Ánh xạ
Định nghĩa: Là quy tắc với mỗi x ở tập A cho 1 giá trị
duy nhất y ở tập B
Các loại ánh xạ:
Đơn ánh: Với mỗi y chỉ có 1 x hay nói cách khác với mọi
a≠b thì ta luôn có f(a) ≠f(b) ( nếu f(a)=f(b) thì a=b)
Toàn ánh: f(X)=Y hay nói cách khác f(x)=y sẽ luôn có
nghiệm với mọi x thuộc X
Song ánh: Khi ánh xạ vừa thõa mãn là đơn ánh vừa
thoả mãn là toàn ánh
Tạo ảnh: f
-1
(x)={x thuộc X| f(x) thuộc B}
Các phép toán:
f∙g là quy tắc g trước f sau
Bài tập ví dụ:
Cho ánh xạ R->R: f=2x+3; g= x
2
+1
Xây dựng quy tắc: f∙g
Đi từ g đến f: x->g(x)->f(g(x))
R->R->R
g=x
2
+1-> f∙g=2(x
2
+1)+3
a)Với mọi a,b thuộc R ta có f(a)=f(b)
3a
3
+2=3b
3
+2
a=b
F(x) là đơn ánh
Giả sử f(x)=m
3x
3
+2=m
x sẽ luôn có nghiệm là ... với mọi x thuộc R nên f(x)
là toàn ánh
Vậy f(x) vừa là đơn ánh vừa là toàn ánh nên f(x) là
song ánh
X=...(1) theo m thì f-1(y)=(1) nhưng thay m bằng y
Ý b làm tương tự

Preview text:

Ánh xạ

Định nghĩa: Là quy tắc với mỗi x ở tập A cho 1 giá trị duy nhất y ở tập B

Các loại ánh xạ:

Đơn ánh: Với mỗi y chỉ có 1 x hay nói cách khác với mọi a≠b thì ta luôn có f(a) ≠f(b) ( nếu f(a)=f(b) thì a=b)

Toàn ánh: f(X)=Y hay nói cách khác f(x)=y sẽ luôn có nghiệm với mọi x thuộc X

Song ánh: Khi ánh xạ vừa thõa mãn là đơn ánh vừa thoả mãn là toàn ánh

Tạo ảnh: f-1(x)={x thuộc X| f(x) thuộc B}

Các phép toán:

f∙g là quy tắc g trước f sau

Bài tập ví dụ:

Cho ánh xạ R->R: f=2x+3; g= x2+1

Xây dựng quy tắc: f∙g

Đi từ g đến f: x->g(x)->f(g(x))

R->R->R

g=x2+1-> f∙g=2(x2+1)+3

A yellow circle with black text AI-generated content may be incorrect.

  1. Với mọi a,b thuộc R ta có f(a)=f(b) ⬄ 3a3+2=3b3+2

⬄a=b

  • F(x) là đơn ánh
  • Giả sử f(x)=m
  • 3x3+2=m
  • x sẽ luôn có nghiệm là ... với mọi x thuộc R nên f(x) là toàn ánh

Vậy f(x) vừa là đơn ánh vừa là toàn ánh nên f(x) là song ánh

X=...(1) theo m thì f-1(y)=(1) nhưng thay m bằng y

Ý b làm tương tự