ủy ban nhân dân - tham khảo
quản lý nhà nước (Học viện Hành chính)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
ủy ban nhân dân - tham khảo
quản lý nhà nước (Học viện Hành chính)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by HU? BÙI TH? (huebuithi190307@gmail.com)
lOMoARcPSD|61240729
Ủy Ban Nhân Dân
I. Khái niệm
- Ủy ban nhân dân là cơ quan hành chính Nhà nước nằm trong hệ thống thống nhất
cơ quan Hành chính Nhà nước, đứng đầu là Chính phủ, thực hiện chức năng quản
lý Nhà nước và có vai trò vô cùng quan trọng trong bộ máy chính quyền địa
phương.
II. Vị trí- Tính chất
1. Vị trí
- Điều 114 Hiến pháp năm 2013 quy định: Uỷ ban nhân dân ở cấp chính quyền
địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội
đồng nhanh dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm
trước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.
2. Tính chất
- Là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân cùng cấp
+ Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra
+ Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm thi hành các nghị quyết của Hội đồng nhân
dân cùng cấp
+ Ủy ban nhân dân phải báo các và chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân
cùng cấp
- Là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương:
+ Ủy ban nhân dân là cơ quan hành chính Nhà nước nằm trong hệ thống thống nhất
cơ quan Hành chính Nhà nước.
+ UBND có quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật có tính chất bắt buộc.
+ Ủy ban nhân dân phải chấp hành các mệnh lệnh, báo cáo công tác và chịu trách
nhiệm trước cơ quan nhà nước cấp trên, trước hết là các cơ quan hành chính nhà
nước cấp trên.
+ Kết quả bầu UBND phải được chủ tịch UBND cấp trên trực tiếp phê chuẩn( đối
với cấp tỉnh thì thủ tướng chính phủ phê chuẩn); thủ tướng chính phủ hoặc chủ tịch
Downloaded by HU? BÙI TH? (huebuithi190307@gmail.com)
lOMoARcPSD|61240729
UBND cấp trên trực tiếp có quyền điều động, đình chỉ công tác, miễn nhiệm, cách
chức chủ tịch, phó chủ tịch UBND cấp dưới trực tiếp.
III. Nhiệm vụ- Quyền hạn
1. Nhiệm vụ
- Theo điều 3 luật tổ chức HĐND và UBND: ‘Hội đồng nhân dân và Uỷ ban
nhân dân tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ:
+ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo Hiến pháp, luật và các văn bản
của cơ quan nhà nước cấp trên.
+ Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa,
ngăn ngừa và chống các biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng,
lãng phí, vô trách nhiệm và các biểu hiện tiêu cực khác của cán bộ, công chức và
trong bộ máy chính quyền địa phương.
- Lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân, các thành viên của Ủy
ban nhân dân; lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân.
- Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ thi hành Hiến pháp, pháp luật, các
văn bản của cơ quan cấp trên, của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; tổ chức
công tác tuyên truyền, giáo dục ở địa phương.
- Đảm bảo an ninh, quốc phòng và trật tự xã hội; bảo vệ các quyền, lợi ích hợp
pháp của nhân dân; tổ chức thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lí vi
phạm pháp luật, tiếp nhân dân theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy
quyền.
2, Quyền hạn
- Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng
nhân dân.
- Quyết định các biện pháp thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, đảm bảo an
toàn trật tự xã hội, phòng chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật.
- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng
nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân; bầu, miễn nhiệm,
bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Ủy
viên Ủy ban nhân dân; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm Tòa án nhân dân.
IV. Cơ cấu tổ chức
Downloaded by HU? BÙI TH? (huebuithi190307@gmail.com)
lOMoARcPSD|61240729
- Số lượng thành viên Ủy ban nhân dân
+ cấp tỉnh: từ 9→11 thành viên ( Riêng UBND TP. Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh có
không quá 12 người)
+ Cấp huyện: từ 7→9 thành viên
+ Cấp xã: từ 3→5 thành viên.
- Thành viên Ủy ban nhân dân:
+ Ủy ban nhân dân gồm Chủ tịch ( do HĐND cùng cấp bầu) , Phó Chủ tịch và các
Ủy viên do chủ tịch UBND đề nghị HĐND cùng cấp bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm
- Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân:
+ Các sở và tương dương là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh
VD: Sở Tư pháp, Thanh tra tỉnh,...
+ Các phòng và tương dương là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp
huyện.
VD: Phòng Tư Pháp, Thanh tra huyện,...
V. Phương thức hoạt động
- Theo quy định tại Điều 5 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 như
sau:
1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật;
thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.
2. Hiện đại, minh bạch, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của
Nhân dân.
3. Hội đồng nhân dân làm việc theo chế độ hội nghị và quyết định
theo đa số.
4. Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể Ủy ban nhân dân
kết hợp với trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
VI. Mối quan hệ với các cơ quan khác
- Theo qui định của luật tổ chức HĐND UBND (năm 2003) thì UBND do
HĐND bầu ra, là quan chấp hành của HĐND, quan hành chính Nhà nước
địa phương. Nên mối quan hệ giữa UBND với HĐND mối quan hệ phụ thuộc
Downloaded by HU? BÙI TH? (huebuithi190307@gmail.com)
lOMoARcPSD|61240729
của quan hành chính Nhà nước vào quan quyền lực Nhà ớc cùng cấp.
UBND phải chịu sự kiểm tra, giám sát của HĐND cùng cấp. HĐND ra các nghị
quyết có tính chất bắt buộc phải thực hiện đối với UBND.
* HĐND UBND mối quan hệ khăng khít nhưng không đồng nhất, hòa
lẫn mỗi loại quan những chức năng nhiệm vụ riêng do Nhà nước phân
công.
Downloaded by HU? BÙI TH? (huebuithi190307@gmail.com)
lOMoARcPSD|61240729

Preview text:

lOMoARcPSD|61240729
ủy ban nhân dân - tham khảo
quản lý nhà nước (Học viện Hành chính) Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by HU? BÙI TH? (huebuithi190307@gmail.com) lOMoARcPSD|61240729 Ủy Ban Nhân Dân I. Khái niệm
-
Ủy ban nhân dân là cơ quan hành chính Nhà nước nằm trong hệ thống thống nhất
cơ quan Hành chính Nhà nước, đứng đầu là Chính phủ, thực hiện chức năng quản
lý Nhà nước và có vai trò vô cùng quan trọng trong bộ máy chính quyền địa phương. II. Vị trí- Tính chất 1. Vị trí
- Điều 114 Hiến pháp năm 2013 quy định
: Uỷ ban nhân dân ở cấp chính quyền
địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội
đồng nhanh dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm
trước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên. 2. Tính chất
- Là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân cùng cấp
+ Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra
+ Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm thi hành các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp
+ Ủy ban nhân dân phải báo các và chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp
- Là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương:
+ Ủy ban nhân dân là cơ quan hành chính Nhà nước nằm trong hệ thống thống nhất
cơ quan Hành chính Nhà nước.
+ UBND có quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật có tính chất bắt buộc.
+ Ủy ban nhân dân phải chấp hành các mệnh lệnh, báo cáo công tác và chịu trách
nhiệm trước cơ quan nhà nước cấp trên, trước hết là các cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.
+ Kết quả bầu UBND phải được chủ tịch UBND cấp trên trực tiếp phê chuẩn( đối
với cấp tỉnh thì thủ tướng chính phủ phê chuẩn); thủ tướng chính phủ hoặc chủ tịch
Downloaded by HU? BÙI TH? (huebuithi190307@gmail.com) lOMoARcPSD|61240729
UBND cấp trên trực tiếp có quyền điều động, đình chỉ công tác, miễn nhiệm, cách
chức chủ tịch, phó chủ tịch UBND cấp dưới trực tiếp.
III. Nhiệm vụ- Quyền hạn 1. Nhiệm vụ
- Theo điều 3 luật tổ chức HĐND và UBND: ‘Hội đồng nhân dân và Uỷ ban
nhân dân tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ:
+ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo Hiến pháp, luật và các văn bản
của cơ quan nhà nước cấp trên.
+ Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa,
ngăn ngừa và chống các biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng,
lãng phí, vô trách nhiệm và các biểu hiện tiêu cực khác của cán bộ, công chức và
trong bộ máy chính quyền địa phương.
- Lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân, các thành viên của Ủy
ban nhân dân; lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân.
- Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ thi hành Hiến pháp, pháp luật, các
văn bản của cơ quan cấp trên, của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; tổ chức
công tác tuyên truyền, giáo dục ở địa phương.
- Đảm bảo an ninh, quốc phòng và trật tự xã hội; bảo vệ các quyền, lợi ích hợp
pháp của nhân dân; tổ chức thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lí vi
phạm pháp luật, tiếp nhân dân theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền. 2, Quyền hạn
- Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân.
- Quyết định các biện pháp thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, đảm bảo an
toàn trật tự xã hội, phòng chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật.
- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng
nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân; bầu, miễn nhiệm,
bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Ủy
viên Ủy ban nhân dân; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm Tòa án nhân dân.
IV. Cơ cấu tổ chức
Downloaded by HU? BÙI TH? (huebuithi190307@gmail.com) lOMoARcPSD|61240729
- Số lượng thành viên Ủy ban nhân dân
+ cấp tỉnh: từ 9→11 thành viên ( Riêng UBND TP. Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh có không quá 12 người)
+ Cấp huyện: từ 7→9 thành viên
+ Cấp xã: từ 3→5 thành viên.
- Thành viên Ủy ban nhân dân:
+ Ủy ban nhân dân gồm Chủ tịch ( do HĐND cùng cấp bầu) , Phó Chủ tịch và các
Ủy viên do chủ tịch UBND đề nghị HĐND cùng cấp bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm
- Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân:
+ Các sở và tương dương là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh
VD: Sở Tư pháp, Thanh tra tỉnh,...
+ Các phòng và tương dương là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
VD: Phòng Tư Pháp, Thanh tra huyện,...
V. Phương thức hoạt động
- Theo quy định tại Điều 5 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 như sau:
1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật;
thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.
2. Hiện đại, minh bạch, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân.
3. Hội đồng nhân dân làm việc theo chế độ hội nghị và quyết định theo đa số.
4. Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể Ủy ban nhân dân
kết hợp với trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
VI. Mối quan hệ với các cơ quan khác
- Theo qui định của luật tổ chức HĐND và UBND (năm 2003) thì UBND do
HĐND bầu ra, là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính Nhà nước ở
địa phương. Nên mối quan hệ giữa UBND với HĐND là mối quan hệ phụ thuộc
Downloaded by HU? BÙI TH? (huebuithi190307@gmail.com) lOMoARcPSD|61240729
của cơ quan hành chính Nhà nước vào cơ quan quyền lực Nhà nước cùng cấp.
UBND phải chịu sự kiểm tra, giám sát của HĐND cùng cấp. HĐND ra các nghị
quyết có tính chất bắt buộc phải thực hiện đối với UBND. *
HĐND và UBND có mối quan hệ khăng khít nhưng không đồng nhất, hòa
lẫn mà mỗi loại cơ quan có những chức năng nhiệm vụ riêng do Nhà nước phân công.
Downloaded by HU? BÙI TH? (huebuithi190307@gmail.com)