HDBT chuong 1 xác xuất thống kê
Kinh Tế Vĩ Mô (Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh)
Scan to open on Studocu
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
HDBT chuong 1 xác xuất thống kê
Kinh Tế Vĩ Mô (Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh)
Scan to open on Studocu
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by PHAN THANH HOAI (hoai_dth235658@student.agu.edu.vn)
lOMoARcPSD|52160432
Bài tập chương 1:
Bài tập 1: Từ một lớp có 8 nữ sinh viên và 12 nam sinh viên, người ta chọn ngẫu nhiên 5
sinh viên để lập Ban cán bộ lớp. Tính xác suất để:
a) Ban cán bộ lớp gồm 3 nữ và 2 nam.
b) Ban cán bộ lớp có ít nhất một nữ.
c) Ban cán bộ lớp có ít nhất hai nam và hai nữ.
Giải.
Đặt
k
A
: “BCB có
k
nam sinh viên”,
{ }
, , , , ,012 3 4 5k Î
. Ta có
( )
k
P A =
.
5
12
8
5
20
C
C
C
k
k
-
a) BCB gồm 3 nữ và 2 nam. Xác suất phải tính:
( )
2
P A =
77
323
=
b) Đặt N: “BCB có ít nhất một nữ”, thì
5
N A=
. Ta có
( ) ( ) ( )
5 5
1P N P A P A= = - =
.
0
5
12
8
5
20
33 613
1 1
646 646
C
C
C
= - = - =
c) Đặt
H
: “BCB có ít nhất hai nam và hai nữ”. Ta có
( ) ( ) ( )
2 3
P H P A P A= + =
.
2
3
12
8
5
20
77 616
323 969
C
C
C
= + =
Downloaded by PHAN THANH HOAI (hoai_dth235658@student.agu.edu.vn)
lOMoARcPSD|52160432
Bài tập 2: Từ một hộp chứa 8 viên bi đỏ và 5 viên bi trắng người ta lấy ngẫu nhiên 2 lần, mỗi
lần 1 viên bi, không hoàn lại. Tính xác suất để lấy được
a) Hai viên bi đỏ.
b) Hai viên bi khác màu.
c) Viên bi thứ hai là bi trắng.
Giải
Đặt:
i
T
: “viên bi lấy ra lần thứ
i
là bi trắng”,
{ }
, ,1 2i Î
a) Đặt
A
: “lấy được 2 viên bi đỏ”, ta có
( )
( ) ( ) ( )
. . /
1 2 1 2 1
8 7 14
13 12 39
P A P T T P T P T T== = =
b) Đặt
B
: “lấy được hai viên bi khác màu”, chúng ta có
( )
( ) ( ) ( )
1 2 1 2 1 2 1 2
P B P T T T T P T T P T T= + = +
( )
( ) ( ) ( )
. / . /
1 2 1 1 2 1
P T P T T P T P T T= +
. .
5 8 8 5 20
13 12 13 12 39
= + =
c)
2 1 2 1 2
T T T T T= +
, nên xác suất phải tính là:
( ) ( )
( )
2 1 2 1 2
P T P T T P T T= +
( ) ( )
( ) ( )
. / . /
1 2 1 1 2 1
P T P T T P T P T T= +
. .
5 4 8 5 5
13 12 13 12 13
= + =
.
Downloaded by PHAN THANH HOAI (hoai_dth235658@student.agu.edu.vn)
lOMoARcPSD|52160432
Bài tập 3: Một cửa hàng sách ước lượng rằng: Trong tổng số các khách hàng đến cửa hàng,
30% khách cần hỏi nhân viên bán hàng, 20% khách mua sách 15% khách thực hiện cả
hai điều trên. Gặp ngẫu nhiên một khách trong nhà sách. Tính xác suất để người này:
a) Không thực hiện cả hai điều trên.
b) Không mua sách, biết rằng người này đã hỏi nhân viên bán hàng.
Giải.
Đặt
A
: “Khách hàng cần hỏi nhân viên bán hàng”
B
: “Khách hàng mua sách”.
Theo đề ta có
( )
, ;0 3P A =
( )
,0 2P B =
( )
,015P AB =
a) Xác suất khách hàng không cần mua sách cũng không cần tư vấn:
( )
.P A B =
( )
P A BÈ =
( )
1 P A B- È =
( ) ( ) ( )
( )
1 P A P B P AB= - + -
( )
, , , ,1 0 3 0 2 015 0 65= - + - =
b) Xác suất không mua sách, biết rằng người này đã hỏi nhân viên bán hàng.
( )
/P B A
( )
( )
P AB
P A
=
( ) ( )
( )
P A P AB
P A
-
=
, ,
,
,
0 3 015
0 5
0 3
-
= =
Downloaded by PHAN THANH HOAI (hoai_dth235658@student.agu.edu.vn)
lOMoARcPSD|52160432
Bài tập 4: Trong một đội tuyển có hai vận động viên A và B thi đấu. A thi đấu trước và có hy
vọng 80% thắng trận. Do ảnh hưởng tinh thần, nếu A thắng trận thì có 60% khả năng B thắng
trận, còn nếu A thua thì khả năng này của B chỉ còn 30%. Tính xác suất của các biến cố sau:
a) B thắng trận.
b) Đội tuyển chỉ thắng có một trận.
Giải.
Đặt
A
: “Vận động viên A thắng” và
:B
“Vận động viên B thắng”.
Theo đề bài ta có
( )
, ;0 8P A =
( )
/ ,0 6P B A =
( )
/ ,0 3P B A =
a) Xác suất B thắng trận là:
( )
P B
( )
( )
P AB P AB= +
( )
( ) ( )
( ) | . |P A P B A P A P B A= +
, . , , . , ,0 80 6 0 20 3 0 54= + =
b) Đặt
D
: “đội tuyển chỉ thắng 1 trận”. Xác suất cần tính là :
( )
P D
( )
( )
P AB P AB= +
( ) ( ) ( ) ( )
P A P AB P B P AB= - + -
, , . , ,0 8 0 54 20 48 0 38= + - =
Downloaded by PHAN THANH HOAI (hoai_dth235658@student.agu.edu.vn)
lOMoARcPSD|52160432
Bài tập 5: Để thành lập đội tuyển quốc gia về một môn học, người ta tổ chức một cuộc thi
tuyển gồm 3 vòng. Vòng thứ nhất lấy 80% thí sinh; vòng th hai lấy 70% thí sinh đã qua
vòng thứ nhất vòng thứ ba lấy 45% thí sinh đã qua vòng thứ hai. Để vào được đội tuyển,
thí sinh phải vượt qua được cả 3 vòng thi. Tính xác suất để một thí sinh bất kỳ
a) Được vào đội tuyển.
b) Bị loại ở vòng thứ hai, biết rằng thí sinh này bị loại.
Giải.
a) Đặt
i
A
: “Thí sinh qua vòng thứ
i
”,
{ }
, ,12 3i Î
. Theo đề bài ta có
( )
, ;
1
0 8P A =
( )
/ ,
2 1
0 7P A A =
( )
/ ,
3 1 2
0 45P A A A =
Xác suất để thí sinh đó được vào đội tuyển là
( )
1 2 3
P A A A
( ) ( ) ( )
. / . /
1 2 1 3 1 2
P A P A A P A A A=
, . , . ,0 80 70 45=
,0 252=
b) Đặt
:K
“Thí sinh đó bị loại”. Ta
1 2 3
K A A A
. Dó đó:
( ) ( )
,
1 2 3
1 0 748P K P A A A= - =
Vậy, xác suất để thí sinh đó bị loại ở vòng hai, biết rằng thí sinh đó bị loại là:
( )
/
2
P A K
( )
( )
2
1
P A A
P K
=
( )
( )
( )
. /
2
1 1
P A P A A
P K
=
( )
, ,
,
0 8 1 0 7
0 748
-
=
, .0 3209=
Downloaded by PHAN THANH HOAI (hoai_dth235658@student.agu.edu.vn)
lOMoARcPSD|52160432
Bài tập 6: Một cuộc điều tra cho thấy, ở một thành phố, có 20,7% dân số dùng loại sản phẩm
,X
50% dùng loại sản phẩm
Y
trong số những người dùng
Y
, có 36,5% dùng
X
. Phỏng
vấn ngẫu nhiên một người dân trong thành phố đó, tính xác suất để người này
a) dùng cả
X
.Y
b) dùng
,Y
biết rằng người ấy không dùng
.X
Giải
Đặt
A
: “người được phỏng vấn dùng sản phẩm
X
” và
B
: “người đó dùng sản phẩm
Y
Theo đề bài ta có
( )
, ;0 207P A =
( )
,0 5P B =
( )
/ ,0 365P A B =
.
a) Xác suất người dân đó dùng cả
X
Y
là :
( )
P AB
( ) ( )
. /P B P A B=
, . ,0 50 365=
,01825=
b) Xác suất người dân đó dùng
Y
, biết rằng không dùng
X
( )
/P B A
( )
( )
.P A B
P A
=
( ) ( )
( )
P B P AB
P A
-
=
, ,
,
0 5 01825
1 0 207
-
=
-
,0 4004=
Downloaded by PHAN THANH HOAI (hoai_dth235658@student.agu.edu.vn)
lOMoARcPSD|52160432
Bài tập 7: Theo một cuộc điều tra thì xác suất để một hộ gia đình máy vi tính nếu thu
nhập hàng năm trên 20 triệu (VNĐ) 0,75. Trong số các hộ được điều tra thì 60% thu
nhập trên 20 triệu 52% máy vi tính. Tính xác suất để một hộ gia đình được chọn ngẫu
nhiên:
a) Có máy vi tính và có thu nhập hàng năm trên 20 triệu.
b) Có thu nhập hàng năm trên 20 triệu, biết rằng hộ đó không có máy vi tính.
Giải.
Đặt
A
: “Hộ gia đình được chọn ngẫu nhiên có máy vi tính”
B
: “Hộ gia đình được chọn ngẫu nhiên có thu nhập hàng năm trên 20 triệu”
Theo đề bài ta có
( ) ( ) ( )
, ; , ; / ,0 52 0 6 0 75P A P B P A B= = =
(0,5 đ)
a) Xác suất để hộ gia đình máy vi tính thu nhập hàng năm trên 20 triệu:
( ) ( ) ( )
. / , . , ,0 60 75 0 45P AB P B P A B= = =
(0,5 đ)
b) Xác suất để hộ gia đình có thu nhập hàng năm trên 20 triệu, biết rằng hộ đó không có máy
vi tính:
( )
( )
( )
( ) ( )
( )
, ,
/ ,
,
0 6 0 45
0 3125
1 0 52
P AB
P B P AB
P B A
P A P A
-
-
= = = =
-
(1,0 đ)
Bài tập 8: Một công ty cần tuyển 4 nhân viên. 8 người, gồm 5 nam 3 nữ nạp đơn xin
dự tuyển, mỗi người đều hội được tuyển như nhau. Tính xác suất để trong 4 người
được tuyển,
a) Có không quá hai nam.
b) Có ba nữ, biết rằng có ít nhất một nữ đã được tuyển.
Giải.
Đặt
k
A
: “Có
k
nam được tuyển trong 4 nhân viên”
, , , }{12 3 4k Î
a) Gọi
C
: “Có không quá 2 nam”
( )
. .
( ) ( )
1 3 2 2
5 3 5 3
1 2
4
8
1
2
C C C C
P C P A P A
C
+
= + = =
b) Gọi
D
: “Chọn ra 3 nữ, biết rằng có ít nhất 1 nữ được tuyển”.
Gọi
B
: “Có ít nhất một nữ được chọn”.
Ta có
( )
( )
4
5
4
4
8
13
1 1
14
C
P B P A
C
= - = - =
Xác suất có 3 nữ được tuyển:
1 3
5 3
1
4
8
. 1
14
C C
P A
C
Downloaded by PHAN THANH HOAI (hoai_dth235658@student.agu.edu.vn)
lOMoARcPSD|52160432
Nên
( )
( )
( / )
( )
1
1
1
13
P A
P D P A B
P B
= = =
Bài tập 9: Một ng 9 sản phẩm giống nhau. Mỗi lần kiểm tra, người ta chọn ngẫu
nhiên 3 sản phẩm; kiểm tra xong trả sản phẩm lại hàng. Tính xác suất để sau 3 lần kiểm
tra, 9 sản phẩm đều được kiểm tra.
Giải.
Gọi
i
A
: “Kiểm tra lần thứ
i
gặp toàn sản phẩm mới”
{ }
, ,12 3i Î
Ta có
( )
1
1P A =
;
( )
3
6
2 1
3
9
5
21
/
C
P A A
C
= =
( )
3
3
3 1 2
3
9
1
84
/
C
P A A A
C
= =
Xác suất “Sau 3 lần kiểm tra, 9 sản phẩm đều được kiểm tra”
( )
( ) ( / ) ( / )
1 2 3 1 2 1 3 1 2
P A A A P A P A A P A A A=
. .
5 1 5
1
21 84 1764
= =
Bài tập 10: Trong một đội tuyển 3 vận động viên A, B C thi đấu với xác suất chiến
thắng lần lượt 0,6; 0,7 0,8. Giả sử mỗi người thi đấu một trận độc lập nhau. Tính xác
suất để:
a) Đội tuyển thắng ít nhất một trận.
b) A thua trong trường hợp đội tuyển thắng 2 trận.
Giải.
Đặt:
A
: “vận động viên A chiến thắng”
( )
,0 6P A =
B
: “vận động viên B chiến thắng”
( )
,0 7P B =
C
: “vận động viên C chiến thắng”
( )
,0 8P C =
a) Gọi
K
: “đội tuyển thắng ít nhất 1 trận
( )
( ) . . ( ) ( ) ( ) ,1 1 0 976P K P A B C P A P B P C= - = - =
b) Gọi
E
: “đội tuyển thắng 2 trận”
( ) ( ) ( )
( ) . . . . . . ,0 452P E P A B C P A B C P A B C= + + =
Xác suất A thua trong trường hợp đội tuyển thắng 2 trận:
Downloaded by PHAN THANH HOAI (hoai_dth235658@student.agu.edu.vn)
lOMoARcPSD|52160432
( )
( . ) ( )
/ ,
( ) ( )
56
0 4956
113
P A E P ABC
P A E
P E P E
= = = =
Downloaded by PHAN THANH HOAI (hoai_dth235658@student.agu.edu.vn)
lOMoARcPSD|52160432

Preview text:

lOMoARcPSD|52160432
HDBT chuong 1 xác xuất thống kê
Kinh Tế Vĩ Mô (Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh) Scan to open on Studocu
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by PHAN THANH HOAI (hoai_dth235658@student.agu.edu.vn) lOMoARcPSD|52160432 Bài tập chương 1:
Bài tập 1: Từ một lớp có 8 nữ sinh viên và 12 nam sinh viên, người ta chọn ngẫu nhiên 5
sinh viên để lập Ban cán bộ lớp. Tính xác suất để:
a) Ban cán bộ lớp gồm 3 nữ và 2 nam.
b) Ban cán bộ lớp có ít nhất một nữ.
c) Ban cán bộ lớp có ít nhất hai nam và hai nữ. Giải. k Î , 0 , 1 , 2 , 3 , Đặt A 4 5
k : “BCB có k nam sinh viên”, { } . Ta có k 5- k . C C 12 8 5 P (A ) = k C20
a) BCB gồm 3 nữ và 2 nam. Xác suất phải tính: 2 . 3 C 77 12C 8 = 5 P (A ) = 2 C 20 323
b) Đặt N: “BCB có ít nhất một nữ”, thì N = A5. Ta có
P (N ) = P (A ) = 1- P (A ) = 5 5 5 0 . C C 33 613 12 8 = 1- = 1- = 5 C 20 646 646
c) Đặt H : “BCB có ít nhất hai nam và hai nữ”. Ta có
P ( H ) =P ( A ) +P ( A ) = 2 3 3 2 77 . C C 616 12 8 = + = 5 323 C 20 969
Downloaded by PHAN THANH HOAI (hoai_dth235658@student.agu.edu.vn) lOMoARcPSD|52160432
Bài tập 2: Từ một hộp chứa 8 viên bi đỏ và 5 viên bi trắng người ta lấy ngẫu nhiên 2 lần, mỗi
lần 1 viên bi, không hoàn lại. Tính xác suất để lấy được a) Hai viên bi đỏ. b) Hai viên bi khác màu.
c) Viên bi thứ hai là bi trắng. Giải i Î , 1 2 ,
Đặt: Ti : “viên bi lấy ra lần thứ i là bi trắng”, { }
a) Đặt A : “lấy được 2 viên bi đỏ”, ta có 8 7 14 P ( A) P
= (T T ) =P (T ) .P (T /T = = 1 2 1 2 1) . 13 12 39
b) Đặt B : “lấy được hai viên bi khác màu”, chúng ta có P ( B) P = (T T + T T = P T T +P T T 1 2 1 2) ( 1 2) ( 1 2) P
= (T ) .P (T /T ) + P (T ) .P (T /T 1 2 1 1 2 1) 5 8 8 5 20 = . + . = 13 12 13 12 39 c) T T = T + T T 2 1 2
1 2 , nên xác suất phải tính là: P (T ) P
= (T T ) + P (T T ) 2 1 2 1 2 P
= (T ) .P (T /T ) + P (T ) .P (T /T 1 2 1 1 2 1) 5 4 8 5 5 = . + . = 13 12 13 12 13 .
Downloaded by PHAN THANH HOAI (hoai_dth235658@student.agu.edu.vn) lOMoARcPSD|52160432
Bài tập 3: Một cửa hàng sách ước lượng rằng: Trong tổng số các khách hàng đến cửa hàng,
có 30% khách cần hỏi nhân viên bán hàng, 20% khách mua sách và 15% khách thực hiện cả
hai điều trên. Gặp ngẫu nhiên một khách trong nhà sách. Tính xác suất để người này:
a) Không thực hiện cả hai điều trên.
b) Không mua sách, biết rằng người này đã hỏi nhân viên bán hàng. Giải.
Đặt A : “Khách hàng cần hỏi nhân viên bán hàng” và B : “Khách hàng mua sách”.
Theo đề ta có P ( A) = , 0 ;
3 P (B) = ,02 và P (AB) = ,015
a) Xác suất khách hàng không cần mua sách cũng không cần tư vấn: P ( .
A B ) = P ( A È B) =
1- P ( A È B) =
=1- ( P ( A) +P ( B) - P ( AB )) =1- ( ,03+ ,02- ,01 )5 = ,065
b) Xác suất không mua sách, biết rằng người này đã hỏi nhân viên bán hàng. P ( AB)
P ( A) - P ( AB) , 0 3- , 0 15 = = = = ,
P ( B / A) 0 5 P ( A) P ( A) , 0 3
Downloaded by PHAN THANH HOAI (hoai_dth235658@student.agu.edu.vn) lOMoARcPSD|52160432
Bài tập 4: Trong một đội tuyển có hai vận động viên A và B thi đấu. A thi đấu trước và có hy
vọng 80% thắng trận. Do ảnh hưởng tinh thần, nếu A thắng trận thì có 60% khả năng B thắng
trận, còn nếu A thua thì khả năng này của B chỉ còn 30%. Tính xác suất của các biến cố sau: a) B thắng trận.
b) Đội tuyển chỉ thắng có một trận. Giải.
Đặt A : “Vận động viên A thắng” và B : “Vận động viên B thắng”.
P ( B / A) = , 0 3
Theo đề bài ta cóP ( A) = , 0 ;
8 P (B / A) = ,06 và
a) Xác suất B thắng trận là:
P ( B) = P ( AB) +P ( AB)
= P (A)P ( B | A) +P ( A) .P ( B | A) = , 0 . 8 , 0 6+ , 0 . 2 , 0 3= , 0 54
b) Đặt D : “đội tuyển chỉ thắng 1 trận”. Xác suất cần tính là :
P ( D) = P ( AB ) +P ( AB)
= P ( A) - P ( AB ) +P ( B ) - P ( AB ) = , 0 8+ , 0 54- . 2 , 0 48= , 0 38
Downloaded by PHAN THANH HOAI (hoai_dth235658@student.agu.edu.vn) lOMoARcPSD|52160432
Bài tập 5: Để thành lập đội tuyển quốc gia về một môn học, người ta tổ chức một cuộc thi
tuyển gồm 3 vòng. Vòng thứ nhất lấy 80% thí sinh; vòng thứ hai lấy 70% thí sinh đã qua
vòng thứ nhất và vòng thứ ba lấy 45% thí sinh đã qua vòng thứ hai. Để vào được đội tuyển,
thí sinh phải vượt qua được cả 3 vòng thi. Tính xác suất để một thí sinh bất kỳ
a) Được vào đội tuyển.
b) Bị loại ở vòng thứ hai, biết rằng thí sinh này bị loại. Giải. i Î , 1 , a) Đặt A 2 3
i : “Thí sinh qua vòng thứ i ”, { } . Theo đề bài ta có P ( A ) = , 0 ; 8 P A / A = , 0 7 P A / A A = , 0 45 1 ( 2 ) 1 và ( 3 1 2)
Xác suất để thí sinh đó được vào đội tuyển là
P ( A A A ) =P A .P A / A .P A / A A 1 2 3 ( ) 1 ( 2 1) ( 3 1 2) = , 0 . 8 , 0 . 7 , 0 45 = , 0 252
b) Đặt K : “Thí sinh đó bị loại”. Ta có K A A A 1 2 3 . Dó đó:
P ( K ) =1- P ( A A A ) = , 0 748 1 2 3
Vậy, xác suất để thí sinh đó bị loại ở vòng hai, biết rằng thí sinh đó bị loại là: P ( A A2
P ( A ) .P A A 1 ( 2 / 1) 1 ) , 0 ( 8 1- , 0 ) 7 = = =
P ( A2 / K ) P ( K ) P ( K ) , 0 748 = , 0 320 . 9
Downloaded by PHAN THANH HOAI (hoai_dth235658@student.agu.edu.vn) lOMoARcPSD|52160432
Bài tập 6: Một cuộc điều tra cho thấy, ở một thành phố, có 20,7% dân số dùng loại sản phẩm
X , 50% dùng loại sản phẩm Y và trong số những người dùng Y , có 36,5% dùng X . Phỏng
vấn ngẫu nhiên một người dân trong thành phố đó, tính xác suất để người này
a) dùng cả X Y . Y , b) dùng
biết rằng người ấy không dùng X . Giải
Đặt A : “người được phỏng vấn dùng sản phẩm X ” và B : “người đó dùng sản phẩm Y
Theo đề bài ta có P ( A) = , 0 20 ;
7 P (B) = ,05 và P (A / B) = ,0365.
a) Xác suất người dân đó dùng cả X Y là :
P ( AB) =P (B).P (A / B) = ,0 .5 ,0365 = ,01825
b) Xác suất người dân đó dùng Y , biết rằng không dùng X P ( . A B )
P ( B ) - P ( AB ) = = , 0 5- , 0 1825 =
P ( B / A) P ( A) P ( A) 1- , 0 207 = , 0 4004
Downloaded by PHAN THANH HOAI (hoai_dth235658@student.agu.edu.vn) lOMoARcPSD|52160432
Bài tập 7: Theo một cuộc điều tra thì xác suất để một hộ gia đình có máy vi tính nếu thu
nhập hàng năm trên 20 triệu (VNĐ) là 0,75. Trong số các hộ được điều tra thì 60% có thu
nhập trên 20 triệu và 52% có máy vi tính. Tính xác suất để một hộ gia đình được chọn ngẫu nhiên:
a) Có máy vi tính và có thu nhập hàng năm trên 20 triệu.
b) Có thu nhập hàng năm trên 20 triệu, biết rằng hộ đó không có máy vi tính. Giải.
Đặt A : “Hộ gia đình được chọn ngẫu nhiên có máy vi tính”
B : “Hộ gia đình được chọn ngẫu nhiên có thu nhập hàng năm trên 20 triệu” P A = , 0 5 ; 2 P B = , 0 ; 6 P A / B = , Theo đề bài ta có ( ) ( ) ( ) 0 75 (0,5 đ)
a) Xác suất để hộ gia đình có máy vi tính và có thu nhập hàng năm trên 20 triệu:
P ( AB ) =P ( B) .P ( A / B ) = , 0 . 6 , 0 75= , 0 45 (0,5 đ)
b) Xác suất để hộ gia đình có thu nhập hàng năm trên 20 triệu, biết rằng hộ đó không có máy vi tính: P ( AB) - - P ( B A) P ( B ) P ( AB ) , 0 6 , 0 45 / = = = = , 0 3125 P ( A) P ( A) 1- , 0 52 (1,0 đ)
Bài tập 8: Một công ty cần tuyển 4 nhân viên. Có 8 người, gồm 5 nam và 3 nữ nạp đơn xin
dự tuyển, và mỗi người đều có cơ hội được tuyển như nhau. Tính xác suất để trong 4 người được tuyển, a) Có không quá hai nam.
b) Có ba nữ, biết rằng có ít nhất một nữ đã được tuyển. Giải. Đặt A k Î {1 2 3 4
k : “Có k nam được tuyển trong 4 nhân viên” , , , }
a) Gọi C : “Có không quá 2 nam” C . 1 3 C C + . 2 2 C 1
P (C ) = P (A ) +P (A ) 5 3 5 3 = = 1 2 4 C 2 8
b) Gọi D : “Chọn ra 3 nữ, biết rằng có ít nhất 1 nữ được tuyển”.
Gọi B : “Có ít nhất một nữ được chọn”. 4 C 13
P ( B) =1- P (A ) 5 =1- = 4 4 Ta có C 14 8 1 3 C .C 1 P A  5 3   1 4
Xác suất có 3 nữ được tuyển: C 14 8
Downloaded by PHAN THANH HOAI (hoai_dth235658@student.agu.edu.vn) lOMoARcPSD|52160432 P (A ) 1
P ( D) = P (A / B) 1 = = 1 Nên P (B) 13
Bài tập 9: Một lô hàng có 9 sản phẩm giống nhau. Mỗi lần kiểm tra, người ta chọn ngẫu
nhiên 3 sản phẩm; kiểm tra xong trả sản phẩm lại lô hàng. Tính xác suất để sau 3 lần kiểm
tra, 9 sản phẩm đều được kiểm tra. Giải. i Î , 1 , Gọi A 2 3
i : “Kiểm tra lần thứ i gặp toàn sản phẩm mới” { } 3 C 3 C 1 P ( 5 A / A = =
P ( A / A A = = 3 1 2 ) 3 2 1 ) 6 P A = 1 3 3 Ta có ( C 21 C 84 1 ) ; 9 và 9
Xác suất “Sau 3 lần kiểm tra, 9 sản phẩm đều được kiểm tra”
P ( A A A ) =P (A )P (A / A )P (A / A A ) 1 2 3 1 2 1 3 1 2 5 1 5 = . 1 . = 21 84 1764
Bài tập 10: Trong một đội tuyển có 3 vận động viên A, B và C thi đấu với xác suất chiến
thắng lần lượt là 0,6; 0,7 và 0,8. Giả sử mỗi người thi đấu một trận độc lập nhau. Tính xác suất để:
a) Đội tuyển thắng ít nhất một trận.
b) A thua trong trường hợp đội tuyển thắng 2 trận. Giải. Đặt:
A : “vận động viên A chiến thắng”P ( A) = , 0 6
B : “vận động viên B chiến thắng”P ( B) = , 0 7
C : “vận động viên C chiến thắng”P (C ) = , 0 8
a) Gọi K : “đội tuyển thắng ít nhất 1 trận”
P (K ) =1- P ( .
A B.C ) =1- P (A)P (B)P (C ) = , 0 976
b) Gọi E : “đội tuyển thắng 2 trận”
P (E ) =P ( .
A B.C ) +P ( .
A B.C ) +P ( . A B.C ) = , 0 452
Xác suất A thua trong trường hợp đội tuyển thắng 2 trận:
Downloaded by PHAN THANH HOAI (hoai_dth235658@student.agu.edu.vn) lOMoARcPSD|52160432 P ( A E ) P ( . A E ) P (ABC ) 56 / = = = = , 0 4956 P (E ) P (E ) 113
Downloaded by PHAN THANH HOAI (hoai_dth235658@student.agu.edu.vn)