảng cách mạng giành độc lập cho n
tộc, tự do, hạnh phúc cho nhân dân xây dựng nhà nước lợi ích
của nhân dân.
Ông coi cách mạng giải phóng dân tộc thuộc địa một phần của
cách mạng vô sản thế giới và có thể thành công trước cách mạng ở chính
quốc.
Xác định công nông là động lực cách mạng, Nguyễn Ái Quốc nhấn
mạnh cách mạng việc của toàn dân, không phải của riêng ai. Ông
khẳng định cách mạng cần có Đảng lãnh đạo để vận động dân chúng
liên kết với các dân tộc bị áp bức.
Phong trào “Vô sản hóa” từ năm 1928 góp phần truyền tưởng
sản và phát triển tổ chức công nhân.
- Về tổ chức:
lOMoARcPSD| 58097008
Nguyễn Ái Quốc chọn con đường ch mạng sản lập kế hoạch
tiếp cận, tổ chức, đoàn kết quần chúng đấu tranh giành độc lập.slide cô
thu hải lịch sử đảng
Năm 1924, ông đến Quảng Châu, thành lập nhóm Cộng sản đoàn
(1925) và Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, tuyên truyền cách mạng
và chủ nghĩa Mác-Lênin qua tờ báo Thanh niên.
Hội tổ chức các lớp huấn luyện chính trị, đào tạo thanh niên về lý
luận sản, sau đó đưa họ về nước phát triển phong trào cách mạng.
Tác phẩm Đường Cách mệnh (xuất bản từ các bài giảng của Nguyễn Ái
Quốc) xác định rõ phương hướng cách mạng và vai trò của lý luận.
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đóng vai trò tổ chức tiền
thân, tạo nền tảng cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam, thúc đẩy
phong trào công nhân và yêu nước.
2. Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện thành lập Đảng
Tìm đường cứu nước:
- Ở Nguyễn Ái Quốc và các bậc tiền bối trước đó có điểm gì khác trên
con đường giải phóng dân tộc?
+ Khác về hướng đi: các phong trào trước đó hầu hết đều dựa vào bên ngoài,
cầu mong sự giúp đỡ từ bên ngoài (Phan Bội Châu – dựa vào Nhật, Phan Châu
Trinh), Nguyễn Ái Quốc thì muốn sang nước Pháp nước trực tiếp cai trị VIệt
Nam thực hiện thành công cuộc Đại Cách mạng sản Pháp (tự do bình
đẳng bác ái), sang phương Tây để tìm ra phương thức giải phóng dân tộc,
không dựa vào sức người khác và tự lực cánh sinh.
+ Khác ở hành trang ra đi: Lòng yêu nước và lòng thương dân. Các bậc tiền
bối thì cũnglòng yêu nước nhưng họ chưa thấy được bản chất của một nước
thuộc địa, chưa tìm được con đường cùng giải phóng cả giai cấp và dân tộc.
- Dấu mốc chính:
+ 6/1911: ra đi tìm đường cứu nước
+ 1917 đến Paris, tham gia lập hội người VN yêu nước
+ 1919 gửi yêu sách tới hội nghị Vecxay “Bản yêu sách của nhân dân An
Nam”
Không được quan tâm, giúp Nguyễn Ái Quốc rút ra được 1 nhận
xét quan trọng: các dân tộc phụ thuộc các dân tộc thuộc địa
muốn giành lại độc lập phải tự đứng lên giành lại độc lập, đừng
trông chờ vào các nước đế quốc, thực dân trao trả độc lập, đó chỉ
là sự độc lập trên lý thuyết, không thiết thực.
lOMoARcPSD| 58097008
+ 7/1920 đọc luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa
=> Tìm thấy con đường cứu nước. (Đây chính là con đường lựa chọn bấy lâu
NAQ đang tìm kiếm)
+ 12/1920 tham gia Đại hội Tua (của Đảng Xã hội Pháp), tán thành việc thành
lập ĐCS Pháp, đảng viên sáng lập ĐCS Pháp, gia nhập Quốc tế Cộng sản
(Quốc tế III).
Khẳng định chủ nghĩa Mác – Lênin
Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị
- Thông qua các công cụ để chuẩn bị nền tảng về tư tưởng, chính trị là báo
chí:
+ “Người cùng khổ” (1922)
Tích cực viết báo cho các tạp chí:
Nhân đạo
Đời sống CN
TC Cộng sản
Thư tín quốc tế…
+ “Bản án chế độ thực dân Pháp” (1925)
+ “Đường cách mệnh” (1927)
Chỉ rõ bản chất của CN thực dân, thức tỉnh tinh thần đấu tranh
giải phóng;
Tuyên truyền chủ nghĩa Mác Lê nin – con đường CMVS;
Đưa ra những luận điểm quan trọng về cách mạng giải phóng dân
tộc
Chuẩn bị về tổ chức
- Cuối năm 1924, NAQ từ Mascova – Liên Xô trở về Quảng Châu (Trung
Quốc).
- Tâm tâm xã => gặp gỡ các thành viên còn lại của Tâm tâm xã => thành
lập Cộng sản Đoàn
- Cộng sản Đoàn
- Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (T6/1925)
NAQ đã đánh giá đúng vai trò của thanh niên.
Mục đích: làm CM dân tộc, sau làm CM thế giới
lOMoARcPSD| 58097008
Xuất bản báo Thanh niên (21/6/1925) làm cơ quan tuyên truyền
Tổ chức các lớp huấn luyện chính trị cho cán bộ
Hội Việt Nam CM Thanh niên đã tổ chức phong trào vô sản hóa, đưa các
hội viên sau khi được đào tạo, huấn luyện vmặt chính trị vào các
nghiệp, đồn điền, nơi nào nhiều công nhân, i GCCN tham gia
đông đảo. Mong muốn họ giác ngộ về mặt tưởng, vững vàng về lập
trường giai cấp, bởi hầu hết xuất thân của họ là trí thức, tiểu sản; mong
họ thấu cảm, hiểu công nhân, nông dân họ muốn gì.
Sự ra đời và hđ của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên là bước chuẩn
bị căn bản về tổ chức cho sự ra đời của Đảng.
HVNCMTN có thể nói là tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt
Nam
3. Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam Cương lĩnh chính trị đầu tiên
của Đảng
Các tổ chức cộng sản ở Việt Nam ra đời
Từ Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
=> Thúc đẩy phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản
CM Mác;
Phong trào công nhân;
CN yêu nước;
Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.
Đảng cộng sản:
- ĐÔNG DƯƠNG CỘNG SẢN ĐẢNG (6-1929)
- AN NAM CỘNG SẢN ĐẢNG (11 -1929)
- ĐÔNG DƯƠNG CỘNG SẢN LIÊN ĐOÀN (9-1929)
Nhận xét về sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản Đảng:
lOMoARcPSD| 58097008
- Khẳng định bước phát triển về chất của phong trào yêu nước Việt Nam theo
khuynh hướng của CMVS, phù hợp với xu thế và nhu cầu bức thiết của lịch sử
Việt Nam
- 3 tổ chức đều đi theo CMVS, nhưng không thể tránh khỏi tình trạng chia rẽ
nội bộ, phân tán lực lượng.
Hội nghị thành lập ĐCS Việt Nam
- Địa điểm: Hương Cảng (Hồng Kong), Trung Quốc
- Thời gian: từ ngày 6-1 đến ngày 7-2-1930
- Thành phần: 2 đại biểu của Đông Dương Cộng sản Đảng
- 2 đại biểu của An Nam Cộng sản Đảng
- Chủ trì: Nguyễn Ái Quốc – phái viên của Quốc tế Cộng sản
- Hội nghị thảo luận và tán thành năm nội dung Nguyễn Ái
Quốc đề xuất:
“ 1. Bỏ mọi thành kiến xung đột cũ, thành thật hợp tác để thống nhất các nhóm
cộng sản Đông Dương;
2. Định tên Đảng là ĐCS Việt Nam
3. Thảo luận Cương lĩnh và điều lệ sơ lược
4. Định kế hoạch thực hiện việc thống nhất trong nước
5. Cử một ban Trung ương lâm thời…”
+ 24-2-1930, Quyết định công nhận Đông Dương CSLĐ gia nhập ĐCS Việt
Nam.
ND cơ bản của Cương lĩnh chính trị đầu tiên:
Do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo, được thông qua tại Hội nghị thành lập
Đảng
Được hình thành từ hai văn kiện
- Chính cương vắn tắt
- Sách lược vắn tắt - Mục tiêu chiến lược:
+ Phân tích tình hình, xác định mâu thuẫn: giữa dân tộc VN với đế quốc
+ “Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới
hội cộng sản” - Nhiệm vụ trước mắt:
Chính trị:
+ “Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến”,
lOMoARcPSD| 58097008
+ “Làm cho nước Nam hoàn toàn độc lập”
Chống đế quốc là nhiệm vụ hàng đầu
Đánh pháp, đánh phong kiến
Điểm sáng tạo là đặt nhiệm vụ chống Pháp lên hàng đầu, vận dụng học thuyết
Mác vào con đường giải phóng dân tộc một cách sáng tạo.
Kinh tế:
+ Tịch thu sản nghiệp, ruộng đất của đế quốc +
Bỏ sưu thuế cho dân cày, mở mang CN và NN
Xã hội:
+ Dân chúng được tự do tổ chức
+ Nam nữ bình quyền
+ Phổ thông giáo dục theo hướng công nông hóa
Hướng tới thành tựu giáo dục là đối với công nhân, nông dân, chứ
không chỉ là các tầng lớp trên
Nhiệm vụ chính trị được đặt lên hàng đầu, sau đó mới kết hợp
tiến hành nhiệm vụ kinh tế, xã hội
- Lực lượng cách mạng
Công nhân – nông dân – và các lực lượng khác.
ĐẢNG:
“phải thu phục cho được đại bộ phận giai cấp mình”
“phải thu phục cho được đại bộ phận dân cày,… hết sức liên lạc với tiểu
sản, trí thức, trung nông”
“phú nông, trung tiểu địa chủ và tư bản An Nam mà chưa rõ mặt phản CM thì
phải lợi dụng, ít lâu mới làm cho họ đứng trung lập”
Cương lĩnh xđ:
lOMoARcPSD| 58097008
Công nhân là lực lượng lãnh đạo thông qua chính đảng của mình là
ĐCS
Lực lượng đông đảo là công nhân – nông dân
Cần phải lôi kéo, vận động sự tham gia của các lực lượng khác: một bộ
phận nhỏ địa chủ, tiểu tư sản,…nếu không lôi kéo được thì ít nhất là
khiến họ trung lập.
Các lực lượng khác chính là 1 điểm sáng tạo của NAQ.
Đặt viên gạch đầu tiên trong chiến lược xây dựng khối đại đoàn
kết toàn dân.
- Phương pháp cách mạng
+ Bằng con đường bạo lực của quần chúng
“không khi nào nhượng một chút lợi ích gì của công nông mà
đi vào đường thỏa hiệp”
Chính trị + Vũ trang là con đường cách mạng của ĐCS Việt Nam
- Đoàn kết quốc tế: CMVN liên lạc mật thiết và là một bộ phận của
CMTG
+ Đoàn kết với các dân tộc bị áp bức
+ Đoàn kết với giai cấp vô sản thế giới
- Vai trò lãnh đạo của Đảng
+ Đảng là đội tiền phong của giai cấp vô sản
+ Phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng
Tóm lại, Cương lĩnh đã xác định được đường lối chiến lược và
sách lược của CMVN – chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối cứu nước kéo
dài trong lịch sử Việt Nam.
Tóm lại, cương lĩnh đã xđ được đường lối chiến lược và sách lược của
CMVN – chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối cứu nước kéo dài, mà
lOMoARcPSD| 58097008
còn là giai cấp lãnh đạo trong lịch sử Việt Nam.
=> KĐ sự lãnh đạo của
GCCN thông qua chính đảng của mình là ĐCS.
4. Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập ĐCS Việt Nam
(tự học)
Câu hỏi:
- Phân tích sự ra đời của Đảng là sự kết hợp của 3 yếu tố: chủ nghĩa Mác
Lênin, phong trào công nhân và phong trào yêu nước
- Vai trò của NAQ đối với việc thành lập ĐCS Việt Nam
- Tại sao nói: sự ra đời của Đảng có ý nghĩa to lớn đối với Cách mạng
Việt Nam?
- Phân tích nhận thức của Đảng về MQH giải phóng dân tộc và giải
phóng giai cấp, gđ 1930 - 1945
Tự đọc 1.2.II
Buổi sau thảo luận: 1930 – 1939
II. Lãnh đạo quá trình đấu tranh giành chính quyền (1930 – 1945)
1. Phong trào cách mạng 1930 1931 khôi phục phong trào 1932
1935
a. Phong trào cách mng năm 1930 – 1931
Đỉnh cao của phong trào 1930 – 1931 là phong trào Xô Viết, Nghệ - Tĩnh,
nhưng cuối cùng vẫn bị đàn áp.
- Khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933
- Khởi nghĩa Yên Bái (2/1930) - Đảng CSVN ra đời,
lãnh đạo CM Nguyên nhân?
Diễn biến:
Tháng 1-4/1930
Tháng 5-8/1930
lOMoARcPSD| 58097008
- Ph.trào nông dân ở Hà
Nam, Thái
Bình, Nghệ An,
Tĩnh…
- Điển hình là
KCN Vinh
Bến Thủy
- Hàng trăm cuộc
-
Ph.trào công
nhân ở Sài
Gòn,Hải Phòng,
Nam Định, Bến
Thủy…
đấu tranh của
công nhân và
nông dân
- 12/9, nông dân
Hưng Nguyên
biểu tình, MB
Pháp ném bom
chết 171 người
-
Nông dân Nghệ
An, Hà Tĩnh nổi
dậy
Chính quyền Xô Viết:
Ban bố rộng rãi quyền tự do dân chủ
Xóa nợ, giảm tô, thuế…
Mở mang giáo dục, phát triển văn hóa
Pháp tập trung lực lượng đàn áp khốc liệt
Hàng nghìn chiến sĩ CS và người yêu nước bị giết hại, tù đày
BCH TW Đảng bị bắt không còn lại một ủy viên nào
Ý nghĩa
b. Lun cương chính tr ca ĐCS Đông Dương, tháng 10/ 1930
lOMoARcPSD| 58097008
Mâu thuẫn giai cấp:
- Thợ thuyền, dân cày, các phần tử lao khổ - Địa
chủ, phong kiến; tư bản; đế quốc chủ nghĩa
Phương hướng chiến lược:
• “Cách mạng tư sản dân quyền”
“Có tính chất thổ địa và phản đế”
“Phát triển bỏ qua thời kỳ tư bổn mà đấu tranh thẳng lên con đường
XHCN”
Nhiệm vụ:
Đánh đổ các di tích PK… thực hành cách mạng ruộng đất triệt để
Đánh đổ đế quốc CN Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập
“Vấn đề thổ địa là cái CỐT của cách mạng tư sản dân quyền”
lOMoARcPSD| 58097008
Lãnh đạo cách mạng:
Đảng Cộng sản:
có đường lối chính trị đúng,
có kỷ luật tập trung,
mật thiết liên lạc với quần chúng, từng trải đấu tranh mà trưởng thành
Phương pháp cách mạng
“Võ trang bạo động”
Phải tuân theo khuôn phép nhà binh
Đoàn kết quốc tế
CM Đông Dương là một bộ phận của CMTG
Đoàn kết giai cấp vô sản TG, vô sản Pháp
Liên hệ với CM ở thuộc địa và nửa thuộc địa
lOMoARcPSD| 58097008
Ngày 18/11/1930, Đảng ra Chỉ thị Về vấn đề thành lập “Hội phản đế Đồng
Minh”
c. Cuc đấu tranh khôi phc t chc và phong trào cách mng
Đại hội đảng toàn quốc lần thứ nhất là biểu hiện của sự khôi phục phong trào
cách mạng.
Sau Xô Viết Nghệ Tĩnh, Pháp điên cuồng đàn áp,
“khủng bố trắng” đã khiến cho CMVM tổn thất nặng nề
BCH TW bị bắt không còn một ủy viên nào
Tổ chức đảng bị triệt phá nặng nề
18/4/1931, TBT Trần Phú bị bắt tại Sài Gòn
Khôi phục tổ chức và phong trào cách mạng?
lOMoARcPSD| 58097008
Trần Phú (1904 – 1931): “Hãy giữ vững trí khí chiến đấu”
Tự Trọng (1914 – 1931): “Con đường của thanh niên chỉ có thể là con
đường cách mạng” Năm 1932: Đảng công bố
Chương trình hành động của ĐCS Đông Dương
Khôi phục hệ thống tổ chức Đảng và phong trào cách mạng
Theo chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản
Ban chỉ huy ở ngoài của
ĐCS Đông Dương được thành lập (1934)
Đầu năm 1935, tổ chức Đảng được phục hồi
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ nhất (3/1935) Đề
ra 3 nhiệm vụ:
1. Củng cố và phát triển Đảng
2. Đẩy mạnh cuộc vận động tập hợp quần chúng
3. Mở rộng tuyên truyền chống đế quốc, chống chiến tranh, ủng hộ Liên Xô và
ủng hộ CM Trung Quốc…
Bầu BCH TW: đ/c Lê Hồng Phong làm Tổng bí thư,
Nguyễn Ái Quốc được cử làm đại biểu của Đảng ở Quốc tế Cộng sản
Đại hội chủ trương: “người ta không làm CM phản đế, sau đó mới
làm CM điền địa. CM sẽ chỉ thắng lợi nếu hai cuộc CM ấy gắn bó
chặt chẽ với nhau và cùng đi với nhau”
Đại hội đã đánh dấu sự phục hồi hệ thống tổ chức của Đảng
và phong trào cách mạng quần chúng * Chính sách của Đại hội
chưa phù hợp với CMVN
Đại hội đã đánh dấu sự phục hồi hệ thống tổ chức của Đảng và
phong trào cách mạng quần chúng *
2. Phong trào dân chủ 1936 – 1939
a. Điu kin lch sch trương ca Đảng
- Khủng hoảng kinh tế 1929 – 2933
- Chủ nghĩa phát xít xuất hiện
lOMoARcPSD| 58097008
Đại hội lần thứ VII Quốc tế Cộng sản (7-1935)
- Kẻ thù: chủ nghĩa phát xít
- Nhiệm vụ: chống phát xít, bảo vệ hòa bình - Thành lập mặt trận nhân
dân Nước Pháp:
- Mặt trận nhân dân Pháp ra đời (5/1935)
- Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp (1936)
- Nới lỏng các quyền tự do, dân chủ Đông Dương:
Mọi tầng lớp nhân dân mong muốn có những cải cách dân chủ
- Chính sách hà khắc của khủng bố trắng
- Sự ngột ngạt của khủng hoảng kinh tế
Hội nghị TW2 => Hội nghị TW3-4 (1937)
- Nhiệm vụ: chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống phản động
thuộc địa và tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình
- “ Lập mặt trận nhân dân phản đế rộng rãi” nhằm tập hợp lực lượng, đấu
tranh đòi những quyền dân chủ đơn sơ
- Hình thức đấu tranh: chuyển từ bí mật không hợp pháp sang công khai
nửa công khai, hợp pháp nửa hợp pháp
Văn kiện chung quanh vấn đề chiến sách mới của Đảng (10/1936)
- “Cuộc dân tộc giải phóng không nhất thiết phải kết chặt với cuộc cách
mạng điền địa”
- “Nếu phát triển của đ.tranh chia đất mà ngăn trở cuộc đ.tranh phản đế
thì phải lựa chọn vấn đề nào q.trọng hơn mà giải quyết trước”
- “Nhận thức mới đã khắc phục hạn chế của Luận cương (10/1930), phù
hợp với tinh thần Cương lĩnh (2/1930)”
b. Phong trào đấu tranh đòi t do, dân ch, cơm áo, hòa bình
Các hình thức đấu tranh:
+ Thu thập nguyện vọng của quần chúng, đưa đơn “dân nguyện
+ Xuất bản báo chí, sách chính tr
+ Thành lập Hội truyền bá chữ quốc ngữ (1938)
+ HNTW 3/1938, Qđ thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

Preview text:

lOMoAR cPSD| 58097008 STT: Contents
CHƯƠNG 1: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI VÀ LÃNH ĐẠO
ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930-1945).....................................1
I. Đảng cộng sản Việt Nam ra đời và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của
Đảng (tháng 2/1930)......................................................................................1
1. Bối cảnh lịch sử.....................................................................................1
2. Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện thành lập Đảng..................... 6
3. Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên
của Đảng.................................................................................................... 7
4. Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập ĐCS Việt Nam............................. 10
II. Lãnh đạo quá trình đấu tranh giành chính quyền (1930 – 1945)............11
1. Phong trào cách mạng 1930 – 1931 và khôi phục phong trào 1932 –
1935..........................................................................................................11
2. Phong trào dân chủ 1936 – 1939.........................................................15
3. Phong trào giải phóng dân tộc 1939 – 1945........................................19
CHƯƠNG 2: ĐẢNG LÃNH ĐẠO HAI CUỘC KHÁNG CHIẾN, HOÀN
THÀNH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (1945 –
1954)................................................................................................................ 22
I. Lãnh đạo xây dựng, bảo vệ chính quyền cách mạng, kháng chiến chống
thực dân Pháp xâm lược 1945-1954............................................................ 22
1. Xây dựng, bảo vệ chính quyền Cách mạng.........................................22
II. Lãnh đạo xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và kháng chiến chống đế
quốc Mỹ xâm lược, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (1954 –
1975)............................................................................................................22
1. Xây dựng, bảo vệ chính quyền cách mạng 1945 – 1946.....................22
2. Đường lối kháng chiến toàn quốc và quá trình tổ chức thực hiện từ
năm 1946 đến năm 1950..........................................................................24
3. Đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi 1951 – 1954.............................25
4. Ý nghĩa lịch sử và kinh nghiệm của Đảng trong lãnh đạo kháng chiến lOMoAR cPSD| 58097008
chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ.....................................................25
CHƯƠNG II. ĐẢNG LÃNH ĐẠO HAI CUỘC KHÁNG CHIẾN, HOÀN
THÀNH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC...............25
I. Lãnh đạo xây dựng, bảo vệ chính quyền cách mạng, kháng chiến chống
thực dân Pháp xâm lược 1945-1954............................................................ 25
1. Sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng hai miền Nam - Bắc 1954 –
1965..........................................................................................................25
2. Lãnh đạo cách mạng cả nước 1965-1975............................................ 27
3. Ý nghĩa lịch sử và kinh nghiệm lãnh đạo của Đảng............................ 27 thời kỳ 1954-
1975....................................................................................27
II. Lãnh đạo xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và kháng chiến chống
đế quốc Mỹ xâm lược, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước
(1954-1975)..................................................................................................28
1. Sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng hai miền Nam - Bắc 1954 –
1965..........................................................................................................28
2. Lãnh đạo cách mạng cả nước 1965-1975............................................28
3. Ý nghĩa lịch sử và kinh nghiệm lãnh đạo của
Đảng............................28 thời kỳ 1954-
1975....................................................................................28
CHƯƠNG 3: ĐẢNG LÃNH ĐẠO CẢ NƯỚC QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA
XÃ HỘI VÀ TIẾN HÀNH CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI (1975 – nay)............... 28
I. Lãnh đạo cả nước xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc
(1975-1986)..................................................................................................28
1. Xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc (1975-1986)...............28
2. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng và các bước đột phá
tiếp tục đổi mới kinh tế 1982-1986..........................................................32
II. Lãnh đạo công cuộc đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và
hội nhập quốc tế (1986-2018)......................................................................34
1. Đổi mới toàn diện, đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội
1986-1996................................................................................................ 34
2. Tiếp tục công cuộc đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
và hội nhập quốc tế 1996-2018................................................................39 lOMoAR cPSD| 58097008
3. Thành tựu, kinh nghiệm của công cuộc đổi mới..................................50
CHƯƠNG 1: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI VÀ
LÃNH ĐẠO ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930-1945) I.
Đảng cộng sản Việt Nam ra đời và Cương lĩnh chính trị đầu tiên
của Đảng (tháng 2/1930)
Mục tiêu:
- Các điều kiện cần thiết dẫn tới sự ra đời của Đảng
- Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với việc thành lập Đảng
- Ý nghĩa sự ra đời của Đảng và cương lĩnh chính trị đầu tiên
1. Bối cảnh lịch sử
- Bối cảnh thế giới: cuối thế kỷ 19 – đầu thế kỷ 20
● Từ nửa sau XIX, các nước tư bản phương Tây phát triển mạnh mẽ,
chuyển nhanh từ giai đoạn cạnh tranh tự do sang giai đoạn độc quyền
(chủ nghĩa đế quốc), đẩy mạnh xâm lược các nước nhỏ nhằm biến họ
thành các nước thuộc địa.
⇨ Thúc đẩy các nước đấu tranh mạnh mẽ, đặc biệt là Châu Á
(Trung Quốc [Tôn Trung Sơn – học thuyết tam dân], cuộc minh trị
Duy Tân [cuộc CM mang đậm màu sắc Nhật Bản => Nhật Bản đã
vươn lên thành cường quốc]) đã ảnh hưởng lớn tới Cách mạng Việt Nam.
● Cách mạng tháng 10 Nga thành công làm biến đổi tình hình thế giới
và sự ra đời của quốc tế cộng sản => ảnh hưởng mạnh mẽ và thức tỉnh
phong trào giải phóng dân tộc các nước thuộc địa trong đó có Việt Nam và Đông Dương.
- Bối cảnh Việt Nam:
● Thực dân Pháp xâm lược, triều đình nhà Nguyễn đầu hàng, Việt Nam
trở thành nước thuộc địa của Pháp sau khi ký hiệp ước Patonot.
● Chính sách khai thác thuộc địa của td Pháp: Nó tác động như thế nào
đến Việt Nam? Việt nam phải chịu nhiều chính sách cai trị tàn độc về
mặt kinh tế, văn hóa, xã hội. Khiến Việt nam chuyển từ XH phong
kiến sang XH thuộc địa và vẫn còn tàn dư của phong kiến.
=> Đồng thời khiến biến đổi cơ cấu kinh tế, nhiều ngành kinh tế
hơn: công nghiệp, giao thông vận tải (có đường sắt, đường biển, lOMoAR cPSD| 58097008
đường hàng không…), ngân hàng, cơ cấu của nông nghiệp cũng thay
đổi (đa dạng về giống cây trồng,…) => Thay đổi cơ cấu giai cấp: 5 giai cấp
=> Thay đổi về sự mâu thuẫn: làm cho mâu thuẫn ngày càng gay gắt
không thể điều hòa được (giữa dân tộc Việt Nam >< thực dân Pháp,
Dân tộc Việt Nam >< địa chủ phong kiến)
=> Thay đổi nhiệm vụ cách mạng: giải quyết cả 2 mâu thuẫn.
⇨ Các phong trào yêu nước bùng nổ diễn ra mạnh mẽ theo hai
khuynh hướng phong kiến và trào lưu dân chủ tư sản.
Chính sách cai trị thuộc địa của thực dân Pháp:
- Chia để trị (chia 3 xứ: Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ) => Khiến Việt Nam
từ một nước phong kiến trở thành 1 nước thuộc địa nửa phong kiến, từ
thần dân trở thành nô lệ. - 3 lĩnh vực:
Kinh tế: rót vốn vào cho các ngành nghề hđ; xuất hiện ngành nghề
Công nghiệp và các ngành nghề khác: điện, giao thông, mỏ khai
khoáng,… xuất hiện giai cấp công nhân, tiểu tư sản, vv.
Qua 2 cuộc khai thác thuộc địa, td Pháp một mặt duy trì PTSX
phong kiến, một mặt du nhập hạn chế PTSX TBCN vào Việt Nam.
⇨ Nền kinh tế Việt Nam bị lệ thuộc vào tư bản Pháp và bị kìm hãm
trong vòng lạc hậu, phát triển què quặt. ● Chính trị:
Văn hóa xã hội:
Thực hiện chính sách văn hóa GD mang tính thực dân, hủy hoại các
giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc ta.
Tình hình giai cấp và mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam:
Dưới chính sách cai trị và khai thác thuộc địa của td Pháp, xã hội
Việt Nam có sự phân hóa sâu sắc:
● Giai cấp địa chủ:
+ Được Pháp duy trì làm cơ sở cho chế độ thuộc địa.
+ Nội bộ giai cấp cũng có sự phân hóa:
Một bộ phận là đại địa chủ (đối tượng Cách mạng chĩa mũi nhọn vào, trước
hết phải tuyên truyền lôi kéo họ trở về với cách mạng đất nước, sau đó là lOMoAR cPSD| 58097008
đấu tranh), một bộ phận là trung tiểu địa chủ, họ bị đại địa chủ và thực dân
chèn ép, từ đó gây ra mâu thuẫn => có tư tưởng đấu tranh => thế nhưng để
đấu tranh thì cần có người đứng lên lãnh đạo họ đấu tranh.
● Giai cấp nông dân:
- Chịu hai tầng áp bức là thực dân và pk
- Họ bị bần cùng hóa và phân hóa làm 3 tầng lớp: bần cùng, trung nông và cổ nông.
- Tình cảnh đó đã làm tăng thêm lòng căm thù và ý chí cách mạng của họ.
⇨ Lực lượng mạnh, động lực mạnh của Cách mạng
● Giai cấp công nhân:
- Đa phần xuất thân từ GC nông dân
- Chịu sự áp bức của cả thực dân, pk
- Chịu sự ảnh hưởng của bối cảnh thời đải nên sớm được tiếp thu chủ nghĩa Mác Lê nin
⇨ Điều đó giúp GCCN Việt Nam giành được địa vị là người lãnh đạo Cách mạng VN.
● Giai cấp tư sản Việt Nam
- Có nguồn gốc chủ yếu là các nhà buôn (trên 50%) và một phần từ các
địa chủ (chủ yếu từ miền nam)
- Thành phần: TS công nghiệp, TS nông ngheiejp, TS thương nghiệp và
có một bộ phận kiêm địa chủ
- Không có thế lực về kinh tế và chính trị: do vậy, họ không đủ khả năng
để lãnh đạo cách mạng Việt nam
● Tầng lớp tiểu tư sản - Thành phần?
- Đời sống bấp bênh và thường xuyên thất nghiệp, một bộ phận trở thành vô sản
- Chịu ảnh hưởng của những tư tưởng tiến bộ từ bên ngoài tuyến vào nên là nội lực… ❖ Kết luận:
- Chính sách khai thác thuộc địa của td Pháp làm xh Việt nam chuyển
biến về mọi mặt, làm tăng mâu thuẫn vốn có trong lòng XH giữa nông
dân và địa chủ phong kiến, đồng thời làm nảy sinh thêm mâu thẫn giữa
dân tộc VN với thực dân pháp xâm lược lOMoAR cPSD| 58097008
- XH VN đứng trước 2 nhiệm vụ: đánh đuổi td Pháp và xóa bỏ chế độ pk
đã lỗi thời. Trong đó, nhiệm vụ giải phóng dân tộc được đặt lên hàng đầu.
Nội dung giáo trình:
2. Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện để thành lập Đảng
- Năm 1917, thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười Nga đã tác động mạnh
mẽ tới nhận thức của Nguyễn Tất Thành-đây là cuộc “cách mạng đến nơi”.
Người từ nước Anh trở lại nước Pháp và tham gia các hoạt động chính trị hướng
về tìm hiểu con đường Cách mạng Tháng Mười Nga, về V.I.Lênin.
- Đầu năm 1919, Nguyễn Tất Thành tham gia Đảng xã hội Pháp, một chính
đảng tiến bộ nhất lúc đó ở Pháp
- Tháng 6-1919, tại Hội nghị Versailles, Tổng thống Mỹ tuyên bố bảo đảm về
quyền dân tộc tự quyết cho các nước thuộc địa.
=> Nguyễn Tất Thành lấy tên là Nguyễn Ái Quốc thay mặt Hội những người
An Nam yêu nước ở Pháp gửi tới Hội nghị bản Yêu sách của nhân dân An Nam.
=> Sự kiện này đã tạo nên tiếng vang lớn trong dư luận quốc tế và Nguyễn Ái
Quốc càng hiểu rõ hơn bản chất của đế quốc, thực dân.
- Tháng 7-1920, Người đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về
vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của V.I.Lênin. Những luận điểm của
V.I.Lênin đã giải đáp
những vấn đề cơ bản và chỉ dẫn hướng phát triển của sự
nghiệp cứu nước, giải phóng dân tộc.
=> là cơ sở để Nguyễn Ái Quốc xác định thái độ ủng hộ việc gia nhập Quốc
tế Cộng sản. Tại Đại hội này, Nguyễn Ái Quốc đã bỏ phiếu tán thành Quốc tế
III (Quốc tế Cộng sản do V.I.Lênin thành lập).
- Ngay sau đó, Nguyễn Ái Quốc cùng với những người vừa bỏ phiếu tán thành
Quốc tế Cộng sản đã tuyên bố thành lập Phân bộ Pháp của Quốc tế Cộng sản-
tức là Đảng Cộng sản Pháp. Với sự kiện này, Nguyễn Ái Quốc trở thành một
trong những sáng lập viên của Đảng Cộng sản Pháp và là người cộng sản đầu
tiên của Việt Nam
, đánh dấu bước chuyển biến quyết định trong tư tưởng và
lập trường chính trị của Nguyễn Ái Quốc.
- Ngày 30-6-1923, Nguyễn Ái Quốc tới Liên Xô và làm việc tại Quốc tế
Cộng sản, tham gia nhiều hoạt động, đặc biệt là dự và đọc tham luận tại Đại
hội V Quốc tế Cộng sản, làm việc trực tiếp ở Ban Phương Đông của Quốc tế Cộng sản. lOMoAR cPSD| 58097008
=> Sau khi xác định được con đường cách mạng đúng đắn, Nguyễn Ái Quốc
tiếp tục khảo sát, tìm hiểu để hoàn thiện nhận thức về đường lối cách mạng vô
sản, đồng thời tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin về Việt Nam
● Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho sự ra đời của Đảng - Về tư tưởng :
+ Từ giữa năm 1921, tại Pháp, Nguyễn Ái Quốc tham gia thành lập Hội
liên hiệp thuộc địa, sau đó sáng lập tờ báo Le Paria (Người cùng khổ).
Người viết nhiều bài trên các báo Nhân đạo, Đời sống công nhân, Tạp chí
Cộng sản, Tập san Thư tín quốc tế,...
+ Năm 1922, Ban Nghiên cứu thuộc địa của Đảng Cộng sản Pháp được
thành lập, Nguyễn Ái Quốc được cử làm Trưởng Tiểu ban Nghiên cứu
về Đông Dương,
vừa nghiên cứu lý luận, vừa tham gia phong trào cộng sản quốc tế.
+ Người tích cực vạch trần bản chất áp bức của chủ nghĩa thực dân, kêu
gọi nhân dân thuộc địa đấu tranh giải phóng, đồng thời tuyên truyền tư
tưởng cách mạng vô sản, theo lý luận Mác-Lênin.
+ Năm 1927, Nguyễn Ái Quốc nhấn mạnh Đảng phải có chủ nghĩa làm
cốt lõi và cần truyền bá tư tưởng vô sản vào phong trào công nhân và yêu nước Việt Nam. - Về chính trị:
• Nguyễn Ái Quốc phát triển quan điểm của Lênin về cách mạng giải
phóng dân tộc, khẳng định con đường giải phóng giai cấp và dân tộc chỉ
có thể thành công dưới chủ nghĩa cộng sản.
• Đường lối chính trị của Đảng cách mạng là giành độc lập cho dân
tộc, tự do, hạnh phúc cho nhân dânxây dựng nhà nước vì lợi ích của nhân dân.
• Ông coi cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa là một phần của
cách mạng vô sản thế giới và có thể thành công trước cách mạng ở chính quốc.
• Xác định công nông là động lực cách mạng, Nguyễn Ái Quốc nhấn
mạnh cách mạng là việc của toàn dân, không phải của riêng ai.  Ông
khẳng định cách mạng cần có Đảng lãnh đạo để vận động dân chúng và
liên kết với các dân tộc bị áp bức.
• Phong trào “Vô sản hóa” từ năm 1928 góp phần truyền bá tư tưởng vô
sản và phát triển tổ chức công nhân. - Về tổ chức: lOMoAR cPSD| 58097008 •
Nguyễn Ái Quốc chọn con đường cách mạng vô sảnlập kế hoạch
tiếp cận, tổ chức, đoàn kết quần chúng đấu tranh giành độc lập.slide cô
thu hải lịch sử đảng

Năm 1924, ông đến Quảng Châu, thành lập nhóm Cộng sản đoàn
(1925) và Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, tuyên truyền cách mạng
và chủ nghĩa Mác-Lênin qua tờ báo Thanh niên. •
Hội tổ chức các lớp huấn luyện chính trị, đào tạo thanh niên về lý
luận vô sản, sau đó đưa họ về nước phát triển phong trào cách mạng. 
Tác phẩm Đường Cách mệnh (xuất bản từ các bài giảng của Nguyễn Ái
Quốc) xác định rõ phương hướng cách mạng và vai trò của lý luận. •
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đóng vai trò là tổ chức tiền
thân, tạo nền tảng cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam, thúc đẩy
phong trào công nhân và yêu nước.
2. Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện thành lập Đảng
● Tìm đường cứu nước:
- Ở Nguyễn Ái Quốc và các bậc tiền bối trước đó có điểm gì khác trên
con đường giải phóng dân tộc?
+ Khác về hướng đi: các phong trào trước đó hầu hết đều dựa vào bên ngoài,
cầu mong sự giúp đỡ từ bên ngoài (Phan Bội Châu – dựa vào Nhật, Phan Châu
Trinh), ở Nguyễn Ái Quốc thì muốn sang nước Pháp – nước trực tiếp cai trị VIệt
Nam và thực hiện thành công cuộc Đại Cách mạng Tư sản Pháp (tự do – bình
đẳng – bác ái), sang phương Tây để tìm ra phương thức giải phóng dân tộc,
không dựa vào sức người khác và tự lực cánh sinh.
+ Khác ở hành trang ra đi: Lòng yêu nước và lòng thương dân. Các bậc tiền
bối thì cũng có lòng yêu nước nhưng họ chưa thấy được bản chất của một nước
thuộc địa, chưa tìm được con đường cùng giải phóng cả giai cấp và dân tộc. - Dấu mốc chính:
+ 6/1911: ra đi tìm đường cứu nước
+ 1917 đến Paris, tham gia lập hội người VN yêu nước
+ 1919 gửi yêu sách tới hội nghị Vecxay “Bản yêu sách của nhân dân An Nam”
⇨ Không được quan tâm, giúp Nguyễn Ái Quốc rút ra được 1 nhận
xét quan trọng: các dân tộc phụ thuộc và các dân tộc thuộc địa
muốn giành lại độc lập phải tự đứng lên giành lại độc lập, đừng
trông chờ vào các nước đế quốc, thực dân trao trả độc lập, đó chỉ
là sự độc lập trên lý thuyết, không thiết thực. lOMoAR cPSD| 58097008
+ 7/1920 đọc luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa
=> Tìm thấy con đường cứu nước. (Đây chính là con đường lựa chọn bấy lâu NAQ đang tìm kiếm)
+ 12/1920 tham gia Đại hội Tua (của Đảng Xã hội Pháp), tán thành việc thành
lập ĐCS Pháp, là đảng viên sáng lập ĐCS Pháp, gia nhập Quốc tế Cộng sản (Quốc tế III).
✔ Khẳng định chủ nghĩa Mác – Lênin
● Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị
- Thông qua các công cụ để chuẩn bị nền tảng về tư tưởng, chính trị là báo chí:
+ “Người cùng khổ” (1922)
⇨ Tích cực viết báo cho các tạp chí: Nhân đạo Đời sống CN TC Cộng sản
Thư tín quốc tế…
+ “Bản án chế độ thực dân Pháp” (1925)
+ “Đường cách mệnh” (1927)
⇨ Chỉ rõ bản chất của CN thực dân, thức tỉnh tinh thần đấu tranh giải phóng;
Tuyên truyền chủ nghĩa Mác Lê nin – con đường CMVS;
Đưa ra những luận điểm quan trọng về cách mạng giải phóng dân tộc
● Chuẩn bị về tổ chức
- Cuối năm 1924, NAQ từ Mascova – Liên Xô trở về Quảng Châu (Trung Quốc).
- Tâm tâm xã => gặp gỡ các thành viên còn lại của Tâm tâm xã => thành lập Cộng sản Đoàn - Cộng sản Đoàn
- Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (T6/1925)
⇨ NAQ đã đánh giá đúng vai trò của thanh niên.
✔ Mục đích: làm CM dân tộc, sau làm CM thế giới lOMoAR cPSD| 58097008
✔ Xuất bản báo Thanh niên (21/6/1925) làm cơ quan tuyên truyền
✔ Tổ chức các lớp huấn luyện chính trị cho cán bộ
✔ Hội Việt Nam CM Thanh niên đã tổ chức phong trào vô sản hóa, đưa các
hội viên sau khi được đào tạo, huấn luyện về mặt chính trị vào các xí
nghiệp, đồn điền, nơi nào có nhiều công nhân, nơi có GCCN tham gia
đông đảo. Mong muốn họ giác ngộ về mặt tư tưởng, vững vàng về lập
trường giai cấp, bởi hầu hết xuất thân của họ là trí thức, tiểu tư sản; mong
họ thấu cảm, hiểu công nhân, nông dân họ muốn gì.
⇨ Sự ra đời và hđ của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên là bước chuẩn
bị căn bản về tổ chức cho sự ra đời của Đảng.
⇨ HVNCMTN có thể nói là tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam
3. Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
● Các tổ chức cộng sản ở Việt Nam ra đời
Từ Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
=> Thúc đẩy phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản CM Mác; Phong trào công nhân; CN yêu nước;
Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.
Đảng cộng sản:
- ĐÔNG DƯƠNG CỘNG SẢN ĐẢNG (6-1929)
- AN NAM CỘNG SẢN ĐẢNG (11 -1929)
- ĐÔNG DƯƠNG CỘNG SẢN LIÊN ĐOÀN (9-1929)
Nhận xét về sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản Đảng: lOMoAR cPSD| 58097008
- Khẳng định bước phát triển về chất của phong trào yêu nước Việt Nam theo
khuynh hướng của CMVS, phù hợp với xu thế và nhu cầu bức thiết của lịch sử Việt Nam
- 3 tổ chức đều đi theo CMVS, nhưng không thể tránh khỏi tình trạng chia rẽ
nội bộ, phân tán lực lượng.
● Hội nghị thành lập ĐCS Việt Nam -
Địa điểm: Hương Cảng (Hồng Kong), Trung Quốc -
Thời gian: từ ngày 6-1 đến ngày 7-2-1930 -
Thành phần: 2 đại biểu của Đông Dương Cộng sản Đảng -
2 đại biểu của An Nam Cộng sản Đảng -
Chủ trì: Nguyễn Ái Quốc – phái viên của Quốc tế Cộng sản -
Hội nghị thảo luận và tán thành năm nội dung Nguyễn Ái Quốc đề xuất:
“ 1. Bỏ mọi thành kiến xung đột cũ, thành thật hợp tác để thống nhất các nhóm cộng sản Đông Dương;
2. Định tên Đảng là ĐCS Việt Nam
3. Thảo luận Cương lĩnh và điều lệ sơ lược
4. Định kế hoạch thực hiện việc thống nhất trong nước
5. Cử một ban Trung ương lâm thời…”
+ 24-2-1930, Quyết định công nhận Đông Dương CSLĐ gia nhập ĐCS Việt Nam.
● ND cơ bản của Cương lĩnh chính trị đầu tiên:
✔ Do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo, được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng
✔ Được hình thành từ hai văn kiện
- Chính cương vắn tắt
- Sách lược vắn tắt - Mục tiêu chiến lược:
+ Phân tích tình hình, xác định mâu thuẫn: giữa dân tộc VN với đế quốc
+ “Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã
hội cộng sản” - Nhiệm vụ trước mắt: ✔ Chính trị:
+ “Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến”, lOMoAR cPSD| 58097008
+ “Làm cho nước Nam hoàn toàn độc lập”
Chống đế quốc là nhiệm vụ hàng đầu
Đánh pháp, đánh phong kiến
Điểm sáng tạo là đặt nhiệm vụ chống Pháp lên hàng đầu, vận dụng học thuyết
Mác vào con đường giải phóng dân tộc một cách sáng tạo. ✔ Kinh tế:
+ Tịch thu sản nghiệp, ruộng đất của đế quốc +
Bỏ sưu thuế cho dân cày, mở mang CN và NN ✔ Xã hội:
+ Dân chúng được tự do tổ chức + Nam nữ bình quyền
+ Phổ thông giáo dục theo hướng công nông hóa
⇨ Hướng tới thành tựu giáo dục là đối với công nhân, nông dân, chứ
không chỉ là các tầng lớp trên
Nhiệm vụ chính trị được đặt lên hàng đầu, sau đó mới kết hợp
tiến hành nhiệm vụ kinh tế, xã hội - Lực lượng cách mạng
Công nhân – nông dân – và các lực lượng khác. ĐẢNG:
“phải thu phục cho được đại bộ phận giai cấp mình”
“phải thu phục cho được đại bộ phận dân cày,… hết sức liên lạc với tiểu tư
sản, trí thức, trung nông”
“phú nông, trung tiểu địa chủ và tư bản An Nam mà chưa rõ mặt phản CM thì
phải lợi dụng, ít lâu mới làm cho họ đứng trung lập” ❖ Cương lĩnh xđ: lOMoAR cPSD| 58097008
✔ Công nhân là lực lượng lãnh đạo thông qua chính đảng của mình là ĐCS
✔ Lực lượng đông đảo là công nhân – nông dân
✔ Cần phải lôi kéo, vận động sự tham gia của các lực lượng khác: một bộ
phận nhỏ địa chủ, tiểu tư sản,…nếu không lôi kéo được thì ít nhất là khiến họ trung lập.
⇨ Các lực lượng khác chính là 1 điểm sáng tạo của NAQ.
⇨ Đặt viên gạch đầu tiên trong chiến lược xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân. - Phương pháp cách mạng
+ Bằng con đường bạo lực của quần chúng
“không khi nào nhượng một chút lợi ích gì của công nông mà
đi vào đường thỏa hiệp”
Chính trị + Vũ trang là con đường cách mạng của ĐCS Việt Nam
- Đoàn kết quốc tế: CMVN liên lạc mật thiết và là một bộ phận của CMTG
+ Đoàn kết với các dân tộc bị áp bức
+ Đoàn kết với giai cấp vô sản thế giới
- Vai trò lãnh đạo của Đảng
+ Đảng là đội tiền phong của giai cấp vô sản
+ Phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng
⇨ Tóm lại, Cương lĩnh đã xác định được đường lối chiến lược và
sách lược của CMVN – chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối cứu nước kéo
dài trong lịch sử Việt Nam.
Tóm lại, cương lĩnh đã xđ được đường lối chiến lược và sách lược của
CMVN – chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối cứu nước kéo dài, mà lOMoAR cPSD| 58097008
còn là giai cấp lãnh đạo trong lịch sử Việt Nam. => KĐ sự lãnh đạo của
GCCN thông qua chính đảng của mình là ĐCS.
4. Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập ĐCS Việt Nam (tự học) Câu hỏi:
- Phân tích sự ra đời của Đảng là sự kết hợp của 3 yếu tố: chủ nghĩa Mác
Lênin, phong trào công nhân và phong trào yêu nước
- Vai trò của NAQ đối với việc thành lập ĐCS Việt Nam
- Tại sao nói: sự ra đời của Đảng có ý nghĩa to lớn đối với Cách mạng Việt Nam?
- Phân tích nhận thức của Đảng về MQH giải phóng dân tộc và giải
phóng giai cấp, gđ 1930 - 1945 Tự đọc 1.2.II
Buổi sau thảo luận: 1930 – 1939
II. Lãnh đạo quá trình đấu tranh giành chính quyền (1930 – 1945)
1. Phong trào cách mạng 1930 – 1931 và khôi phục phong trào 1932 – 1935
a. Phong trào cách mạng năm 1930 – 1931
Đỉnh cao của phong trào 1930 – 1931 là phong trào Xô Viết, Nghệ - Tĩnh,
nhưng cuối cùng vẫn bị đàn áp.
- Khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933
- Khởi nghĩa Yên Bái (2/1930) - Đảng CSVN ra đời,
lãnh đạo CM ⇨ Nguyên nhân? ● Diễn biến:
Tháng 1-4/1930
Tháng 5-8/1930
Tháng 9/1930 lOMoAR cPSD| 58097008 - Ph.trào nông dân ở Hà - Điển hình là Nam, Thái KCN Vinh – - C.quyền đế quốc, Bình, Nghệ An, Bến Thủy tay sai tan rã, các Hà Tĩnh… - Hàng trăm cuộc Xô Viết được thành lập - Ph.trào công đấu tranh của - 12/9, nông dân nhân ở Sài công nhân và Hưng Nguyên Gòn,Hải Phòng, nông dân biểu tình, MB Nam Định, Bến Pháp ném bom Thủy… chết 171 người - Nông dân Nghệ An, Hà Tĩnh nổi dậy Chính quyền Xô Viết:
✔ Ban bố rộng rãi quyền tự do dân chủ
✔ Xóa nợ, giảm tô, thuế…
✔ Mở mang giáo dục, phát triển văn hóa…
Pháp tập trung lực lượng đàn áp khốc liệt
✔ Hàng nghìn chiến sĩ CS và người yêu nước bị giết hại, tù đày
✔ BCH TW Đảng bị bắt không còn lại một ủy viên nào ● Ý nghĩa
b. Luận cương chính trị của ĐCS Đông Dương, tháng 10/ 1930 lOMoAR cPSD| 58097008 ✔ Mâu thuẫn giai cấp:
- Thợ thuyền, dân cày, các phần tử lao khổ - Địa
chủ, phong kiến; tư bản; đế quốc chủ nghĩa ✔
Phương hướng chiến lược:
• “Cách mạng tư sản dân quyền”
“Có tính chất thổ địa và phản đế”
● “Phát triển bỏ qua thời kỳ tư bổn mà đấu tranh thẳng lên con đường XHCN” ✔ Nhiệm vụ:
Đánh đổ các di tích PK… thực hành cách mạng ruộng đất triệt để ⬄
Đánh đổ đế quốc CN Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập
“Vấn đề thổ địa là cái CỐT của cách mạng tư sản dân quyền” lOMoAR cPSD| 58097008
Lãnh đạo cách mạng: Đảng Cộng sản:
✔ có đường lối chính trị đúng,
✔ có kỷ luật tập trung,
✔ mật thiết liên lạc với quần chúng, từng trải đấu tranh mà trưởng thành
Phương pháp cách mạng “Võ trang bạo động”
Phải tuân theo khuôn phép nhà binh
Đoàn kết quốc tế
CM Đông Dương là một bộ phận của CMTG
✔ Đoàn kết giai cấp vô sản TG, vô sản Pháp
✔ Liên hệ với CM ở thuộc địa và nửa thuộc địa lOMoAR cPSD| 58097008
Ngày 18/11/1930, Đảng ra Chỉ thị Về vấn đề thành lập “Hội phản đế Đồng Minh”
c. Cuộc đấu tranh khôi phục tổ chức và phong trào cách mạng
Đại hội đảng toàn quốc lần thứ nhất là biểu hiện của sự khôi phục phong trào cách mạng.
Sau Xô Viết Nghệ Tĩnh, Pháp điên cuồng đàn áp,
“khủng bố trắng” đã khiến cho CMVM tổn thất nặng nề
❖ BCH TW bị bắt không còn một ủy viên nào
❖ Tổ chức đảng bị triệt phá nặng nề
❖ 18/4/1931, TBT Trần Phú bị bắt tại Sài Gòn
⇨ Khôi phục tổ chức và phong trào cách mạng? lOMoAR cPSD| 58097008
Trần Phú (1904 – 1931): “Hãy giữ vững trí khí chiến đấu”
Lý Tự Trọng (1914 – 1931): “Con đường của thanh niên chỉ có thể là con
đường cách mạng” Năm 1932: Đảng công bố
Chương trình hành động của ĐCS Đông Dương
Khôi phục hệ thống tổ chức Đảng và phong trào cách mạng
Theo chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản
Ban chỉ huy ở ngoài của
ĐCS Đông Dương được thành lập (1934)
Đầu năm 1935, tổ chức Đảng được phục hồi
● Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ nhất (3/1935) Đề
ra 3 nhiệm vụ:
1. Củng cố và phát triển Đảng
2. Đẩy mạnh cuộc vận động tập hợp quần chúng
3. Mở rộng tuyên truyền chống đế quốc, chống chiến tranh, ủng hộ Liên Xô và ủng hộ CM Trung Quốc…
Bầu BCH TW: đ/c Lê Hồng Phong làm Tổng bí thư,
Nguyễn Ái Quốc được cử làm đại biểu của Đảng ở Quốc tế Cộng sản
Đại hội chủ trương: “người ta không làm CM phản đế, sau đó mới
làm CM điền địa. CM sẽ chỉ thắng lợi nếu hai cuộc CM ấy
gắn bó
chặt chẽ với nhau và cùng đi với nhau”

Đại hội đã đánh dấu sự phục hồi hệ thống tổ chức của Đảng
và phong trào cách mạng quần chúng * Chính sách của Đại hội chưa phù hợp với CMVN
Đại hội đã đánh dấu sự phục hồi hệ thống tổ chức của Đảng và
phong trào cách mạng quần chúng *
2. Phong trào dân chủ 1936 – 1939
a. Điều kiện lịch sử và chủ trương của Đảng
- Khủng hoảng kinh tế 1929 – 2933
- Chủ nghĩa phát xít xuất hiện lOMoAR cPSD| 58097008
● Đại hội lần thứ VII Quốc tế Cộng sản (7-1935)
- Kẻ thù: chủ nghĩa phát xít
- Nhiệm vụ: chống phát xít, bảo vệ hòa bình - Thành lập mặt trận nhân dân ● Nước Pháp:
- Mặt trận nhân dân Pháp ra đời (5/1935)
- Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp (1936)
- Nới lỏng các quyền tự do, dân chủ ● Đông Dương:
Mọi tầng lớp nhân dân mong muốn có những cải cách dân chủ
- Chính sách hà khắc của khủng bố trắng
- Sự ngột ngạt của khủng hoảng kinh tế
● Hội nghị TW2 => Hội nghị TW3-4 (1937)
- Nhiệm vụ: chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống phản động
thuộc địa và tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình
- “ Lập mặt trận nhân dân phản đế rộng rãi” nhằm tập hợp lực lượng, đấu
tranh đòi những quyền dân chủ đơn sơ
- Hình thức đấu tranh: chuyển từ bí mật không hợp pháp sang công khai
nửa công khai, hợp pháp nửa hợp pháp
● Văn kiện chung quanh vấn đề chiến sách mới của Đảng (10/1936)
- “Cuộc dân tộc giải phóng không nhất thiết phải kết chặt với cuộc cách mạng điền địa”
- “Nếu phát triển của đ.tranh chia đất mà ngăn trở cuộc đ.tranh phản đế
thì phải lựa chọn vấn đề nào q.trọng hơn mà giải quyết trước”
- “Nhận thức mới đã khắc phục hạn chế của Luận cương (10/1930), phù
hợp với tinh thần Cương lĩnh (2/1930)”
b. Phong trào đấu tranh đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình
Các hình thức đấu tranh:
+ Thu thập nguyện vọng của quần chúng, đưa đơn “dân nguyện”
+ Xuất bản báo chí, sách chính trị
+ Thành lập Hội truyền bá chữ quốc ngữ (1938)
+ HNTW 3/1938, Qđ thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương.